NN: nghèo nàn, lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề CN: sản xuất đình đốn, hàng hoá khan hiếm, giá cả tăng vọt Các tệ nạn xã hội tràn lan như rượu chè, cờ bạc, mê tín, dị đoán, ma
Trang 1ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG K3Câu 1 Nội dung cơ bản của cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng
* Về chính trị: đánh đổ chủ nghĩa Đế quốc Pháp và phong kiến tay sai; làm cho nc VN dchoàn toàn độc lập; thành lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông
* Về kinh tế: thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tích thu toàn bộ sản nghiệp lớn (công nghiệp, vận tải, ngân hang…) của chủ nghĩa Đế quốc Pháp để giao cho Chính phủ công nông binh quản lí; tích thu toàn bộ ruộng đất của bọn Đế quốc chủ nghĩa làm của công để chia cho dân nghèo; bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo; mở mang công nghiệp và nộng nghiệp; thi hành luật ngày làm 8h
Trang 2* Về văn hóa – xã hội: dân chúng dc tự do tổ chức; nam mữ bình quyền; phổ thông giáo dục theo công nông hóa.
+ Về lực lượng CM:
* Nông nhân và nông dân: lực lượng cơ bản chủ yếu
* Trí thức, tiểu tư sản là đồng minh của công nông
* Tư sản dân tộc và địa chủ yêu nước là lực lượng cách mạng cần tranh thù hoặc trung lập
+ Về lãnh đạo CM: giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo CM VN Đảng là đội tiên phongcủa giai cấp vô sản, phải thu phục dc đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo dc dân chúng Đảng lãnh đạo là nhân tố hang đầu quyết định thành công của CM
+ Về phương pháp CM: sử dụng sức mạnh tổng hợp của số đông dân chúng VN, trên 5 lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, ngoại giao và vũ trang
+ Về đoàn kết quốc tế: CM VN là 1 bộ phận của CM thế giới, phải thực hành liên lạc vs các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là vô sản P
Câu 2: Nội dung sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của đảng trong giai đoạn 1939-1945
Trong giai đoạn 1939-1945 thì hoàn cảnh lịch sử trước chỉ đạo chiến lước của đảng ta là;
- Tình hình trong nước: Toàn quyền Đông Dương cấm tuyên truyền Đảng Cộng Sản
Trang 3Đặt Đảng ngoài vòng pháp luật một số chính sách về quyền tự do dân chủ mới giành được ( 1936- 1939) đc thủ tiêu Ngày 22/9/1940 Nhật tiến vào Lạng Sơn và Hải Phòng, Pháp đầu hang Lúc này ta là thuộc địa của Pháp và Nhật.
- Tình hình thế giới: chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ, ngày 1/9/1939 Đức tấn công BaLan Anh và Pháp tuyên chiến với Đức Tháng 6/1940 chính phủ Đức đầu hang Pháp Ngày 22/6/1941 Đức tấn công Liên Xô
c.Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
Trước hết phải khẳng định việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng ta trong thời
kỳ 1939 - 1945 có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng
Thứ nhất: Đảng ta đã xác định được nhiệm vu trọng tâm là giải phóng dân tộc đặt lên
hàng đầu Tất cả các nhiệm vụ khác như cải cách ruộng đất phải đặt sau nhiệm vụ GPDT Nhiệm vụ thay đổi, khẩu hiệu tuyên truyền thay đổi, các tổ chức quân sự và chính trị được thành lập và mở rộng các thành phần tham gia Do vậy đã huy động được lực lượng
to lớn của toàn dân vào công cuộc giải phóng đất nước
Thứ 2, tại Hội nghị lần thứ 8 của Đảng đã xác định việc giải phóng dân tộc của 3 nước
Lào, Việt, Campuchia là nhiệm vụ của từng nước Do vậy, đã phát huy được tinh thần tự lập để đứng lên giành độc lập
Thứ 3, trong giai đoạn 39 - 45, nhờ có sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược kịp thời,
đúng đắn mà Đảng đã có sự linh hoạt trong việc nắm bắt tình hình, nắm bắt được thời cơ khởi nghĩa, chỉ ra được kẻ thù và nhiệm vụ chính trong từng giai đoạn
- Ban chấp hành Trung Ương Đảng đã chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhầm giải quyết
mục tiêu số một của cách mạng đó là độc lập dân tộc và đề ra những chủ trương để thực hiện mục tiêu ấy
Trang 4- Đường lối giương lên ngọn cờ giải phóng dân tộc, tập hợp mọi người Việt Nam yêu nc trong Mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa Cách Mạng
25-10-1941 Mặt trận việt minh tuyên bố ra đời, tuyên bố 10 chính sách ích nước lợi dân.Lực lượng chính trị quần chúng ngày càng đông đảo và được rèn luyện trong đấu tranh chống pháp – nhật
Câu 3 Đường lối kháng chiến chống thực dân pháp
• Hoàn cảnh
1. Thuận lợi:
- chính quyền lần đầu tiên về tay nhân dân
- Đảng ta đã trở thành dảng lãnh đạo chính quyền trong nước
- Chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, có hệ thổng từ Trung ương đến
cơ sở Nhân dân lao động đã làm chủ vận mệnh của đất nước Lực lượng vũ trang nhân dân được tăng cường Toàn dân tin tưởng và ủng hộ Việt Minh, ủng hộ Chínhphủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch
2. Khó khăn
20 vạn quân Tưởng và các đảng phái tay sai của chúng ồ ạt tiến vào nước ta
Quân đội Anh đã dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam
Ngoài ra, còn có 6 vạn quân Nhật trên khắp đất nước
Hậu quả nạn đói năm 1945 vẫn chưa khắc phục nổi
Đê vỡ do lũ lụt đến tháng 8/1945 vẫn chưa khôi phục, hạn hán làm cho 50% diện tích đất không thể cày cấy
Trang 5 NN: nghèo nàn, lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề
CN: sản xuất đình đốn, hàng hoá khan hiếm, giá cả tăng vọt
Các tệ nạn xã hội tràn lan như rượu chè, cờ bạc, mê tín, dị đoán, ma túy
Hơn 90% dân số nước ta mù chữ
Ngân sách quốc gia trống rỗng
Tưởng đưa các loại tiền của Trung Quốc vào lưu hành
Chủ trương kháng chiến, chiến quốc của đảng
Trong hoàn cảnh hết sức khó khăn, nhằm thực hiện 3 nhiệm vụ: diệt giặc đói, giặc
dốt và thù trong giặc ngoài, ngày 25/11/1945 Ban CHTW Đảng ra chỉ thị
''Kháng chiến, kiến quốc
Sau hội nghi và sau tạm ước 14/9 thì chủ tịch hồ chí minh về nước thì thực dân pháp
có một loạt các hoạt động bội ước tạm ước 14/9 đỉnh điểm là gửi tối hậu thư yêu câu chính phủ nga đầu hàng vô điều kiện trong tình thế đó thì chúng ta chuyển sang giai đoạn toàn quốc kháng chiến để chỉ đạo cuộc kháng chiến thông qua đường lối thể hiện
ở ba văn kiện với những nội dung chính như sau:
Đứng trước tình thế đó thì TW đảng và chủ tịch HCM đã sáng suốt vạch ra chủ trương
và giải pháp đấu tranh nhằm giữ vững chính quyền bảo vệ nển đọc lập giữ vững chínhquyền, nền tự do đạt được 25-11-1945 ban chấp hành trung ương đảng ra chỉ thị kháng chiến kiến quốc
- Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng được thể hiện trong các văn kiện:
Trang 6+ Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/12/1946) + Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (19/12/1946).
+ Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh (9/1947).
- Nội dung cúa đường lối kháng chiến là: Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế
+Kháng chiến toàn dân: xuất phát từ truyền thống chống ngoại xâm cảu dân tộc ta, từ tư
tưởng “chiến tranh nhân dân” của CHủ tịch Hồ Chí Minh… Có lực lượng toàn dân, tham gia mới thực hiện được kháng chiến toàn diện và tự lực cánh sinh
+ Kháng chiến toàn diện: Do địch đánh ta toàn diện nên ta phải chống lại chúng toàn
diện Cuộc kháng chiến của ta bao gồm cuộc đấu tranh trên tất cả các mặt quân sự, chính
trị, kinh tế…nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp Đồng thời, ta vừa “kháng chiến” vừa “kiến quốc” tức là xây dựng chế độ mới nên phải kháng chiến toàn diện.
+ Kháng chiến lâu dài: so sánh lực lượng lúc đầu giữa ta và địch chênh lệch, địch mạnh
hơn ta về nhiều mặt, ta chỉ hơn địch về tinh thần và có chính nghĩa Do đó, phải có thời gian để chuyển hóa lực lượng làm cho địch yếu dần, phát triển lực lượng của ta, tiến lên đánh bạo kẻ thù
+ Kháng chiến tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế: Mặc dù ta rất coi
trọng những thuận lợi và sự giúp đỡ của bên ngoài, nhưng bao giờ cũng theo đúng
phương châm kháng chiến của ta là tự lực cánh sinh, vì bất cứ cuộc chiến tranh nào cũng phải do sự nghiệp của bản thân quần chúng, sự giúp đỡ bên ngoài chỉ là điều kiện hỗ trợ thêm vào
Câu 4: Đường lối xây dựng chế độ dân chủ nhân dân
+ Hoàn cảnh lịch sử
-Quốc tế:Hệ thống xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu đã hình thành Phong trào cáchmạng giải phóng dân tộc có điều kiện phát triển.Với danh nghĩa quân Đồng minh, quân đội các nước đế quốc ồ ạt chiếm đóng thuộc địa
Trang 7-Tháng 11/1946, quân Pháp mở cuộc tấn công chiếm đóng cả thành phố Hải Phòng và thị xãLạng Sơn, đổ bộ lên Đà Nẵng và gây nhiều cuộc khiêu khích,sát đồng bào ta ở phố Yên Ninh -Hàng Bún (Hà Nội) Đồng thời Pháp gửi tối hậu thư cho chính phủ ta, đòi phảitước hết vũ khí của tự vệ Hà Nội, đòi kiểm soát an ninh trật tự ở Thủ đô
-Trước tình hình đó, từ ngày 13 đến ngày 22/12/1946 Ban thường vụ trung
ương Đảng ta đã họp tại Vạn Phúc, Hà Đông dưới sự chủ trì của Chủ tịch Hồ Chí Minh
để hoạch định chủ trương đối phó
-Vào lúc 20h ngày 19/12/1946, tất cả các chiến trường trong cả nước đã đồng loạt nổ súng.Rạng sáng ngày 20/12/1946, lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh được phát đi trên Đài tiếng nói Việt Nam
-Đối với tình hình hoàn cảnh lịch sử như vậy thì đối với nước ta có những thuận lợi và cónhững khó khăn đó là
- Thuận lợi của nhân dân ta bước vào cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược là: cuộc chiến tranh của ta là cuộc chiến tranh chính nghĩa bảo vệ nền độc lập
tự do của dân tộc, ta đã có sự chuẩn bị cần thiết về mọi mặt, nên về lâu dài, ta sẽ
có khả năng đánh thắng quân xâm lược
- Khó khăn của ta là: Tương quan lực lượng quân sự yếu hơn địch Ta bị bao vây bốn phía, chưa được nước nào công nhận, giúp đỡ Còn quân Pháp lại có vũ khí tốitân, đã chiếm đóng được hai nước Lào, Campuchia và một số nơi ở Nam Bộ ViệtNam, có quân đội đứng chân trong các thành thị lớn ở Miền Bắc
Đảng ta đã xác định đúng những thuận lợi và khó khăn Đứng trước hoàn cảnh đó thì đảng ta đã đề ra đương lối cho cuộc kháng chiến
b) Quá trình hình thành và nội dung đường lối
Trang 8-Ngay sau cách mạng tháng Tám, trong chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc" Đảng ta đã khẳng định kẻ thù chính của dân tộc ta là thực dân Pháp xâm lược Trong quá trình chỉ đạo cuộc kháng chiến ở Nam Bộ, trung ương Đảng và Hồ Chí Minh đã chỉ đạo kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự với ngoại giao để làm thất bại âm mưu của Pháp định tách Nam Bộ ra khỏi Việt Nam.
-Ngày 19/10/1946 thường vụ trung ương Đảng mở Hội nghị Quân sự toàn quốc lần thứ nhất, do Tổng Bí thư Trường Chinh chủ trì Xuất phát từ nhận định "không sớm thì muộn,Pháp sẽ đánh mình và mình cũng nhất định phải đánh Pháp" Hội nghị đã đề ra những chủ trương, biện pháp cụ thể cả vềtư tưởng và tổ chức để quân dân cả nước sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu mới Trong chỉ thị Công việc khẩn cấp bây giờ ra ngày
5/11/1946, Chủ tịch Hồ ChíMinh đã nêu lên những việc có tầm chiến lược, toàn cục khi bước vào cuộc kháng chiến và khẳng định lòng tin vào thắng lợi cuối cùng
-Đường lối toàn quốc kháng chiến của Đảng được thể hiện qua 3 văn kiện chính là: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (20/12/1946), Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến"của trung ương Đảng (22/12/1946) và tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của đồng chí Trường Chinh (9/1947)
Nội dung đường lối:
+ Mục đích kháng chiến: là để tiếp tục sự nghiệp cách mạng tháng Tám, đánh thực dân Pháp xâm lược, hoàn thành giải phóng dân tộc, giành độc lập và thống nhất thật sự cho
Tổ quốc
+ Tính chất kháng chiến: Cuộc kháng chiến của ta là chiến tranh nhân dân, chiến tranh chính nghĩa Là một cược đấu tranh tiến bộ vì tự do, độc lập, dân chủ và hòa bình.Vì vậy, cuộc kháng chiến của ta có tính chất dân tộc giải phóng và dân chủ mới
+ Chính sách kháng chiến: "Liên hiệp với dân tộc Pháp, chốngphản động thực dân
Pháp.Đoàn kết với Miên -Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hoà bình Đoàn kết chặt chẽ toàn dân, thực hiện toàn dân kháng chiến phải tự cấp, tự túc về mọi mặt"
+ Nhiệm vụ kháng chiến:
1 Đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược để giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc
Trang 92 Trong quá trình kháng chiến không thể không thực hiện những cải cách dân chủ, tiến hành từng bớc chính sách ruộng đất của Đảng nhằm bồi dưỡng sức dân, củng cố khối liênminh công nông, phân hoá cô lập kẻ thù.
3 Không chỉ đấu tranh cho ta mà còn bảo vệ hoà bình thế giới
+ Phương châm tiến hành kháng chiến: tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mạnh là chính
Kháng chiến toàn dân: Là toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang, có ba thứ quân làmnòng cốt "Bất kỳ đàn ông, đàn bà không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kỳ người già, người trẻ Hễ là người Việt Nam đứng lên đánh thực dân Pháp", thực hiện mỗi người dân là một chiến sỹ, mỗi làng xóm là một pháo đài
Kháng chiến toàn diện: Đánh địch về mọi mặt chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá,
ngoạigiao.Trong đó:Kháng chiến về chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xâydựng Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hoà bình.Kháng chiến vê quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính quy, là "triệt để dùng du kích,vận động
chiến Bảo toàn thực lực, kháng chiến lâu dài vừa đánh vừa võ trang thêm, vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ".Kháng chiến về kinh tế: Phá hoại kinh tế địch như đường giao thông,cầu, cống, xây dựng kinh tế tự cung tự cấp, tập trung phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng theo nguyên tắc: “Vừa kháng chiến vừa xây dựng đất nước”.Kháng chiến về văn hoá: Xoá bỏ văn hoá thực dân, phong kiến,xâydựngnền văn hoá dân chủ mới theo ba nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại
chúng.Kháng chiến về ngoại giao: Thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực
"Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân pháp", sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập
Trang 10+ Kháng chiến lâu dài: Là để chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, để có thời gian để củng cố, xây dựng lực lượng, nhằm chuyển hoá tương quan lực lượng từ chỗ
ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch
+ Kháng chiến dựa sức mình là chính, trước hết phải độc lập về đường lối chính trị, chủ động xây dựng và phát triển thực lực của cuộc kháng chiến, đồng thời coi trọng viện trợ quốc tế
+ Triển vọng kháng chiến: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất định thắng lợi.Đường lối kháng chiếncủa Đảng với những nội dung cơ bản như trên là đúng đắn và sángtạo, vừa kế thừa được kinh nghiệm của tổ tiên, đúng với các nguyên lý về chiến tranhcách mạng của chủ nghĩa Mác -Lênin, vừa phù hợp với hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ Đường lối kháng chiếncủa Đảng được công bố sớm đã có tác dụng đưa cuộc kháng chiến từng bước đi tới thắng lợi vẻ vang.Thực hiện đường lối kháng chiến của Đảng, từ năm 1947đến năm 1950, Đảng ta chỉ đạo cuộc chiến đấu giam chân địch trong các đô thị, củng cố các vùng tự do lớn, đánh bại cuộc hành quân lớn của địch lên Việt Bắc; lãnh đạo đẩy mạnh xây dựng hậu phương, tìm cách chống phá thủ đoạn "lấy chiến tranh nuôi chiếntranh, dùng người Việt đánh người Việt" của thực dân Pháp Thắng lợi của chiến dịch Biên giới cuối năm 1950 đã giáng một đòn nặng nề vào ý chí xâm lược của địch, quân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.-Đầu năm 1951, trước tình hình thế giới và cách mạng Đông Dương có nhiều chuyển biến mới Nước ta
đã được các nước xã hộichủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao Cuộc kháng chiến của nhân dân ba nước Đông Dương đã giành được những thắng lợi quan trọng Song lợi dụng tình thế khó khăn của thực dân Pháp, đế quốc Mỹ đã can thiệp trực tiếp vào cuộc chiến tranhĐông Dương.Điều kiện lịch sử đó đã đặt ra yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh đường lốicách mạng, đưa cuộc chiến tranh đến thắng lợi
-Tháng 2/1951, Đảng cộng sản Đông Dương đã họp đại hội đại biểu lần thứ II tại Chiêm Hoá-Tuyên Quang Đại hội đã nhất trí tán thành Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày và ra Nghị quyết tách
Đảng cộng sản Đông Dương thành ba đảng cách mạng để lãnh đạo cuộc kháng chiến của
ba dân tộc đi đến thắng lợi ở Việt Nam, Đảng ra hoạt động công khai lấytên là Đảng lao
Trang 11độngViệt Nam Báo cáo hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân
dân,tiếntớichủ nghĩa xã hội do Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày tại Đại hội của Đảng laođộng Việt Nam đã kế thừa và phát triển đường lối cách mạng trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng thành đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Đường lối đóđược phản ánh trong chính cương của Đảng lao động Việt Nam
+ Nội dung của Chính cương Đảng lao động Việt Nam
+ Tính chất xã hội Việt Nam có ba tính chất: Dân chủ nhân dân một phần thuộc địa nửa phong kiến Ba tính chất đó đang đấu tranh lẫn nhau, nhưng mâu thuẫn chủ yếu lúc này làmâu thuẫn giữa tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa Mâu thuẫn đó đang đượcgiải quyết trong quá trình kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp vàcan thiệp Mỹ
+ Đối tượng cách mạng Việt Nam có hai đối tượng:
•Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược cụ thể lúc này là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ
•Đối tượng phụ hiện nay là phong kiến, cụ thể là phong kiến phản động
+ Nhiệm vụ cách mạng:
•Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc
•Xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng
•Phát triển chế độ dân chủ nhân dân gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội.Ba nhiệm vụ đó khăngkhít với nhau Song nhiệm vụ chính trước mắt là hoàn thành giải phóng dân tộc.+ Động lực của cách mạng gồm: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
Ngoài ra còn có những thân sĩ (địa chủ) yêu nước và tiến bộ Những giai cấp, tầng lớp và phần tử đó họp lại thành nhân dân, mà nền tảng là công nông, lao động trí óc Giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng
+ Sắp xếp loại hình cách mạng: Đảng ta căn cứ vào 3 loại hình cách mạng của Lênin (cách mạng giải phóng dân tộc, cách mạng tư sản kiểu mới và cách mạng vô sản) gọi cách mạngViệt Nam là cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân Đồng chí Trường Chinh giải thích:Gọi là cách mạng dân tộc vì nó đánh đổ đế quốc giành độc lập cho dân tộc.Gọi
là cách mạng dân chủ vì nó đánh đổ giai cấp phong kiến giành lại ruộng đất cho nông
Trang 12dân.Gọi là cách mạng nhân dân vì nó do nhân dân tiến hành cuộc cách mạng ấy.Đây là sự
bổ sung và phát triển lý luận cách mạng của Đảng ta vào học thuyết Mác-Lênin mà công lao to lớn thuộcvề đồng chí Trường Chinh
+ Phương hướng tiến lên của cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân nhất định sẽ tiến lên chủ nghĩa xã hội Đây là một quá trình lâu dài và đại thể trải qua ba giai đoạn:
•Giaiđoạn thứ nhất, nhiệm vụ chủ yếu là hoàn thành giải phóng dân tộc
•Giai đoạn thứ hai, nhiệm vụ chủ yếu là xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, thực hiện triệt để người cày có ruộng, phát triển kỹ nghệ, hoàn chỉnh chế độ dân chủnhân dân
•Giai đoạn thứ ba, nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội, tiến lên thựchiện chủ nghĩa xã hội
Ba giai đoạn ấy không tách rời nhau, mà mật thiết liên hệ, xen kẽ với nhau
+ Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: "Người lãnh đạo cách mạnglà giai cấp công nhân Đảng lao động Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân và của nhân
dân lao động Việt Nam Mục đích của Đảng là phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lênchế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, để thực hiện tự do, hạnh phúc cho giai cấp công nhân, nhân dân lao động và tất cả các dân tộc đa số, thiểu số ở Việt Nam
+ Chính sách của Đảng: có 15 chính sách lớn nhằm phát triển chế độ dân chủ nhân
dân, gây m
ầm mống cho chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi
+ Quan hệ quốc tế: Việt Nam đứng về phe hoà bình và dân chủ, phải tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân thế giới, của Trung Quốc, Liên
Xô, thực hiện đoàn kết Việt -Trung -Xô và đoàn kết Việt -Miên -Lào
-Đường lối, chính sách của Đảng ta đãđược bổ sung, phát triển qua các hội nghị trung ương tiếp theo
+ Tại HN trung ương lần thứ nhất (3 -1951), Đảng ta đã nhấn mạnh chủ trương phải tăng cường hơn nữa công tác chỉ đạo chiến tranh, củng cố và gia cường quân đội chủ lực, củngcốbộ đội địa phương và dân quân du kích; gia cường việc lãnh đạo kinh tế tài chính, th
Trang 13ực hiện việc khuyến khích, giúp đỡ tư sản dân tộc kinh doanh và gọi vốn của tư nhân để phát triển công thương nghiệp, tích cực tham gia phong trào bảo vệ hoà bình thế giới, củng cốĐảng về tư tưởng, chính trị, tổ chức.
+ Nghị quyết HNTƯ lần thứ hai (họp từ 27/9/1951 đến ngày 5/10/1951), đã nêu lên chủ trương đẩy mạnh cuộc kháng chiến trên cơ sở thực hiện tốt ba nhiệm vụ lớn là:
• Ra sức tiêu diệt sinh lực địch, tiến tới giành ưu thế quân sự
• Ra sức phá âm mưu thâm độc của địch là lấy chiến tranh nuôi chiến tranh, dùng người Việtđánh người Việt
• Đẩy mạnh kháng chiến ở vùng tạm bị chiếm, củng cố và phát triển sức kháng chiến đoàn kết
+ Tại HNTƯ lần thứ tư (tháng 1 -1953) vấn đềcách mạng ruộng đất được Đảng tập trungnghiên cứu, kiểm điểm và đề ra chủ trương thực hiện triệt để giảm tô, chuẩn bị tiến tới cải cách ruộng đất Hội nghị cho rằng, muốn kháng chiến hoàn toàn thắng lợi, dân chủnhân dân thật thà thực hiện, thì phải thiết thực nâng cao quyền lợi kinh tế và chính trị của nông dân, phải chia ruộng đất cho nông dân
+ HNTƯ lần thứ năm (11 -1953), Đảng quyết định phát động quần chúng triệt để giảm tô vàtiến hành cải cách ruộng đất trong kháng chiến.Giai đoạn 1945 -1954
C– Kết quả
+ Chính trị: xây dựng được bộ máy chính quyền 5 cấp, phát triển được khối đại đoàn kết trong nước và quốc tế, từng bước thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng
+ Quân sự: thu được nhiều thắng lợi lớn, đặc biệt là chiến dịch Điện Biên Phủ
+ Ngoại giao: tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ của nhân dân thế giới; buộc Pháp ký hiệp định Giơnevơ
D) Ý nghĩa
+ Trong nước
Làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp có sự giúp đỡ cao của Mỹ
Trang 14Làm thất bại âm mưu mở rộng và kéo dài chiến tranh của Mỹ.
Giải phóng hoàn toàn miền Bắc
Nâng cao uy tín và vị thế nước ta trên trường quốc tế
+ Quốc tế
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Tăng thêm địa bàn và lực lương cho CNXH
Mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới, trước hết là hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
HCM đánh giá
BÀI THAM KHẢO THỨ 2
– Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính 1950)
(1946-25-11-1945, chỉ thị Kháng chiến kiến quốc đã chỉ rõ kẻ thù chính là Pháp
19-10-1946, Hội nghị quân sự toàn quốc được triệu tập xác định rõ chủ trương phải đánh Pháp
20-12-1945, TW ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến
22-12-1946 HCM ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến
9-1947, tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh được xuất bản.Đường lối kháng chiến thể hiện rõ trong các văn kiện nêu trên với nội dung cơ bản:+ Mục đích của cuộc kháng chiến: Đánh thực dân Pháp, giành độc lập thống nhất
+ Tính chất của cuộc kháng chiến: trường kỳ kháng chiến, toàn diện kháng chiến
+ Chính sách kháng chiến: Đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình Liên hiệp với dân tộc Pháp chống phản động thực dân Pháp Đoàn kết toàn dân Thực hiện toàn dânkháng chiến… phải tự cấp, tự túc về mọi mặt
+ Chương trình và nhiệm vụ kháng chiến: Đoàn kết toàn dân thực hiện quân, chính, dân nhất trí… Động viên nhân lực, vật lực, tài lực, thực hiện toàn dân kháng chiến, toàn diện
Trang 15kháng chiến, trường kỳ kháng chiến Giành quyền độc lập, bảo toàn lãnh thổ, thống nhất Trung, Nam, Bắc Củng cố chế độ dân chủ cộng hòa… Tăng gia sản xuất, thực hiện kinh
+1947 ta giành thắng lợi Việt Bắc
+ 1950 ta giành thắng lợi trong chiến dịch Biên Giới
+ 1951, tình hình thế giới và cách mạng Đông Dương có những chuyển biến tích cực.+ 2- 1951, Đại hội II của Đảng được triệu tập
Xem lại: Quan điểm của Đảng tại Đại hội X
Đại hội quyết định tách đảng và thông qua một số văn kiện quan trọng Đại hội thông quaChính cương Đảng Lao động Việt Nam do Trường Chinh soạn thảo với nội dung cơ bản:– Tính chất xã hội: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến
– Mâu thuẫn: giữa tính chất dân chủ nhân dân với tính chất thuộc địa
– Đối tượng của cách mạng: đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược, cụ thể là thực dân Pháp và can thiệp Mỹ; đối tượng phụ là địa chủ phong kiến, cụ thể lúc này là phong kiến phản động
Nhiệm vụ của cách mạng: đánh đuổi thực dan Pháp xâm lược, xoá bỏ các di tích phong kiến, phát triển chế độ dân chủ nhân dân
Trang 16Ba nhiệm vụ có quan hệ khăng khít với nhau, song nhiệm vụ chính trước mắt là hoàn thành giải phóng dân tộc Động lực của kháng chiến: công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức và tư sản dân tộc, ngoài ra là những địa chủ yêu nước và tiến
bộ Tất cảc các bộ phận đó họp lại thành nhân dân mà nòng cốt là công nhân, nông dân vàlao động trí thức
– Đặc điểm của cách mạng: là cuộc cách mạng tư sản dân quyền lối mới tiến triển thành cách mạng XHCN
– Triển vọng của cách mạng: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam nhất định sẽđưa Việt Nam tiến tới XHCN
Con đường đi lên CNXH: qua 3 giai đoạn:
• Gđ thứ nhất: hoàn thành giải phóng dân tộc
• Gđ thứ hai: xóa bỏ di tích phong kiến và nửa phong kiến, phát triển kỹ nghệ, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân
• Gđ thứ ba: xây dựng cơ sở cho CNXH, tiến lên thực hiện CNXH
Ba giai đoạn không tách rời nhau mà mật thiết liên hệ, xen kẽ với nhau
Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của cách mạng: người lãnh đạo là giai cấp công nhân; mục đích là phất triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chế độ XHCN
Chính sách của Đảng: có 15 chính sách nhằm phát triển chế độ dân chủ nhân dân và đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi
Quan hệ quốc tế: Việt Nam đứng về phe hoà bình và dân chủ, thực hiên đoàn kết Việt- Trung- Xô, Việt- Miên- Lào…
Đường lối tiếp tục được bổ sung:
h giá…
Câu 5: đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước giai đoạn 1954-1964
Trang 171 Bối cảnh lịch sử cách mạng Việt Nam sau tháng 7/1954.
Sau Hiệp định Giø-ne-vơ, CM VN vừa có những thuận lợi mới, vừa đứngtrước nhiều khó khăn phức tạp:
Thuận lợi:
- Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, KH-KT,, nhất
là Liên Xô Pt giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở châu Á, Phi và khuvực Mỹ La Tinh, pt hòa bình dân chủ lên cao ở các nước tư bản §
-_ Miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, làm căn cứ địa chung cho cảnước, thế và lực của cm đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kháng chiến
-_ Có ý chí độc lập Tổ Quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam
Khó khăn:
- Mĩ có tiêm lực về kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu làm bá chủ thếgiới với các chiến lược toàn cầu phản cm
-TG bắt đầu bước vào thời kì chiến tranh lạnh và chạy đua vũ trang
Sự xuất hiện bất đồng trong hệ thống XHCN, nhất là TQ và Liên xô. Đất nước ta chia làm 2 miền: miền Bắc lạc hậu, miền Nam là thuộc địakiểu mới của Mĩ
-_ Đặc điểm bao trùm của CMVN là 1 Đảng lãnh đạo, thực hiện 2 nhiệm
vụ cách mạng khác nhau ở 2 miền từ những đặc điểm và thuận lợi,khó
Trang 18khăn nêu trên là cơ sở để đảng ta hoạch định đường lối chiến lược chung
cho cách mạng cả nước trong giai đoạn này
2 Quá trình hình thành và nội dung, ý nghĩa của đường lõi.
Quá trình hình thành và nội dung đường lối
Yêu cầu bức thiết đặt ra cho Đảng ta sau tháng 7/1954 là vạch ra được
đường lối đúng đắn, vừa phù hợp với tình hình mỗi miền, tình hình cả
nước, vừa phù hợp với xu thế chung của thời đại
Tháng 7-1954 hội nghị trung ương lần thứ 6 đã xác định đế quốc mĩ là kẻ thù chính của nhân dân
Tháng 9/1954 bộ chính trị ra nghị quyết về tình hình mới, nhiệm vụ mới và chính sách mới của Đảng Nghị quyết đã chỉ ra những đặc điểm chủ yếu của tình hình trong lúc cáchmạng Việt Nam bước vào một giai đoạn mới là: từ chiến tranh chuyển sang hoà bình; nước nhà tạm chia làm hai miền; từ nông thôn chuyển vào thành thị; từ phân tán chuyển đến tập trung
- Tại HNTƯ lần thứ bảy (3/1955) và lần thứ tám (8/1955) trung ương Đảng nhận định: muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai, củng cố hoà bình, thực hiện thống nhất hoàn thành độc lập và dân chủ, điều cốt lõi là phải ra sức củng cố miền Bắc, đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam
- Tháng 12/1957, tại HNTƯ lần thứ 13, đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cáchmạng được xác định: "Mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng của toàn đảng, toàn dân ta hiện nay là: củng cố miền Bắc, đưa miền Bắc tiến dần lên chủ nghĩa xã hội Tiếp tục đấu tranh
để thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng phương pháp hoà bình
- Tháng 1/1959 HNTƯ lần thứ 15 họp bàn về cách mạng miền Nam Sau nhiều lần họp
và thảo luận, Ban chấp hành trung ương đã ra nghị quyết về cách mạng miền Nam
Trang 19Nội dung HNTƯ 15.
+ Hội nghị xác định tính chất xã hội miền Nam sau 1954 là xã hội thuộc địa kiểu mới và nửa phong kiến
+ Mâu thuẫn cơ bản của xã hội miền Nam là mâu thuẫn giữa nhân dân ta ở miền Nam với
đế quốc Mỹ xâm lược và tay sai của chúng Mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam mà chủ yếu là nông dân với địa chủ phong kiến Trong hai mâu thuẫn trên, thì mâu thuẫn chủ yếu
ở miền Nam là mâu thuẫn giữa nhân dân ta ở miền Nam với đế quốc mỹ xâm lược cùng tập đoàn thống trị Ngô Đình Diệm - tay sai của đế quốc Mỹ, đại diện cho bọn địa chủ phong kiến và tư sản mại bản thân Mỹ phản động nhất
+ Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam:
•Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
•Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Hai nhiệm vụ chiến lược đó tuy tính chất khác nhau, nhưng quan hệ hữu cơ với nhau nhằm phương hướng chung là giữ vững hoà bình, thực hiện thống nhất nước nhà, tạo điều kiện thuận lợi để đưa cả nước Việt Nam tiến lên chủ nghĩa xã hội
+ Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là: đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh chống đế quốc Mỹ xâm lược, đánh đổ tập đoàn thống trị độc tài Ngô Đình Diệm, thành lập một chính quyền liên hiệp dân tộc dân chủ ở miền Nam, thực hiện độc lập dân tộc và các quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân, giữ vững hoà bình, thực hiện thốngnhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, tích cực góp phần bảo vệ hoà bình ở Đông Nam á và trên thế giới
+ Con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân Đó là con đường lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền thống trị của đế quốc
và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân
+ Phương pháp cách mạng: Cần có sách lược lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù phân hoá cao độ đế quốc Mỹ và tay sai của chúng Sử dụng, kết hợp những hình thức đấutranh hợp pháp, nửa hợp pháp, phối hợp chặt chẽ phong trào ở đô thị với phong trào nông
Trang 20thôn và vùng căn cứ Cần kiên quyết giữ vững đường lối hoà bình thống nhất nước nhà Đồng thời hội nghị dự báo đế quốc Mỹ là tên đế quốc hiếu chiến nhất cho nên trong bất
kỳ điều kiện nào, cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Nam có khả năng chuyển thành cuộc đấu tranh vũ trang trường kỳ và thắng lợi nhất định thuộc về ta
+ Về mặt trận: Hội nghị chủ trương cần có mặt trận dân tộc thống nhất riêng ở miền Nam
có tính chất, nhiệm vụ và thành phần thích hợp nhằm tập hợp tất cả các lực lượng chống
đế quốc và tay sai
+ Về vai trò của Đảng bộ miền Nam: Hội nghị chỉ rõ sự tồn tại và trưởng thành của Đảng
bộ miền Nam dưới chế độ độc tài phát xít là một yếu tố quyết định thắng lợi phong trào cách mạng miền Nam Phải củng cố Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, đề cao công tác bí mật, triệt để khả năng hoạt động hợp pháp và nửa hợp pháp để che dấu lực lượng đề phòng sự xâm nhập phá hoại của bọn gián điệp và những phần tử đầu hàng, phản bội chui vào phá hoại Đảng
Nghị quyết hội Nghị lần thứ 15 có ý nghĩa lịch sử to lớn, chẳng những đã mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên, mà còn thể hiện rõ bản lĩnh độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng ta trong những năm tháng khó khăn của cách mạng
Quá trình đề ra và chỉ đạo thực hiện các nghị quyết, chủ trương nói trên chính là quá trìnhhình thành đường lối chiến lược chung cho cách mạng cả nước, được hoàn chỉnh tại Đại hội lần thứ III của Đảng
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960) tại Hà Nội đã xác định:
+ Nhiệm vụ chung: "Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hoà bình, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập
và dân chủ, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa và bảo vệ hoà bình ở Đông Nam Á và thế giới"
+ Nhiệm vụ chiến lược: Cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện tại có hai nhiệm vụ chiến lược:
•Một là, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
Trang 21•Hai là, giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bọn tay sai, thực hiệnthống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.
+ Mục tiêu chiến lược: "Nhiệm vụ cách mạng ở miền Bắc và nhiệm vụ cách mạng ở miềnNam thuộc hai chiến lược khác nhau, mỗi nhiệm vụ nhằm giải quyết yêu cầu cụ thể của mỗi miền trong hoàn cảnh nước nhà tạm bị chia cắt Hai nhiệm vụ đó lại nhằm giải quyết mâu thuẫn chung của cả nước giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ và bọn tay sai của chúng, thực hiện mục tiêu chung trước mắt là hoà bình thống nhất Tổ quốc"
+ Mối quan hệ của cách mạng hai miền: Do cùng thực hiện một mục tiêu chung nên "Hai nhiệm vụ chiến lược ấy có quan hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau".+ Vị trí, tác dụng:
•Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn
cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam, chuẩn bị cho cả nước đi lên chủnghĩa xã hội về sau, nên giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cáchmạng Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất cả nước
•Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dântrong cả nước
+ Con đường thống nhất đất nước: Trong khi tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng, Đảng kiên trì con đường hoà bình thống nhất theo tinh thần Hiệp nghị Giơnevơ, sẵn sàng thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử hoà bình thống nhất Việt Nam, vì đó là con đường tránh được sự hao tổn xương máu cho dân tộc ta và phù hợp với xu hướng chung của thế giới "Nhưng chúng ta phải luôn luôn nâng cao cảnh giác, sẵn sàng đối phó với mọi tình thế Nếu đế quốc Mỹ và bọn tay sai của chúng liều lĩnh gây ra chiến tranh hòng xâm lược miền Bắc, thì nhân dân cả nước ta sẽ kiên quyết đứng dậy đánh bại chúng, hoànthành độc lập và thống nhất Tổ quốc"
+ Triển vọng của cách mạng Việt Nam: Cuộc đấu tranh nhằm thực hiện thống nhất nước nhà là một quá trình đấu tranh cách mạng gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài chống đế
Trang 22quốc Mỹ và bè lũ tay sai của chúng ở miền Nam Thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân ta, Nam Bắc nhất định sum họp một nhà, cả nước sẽ đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 6: Quá trình nhân thức về đường lối CNH-HĐH thời kì đổi mới?
1 Khái niệm về CNH-HĐH:
CNH-HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản
xuất kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động
thủ công là chính sang sử dụng 1 cách phổ biến lao động kĩ thuật cùng
với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến ,hiện đại, dựa trên
cơ sở phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra
năng suất lao động xã hội cao
2 _ Quá trình nhận thức (quá trình đổi mới tư duy):
Đại hội 6(12/1986):
- Đảng chỉ ra những nhận thức sai lầm về chủ trương CNH thời kì
trước đổi mới : về mục tiêu; bước đi, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, cải
tạo XHCN và quản lý kinh tế
- Xác định nội dung CNH cho những năm còn lại của chặng đường
đầu tiên là thực hiện 3 chương trình mục tiêu: lương thực thực phẩm,
hàng xuất khẩu và hàng tiêu dùng, đây là sự thay đổi căn bản bước đi
Trang 23CNH chuyển trọng tâm từ công nghiệp nặng sang thực hiện 3 chương
trình kinh tế lớn Đây là chủ trương phù hợp với thực tiễn và thế mạnh
của nước ta
- Về cơ cấu kinh tế: sắp xếp cơ cấu kinh tế hợp lý, cơ cấu kinh tế
trong chặng đường đầu tiên là: nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ (Cơcấu kinh tế hợp lý là cơ cấu phù hợp với quy luật về phát triển các ngànhsản xuất vật chất, điều kiện thực tiễn và khả năng của đất nước ,phân
công lao động và hợp tác quốc tế) {
- Về tốc độ CNH: trong chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ
chưa thể đẩy mạnh CNH mà chỉ tạo tiền đề để đẩy mạnh CNH ở chặng
đường theo
- Về phương thức tiến hành CNH: từ quan niệm bao trùm đó về nội
dung và bước đi, phương thức tiến hành CNH được đổi mới như sau:
1. Quá trình CNH phải được tiến hành từng bước phù hợp với trình độphát triển của lực lượng sản xuất
2. Trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ chưa thể đẩy mạnhCNH mà chỉ tạo tiên đề để đẩy mạnh CNH ở chặng đường tiếp theo
Trang 243. Phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn coi trọng tính khả thi và hiệuquả của các chương trình CNH
4. Tồn tại lâu dài nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế
5. Bước đầu chuyển sang nền kinh tế mở
Đại hội 7(tháng 6/1991): “ phát triển lực lượng sản xuất CNH đất
nước theo hướng hiện đại gắn liền với việc phát triển một nền nông
nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trọng tâm
- Tiến hành CNH theo hướng mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế
giới và khu vực
- -Điểm then chốt ở đây là bước đầu nhấn mạnh CNH theo hướng
hiện đại Đây là điểm rất quan trọng trong tư duy về CNH của Đảng là
bước ngoặt trong lịch sử trong tư duy phát triển làm cơ sở cho việc thayđổi mô hình phát triển
Hội nghị TW 7 ( khóa 7/1994):
- Đưa ra nghị quyết về phát triển công nghiệp công nghệ “CNH-HĐH
là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh
doanh dịch vụ và quản lý kinh tế ,xã hội từ sử dụng lao động thủ công làchính sang sử dụng 1 cách phổ biến lao động kĩ thuật cùng với công
nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến ,hiện đại , dựa trên cơ sở
Trang 25phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra năngsuất lao động xã hội cao”.
Đại hội 8:
Sau 10 năm thực hiện đường lối đổi mới (1986-1996) đất nước đã ra khỏikhủng hoảng kinh tế xã hội chúng ta đã có điều kiện để chuyển mạnhsang thời kỳ CNH-HĐH, đại hội 8 đã tổng kết khẳng định các chủ trương
về CNH được nêu ra ở các đại hội và nghị định trước đó ®
-Đại hội 8 đã nêu ra 6 quan điểm về CNH-HĐH:
• quan điểm 1: giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc đi đôi với mở rộng
đa phương hóa đa dạng hóa quan hệ đối ngoại
• quan điểm 2: CNH-HĐH là sự nghiệp của toàn dân của mọi thànhphần kinh tế trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
• quan điểm 3 :phát huy nguồn lực con người cho sự phát triểnnhanh và bên vững 2)
• quan điểm 4 : khoa học công nghệ được coi là động lực của sự pháttriển
• quan điểm 5: lấy hiệu quả kinh tế làm chuẩn cơ bản cho sự pháttriển đầu tư và công nghệ
• Quan điểm 6: kết hợp với kinh tế quốc phòng an ninh
Đại hội IX (năm 2001) và Đại hội X (năm 2006): Đảng ta tiếp tục bổ
sung và nhấn mạnh một số điểm mới trong tư duy về công nghiệp hóa:
Trang 26- Con đường công nghiệp hóa ở nước ta cần và có thể rút ngắn thờigian so với các nước đi trước Đây là yêu cầu cấp thiết của nước ta nhằmsớm thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển so với nhiều nước trongkhu vực và trên thế giới Một nước đi sau có điều kiện tận dụng nhữngkinh nghiệm kỹ thuật, công nghệ và thành quả của các nước đi trước,tận dụng xu thế của thời đại qua hội nhập quốc tế để rút ngăn thời gian.
- Tuy nhiên, tiến hành công nghiệp hóa theo lối rút ngắn so với cácnước đi trước, chúng ta cần thực hiện các yêu cầu như: Phát triển kinh tế
và công nghệ phải vừa có những bước tuần tự, vừa có bước nhảy vọt;phát huy những lợi thế của đất nước, gắn công nghiệp hóa với hiện đạihóa, từng bước phát triển kinh tế tri thức; phát huy nguồn lực trí tuệ vàtỉnh thần của con người Việt Nam, đặc biệt coi trọng phát triển giáo dục
và đào tạo, khoa học và công nghệ, xem đây là nên tảng và động lực choCNH, HDH
- Hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là phải phát triểnnhanh và có hiệu quả các sản phẩm, các ngành, các lĩnh vực có lợi thế,đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phải bảo đảm xây dựng
nền kinh tế độc lập tự chủ, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tức làphải tiến hành công nghiệp hóa trong một nền kinh tế mở, hướng ngoại
- Đẩy nhanh CNH, HDH nông nghiệp nông thôn với việc nâng cao