Đề cương triết học Mác Lê nin hệ cao đẳngĐề cương triết học Mác Lê nin hệ cao đẳngĐề cương triết học Mác Lê nin hệ cao đẳngĐề cương triết học Mác Lê nin hệ cao đẳngĐề cương triết học Mác Lê nin hệ cao đẳngĐề cương triết học Mác Lê nin hệ cao đẳngĐề cương triết học Mác Lê nin hệ cao đẳngĐề cương triết học Mác Lê nin hệ cao đẳngĐề cương triết học Mác Lê nin hệ cao đẳngĐề cương triết học Mác Lê nin hệ cao đẳngĐề cương triết học Mác Lê nin hệ cao đẳngĐề cương triết học Mác Lê nin hệ cao đẳngĐề cương triết học Mác Lê nin hệ cao đẳngĐề cương triết học Mác Lê nin hệ cao đẳng
Trang 1C©u 4: Hai nguyªn lý c¬ b¶n cña phÐp biÖn chøng duy vËt.
4.1 – Nguyªn lý vÒ mèi liªn hÖ phæ biÕn.
4.1.1 – Kh¸i niÖm vÒ mèi liªn hÖ, mèi liªn hÖ phæ biÕn.
Trong phép biện chứng, khái niệm mối liên hệ dung để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hoá lẫn nhau, giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới; còn khái niệm mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới, trong đó mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của thế giới, nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng, đó là các mối liên hệ giữa: các mặt đối lập, lượng và chất,khẳng định và phủ định, cai chung và cái riêng, bản chất và hiện tượng
4.1.2 – TÝnh chÊt cña c¸c mèi liªn hÖ.
4.1.2.1 – TÝnh kh¸ch quan cña c¸c mèi liªn hÖ.
Theo quan điểm biện chứng duy vật: các mối liên hệ của sự vật, hiện tượng của thế giới
là có tính khách quan Theo quan điểm đó, sự quy định lẫn nhau, tác động lẫn nhau và làm chuyển hoá lẫn nhau của sự vật hiện tượng (hoặc trong bản thân chúng) làm cái vốn của nó,tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý trí của con người; con người chỉ có thể nhận thức vào vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạy động thực tiễn của mình
4.1.2.2 – TÝnh phæ biÕn cña c¸c mèi liªn hÖ.
Theo quan điểm biện chứng thì không có bất cứ sự vật, hiện tượng hay quá trình nào tồn tại tuyệt đối biệt lập với các sự vật hiện tượng hay quá trình khác; đồng thời cũng không có bất cứ sự vật hiên tượng nào không phải là một cấu trúc hệ thống, bao gồm những yếu tố cấu thành với những mối liên hệ bên trong của nó, tức là bất cứ một tồn tại nào cũng là một hệ thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau
4.1.2.3 – TÝnh ®a d¹ng, phong phó cña c¸c mèi liªn hÖ.
Tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ được thể hiện ở chỗ: các sự vật, hiên tượng hay quá trình khác nhau đều có mối liên hệ cụ thể khác nhau, giữ vị trí, giữ vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó; mặt khác, cùng một mối liên hệ nhất định của sự vật nhưng trong những điều kiên khác nhau, ở những giai đoạn khác nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật thì cũng có những tính chất vai trò khác nhau
4.1.3 – ý nghÜa cña ph¬ng ph¸p luËn.
Cú quan điểm toàn diện trong nhận thức và sử lý các tình huống thức tiễn cần phải xem
xét sự vật trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác
Cú quan điểm lịch sử- cụ thể để nhận thức và xử lý các tình huống trong hoạt động thực
tiễn và phải xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tình huống phải giải quyết khác nhau trong thực tiễn; phải xác định rõ vị trí, vai trò khác nhau của mỗi mối liên hệ
cụ thể trong những tình huống cụ thể để từ đó có những giải pháp đúng đắn và có hiệu quả trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn
4.2 – Nguyªn lý vÒ sù ph¸t triÓn.
4.2.1 – Kh¸i niÖm ph¸t triÓn.
Trong lịch sử triết học, quan điểm siêu hình xem sự phát triển chỉ là sự tăng, giảm thuần tuý về l ượng, không có sự thay đổi về chất của sự vật; đồng thời, nó cũng xem sự phát triển
là quá trình tiến lên liên tục, không trải qua những bước quanh co phức tạp
Đối lập với quan điểm siêu hình, trong phép biện chứng khái niệm phát triển dựng để chỉ quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thi hoàn thiện hơn của sự vật
Trang 24.2.2 – Tính chất của sự phát triển.
4.2.2.1 – Tính khách quan của sự phát triển.
Tớnh khỏch quan của sự phỏt triển biểu hiện trong nguồn gốc của sự vận động và phỏt
triển Đú là quỏ trỡnh bắt nguồn từ bản thõn sự vật, hiện tượng; là quỏ trỡnh giải quyết mõu thuẫn trong sự vật, hiện tượng đú Vỡ vậy, phỏt triển là thuộc tớnh tất yếu, khỏch quan, khụng phụ thuộc vào ý thức của con người
4.2.2.2 – Tính phổ biến của sự phát triển.
Tớnh phổ biến của sự phỏt triển được thể hiện ở cỏc quỏ trỡnh phỏt triển diễn ra trong mọi
lĩnh vực tự nhiờn, xó hội và tư duy, trong tất cả mọi sự vật, hiện tượng, và trong mọi quỏ trỡnh, mọi giai đoạn của sự vật, hiện tượng đú; trong mỗi quỏ trỡnh biến đổi đú bao hàm khả năng dẫn đến sự ra đời của cỏi mới, phự hợp với quy luật khỏch quan
4.2.2.3 – Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển.
Tớnh đa dạng, phong phỳ của sự phỏt triển được thể hiện ở chỗ: phỏt triển là khuynh
hướng chung của mọi sự vật, hiện tượng, song mỗi sự vật, mỗi lĩnh vực hiện thực lại cú quỏ trỡnh phỏt triển khụng hoàn toàn giống nhau.Tồn tại ở những khụng gian và thời gian khỏc nhau sự vật phỏt triển sẽ khỏc nhau Đồng thời trong quỏ trỡnh phỏt triển của mỡnh, sự vật cũn chịu nhiều sự tỏc động của cỏc sự vật, thậm chớ cú thể làm cho sự vật thụt lựi tạm thời, cú thể dẫn đến sự phỏt triển về mặt này và thoỏi hoỏ ở mặt khỏc Đú đều là những biểu hiện của tớnh phong phỳ, đa dạng của cỏc quỏ trỡnh phỏt triển
4.2.3 – ý nghĩa của phơng pháp luận.
Quan điểm phỏt triển đũi hỏi phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trỡ trệ, định kiến, đối lập với sự phỏt triển
Quan điểm phỏt triển luụn đặt sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng đi lờn Phỏt triển là một quỏ trỡnh biện chứng, bao hàm tớnh thuận nghịch, đầy mõu thuẫn, vỡ vậy đũi hỏi chỳng ta phải nhận thức được tớnh quanh co, phức tạp của sự vật, hiện tượng trong quỏ trỡnh phỏt triển Xem xột sự vật hiện tượng trong quỏ trỡnh phỏt triển cần phải đặt quỏ trỡnh đú trong nhiều giai đoạn khỏc nhau, trong mối quan hệ biện chứng giữa quỏ khứ, hiện tại và tương lai trờn cơ
sở khuynh hướng phỏt triển đi lờn Đồng thời, phải phỏt huy vị trớ nhõn tố chủ quan của con người để thỳc đẩy quỏ trỡnh phỏt triển của sự vật, hiện tượng theo đỳng quy luật
Câu 5:Tri thức và vai trò của tri thức đối với ý thức.
5.1 - Khái niệm.
Theo cỏc yếu tố hợp thành, ý thức bao gồm cỏc yếu tố cấu thành như tri thức, tỡnh cảm, niềm tin, lý trớ, ý chớ trong đú tri thức là yếu tố cơ bản, cốt lừi
Tri thức là kết quả quỏ trỡnh nhận thức của con người về thế giới hiện thực, làm tỏi hiện trong tư tưởng những thuộc tớnh, những quy luật của thế giới ấy và diễn đạt chỳng dưới hỡnh thức ngụn ngữ hoặc cỏc hệ thống ký hiệu khỏc Tri thức cú nhiều loại khỏc nhau như tri thức
về tự nhiờn, về xó hội, về con người Tri thức cú nhiều cấp độ khỏc nhau như: Tri thức thụng thường được hỡnh thành do hoạt động hàng ngày của mỗi cỏ nhõn, mang tớnh chất cảm tớnh trực tiếp, bề ngoài và rời rạc Tri thức khoa học phản ỏnh trỡnh độ của con người đi sõu nhận thức thế giới hiện thực
5.2 - Vai trò của tri thức đối với ý thức.
Ngày nay, vai trũ động lực của tri thức đối với sự phỏt triển kinh tế xó hội trở nờn rừ ràng, nổi bật Loài người đang bước vào nền kinh tế tri thức - là nền kinh tế trong đú sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trũ quyết định nhất đối với sự phỏt triển kinh tế Trong nền kinh tế tri thức, đa số cỏc ngành kinh tế dựa vào tri thức, dựa vào thành tựu mới nhất của khoa họcvà cụng nghệ, vỡ vậy, đầu tư vào tri thức trở thành yếu tố then chốt cho sự tăng trưởng
Trang 3kinh tế dài hạn.
Câu 6: Quan hệ giữa vật chất và ý thức.Ph ơng pháp luận rút ra từ mối quan hệ này?
6.1 – Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
6.1.1 – Vai trò của vật chất với ý thức.
Trong mối quan hệ vật chất với ý thức ,vật chất là cỏi cú trước ,ý thức là cỏi cú sau ;vật chất là nguồn gốc của ý thức ;vật chất quyết định ý thức;ý thức là sự phản ỏnh đối với vật chất
ý thức là sản phẩm của một dạng vật chất cú tổ chức cao là bộ úc của con người nờn chỉ
khi cú con người mới cú ý thức Trong mối quan hệ giữa con người đối với thế giới vật chất thỡ con người là kết quả quỏ trỡnh phỏt triển lõu dài của thế giới vật chất ,là sản phẩm của thế giới vật chất
Vật chất cú trước ý thức cú sau
Cỏc yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiờn ,nguồn gốc xó hội của ý thức (bộ úc con người ,thế giới khỏch quan tỏc động đến bộ úc gõy ra hiện tượng phản ỏnh ,lao động ,ngụn ngữ) đều,hoặc là những dạng tồn tại của vật chất (bộ úc con người ,hiện tượng phản ỏnh ,lao
động,ngụn ngữ) nờn vật chất là nguồn gốc của ý thức.
ý thức là cỏi phản ỏnh thế giới vật chất ,là hỡnh ảnh về thế giới vật chất nờn nội dung của
ý thức được quyết định bởi vật chất Sự vận động và phỏt triển của ý thức Hỡnh thức biểu hiện của ý thức bởi cỏc quy luật sinh học, cỏc quy luật xó hội và sự tỏc động của mụi trường sống quyết định Những yếu tố này thuộc lĩnh vực vật chất nờn vật chất khụng chỉ quyết định
nội dung mà cũn quyết định cả hỡnh thức biểu hiện cũng như mọi sự biến đổi của ý thức.
6.1.2 – Vai trò của ý thức đối với vật chất.
Trong mối quan hệ với vật chất ,ý thức cú thể tỏc động trở lại vật chất thụng qua hoạt động thực tiễn của con người
Sự tỏc động trở lại của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hướng: tớch cực hoặc tiờu cực Nếu con người nhận thức đỳng, cú tri thức khoa học, cú tỡnh cảm cỏch mạng , cú nghị lực , cú ý chớ thỡ hành động của con người phự hợp với cỏc quy luật khỏch quan, con người cú năng lực vượt qua những thỏch thức trong quỏ trỡnh thực hiện mục tiờu của mỡnh, thế giới cải tạo - đú là sự tỏc động tớch cực của ý thức; cũn nếu ý thức của con người khụng phản ỏnh đỳng hiện thực khỏch quan, bản chất, quy luật khỏch quan thỡ ngay từ đầu, hướng hành động của con người đó đi ngược trở lại cỏc quy luật khỏch quan, hành động ấy sẽ cú tỏc dụng tiờu cực đối với hoạt động thực tiễn, đối với hiện thực khỏch quan
6.2 – ý nghĩa của phơng pháp luận.
Phải xuất phỏt từ thực tế khỏch quan đồng thời phỏt huy tớnh năng động chủ quan Xuất phỏt
từ thực tế khỏch quan , tụn trọng khỏch quan là xuất phỏt từ tớnh khỏch quan của vật chất, cú
thỏi độ tụn trọng đối với hiện thực khỏch quan mà căn bản là tụn trọng quy luật, nhận thức và hành động theo quy luật; tụn trọng vai trũ quyết định của đời sống vật chất với đời sống tinh thần của con người, của xó hội
Phỏt huy tớnh năng động chủ quan trũ nhõn tố con người trong việc vật chất hoỏ trong tớnh
tớch cực, năng động sỏng tạo ấy
Thực hiện nguyờn tắc tụn trọng khỏch quan, phỏt huy tớnh năng động chủ quan trong nhận thức và thực tiễn đũi hỏi phải phũng chống bệnh chủ quan duy ý chớ; đú là những hành động lấy ý chớ ỏp đặt cho thực tế, lấy ảo tưởng thay cho hiện thực , lấy ý muốn chủ quan làm chớnh sỏch , lấy tỡnh cảm làm điểm xuất phỏt cho chiến lược , sỏch lược, v.v
Câu 7: Sự vận động phát triển của các hình thái kinh tế x hội là 1 quá trình lịchã hội là 1 quá trình lịch
Trang 4sử - tự nhiện.Vận dụng học thuyết này của Đảng ta.
7.1 – Sự vận động phát triển của các hình thái Kinh tế – X hội là 1 quá trìnhã hội là 1 quá trình lịch
lịch sử – tự nhiên.
C Mỏc đó cho rằng : “Sự phỏt triển của cỏc hỡnh thỏi kinh tế – xó hội là một quỏ trỡnh lịch sử – tự nhiờn”
Tớnh chất lịch sử tự nhiờn của quỏ trỡnh phỏt triển cỏc hỡnh thỏi kinh tế – xó hội được phõn tớch ở cỏc nội dung chủ yếu sau đõy:
Một là, sự vận động và phỏt triển của xó hội khụng tuõn theo ý chớ chủ quan của con
người mà tuõn theo cỏc quy luật khỏch quan, đú là cỏc quy luật của chớnh bản thõn cấu trỳc hỡnh thỏi kinh tế – xó hội, là hệ thống cỏc quy lụõt xó hội thuộc cỏc lĩnh vực kinh tế, chớnh trị, văn hoỏ, khoa học…
Hai là nguồn gốc của mọi sự vận động, phỏt triển của xó hội, của lịch sử nhõn loại, của
mọi lĩnh vực kinh tế – xó hội, suy đến cựng đều cú nguyờn nhõn trực tiếp hay giỏn tiếp từ sự phỏt triển của lực lượng sản xuất của xó hội
Ba là, quỏ trỡnh phỏt triển của cỏc hỡnh thỏi kinh tế – xó hội, tức là quỏ trỡnh thay thế lẫn
nhau của cỏc hỡnh thỏi kinh tế – xó hội trong lịch sử nhõn lọai, và do đú là sự phỏt triển của lịch sử xó hội loài người, cú thể do sự tỏc động của nhiều nhõn tố chủ quan nhưng nhõn tố giữ vai trũ quyết định chớnh là: sự tỏc động của cỏc quy luật khỏch quan
Ngoài ra chủ nghĩa Mỏc – Lờnin cũng đồng thời khẳng định vai trũ của cỏc nhõn tố khỏc đối với tiến trỡnh phỏt triển của lịch sự tỏc động của cỏc nhõn tố thuộc về điều kiện địa lý, tương quan lực lượng chớnh trị của cỏc giai cấp, tầng lớp xó hội, truyền thống văn hoỏ của mỗi cộng đồng người, điều kiện tỏc động của tỡnh hỡnh quốc tế đối với tiến trỡnh phỏt triển của mỗi cộng đồng người trong lịch sử…
7.2 - Vận dụng học thuyết hình thái Kinh Tế – X hội vào sự nghiệp xây dựngã hội là 1 quá trình lịch
chủ nghĩa x hội ở nã hội là 1 quá trình lịch ớc ta.
Học thuyết hỡnh thỏi kinh tế - xó hội đó được C.Mỏc vận dụng vào phõn tớch xó hội tư bản, vạch ra cỏc quy luật vận động, phỏt triển của xó hội đú và đó đi đến dự bỏo về sự ra đời của hỡnh thỏi kinh tế - xó hội cao hơn, hỡnh thỏi cộng sản chủ nghĩa, mà giai đoạn đầu là chủ nghĩa xó hội Chủ nghĩa xó hội đó hỡnh thành phỏt triển từ sau Cỏch mạng Thỏng Mười Nga Vận dụng chủ nghĩa Mỏc - Lờnin vào điều kiện cụ thể của nước ta, Đảng ta khẳng định: độc lập dõn tộc và chủ nghĩa xó hội khụng tỏch rời nhau Đú là quy luật phỏt triển của cỏch mạng Việt Nam, là sợi chỉ đỏ xuyờn suốt đường lối cỏch mạng của Đảng Việc Đảng ta luụn luụn kiờn định con đường tiến lờn chủ nghĩa xó hội là phự hợp với xu hướng của thời đại và điều kiện cụ thể của nước ta
Tuy nhiờn, từ thực tiễn, nhất là thực tiễn quỏ trỡnh đổi mới, chỳng ta ngày càng nhận thức
rừ hơn con đường đi lờn chủ nghĩa xó hội ở nước ta
"Con đường đi lờn của nước ta là sự phỏt triển quỏ độ lờn chủ nghĩa xó hội bỏ qua chế độ
tư bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xỏc lập vị trớ thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trỳc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhõn loại đó đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và cụng nghệ, để phỏt triển nhanh lực lượng sản xuất, xõy dựng nền kinh tế hiện đại
Xõy dựng chủ nghĩa xó hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tạo ra sự biến đổi về chất của
xó hội trờn tất cả cỏc lĩnh vực là sự nghiệp rất khú khăn, phức tạp, cho nờn phải trải qua một thời kỳ quỏ độ lõu dài với nhiều chặng đường, nhiều hỡnh thức tổ chức kinh tế, xó hội cú tớnh chất quỏ độ Trong cỏc lĩnh vực của đời sống xó hội diễn ra sự đan xen và đấu tranh giữa cỏi
mới và cỏi cũ"
Trang 5Vận dụng quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất "Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa; đó chính là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa".
Theo quan điểm của Đảng ta, "kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc"
Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vừa phù hợp với
xu hướng phát triển chung của nhân loại, vừa phù hợp với yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất ở nước ta; với yêu cầu của quá trình xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ kết hợp với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
Nước ta tiến lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế phổ biến là sản xuất nhỏ, lao động thủ công là phổ biến Chính vì vậy, chúng ta phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong thời đại ngày nay, công nghiệp hóa phải gắn liền với hiện đại hóa Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội Đó là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
Gắn liền với phát triển kinh tế, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phải không ngừng đổi mới hệ thống chính trị, nâng cao vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nâng cao vai trò của các tổ chức quần chúng, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Đồng thời với phát triển kinh tế, phải phát triển văn hóa, xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc nhằm không ngừng nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân; phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, thực hiện công bằng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu: "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh"
C©u 8: B¶n chÊt cña con ng êi theo quan ®iÓm triÕt häc M¸c – Lªnnin ( con ng êi
lµ chñ thÓ vµ lµ s¶n phÈm cña lÞch sö ).
8.1 – Kh¸i niÖm con ngêi.
Con người là một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội; có sự thống nhất biện chứng giữa hai phương diện tự nhiên và xã hội
8.2 – B¶n chÊt cña con ngêi.
Quan niệm duy vật biện chứng về con người trong khi thừa nhận bản tính tự nhiên của con người còn lý giải con người từ giác độ các quan hệ lịch sử xã hội, từ đó phát hiện bản tính
xã hội của nó, hơn nữa chính bản tính xã hội của con người là phương diện bản chất nhất của con người với tư cách "người", phân biệt con người với các tồn tại khác của giới tự nhiên
=>Như vậy, có thể định nghĩa con người là một thực thể tự nhiên nhưng đó là thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội
=> Vậy, bản chất của con người, xét trên phương diện tính hiện thực của nó, chính là
"tổng hòa của các quan hệ xã hội", bởi xã hội chính là xã hội của con người, được tạo nên từ toàn bộ các quan hệ giữa người với người trên các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa …
Như vậy, không có con người phi lịch sử mà trái lại luôn gắn với những điều kiện hoàn cảnh lịch sử nhất định Càn phải từ quan niệm như thế mới có thể lý giải đúng đắn về khả năng sáng tạo lịch sử của con người Sự hạn chế về năng lực sáng tạo lịch sử của những con người tiểu nông không thể lý giải từ bản tính tự nhiên của họ mà trái lại cần phải được lý giải
Trang 6từ giác độ tính hạn chế về trình độ phát triển của các quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa của xã hội tiểu nông
=>Như thế, con người, xét từ giác độ bản chất xã hội của nó, là sản phẩm của lịch sử, lịch
sử sáng tạo ra con người trong chừng mực nào thì con người lại cũng sáng tạo ra lịch sử trong chừng mực đó
=>Như vậy, với tư cách là thực thể xã hội, con người trong hoạt động thực tiễn, thông qua hoạt động thực tiễn, tác động vào giới tự nhiên, làm cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn và phát triển của nó thì đồng thời con người cũng sáng tạo ra lịch sử của chúng nó, thực hiện sự phát triển của lịch sử đó
Từ quan niệm khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin về con người có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận quan trọng sau đây:
Một là, để lý giải một cách khoa học những vấn đề về con người thì không thể chỉ đơn
thuần từ phương diện bản tính tự nhiên của nó mà điều căn bản hơn, có tính quyết định phải là
từ phương diện bản tính xã hội của nó, từ những quan hệ kinh tế - xã hội của nó
Hai là, động lực cơ bản của sự tiến bộ và phát triển của xã hội chính là năng lực sáng tạo
lịch sử của con người, vì vậy phát huy năng lực sáng tạo của mỗi con người, vì con người chính là phát huy nguồn động lực quan trọng thúc đẩy sự tiến bộ và phát triển của xã hội
Ba là, sự nghiệp giải phóng con người, nhằm phát huy khả năng sáng tạo lịch sử của nó
phải là hướng vào sự nghiệp giải phóng những quan hệ kinh tế - xã hội
C©u 9: B¶n chÊt vµ nguån gèc cña ý thøc?
9.1 – Nguån gèc cña ý thøc.
Có thể khái quát ý thức có hai nguồn gốc: Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
9.1.1 – Nguån gèc tù nhiªn.
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức được hình thành qua bộ óc của con người Về bộ óc người : ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc con người , là chức
năng của bộ óc ,là kết quả hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc Bộ óc càng hoàn thiện ,hiệu quả ,ý thức của con người càng phong phú và sâu sắc
Về mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trình phản ánh năng,sáng tạo : Quan hệ gíữa con người với thế giới khách quan là tất yếu ngay từ khi con
người xuất hiện Trong mối quan hệ này , thế giới khách quan ,thông qua hoạt động của các giác quan đã tác động đến bộ óc con người ,hình thành nên quá trình phản ánh
Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng Những đắc điểm được tái tạo ở dạng vật chất
nhận sự tác động bao giờ cũng mang thông tin của dạng vật chất tác động Những đặc điểm mang thông tin ấy gọi là cái phản ánh không tách rời nhau nhưng không đồng nhất với nhau Cái được phản ánh là những dạng cụ thể của vật chất ,còn cái phản ánh là đặc điểm chứa đựng thông tin của dạng vật chất đó (cái được phản ánh )ở một dạng vật chất khác (dạng vật chất nhận sự tác động )
Phản ánh vật lý, hoá học là hình thức thấp nhất, đặc trưng cho vật chất vô sinh
Phản ánh sinh học là hình thức phản ánh cao hơn , đặc trưng cho giới tự nhiên hữu
sinh.Tương ứng với quá trình phát triển của giới tự nhiên hữu sinh, phản ánh sinh học được
thể hiện qua tính kích thích , tính cảm ứng , phản xạ
Phản ánh tâm lý là phản ứng của động vật có hệ thần kinh trung ương thực hiện được trên
cơ sở điều khiển của hệ thần kinh qua cơ chế phản xạ có điều kiện
Phản ánh năng động, sáng tạo là hình thức phản ánh cao nhất trong các hình thức phản
ánh, nó chỉ được thực hiện ở dạng vật chất phát triển cao nhất, có tổ chức cao nhất là bộ óc
Trang 7người Đõy là sự phản ỏnh cú tớnh chủ động, lựa chọn thụng tin, xử lý thụng tin để tạo ra những thụng tin mới, phỏt hiện ý nghĩa của thụng tin Sự phản ỏnh năng động, sỏng tạo này được gọi là ý thức
9.1.2 – Nguồn gốc x hội.ã hội là 1 quá trình lịch
Để cho ý thức ra đời, những tiền đề, nguồn gốc tự nhiờn là rất quan trọng, khụng thể thiếu được, song chưa đủ; điều kiện quyết định cho sự ra đời của ý thức là những tiền đề, nguồn
gốc xó hội ý thức ra đời cựng với quỏ trỡnh hỡnh thành bộ úc con người nhờ lao động, ngụn ngữ và những quan hệ xó hội.
Lao động là quỏ trỡnh con người sử dụng cụng cụ tỏc động vào giới tự nhiờn nhằm thay
đụỉ giới tự nhiờn cho phự hợp với nhu cầu của con người; là quỏ trỡnh trong đú bản thõn con người đúng vai trũ mụi giới, điều tiết sự trao đổi vật chất giữa mỡnh với giơớ tự nhiờn Trong quỏ trỡnh lao động, con người tỏc động vào thế giới khỏch quan làm thế giới khỏch quan bộc
lộ những thuộc tớnh, những kết cấu, những quy luật vận động của nú, biểu hịờn thành những hiện tượng nhất định mà con người cú thể quan sỏt được
Ngụn ngữ là hệ thống tớn hiệu vật chất chứa đựng thụng tin mang nội dung ý thức Khụng
cú ngụn ngữ, ý thức khụng thể tồn tại và thể hiện
Sự ra đời của ngụn ngữ gắn liền với lao động Lao động ngay từ đầu đó mang tớnh tập thể Mối quan hệ giữa cỏc thành viờn trong lao động nảy sinh ở họ nhu cầu phải cú phương tiện để biểu đạt Nhu cầu này làm ngụn ngữ nảy sinh và phỏt triển ngay trong quỏ trỡnh lao động Nhờ ngụn ngữ con người đó khụng chỉ giao tiếp, trao đổi mà cũn khỏi quỏt, tổng kết, đỳc kết thực tiễn, truyền đạt kinh nghiệm, truyền đạt tư tưởng từ thế này qua thế khỏc
9.2 – Bản chất của ý thức.
Tớnh chất năng động, sỏng tạo của sự phản ỏnh ý thức được thể hiện ở khả năng hoạt
động tõm – sinh lý của con người trong việc định hướng tiếp nhận thụng tin, chọn lọc thụng tin, xử lý thụng tin, lưu trữ thụng tin và trờn cơ sở những thụng tin đó cú nú cú thể tạo ra những thụng tin mới và phỏt hiện ý nghĩa của thụng tin được tiếp nhận Tớnh chất năng động sỏng tạo của sự phản ỏnh ý thức cũn được thể hiện ở quỏ trỡnh con người tạo ra những giả tưởng, giả thuyết, huyền thoại, vv
ý thức là hỡnh ảnh chủ quan của thế giới khỏch quan nghĩa là: ý thức là hỡnh ảnh về thế
giới khỏch quan, hỡnh ảnh ấy bị thế giới khỏch quan quy định cả về nội dung, cả về hỡnh thức biểu hiện nhưng nú khụng cũn y nguyờn như thế giới khỏch quan mà nú đó cảI biến thụng qua lăng kớnh chủ quan (tõm tư, tỡnh cảm, nguyện vọng, kinh nghiệm, tri thức, nhu cầu.v.v.) của con người Theo C.Mỏc, ý thức “chẳng qua chỉ là vật chất được đem chuyển vào trong đầu úc con người và được cải biến đi trong đú”
ý thức là một hiện tượng xó hội và mang bản chất xó hội Sự ra đời và tồn tại của ý thức
gắn liền với hoạt động thực tiễn, chịu sự chi phối khụng chỉ của cỏc quy luật sinh học mà chủ yếu là của cỏc quy luật xó hội, do nhu cầu giao tiếp xó hội và cỏc điều kiện sinh hoạt thực theo nhu cầu của thực tiễn xó hội
Câu 10: Vai trò của đấu tranh giai cấp, nội dung của đấu tranh giai cấp?
10.1 – Vai trò của đấu tranh giai cấp.
Tuỳ theo những điều kiện lịch sử khỏc nhau, cỏc cuộc đấu tranh giai cấp trong xó hội cú thể được biểu hiện dưới nhiều hỡnh thức khỏc nhau, với những phạm vi và trỡnh độ khỏc nhau như: đấu tranh kinh tế, đấu tranh tư tưởng, đấu tranh chớnh trị… Trong thực tế lịch sử, cuộc đấu tranh giai cấp cú thể cũn mang những hỡnh thức đấu tranh dõn tộc, tụn giỏo, văn hoỏ và cú thể cú nhiều hỡnh thức đa dạng khỏc
Đấu tranh giai cấp giữ vai trũ là phương thức, động lực cơ bản của sự tiến bộ, phỏt triển
Trang 8xó hội trong điều kiện xó hội cú sự phõn húa thành đối khỏng giai cấp.
Lịch sử nhõn loại từ khi cú sự phõn húa giai cấp đến nay, về thực chất chỉ là lịch sử của những cuộc đấu tranh giai cấp được biểu hiện dưới nhiều hỡnh thức đa dạng với những mức độ khỏc nhau và mang sắc thỏi khỏc nhau Đú là cuộc đấu tranh của những người nụ lệ chống lại ỏch
ỏp bức của giai cấp chủ nụ; cuộc đấu tranh của những người nụng nụ, những người nụng dõn làm thuờ chống lại sự ỏp bức và búc lột của bọn chỳa đất, địa chủ… Kết quả cuối cựng của những cuộc đấu tranh đú đều dẫn tới sự ra đời của một phương thức sản xuất mới thụng qua đỉnh cao của nú là những cuộc cỏch mạng xó hội
Như vậy, trong điều kiện xó hội cú đối khỏng giai cấp thỡ sự phỏt triển của xó hội chỉ cú thể thực hiện được thụng qua những cuộc đấu tranh giai cấp nhằm giải quyết những mõu thuẫn đối khỏng trong đời sống kinh tế và chớnh trị - xó hội Trong trường hợp này, đấu tranh giai cấp khụng chỉ là độnglực cơ bản của sự phỏt triển lịch sử mà cũn là phương thức cơ bản của sự tiến bộ và phỏt triển xó hội trờn mọi lĩnh vực của đời sống xó hội
10.2 – Nội dung của đấu tranh giai cấp.
Trước khi giành được chớnh quyền, nội dung của đấu tranh giai cấp giữa giai cấp vụ sản
và giai cấp tư sản là đấu tranh kinh tế, đấu tranh tư tưởng, đấu tranh chớnh trị Sau khi giành chớnh quyền, thiết lập nền chuyờn chớnh của giai cấp vụ sản, mục tiờu và hỡnh thức đấu tranh giai cấp cũng thay đổi V.I.Lờnin viết "Trong điều kiện chuyờn chớnh vụ sản, những hỡnh thức đấu tranh giai cấp của giai cấp vụ sản khụng thể giống như trước được"
Trong cuộc đấu tranh này, giai cấp vụ sản phải biết cỏch sử dụng tổng hợp mọi nguồn lực, vận dụng linh hoạt cỏc hỡnh thức đấu tranh Mục tiờu của cuộc đấu tranh này là giữ vững thành quả cỏch mạng, xõy dựng và củng cố chớnh quyền của nhõn dõn; tổ chức quản lý sản xuất, quản lý xó hội, bảo đảm tạo ra một năng suất lao động xó hội cao hơn, trờn cơ sở đú thủ tiờu chế độ người búc lột người, xõy dựng một xó hội mới, cụng bằng, dõn chủ và văn minh
Vỡ vậy, trong khi khẳng định rằng "đấu tranh giai cấp tất yếu dẫn đến chuyờn chớnh vụ sản",
C Mỏc cũng chỉ rừ: "bản thõn nền chuyờn chớnh này chỉ là bước quỏ độ tiến tới thủ tiờu mọi giai cấp và tiến tới xó hội khụng cú giai cấp"
Ở Việt Nam, đấu tranh giai cấp trong giai đoạn quỏ độ hiện nay cũng là một tất yếu Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay ở nước ta là thực hiện thắng lợi sự nghiệp cụng nghiệp húa, hiện đại húa theo định hướng xó hội chủ nghĩa, khắc phục tỡnh trạng nước nghốo, kộm phỏt triển, thực hiện cụng bằng xó hội, chống ỏp bức, bất cụng, đấu tranh ngăn chặn, khắc phục những tư tưởng và hành động tiờu cực, sai trỏi, đấu tranh làm thất bại mọi õm mưu và hành động chống phỏ của cỏc thế lực thự địch; bảo vệ độc lập dõn tộc, xõy dựng nước ta thành một nước xó hội chủ nghĩa phồn vinh, nhõn dõn hạnh phỳc Đồng thời Đảng ta cũng khẳng định: Động lực chủ yếu để phỏt triển đất nước là đại đoàn kết toàn dõn trờn cơ sở liờn minh giữa cụng nhõn với nụng dõn và trớ thức do Đảng lónh đạo, kết hợp hài hoà cỏc lợi ớch cỏ nhõn, tập thể và xó hội, phỏt huy mọi tiềm năng và nguồn lực của cỏc thành phần kinh tế, của toàn xó hội
Câu 11: Nguyên nhân của cách mạng x hội Vai trò của cách mạng x hội.ã hội là 1 quá trình lịch ã hội là 1 quá trình lịch
11.1 – Khái niệm cách mạng x hội.ã hội là 1 quá trình lịch
Khỏi niệm cỏch mạng xó hội dựng để chỉ bước chuyển biến lớn của lịch sử phỏt triển xó
hội loài người - đú là bước chuyển từ hỡnh thỏi kinh tế - xó hội ở trỡnh độ thấp lờn một hỡnh thỏi kinh tế - xó hội ở trỡnh độ cao hơn, được tiến hành trờn mọi lĩnh vực kinh tế, chớnh trị, văn húa, … của xó hội
11.2 –Nguyên nhân cách mạng x hội.ã hội là 1 quá trình lịch
Nguyờn nhõn sõu xa của cỏch mạng xó hội là từ mõu thuẫn gay gắt trong bản thõn nền sản
Trang 9xuất của xó hội, tức mõu thuẫn gay gắt giữa nhu cầu khỏch quan của sự phỏt triển lực lượng sản xuất với sự kỡm hóm của quan hệ sản xuất đó trở nờn lỗi thời mà khụng một cuộc cải cỏch kinh tế hay chớnh trị nào cú thể giải quyết được Mõu thuẫn đú biểu hiện về mặt chớnh trị xó hội thành cuộc đấu tranh giai cấp và chớnh sự phỏt triển của cuộc đấu tranh giai cấp này đó tất yếu dẫn đến sự bựng nổ cỏch mạng
11.3 – Vai trò của cách mạng x hội đối với sự phát triển của x hội có đốiã hội là 1 quá trình lịch ã hội là 1 quá trình lịch
kháng giai cấp.
Cỏch mạng xó hội giữ vai trũ là phương thức, động lực của sự phỏt triển xó hội
Lịch sử nhõn loại đó chứng minh đầy đủ và rừ nột vai trũ của cỏc cuộc cỏch mạng xó hội đó từng diễn ra trong lịch sử mấy nghỡn năm qua, đú là: cuộc cỏch mạng xó hội thực hiện bước chuyển từ hỡnh thỏi kinh tế - xó hội nguyờn thủy lờn hỡnh thỏi kinh tế - xó hội chiếm hữu nụ lệ; cuộc cỏch mạng xúa bỏ chế độ nụ lệ và thay thế nú bằng chế độ phong kiến; cuộc cỏch mạng tư sản lật đổ chế độ phong kiến, xỏc lập chế độ tư bản chủ nghĩa; cuộc cỏch mạng vụ sản thực hiện xúa bỏ chế độ chuyờn chớnh, tư sản, xỏc lập chế độ xó hội chủ nghĩa - đõy là cuộc cỏch mạng vĩ đại nhất, sõu sắc nhất trong lịch sử nhõn loại, làm thay đổi hoàn toàn bản chất chế độ chớnh trị xó hội cũ, xúa bỏ triệt để nguồn gốc chế độ tư hữu sản sinh đối khỏng giai cấp đó từng tồn tại hàng ngàn năm trong lịch sử nhõn loại