1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương nguyên lí mác lên nin 2

29 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 78,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giải quyết tốt vđề tiền lương, thu nhập+ Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo + Phát triển giáo dục-đào tạo + Đưa ra đkiện tốt để thu hút người VNam giỏi ở lại làm việc cho quê hương ➔ tránh "

Trang 1

Câu 1: Tính 2 mặt của hoạt động sx hàng hoá Vận dụng giải quyết vấn đề mâu thuẫn trong sản xuất ở VN hiện nay?

Sở dĩ hàng hoá có 2 thuộc tính là do lao động của người sx hàng hoá có tính 2 mặt Tính 2 mặt của lao động SXHH quyết định tính 2 mặt của bản thân hàng hoá Đó chính là lao động cụ thể

và lao động trừu tượng

- LĐCT tạo ra Giá trị sử dụng

- LĐCT càng nhiều tạo ra càng nhiều giá trị sử dụng khác nhau

- Các LĐCT hợp thành hệ thống phân công lđ trong XH

- GTSD là phạm trù vĩnh viễn , vì vậy LĐCT cũng là phạm trù vĩnh viễn gắn với vật phẩm

- Hình thứ của LĐCT cũng có thể thay đổi

- GTSD hàng hoá do 2 nhân tố hợp thành: Vật chất và LĐCT LĐCT chỉ làm thay dổi hình thức tồn tại của các vật chất, làm cho nó thích hợp vs nhu cầu của con người mà thôi.

- Là lđ của người sx hh dưới hình thức hao phí lao động để sx ra hh ( hao phí sức óc, sức thần kinh và sức cơ bắp nói chung…)

- Lđ bao h cũng hao phí sức lực của con người xét về mặt sinh lí, nhưng không phải hao phí lao động nào cũng là lao động trừu tương Lđ trừ tượng chỉ có trong nền sxhh, do mục địch sx ra để trao đổi làm xuất hiện phải quy các lao động cụ thể về cái lđ đồng nhất, tức là lđ trừu tương.

- - Lđ trừu tựng tạo ra giá trị, làm cơ sở cho sự ngang bằng trong trao dổi.

- Nếu không có trao đổi thì không cần phải quy các Lđ cụ thể về lđ trừu tượng Nên LĐ trừu tượng là phạm tù mang tính lịch sử.

- Nếu Lđ cụ thể chỉ là 1 trg 2 nhân tố tạo thành Giá trị sử dụng thì lđ trừu tượng là nhân

tố duy nhất tạo thành gtrị của hh Giá trị của mọi hàng hoá là sự kết tinh của LĐ trừu tượng.

o Việc phát hiện ra tính hai mặt của LĐ SXHH có ý nghĩa to lớn về mặt lý luận Giúp ta giải thích được hiện tượng phức tạp diễn ra trong thực tế, như sự vận động trái ngược khi khối lượng vật chất ngày càng tăng lên và khối lượng GT của nó giảm xuống

o LĐCT mang tính chất tư nhân (họ SX cái gì? SX thế nào? là việc riêng của mỗi người)

o LĐTT mang tính chất xã hội: xét về mặt hao phí sức lực nói chung thì nó luôn là một bộ phận của LĐXH thống nhất, nằm trong hệ thống phân công

LĐXH

o LĐ tư nhân và LĐXH không phải là hai LĐ khác nhau mà là 2 mặt đối lập trong một LĐ thống nhất Giữa LĐ tư nhân và LĐXH có mâu thuẫn cơ bản của “SX hàng hóa”, biểu hiển ở:

 Sản phẩm làm ra không ăn khớp hay không phù hợp với nhu cầu XH

 Hao phí LĐ cá biệt của người SX có thể cao hoặc thấp hơn hao phí LĐ mà

XH có thể chấp nhận

o Mâu thuẫn giữa LĐTN và LĐXH là mầm mống của mọi mâu thuẫn trong nền SXHH Vì thế SXHH luôn vận động phát triển, vừa tiềm tàng khả năng khủng hoảng “SX thừa”

Trang 2

Câu 2:Thước đo lượng giá trị hh Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá Vận dụng xem xét vđề sxhh ở VN hiện nay.

- - GT hàng hóa được xét về mặt chất và lượng:

+ Chất: do LĐTT của người SX kết tinh trong hàng hóa

+ Lượng: lượng hao phí nhiều hay ít để SX ra hàng hóa đó

Thời gian LĐXH cần thiết:

- GT hàng hóa do hao phí LĐ quyết định Mà hao phí LĐ thường được do lường bằng thời gian

- Trong thực tế, có nhiều đơn vị kinh tế cùng SX ra một loại hàng hóa, nên thời gian LĐ

để SX ra hàng hóa cũng không giống nhau

- do đó lượng gtrị hh không thể tính bằng thời gian lđ cá biệt mà nó đc tính bằng thời gian LĐXH cần thiết để sx rah h đó Vì thế không phải lđ cá biệt nào càng dùng nhiều thời gian hơn để sxhh thì hàng hoá đố có giá trị cao hơn.

- “thời gian LĐXh cần thiết” là thời gian lđ cần thiết để sx ra 1 hàng hoá trong điều kiện trung bình của Xh, hoặc một trình độ kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lí, trình độ người lđ, với 1 cường độ trung bình của XH.

- Thông thường, thời gian lđxh cần thiết gần sát với thời gian lđ cá biệt của người sxhh

có khá năng cung ứng đại đa số loại hàng hoá đó trên thị trường.

a. NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

- NSLĐ là năng lực của người SXHH

- Có hai loại NSLĐ:

+ NSLĐ cá biệt

+ NSLĐ xã hội

- Chỉ có NSLĐ xã hội mới ảnh hưởng đến GT xã hội của hàng hóa

- Đơn vị: sản phẩm/thời gian hay thời gian/sản phẩm

- Phụ thuộc vào:

+ Chất lượng LĐ

+ Phương tiện kỹ thuật

+ Trình độ quản lý

+ Các điều kiện làm việc

- NSLĐXH tăng thì GT giảm (nghĩa là thời gian LĐXH cần thiết để sản xuất ra hàng hóa giảm, lượng GT của một đơn vị sản phẩm càng ít – vì GT hàng hóa là hao phí lao động do người SXHH kết tinh trong đó)

- Vì vậy, muốn giảm GT của mỗi đơn vị hàng hóa xuống thì ta phải tăng NSLĐXH.

b. CƯỜNG ĐỘ LAO ĐỘNG

- CĐLĐ phản ánh mức độ khẩn trương và nặng nhọc của LĐ

- Đơn vị: sản phẩm/thời gian hay thời gian/sản phẩm

- CĐLĐ tăng nhưng GT hàng hóa không đổi Khi CĐLĐ tăng lên thì lượng lao động hao phí trong cùng một đơn vị thời gian cũng tăng lên (vì CĐLĐ tăng lên làm cho người SXHH căng thẳng, mệt mỏi hơn, bỏ ra hao phí cơ bắp, trí óc … nhiều hơn),

Trang 3

lượng sản phẩm tăng lên tương ứng, nhưng lượng GT của một đơn vị sản phẩm không đổi Về bản chất, tăng CĐLĐ giống như tăng thời gian LĐ

c. Mức độ phức tạp của LĐ

- Theo mức độ phức tạp, LĐ chia làm thành:

+ LĐ giản đơn : là sự hao phí LĐ một cách giản đơn mà bất kỳ một người bình

thường nào có khả năng LĐ cũng có thể thực hiện được

+ LĐ phức tạp : là LĐ đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành LĐ lành nghề.

- Ví dụ: trong một giờ LĐ người thợ sửa máy tính tạo ra nhiều giá trị hơn người rửa bát Vì LĐ của người rửa bát là LĐGĐ, có nghĩa là bất kỳ người bình thường nào, không qua đào tạo cũng có thể thực hiện được Còn lđ của ng thợ sửa mt là lao đông phức tạp đòi hỏi ohải có sự đào tạo, huấn luyện.

- Vậy, trong cùng 1 đơn vị thời gian thì lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động đơn giản.

- Vậy, để các hàng hoá do lđ đơn giản và lđ phức tạp trở nên bình đẳng, trong mọi

quá trình trao đổi nta quy mọi lđ phức tạp thành lđ đơn giản trung bình.

- Như vậy, lượng gtrị của hh được đo bằng thời gian lđxh cần thiết, giản đơn trung bình

Việt Nam hiện nay có nền sản xuất xã hội hóa ngày càng cao Quá trình sản xuất này đã vượt

ra khỏi phạm vi quốc gia và hướng đến quốc tế Vì vậy để tăng khối lượng hang hóa chất lượng cạnh tranh trong và ngoài khu vực là điều rất cần thiết Để làm điều đó thì nền sản xuất nước ta đã, đang vận dụng những nghiên cứu về lượng giá trị hang hóa để phát triển.

Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ Trình độ phát triển còn sơ khai(cơ sở vật chất, hạ tầng kém, kỹ thuật kém)

- Có yếu tố con người( ng VNam cần cù, sang tạo,có kinh nghiệm) Thị trường hàng hóa- dịch vụ, tiền tệ chưa đồng bộ

- Quản lý kinh tế -XH kém

- Vẫn còn tập quán canh tác nhỏ lẻ lạc hậu

- Khó khăn trong phát triển lđộng lành nghề

- Tốc độ đổi mới công nghệ chậm, chưa đồng bộ

- Tác phong lđộng của ng lđộng còn kém(dựa dẫm như thời bao cấp)

+ Nâng cao chất lượng phát triển dân số

+ Giảm tốc độ gia tăng dân số

+ Tập trung giải quyết việc làm

Trang 4

+ Giải quyết tốt vđề tiền lương, thu nhập

+ Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo

+ Phát triển giáo dục-đào tạo

+ Đưa ra đkiện tốt để thu hút người VNam giỏi ở lại làm việc cho quê hương ➔ tránh " chảy máu chất xám"

+ Phát triển chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

+ Bổ sung lđộng trẻ có trình độ cao

+ Nâng cao chuyên môn cho các lao động có sẵn

Thực hiện nhất quán kinh tế nhiều thành phần

+ phát triển kinh tế với nhiều hình thức

+ khuyến khích kinh tế cá thể và tiểu thủ phát triển

+ phát triển kinh tế tư bản nhà nước = cách liên kết doanh nghiệp tư nhân

Đẩy mạnh phân công lđộng

+ Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý

Có chính sách hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh

Đưa ra các lựa chọn hợp lý trong quá tình sản xuất để tiếp cận gần với ng dung

Dù còn nhiều hạn chế bên cạnh những ưu điểm nhưng nước ta đã đang và sẽ áp dụng nguyên

lý lượng giá trị hang hóa để phát triển tốt hơn nền sản xuất vốn lạc hậu.

Câu 3: Bản chất và chức năng cơ bản của tiền, liên hệ với việc vận dụng chức năng cơ bản của tiền ở VN hiện nay.

Bản chất của tiền tệ: Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung

thống nhất cho các hàng hoá khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữ những người sản xuất hàng hoá.

Chức năng cơ bản của tiền tệ:

1. Thước đo giá trị:

- Tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hoá.

- Tiền làm được chức năng này vì tiền là hàng hoá của giá trị ( tiền vàng)

- Để đo lường giá trị của hàng hoá không cần thiết phải là tiền mặt mà chỉ cần so sánh với lượng vàng nào đó trong ý tưởng.

Trang 5

- Giá trị của hh được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả của hh.

- Giá cả hàng hoá chịu ảnh hưởng của những nhân tố sau:

+ Giá trị hàng hoá + Giá trị của tiền + Quan hệ cung- cầu về hàng hoá.

2. Phương tiện lưu thông:

- Tiền làm môi giới trao đổi hàng hoá và thực hiện theo công thức H-T-H

- Tiền là phương tiện lưu thong là tiền mặt ( vàng, tiền giấy )

- Tiền giấy không có giá trị thực mà chỉ là kí hiệu của tiền vàng.

- Ưu điểm: làm quá trình mua bán diẽn ra thuận lợi

- Nhược điểm: quá trình mua bán tách rời không gian- thời gian do đó làm tăng khả năng khủng hoảng kinh tế.

3. Phương tiện cất trữ:

- Là phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thong và đi vào cất giữ.

- Tiền là hiện thân của giá trị, đại biểu của cải xh

- Cất trữ tiền là 1 hình thức cất trữ của cải, cất trữ giá trị

- Chỉ có tiền đủ giá trị như vàng, bạc mới làm tốt chức năng này.

- Ưu điểm: dự trữ tiền là hoạt động giúp lưu thông được tiến hành bình thường , điều tiết sx ( nếu sản xuất tăng, lượng hàng hoá nhiều thì tiền cất trữ được đưa vào lưu thông Ngược lại, nếu sx giảm, lượng hh lại ít thì một phần tiền vàng rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ)

4. Phương tiện thanh toán

- Tiền tệ được dung để chi trả sau khi công việc giao dịch mua bán đã hoàn thanh

VD: trả tiền mua hàng chịu, dịch vụ, nộp thuế

- Thực hiện chức năng này sẽ làm xuất hiện 1 loại tiền mới ( tiền tín dụng: kì phiếu thương nghiệp, thẻ tt,…)

- Ưu điểm: đáp ứng nhu cầu của người sx hoặc tiêu dung ngay cả khi họ thiếu tiền.

- Nhược điểm: dễ khủng hoảng kinh tế.

5. Tiền tệ thế giới:

- Tiền thực hiện chức năng này khi trao đổi hh vượt qua khỏi phạm vi biên giới quốc gia.

- Thực hiện chức năng này, tiền tệ thực hiện cả 4 chức năng trên

- Tiền tệ thế giởi phải là tiền vàng hoặc tín dụng được công nhận trên phạm vi quốc tế

- Tỉ lệ trao đổi giữa đồng tiền các nước gọi là tỉ giá đổi hoái.

-  5 chức năng của tiền trong nền kinh tế hàng hoá quan hệ mật thiết với nhau Sự phát triển các chức năng của tiền phản ánh sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá.

Câu 4: Nội dung và tác động của quy luật giá trị Tác động của quy luật giá trị trong nền kinh tế Vn hiện nay.

1. Nội dung và yêu cầu của QLGT

- Quy luật này đòi hỏi việc SX và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí LĐXH cần thiết để SX ra hàng hóa đó Muốn bán được hàng hóa, bù đắp được chi phí

và có lãi, người SX phải điều chỉnh làm sao cho hao phí

LĐ cá biệt của mình phù hợp với mức chi phí mà XH chấp nhận được

- QLGT hoạt động thông qua giá cả thị trường Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị Hàng hóa nào nhiều giá trị thì giá cả của nó cao và ngược lại

- Giá cả thị trường có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng giá trị do sự tác động của cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền

- Sự lên xuống của giá cả thị trường tạo thành cơ chế tác động của QLGT

2. Tác động của QLGT (3 tác động)

Điều tiết SX & lưu thông hàng hóa:

Trang 6

- Điều tiết SX : điều tiết nguồn lực SX giữa các ngành trong nền KT

- Sự tác động này của QLGT thông qua biến động của giá cả của hàng hóa trên thị trường dưới tác động của quy luật cung-cầu

- Cung bé hơn Cầu dẫn đến giá cả tăng, lợi nhuận tăng và các doanh nghiệp sẽ mở rộng SX Các doanh nghiệp khác gia nhập ngành

- Cung lớn hơn Cầu dẫn đến giá cả giảm xuống, lợi nhuận giảm xuống và các doanh nghiệp thu hẹp SX, các doanh nghiệp khác rút ra khỏi ngành

Điều tiết lưu thông hàng hóa :

- Điều tiết lưu thông hàng hóa của QLGT cũng thông qua giá cả trên thị trường

- Hàng hóa vận động từ nơi có giá thấp đến nơi có giá cao QLGT có tác động

điều tiết hàng hóa giữa các vùng, miền, quốc gia với nhau

Kích thích cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động

- Trong nền kinh tế hàng hóa, người SX nào có hao phí LĐ cá biệt nhỏ hơn hao phí LĐXH cần thiết thì ở thế có lợi, ngược lại sẽ ở thế bất lợi Vì thế, để tránh lỗ, vỡ nợ, phá sản, họ buộc phải

hạ thấp hao phí LĐ cá biết của mình, sao cho bằng hao phí

LĐXH cần thiết Muốn vậy, cần phải cải tiến kĩ thuật; hợp lý hóa SX; đào tạo người LĐ Nói chung là phải tăng năng suất LĐ

Sự phân hóa giữa những người SXHH:

- Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các yếu kém, phát huy các nhân tố tích cực

- Từ việc cạnh tranh sẽ dẫn đến sự phân hóa sau:

+ Cạnh tranh thành công: người giàu

+ Cạnh tranh thất bại: người nghèo

* Hạn chế: QLGT dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo, ô nhiễm môi trường và các mặt tiêu cực khác.

Câu 5: Công thức chung của tư bản Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản và vai trò của Mác trong việc giải quyết mâu thuẫn công thức này.

Công thức lưu thông tư bản: T – H – T’

Công thức T – H – T’: Tiền là điểm xuất phát và là điểm kết thúc của quá trình; hàng hóa đóng vai trò trung gian; tiền ở đây không phải chi ra dứt khoát mà chỉ là ứng ra rồi thu về Mục đích là GT, hơn nữa là giá trị tăng thêm

KẾT LUẬN:

- TB là GT mang lại GT thặng dư

- Công thức: T – H – T’ được gọi là công thức chung của TB.

- Bản thân tiền không phải là TB Tiền chỉ biến thành TB trong những

điều kiện nhất định; khi chúng được sử dụng để bóc lột lao động của người khác

Mâu thuẫn trong công thức chung của TB

- Trong công thức T – H – T’ với T’ = T + m Vậy giá trị thặng dư m do đâu

mà có?

- Các nhà TB đã cố tình chứng minh quá trình lưu thông đẻ ra giá trị thặng dư nhằm mục đích che giấu nguồn gốc làm giàu của các nhà TB

+ Trong lưu thông:

Trong lưu thông, dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá thì cũng không tạo ra ∆T

Trang 7

* Trường hợp trao dổi ngang giá: Chỉ là sự thay đổi của hình thái giá trị từ T-H và từ

H-T nhưng tổng giá trị và phần giá trị của mỗi bên tham gia trao đổi trước và sau đều không thay đổi Tuy nhiên, về giá trị sử dụng thì đôi bên đều có lợi.

* Trường hợp trao đổi không ngang giá, có thể có ba trường hợp xảy ra:

Thứ 1, Trong trường hợp nhà tư bản bán hàng hóa cao hơn giá trị, nhưng đến lượt anh

ta lại là người đi mua (vì không có ai chỉ bán mà không mua) thì phải mua hàng hóa cao hơn giá trị ấy Hành vi bán hàng hóa cao hơn giá trị không mạng lại bất cứ chút thặng dư (∆T) nào.

Thứ 2, Trường hợp nhà tư bản cố mua hàng hóa thấp hơn giá trị cũng không mang lại chút thặng dư (∆T) nào Vì đến khi anh ta bán cũng buộc phải bán hàng hóa thấp hơn giá trị.

Thứ 3, nếu xã hội có một số kẻ lường gạt chuyên mua rẻ, bán đắt thì cái ∆T hắn có là do chiếm đoạt của người khác mà có Cái hắn được là cái người khác mất đi, nhưng trong toàn

xã hội thì tổng giá trị của hàng hóa là không thay đổi.

Như vậy, trong lưu thông dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá đều không tạo ra giá trị thặng dư cho các nhà tư bản.

+ Ngoài lưu thông:

Nếu người trao đổi vẫn đứng 1 mình với hàng hóa của anh ta, thì giá trị của hàng hóa

ấy không hề tăng lên.

Nếu người sản xuất muốn sáng tạo thêm thặng dư thì phải bằng lao động của chính mình Chẳng hạn da thuộc phải trở thành giày da, ở đó giày da có giá trị lớn hơn da thuộc vì

nó đã thu hút nhiều lao động vào trong giày da Còn giá trị của da thuộc vẫn không đổi.

Vậy là "Tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông, đồng thời không phải trong lưu thông"[1].

Đó chính là mâu thuẩn trong công thức chung của tư bản Để giải quyết mâu thuẩn đó, C.Mác đã chỉ rõ: "Phải lấy những quy luật nội tại của lưu thông hàng hoá làm cơ sở".

Câu 6: Sức lao động và điều kiện sức lao động trở thành hàng hoá Vận dụng vào thực tiễn VN.

- Sức lao động (SLĐ): là toàn bộ thể lực và trí lực mà con người vận dụng vào trong quá trình

SX

+ Điều kiện cần: Người LĐ được tự do về thân thể (SLĐ của người nô lệ không phải là hàng hóa

vì không được quyền tự do bán SLĐ của mình…)

+ Điều kiện đủ: Người LĐ không có TLSX (Người thợ thủ công có quyền tự do sử dụng SLĐ của mình nhưng cũng không phải là hàng hóa vì anh ta có TLSX, có thể làm ra sản phẩm tự nuôi sống mình mà chưa cần phải bán SLĐ)

Câu hỏi: Tại sao nói hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt?

Tại sao nói hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức

chung của chủ nghĩa tư bản?

Cũng như mọi hàng hóa khác, hàng hóa sức lao động cũng có 2 thuộc tính: giá trị và giá trị

sử dụng Nhưng trong cả 2 thuộc tính đó của hàng hóa sức lao động đều tồn tại những khía cạnh khác biệt để có thể khẳng định rằng: hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt.

Trong thuộc tính “ giá trị”: là hàng hóa đặc biệt, giá trị hàng hóa sức lao động khác với

hàng hóa thông thường ở chỗ nó còn bao gồm cả yếu tố tinh thần và lịch sử Điều đó có

nghĩa là ngoài những nhu cầu về vật chất, người công nhân còn có những nhu cầu về tinh

Trang 8

thần, văn hóa… Những nhu cầu đó phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của mỗi nước ở từng thời kỳ, đồng thời nó còn phụ thuộc vào cả điều kiện địa lý, khí hậu của nước đó.

Trong thuộc tính “ giá trị sử dụng”: cũng giống như hàng hóa thông thường khác giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động, tức là quá trình lao động của người công nhân Nhưng quá trình sử dụng hay tiêu dùng hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường ở chỗ: hàng hóa thông thường sau quá trình tiên dùng hay sử dụng thì cả giá trị lẫn giá trị sử dụng của nó đều tiêu biến mất theo thời gian Trái lại, quá trình tiêu dùng hàng hóa sức lao động,

đó lại là quá trình sản xuất ra một loạt hàng hóa nào đó, đồng thời là quá trình tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân hàng hóa sức lao động Phần lớn hơn đó chính là giá trị thặng dư mà nhà tư bản đã chiếm đoạt Như vậy, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động

có tính chất đặc biệt, nó là nguồn gốc sinh ra giá trị, tức là nó có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó Nói cách khác, hàng hóa sức lao động tạo ra giá trị thặng dư khi được đem vào sử dụng và chỉ có hàng hóa sức lao động mới có thể tạo ra giá trị thặng dư.

Chính vì vậy mà hàng hóa sức lao động là một hàng hóa đặc biệt khác hẳnvới những hàng hóa thông thường khác.

Hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản: T - H - T’ với T’ = T + AT Điều đặt ra là giá trị thặng dư (AT) do đâu mà có?

Trong lưu thông, dù người ta trao đổi ngang giá hay không ngang giá thì cũng không tạo ra giá trị mới, do đó cũng không tạo ra giá trị thặng dư Trao đổi ngang giá thì chỉ có sự thay đổi hình thái của giá trị, từ tiền thành hàng và từ hàng thành tiền, còn tổng giá trị của hàng hóa trong xã hội cũng không tăng lên.Ngoài lưu thông cũng không tạo ra giá trị thặng dư Nếu người trao đổi vẫn đứng một mình với hàng hóa của anh ta, thì giá trị của những hàng hóa ấykhông hề tăng lên một chút nào Ở ngoài lưu thông, nếu người sản xuất muốn sáng tạo thêm giá trị mới cho hàng hóa thì phải bằng lao động của mình Vậy giá trị thặng dư không xuất hiện từ lưu thông cũng không xuất hiện ngoài lưu thông, vậy giá trị thặng dư tạo ra từ đâu? Đó chính là từ hàng hóa sức lao động Bởi vì quá trình tiêu dùng hàng hóa sức lao động lại là quá trình sản xuất ra một loạt hàng hóa nào đó, đồng thời là quá trình tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân hàng hóa sức lao động Phần lớn hơn đó chính là giá trị thặng dư Từ đó cho thấy hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản.

Chính hàng hóa sức lao động trong quá trình được sử dụng đã tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản và việc nghiên cứu hàng hóa sức lao động đã chỉ rõ bản chất bóc lột của chủ

b , Thực trạng thị trường lao động Việt Nam

Trang 9

- Sử dụng lao dộng trong các khu vực kinh tế mất cân đối

- Tỉ lệ việc làm không bền vững chiếm 2/3 hoặc ¾.

- Không được hưởng chính sách an sinh xã hội, luôn đối mặt với việc làm bấp bênh, thu nhập

ít, ít được bả vệ.

- Chất lượng lao động thấp => lương thấp, năng suất lao động thấp=> cản trở tộc độ tăng trưởng kinh tế.

- Sử dụng nhiều lao động phổ thông tay nghê thấp.

- Ý thức người lao động còn kém do nước ta là một nước nông nghiệp nên phần lớn đều mang nặng tâm lý của một nước tiểu nông.

- Chưa được trang bị các kiến thức và ký năng làm việc theo nhóm, không có khả năng họp tác, gánh chịu rủi ro, ngại phát huy năng lực và chia sẻ kinh nghiệm.

- Về sức khỏe kém so với các nước khác như cân nặng, chiều cao,thể lực.

- Việc trả lương còn bất bình đẳng.

Thuận lợi

- Số lượng lao động tăng nhanh.

- Số lượng lao động dồi dào,lao động trẻ chiếm >50%.

- Tỷ lệ người biết chữ trong tổng số người lao động cao so với những nước có cùng thu nhập.

- Trình độ chuyên môn kỹ thuật ngày càng cao,

- Bảo hộ lao động ngày càng được đề cao

- Có các bộ luật về quyền của người lao động được đề ra.

- Cải cách tiền lương năm 1993 đã đem lại thay đổi trong hệ thống trả công lao động, đem lại

sự hài hòa giữa người lao động và người sử dụng lao động

- Nhà nước đã chú trọng đến đời sống của người lao động và ngươi thân của họ vì vậy họ có thể yên tâm cống hiến hết minh cho công việc.

Trang 10

- Tay nghề của công nhân cũng được nâng cao nhiều hơn , có nhiều các trường dạy nghề được mở.

- Các nhà máy xí nghiệp cũng tạo điều kiện nâng cao chuyên môn cho công nhân như tổ chức các lớp tập huấn hay cử công nhân đi học tiếp thu

c, Giải pháp.

- thúc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn , phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, thúc đẩy các vùng kinh tế để tạo việc làm.

- Phát triển các làng nghề truyền thống để tạo việc làm.

- Đẩy mạnh công tác giáo dục để tăng tay nghề cho lao động, tăng sức cạnh tranh.

- Coi trọng công tác hướng nghiệp cho lao động.

- Phân bố dân cư hợp lý để tránh những nơi thiếu lao động nhưng nơi thừa lao động.

- Cần xây dựng quỹ đào tạo chung cho doanh nghiệp của thành phần kinh tế nhằm đào tọa lại nghề cho công nhân bị thất nghiệp do chuyển đổi cơ cấu, do chuyển đổi cơ cấu.

- Cần có các biện pháp trợ vốn, thuế cho các doanh nghiệp đưa công nhân mình đi đào tạo ngắn hạn ở nước ngoài

- Xây dựng trường đại học , cao đẳng, trung cấp dạy nghề có cơ sở và chất lượng đào tạo tốt.

- Có những chính sách hỗ trợ cho người lao động bị thất nghiệp.

d, Kết luận:

Việc phát triển thị trường lao động nước ta trong thời gian qua đã thu được những thành quả nhất định, làm cơ sở cho việc hoàn thiện quan hệ lao động, phát triển kinh tế - xã hội nhưng cũng đặt ra nhiều vấn đề bất cập.Chính vì thế, trong tình hình này việc vận dụng lý luận của C.mác là điều hết sức cần thiết vì đây sẽ là tiền đề cho sự định hướng phát triển hàng hóa sức lao động Muốn vận dụng được lý luận đó thì cần nắm vững, nhận thức đúng về vấn đề Có như thế thì thị trường lao động VN mới phát triển bền vững.

Câu 7: Bản chất của tư bản Sự phân chia TB thành tư bản khả biến và tư bản bất biến Bản chất của TB

- Bản thân TLSX không phải là TB, nó là yếu tố cơ bản của SX trong bất cứ XH nào TLSX chỉ trở thành TB khi nó trở thành tài sản của các nhà TB dùng để bóc lột LĐ của người làm thuê Khi chế độ TB bị xóa bỏ thì TLSX không còn là TB nữa Như vậy bản chất của TB là thực chất là một quan hệ XH (giai cấp tư sản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra), nó phản ánh QHSX TBCN và nó là một phạm trù lịch sử

- Căn cứ vào vai trò của các bộ phận TB trong việc tạo ra GTTD, chia thành:

Tư bản bất biến & Tư bản khả biến

Tư bản bất biến (TBBB ) : ký hiệu là c

Trang 11

- Là bộ phận TB dùng để mua TLSX (không trực tiếp tạo ra GT)

- TLSX có nhiều loại, có loại được sử dụng toàn bộ trong quá trình SX, nhưng chỉ hao mòn dần,

do đó chuyển dần từng phần GT của nó vào sản phẩm như máy móc, thiết bị, nhà xưởng…, có loại đưa vào SX thì chuyển toàn bộ giá trị của nó trong một chu kỳ SX như nguyên, vật liệu Song nhờ có LĐCT mà giá trị của nó được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, nên giá trị đó không thể lớn hơn GT TLSX đã bị tiêu dùng để SX ra sản phẩm

Tư bản khả biến (TBKB): ký hiệu là v

- Là bộ phận TB dùng để mua hàng hóa SLĐ

- Bộ phận TB biến thành SLĐ không tái hiện ra, nhưng thông qua LĐTT của công nhân làm thuê

mà tăng lên, tức là biến đổi về lượng gọi là “TBKB”

 Vậy, TBBB là điều kiện cần thiết không thể thiếu để SX ra GTTD, còn TBKB đóng vai trò quyết định, vì nó làm cho bộ phận TB lớn lên.

Câu 8: Bản chất của tiền công Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế.

Vấn đề tiền công ở vn hiện nay.

-Bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, hay giá cả của sức lao động, nhưng lại biểu hiện ra bề ngoài thánh giá cả của lao động

- Tiền công danh nghĩa là số tiền mà người công nhân nhận được do bán sức lao động của

mình cho nhà tư bản Tiền công được sử dụng để tái sản xuất sức lao động, nên tiền công danh nghĩa phải được chuyển hoá thành tiền công thực tế.

- Tiền công thực tế là tiền công được biểu hiện bằng số lượng hàng hoá tiêu dùng và dịch

vụ mà công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình.

- Tiền công danh nghĩa không vạch rõ được đầy đủ mức sống của công nhân Tiền công danh nghĩa là giá cả sức lao động, nên nó có thể tăng lên hay giảm xuống tuỳ theo sự biến động của quan hệ cung - cầu về hàng hoá sức lao động trên thị trường Trong một thời gian nào đó, nếu tiền công danh nghĩa không thay đổi, nhưng giá cả tư liệu tiêu dùng và dịch vụ tăng lên hoặc giảm xuống, thì tiền công thực tế sẽ giảm xoống hay tăng lên.

Câu 9: Công ty cố phần Tư bản giả và thi trường chứng khoán Tác động của thị trường chứng khoá đến nền kinh tế thế giới và vn hiện nay.

Sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa và quan hệ tín dụng đã dẫn tới sự hình thành các công ty cổ phần và sự ra đời của thị trường chứng khoán.

- Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một loại xí nghiệp lớn được hình thành bằng con đường tập trung vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu.

Cổ phiếu là một thứ chứng khoán có giá do công ty cô phần phát hành ghi nhận quyền sở hữu

cổ phần của người mua cổ phiếu (được gọi là cổ đông), đồng thời còn bảo đảm cho cổ đông có quyền được lĩnh một phần thu nhập của công ty (tổ chức) căn cứ vào giá trị cổ phần và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.

Cổ phiếu được mua, bán trên rhị trường chứng khoán theo thị giá cổ phiếu Thị giá cổ phiếu được xác định tương đương với một số tiền mà nếu đem gửi vào ngân hàng thì căn cứ theo tỷ suất lợi tức tiền gửi hiện hành cũng sẽ đem lại một khoản lợi tức tương đương với mức cổ tức.

Vì vậy, thị giá cổ phiếu phụ thuộc vào hai nhân tố:

Một là, mức cổ tức mà cổ phiếu mang lại Mức cổ tức càng cao thì thị giá cổ phiếu càng lớn và ngược lại.

Hai là, tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân hàng Tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân hàng càng cao thì thị giá cổ phiếu càng thấp và ngược lại.

- Tư bản giả

Trang 12

Tư bản giả là tư bản tồn tại dưới hình thức các chứng khoán có giá và mang lại thu nhập cho người sở hữu các chứng khoán đó.

Trên thực tế có hai loại chứng khoán phổ biến là: cổ phiếu do công ty có phần phát hành và trái phiếu.

Trái phiếu cũng có hai loại:

1) Loại do các doanh nghiệp phát hành được gọi là trái phiếu công ty hay trái phiếu doanh nghiệp với tư cách là những chứng khoán có giá chứng nhận khoán tiền vay nợ của doanh nghiệp đối với người mua trái phiếu

2) Loại do chính phủ hay nhà nước phát hành được gọi là trái phiếu chính phủ

Tư bản giả có những đặc điểm sau đây:

- có thể mang lại thu nhập cho người sở hữu nó.

- có thể mua bán được.

- vì là tư bản giả nên sự tăng hay giảm giá mua bán của nó trên thị trường không cần

có sự thay đổi tương ứng của tư bản thật.

Câu 10: Vấn đề xuất khẩu tư bản Liên hệ các doanh nhiệp tư nhân ở Vn

Câu 11: Những biểu hiện chủ yếu của CN tư bản độc quyền nhà nước?

* Những hình thức biểu hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước:

a/ Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước tư sản

VI Lênin đã từng nhấn mạnh,sự liên minh về nhân sự của các ngân hàng với công nghiệp được

bổ sung bằng sự liên minh về nhân sự của ngân hàng và công nghiệp với chính phủ theo kiểu: Hôm nay là bộ trưởng, ngày mai là chủ ngân hàng Hôm nay là chủ ngân hàng, ngày mai là bộ trưởng.

Sự kết hợp về nhân sự thực hiện thông qua các đảng phái tư sản Chính các đảng phái này đã tạo ra cho tư bản độc quyền một cơ sở xã hội để thực hiện sự thống trị và trực tiếp xây dựng đội ngũ công chức cho bộ máy nhà nước.

b/ Sự hình thành và phát triển của sở hữu tư bản độc quyền nhà nước.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống, nhưng nét nổi bật nhất là sức mạnh của nhà nước và độc quyền kết hợp với nhau trong lĩnh vực kinh tế

và nhà nước can thiệp trực tiếp vào quá trình tái sản xuất xã hội Cơ sở của những biện pháp độc quyền nhà nước trong kinh tế là sự thay đổi các quan hệ sở hữu Nó biểu hiện không

những ở chổ sở hữu nhà nước tăng lên mà cả ở sự tăng cường mối quan hệ giữa sở hữu nhà

Trang 13

nước và sở hữu độc quyền tư bản tư nhân, hai sở hữu này đan kết với nhau trong quá trình chu chuyển của tổng tư bản xã hội.

Sở hữu nhà nước hình thành dưới những hình thức sau:

+ Xây dựng các doanh nghiệp nhà nước bằng vốn của ngân sách;

+ Quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản tư nhân bằng cách mua lại;

+ Nhà nước mua cổ phiếu của các xí nghiệp tư nhân'

+ Mở rộng các doanh nghiệp nhà nước bằng vốn tích lũy của các doanh nghiệp tư nhân.

c/ Sự điều tiết kinh tế của nhà tư bản

Cơ chế thị trường tự do cạnh tranh và cơ chế độc quyền tư nhân đều có những tác động tích cực và tiêu cực Bởi vậy, khi nào và ở đâu mà trính độ xã hội hóa lực lượng sản xuất đã vượt quá giới hạn điều tiết của cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân thỉ tất yếu đòi hỏi bổ sung bằng sự điều tiết của nhà nước Bản thân sự điều tiết của nhà nước cũng có những mặt tích cực và tiêu cực Vì thế hệ thống điều tiết kinh tế của nhà nước đã dung hợp cả ba cơ chế: thị trường, độc quyền tư nhân và điều tiết của nhà nước nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của từng cơ chế

Sự điều tiết kinh tế của nhà nước được thực hiện dưới nhiều hình thức: hướng dẫn, kiểm soát, uốn nắn những lệch lạc, bằng các công cụ kinh tế và các công cụ hành chánh - pháp lý , bằng

cả ưu đãi và trừng phạt; bằng những giải pháp chiến lược dài hạn như lập chương trình, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường và bằng những giải pháp ngắn hạn như chống khủng hoảng tài chính, tiền tệ, lạm phát

Như vậy, chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước nảy sinh là một tất yếu kinh tế, đáp ứng yêu cầu xã hội hóa cao độ của các lực lượng sản xuất trong khuôn khổ chế độ tư bản, đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhưng vẫn vấp phải những giới hạn và mâu thuẫn mà chủ nghĩa tư bản không vượt qua được.

Câu 12: Vai trò, hạn chế và xu hướng vận động của CN tư bản

Trong quá trình phát triển của mình nếu chưa xét đến hiệu quả mà CNTB gây ra loài

người, thì CNTB vẫn có mặt tích cực với sản xuất đó là:

- Thực hiện xã hội hóa sản xuất

- Phát triển lực lượng sản xuất tăng năng xuất lao động xã hội

- Chuyển sản xuất nhỏ thành sản lớn hiện đại

Tuy nhiên những thành tựu mà CNTB đạt được không phải chỉ có một chiều mà trong sự vận động đầy mâu thuẫn Điều đó biểu hiện ở hai xu hướng trái ngược nhau:

- Xu thế phát triển nhanh chóng của nền kinh tế là do yêu cầu nội tại và xu thế tăng nhanh tốc

độ của việc phát triển lực lượng sản xuất gắn với cuộc cách mạng và khoa học công nghệ

- Xu thế trì trệ của nền kinh tế : Đó là sự thống trị của độc quyền đã tạo ra những nhân tố ngăn cản sự tiến bộ kỹ thuật và phát triển sản xuất

Giới hạn và hậu quả của CNTB gây ra

Trang 14

- Bên cạnh mặt tích cực trình bày ở trên, CNTB cũng gây ra hậu quả nặng nề cho nhân loại: + CNTB là thủ phạm chính của 2 cuộc chiến tranh thế giới I và II và hàng trăm cuộc chiến tranh cục bộ

+ Là thủ phạm chính của cuộc chạy đua vũ trang và ô nhiễm môi trường

+ CNTB phải chịu trách nhiệm chính về nạn đói nghèo bệnh tật của hàng trăm triệu người ở các nước chậm phát triển

- CNTB cũng đứng trước giới hạn mà nó không thể vượt qua: Giới hạn đó bắt nguồn từ mâu thuẫn cơ bản của CNTB đó là : Mâu thuẫn giữa tính chất và trình độ xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất Mặc dù CNTB ngày nay đã có sự điều chỉnh nhất định trong những hình thức quan hệ sở hữu, quản lý và phân phối nhưng vẫn không thể khắc phục được mâu thuẫn này Mâu thuẫn đó được biểu hiện ra thành những mâu thuẫn cụ thể sau:

+ Một là: Mâu thuẫn giữa tư bản lao động

+ Hai là: Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc với chủ nghĩa đế quốc

+ Ba là: Mâu thuẫn với các nước tư bản chủ nghĩa với nhau, chủ yếu là giữa ba trung tâm kinh

tế, chính trị hàng đầu của thế giới tư bản, giữa các tập đoàn tư bản xuyên quốc gia

+ Bốn là: Mâu thuẫn giữa CNTB và CNXH

Xu hướng vận động của CNTB

- CNTB trong quá trình phát triển của nó đã: Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển rất mạnh

mẽ, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật của nền sản xuất hiện đại nhưng cũng làm chothuẫn cơ bản của nó ngày càng gay gắt thêm

- Ngày nay CNTB hiện đại đang nắm giữ những ưu thế về vốn, khoa học công nghệ, thị trường, đang có khả năng thích ghi trong chừng mực nhất định , song CNTB đã buộc phải thực hiện một số điều chỉnh giới hạn về quan hệ sản xuất, song khôgn thể khắc phục nổi những mâu thuẫn vốn có của nó, không thể vượt quá giới hạn lịch sử của nó

- Các quốc gia độc lập ngày càng tăng cường đấu tranh để tự lựa chọn và quyết định con đường phát triển tiến bộ của mình

- CNXH trên thế giới từ những bài học thành công và thất bại, cùng với khát vọng và sự thức tỉnh của các dân tộc, có điều kiện và khả năng tạo ra bước phát triển mới

Vì Vậy, sớm hay muộn CNTB sẽ bị thay thế bằng một chế mới cao hơn - xẫ hội CSCN mà giai đoạn thấp là CNXH

Câu 13: Quan niệm về giai cấp công nhân Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Lien hệ sứ mệnh lịch sử của gccn VN trong sự nghiệp cnxh

- Định nghĩa gccn:

Gccn là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của công nghiệp hiện đại, với nhịp độ phát triển của lực lượng sản xuất có tính chất xã hội hóa ngày càng cao; là lực lượng lao động cơ bản tiên tiến trong quy trình công nghệ, dịch vụ công

nghiệp, trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, tái sản xuất ra của cải vật chất và cải tạo các quan hệ xã hội; đại biểu cho lực lượng sản xuất và phương thức sản xuất

Ngày đăng: 13/05/2016, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w