Luyện tập - củng cố: Bài 1: Tính chất thuyết minh của văn bản thể hiện : Văn bản giới thiệu về loài Ruồi có tính hệ thống: những tínhchất chung về họ, giống, loài , về các tập tính sin
Trang 1Ngày soạn: 21/8/2010
( Lê Anh Trà)
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh, là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Giáo dục lòng kính yêu và tự hào về Bác.
- Rèn luyện ý thức tu dưỡng, học tập rèn luyện theo gương Bác.
B Chuẩn bị: 1 GV: N/c SGK,SGV,STK, những mẫu chuyện về cuộc đời Bác.
2 HS: Đọc - soạn bài ở nhà.
C Tiến trình:
I- Ổn định:
II- Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
III- Bài mới:
Giới thiệu bài: Cuộc sống hiện đại đang từng ngày từng giờ bị lôi kéo, làm thế nào để hội
nhập với thế giới mà vẫn bảo vệ được bản sắc văn hóa dân tộc Tấm gương về nhà văn hóa lỗi lạc HCM sẽ là bài học cho chúng ta.
a- Hoạt động 1 : Hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú
thích,bố cục văn bản.
- GV cho HS đọc phần chú thích (ó)
- Một HS trình bày hiểu biết của mình về HCM.
- GV nói thêm về xuất xứ của tác phẩm.
- GV hướng dẫn HS đọc:khúc chiết, mạch lạc.
GV đọc mẫu 1 đoạn, HS đọc, GV nhận xét.
Yêu cầu HS đọc phần chú thích, GV kiểm tra việc
hiểu chú thích qua một số từ trọng tâm.
- GV: Văn bản viết theo phương thức biểu đạt nào?
Thuộc loại văn bản nào? Vấn đề đặt ra là gì?
- HS: Pt: văn chính luận, loại văn bản nhật dụng,
văn bản đề cập vấn đề: sự hội nhập với thế giới và
bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
- ? Văn bản chia làm mấy phần? nội dung chính
của từng phần?
b- Hoạt động2: Hướng dẫn hs đọc - hiểu văn
bản:
- GV gọi HS đọc phần 1 văn bản và hỏi:
? Những tinh hoa văn hóa nhân lọai đến với HCM
trong hoàn cảnh nào?
- HS suy nghĩ trả lời dựa trên văn bản.
- GV:Năm 1911 Bác rời bến cảng Nhà Rồng, đi
qua nhiều nơi trên thế giới, thăm và ở nhiều nước.
? HCM đã làm cách nào để có thể có vốn tri thức
văn hóa nhân loại? Để khám phá kho tri thức ấy có
phải chỉ vùi đầu vào sách vở mà phải làm gì?
II- Đọc - hiểu văn bản:
1) HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại:
- Hoàn cảnh: tiếp thu trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan vất vả, bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu nước.
- Cách tiếp thu: nắm vững phương thức giao tiếp là ngôn ngữ.
Qua công việc lao động mà học hỏi.
Trang 2- HS kể một số câu chuyện về cuộc đời hoạt động
của Bác.
? Động lực nào giúp Người có những tri thức ấy?
- HS: dựa vào văn bản để trả lời, nêu dẫn chứng.
? Qua đó em có nhận xét gì về phong cách HCM?
HS: suy nghĩ, trả lời.
? Kết quả HCM đã có được vốn tri thức nhân loại
ở mức như thế nào? và theo hướng nào?
? Theo em điều kì lạ nhất đã tạo nên phong cách
HCM là gì? Câu văn nào nói rõ điều đó?
- Động lực: ham hiểu biết, học hỏi tìm hiểu: nói thạo nhiều thứ tiếng, làm nhiều nghề, đến đâu cũng học hỏi.
HCM là người thông minh, cần
cù, yêu lao động.
- HCM có vốn tri thức: rộng, sâu, tiếp thu có chọn lọc.
HCM tiếp thu văn hóa nhân loại trên nền tảng của văn hóa dân tộc.
IV- Hướng dẫn về nhà:
1- Nắm được tác giả Lê Anh Trà và bố cục của tác phẩm “Phong cách HCM”
2- Tiếp tục sưu tầm tài liệu
3- Chuẩn bị phần 2,3 tiết sau học.
Ngày soạn: 21/8/2010
Trang 3Tiết 2: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Tiếp theo)
( Lê Anh Trà)
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh, là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Giáo dục lòng kính yêu và tự hào về Bác.
- Rèn luyện ý thức tu dưỡng, học tập rèn luyện theo gương Bác.
B Chuẩn bị: 1 GV: N/c SGK,SGV,STK, những mẫu chuyện về cuộc đời Bác.
2 HS: Đọc - soạn bài ở nhà.
C Tiến trình:
I- Ổn định:
II- Bài cũ: HCM đã tiếp thu văn hóa nhân loại như thế nào?
III- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tiếp tục tìm hiểu những nội dung còn lại.
b- Hoạt động2: Hướng dẫn hs đọc - hiểu văn bản
(tt)
- GV gọi hs HS đọc phần 2
? Bằng sự hiểu biết về Bác, em cho biết phần văn
bản nói về thời kì nào trong sự nghiệp hoạt động cm
của Bác Hồ?
HS: Bác hoạt động ở nước ngoài.
? Phần văn bản sau nói về thời kì nào trong cuộc đời
cm của Bác?
HS: Thời kì Bác làm Chủ Tịch Nước.
? Khi trình bày những nét đẹp trong lối sống của
HCM, tác giả đã tập trung vào những khía cạnh nào,
phương diện cơ sở nào?
HS: Chỉ ra 3 phương diện:nơi ở, trang phục, ăn
? Trang phục của Bác theo cảm nhận của tác giả như
thế nào? Biểu hiện cụ thể?
HS quan sát văn bản và phát biểu.
? Việc ăn uống của Bác diễn ra như thế nào? Cảm
nhận của em về bữa ăn với những món đó?
- GV cho HS liên hệ với các nguyên thủ quốc gia
trên thế giới cùng thời với Bác.
? Qua đó em cảm nhận được gì về lối sống của
HCM?
? Tác giả so sánh lối sống của Bác với Nguyễn Trãi,
theo em điểm giống và khác đó ntn?
II Đọc -hiểu văn bản (tt):
2) Nét đẹp trong lối sống HCM:
- 3 phương diện:
+ Nơi ở và làm việc nhỏ bé mộc mạc: chỉ vài phòng nhỏ là nơi tiếp khách, họp bộ chính trị.
Đồ đạc đơn sơ mộc mạc
+ Trang phục giản dị:Quần áo bà
ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp thô sơ.
+ Ăn uống đạm bạc với những món ăn dân dã, bình dị
HCM dã chọn lối sống vô cùng giản dị.
- Lối sống của Bác là sự kế thừa
và phát huy những nét cao đẹp của những nhà văn hóa dân tộc, nhưng mang nét đẹp của thời đại: gắn bó với nhân dân.
Trang 4HS thảo luận tìm ra:
+ Giống: giản dị thanh cao
+ Khác : Bác gắn bó, chia sẽ khó khăn gian khổ
cùng nhân dân.
? Trong cuộc sống hiện đại xét về phương diện văn
hóa trong thời kì hội nhập hãy chỉ ra những thuận lợi
và nguy cơ?
HS: + thuận lợi: Giao lưu mở rộng tiếp xúc với
nhiều luồng văn hóa hiện đại.
+ Nguy cơ: Có nhiều luồng văn hóa tiêu cực,
phải biết nhận ra độc hại.
? Từ phong cách của Bác em có suy nghĩ gì về vấn
đề hội nhập văn hóa xã hội?
HS: Hòa nhập nhưng vẫn giữ nguyên bản sắc văn
hóa dân tộc.
c- Hoạt động 3: Hướng dẫn hs tổng kết văn bản
HS tổng kết lại giá trị ND-NT của văn bản
HS đọc ghi nhớ sgk.
c- Hoạt động 4:Hướng dẫn hs luyện tập-củng cố
- Câu văn cuối phần 1 đóng vai trò gì trong văn bản?
- Để làm nổi bật vấn đề HCM với sự tiếp thu vă hóa
nhân loại tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
có văn hóa.
Trở thành người có ích cho xã hội.
2- Nắm nội dung bài học, học thuộc lòng phần ghi nhớ.
3- Chuẩn bị : Các phương châm hội thoại.
Trang 5Ngày soạn: 22/8/2010
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
- Có thái độ đúng khi tham gia giao tiếp
B Chuẩn bị: - GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình:
I- Ổn định:
II- Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của hs
III- Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong giao tiếp có những qui định tuy không nói ra thành lời nhưng nhữngngười tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ những qui định đó được thể hiện qua cácphương châm hội thoại
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương châm về lượng.
- GV: Giải thích: Phương châm
+ Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở mục (1)
+ Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi SGK:
? Khi An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba trả lời "ở dưới nước"
thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An cần biết không?
(GV gợi ý HS: Bơi nghĩa là gì? > Bơi: di chuyển trong
nước hoặc trên mặt nước bằng cử động của cơ thể)
- HS suy nghĩ, trả lời ( Câu trả lời của Ba không mang nội
dung mà An cần biết Điều mà An muốn biết là một địa
điểm cụ thể như ở bể bơi, sông, hồ )
- GV: Từ đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- GV: Gọi HS đọc ví dụ 2
- GV: Vì sao truyện lại gây cười?
- HS : tìm ra 2 yếu tố gây cười.( Truyện cười vì 2 nhân vật
đều nói thừa nội dung :Khoe lợn cưới khi đi tìm lợn, khoe
áo mới khi trả lời người đi tìm lợn)
- GV: Lẽ ra anh có "lợn cưới" và anh có "áo mới" phải hỏi
và trả lời như thế nào để người nghe đủ biết điều cần hỏi
và cần trả lời?
- HS dựa vào VB để trả lời.(+ Anh hỏi: bỏ chữ "cưới"
+ Anh trả lời: bỏ ý khoe áo)
- GV: Như vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?
- HS dựa vào kiên thức vừa tìm hiểu rút ra kết luận
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phương châm về chất.
- GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK và tổ chức cho HS trả lời
câu hỏi SGK
- Truyện cười phê phán điều gì?
- HS: Truyện phê phán những người nói khoác, nói sai sự
b Ví dụ b:
Không nên nói nhiều hơn những gì cầnnói
2 Kết luận: SGK
Khi giao tiếp cần chú ý : Nội dung vấn
đề đưa vào giao tiếp (Phương châm về lượng)
II Phương châm về chất:
Trang 6- GV đưa ra tình huống: Nếu không biết chắc vì sao bạn
mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ
học vì ốm không?
- GV: Như vậy, trong giao tiếp cần tránh điều gì?
- HS: Thảo luận rút ra kết luận
- GV: gọi HS đọc ghi nhớ
- GV: Khái quát nội dung toàn bài
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
- GV cho HS xác định yêu cầu:
+ Điền từ cho sẵn vào chỗ trống
+ Xác định các từ ngữ liên quan đến phương châm hội
thoại nào?
- GV cho HS lên bảng làm
Bài 3:
- GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập
+ Yếu tố gây cười?
+ Xác định phương châm nào vi phạm?
Bài 4:
- GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập
- HS thảo luận theo bàn và trả lời
Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)
- GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập
+ Giải thích nghĩa của các thành ngữ
+ Xác định các thành ngữ liên quan đến phương châm
hội thoại nào?
- GV chốt lại nội dung bài học: phương châm hội
"gia súc" vật nuôi trong nhà.
- Câu b: Tương tự câu aLoài chim: bản chất có 2 cánh nên cụm
Vi phạm phương châm về lượng
(Thừa câu hỏi cuối)
Bài 4: Đôi khi trong giao tiếp người nói
phải dùng nhưnmg cách diễn đạtn nhưmẫu cho sẵn, vì:
a Các cụm từ thể hiện người nói chobiết thông tin họ nói chưa chắc chắn
b Các cụm từ không nhằm lặp nội dungcũ
Bài 5:
- Các thành ngữ liên quan đến phương châm về chất
- Ăn đơm nói chặt: vu khống đặt điều
- Ăn ốc nói mò: Vu khống, bịa đặt
- Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ
- Khua môi múa mép
IV- Hướng dẫn về nhà: - Hướng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập.
- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Trang 7Ngày soạn:22/08/2010
Tiết 4 : SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng ngoài trình bày giới thiệu còncần sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh
- Có thái độ đúng khi sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị: - GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp:
I Ôn định:
II Bài cũ: Kết hợp phần ôn tập
III Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn lại kiến
thức văn bản thuyết minh
? Bài văn thuyết minh đặc
điểm gì của đối tượng?
b Mục đích của VB thuyết minh:
Văn thuyết minh đáp ứng được nhu cầu hiểu biết, cung cấp cho con người những tri thức tự nhiên và xã hội, để có thể vận dụng vào phục vụ lợi ích của mình
c Tính chất của VB thuyết minh
- Giới thiệu sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội
- Tính chất của VB thuyết minh là xác thực, khoa học và rõ ràng đồng thời cũng cần hấp dẫn Vì vậy VB thuyết minh sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động
d Những phương pháp thuyết minh
+ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
+ Phương pháp liệt kê, nêu ví dụ + Phương pháp dùng số liệu+ Phương pháp so sánh, đối chiếu+ Phương pháp phân tích,phân loại
2 Viết văn bản thuyết minh sử dụng một số biện pháp nghệ
Trang 8phương pháp liệt kê: Hạ
Long có nhiều nước, nhiều
đảo, nhiều hang động lạ
lùng đã nêu được "sự kì lạ"
của Hạ Long chưa?)
? Tác giả hiểu sự kì lạ này
là gì? Hãy gạch dưới
những câu văn nêu khái
quát sự kì lạ của Hạ Long?
biện pháp tưởng tượng,
liên tưởng như thế nào để
giới thiệu được sự kì lạ của
Hạ Long?
?Tác giả đã trình bày được
sự kì lạ của Hạ Long chưa?
Trình bày được như thế là
- HS trả lời yêu cầu bài tập
Bài 2: ( Gợi ý cho HS về
+ Nước tạo nên sự di chuyển
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển
+ Tuỳ theo hướng ánh sáng rọi vào chúng
+ Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng những nghịch lý đến lạ lùng
- Tác giả đã sử dụng các biện pháp tưởng tượng, liên tưởng:Tưởng tượng những cuộc dạo chơi(các khả năng dạo chơi), khơigợi những cảm giác có thể có, dùng phép nhân hoá để tả các đảođá
Làm nổi bật sự kì lạ của Hạ Long
b Kết luận
Ghi nhớ SGK
3 Luyện tập - củng cố:
Bài 1: Tính chất thuyết minh của văn bản thể hiện :
Văn bản giới thiệu về loài Ruồi có tính hệ thống: những tínhchất chung về họ, giống, loài , về các tập tính sinh sống, sinh đẻ,đặc điểm cơ thể, cung cấp các kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi,thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi Các phương pháp thuyết minh đã được sử dụng : địnhnghĩa(thuộc họ côn trùnghai cánh ); phân loại các loại ruồi; nêu
số liệu(số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một cặp ruồi); liệtkê(mắt lưới, chân tiết ra chất dính )
* Nét đặc biệt của bài thuyết minh :_ Về hình thức: văn bản như bản tường thuật về một phiên toà.-Về cấu trúc : như biên bản một cuộc tranh luận về pháp lí
- Về nội dung: như một câu chuyện kể về loài Ruồi
* Các biện pháp nghệ thuật: kể chuyện miêu tả, nhân hoá, ẩn
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hướng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Giao bài tập chuẩn bị cho luyện tập tiết 5: thuyết minh về chiếc quạt
Trang 9
Ngày soạn: 22/08/2008
Tiết 5 : LUYỆN TẬP KẾT HỢP SỬ DỤNG MỘT SỐ
BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh
- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị: - GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: + Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
+ Làm bài tập theo hướng dẫn của GV
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định :
II.Bài cũ: Nêu khái niệm về văn bản thuyết minh?
Nêu một số biết pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh?
III.Bài mới:
Hoạt động 1 : Kiểm tra việc chuẩn bị bài
- GV: Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?
Tính chất của vấn đề trừu tượng hay cụ
thể? Phạm vi rộng hay hẹp?
? Em dự định sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào khi thuyết minh
- HS: Suy nghĩ dựa trên sự chuẩn bị
- GV cho HS trình bày dàn ý đã chuẩn bị
- HS trình bày dàn ý đã chuẩn bị
- GV cho HS thảo luận theo nhóm các
dàn ý của các bạn trình bày dựa theo các
câu hỏi trong SGK
- HS thảo luận rút ra các ý trả lời
- GV cho HS đọc phần mở bài và cho các
HS khác thảo luận, nhận xét
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc thêm
-GV: cho HS đọc văn bản và cho HS tìm
hiểu nghệ thuật thuyết minh của văn bản
- HS thảo luận rút ra các ý trả lời
I Chuẩn bị ở nhà:
Đề bài: Thuyết minh về cái quạt
II Luyện tập trên lớp:
1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Vấn đề thuyết minh: cái quạt
- Những biện pháp nghệ thuật sử dụng khi thuyếtminh: nhân hoá, tưởng tượng, so sánh
2 Lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu quạt là đồ vật rất cần thiết đối với
đời sống của con người
Thân bài :
- Lịch sử của cái quạt
- Cấu tạo, công dụng chung của quạt
IV Hướng dẫn về nhà: - GV chốt lại nội dung bài học.
- Hướng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Đọc, soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
Trang 10Tiết 6: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (Tiết 1)
(G.G Mác két)
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ
sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, làđấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh
rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Giáo dục bồi dưỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thương yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vìnền hoà bình thế giới
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản
B Chuẩn bị : - GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định :
II.Bài cũ: - Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào?
- Em học tập được điều gì từ phong cách đó của Bác?
III Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV dẫn dắt hs vào bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản
- GV cho HS khái quát những nét chính về
tác giả, xuất xứ tác phẩm
- Trình bày những hiểu biết của em về tác
giả G.G Mác-két?
- xuất xứ tác phẩm có gì đáng chú ý?
(HS :Xuất xứ: Văn bản được ra đời trong
hoàn cảnh nhà văn G.G Mác-két được mời
tham dự cuộc gặp gỡ của nguyên thủ sáu
nước Ấn Độ, Mê-hi-cô, Thụy Điển,
Ác-hen-ti-na, Hi Lạp, Tan-da-ni-a họp lần thứ hai tại
Mê-hi-cô kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ
trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để bảo đảm an
ninh và hoà bình thế giới Văn bản trên trích
từ bài tham luận của ông( trích trong "Thanh
Trang 11- HS đọc, GV nhận xét và sửa chữa cách đọc
của HS
- GV: Yêu cầu HS đọc thầm chú thích và
kiểm tra việc nắm chú thích của HS
-Tìm hệ thống luận điểm, luận cứ?
+ Luận điểm cơ bản của văn bản là gì?
+ Luận điểm cơ bản của văn bản đã được
triển khai trong một hệ thống luận cứ như
thế nào? Tìm đoạn văn tương ứng với các
luận cứ trên?
- HS trả lời
- GV kết luận, rút ra luận điểm, luận cứ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs đọc - hiểu văn
bản
- GV cho HS đọc lại phần 1
? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân được G.G
Mác-két trình bày như thế nào?
? Con số ngày tháng rất cụ thể và số liệu
chính xác về đầu đạn hạt nhân được nhà văn
nêu ra mở đầu văn bản có ý nghĩa gì?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
+ Trên thực tế, em biết được những nước
nào đã sản xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân?
3 Tìm luận điểm, luận cứ:
* Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là một
hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thểloài người và mọi sự sống trên trái đất, vì vậyđấu tranh loại bỏ nguy cơ ấy là nhiệm vụ củatoàn nhân loại
* Hệ thống luận cứ:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Cuộc sống tốt đẹp của con người bị chiếntranh hạt nhân đe doạ
- Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí loàingười
- Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoàbình
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
Thời gian cụ thể (Hôm nay ngày 8 8 1986)
- Số liệu cụ thể ( hơn 50.000 đầu đạn hạtnhân)
- Phép tính đơn giản (mỗi người, không trừtrẻ con, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốcnổ)
tính chất hiện thực và sự tàn phá khủngkhiếp của kho vũ khí hạt nhân
Lập luận chặt chẽ, thu hút người đọc vàgây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọngcủa vấn đề
III Luyện tập - củng cố:
- Nước đã sản xuất và sử dụng vũ khí hạtnhân: Các cường quốc, các nước tư bản pháttriển kinh tế mạnh: Anh, Mĩ, Đức
- Tình hình sản xuất và sử dụng vũ khí hạtnhân hiện nay ở một số nước như Triều Tiên, I-rắc đã gây những đe doạ bất ổn về an ninhkhu vực cũng như thế giới
IV Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục sưu tầm tài liệu
- Chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: tìm hiểu các luận cứ (các câu 2, 3, 4 trong SGK).
Trang 12Tiết 7: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (tt)
(G.G Mác két)
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn bộ
sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấutranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- Giáo dục bồi dưỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thương yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới.
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản
B Chuẩn bị: - GV: N/c SGK, SGV và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định lớp:
II Bài cũ: Nêu hệ thống luận điểm, luận cứ của văn bản: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình? III Bài mới:
* Giới thiêu bài: GV dẫn dắt HS vào bài mới
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs đọc
hiểu văn bản (tt)
* Học sinh đọc phần 2
- Tác giả triển khai luận điểm bằng
cách nào? (lập luận-chứng minh)
lĩnh vực nào? Chi phí cho nó được
so sánh với chi phí vũ khí hạt nhân
như thế nào?
- Qua đó em rút ra được nét đặc sắc
nào trong nghệ thuật lập luận? Tác
dụng của nó đối với luận cứ được
- GV giải thích "lí trí của tự nhiên":
Quy luật của tự nhiên, lôgíc tất yếu
của tự nhiên.
Để chứng minh cho nhận định của
2 Chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt đẹp của con người.
- Đầu tư cho nước nghèo Vũ khí hạt nhân + 100 tỉ đôla 100 máy bay, 7000 tên lửa
- Y tế: phòng bệnh 10 chiếc tàu sân bay mang vũ
cho hơn 1 tỉ người khí hạt nhân
* Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạtnhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện đểcải thiện cuộc sống của con người
3 Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của con người, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
- Dẫn chứng từ khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồngốc và sự tiến hoá của sự sống trên trái đất: “380 triệunăm con bướm mới bay được, 180 triệu năm bông hồng
Trang 13Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
mình tác giả đưa ra những chứng
cứ nào? Những dẫn chứng ấy có ý
nghĩa như thế nào?
- Luận cứ này có ý nghĩa như thế
nào với vấn đề của văn bản
- GV cho HS đọc phần 4
- Phần kết bài nêu vấn đề gì?
- Tiếng gọi của Mác-két có phải chỉ
là tiếng nói ảo tưởng không? -
- Phần kết tác giả đưa ra lời đề nghị
gì? Em hiểu ý nghĩa của đề nghị đó
- Có thể đặt tên khác cho văn bản
được không? Vì sao văn bản lấy
tên này? (HS có thể đặt tên khác
nhau cho văn bản.)
GV tổng kết toàn bài Cho HS
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình:
- Tác giả hướng tới thái độ tích cực: Đấu tranh ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình
- Sự có mặt của chúng ta là sự khởi đầu cho tiếng nóinhững người đang bênh vực bảo vệ hoà bình
- Đề nghị của Mác-két muốn nhấn mạnh: Nhân loại cầngiữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực
hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
- Làm bài tập luyện tập SGK trang 21
- Yêu cầu học sinh nắm kiến thức toàn bài và học thuộc ghi nhớ trong SGK
- Soạn bài: Các phương châm hội thoại (tiếp theo)
Trang 14Tiết 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
- Có ý thức khi sử dụng phương châm hội thọai
B Chuẩn bị : - GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định lớp:
II Bài cũ: - Kể và nêu cách thực hiện các phương châm hội thoại đã học?
- Cho ví dụ về sự vi phạm các phương châm đó?
III Bài mới: - GV giới thiệu bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu phương châm quan hệ
GV đưa ra một số tình huống để HS nhận xét:
- Nằm lùi vào ! - Làm gì có hào nào.
- Đồ điếc! - Tôi có tiếc gì đâu
? Với các tình huống trên người ta thường dùng thành ngữ
Ông nói gà, bà nói vịt Vậy thành ngữ này dùng để chỉ tình
huống hội thoại nào? (dùng để chỉ tình huống hội thoại mà
trong đó mỗi người nói một đằng, không khớp với nhau,
không hiểu nhau)
? GV: Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình huống hội
thoại như vậy? (thì sẽ không giao tiếp với nhau được và hoạt
động của XH trở nên rối loạn)
? GV: Qua tìm hiểu trên, em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phương châm cách thức:
? GV: Thành ngữ dây cà ra dây muống, lúng búng như ngậm
hột thị dùng để chỉ những cách nói như thế nào? (TN1: Cách
nói dài dòng, rườm rà TN2: Cách nói ấp úng không thành lời
không rành mạch)
? Những cách nói đó ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp?
(Làm người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng
nội dung > không đạt hiệu quả)
? GV: qua đó rút ra bài học gì khi giao tiếp?
- GV: cho HS đọc câu "Tôi đồng ý với những nhận định về
truyện ngắn của ông ấy."
Câu trên có thể hiểu theo mấy cách?
- HS suy nghĩ trả lời
(Câu trên hiểu theo 2 cách tùy thuộc vào việc xác định cụm từ
“của ông ấy” bổ nghĩa cho “nhận định” hay “truyện ngắn”
I Phương châm quan hệ
1 Ví dụ: SGK
2 Nhận xét: Khi giao tiếp cần
nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề (phương châm
Trang 15Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
+ Nếu ”của ông ấy” bổ nghĩa cho ”nhận định” ta hiểu: Tôi
đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.
+ Nếu ”của ông ấy” bổ nghĩa cho ”truyện ngắn” ta hiểu: Tôi
đồng ý với những nhận định về truyện ngắn mà ông ấy sáng
tác.
? Cần tuân thủ điều gì khi giao tiếp?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu phương châm lịch sự.
- HS đọc truyện
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi:
Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm thấy như mình đã
nhận được từ người kia một cái gì đó?
- GV: Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?
- GV kết luận khái quát toàn bài
- GV cho HS xác định yêu cầu
- GV cho HS lên bảng làm(2 em)
Bài 4:
- GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập
- HS thảo luận theo bàn và trả lời
Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)
- GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập
? Thực tế sử dụng các phương châm hội thoại: phương châm
quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
- Vì sao có những trường hợp vi phạm phương châm quan hệ?
III phương châm lịch sự
- Chim khôn kêu tiếng
- Vàng thì thử lửa
Bài 2:
Phép tu từ "Nói giảm, nói tránh,tránh liên quan trực tiếp đếnphương châm lịch sự
Bài 3: Điền từ
(a) Nói mát (d) Nói leo(b) Nói hớt (e) Nói rađầu ra đũa
(c) Nói mócLiên quan phương châm lịch sự(a), (b), (c), (d); phương châmquan hệ (e)
Bài 4:
a Tránh để người nghe hiểumình không tuân thủ phươngchâm quan hệ
b Giảm nhẹ sự đụng chạm tớingười nghe tuân thủ phươngchâm lịch sự
c Báo hiệu cho người nghe làngười đó vi phạm phương châmlịch sự
Bài 5:
Nói băm nói bổ: nói bốp chát,,
thô bạo (phương châm lịch sự)
IV Hướng dẫn về nhà:
- Hướng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yêu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Trang 16
Tiết 9: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận thức được vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh; yếu tố miêu tả làm cho vấn đềthuyết minh sinh động, cụ thể hơn
- Rèn kỹ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt
B Chuẩn bị: - GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: + Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định lớp:
II.Bài cũ: - Nêu một số biết pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh? III Bài mới:
* GV giới thiệu bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh.
- GV gọi hs đọc văn bản
? Giải thích nhan đề văn bản?
? Tìm và gạch dưới những câu thuyết minh
về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?
- HS xác định
? Tìm những câu văn miêu tả cây chuối và
cho biết tác dụng của các yêú tố miêu tả đó?
- HS phát hiện và rút ra vai trò, ý nghĩa của
yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
trên
? Văn bản này có thể bổ sung những gì?
Hãy cho biết thêm công dụng của thân cây
chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp chuối ?
(HS bổ sung)
? Vậy yếu tố miêu tả giữ vai trò, ý nghĩa
như thế nào trong bài văn thuyết minh?
? Theo em những đối tượng nào cần sự
miêu tả khi thuyết minh?
- HS rút ra kết luận
- GV khái quát, cho HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh
1 Đọc văn bản:
Cây chuối trong đời sống Việt Nam
- Nhan đề văn bản: Vai trò tác dụng của câychuối với đời sống con người
- Đặc điểm của cây chuối:
+ Đoạn 1: câu đầu tiên và hai câu cuối đoạn
+ Đoạn 2: câu đầu tiên (đoạn "cây chuối là thức
ăn thức dụng từ thân đến lá, từ gốc đến hoa, quả!")
+ Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối Đoạn này giớithiệu những loại chuối và các công dụng củachuối
- Miêu tả:
Câu 1: Thân chuối mềm vươn lên như những trụcột
Câu 3: Gốc chuối tròn như đầu người
Tác dụng : làm cho sự vật giàu hình ảnh, gợi hìnhtượng,
- Văn bản này có thể bổ sung về tác dụng của thâncây chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp chuối
2 Kết luận: (SGK)
Đối tượng thuyết minh + miêu tả: các loàicây, di tích, thành phố, mái trường, các mặt
Trang 17Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Bài 1:
GV phõn nhúm, mỗi nhúm thuyết minh
một đặc điểm của cõy chuối; yờu cầu vận
dụng miờu tả
GV gợi ý một số điểm tiờu biểu
HS thảo luận theo nhúm và trỡnh bày
Bài 2: GV: cho HS xỏc định yờu cầu bài
- GV chốt lại nội dung bài học:
+ Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối
t-ợng thuyết minh đợc nổi bật, gây hứng thú,
giúp ta
hình dung đợc sự vật thuyết minh.
+ Không nên lạm dụng yếu tố miêu tả vì nó
sẽ làm lu mờ nội dung tri thức thuyết minh
Bài 2: Yếu tố miờu tả:
+ Chộn của ta khụng cú tai
+ Cỏch mời trà
Bài 3: Những cõu miờu tả: "Lõn được trang trớ
cụng phu "; "Những người tham gia chia làm 2
phe "; "Hai tướng của từng bờn đều mặc trangphục thời xưa lộng lẫy "
IV Hướng dẫn về nhà:
- Hướng dẫn và yờu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh.
(Làm đề bài: ”Con trõu ở làng quờ Việt Nam”)
Ngày 8/9/2010
Tiết 10 : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIấU TẢ
Trang 18A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh và miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Kỹ năng diễn đạt trình bày một vấn đề trước tập thể
- Có ý thức tự học, tự rèn
B Chuẩn bị: - GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: + Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học + Làm bài tập theo hướng dẫn của GV
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định:
II Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà.
III Bài mới :
*Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn
ý
- GV cho HS đọc lại đề bài và ghi lại lên
bảng
? Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?
? Cụm từ Con trâu ở làng quê Việt Nam
bao gồm những ý gì?
- HS : suy nghĩ, trả lời.( Cụm từ Con trâu
ở làng quê Việt Nam bao gồm chỉ ý: con
trâu trong việc đồng áng, con trâu trong
cuộc sống của làng quê )
- GV nêu câu hỏi gợi ý để HS nêu ý và lập
dàn ýtheo bố cục
- Mở bài cần trình bày những ý gì?
- Thân bài em vận đụng được ở văn bản
thuyết minh khoa học về con trâu những ý
Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng
ruộng Việt Nam
Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo đểcày, bừa, kéo xe
- Con trâu trong lễ hội , đình đám
- Con trâu - nguồn cung cấp thịt, da để thuộc, sừngtrâu dùng để làm đồ mĩ nghệ
- Con trâu là tài sản lớn của người nông dân ViệtNam
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:
+ Thổi sáo trên lưng trâu + Làm trâu bằng lá mít, cọng rơm
Kết bài: Con trâu trong tình cảm với người nông
dân
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết bài
Bước 1: Viết đoạn mở bài
Bước 2: Viết đoạn thân bài:
+ Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng
+ Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội
Trang 19+ Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
Bước 3: Viết đoạn kết bài
- GV: Chia lớp HS thành 4 nhóm để HS hoạt động Yêu cầu:
+ Tất cả HS đều tham gia dựa vào sự chuẩn bị sẵn ở nhà và hướng dẫn ở hoạt động 1 của GV.+ Các phần viết phải vừa có nội dung thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê ViệtNam
+ Sau thời gian 12 - 15' HS trình bày kết quả trước lớp theo các bước
- HS: Làm vào vở và trình bày theo sự chỉ định của GV và phân tích, đánh giá
Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc thêm và củng cố
- GV cho HS đọc văn bản và tìm hiểu nghệ thuật thuyết minh của văn bản
- Đọc bài văn mẫu
- Nhận xét ưu nhược điểm của HS trong quá trình luyện tập
IV Hướng dẫn về nhà:
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hướng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh thành bài văn thuyết minh
- Đọc, soạn bài: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.
Ngày 12/9/2010
Tiết 11: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
Trang 20A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng củavấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu được tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ,chăm sóc trẻ em
- Cảm nhận sự quan tâm và ý thức được sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng đồng.Cảm thụcách lập luận của văn bản chính luận
B Chuẩn bị: - GV: N/c SGK, SGV, đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định:
II Bài cũ: Văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình" gợi cho em những suy nghĩ gì trước
tình hình an ninh, thế giới hiện nay ?
III Bài mới:
* Gi i thi u b i: GV g i l i m t v i i m chính c a b i c nh th gi i m y ch c n m cu iớ à ại một vài điẻm chính của bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối ột vài điẻm chính của bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối à điẻm chính của bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối ẻm chính của bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối ủa bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối ối cảnh thế giới mấy chục năm cuối ảnh thế giới mấy chục năm cuối ế giới mấy chục năm cuối ớ ấy chục năm cuối ục năm cuối ăm cuối ối cảnh thế giới mấy chục năm cuối
th k XX liên quan ế giới mấy chục năm cuối ! điẻm chính của bối cảnh thế giới mấy chục năm cuốiế giới mấy chục năm cuốin v n ấy chục năm cuối điẻm chính của bối cảnh thế giới mấy chục năm cuốiề bảo vệ, chăm sóc trẻ em để tạo hs tâm thế tiếp nhận văn ảnh thế giới mấy chục năm cuối b o v , ch m sóc tr em ăm cuối ẻm chính của bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối điẻm chính của bối cảnh thế giới mấy chục năm cuốiể tạo hs tâm thế tiếp nhận văn ại một vài điẻm chính của bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối t o hs tâm th ti p nh n v nế giới mấy chục năm cuối ế giới mấy chục năm cuối ận văn ăm cuối
b nảnh thế giới mấy chục năm cuối
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản
? Xuất xứ tác phẩm có gì đáng chú ý?
? Thế nào là lời tuyên bố?
- HS dựa vào phần chú thích phát biểu
- GV gợi lại khó khăn thế giới cuối thế kỷ
20 liên quan đến vấn đề bảo vệ chăm sóc
trẻ em Thuận lợi, khó khăn
- GV hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích
Bố cục văn bản chia mấy phần?
? Tính liên kết chặt chẽ của văn bản? (HS
dựa vào nội dung các phần để xác định bố
- Cơ hội : Những điều kiện thuận lợi để thực hiệnnhiệm vụ quan trọng
- Nhiệm vụ : Những nhiệm vụ cụ thể
Trang 21Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích và nhiệm
vụ của hội nghị cấp cao thế giới
- Mục 2 : Khẳng định quyền được sống, quyềnđược phát triển trong hoà bình, hạnh phúc của mọitrẻ em trên thế giới, kêu gọi khẩn thiết toàn nhânloại hãy quan tâm đến vấn đề này
Nêu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ, có tínhchất khẳng định
2 Sự thách thức:
- Tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiện nay:+ Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệtchủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tínhcủa nước ngoài
+ Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủnghoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh,
mù chữ, môi trường xuống cấp
+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng vàbệnh tật
Lập luận ngắn gọn, cụ thể, đầy đủ
Hoạt động 3: Luyện tập - củng cố:
Qua các phương tiện thông tin và tìm hiểu phần 1 trên, em hãy liên hệ tới thực trạng của trẻ
em hiện nay trên thế giới? Thực trạng của trẻ em hiện nay trên thế giới: Nạn nhân của chiến tranh
và bạo lực, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài (Trẻ em ở I Ran); Chịu đựngnhững thảm hoạ của đói nghèo, của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuốngcấp (trẻ em ở Nam Phi);
IV Hướng dẫn về nhà: - Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
- Tiếp tục sưu tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Phân tích phần
Cơ hội và Nhiệm vụ (Các câu hỏi 3, 4, 5 SGK)
Ngày 12/9/2010
Tiết 12: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM (tt)
Trang 22- Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng củavấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Hiểu được tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ,chăm sóc trẻ em
- Cảm nhận sự quan tâm và ý thức được sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng đồng.Cảm thụcách lập luận của văn bản chính luận
B Chuẩn bị: - GV: N/c SGK, SGV, đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định:
II.Bài cũ: Nhận thức, tình cảm của em khi tìm hiểu xong phần Sự thách thức của bản Tuyên bố
này như thế nào?
III Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV dẫn dắt HS vào bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn phân tích
phần Cơ hội
- HS đọc phần Cơ hội
? Giải nghĩa các từ: "Công ước", "quân
bị?
- HS dựa vào chú thích trả lời
? Nêu các điều kiện thuận lợi cơ bản để
cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc
chăm sóc trẻ em?
- HS tìm chi tiết ở SGK
? Việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong
bối cảnh thế giới hiện nay có những
điều kiện thuận lợi gì? Đánh giá những
cơ hội trên?
? Trình bày suy nghĩ về điều kiện của
đất nước ta hiện tại với việc chăm sóc
và bảo vệ trẻ em?
3 Cơ hội:
- Các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế
có thể đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em
+ Sự liên kết các quốc gia cùng ý thức cao của cộngđồng quốc tế trên lĩnh vực này Đã có Công ước vềquyền trẻ em làm cơ sở tạo ra một cơ hội mới
+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệuquả cụ thể trên nhiều lĩnh vực phong trào giải trừquân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tàinguyên to lớn có thể được chuyển sang phục vụ cácmục tiêu kinh tế tăng cường phúc lợi xã hội
Những cơ hội khả quan đảm bảo cho Công ướcthực hiện
- Sự quan tâm cụ thể của Đảng và Nhà nước: Tổng Bíthư thăm và tặng quà cho các cháu thiếu nhi, sự nhậnthức và tham gia tích cực của nhiều tổ chức xã hộivào phong trào chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý thức cao
Trang 23Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
? Em biết những tổ chức nào của nước
ta thể hiện ý nghĩa chăm sóc trẻ em Việt
Nam?
Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích
phần Nhiệm vụ
- Học sinh đọc mục 10, 17.
? Dựa trên cơ sở thực tế của cuốc
sống trẻ em trên thế giới hiện nay và
các cơ hội nêu ở phần trước, bản
Tuyên bố đã nêu ra nhiệm vụ gì ?
? Tác giả đã trình bày các nhiệm vụ
- GV cho HS thảo luận và trả lời câu
hỏi: Phát biểu ý kiến của em về sự quan
tâm, chăm sóc của chính quyền địa
phương của các tổ chức xã hội nơi em ở
hiện nay đối với trẻ em ?
của toàn dân về vấn đề này
- Tổ chức chăm sóc trẻ em ở nước ta: Tổ chức bảo vệ
và chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em; Tổ chức
S.O.S
4 Những nhiệm vụ :
- Tăng cường sức khoẻ, cấp độ dinh dưỡng, giảm tỉ lệ
tử vong của trẻ ( đặc biệt là trẻ sơ sinh ) Đây là nhiệm
vụ hàng đầu
- Trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh sống đặc biệt cần đượcquan tâm nhiều hơn nữa
- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻ em
- Xoá nạn mù chữ ở trẻ em Đi học là quyền lợi tấtyếu của trẻ em
- Bảo vệ các bà mẹ mang thai, sinh đẻ, dân số,KHHGĐ
- Kết hợp tính tự lập của trẻ và sự giáo dục của giađình và nhà trường , xã hội
- Kết hợp giải quyết các vấn đề kinh tế tầm vĩ mô và
cơ bản đối với các nước nghèo
- Các nhiệm vụ trên cần ở sự nỗ lực liên tục, sự phốihợp đồng bộ giữa các nước, sự hợp tác quốc tế
ý, lời văn dứt khoát, mạch lạc rõ ràng
III Tổng kết :(Ghi nhớ SGK)
IV Luyện tập - củng cố:
IV Híng dÉn về nhµ.
- Häc sinh häc bµi thuéc ghi nhí
- Lµm phÇn c©u hái luyÖn tËp hoµn chØnh
So¹n bµi : C¸c ph¬ng ch©m héi tho¹i (tiÕp theo)
Ngày 12/9/2010
Tiết 13: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
Trang 24huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phương châm hội thoại đôi khi không được tuânthủ.
B Chuẩn bị: - GV: N/c SGK, SGV, đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bàihọc
C Tiến trình:
I ổn định:
II Bài cũ: Kể tên các phương châm hội thoại?
Các phương châm hội thoại đề cập đến phương diện nào của hội thoại?
III.Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV dẫn dắt hs vào bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ giữa
phương châm hội thoại và tình huống giao
tiếp.
- GV gọi HS đọc ví dụ
? Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương châm
lịch sự không? Vì sao?
?Trong trường hợp nào thì được coi là lịch sự?
- HS lấy ví dụ minh hoạ
? Tìm các ví dụ tương tự như câu chuyện trên?
? Có thể rút ra bài học gì từ các câu chuyện
trên?
GV cho HS rút ta kết luận và đọc ghi nhớ
SGK
Hoạt động 2: Những trường hợp
không tuân thủ phương châm hội thoại
- HS điểm lại những VD đã được tìm hiểu ở
các tiết 3,8
? Trường hợp không tuân thủ phương châm
hội thoại?
- HS đọc đoạn đối thoại SGK
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông
tin đúng như An mong muốn hay không? Có
phương châm hội thoại nào đã không được
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại
và tình huống giao tiếp
1 Ví dụ: Truyện cười "Chào hỏi".
Câu hỏi "Bác làm việc có vất vả lắm phảikhông?" trong tình huống giao tiếp khác cóthể coi là lịch sự Nhưng trong tình huốnggiao tiếp này chàng rể đã làm một việc quấyrối đến người khác, gây phiền hà cho ngườikhác
Trong trường hợp được coi là lịch sự: hỏithăm người khác khi họ làm việc xong, cóthể trả lời mình mà không ảnh hưởng đếnhọ
b Đoạn hội thoại:
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhu cầuthông tin đúng như An mong muốn
- Phương châm hội thoại không được tuân
Trang 25Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
tuân thủ? Vì sao người nói không tuân thủ
phương châm hội thoại ấy?
- HS trả lời độc lập
- GV cho HS trả lời câu hỏi và tìm những tình
huống giao tiếp tương tự như tình huống trong
SGK mục II 3
? Khi nói "Tiền bạc chỉ là tiền bạc" thì có phải
người nói không tuân thủ phương châm về
lượng hay không? Phải hiểu ý nghĩa câu này
như thế nào?
- HS độc lập làm việc
GV cho HS rút ra những nguyên nhân không
tuân thủ các phương châm hội thoại; HS đọc
ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: Luyện tập - Củng cố
- Vận dụng các phương châm hội thoại càn
phù hợp với đặc điểm của giao tiếp
- Phương châm hội thoại không phải là những
quyết định có tính chất bắt buộc trong mọi
tình huông giao tiếp
Bài 1: - GV cho HS đọc bài tập và xác định
yêu cầu bài tập
Bài 2: - GV cho HS đọc bài tập và xác định
yêu cầu bài tập
thủ: phương châm về lượng
- Vì: Người nói không biết chính xác chiếcmáy bay đầu tiên trên thế giới được chế tạovào năm nào Để tuân thủ phương châm vềchất người nói phải trả lời một cách chungchung
c Bác sĩ nói với bệnh nhân về chứng bệnhnan y thì phương châm không được tuân thủ
là phương châm lịch sự
d "Tiền bạc chỉ là tiền bạc" :
- Xét về nghĩa tường minh thì câu nàykhông tuân thủ phương châm về lượng,nhưng xét về nghĩa hàm ẩn thì câu nàycónội dung của nó, nghĩa là đã đảm bảophương châm về lượng
- ý nghĩa: Tiền bạc chỉ là phương tiện đểsống, chứ không phải là mục đích cuối cùngcủa con người để sống
2 Kết luận: Ghi nhớ SGK
III luyện tập - Củng cố:
Bài 1: Câu chuyện không tuân thủ phương
châm cách thức
Bài 2: Phương châm lịch sự không được
thực hiện vì các nhân vật nổi giận vô cớ
IV Hướng dẫn về nhà:
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hướng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập; tập xây dựng các đoạn hội thoại
- Chuẩn bị bài: Viết bài tập làm văn số I - Văn thuyết minh
Ngày 12/9/2010
Tiết 14- 15 : BÀI VIẾT SỐ I - VĂN THUYẾT MINH
Trang 26- Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu kết hợp sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả để làm bài văn thuyết minh hấp dẫn, sinh động.
- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt ý trình bày đoạn văn, bài văn
B Chuẩn bị : - GV: Ra đề và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; TKTL có liên quan đến bài kiểm tra
Trình bày một lễ hội đặc sắc của quê hương
2) Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
- Yêu cầu: Chọn một lễ hội ở địa phương hoặc một lễ hội lớn trong vùng
- Phương pháp: Sử dụng các phương pháp thuyết minh kết hợp với miêu tả, giải thích
và phân tích để hình thành, triển khai các ý:
+ Miêu tả kiến trúc, quang cảnh
+ Giải thích các ý nghĩa hoạt động trong lễ hội
3) Hoạt động 3: Dàn ý và biểu điểm.
* Mở bài: (2đ) - Giới thiệu lễ hội : thời gian, địa điểm, ý nghĩa khái quát
* Thân bài : (6đ) - Nguồn gốc lễ hội
- Hình ảnh kiến trúc khu di tích
- Miêu tả không khí lễ hội
- Hoạt động lễ hội và ý nghĩa từng hoạt động
* Kết bài: (2đ) - Khẳng định ý nghĩa văn hóa của lễ hội
IV Củng cố: - GV thu bài, đối chiếu sĩ số
- Nhận xét giờ làm bài
V Hướng dẫn học ở nhà:
- Tiếp tục củng cố về văn thuyết minh (đọc các bài tham khảo về văn thuyết minh)
- Chuẩn bị bài " Chuyện người con gái Nam Xương "- Soạn theo câu hỏi SGK.
Ngày 18/9/2010
( Trích Truyền kì mạn lục)
Trang 27A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam và số phận nhỏnhoi bi thảm của họ dưới chế độ phong kiến
- Thấy được sự thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc dựng truyện, dựng nhân vậtkết hợp với tự sự - trữ tình và kịch, sự kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực, tạonên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
- Rèn kĩ năng cảm thụ phân tích truyện truyền kì
B Chuẩn bị:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình:
I ổn định lớp.
II Bài cũ: - Nêu ý nghĩa và bố cục của văn bản "Tuyên bố thế giới "?
III Bài mới:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản
? Giới thiệu khái quát những nét chính về tác giả
Nguyễn Dữ ?
- HS dựa vào chú thích trả lời
- GV bổ sung (Sống ở thế kỉ 16 quê ở tỉnh Hải
Dương Học rộng tài cao, nhưng chỉ làm quan một
năm rồi xin nghỉ để về nhà nuôi mẹ già và viết sách,
sống ẩn dật.)
- GV hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích
- Nêu đại ý của câu chuyện? (Câu chuyện kể về số
phận oan nghiệt của người phụ nữ có nhan sắc, đức
hạnh dưới chế độ phụ quyền phong kiến.)
- GV hướng dẫn kể tóm tắt (Câu chuyện kể về ai? về
sự việc gì?)
? Giới thiệu khái quát về tác phẩm Truyền kỳ mạn
lục và truyện Chuyện người con gái Nam Xương?
(Truyền kỳ mạn lục: 20 truyện, viết bằng chữ Hán.
Nhân vật chính thường là những người phụ nữ đức
hạnh khao khát cuộc sống yên bình hạnh phúc
Chuyện người con gái Nam Xương là truyện thứ 16
trong 20 truyện của Truyền kỳ mạn lục Truyện có
nguồn gốc từ truyện dân gian Vợ chàng Trương.)
- GV bổ sung cho HS về truyện Vợ chàng Trương.
? Truyện chia làm mấy phần? Nội dung từng phần?
(Hướng dẫn HS phân đoạn và tìm ý chính từng
đoạn.)
- HS dựa vào văn bản xác định
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu phần 1
- HS đọc phần 1
? Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong những
hoàn cảnh nào? (Tác giả đã đặt nhân vật Vũ Nương
vào nhiều hoàn cảnh khác nhau.)
- Trong cuộc sống gia đình nàng xử sự như thế nào
I Tìm hiểu chung
1.Tiểu dẫn : (SGK)
2 Đọc – chú thích :
3 Bố cục: 3 phần
- Đoạn 1 : Vẻ đẹp của Vũ Nương
- Đoạn 2 : Nỗi oan khuất và cái chết bithảm của Vũ Nương
- Đoạn 3 :Ước mơ của nhân dân
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Vẻ đẹp của Vũ Nương:
- Trong cuộc sống vợ chồng: Cư xử đúngmực, nhường nhịn, giữ gìn khuôn phép > vợ chồng không thất hoà
Trang 28trước tớnh hay ghen của Trương Sinh?
- Khi tiễn chồng đi lớnh nàng đó dặn chồng như thế
nào? Hiểu gỡ về nàng qua lời đú?
- Hs tỡm chi tiết:
+ bướm lượn đầy vườn, mõy che kớn nỳi > ước lệ:
mượn cảnh vật thiờn nhiờn diễn tả sự trụi chảy của
thời gian
+Vừa làm lụng nuụi con, vừa chăm súc mẹ già đau
ốm, lo toan ma chay việc nhà chồng chu đỏo
- Khi xa chồng, Vũ Nương đó thể hiện những phẩm
chất đẹp đẽ nào?
- Khi bị chồng nghi oan nàng đó làm những việc gỡ?
Nàng đó mấy lần bộc bạch tõm trạng? ý nghĩa của
mỗi lời núi đú?
(GV phõn tớch bỡnh giảng lời thoại của Vũ Nương)
? Qua cỏc tỡnh huống trờn em cú nhận xột chung gỡ
về tớnh cỏch nhõn vật Vũ Nương?
- HS suy nghĩ độc lập
Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs củng cố
- Nhân vật Vũ Nơng gợi cho em nghĩ tới những nhân vật
nào trong các tác phẩm văn học đã đợc học, đọc?(Cụ
Tấm, nàng Ngọc Hoa )
- Nhận xột về tớnh cỏch của Vũ Nương.
- Khi tiễn chồng đi lớnh: nàng khụngtrụng mong vinh hiển mà chỉ cầu bỡnh antrở về; núi lờn nỗi khắc khoải nhớ nhungchờ đợi của mỡnh
- Khi xa chồng: thuỷ chung, yờu chồngtha thiết, buồn nhớ Nàng cũn là người
mẹ hiền, dõu thảo đảm đang, thỏo vỏt,thuỷ chung hiếu nghĩa
- Khi bị chồng nghi oan:
+ Phõn trần để chồng hiểu rừ tấm lũngmỡnh, khẳng định lũng thuỷ chung trongtrắng, cầu xin chồng đừng nghi oan (lờithoại 1)
+ Núi lờn nỗi đau đớn thất vọng vỡ bị đối
xử bất cụng (lời thoại 2)
+ Thất vọng đến tột cựng về hạnh phỳcgia đỡnh khụng gỡ hàn gắn nổi (lời thoại3)
> Vũ Nương xinh đẹp, nết na, hiềnthực, lại đảm đang, thỏo vỏt, hiếu thảo,thuỷ chung hết lũng vun đắp hạnh phỳc giađỡnh
IV Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục sưu tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
(Phõn tớch phần 2,3- Cỏc cõu hỏi 3, 4, 5 SGK)
Ngày 18/9/2010
Tiết 17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (tiết 2)
( Trớch Truyền kỡ mạn lục)
Trang 29A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam và số phận nhỏ nhoi bithảm của họ dưới chế độ phong kiến
- Thấy được sự thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc dựng truyện, dựng nhân vật kếthợp với tự sự - trữ tình và kịch, sự kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực, tạo nên
vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
- Rèn kĩ năng cảm thụ phân tích truyện truyền kì
B Chuẩn bị : - GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình:
I ổn định:
II Bài cũ: - Cảm nghĩ của em về nhân vật Vũ Nương (qua tìm hiểu phần 1)?
- Hình dung với phẩm hạnh đó Vũ Nương sẽ có cuộc sống như thế nào?
III Bài mới:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn hs tìm hiểu
phần 2
Vì sao Vũ Nương phải chịu nỗi oan
khuất?
(Nỗi oan khuất của Vũ Nương có nhiều
nguyên nhân và được diễn tả rất sinh động
trong câu chuyện này?
+ Trước lời nói ngây thơ của đứa trẻ,
Trương Sinh đã cư xử với Vũ Nương như
GV bình về thân phận người phụ nữ dưới
xã hội phong kiến cũ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu
2 Nỗi oan của Vũ Nương:
- Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương cóphần không bình đẳng
- Tính cách của Trương Sinh: đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.
- Tình huống bất ngờ: Đứa trẻ không chịu nhậnTrương Sinh là cha và nói với Trương Sinh là " mộtngười đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng
đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi" (Lời nói ngây thơ củađứa con ấy như đổ thêm dầu vào lửa, tính đa nghicủa Trương Sinh đã đến độ cao trào, chàng "đinhninh là vợ hư")
* Hình ảnh cái bóng : chi tiết quan trọng của câuchuyện
- Với Vũ Nương : là cách để dỗ con, cho nguôi nỗinhớ chồng, Đồng thời nó là nguyên nhân dẫnnàng đến cái chết
- Với Trương Sinh : + Là bằng chứng về sự hư hỏng của vợ
+ Cho chàng thấy sự thật tội ác mà chàng đã gây racho vợ
-> Cái bóng trở thành đầu mối, điểm nút của câuchuyện, làm cho người đọc ngỡ ngàng, xúc động
- Cách cư xử của Trương Sinh rất hồ đồ và độcđoán: Chàng không đủ bình tĩnh và tự tin để phánđoán, phân tích, bỏ ngoài tai những lời phân trầncủa vợ, không tin cả những nhân chứng bênh vựccho nàng, cũng nhất quyết không nói duyên cớ cho
Trang 30phần 3
HS đọc phần cuối truyện
? Tìm những yếu tố kì ảo trong truyện?
? Em có nhận xét gì về cách đưa những
yếu tố kì ảo vào truyện của Nguyễn Dữ
? Việc đưa yếu tố kì ảo vào câu chuyện
có ý nghĩa gì?
* ý nghĩa : Đặt ra 3 vấn đề.
- Sự minh oan (đền đáp), làm hoàn chỉnh
thêm một nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ
Nương : ở hiền gặp lành
- Thể hiện tính truyền kì : yếu tố hoang
đường, thần linh, ma quái Kết thúc có
hậu cho tác phẩm : thể hiện ước mơ ngàn
đời của nhân dân ta về sự cân bằng cho
những cuộc đời : người tốt dù có trải qua
oan khuất, cuối cùng sẽ được minh oan
- Kết thúc ngầm chứa một bi kịch :Vũ
Nương trở lại trần thế uy nghi, loang
loáng nhưng mờ nhạt là một chút an ủi
cho người bạc phận, hạnh phúc (thực sự)
đã mất đi thì không bao giờ tìm lại được :
Chàng Trương phải trả giá cho hành động
- Nổi oan khuất của Vũ Nương?
- Cảm nhận của em về thân phận của người
phụ nữ trong xã hội phong kiến?
vợ minh oan Ròi chàng ngày càng trở thành kẻ thôbạo, vũ phu "mắng nhiếc nàng và đánh đuổi đi",dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ Nương
Bi kịch của Vũ Nương là lời tố cáo xã hộiphong kiến xem trọng quyền uy của kẻ giàu và củangười đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏniềm cảm thương của tác giả đối với số phận oannghiệt của người phụ nữ
3 Yếu tố kì ảo trong truyện:
- Phan Lang nằm mộng - thả rùa
- Phan lang lạc vào động rùa của Linh Phi được đãiyến, gặp Vũ Nương - được Linh Phi rẽ nước đưa
Tiết 18: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm được hệ thống từ ngữ thông thường được dùng để xưng hô trong hội thoại
Trang 31- Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong TiếngViệt.
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp
- Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô
B Chuẩn bị: - GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình:
I ổn định:
II Bài cũ: Khi tham gia giao tiếp cần vận dụng các phương châm hội thoại như thế nào?
III Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng
? So sánh với từ xưng hô của Tiếng Anh và nêu
nhận xét về từ xưng hô trong tiếng Việt?
(GV kể chuyện hài hước về cách lựa chọn xưng
hô.)
- Gọi HS đọc ví dụ
? Dế Mèn và Dế Choắt đã xưng hô như thế nào
trong mỗi ví dụ?
Tại sao có sự thay đổi đó?
Phân tích ý nghĩa của mỗi lần xưng hô của 2
nhân vật?
? Nhận xét gì về từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt?
Người nói xưng hô cần phụ thuộc vào tính chất
- HS thảo luận trong nhóm
- Tổ chức báo cáo kết quả bài tập
- GV tổng hợp kết quả và đưa ra đáp án
HS đọc bài tập
Hoàn cảnh và cách xưng hô của người đứng đầu
với nhân dân trước 1945 như thế nào?
* - Từ ngữ xưng hô trong tiếng việt
- Người nói xưng hô cần dựa vào tính chất nào?
I Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô.
1 Ví dụ:
* Một số từ xưng hô: Tôi, ta, chúng tôi.
Từ xưng hô trong Tiếng Việt phong phú, tinh tế
* Đoạn trích: "Dế mèn phiêu lưu kí"
a Dế Mèn gọi Dế ChoắtXưng: Ta khoẻ mạnh
b Dế mèn: Xưng "tôi" Bạn bè
Dế Choắt: anh - tôi coi Dế Mèn như người bạn
2 Kết luận: (Ghi nhớ - SGK)
- Từ ngữ xưng hô: phong phú
- Người nói tuỳ thuộc vào tính chất của tình huống giao tiếp và mối quan hệ với người nghe mà lựa chọn từ ngữ xưng hô
* Ghi nhớ (SGK)
III Luyện tập:
Bài 1: Cách xưng hô gây sự hiểu lầm lễ thànhhôn của cô học viên người Châu Âu và vị giáo sưViệt Nam
Bài 2: Dùng "chúng tôi" trong văn bản khoa học tăng tính khách quan và thể hiện sự khiêm tốn củatác giả (Có bài chỉ dùng "tôi" hợp)
Bài 3: Cách xưng hô của Gióng: Ông - ta
Gióng là 1 đứa trẻ khác thường
Bài 4: Vị tướng gặp thầy xưng "em" lòng biết
ơn và thái độ kính cẩn với người thấy
Truyền thống "tôn sư trọng đạo"
Bài 5: (Bài tập về nhà)
Tôi - đồng bào cảm giác gần gũi thân thiết đánh dấu một bước ngoặt trong quan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân trong một đất nước dân chủ
IV Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm bài tập còn lại
-Tiếp tục sưu tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp Ngày soạn:23/9/2010
Tiết 19 : CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
Trang 32- Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, đồng thời nhận biết lời dẫn khác ý dẫn.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp thành thạo trong nói và viết
B Chuẩn bị : - GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C.Tiến trình :
I ổn định :
II Bài cũ: ? Làm bài tập 5 SGK Từ đó rút ra bài học về sử dụng từ ngữ xưng hô trong giao tiếp? III Bài mới: * Giới thiệu bài: (GV tự gt)
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp.
HS đọc ví dụ a - b (mục I)
1 Ví dụ a : phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ ? Nó
được ngăn cách với phần trước bằng những dấu
hiệu nào?
2 Ví dụ b : phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ? nó
được ngăn cách như thế nào?
3 Làm thế nào để phân biệt là lời nói hay ý nghĩ?
điểm giống trong 2 ví dụ? ( ở a: vì trước đố có từ
nói trong phần lời của người dẫn; còn ở b: vì trước
đó có từ nghĩ;
? thế nào là cách dẫn trực tiếp?
- HS phát biểu, GV khái quát đưa ra kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp.
HS đọc 2 ví dụ a, b (mục II)
? Ví dụ phần in đậm: ví dụ nào là lời, ví dụ nào là
ý được nhắc đến?
? Cách dẫn này có gì khác với cách dẫn trực tiếp?
? Có thể thêm từ "rằng" hoặc "là" vào trước phần
- Không dùng dấu (:) bỏ dấu (" ")
- Thêm “rằng” hoặc thay từ “là” đứng trước
2 Kết luận (SGK)
- Nhắc lại lời hay ý của người hay nhânvật: có điều chỉnh theo kiểu thuật lại không
Trang 33Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
ghi nhớ chung
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập, Củng cố:
Bài 1:HS đọc bài, nêu yêu cầu bài tập xác định lời
dẫn hay ý dẫn?
- GV: Tại sao em biết được đó là lời dẫn trực tiếp?
Bài 2:
- GV phân nhóm 4 nhóm Sau khi đã phân tích yêu
cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả nhận xét về
cách dẫn lời và đặc điểm của 2 cách dẫn
HS đọc bài tập, nêu yêu cầu bài tập?
a Câu có lời dẫn gián tiếp: Trong "Báo cáo chính trị tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng", Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rằng chúng ta phải
IV Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập 3 T 55 ( gợi ý: Không có lời dẫn hay ý dẫn nào sau dấu (:) Hôm sau gửi hoa
vàng nhờ Phan Lang đưa cho chàng Trương và nói rằng: "Tôi ")
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- Viết đoạn văn chứng minh: Nguyễn Dữ thể hiện được ước vọng của người lương thiện
- Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Ngày soạn: 23/9/2010
Tiết 20: LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự
- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
Trang 34- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
C Tiến trình :
I ổn định :
II Bài cũ: Tóm tắt truyện "Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ?
III Bài mới: * Giới thiệu bài: (GV tự gt)
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cần thiết phải tóm tắt
văn bản tự sự.
- GV cho HS đọc tình huống trong SGK
- HS thảo luận và rút ra nhận xét về sự cần thiết phải
tóm tắt tác phẩm tự sự
- GV giúp HS khái quát thành cácý cơ bản
Hoạt động 2: Thực hành tóm tắt tác phẩm tự sự
HS đọc mục II 1 - SGK
- GV: Theo em các chi tiết sự việc đó đã đủ chưa? Sự
việc thiếu là sự việc nào? Sự việc đó có quan trọng
không? Vì sao?
- GV: Hãy tóm tắt truyện "Chuyện người con gái Nam
Xương" bằng đoạn văn?
- HS đọc bản tóm tắt (02 HS đọc)
- GV cho HS nhận xét (bản tóm tắt độ dài ngắn như
thế nào? Các sự việc có đầy đủ không?)
- GV: Em có kết luận gì về việc diễn đạt tóm tắt tác
- Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự
- Văn bản tóm tắt cần đáp ứng những yêu cầu nào
I Sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự.
- Tóm tắt để giúp người đọc, nghe nắm được nộidung chính của một câu chuyện
- Văn bản được tóm tắt được nổi bật các yếu tố
- Con trai lão không lấy được vợ bỏ đi cao su
- Lão làm thuê dành dụm tiền gửi ông giáo cảmảnh vườn cho con
- Sau trận ốm lão không kiếm được việc làm, lãođành phải bán con chó vàng và từ đấy lão kiếm gì
ăn nấy
- Lão xin Binh Tư ít bả chó
- Lão đột ngột qua đời không ai hiểu vì sao
- Chỉ có ông giáo và Binh Tư hiểu
Tiết 21 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
Trang 35- Sự phỏt triển của từ vựng thể hiện trước hết ở hỡnh thức một từ ngữ phỏt triển thành nhiều nghĩa trờn
cơ sở một nghĩa gốc
B Chuẩn bị: - GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu cú liờn quan đến bài học
C Tiến trỡnh :
I ổn định:
II Bài cũ: Thế nào là cỏch dẫn trực tiếp, cỏch dẫn giỏn tiếp?
III Bài mới: * Giới thi u bài: (GV tự gt)
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tỡm hiểu sự biến đổi và phỏt
triển nghĩa của từ ngữ.
- GV gọi HS đọc bài "Cảm tỏc vào nhà ngục
Quảng Đụng"
Từ "kinh tế" cú nghĩa là gỡ? Ngày nay nghĩa đú
cũn dựng nữa khụng? Qua đú em rỳt ra nhận xột
gỡ về nghĩa của từ? (Nghĩa của từ khụng phải
bất biến, nú cú thể thay đổi theo thời gian, cú
những nghĩa cũ mất đi và cú những nghĩa mới
được hỡnh thành)
- HS chỉ ra nghĩa của từ xuân, tay
? Theo em từ xuân, tay phát triển nghĩa theo
ph-ơng thức nào?
GV phân biệt ẩn dụ từ vựng và ẩn dụ tu từ bằng
các ví dụ mắt, tay
? Nhận xét gì về nghĩa của từ theo sự phát triển
của thời gian?
- HS rút ra kết luận và đọc ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập, củng cố
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu bài tập
- HS xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển và
- HS xác định yêu cầu bài tập (Từ "Mặt trời"
trong lăng ẩn dụ tu từ có nghĩa lâm thời.)
- Sự biến đổi và phỏt triển nghĩa của từ.
- Cỏc phương thức chủ yếu phỏt triển nghĩa của từ.
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.
1 Ví dụ:
- Kinh tế:
1: Trị nớc cứu đời (trong bài thơ) 2: Hoạt động lao động sản xuất, phát triển và sử dụng của cải (ngày nay)
mùa
- Xuân Tuổi trẻ (ẩn dụ)
Bộ phận cơ thể
- Tay Chuyên giỏi về 1 môn (hoán dụ)
2 Kết luận (ghi nhớ SGK)
- Nghĩa của từ phát triển: từ nghĩa gốc phát triểnthành nghĩa chuyển
- Có hai phơng thức phát triển nghĩa của từ vựng
là ẩn dụ và hoán dụ
Ví dụ: - Sông núi nớc Nam vua Nam ở
- Ông vua dầu lửa là ngời ở Irắc.:
IV Hướng dẫn về nhà: - Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm bài tập cũn lại.
- Chuẩn bị bài: Chuyện cũ trong phủ chỳa
Ngày soạn: 26/9/2010
Tiết 22 : CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trớch Vũ trung tuỳ bỳt - Phạm Đỡnh Hổ)
A Mục tiờu: Giỳp học sinh:
- Thấy được cuộc sống xa hoa của vua chỳa, quan lại phong kiến trong xó hội cũ
- Thấy được nghệ thuật viết tuỳ bỳt bằng lối ghi chộp sự việc cụ thể, chõn thực, sinh động
- Rốn luyện kĩ năng đọc-hiểu văn bản
B Chuẩn bị : - GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
Trang 36D Tiến trình :
I ổn định :
II Bài cũ: Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương?
III Bài mới: * Giới thi u bài: (GV tự gt)
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìmhiểu chung văn
bản
- GV cho hs tìm hiểu về tác giả và tác phẩm "Vũ
trung tuỳ bút" - "Chuyện cũ trong Phủ Chúa Trịnh"
- Học sinh phát biểu dựa vào chú thích SGK, giáo
viên giới thiệu thêm Phạm Đình Hổ ( 1768
-1839 ) tên chữ là Tùng Niên hoặc Bỉnh Trực, hiệu
Đông Dã Tiều, quê ở tỉnh Hải Dương, là một nho
sĩ sống vào thời triều đại phong kiến khủng hoảng
nên có tư tưởng ẩn cư.
- Giáo viên hướng dẫn đọc, 2 học sinh đọc
- Giáo viên kiểm tra việc nắm bắt từ khó của học
sinh
? Xác định thể loại của văn bản ?
- HS xác định được văn bản viết theo thể tuỳ bút
- GV nhắc lại k/niệm thể tuỳ bút
? Văn bản có thể được chia thành mấy phần? Nội
dung từng phần
- HS: cần ngỉ ra được bố cục 2 phần và nhiệm vụ
của từng phần
(- Từ đầu triệu bất tường : Cuộc sống xa hoa
hưởng lạc của Thịnh Vương Trịnh Sâm.
- Còn lại : Những hoạt động của bọn quan lại thái
giám )
Hoạt động 2: HD hs tìm hiểu chi tiết văn bản
- Giáo viên sơ qua về nhân vật lịch sử Trịnh Sâm
? Ở văn bản này thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh
được tác giả miêu tả như thế nào ?
- HS dựa vào các chi tiết phần 1 để chỉ ra
? Những cuộc dạo chơi của chúa được miêu tả như
thế nào?
? Việc tìm thu vật phụng thủ được diễn ra như thế
nào?
- HS tìm chi tiết thể hiện điều đó(Chim quý, thú lạ,
cây cổ thụ, những hòn đá hình dáng kì lạ, chậu hoa
cây cảnh Tác giả miêu tả kĩ việc công phu đưa một
cây đa cổ thụ phải một cơ binh hàng trăm người
mới khiêng nổi.)
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của tác
giả ở đoạn này.Việc miêu tả như vậy có tác dụng gì
?
- Học sinh đọc đoạn " Mỗi khi biết đó là triệu
bất từơng."
? Tại sao kết thúc đoạn văn miêu tả này tác giả lại
nói " Kẻ tri thức bất tường" Em cảm nhận được
2.TP: Chuyện cũ trong Phủ Chúa Trịnh :
- Là 1/ 88 truyện ghi chép về cuộc sống vàsinh hoạt ở phủ chúa thời Thịnh Vương TrịnhSâm (1742 - 1782), một vị chúa nổi tiếngthông minh, quyết đoán và kiêu căng xa xỉ,càng về cuối đời càng bỏ bê triều, đắm chìmtrong xa hoa, hưởng lạc cùng Đặng Thị Huệ
3 Đọc – chú thích :
4 Thể loại: Tuỳ bút.
5 Bố cục: 2 phần.
II Đọc - hiểu văn bản :
1 Cuộc sống xa hoa hưởng lạc Thịnh Vương Trịnh Sâm và quan lại hầu cận:
- Xây dựng nhiều cung điện, đình đài, đi chơiliên miên -> hao tài tốn của, huy động nhiềusức dân
- Những cuộc dạo chơi : diễn ra thườngxuyên, huy động nhiều người hầu hạ, bày đặtnhững trò giải trí lố lăng và tốn kém
- Việc tìm thu vật " phụng thủ "- thực chất làcướp đoạt của quý trong thiên hạ về tô điểmcho nơi ở của chúa
> Cách miêu tả cụ thể, chân thực, kháchquan, không lời bình, có lời kể, khắc hoạ ấntượng, làm nổi bật bức tranh phồn hoa mà giảdối
- Cảnh vườn chúa : là cảnh thực : trân cầm dịthú, cổ mộc quái thạch lại được bày vẽ như "bến bể đầu non" > âm thanh gợi cảm giácghê rợn, tan tác, đau thương chứ không phảitrước cảnh đẹp bình yên, phồn thực, no ấm
Trang 37Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
gì về tình cảm của của tác giả ở đoạn văn này
? Ở đoạn văn thứ 2 tác giả đã cho ta thấy rõ điều
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật thể hiện của tác
giả ở đoạn này.(Tác giả nêu dẫn chứng ở ngoài rồi
kết thúc bằng một dẫn chứng tại nhà mình áng văn
mang tính chân thực, sinh động, người đọc thấy rõ
dấu hiệu " triệu bất tường " hơn, tính chất phê phán
mạnh mẽ hơn Cuộc sống xa hoa vô độ, sự lũng
đoạn của chúa Trịnh cùng quan lại chính là
nguyên nhân dẫn tới cuộc sống khổ cực của nhân
dân ta ( giá trị tố cáo hiện thực )
2 Thủ đoạn nhũng nhiễu dân của bọn hoạn quan thái giám:
* Thủ đoạn :
- Ban ngày: đi dò la xem nhà ai có “chậu hoacây cảnh, chim tốt khiếu hay” biên hai chữ "phụng thủ" vào
- Đêm đến : Cho quan lính lấy rồi vu cho chủnhà giấu vật cung phụng để doạ lấy tiền
- Vật to quá : bắt phá tường để đem ra
> Hành động vừa ăn cướp vừa la làng > vô
lý, bất công
* Hậu quả : Nhiều nhà giàu bị vu oan, phải bỏtiền ra kêu oan hoặc phải tự tay huỷ bỏ củaquý của mình
- Chính mẹ tác giả cũng phải chặt bỏ một cây
lê và hai cây lựu quý rất đẹp trong vườn nhàmình để tránh tai hoạ
> NT:Tả chân thực, sinh đong, thuyết phục
III Tổng kết: (Ghi nhớ : SGK)
Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố: Sự khác nhau giữa tuỳ bút và truyện
Truyện:
- Thuộc loại tự sự, văn xuôi, có chi tiết, sự việc,
cảm xúc nhân vật- Cốt truyện nhất thiết phải có, có
khi lắt léo, phức tạp
- Kết cấu chặt chẽ, sắp đặt đầy dụng ý nghệ thuật
của người viết
- Tính cảm xúc chủ quan được thể hiện kín đáo qua
- Chi tiết, sự việc chân thực có khi từ những
điều mắt thấy tai nghe trong thực tiễn cuộcsống
IV Hướng về nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
- Chuẩn bị bài: Hoàng Lê nhất thống chí
Ngày soạn: 26/9/2010
Tiết 23 : HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
(Ngô Gia Văn Phái)
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quânThanh, sự thảm bại của bọn xâm lược và số phận của lũ vua quan phản dân hại nước
- Hiểu sơ bộ về thể loại và đánh giá giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thực sinhđộng
- Rèn kĩ năng đọc- cảm thụ văn bản
B.Chuẩn bị: - GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
Trang 38C Tiến trỡnh :
I ổn định :
II Bài cũ: Cỏch miờu tả cảnh sống của chỳa Trịnh gợi em suy nghĩ gỡ về hiện thực đất nước ta lỳc bấy
giờ ?
III Bài mới: * Giới thiệu bài: (GV tự gt)
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung văn bản
?Trình bày hiểu biết của em về nhóm Ngô Gia Văn Phái ?
- Ngô Gia Văn Phái: 1 nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô
Thì, trong đó có 2 tác giả chính là Ngô Thì Chí
(1758-1788), làm quan thời Lê Chiêu Thống và Ngô Thì Du
(1772-1840) làm quan dới triều Nguyễn.
? Giới thiệu vài nét cơ bản về tác phẩm ''Hoàng Lê nhất
thống chí"?- Hoàng Lê nhất thống chí là tiểu thuyết lịch
sử - một tác phẩm văn xuôi chữ Hán ghi chép về sự thống
nhất vơng triều nhà Lê Gồm 17 hồi.
? Hãy giới thiệu vị trí đoạn trích?
- HS dựa vào chú thích (1) trả lời : hồi 14(trích), viết về sự
kiện vua Quang Trung đại phá quân Thanh
- GV tóm tắt hai hồi 12, 13
- GV cho HS đọc, đoạn trích (đoạn tiêu biểu)
- GV kiểm tra việc nắm từ khó của HS
? Khái quát đại ý của toàn đoạn trích? Đoạn trích miêu tả
chiến thắng lẫy lững của vua Quang Trung và sự thảm bại
của quân tớng nhà Thanh và số phận của vua quan phản
nớc, hại dân.
- Đoạn trích gồm mấy đoạn, ND từng đoạn?
- Đ 1 : Đợc tin báo quân Thanh đã chiếm Thăng Long , Bắc
Bình Vơng Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và thân chinh
cầm quân dẹp giặc.
- Đ 2 : Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của
vua Quang Trung.
- Đ 3 : Sự đại bại của quân Thanh và sự thảm hại của vua tôi
IV Hướng dẫn về nhà: - Túm ắt nd chớnh của tỏc phẩm.
- Tiếp tục tỡm hiểu văn bản tiết sau phõn tớch.( Soạn theo cõu hỏi ở SGK)
Ngày soạn: 26/9/2010
Tiết 24 : HOÀNG Lấ NHẤT THỐNG CHÍ (tt)
(Ngụ Gia Văn Phỏi)
A Mục tiờu: Giỳp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp hào hựng của người anh hựng dõn tộc Nguyễn Huệ trong chiến cụng đại phỏ quõn Thanh, sự thảm bại của bọn xõm lược và số phận của lũ vua quan phản dõn hại nước
- Hiểu sơ bộ về thể loại và đỏnh giỏ giỏ trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miờu tả chõnthực sinh động
- Rốn kĩ năng đọc- cảm thụ văn bản
B.Chuẩn bị: - GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu cú liờn quan đến bàihọc
C Tiến trỡnh :
I ổn định :
Trang 39II Bài cũ: GV khỏi quỏt những nột chớnh đó học ở tiết 1.
III Bài mới: * Giới thiệu bài: (GV tự gt)
Hoạt động 2: HD hs tìm hiểu chi tiết văn bản
? Qua đoạn trích này em cảm nhận hình ảnh ngời
anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ nh
thế nào?
- GV cho HS phát biểu tự do những điều cảm nhận
của mình về hình tợng ngời anh hùng Nguyễn
Huệ - HS tìm chi tiết để minh họa.- Giáo viên hệ
thống lại.- GV gợi ý cho HS:
+ Khi nghe tin giặc đánh chiếm Thăng Long, mất
cả một vùng đất rộng lớn thì thái độ ông nh thế
nào?
+ Chỉ ra những việc lớn mà ông làm trong vòng
1 tháng (24/11 - 30 tháng chạp)?
+ Em đánh giá nh thế nào về việc Nguyễn Huệ ra
lời phủ dụ quân lính ở Nghệ An?
+ Em hãy tìm chi tiết, dẫn chứng thể hiện ở đoạn
trích để chứng tỏ ông có tài dụng binh nh thần?
- 24 tháng chạp: Tại Phú Xuân (Huế) nhận tin
báo, họp bàn việc quân.
- 25: Lập đàn tế trời đất, lên ngôi hoàng đế, hạ
lệnh xuất quân.
- 29: Đến Nghệ An, gặp Nguyễn Thiếp, tuyển
quân, duyệt binh, ra lời dụ
- 30: Ngày đi 150 km hành quân ra Tam Điệp
+ Hãy đọc đoạn văn thể hiện ý chí quyết thắng,
tinh thần dũng cảm trong chiến trận của Nguyễn
anh hùng dân tộc trong lịch sử chống giặc ngoại
xâm đợc thể hiện ở tiểu thuyết lịch sử?
? Theo em nguồn cảm hứng nào đã chi phối ngòi
bút tác giả khi tạo dựng hình ảnh ngời anh hùng
dân tộc này? - Các tác giả viết tiểu thuyết lịch sử
là luôn đề cao quan điểm phản ánh hiện thực:
Tôn trọng sự thực lí tởng, ý thức dân tộc Mặc dù
các tác giả Ngô Gia Văn Phái là những cựu thần,
chịu ơn sâu nghĩa nặng của nhà Lê, nhng họ
không thể bỏ qua sự thật Vua Lê hèn yếu đã
cõng rắn cắn gà nhà và chiến công lẫy lừng của
vua Quang Trung là niềm tự hào lớn lao của cả
dân tộc
- GV giới thiệu về nhân vật Tôn Sĩ Nghị
? Tôn Sĩ Nghị đã có thái độ nh thế nào khi kéo
quân sang nớc ta?
- HS dựa vào văn bản để chỉ ra
? Sự thảm hại của quân tớng nhà Thanh đợc tác
giả miêu tả nh thế nào?
? Số phận của bọn vua tôi Lê Chiêu Thống đợc
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Hình tợng ngời anh hùng Nguyễn Huệ :
* Con ngời hành động mạnh mẽ, quyết đoán, xông xáo, nhanh gọn, quả quyết:
+ Nghe tin giặc chiếm Thăng Long- ôngkhông hề nao núng, ''Định thân chinh cầmquân đi ngay''
+ Trong 1 tháng, ông đã làm đợc nhiều việclớn: tế cáo Trời đất, lên ngôi hoàng
đế tuyển mộ quân lính duyệt binh ở Nghệ
An, định kế hoạch hành quân, đánh giặc, đốiphó với nhà Thanh sau chiến thắng
* Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén:
+ Phân tích tình hình, tơng quan giữa ta và
địch một cách chính xác
+ Xét đoán và dùng ngời + Khiêm tốn biết tìm ngời tài giỏi để bàn mulợc
+ Dự đoán chính xác, ý chí quyết thắng vàtầm nhìn xa trông rộng
*Tài dụng binh nh thần: Cuộc hành quân
thần tốc, thế giới phải khâm phục
* Hình ảnh ngời anh hùng Quang Trung Nguyễn Huệ lẫm liệt trong chiến trận:
-+ Vừa là tổng chỉ huy cả chiến dịch vừa trựctiếp cầm quân trong từng trận đánh
+ Dới sự chỉ huy của Quang Trung, quânlính hành quân trên 1 chặng đờng dài từNam ra Bắc mà chiến đấu vô cùng dũngcảm, mãnh liệt, bằng khí thế chiến thắng.+ Hình ảnh Quang Trung trong trận đánhNgọc Hồi thật mãnh liệt: Trong cảnh "khóitoả mù trời, trong gang tấc không thấy gì" làhình ảnh"vua Quang Trung cỡi voi đi đốcthúc"
> Hình ảnh ngời anh hùng đợc khắc họa rõnét vơí tính cách quả cảm, mạnh mẽ, trí tuệ,sáng suốt, nhạy bén, tài dụng binh nh thần,
là ngời tổ chức và là linh hồn của chiến công
vĩ đại -> đây là đặc điểm của tiến trình lịchsử
2 Sự thảm bại của quân xâm lợc nhà Thanh và bọn bán nớc của quân xâm lợc Thanh:
a Sự thảm hại của quân xâm lợc Thanh:
- Tôn Sĩ Nghị kéo quân sang An Nam lànhằm lợi ích riêng
+ Sự kiêu căng tự mãn, chủ quan khinh địch.+ Cho quân lính mặc sức vui chơi
> tên tớng bất tài, cầm quân mà không biếtthực h ra sao
- Khi Tây Sơn đánh đến nơi:
+ Tớng: sợ hãi lo chuồn trớc+ Quân: rụng rời, xin hành bỏ chạy
+ Quân sĩ: hoảng hồn, tan tác, xô đảy nhau
Trang 40miêu tả nh thế nào?
GV kể cho học sinh biết thêm về số phận của Lê
Chiêu Thống sau khi sang Tàu
? Nhận xét về lối văn trần thuận ở đoạn 2
? Ngòi bút của tác giả miêu tả hai cuộc tháo chạy
của quân tớng nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu
Thống có gì đặc biệt?
Hoạt động 3: Tổng kết
? Hãy phát biểu chủ đề của văn bản?
- Học sinh rút ra kết luận chung. - Phản ánh
chiến dịch hành quân thần tốc, giải phóng Thăng
Long; Ca ngợi ngời anh hùng dân tộc tài ba
Nguyễn Huệ, khẳng định quyết tâm của dân tộc
ta chống xâm lợc bảo vệ nền độc lập vững bền
- Sự bạc nhợc của vua tôi nhà Lê
- Học sinh đọc ghi nhớ
rơi xuống sông mà chết -> Sông Nhị Hà tắcnghẽn không chảy đợc
b) Số phận thảm hại của bọn vua tôi phản
III tổng kết: (Ghi nhớ: SGK)
IV Hướng dẫn về nhà: - Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học
- Chuẩn bị bài: Sự phỏt triển của từ vựng (tiếp theo).
*Giới thiệu bài: (GV tự gt)
Hoạt động 1: Phỏt triển từ vựng bằng cỏch
tạo từ ngữ mới :
- Hóy cho biết trong thời gian gần đõy cú
những từ ngữ nào mới được cấu tạo trờn cơ sở
cỏc từ sau: Điện thoại, kinh tế, di động, trớ
thức
(Trờn cơ sở những từ ngữ ấy cú cỏc từ ngữ
mới như: Điện thoại di động,Kinh tế trớ thức,
Đặc khu kinh tế, Sở hữu trớ tuệ )
Giải thớch nghĩa của những từ ngữ mới cấu
tạo đú.( Đặc khu kinh tế:khu vực dành riờng
để thu hỳt vốn và cụng nghệ nước ngoài, với
- Kinh tế trớ thức: Nền kinh tế dựa chủ yếuvào việc sản xuất, lưu thụng, phõn phối cỏcsản phẩm cú hàm lượng tri thức cao
b Mẫu x + tặc: Khụng tặc, Hải tặc