- Đọc và lần lượt trả lời nội dung sau: + Phân biệt từ in đậm với chủ ngữ trong câu về vị trí trong câu và quan hệ với vị c Cụm từ “các thể văn trong lĩnh vực củavăn nghệ” đứng trước chủ
Trang 1THIẾT KẾ BÀI GIẢNG MÔN: NGỮ VĂN 9 HK II
TUẦN 20
TIẾT 91 BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
( CHU QUANG TIỀM )
I MỤC TIÊU : Giúp HS:
1- Kiến thức: Hiểu vài nét về tác giả, xuất sứ của tác phẩm, thể loại, bố cục GV giúp
HS hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách qua bài nghị luận sâusắc, giầu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
2- Rèn kĩ năng: Đọc, tìm và phân tích luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận.3- Giáo dục : Ý thức học tập, tự học tập trau dồi kiến thức
II CHUẨN BỊ:
1.GV : Nghiên cứu, soạn giáo án
2 HS : Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới
III PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, nvđ, vấn đáp, nhóm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (2p) Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS.
3 Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Giới thiệu sơ lược về chương trình Ngữ văn 9 học kì II
6p * Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm I.Vài nét về tác giả, tác phẩm.
+ Dựa vào Tiểu dẫn SGK em hãy giới
thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm
- 1-2 HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, kết luận
1 Tác giả - tác phẩm :
- Chu Quang Tiềm ( 1897 - 1986 ) - nhà mĩ
học, lí luận văn học nổi tiếng Trung Quốc
+ Văn bản trên được chia làm mấy phần
? Hãy xác định nội dung và giới hạn của
từng phần ?
- 1-2 HS trình bày
- Nhận xét, kết luận
1 Đọc.
2 Tìm hiểu chung văn bản
a- Thể loại: Văn bản nghị luận vì Văn bản là
hệ thống các luận điểm, cách lập luận và ởtên văn bản
b- Bố cục :
- P1:….phát hiện thế giới mới: Sự cần thiết
và ý nghĩa của việc đọc sách
- P2: ….tự tiêu hao lực lượng: Những khó
khăn và nguy hại của việc đọc sách trongtình hình hiện nay
- P3: Đọc sách không cốt lấy nhiều…
Phương pháp chọn sách và đọc sách
13p * Hoạt động 3: Phân tích III.Phân tích
HS
GV
- Đọc lại đoạn đầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời
câu hỏi sau:
1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
1
Trang 2HS
HS
GV
+ Qua lời bàn của Chu Quang Tiềm, em
thấy sách có tầm quan trọng như thế nào
?
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung, kết luận
* Tầm quan trọng lớn lao của sách trên con
đường phát triển nhân loại , vì :
+ Sách đã ghi chép tích luỹ qua từng
thời đại
+ Những cuốn sách có giá trị học thuật
của nhân loại
+ Sách trở thành kho tàng quý báu năm
nay
* Đọc sách là con đường quan trọng của học
vấn (Học vấn là thành quả tích luỹ lâu dàicủa nhân loại )
* Đọc sách là để chuẩn bị hành trang, thực
lực về mọi mặt để con người có thể tiếp tụctiến xa trên con đường học tập, phát hiện thếgiới
4- Củng cố: (2p) + Theo em thì vấn đề đọc sách quan trọng như thế nào? Em có thường
xuyên đọc sách không ? Vì sao ?
5- Dặn dò: (1p) Soạn bài phần còn lại.
1.GV : Nghiên cứu, soạn giáo án
2 HS : Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới
III PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, nvđ, vấn đáp, nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Nêu tầm quan trọng của việc đọc sách?
3 Bài mới: (TIẾT 2)
14p * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phân tích 2 Cách lựa chọn sách khi đọc :
+ Cần lựa chọn sách như thế nào
- HS thảo luận, trình bày trên cơ sở tìm
hiểu văn bản
- Nhận xét, kết luận
- Trong tình hình hiện nay, sách càng nhiều,
việc đọc sách càng không dễ Học giả ChuQuang Tiềm đã chỉ rõ người đọc đứng trước
2 điều nguy hại sau :
+ Sách nhiều khiến ta không biết
nghiền ngẫm
+ Sách nhiều khiến người đọc có ích -> Cách chọn sách :
+ Không tham đọc nhiều phải chọn
cho tinh, đọc kĩ những quyển nào thực sự cógiá trị, có lợi cho mình
14p * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS phân tích 3 Phương pháp đọc sách :
GV - Yêu cầu HS đọc kĩ lời bàn của tác giả
về phương pháp đọc sách và trả lời các
* Cách đọc đúng đắn :
- Không đọc lấy số lượng, không nên đọc
2
Trang 3+ Việc đọc sách còn có ý nghĩa gì đốivới việc rèn luyện tính cách, nhân cáchcon người?
+ Sự hấp dẫn của văn bản đối với bạnđọc còn thể hiện ở những phương diệnnào?
- Phân tích văn bản và trả lời
- HS khác theo dõi, bổ sung
tràn lan theo kiểu hứng thú các nhân
- Ý nghĩa của việc đọc sách:
+ Đọc sách là một công việc rèn luyện, mộtcuộc chuẩn bị ầm thầm cho tương lai
+ Đọc sách giúp ta rèn luyện tính cách,chuyện học làm người
- Hấp dẫn bạn đọc ở các phương diện:
+ Nội dung lời bàn và các lời bình vừa đạt lývừa thấu tình
+ Bố cục chặt chẽ, hợp lý
+ Các ý kiến được dẫn dắt rất tự nhiên
7p * Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành III-Tổng kết
+ Bài viết này có tính thuyết phục cao
Theo em điều ấy được tạo nên từ nhữngyếu tố cơ bản nào ?
2 Nội dung: Các lời bàn, cách trình bày của
tác giả vừa đạt lí, thấu tình -> là một học giả
có uy tín -> nhận xét đưa ra xác đáng thuyếtphục Đồng thời tác giả trình bày bằng cáchphân tích cụ thể bằng giọng trò chuyện, tâmtình khiến người đọc tiếp nhận một cách nhẹnhàng, thấm thía
3 Về nghệ thuật:
Tác giả sử dụng từ ngữ hóm hỉnh, giàu hìnhảnh, giàu chất thơ
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK / trang 7
4- củng cố: (3p) + Em rút ra bài học gì cho bản thân khi học văn bản “Bàn về đọc sách” của
Chu Quang Tiềm
Trang 41 Kiến thức : HS nắm được khái niệm khởi ngữ, phân biệt Khởi ngữ với chủ ngữ trongcâu, hiểu được công dụng và cách sử dụng Khởi ngữ.
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng nhận biết và vận dụng khởi ngữ trong văn nói và vănviết
3 Giáo dục :Tìng yêu tiếng Việt
II CHUẨN BỊ :
1 GV : Đọc tài liệu, nghiên cứu SGK, bài soạn
2 HS : Đọc SGK, soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP: Phân tích ví dụ và luyện tập.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 ổn định tổ chức ( 1phút ).
2 Kiểm tra (2p) Kiểm tra bài soạn của HS.
3 Bài mới :
17p * Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và
công dụng của khởi ngữ
I- Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ.
- Đọc và lần lượt trả lời nội dung sau:
+ Phân biệt từ in đậm với chủ ngữ trong
câu về vị trí trong câu và quan hệ với vị
c) Cụm từ “các thể văn trong lĩnh vực củavăn nghệ” đứng trước chủ ngữ, có quan hệgián tiếp với vị ngữ, nêu lên đề tài được nóiđến trong câu
- Về nội dung:
- Có quan hệ trực tiếp với yếu tố nào đótrong thành phần câu còn lại (đứng sau nó),
có thể lặp lại y nguyên ở phần còn lại
- Có quan hệ gián tiếp với phần câu còn lại
- Nêu lên đề tài của câu
khởi ngữ, vậy khởi ngữ là gì?
+ Trước khởi ngữ có thể thêm các quan
Trang 5GV - Nhận xét, bổ sung, ghi điểm cho HS
a) Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b) Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôichưa giải được
4- Củng cố: (4p) Yêu cầu HS cả lớp mỗi em đặt 1 câu có khởi ngữ 2- 4 HS đọc kết quả
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích và tổng hợp trong văn nói và văn viết
3 Giáo dục tư duy logích cho HS
II CHUẨN BỊ :
1 GV : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
2 HS : Đọc, soạn bài
III- PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, nvđ, vấn đáp, nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
b) Hai luận điểm chính trong văn bản
+ Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh (những nguyên tắc ngầm mang văn hoá xãhội )
+ Trang phục phải phù hợp với đạo đức,tức là giản dị và hài hoà với môi trờng xungquanh
c) Phép lập luận.
* Luận điểm1: Ăn cho mình, mặc chongười
- Cô gái một mình trong hang…
- Anh thanh niên…
Trang 6d) Để chốt lại tác giả dùng phép lập luận
tổng hợp : “Thế mới biết, trang phục hợp
văn hoá….là trang phục đẹp.”
e) Vai trò của phép lập luận phân tích và
- Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loạịđược lưu giữ và truyền lại cho đời sau :
- Bất kì ai muốn phát triển cũng phải bắt đầu
từ kho tàng quý báu
- Đọc sách là hưởng thụ thành quả về tri thức
và kinh nghiệm hàng nghìn năm của nhânloại
2 Phân tích lí do phải chọn sách để đọc.
- Bất kì lĩnh vực nào cũng có số lượng sách
vô cùng lớn
- Phải biết chọn những cuốn sách cơ bản…
4- Củng cố: (5p) : Yêu cầu HS trả lời những nội dung sau::
+ Thế nào là phép lập luận?
+ Thế nào là phép tổng hợp
+ Vai trò cảu phép phân tích và phép tổng hợp trong lập luận ?
5- Dặn dò: (1p) : Học bài và chuẩn bị bài: Luyện tập phân tích và tổng hợp- sgk/11.
III- PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, thực hành
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 7- Yêu cầu HS đọc văn bản SGK ?
- Thảo luận, trả lời nội dung sau:
+ Luận điểm và trình tự ở đoạn văn a
+ Luận điểm và trình tự ở đoạn văn b
- Thứ nhất do nguyên nhân khách quan
- Thứ hai do nguyên nhân chủ quan
13p * Hoạt động 2: vấn đáp II Thực hành phân tích một vấn đề
- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời những
nội dung sau:
+ Thế nào là học tập qua loa, đối phó ?
+ Phân tích bản chất và tác hại của lối
học qua loa, đối phó ?
* Học đối phó có các biểu hiện sau :
- Học cốt để cho thầy cô, cha mẹ khôngtrách mắng, chỉ lo việc thi cử
- Học đối phó kiến thức sẽ phiến diện, dầndần trở thành “Tiến sĩ giấy”
* Bản chất của lối học đối phó:
- Có hình thức học tập như : Cũng đến lớp,cũng đọc sách, cũng có thi cử, bằng cấp
- Không có thực chất…
* Tác hại :
- Đối với xã hội, họ là những gánh nặng…
- Không có hứng thú học tập và ngày càngtrở nên tồi tệ
13p * Hoạt động 3: Vấn đáp,pt III Thực hành phân tích một văn bản
có ý chí cao, khiêm tốn đối với mọi ngờixung quanh
4- Củng cố: (2p) : GV nhấn mạnh vai trò của phép lập luận phân tích và tổng hợp trong việc
tạo lập văn bản nghị luận
7
Trang 85- Dặn dò: (1p) : Học bài và chuẩn bị bài: Nghị luận về một sự việc, một hiện tượng đời
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu và phân tích tác phẩm nghị luận
3 Giáo dục : Giáo dục tình cảm nhân văn
II CHUẨN BỊ :
1 GV : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
2 HS : Đọc, soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, nvđ, phân tích, nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra: ( 5P)
- HS chọn 1 trong 2 câu sau để trả lời
+ Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách như thế nào?
Em đã thực hiện lời khuyên đó đến đâu ?
+ Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách ?
3 Bài mới.
20p * Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu chung về
tác giả, tác phẩm. I Đọc, tìm hiểu chung văn bản.
+ Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào?
+ Nêu những nét chính về nội dung tác
8
Trang 9- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Tác phẩm thuộc kiểu văn bản gì?
+ Tác phẩm có thể chia làm mấy đoạn?
nội dung chính của từng phần?
- HS nối tiếp nhau trả lời Cả lớp theo
b Kiểu loại văn bản: Nghị luận về vấn đề
văn nghệ; Lập luận, giải thích, chứng minh
+ Đoạn 3: còn lại-> Sức mạnh kỳ diệu, khảnăng cảm hóa của văn nghệ
16p * Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu NDVB II Phân tích
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và cử đại
diện trả lời nội dung sau:
+ Nội dung phản ánh của văn nghệ là
gì?
+ Để làm sáng tỏ những luận điểm đó,
tác giả đưa ra những dẫn chứng cụ thể
nào?
- Đại diện nhóm trả lời trước lớp
- Cả lớp theo dõi, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung, kết luận
1 Nội dung phản ánh của văn nghệ.
- Luận điểm 1: Văn nghệ không chỉ phản ánh
thực tại khác quan mà còn thể hiện tư tưởng,tình cảm nghệ sĩ, thể hiện đời sống tinh thầncủa người sáng tác
- Luận điểm 2: Tiếng nói của văn nghệ rất
cần thiết đối với đời sống con người, đặc biệt
là trong đấu tranh cách mạng
- Luận điểm 3: Văn nghệ có khả năng cảm
hóa, lôi cuốn, tác động đến mỗi con người
+ Nhiều khi bài học luân lí lại được đúckết bằng hình tượng nghệ thuật
4- Củng cố: (2p) Theo em tác phẩm văn học nói riêng và tác phẩm nghệ thuật nói chung tác
động như thế nào đối với cuộc sống con người ?
5- Dặn dò: (1p) Soạn bài phần còn lại.
TIẾT 97.
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (TT)
( NGUYỄN ĐÌNH THI )
9
Trang 10I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức : HS hiểu được sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống của con người qua đoạn trích, và con đường mà văn nghệ đến với ngươì đọc
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu và phân tích tác phậm nghị luận
3 Giáo dục : Giáo dục tình cảm nhân văn
II CHUẨN BỊ :
1 GV : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ: ảnh chân dung Nguyễn Đình Thi
2 HS : Đọc soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, nvđ, phân tích, nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra: ( 5P)
- Trình bày và phân tích những nội dung phản ánh của văn nghệ ?
3 Bài mới.
26p * Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò ý nghĩa
-Yêu cầu HS thảo luận, cử đại diện trả
lời nội dung sau:
+ Tại sao con người cần tiếng nói của
Văn nghệ?
+ Tác giả đưa ra những dẫn chứng cụ
thể nào?
+ Nêu nhận xét về những dẫn chứng và
lý lẽ mà tác giả đưa ra để lập luận?
+ Văn nghệ có vai trò như thế nào đối
với nhân dân lao động?
- Đại diện nhóm trả lời trước lớp
- Cả lớp theo dõi, bổ sung
- Nhận xét, bổ sung, kết luận
- Yêu cầu HS thảo luận, cử đại diện trả
lời nội dung sau:
+ Nêu sức mạnh kì diệu của văn nghệ?
2.Vai trò của văn nghệ trong đời sống con
người
* Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ.
- Văn nghệ giúp ta tự ý thức bản thân mình,giúp ta sống phong phú, đầy đủ hơn vớichính mình
- Mỗi tác phẩm lớn đều rọi vào bên trongchúng ta một thứ ánh sáng riêng…Đem đếncho cả thời đại một cách sống của tâm hồn àThay đổi mắt ta nhìn, óc ta nghĩ
- Dẫn chứng :SGK/13-14
- Nhận xét: Dẫn chứng đưa ra tiêu biểu, cụthể sinh động Lập luận chặt chẽ, đầy sứcthuyết phục, Phân tích một cách thấm thía sựcần thiết của văn nghệ đối với con người
- Văn nghệ đối với quần chúng nhân dân + Đối với người lao động cần lao, nhữngngười tù chung thân …Làm cho tâm hồn họđược sống tự do
+ Đối với nhân dân lao động văn nghệ giúp
họ tin yêu cuộc sống, biết ước mơ vươn lênbao khó khăn gian khổ của cuộc sống hiệntại
3 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ.
- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm
-Văn nghệ phản ánh hiện thực không khôkhan mà bằng hình tượng nghệ thuật
- Văn nghệ là kết tinh tâm hồn người sángtác, là sợi dây truyền sự sống mà người nghệ
sĩ mang trong lòng
- Văn nghệ giúp con người tự xây dựng vàhoàn thiện nhân cách
10
Trang 11truyền? Văn nghệ tuyên truyền bằng
con đường nào?
- Đại diện nhóm trả lời trước lớp
- Cả lớp theo dõi, bổ sung
* Tóm lại: Nghệ thuật là tiếng nói của tìnhcảm Nó có sức mạnh kì diệu, sức mạnh cảmhóa to lớn
- Cách viết: Giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng
tiêu biểu, đa dạng, có sức thuyết phục cao
- Luận điểm: sắp xếp theo một hệ thống hợp
- Ghi nhớ - SGK/17
4- Củng cố: (2p) + Nêu vai trò, sức mạnh của văn nghệ đối với đời sống con người?
5- Dặn dò: (1p) Học bài và chuẩn bị bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới- sgk/26
III PHƯƠNG PHÁP : Phân tích ví dụ, luyện tập.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra: ( 2P) Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
3 Bài mới.
10p * Hoạt động 1: TH thành phần tình thái. I Thành phần tình thái.
GV
?
?
- Gọi HS đọc ví dụ SGK/t18
+ Các từ in đậm trong các câu trên thể
hiện thái độ gì của người nói ?
+ Nếu không có các từ in đậm trong các
câu trên thì nghĩa của câu có thay đổi
1
V í dụ
- Chắc : Thể hiện thái độ tin cậy cao.
- Có lẽ : Thể hiện thái độ tin cậy chưa cao.
- Nếu không có các từ in đậm thì nghĩa cơbản của câu không thay đổi vì các từ in đậm
11
Trang 12- Các từ in đậm chỉ cảm xúc của người nói.
- Đó là phần câu tiếp theo của từ in đậm,phần câu này giải thích cho người nghe biếttại sao
- Các từ in đậm cung cấp cho người nghethông tin phụ: Trạng thái, tình cảm của ngườinói
2 Kết luận :
- Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộtâm lý của người nói (vui, buồn, mừng,giận…)
Ví dụ : Dường như mọi việc đã ổn
Ví dụ : Hình như em không được khoẻ
Ví dụ : Có lẽ anh phải lên đường trước khitrời sáng…
Bài tập 3.
- Từ : Chắc chắn có độ tin cậy cao nhất.
- Từ : Hình như có độ tin cậy thấp.
Câu : Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh
nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh,
sẽ ôm chặt lấy cổ anh Vì niềm tin vào sự
việc sẽ diễn ra hai khả năng : + Theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽxẩy ra như vậy
+ Do thời gian và ngoại hình thì sự việc cóthể diễn ra khác một chút
Trang 13NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
III PHƯƠNG PHÁP : Phân tích ví dụ mẫu, luyện tập.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra: (2p) Kiểm tra việc soạn bài ở nhà của học sinh.
3 Bài mới.
19p * Hoạt động 1: Phân tich ví dụ I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng trong đời sống.
- Yêu cầu HS đọc văn bản SGK, thảo
luận trả lời những nội dung sau:
+ Trong văn bản trên , tác giả bàn luận
về vấn đề gì trong cuộc sống ?
+ Bản chất của hiện tượng đó là gì ?
+ Chỉ ra nguyên nhân của bệnh lề mề ?
+ Phân tích những tác hại của bệnh lề
mề ?
+ Tai sao phải kiên quyết chữa bệnh lề
mề ?
- Trao đổi, thảo luận ra giấy nháp, cử
đại diện trình bày trước lớp
- Nhận xét - Chốt nội dung chính của
+ ích kỉ, không có trách nhiệm với côngviệc chung
- Tác hại của bệnh lề mề : + Không bàn bạc được công việc có đầu,
2 Ghi nhớ ( SGK/21) 20p * Hoạt động 2: Thực hành, làm bài tập II Luyện tập
a Các vấn đề đáng được biểu dương trong
nhà trường và ngoài xã hội.
- Giúp bạn học tốt
- Góp ý phê bình khi bạn mắc khuyết điểm
- Bảo vệ cây xanh
- Nhường chỗ cho cụ già và trẻ em khi đi xe
ô tô
b Viết bài nghị luận về một sự việc, hiện
tượng trong đời sống :
13
Trang 14- Bảo vệ cây xanh.
- Giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ
5- Dặn dò: (1p) -HS đọc bài và làm bài tập phần câu hỏi: Các làm bài nghị luận về một sự
việc, hiện tượng trong đời sống
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, nvđ, phân tích, nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra: ( 2P) Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
3 Bài mới.
6p * Hoạt động 1: Phân tích đề I Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện
- Yêu cầu HS đọc các đề bài SGK, nêu
câu hỏi cho HS suy nghĩ trả lời
+ Đề bài yêu cầu bàn luận về hiện
- Đề bài yêu cầu bàn luận về hiện tượng
HS nghèo vượt khó, học giỏi
- Nội dung nghị luận gồm hai ý : + Bàn luận về một số tấm gương HSnghèo vượt khó
+ Nêu suy nghĩ của mình về những tấmgương đó
- Tư liệu : + Vốn sống trực tiếp: Những hiểu biết dotuổi đời, kinh nghiệm…
+ Vốn sống gián tiếp: những thông tin quatài liệu, sách báo…
* Điểm giống nhau :
- Cả hai đề đều có sự việc tốt cần ca ngợi,
14
Trang 15- Đề 4: Cung cấp sự việc sẵn dưới dạng mộttruyện kể
* Ra đề bài :
VD : Nhà trường với vấn đề ATGT
VD : Nhà trường với vấn đề môi trường
20p * Hoạt động 2: HD tìm hiếu cách làm bài
- Gọi 1 HS đọc bài văn mẫu
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời những nội
dung sau:
+ Đề thuộc loại nào ?
+ Đề nêu sự việc, hiện tượng gì ?
+ Đề yêu cầu làm gì ?
+ Những việc làm của Nghĩa nói lên
điều gì
+ Vì sao Thành Đoàn lại phát động
phong trào học tập theo gương bạn
Nghĩa ?
+ Nếu mọi HS đều như bạn nghĩa thì
đời sống xã hội như thế nào?
- HS nối tiếp nhau trả lời
- Nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS lập dàn ý bài văn
- Trao đổi lập dàn ý, trình bày trước lớp
- Nhận xét, kết luận
- Gợi ý:
- Mở bài cần nêu những ý nào gì ?
- Thân bài cần nêu những ý nào gì ?
- Kết bài ta phải làm gì
- Khái quát thành nội dung bài học
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK/24
- Thành Đoàn HCM phát động phong tràohọc tập bạn Nghĩa vì :
+ Nghĩa là người con biết thương mẹ, giúp
đỡ mẹ công việc đồng áng
+ Nghĩa là một HS biết kết hợp học vàhành
+ Học tập theo Nghĩa là người con có hiếuđối với cha mẹ
- Nếu mọi người đều học tập theo gươngbạn Nghĩa thì đời sống sẽ vô cùng tươi đẹp
3 Lập dàn ý :
a Mở bài :
- Giới thiệu Phạm Văn Nghĩa
- Nêu tóm tắt ý nghĩa của tấm gươngPhạm Văn Nghĩa
b Thân bài :
- Phân tích ý nghĩa về việc làm của Nghĩa
- Đánh giá việc làm của Nghĩa
- Nêu ý nghĩa của phong trào này
Trang 1610p * Hoạt động 3: Luyện tập III Luyện tập.
-Lập dàn ý theo yêu cầu của GV
- Gọi một vài HS để kiểm tra, sửa chữa,
cho về nhà hoàn thiện phần còn lại của
bài tập - đề số 4
- Làm dàn ý đề số 4
4- Củng cố: (2p) HS Đọc lại phần ghi nhớ., Nhắc lại cách lập dàn ý theo đề văn.
5- Dặn dò: (1p) Lập dàn ý cho hai đề 1 và 3, hoàn thành đề 4.
Kí, duyệt của tổ (BGH)
TUẦN 22
TIẾT ( 100*)
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG
III PHƯƠNG PHÁP : Luyện tập
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra: ( 2p) Kiểm tra việc chuẩn bị bài học của học sinh.
3 Bài mới.
5p * Hoạt động 1: HD tìm hiểu đề văn 1 Luyện tập lập dàn ý.
MB: Giới thiệu việc học là quan trọng Táchại của việc học đối phó
TB : - Biểu hiện của việc học đối phó nhưthế nào
- Nguyên nhân của việc học đối phó?
- Tác hại của việc học đối phó ?
- Cách khắc phục ?
KB : Liên hệ, bài học…
16
Trang 1715p * Hoạt động 3: Thực hành 3 Thực hành viết đoạn mở bài, kết luận.
- Yêu cầu HS viết đoạn mở bài
- Viết theo hướng dẫn của GV
- 3- 5 HS đọc trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- Nhận xét, bổ sung, kết luận
- Viết đoạn mở bài:
Giới thiệu việc học là quan trọng Tác hạicủa việc học đối phó
- Viết đoạn kết bài:
III PHƯƠNG PHÁP : Luyện tập, thực hành.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra: ( 2p) Kiểm tra việc chuẩn bị bài học của học sinh.
3 Bài mới.
7p * Hoạt động 1: Hướng dẫn I Hướng dẫn HS chuẩn bị ở nhà.
- Yêu cầu HS thảo luận, xác định các
vấn đề cần nghị luận ở địa phương.Kể
tên các vấn đề cần quan tâm ở địa
- Trao đổi và nêu yêu cầu
a Yêu cầu về nội dung.
- Sự việc, hiện tượng phải có tính phổ biếntrong xã hội
- Trung thực có tính xây dựng, không cườngđiệu, sáo rỗng
- Phân tích các nguyên nhân khách quan đảmbảo tính thuyết phục
- Nội dung phải giản dị, dễ hiểu
b Yêu cầu về cấu trúc
- Bố cục đầy đủ 3 phần
17
Trang 18GV - Chốt và cho HS chuẩn bị làm bài - Bài viết phải có luận điểm, lập luận rõ
- Yêu cầu HS tự chọn đề, lập dàn ý sơ
lược về các vấn đề của địa phương
- 3-5 HS trình bày dàn bài trước lớp
- Cả lớp theo dõi, bổ sung
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu và phân tích tác phẩm nghị luận về một vấn
đề con người xã hội
3 Giáo dục : Giáo dục tình cảm nhân văn
II CHUẨN BỊ :
1 GV : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài,
2 HS : Đọc, soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, nvđ, phân tích, nhóm liên hệ thực tế.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
8p * Hoạt động 1: Tìm hiểu chung VB I Tìm hiểu chung
- Hướng dẫn cho HS đọc và trả lời các
câu hỏi sau
+ Nêu hiểu biết của em về tác giả?
+ Hãy nêu hoàn cảnh ra đời của văn bản
?
+ Văn bản trên được viết theo kiểu loại
nào ?
+ Hãy cho biết văn bản trên được chia
làm mấy phần? Hãy xác định nội dung
và giới hạn của từng phần ?
- Nối tiếp nhau trả lời trước lớp
- Cả lớp theo dõi, bổ sung
- Nhận xét, kết luận
1 Tác giả và xuất sứ văn bảnSGK/29
2.Đọc
3 Tìm hiểu chung văn bản
- Kiểu loại văn bản: Nghị luận về một vấn
đề xã hội- giáo dục, nghị luận – giải thích
- Bố cục :P1: 2 câu đầu … Chuẩn bị hành trang vàothế kỉ mới
P2 : Giải quyết vấn đề:
- Chuẩn bị cái gì
- Vì sao phải chuẩn bị
- Những cái mạnh và cái yếu của con ngườiViệt Nam
P3: Kết thúc vấn đề: Việc quyết định đầutiên đối với thế hệ trẻ Việt Nam
20p * Hoạt động 2: HD HS phân tích VB II Phân tích:
18
Trang 19cách lập luận của tác giả.
+ Phân tích những điểm mạnh và điểm
yếu trong thói quen của người VN?
+ Thái độ của tác giả được thể hiện như
thế nào trong văn bản?
- Nối tiếp nhau trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi, bổ sung
- Bối cảnh của thế giới hiện nay và nhữngmục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước
- Những điểm mạnh , yếu cuả ngưới Việt
- Cần cù sáng tạo, nhưng thiếu tỉ mỉ, khôngcoi trọng qui trình công nghệ, chưa quen vớicường độ làm việc cao
- Có tinh thần đoàn kết, nhưng hay đố kỵtrong làm ăn…
- Ứng xử nhanh, nhưng hạn chế trong nếpnghĩ và kkinh doanh
3 Thái độ của tác giả.
- Tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn đề mộtcáh đúng đắn, không đề cao, cũng không tựti
* Tác dụng : gần gũi, dễ hiểu , tăng sức
thuyết phục, tạo nét giản dị, súc tích cho bàivăn
*BT2
Học sinh phát biểu Học sinh tự liên hệ bản thân
4- Củng cố: (3p) + Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu trong thói quen của người Việt
Trang 20II CHUẨN BỊ:
1 GV : Ra đề, đáp án và biểu điểm
2 HS : Học bài, chuẩn bị kiểm tra
III PHƯƠNG PHÁP : Kiểm tra viết tập trung tại lớp
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
vào viết bài văn tự sự theo yêu cầu
- Viết văn tự sự có sử dụng các yêú tố :
Miêu tả, miêu tả nội tâm, nghị luận, biểu
cảm trong bài viết
- Thể loại, đối tượng, nội dung… của đề bài
- Cần lập dàn ý sơ lược, viết nháp một số
đoạn…
* Hoạt động 4: (80 p)HS làm bài trên lớp.
GV : Quan sát HS làm bài
HS : Làm bài
* Hoạt động 5: (2 p) Thu bài, nhận xét.
GV : Cho HS thu bài theo tổ Kiểm bài, nhận
xét ưu , khuyết điểm của tiết kiểm tra
I Mục đích, yêu cầu của tiết kiểm tra.
- Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xãhội
- Nêu tình hình hiện nay
- Phân tích nguyên nhân
+ Nguyên nhân : Chủ quan
+ Nguyên nhân : Khách quan
- Phân tích hậu quả
Trang 212 Về hình thức:
+ Bố cục rõ ràng
+ Lập luận chặt chẽ
III Thang điểm:
+ Điểm 9-10: Như yêu cầu trên; châm chước một vài lỗi diễn đạt ( không quá 5 lỗi)+ Điểm 7-8: Đủ nội dung; cảm xúc và nghị luận chưa sâu sắc
+ Điểm 5-6: Đủ các nội dung chính; đảm bảo bố cục Chưa có miêu tả nội tâm và nghịluận (hoặc có mà chưa đạt hiệu quả).Viết đoạn kém, sai một số lỗi diễn đạt
+ Điểm 3-4: Đủ nội dung; bố cục không rõ Không miêu tả nội tâm và nghị luận Sainhiều lỗi diễn đạt
+ Điểm 0-2: Những trường hợp còn lại
III PHƯƠNG PHÁP : Phân tích ví dụ mẫu và luyện tập.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
10p * Hoạt động 1: Hình thành khái niệm về
- Yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK và
trả lời các nội dung sau:
+ Trong những từ in đậm từ ngữ nào
được dùng để gọi , từ ngữ nào được
dùng để đáp
+ Những từ ngữ ấy có tham gia diễn đạt
nghĩa sự việc của câu hay không ?
+ Từ nào dùng để tạo lập cuộc thoại , từ
nào dùng để duy trì cuộc thoại đang
=> Không nằm trong sự việc được diễn đạt
- Từ : này -> tạo lập cuộc thoại
- Thưa ông -> duy trì cuộc thoại
* Kết luận : Thành phần gọi đáp là thành
phần biệt lập , dùng để tạo lập hoặc duy trì
21
Trang 22HS
GV
- Nối tiếp nhau trả lời trước lớp
- Cả lớp theo dõi, bổ sung
- Nhận xét, kết luận
quan hệ giao tiếp
10p * Hoạt động 2: Hình thành khái niệm II Thành phần phụ chú :
- Yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK và
trả lời các nội dung sau:
- Nối tiếp nhau trả lời trước lớp
- Cả lớp theo dõi, bổ sung
- ở câu b - chỉ việc diễn ra trong đời củariêng tác giả
- Đại diện nhóm trả lời HS các nhóm
khác theo dõi, bổ sung
- Lời gọi : Bầu ơi
- Nghĩa ẩn dụ: kêu gọi tư tưởng đoàn kết củanhững con người cùng chung nòi giống,những người đồng bào -> hướng tới mọingười dân Việt Nam
Bài 3 :
a, Kể cả anh : khẳng định ngay cả anh Sáucũng không tin con bé thay đổi
b, Các thầy người mẹ: Chỉ rõ , nhữngngười " nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này
"
c, Những người chủ thực sự tới: bổxung vai trò của lớp trẻ
d, Có ai ngờ đi thôi : làm rõ thái độ ,tình cảm của tác giả Thái độ ngạc nhiêntrước việc cô gái vào du kích , niềm xúcđộng trước đôi mắt , nụ cười của cô gái
Bài 4 : Thành phần phụ chú
a, " Kể cả anh " -> làm rõ mọi người
b, Liên quan đến cụm từ " những ngườinắm cửa này "
c, Liên quan đến cụm từ " Lớp trẻ "
d, " Có ai ngờ " -> ( cũng vào du kích )của cô gái
- " Thương thương quá " -> " Cườikhúc khích đen tròn "
22
Trang 234- Củng cố - Dặn dò: (1p) Học bài và làm bài tập 5/sgk 32.
TIẾT 106
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA- PHÔNG – TEN
( TRÍCH LA - PHÔNG - TEN VÀ THƠ NGỤ NGÔN CỦA ÔNG)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức : HS hiểu được tác giả đoạn văn nghị luận đã dùng biện pháp so sánh haihình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten với dòng viết củanhà động vật học Buy- Phông cũng viết về hai con vật ấy nhằm nổi bật đặc trưng của sáng tácvăn
chương nghệ thuật : in đậm dấu ấn phong cách nghệ thuật
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu và phân tích các luận điểm, luận cứ tác phẩmnghị luận
3 Giáo dục: Giáo dục tình cảm nhân văn
II CHUẨN BỊ :
1 GV : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài,
2 HS : Đọc,soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, nvđ, phân tích, nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: (5p)
- Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu trong thói quen của người Việt Nam?
3 Bài mới.
*Hoạt động 1:(17p) Tìm hiểu chung văn
+ Văn bản trên được chia làm mấy phần?
Hãy xác định giới hạn và nội dung của từng
phần ?
- HS : Lần lượt trình bày trước lớp
- GV : Bổ sung, nhấn mạnh
* Hoạt động 2 : (20p) Phân tích
- GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời
nội dung sau:
+ Nhận xét sự khác nhau giữa nhận xét của
nhà khoa học và nhà thơ khi cùng phản ánh
một đối tượng: con cừu.?
- HS : Trao đổi , dựa vào SGK trả lời
+ Nhà khoa học tỏ thái độ gì đối với con
cừu ?
- HS : Trao đổi , dựa vào SGK trả lời
I Đọc và tìm hiểu chung văn bản
1.Đọc.
2 Tìm hiểu chung văn bản
- Kiểu loại văn bản : Nghị luận văn học
II Phân tích văn bản.
1.Hình tượng con cừu.
- Theo Buy- Phông
- Theo La Phông Ten
- Không viết về một con cừu cụ thể mà nhậnxét về loài cừu nói chung như môt loài độngvật bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa họcnêu nên những đặc tính cơ bản của chúng: Sợsệt, nhút nhát, đần độn, không biết trốn tránh
sự nguy hiểm
- Không nói đến tình mẫu tử thân thương
=>Hình ảnh con cừu cụ thể, đã được nhân hoánhư một chú bé ngoan đạo, đáng
thương, nhỏ bé, yếu ớt và hết sức tội nghiệp
=>Không tuỳ tiện bịa đặt mà căn cứ vào
23
Trang 24+ Nhà thơ tỏ thái độ gì đối với con cừu ?
- HS : Trao đổi , dựa vào SGK trả lời
+ Đọc đoạn văn của Buy phông, người đọc
hiểu thêm gì về con cừu ?
- HS : Trao đổi , dựa vào SGK trả lời
+ Đọc đoạn văn của La Phông Ten, người
đọc hiểu thêm gì về con cừu ?
- HS : trao đổi, trả lời
- Rút ra bài học ngụ ngôn đối với con người
4 Củng cố: (2P) HS tóm tắt nôị dung văn bản.
5 Dặn dò: (1p) Xem trước hình tượng con cừu trong thơ ngụ ngôn.
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, nvđ, phân tích, nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+ Dưới ngòi bút của Buy - Phông, con chó
sói hiện lên như thế nào?
- HS : Trao đổi, dựa vào SGK trả lời
+ Thái độ của tác giả đối với con vật này ?
- HS : Trao đổi, dựa vào SGK trả lời
+ La Phông Ten tả loài sói có điểm gì giống
vàg khác với Buy Phông?
- HS : Trao đổi , dựa vào SGK trả lời
+ Em hãy cho biết nội dung ý nghĩa khái
II Phân tích văn bản (tiếp theo)
2 Hình tượng chó sói
- Nhà sinh vật học miêu tả và giải thích thóiquen sống cô độc và tụ bầy đàn của loài sóikhi sống bình thường, khi tấn công con mồi tolớn hơn Khái quát thành quy luận chung củaloài sói
- Tác giả khái quát chung về bộ mặt loài sói từ
- Nhà thơ xây dựng hình tượng con sói trên
24
Trang 25quát của văn bản là gì ?
- HS : Trao đổi , dựa vào SGK trả lời
+ Nhận xét về nghệ thuật nghị luận của tác
giả trong văn bản?
- HS : Trao đổi, thảo luận dựa vào nội dung
bài học trả lời
- GV : Chốt các ý chính
- GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK./41
những đặc điểm của nó
3 Nghệ thuật tiêu biểu của văn bản.
- Là bài văn nghị luận văn chương
- Cách lập luận cả hai phần đều đi theo 3bước :Dưới ngòi bút của La-phông- ten ->dưới ngòi bút của Buy-phông -> dưới ngòi bútcủa La-phông-ten
=> Nghệ thuật so sánh làm nổi bật hình tượngcủa hai con vật
*Sự sáng tạo trong cách nghị luận của H Ten : Dựa vào những khía cạnh chân thực vềtập tính hai con vật, tác giả đã vận dụng nhữngđặc trưng của thơ ngụ ngôn La-phông-ten :nhân hoá làm cho bài nghị luận sinh động hơn
Hít-* Ghi nhớ (SGK/41).
4- Củng cố - Dặn dò: (2p) HS phân tích những nét cơ bản về con chó sói Soạn bài nghị
luận về vấn đề tư tưởng đạo lí
TIẾT 108.
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS hiểu được cách làm bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết văn bản nghị luận
II CHUẨN BỊ :
1.GV : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
2 HS : Đọc, soạn bài
III- PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, phân tích, thực hành, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
c Nội dung : Bàn về vấn đề sức mạnh của trithức khoa học
d Phép lập luận chính : chứng minh
=> Bàn về vấn đề thuộc lĩnh vực thuộc tưtưởng, đạo lý lối sống
25
Trang 26- GV: Nhận xét, bổ sung, chốt.
- HS: Đọc phần ghi nhớ SGK/36
* Hoạt động 2: (19p) luyện tập
- GV: lần lượt cho HS Làm bài tập theo các
yêu cầu của bài tập
- HS : Trao đổi, thảo luận làm bài tập Sau
đó cử đại diện trình bày
- HS: Trình bày và nhận xét
- GV : Chốt, khẳng định, và nhấn mạnh kiến
thức bài học
* Yêu cầu : Làm sáng tỏ các vấn đề bằng cáchgiải thích , chứng minh
- Thời gian là thắng lợi
- Thời gian là tiền của
- Thời gian là tri thức
c Phân tích và chứng minh
4 Củng cố - Dặn dò: (5p) Yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm của bài văn nghị luận về vấn đề
tư tưởng đạo lý Soạn bài: Cách làm bài văn nghị luận về một số vấn đề tư tưởng, đạo lý
TIẾT 109
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS nắm khái niệm và phương tiện liên kết câu và liên kết đoạn văn
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng phương tiện liên kết câu và liên kết đoạn văn
II CHUẨN BỊ :
1.GV : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
2 HS : Đọc, soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, nvđ, phân tích, nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: (1P)
2 Kiểm tra: ( 5P)
- Thành phần gọi-đáp và thành phần phụ chú dùng để làm gì? Nêu ví dụ
3 Bài mới.
* Hoạt động 1: (17p) Tìm hiểu khái niện.
GV : Cho HS tìm hiểu văn bản SGK
HS : Đọc và lần lượt trả lời các câu hỏi
+ Đoạn văn bàn về vấn đề gì ? Chủ đề của
đoạn văn có quan hệ nh thế nào đối với chủ
đề của văn bản ?
+ Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn
văn là gì ?
+ Những nội dung ấy có quan hệ như thế
nào đối với chủ đề của đoạn văn ?
I Khái niệm liên kết câu.
+ Câu 2: Khi phản ánh thực tại người nghệ
sĩ muốn nói lên một điều gì đó mới mẻ
+ Câu 3: Cái mới mẻ ấy là thái độ, tìnhcảm, lời nhắn gửi của người nghệ sĩ
- Nội dung các câu trên đều hướng vào câuchủ đề của đoạn: Cách phản ánh thực tại củacác nghệ sĩ
26
Trang 27+ Mối quan hệ nội dung giữa các câu trong
đoạn văn được thể hiện băng phép liên kết
- Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung các câuđược thể hiện
+ Lặp từ vựng : tác phẩm + Trường liên tưởng : Tác phẩm, nghệ sĩ + Phép thế : Anh –Nghệ sĩ…
Câu 3: Khẳng định những điểm yếu
Câu 4: Phân tích những biểu hiện cụ thể.Câu 5 : Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là phảikhắc phục “Lỗ hổng”
Bài 2.
- Nhưng nối câu 3 với câu 2 (từ chỉ quan hệ).
- Ấy nối câu 4 với câu 3 (từ chỉ quan hệ).
- Lỗ hổng ở câu 4 và câu 5 (lặp từ ngữ).
- Thông minh ở câu 5 và câu 1 (lặp từ ngữ).
4 Củng cố- Dặn dò: (2p) – Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ Chuẩn bị bài Luyện tập liên
kết câu và liên kết đoạn văn (sgk/49)
*Kí duyệt của tổ (BGH)
TUẦN 24 TIẾT 110
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
Trang 282 HS : Đọc, soạn bài.
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, nvđ, phân tích, nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- GV : Theo em vì sao cần phải có sự
liên kết giữa các câu trong một đoạn
văn và liên kết giữa các đoạn văn trong
cầu của đề bài Bt 2
- HS: Trao đổi, đứng tại chỗ làm, GV
ghi nhanh đáp ánn lên bảng
I Ôn tập : Liên kết câu, liên kết đoạn
- Phải liên kết câu vì: Các câu trong đoạn văn liênkết với nhau thì ta mới có một đoạn văn hoànchỉnh
II Luyện tập
Bài tập 1/49
a) Biện pháp liên kết câu và đoạn văn:
- Liên kết câu : lặp từ vựng : Trường học
- Liên kết đoạn văn : Thế bằng tổ hợp đại từ: Nhưthế => Về mọi mặt…
b) Biện pháp liên kết câu và đoạn văn:
- Liên kết câu : Lặp từ vựng : Văn nghệ
- Liên kết đoạn văn : Lặp từ vựng : Sự sống, vănnghệ
c Biện pháp liên kết câu:
- Liên kết câu: Lặp từ vựng : Thời gian, con người
d Biện pháp liên kết câu:
- Liên kết câu : Dùng từ trái nghĩa.: Yếu đuối –mạnh Hiền lành-ác
b) Trình tự các sự việc nêu trong đoạn văn khônghợp lí
- Sửa: Thêm trạng ngữ: Suốt hai năm chồng ốmnặng
Bài tập 4/50.
a) Nên dùng thống nhất một từ : nó (chúng)b) Hai từ: văn phòng và hội trường không thể đồngnghĩa với nhau
28
Trang 29- GV : Chữa cho HS.
4 Củng cố :(2p) GV : Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng các phương tiện lên kết
câu và liên kết đoạn văn trong văn bản
5 Dặn dò: (1p) HS đọc , soạn bài : Con cò – Chế Lan Viên (SGK/ 45).
TIẾT 111 HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, nvđ, phân tích, nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
SGK/ 47 và trả lời những nội dung sau:
+ Nêu hiểu biết của mình về tác giải, tác
phẩm?
+ Trình bày bố cục và nội dung từng
phần của bài thơ?
- HS : Nối tiếp nhau trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
* Hoạt động 2: (22p) HD HS tìm hiểu
nội dung bài thơ:
HS tự học theo hướng dẫn của GV
GV hỏi các câu hỏi
+ Em hiểu ý nghĩa 4 câu thơ đầu như thế
nào?
+ Tại sao tác giả viết : Trong lời mẹ hát
có cánh cò đang bay ?
+ Em hãy đọc các câu ca dao hoàn chỉnh
I- Đọc và tìm hiểu chung văn bản
1 Đọc.
2 Tìm hiểu chung văn bản
- Tác giả, tác phẩm: Bài thơ Con cò được sáng tác
năm 1962 in trong tập Hoa ngày thường - chimbáo bão (1967) của Chế Lan Viên
+ Đ3: Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm triết lí về ýnghĩa những lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đờimỗi con người
II Tìm hiểu nội dung bài thơ.
1 Hình ảnh biểu tượng con cò ở đoạn 1
- Cách giới thiệu con cò thật tự nhiên, hợp lý qualời ru của mẹ từ thủa còn trên nôi
- Bắt nguồn từ hai câu ca dao : + Con cò mà đi ăn đêm
………
Đừng xáo nước đục đau lòng cò con ơi
- Cách vận dụng sáng tạo
29
Trang 30mà tác giả đã mượn để sử dụng ?
+ Em có nhận xét gì về cách sử dụng ca
dao của nhà thơ ?
+ Ngoài hai câu ca dao trên tác giả còn
sử dụng hình ảnh thơ bắt nguồn từ câu ca
dao nào ?
+ Những câu ca dao cuối đoạn một gợi
ra không khí cuộc sống nh thế nào?
- HS: Nối tiếp nhau trả lời
- GV: Nhận xét, kết luận
- Các câu: Con cò bay la…gợi tả không gian vàkhung cảnh cuộc sống quen thuộc êm đềm thờixa
- Hình ảnh con cò gợi lên hình ảnh và cuộc sốnglặng lẽ trong xã hội phong kiến Việt Nam
- Tuy chưa hiểu và cũng không cần hiểu nội dunglời ru nhưng lời ru ngọt ngào với điệu tâm hồndân tộc đã nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ
- Đoạn thơ khép lại bằng hình ảnh : Ngủ yên…Cuộc sống thanh bình
4 Củng cố - Dặn dò: (2P): HS đọc lại văn bản, Đọc và học thuộc văn bản vầ chuẩn bị phần
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu và phân tích thể thơ tự do, các hình tư ợng thơđược sáng tạo bằng trí tưởng tượng
3 Giáo dục : Giáo dục tình cảm nhân văn
II CHUẨN BỊ :
1.GV : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ :
2 HS : Đọc soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, nvđ, phân tích, nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- GV: Hướng đẫn cho HS thảo luận: Phân
tích hình ảnh con cò ở hai đoạn còn lại
bằng các câu hỏi gợi ý sau:
+ Hình ảnh con cò trong đoạn thơ này được
phát triển như thế nào trong mối quan hệ
với em bé và tình mẹ?
+ Cuộc đời mỗi con người trải qua tuổi
nằm trên nôi, đến tuổi đến trường và tới khi
trưởng thành đều gắn với hình ảnh con cò
trắng Điều này có ý nghĩa gì ?
+Nhận xét về sự liên tưởng, tưởng tượng
của tác giả ?
+ Hình ảnh con cò trong đoạn 3 có gì phát
triển so với hai đoạn trên ?
+Nhà thơ đã khái quát quy luật gì về tình
mẹ ?
I Tìm hiểu chi tiết văn bản
2 Hình ảnh con cò trong đoạn 2.
- Hình ảnh con cò trong ca dao từ trong lời rucủa mẹ đã đi vào tiềm thức tuổi thơ, trở nêngần gũi thân thiết và sẽ đi theo con người suốtcuộc đời mỗi con người, nâng đỡ tâm hồn conngười
-> Hình ảnh con cò mang ý nghĩa biểu tượngcho lòng mẹ, sự che chở, bao dung, dìu dắt,nâng đỡ bền bỉ của mẹ
-> Con cò và tuổi thơ con cò và cuộc đời mỗicon người, cánh cò và tình mẹ luôn hoàquyện vào nhau
3 Hình ảnh con cò trong đoạn 3.
- Hình ảnh con cò nghiêng về biểu tượngchotấm lòng của người mẹ luôn ở bên con suốtcuộc đời
30
Trang 31+ Hãy nêu nghệ thuật đặc sắc của bài thơ ?
- GV: Yêu cầu HS viết đoạn văn bình
những câu thơ sau: “Dù con ở gần ………
Con dù lớn vẫn là con của mẹ; đi hết đời
lòng mẹ vẫn theo con”
- HS: Viết bài tại lớp
- HS viết đoạn văn- nối tiếp nhau
trình bày trước lớp
- GV : nhận xét, bổ sung
-> Nhà thơ khái quát mọi quy luật của tìnhcảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn và sâusắc :
Con dù lớn….theo con.
Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con.
4- Củng cố - Dặn dò: (1p)- Học bài và chuẩn bị bài : Mùa xuân nho nhỏ (SGK/ 55)
TIẾT 113
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Qua giờ kiểm tra GV củng cố kiến thức và kĩ năng làm bài cho HS
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng xã hội
II CHUẨN BỊ:
1 GV : Chấm, chữa điểm bài kiểm tra
2 HS : Xem lại bài kiểm tra
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, nvđ, phân tích.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- GV: Cho HS nhắc lại đề bài
- GV: Ghi đề bài lên bảng.Cho HS thực
hiện các bước tìm hiểu đề, tìm ý, dàn ý
- HS: Nhắc lại các bước, các nội dung
từng bước
- HS: Nhận xét, bổ sung
- GV: nhận xét, kết luận
* Hoạt động 2:(6p) Vấn đáp, phân tích
I Đề bài: Em hãy nêu suy nghĩ về hiện tượng ô
nhiễm môi trường ở địa phương em
* Tìm hiểu đề, tìm ý, dàn ýa).Tìm hiểu đề
- Thể loại : Nghị luận về vấn đề đời sống xãhội
- Đối tượng : Hiện tượng ô nhiễm môi trường
- Phạm vi : ở địa phương em.
b) Tìm ý và lập dàn ý: ( Phần ra đề) Tiết tuần 22
II Nhận xét.
31
Trang 32Yêu cầu HS đọc lời phê, điểm, chính tả
mà GV đã gạch chân trong bài làm của
mình
- GV: Cho HS đổi bài của nhau cùng
phát hiện lỗi ở bài của bạn, đọc lên cho
b Về nội dung: Nhiều em biết làm bài đúng yêu
cầu của đề, cảm xúc sâu sắc Có một số HS hiểuđược yêu cầu của đề bài,…
- Bài làm bước đầu biết cách nghị luận về vấn đề
xã hội
- Có một số cách mở bài hay, một số em có ý thức
cố gắng làm bài
2 Hạn chế.
a Hình thức : Còn một số bài viết ẩu, trình bày
cẩu thả, dùng mực bôi, tẩy xoá nhiều, không biếtcách chữa lỗi chính tả…
b Nội dung : Một số bài chưa biết cách làm bài
văn nghị luận theo yêu cầu Một số em chưa biếtcách trình theo yêu cầu của đề bài, đặc biệt có quánhiều em không đọc kỹ đề dấn đến làm bài chungchung
- Việc chuẩn bị bài của một số HS chưa chu đáo ,bài làm còn sai nhiều chính tả, trình bày cẩu thả ,qua loa,…
- Đặc biệt, nhiều bài viết trong 90 phút nhưng chỉviết được hơn 20 hàng
- Đa số bài làm rất lủng củng, nội dung không rõ
ý, sơ sài, thiếu cảm xúc, khổngõ bố cục…
III.Trả bài và sửa chính tả
1 Trả bài
2 Sửa chính tả
a) Lỗi chính tả: tràng lang (tràn lan), giữ gình (giữgìn), con kinh (con kênh), thai đổi (thay), ra sau( sao), mấc mác (mất mát), vức rát (vất rác), rácthảy (rác thải) ; bồng bờn ( bồng bềnh)…
b) Lỗi diễn đạt :
- Các nhà khoa học kĩ thuật
- Có cỏ xanh tươi tràn ngập ngôi trường…
- Trên nước ta ở đâu cũng có nhà ở để sống
- Ngày nay ai cũng đi lên bằng KHKT
- Theo đà phát triển của môi trường
- Nạn ô nhiễm môi trường còn làm đau dạdầy…
- Ông cha ta ngày sưa không hề có nạn ô nhiễmmôi trường…
c) Lỗi dùng từ liên kết: Và , thì…
3 Ghi điểm.
IV Đọc bài mẫu
- 2-3 bài viết của học sinh đạt điểm khá, giỏi
32
Trang 33- GV nhận xét, chỉ ra những ưu điểm và
hạn chế qua các bài mẫu
4 Củng cố- Dặn dò: (2P) GV trả lời vướng mắc của HS Soạn bài : Cách làm bài văn nghị
luận về vấn đề tư tưởng, đạo lý (SGK/64)
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
3 Giáo dục : Giáo dục tình cảm nhân văn
II CHUẨN BỊ :
1.Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ :
2 Trò : Đọc soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, nvđ, phân tích, nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- HS: Đọc - thảo luận, phát biểu
+ So sánh điểm giống và khác nhau giữa
các đề trên ?
GV : Lấy ví dụ
* Hoạt động 2: (30p) Hướng dẫn HS làm
bài văn
- GV: Cho HS thực hiện các bước: Thảo
luận, tìm ý, cho đề bài ở SGK
- HS: Thảo luận trao đổi, phát biểu, nhận
xét các nội dung GV hướng dẫn :
+ Xác định loại đề ?
+ Xác định yêu câu chính của đề bài?
+ Để làm bài văn trên ta cần có những
đề tư tưởng đạo lí.
1 Giống nhau: Các đề đều yêu cầu nghị luận
về một vấn đề tư tưởng đạo lí
2 Khác nhau :
- Các đề :1,3,10 có kèm theo mệnh đề
- Các đề còn lại không kèm theo mệnh đề
+ Ví dụ: Suy nghĩ về cuộc vận động : Nóikhông với tiêu cực trong thi cử và bệnh thànhtích trong giáo dục hiện nay
+ Ví dụ: Trăm hay không bằng tay quen
II Cách làm bài văn nghị luận về một vấn
đề tư tưởng đạo lí.
2.Tìm ý :
- Giải thích nghĩa đen
- Giải thích nghĩa bóng
- Bài học đạo lí : + Những người hôm nay được hưởng thành quả
33
Trang 34- > Bài học đạo lí ?
+ Ý nghĩa đạo lí câu tục ngữ ?
- HS: Nối tiếp nhau trả lời
- GV chốt bằng các nội dung trên
phải biết ơn những người tạo dựng nên
+ Nhớ nguồn là lương tâm và trách nhiệm đốivới mỗi người
+ Nhớ nguồn phải biết trân trọng, giữ gìn… + Nỗ lực phấn đấu sáng tạo…
- Ý nghĩa đạo lí : + Là một nhân tố tạo nên giá trị tinh thần, sứcmạnh của dân tộc
+ Là một nguyên tắc đối nhân xử thế mang vẻđẹp văn hoá
4- Củng cố - Dặn dò: (2p) Nhấn mạnh việc lập dàn ý cho bài viết Chuẩn bị bài văn về vấn
đề tư tưởng đạo lý ( luyện tập)
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
3 Giáo dục: Giáo dục tình cảm nhân văn
II CHUẨN BỊ :
1.GV : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
2 HS : Đọc soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, nvđ, phân tích, nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Mở bài : Giới thiệu câu tục ngữ và nêu tư
tưởng chung của câu tục ngữ
2.Thân bài :
- Giải thích nghĩa câu tục ngữ
+ Giải thích nghĩa đen
+ Giải thích nghĩa bóng
- Nhận định đánh giá
34
Trang 35- GV : Cho HS về nhà viết phần kết bài,
và các đoạn thân bài
- HS : Viết, nối tiếp nhau trình bày trước
lớp
- GV : Nhận xét, bổ sung
+ Câu tục ngữ nêu đạo lí làm người
+ Câu tục ngữ khẳng định truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc
+ Câu tục ngữ khẳng định một nguyên tắc đốinhân xử thế
+ Câu tục ngữ nhắc nhở trách nhiệm của mọingười đối với dân tộc
3 Kết bài: Câu tục ngữ thể hiện một trong
những nét đẹp văn hoá của người Việt Nam
II Hướng dẫn viết bài
1 Mở bài :
- Đi từ chung đến riêng : Trong kho tàng tục ngữ
Việt Nam có nhiều câu tục ngữ sâu sắc thể hiệntruyền thống đạo lí của người Việt Một trongnhững câu đó là : “…” Câu tục ngữ này nói lênlòng biết ơn đối với những ai làm nên thành quảcho con người hưởng thụ
- Đi từ thực tế đến đạo lí : Đất nước Việt Nam có
nhiều đền, chùa và lễ hội Một trong những đốitượng thờ cúng suy tôn trong đó là các anh hùng,các vị tổ tiên có công với dân, với làng, với nước.Truyền thống đó được phản ánh trong câu tụcngữ rất hay và cô đọng : “ ”
- Dẫn từ một câu danh ngôn : Có một câu danh
ngôn nổi tiếng : “ Kẻ nào bắn…đại bác” Thậtvậy, nếu
nước có nguồn, cây có gốc thì con người có tổtiên và lịch sử Không có ai tự nhiên sinh ra ởtrên đời này và tự mình làm ra mọi thứ để sống.Tất cả những thành quả về vật chất và tinh thần
mà chúng ta được thừa hưởng hôm nay đều do mồ hôi, lao động và máu xương chiến đấu của cha ông ta tạo dựng nên Vìthế câu tục ngữ :”…”quả là có ý nghĩa đạo lí sâusắc
2 Thân bài…
3 Kết bài.
4 Củng cố- Dặn dò: ( 4p) - GV: Nhấn mạnh việc lập dàn ý cho bài viết Chuẩn bị bài phần
luyện tập : Tinh thần dân tộc
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, cảm thụ và phân tích thơ trữ tình
3 Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, con người, yêu cuộc sống
II CHUẨN BỊ :
35
Trang 361.Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
2 Trò : Đọc, soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, nvđ, phân tích, nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
+ Dựa vào Tiểu dẫn SGK em hãy giới
thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm
- HS: Nối tiếp nhau trả lời
- GV: Chốt
* Hoạt động 2:(8p) Vấn đáp, nhóm
- GV: Đọc mẫu một đoạn văn bản, cho
HS đọc
+ Văn bản trên được chia làm mấy phần?
Hãy xác định giới hạn và nội dung của
- GV: Yêu cầu HS thảo luận, trả lời những
nội dung sau:
+ Hãy cho biết tín hiệu của mùa xuân
trong bài thơ là gì ?
+ Hãy tìm những hình ảnh thơ ?
+ Theo em trong các tín hiệu trên tín hiệu
nào gây ấn tượng hơn cả ? Vì sao ?
- HS : Thảo luận, cử đại diện trả lời trước
lớp Cả lớp theo dõi, bổ sung
- GV : Củng cố, kết luận
- GV: Yêu cầu HS thảo luận, trả lời những
nội dung sau:
+ Trong không khí đất nước vào xuân tác
giả nhắc tới ai ? Vì sao tác giả lại nhắc tới
+ P4 : Lời ca quê hương, đất nước qua điệudân ca xứ Huế
III Phân tích
1 Bức tranh mùa xuân thiên đất trời.
- Dòng sông xanh
- Bông hoa tím biếc
- Tiếng chim chiền chiện-> Bức tranh mùa xuân tươi sáng, giầu sức sống
- Hình ảnh : Giọt long lanh :
+ Giọt nắng
+ Giọt sương
+ Giọt âm thanh
+ Giọt mùa xuân
=> Niềm say sưa, ngây ngất của nhà thơ trước
vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời vào xuân
- Mùa xuân người cầm súng
- Mùa xuân người ra đồng+ Mùa xuân của những người chiến đấu và xây
36
Trang 37như thế nào?
+ Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào? Hãy nêu tác dụng của biện pháp
nghê thuật đó ?
- GV: Cho HS đọc phần sau văn bản
+ Trước mùa xuân tươi đẹp của thiên
nhiên đất nước tác giả đã có ước nguyện
gì ?
+ Tác giả đã có cách xưng hô như thế nào
trong bài thơ ? Hãy nêu ý nghĩa của cách
xưng hô này ?
+Nhận xét về đoạn kết của bài thơ?
- GV: Nhận xét, kết luận:
* Hoạt động 4: (8p) Vấn đáp, pt, nhóm
- GV nêu câu hỏi
+ Hãy nêu ý nghĩa nội dung tư tưởng của
bài thơ ?
+ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ là gì ?
- HS: Trao đổi, trả lời
- GV: Chốt, cho HS đọc phần ghi nhớ
dựng đất nước
- Nghệ thuật : Điệp từ : Tất cả ; từ láy : xôn
xao, hối hả => Khẳng định sự trường tồn và
phát triển của đất nước
2 Mùa xuân nho nhỏ của mọi người.
- Ta làm con chim hót
- Ta làm một cành hoa
- Ta nhập vào hoà ca+ Nhà thơ muốn trở thành con chim để đượcdâng tiếng hót cho đời, muốn được làm mộtcành hoa để toả hương, muốn được làm nốtnhạc trầm nhưng làm sao xuyến lòng người.+ Mong muốn góp một phần nhỏ bé vào côngcuộc xây dựng đất nước
- Đề tài mùa xuân thiên nhiên, đất nước
- Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh Sử dụng các biệnpháp tu từ: nhân hoá, điệp từ làm nổi bật tưtưởng của tác giả…
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, nvđ, phân tích, nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: ( 6P)
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” và nêu những nét chính về tác giả ?
- Phân tích ước nguyện của tác giả trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”?
37
Trang 38+ Văn bản trên được chia làm mấy phần? Hãy
xác định giới hạn và nội dung của từng phần ?
- HS : Nối tiếp nhau trình bày trước lớp
+ Câu thơ đầu cho ta biết điều gì? Em có
nhận xét gì về cách xưng hô ở câu thơ này?
+ Tại sao ở nhan đề tác giả dùng "viếng"
nhưng câu đầu bài thơ lại dùng từ "thăm"
(viếng: là đến chia buồn với thân nhân người
đã chết Thăm: là đến gặp gỡ, chuyện trò với
người đang sống)
Nhan đề dùng "Viếng" theo đúng nghĩa đen,
trang trọng khẳng định 1 sự thật Bác đã qua
đời
- "Thăm" dùng trong câu thơ này ngụ ý nói
giảm Bác như vẫn còn sống mãi trong lòng
1 Tác giả: Viễn Phương
- Tên: Phan Thanh Viễn (1928-2005) ; LongXuyên-An Giang
- Là nhà thơ chiến sĩ trong 2 cuộc khángchiến của dân tộc
* Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Niềm xúc
động thiêng liêng, thành kính, lòng biết ơn và
tự hòa pha lẫn nối xót đau khi tác giả từ miềnNam ra viếng Lăng Bác
MN ra thăm Bác
- Hàng tre bát ngátHàng tre xanh xanh VNBão táp mưa xa đứng thẳng hàng
→ Ẩn dụ, nhân hoá, tính từ, thành ngữ →
38
Trang 39- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận.
- HS: Đọc khổ thơ 2
+ Vào thăm Bác, hình ảnh đầu tiên nhà thơ
nhìn thấy là gì?
- GV: Trong hai câu thơ đầu có 2 hình ảnh
mặt trời Hãy phân tích sự khác nhau giữa 2
hình ảnh đó
+ Em thấy những biện pháp NT nào được sử
dụng ? Tác dụng của BPNT đó?
+ Để tiếp tục ca ngợi Bác, nhà thơ còn sáng
tạo hình ảnh độc đáo nào?
+ Câu thơ có biện pháp nghệ thuật nào được
sử dụng?
- HS: Thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
- HS: Đọc thuộc khổ thơ 3
+ Lăng là nơi đặt thi hài người quá cố Nhưng
người con thăm lăng Bác lại có 1 hình dung
ntn về Bác?
+ Giấc ngủ bình yên của Bác là 1 giấc ngủ
ntn? (thanh bình và vĩnh hằng của con người
trong đời cống hiến cho c/s bình yên của nhân
dân, đất nước)
+ Không thể có vầng trăng thật trong lăng,
nhưng vì sao tác giả vẫn hình dung giấc ngủ
của Bác giữa 1 vầng trăng sáng dịu hiền?
+ Trong lời thơ tiếp theo lại xuất hiện 1 hình
ảnh ẩn dụ Đó là hình ảnh nào?
+ ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh là gì?
+ Nhói: là đau đột ngột quặn thắt
+ Nhói ở trong tim là nỗi đau tinh thần
- HS: Đọc khổ thơ cuối
+ Còn đứng trong lăng Bác, mà nhà thơ đã
biểu tượng vẻ đẹp thanh cao cho con người ,cho dân tộc VN bất khuất, kiên cường
Từ hình ảnh "cây tre" mà tác giả nghĩ tới đấtnước và con người VN, tới Bác Hồ, suy nghĩrất tự nhiên, lôgic Vậy cây tre - VN - HCM
đã trở thành những biểu tượng quen thuộcđối với nhân dân thế giới
2 Khổ thơ 2: cảm xúc trước cảnh đoàn
người xếp hàng vào lăng viếng Bác
- Ngày ngày ……… → H/ả thực Thấy mặt trời trong lăng rất đỏ chỉ Bác Hồ
→ Hình ảnh ẩn dụ + từ láy → ngợi ca sự vĩđại, công lao trời biển của Bác đối với ND
và các thế hệ con người VN và sự tâm kínhcủa ND của nhà thơ đối với Bác
- Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
→ hình ảnh thựcKết tràng hoa dâng bảy chín mùa xuân → Sosánh dòng người như những tràng hoa vô tậnđến viếng 1 cuộc đời 79 mùa xuân đã hiếndâng bao nhiêu hoa trái
→ Hình ảnh tả thực + ẩn dụ, nhịp điệu thơchậm thể hiện rõ tấm lòng thành kính biết ơncủa ND, những xúc động và suy tưởng sâulắng của nhà thơ
3 Khổ thơ 3: cảm xúc trong lăng
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
→ Cuộc đời của Bác rực sáng như mặt trờinhưng cách sống của Bác, tâm hồn Bác hiềnhậu, thanh cao như ánh trăng Không chỉ cóvậy, sinh thời, Bác thích sống gần gũi với
TN Thơ Bác nhiều trăng Trăng với Bác nhưbạn bè
→ Hình ảnh ẩn dụ gửi gắm lòng kính yêu vôhạn của tác giả đối với Bác
- Trời xanh là mãi mãi → Hình ảnh ẩn dụ
→ Tên tuổi và sự nghiệp của người là caođẹp vĩnh hằng trong lí trí mỗi chúng tanhưng khi bước vào đây trái tim vẫn nhói lênđau xót
Mà sao nghe nhói ở trong tim
→ Sự thực Bác đã đi xa, Bác không còn nữa
39
Trang 40nghĩ đến ngày xa Bác ntn?
+ Tình thương đó làm nhà thơ nảy sinh bao
ước muốngì?
+ Tại sao tác giả muốn làm con chim hót, làm
đoá hoa, làm cây tre trung hiếu?
+Tác giả muốn hoá thân vào những thứ đó để
- Học xong bài thơ em cảm nhận được gì?
- HS: Thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời
- GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận
4 Khổ thơ cuối: Tâm trạng và ước nguyện
của tác giả khi ra khỏi lăng
- Mai về MN thương trào nước mắt
→ Xúc động mạnh vì thương Bác, thươngđồng bào chiến sĩ MN chưa được gặp Bác.Nhà thơ bịn rịn luyến tiếc không muốn xanơi Bác nghỉ
→ Mong làm cho Bác với đi nỗi lạnh lẽo đểphần nào đền đáp được chút ít công lao củaNgười: đối với đất nước, với dân tộc
→ Nhịp thơ nhanh và điệp ngữ ẩn dụ thểhiện rõ mong ước thiết tha được mãi mãi bênBác
IV Tổng kết:
- Với thể thơ 8 chữ, nhịp thơ chậm giọngđiệu trang trọng và tha thiết nhiều h/ả ẩn dụđẹp và gợi cảm, ngôn ngữ bình dị, cô đúc.Bài thơ đã thể hiện niềm xúc động tràn đầy
và lớn lao, tình cảm thành kính sâu sắc vàcảm động của nhà thơ và của mọi người đốivới Bác Hồ khi vào lăng viếng Bác
4 Củng cố - Dặn dò: (2p): HS đọc phần ghi nhớ (SGK) Đọc và học thuộc văn bản Đọc bài
nghị luận về tác phẩm truyện
TIẾT 118
NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN HOẶC ĐOẠN TRÍCH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : HS nắm được nội dung và phương pháp nghị luận về tác phẩm truyện
2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng nhận diện và viết văn nghị luận về tác phẩm truyện
II CHUẨN BỊ :
1.GV : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ :
2 HS : Đọc, soạn bài
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, nvđ, phân tích, nhóm.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- HS : Đọc văn bản, trao đổi, trả lời các
câu hỏi hướng dẫn ở SGK
I Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện.
1 Vấn đề nghị luận :
Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên
40