MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết: - Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, con cua được quan sát.. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết: - Chỉ và nói đúng tên các bộ
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢN DẠY TUẦN 26 (Từ ngày 08/03/2010 đến ngày 12/03/2010)
Thứ 2
01/02/2010
2 3
Sáng 4C
4A
Kĩ thuật
Kĩ thuật
Các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
1 2 3 Chiều
5A 5D 5C
Mĩ thuật Vẽ theo mẫu: Tập kẻ chữ in hoa nét
thanh nét đậm
Thứ 3
02/02/2010 4 Sáng 3C TN&XH Bài 51: Tôm, cua
Thứ 4
03/02/2010
Thứ 5
04/02/2010
2 3 4
Sáng 5B,3C,
3D
Mĩ thuật TN&XH TN&XH
VTM: Tập kẻ chữ in hoa nét thanh nét đậm.Bài 52: Cá
Bài 51: Tôm, cua
Thứ 6
05/02/2010 4 Sáng 3D TN&XH Bài 52: Cá
Trang 2TUẦN 26:
Tự nhiên và Xã hội - Lớp 3
TÔM, CUA
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, học sinh biết:
- Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, con cua được quan sát
- Nêu ích lợi của tôm, cua
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ SGK trang 98, 99
- Sưu tầm các ảnh về việc nuôi tôm, đánh bắt tôm, cua
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra:
Nêu 1 số cách tiêu diệt những con vật có
hại?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
nhóm.
a Mục tiêu: Chỉ và nói đúng tên các bộ
phận cơ thể của các tôm, cua
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Yêu cầu: Quan sát hình trang 98, 99, kết
hợp tranh mang đến thảo luận:
- Nhận xét về kích thước của chúng
- Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua
có gì bảo vệ Bên trong cơ thể của chúng
có xương hay không?
- Hãy đếm xem con cua có bao nhiêu chân,
chân của chúng có đặc điểm gì?
Bước2: Làm việc cả lớp:
*Kết luận: Tôm, cua có hình dạng, kích
thước khác nhau nhưng chúng đều không
có xương sống cơ thể chúng được bao phủ
bằng một lớp vỏ cứng, có nhiều chân và
chân phân thành các đốt
- Hát 1 bài hát
- Vài HS
- Lắng nghe
- Thảo luận
- Đại diện báo cáo KQ
Tôm, cua có hình dạng, kích thước khác nhau nhưng chúng đều không
có xương sống cơ thể chúng được bao phủ bằng một lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt
Trang 3Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
a Mục tiêu: Nêu được ích lợi của tôm cua.
b Cách tiến hành:
- Tôm, cua sống ở đâu?
- Nêu ích lợi của tôm, cua?
- Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt,
chế biến tôm, cua mà em biết?
*Kết luận: Tôm, cua là những thức ăn
chứa nhiều chất đam cần cho cơ thể con
người
Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là
những môi trường thuận tiện để nuôi và
đánh bắttôm, cau Hiện nay, nghề nuôi tôm
khá phát triển và tôm đã trở thành một mặt
hàng xuất khẩu của nước ta
4 Củng cố- Dặn dò:
- Nêu ích lợi của tôm?
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
- Tôm, cua sống ở sông, hồ, biển
- Tôm, cua có ích lợi làm thức ăn chứa nhiều đạm cho con người, thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta
- HS nêu 1số hoạt động nuôi, đánh bắt, chế biến tôm, cua mà em biết
- HS nêu
Tự nhiên và Xã hội - Lớp 3
CÁ
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, học sinh biết:
- Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các con cá được quan sát
- Nêu ích lợi của cá
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ SGK trang 100, 101
- Sưu tầm các ảnh về việc nuôi cá, đánh bắt cá
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra:
Nêu ích lợi của tôm, cua?
3 Bài mới:
Hoạt động 1:Quan sát và thảo luận nhóm
a Mục tiêu: Chỉ và nói đúng tên các bộ
phận cơ thể của con cá
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Yêu cầu: Quan sát hình trang 100,101, kết
- Hát
- Vài HS
- Lắng nghe
Trang 4hợp tranh mang đến thảo luận:
- Nhận xét về kích thước của chúng
- Bên ngoài cơ thể của những con cá có gì
bảo vệ Bên trong cỏ thể của chúng có
xương hay không?
- Cá sống ở đâu? Chúng thở bằng gì? Di
chuyển bằng gì?
Bước2: Làm việc cả lớp:
*Kết luận: Cá là động vật có xương sống,
sống dưới nước, thở bằng mang Cơ thể
chúng thường có vẩy bao phủ, có vây
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
a Mục tiêu: Nêu được ích lợi của cá
b Cách tiến hành:
- Kể tên 1 số cá sống ở nước ngọt và nước
mặn mà em biết?
- Nêu ích lợi của cá?
- Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt,
chế biến cá mà em biết?
*Kết luận: Phần lớn các loài cá được sử
dụng làm thức ăn Cá là thức ăn ngon và
bổ, chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể
ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là
những môi trường thuận tiện để nuôi và
đánh bắt cá Hiện nay, nghề nuôi cá khá
phát triển và cá đã trở thành một mặt hàng
xuất khẩu của nước ta
4 Củng cố- Dặn dò:
- Nêu ích lợi của cá?
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
- Thảo luận
- Đại diện báo cáo KQ
Cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang Cơ thể chúng thường có vẩy bao phủ, có vây
- Cá sông, cá đồng:cá chép, cá trê, cá mè
- Cá biển: cá thu, cá mực
- Làm thứu ăn, xuất khẩu
- HS nêu 1số hoạt động nuôi, đánh bắt,chế biến tôm, cua mà em biết
- HS nêu
Kỹ thuật: Lớp 4 CÁC CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KỸ THUẬT
A MỤC TIÊU:
- HS biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
Trang 5- Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để lắp, tháo các chi tiết
- Biết lắp giáp một số chi tiết với nhau
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Tổ chức
II Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
III Dạy bài mới:
- GV giới thiệu và nêu mục đích yêu cầu
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn HS
gọi tên, nhận dạng các chi tiết và dụng cụ
- GV lần lượt giới thiệu từng nhóm chi
tiết chính gồm 34 loại chi tiết khác nhau:
* Các tấm nền
* Các loại thanh thẳng
* Các thanh chữ U và chữ L
* Bánh xe, bánh đai, các chi tiết khác
* Các loại trục
* ốc và vít, vòng hãm
* Cờ-lê, tua-vít
- Cho HS nhận dạng, gọi tên, đếm chi tiết
- Hướng dẫn cách xếp các chi tiết
- Cho các nhóm tự kiểm tra tên gọi, nhận
dạng từng loại chi tiết, dụng cụ
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS cách sử
dụng cờ-lê, tua-vít
* Hướng dẫn cách lắp vít
- Gọi HS lên thao tác
- Giáo viên nhận xét và bổ xung
* Hướng dẫn cách tháo vít
- Cho HS thực hành cách tháo vít
- Để tháo vít em sử dụng cờ - lê và tua -
vít như thế nào ?
* Hướng dẫn cách lắp ghép một số chi
tiết
- Yêu cầu học sinh gọi tên và số lượng
của mối ghép
- Cho học sinh sắp sếp dụng cụ vào hộp
Hoạt động 3: Học sinh thực hành
- Cho học sinh làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm gọi tên, đếm số
lượng các chi tiết cần lắp của từng mối
- Hát
- Học sinh tự kiểm tra chéo
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lấy bộ đồ dùng
- Học sinh quan sát và theo dõi
- Học sinh thực hành nhận dạng gọi tên đếm các chi tiết
- Làm việc theo cặp
- Học sinh thực hành cách lắp vít
- Thực hành cách tháo vít
- Một tay dùng cờ – lê giữ chặt ốc, tay kia dùng tua – vít vặn ngược chiều kim đồng hồ
- Học sinh thực hành và gọi tên các mối ghép
- Học sinh sắp sếp dụng cụ
- Các nhóm lấy bộ đồ dùng
- Học sinh nêu
Trang 6ghép ở hình 4 a, b, c, đ, e
- Cho học sinh thực hành lắp ghép
- Trong khi học sinh thực hành giáo viên
nhắc nhở :
- Phải sử dụng cờ – lê và tua – vít để tháo
lắp các chi tiết
- Phải dùng nắp hộp để đựng các chi tiết
tránh rơi vãi
- Khi lắp ghép vị trí của vít ở mặt phải,
ốc ở mặt trái của mô hình
- Chú ý an toàn khi sử dụng tua – vít
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Cho học sinh trưng bày sản phẩm thực
hành
- Giáo viên nêu tiêu chuẩn đánh giá :
* Các chi tiết lắp đúng kỹ thuật
* Các chi tiết lắp chắc chắn không bị xộc
xệch
- Cho học sinh tự đánh giá
- Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả của
học sinh
- Cho học sinh tháo các chi tiết xếp gọn
vào hộp
IV Nhận xét – dặn dò:
- Bộ lắp ghép có bao nhiêu chi tiết ?
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập,
kỹ năng lắp ghép của học sinh
- Học sinh thực hành lắp ghép theo nhóm
- Học sinh lắng nghe
- Các nhóm trưng bày sản phẩm
- Học sinh lắng nghe
- Các nhóm tự đánh giá
- Học sinh lắng nghe
- Tháo chi tiết và xếp vào hộp
Mĩ thuật: Lớp 5
Vẽ trang trí TẬP KẺ KIỂU CHỮ IN HOA NÉT THANH NÉT ĐẬM
I MỤC TIÊU:
- HS nắm được cách sắp xếp dòng chữ cân đối
- HS biết cách kẻ và kẻ được dòng chữ đúng kiểu
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm và quan tâm đến nội dung các khẩu hiệu trong nhà trường, trong cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
GV:
- Bảng kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm
- Một số kiểu chữ khác ở báo, tạp chí…
- Một vài dòng chữ đúng, đẹp
HS:
- Vở thực hành
Trang 7- Bút chì, màu vẽ, thước, compa, ê ke…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: Đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: GV hỏi lại bài 22 đồng thời giới
thiệu dòng chữ và nêu ứng dụng của kiểu chữ
và dẫn dắt các em vào bài mới
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát một
số mẫu chữ khác nhau và đặt câu hỏi gợi ý: để
HS tìm hiểu về: kiểu chữ kẻ đúng hay sai?
chiều cao và rộng của dòng chữ so với khổ
giấy Khoảng cách giữa con chữ và các tiếng?
Cách vẽ màu vào chữ vào nền
- GV kết luận lại nội dung của bài học
Hoạt động 2: Cách kẻ chữ
- GV giới thiệu bảng chữ in hoa nét thanh nét
đậm Dựa trên bảng chữ và hướng dẫn:
- Xác định chiều dài và chiều cao của dòng
chữ Dùng viết chì để điều chỉnh khoảng cách
giữa các con chữ và các tiếng
- Xác định bề rộng của nét đậm và nét thanh
cho phù hợp với chiều cao và chiều rộng của
con chữ
- Dùng thước kẻ các nét thẳng, compa vẽ các
nét cong…
- Đưa ra một vài ứng dụng để HS nhận biết
Hoạt động 3: Thực hành
- GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở thực
hành: Tập kẻ các chữ “CHĂM NGOAN” vào
vở thực hành, hoặc giấy nếu có.
- Vẽ màu vào các con chữ và nền
- GV quan sát và hướng dẫn nhắc nhở giúp đỡ
thêm cho các em còn lúng túng
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
GV chọn một số bài vẽ và đưa ra những tiêu
chí, hướng dẫn các em nhận xét và tự đánh giá
GV chỉ rõ ra những gì đạt và những gì chưa
đạt, nhận xét, khen ngợi những HS có bài vẽ
đẹp, và xếp loại
Nhận xét chung tiết học
4 Dặn dò:
Hát vui
Quan sát, và nhận xét
Quan sát và tìm hiểu bài bài
HS thực hành
Quan sát và nhận xét vẽ của bạn
Trang 8- Tìm hiểu và quan sát các hoạt động bảo vệ
môi trường
- Xem bài trước và chuẩn bị đồ dùng cho tiết
sau
Tổ trưởng duyệt Ban giám hiệu duyệt