1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khối 3-Tuần 26(09-10)

33 314 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Tích Lễ Hội Chử Đồng Tử
Người hướng dẫn PHTS. Phạm Ngọc Hân
Trường học Trường Tiểu Học Lộc Khánh
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Lộc Khánh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 305,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3: Xem tranh rồi trả lời các câuhỏi sau: Câu a: -Gọi HS đọc yêu cầu của bài.. Củng cố – dặn dò: -Yêu cầu HS kể lại một vài việc em đã làm thể hiện sự tôn trọng tài sản của người khác

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 26

Thứ 6

21/3

Trang 2

Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬI/ Mục tiêu:

Tập đọc

 Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

 Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên Sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó.

 Trả lời được các câu hỏi trong SGK.

 Yêu thích và biết ơn vợ chồng Chử Đồng Tử.

Kể chuyện

 Kể lại được từng đoạn câu chuyện

II/Chuẩn bị:

Tranh minh họa bài tập đọc.

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu:

-Ghi tựa.

b Hướng dẫn luyện đọc:

-Giáo viên đọc mẫu một lần

*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ.

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ

lẫn :

-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa

lỗi ngắt giọng cho HS.

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.

- c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.

-YC HS đọc đoạn 1.

-Tìm những chi tiết cho thấy nhà Chử Đồng Tử

rất nghèo khó?

-YC HS đọc đoạn 2.

- Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

HS nhắc lại

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)

-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu.

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu với từ.

-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm.

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp.

-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK.

-1 HS đọc đoạn 1.

-Mẹ mất sơm, hai cha con có một cái khố Khi

cha mất, thương cha Chử Đồng Tử đã quấn khố cho cha còn mình đành ở không.

-1 HS đọc đoạn 2.

-Thấy chiếc thuyền lơn sắp cặp bờ, Chử Đồng

Tử hoảng hốt, bới cát vùi mình …

Trang 3

Đồng Tử diễn ra như thế nào?

-Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng

Chử Đồng Tử?

-YC HS đọc đoạn 3.

- Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm

những việc gì?

-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

-YC HS đọc đoạn 4.

-Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng Tử?

* Luyện đọc lại:

-GV đọc 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp.

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn.

-Cho HS luyện đọc theo vai.

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* Kể chuyện:

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK.

b Kể mẫu:

-GV cho HS quan sát 4 bức tranh trong SGK

-Cho HS phát biểu ý kiến về tên mình đặt cho

đoạn.

-GV cho HS kể mẫu.

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS.

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn

bên cạnh nghe.

d Kể trước lớp:

-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp nhau

kể lại câu chuyện -Nhận xét và cho điểm HS.

4.Củng cố-Dặn dò:

-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Chử Đồng Tử

là người như thế nào?

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe Về nhà học bài

-Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời …

-1 HS đọc đoạn 3.

-Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt

vải Sau khi đã hoá lên trời, Chử Đồng Tử nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc.

Từng cặp HS kể.

-HS nhận xét cách kể của bạn.

-4 HS thi kể trước lớp.

(HS khá giỏi đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện.)

-Cả lớp nhận xét,

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình.

-Là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với

dân, với nước.

-Lắng nghe.

Trang 4

TOÁN :

LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu:

Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học.

 Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị đã học

 Biết giải toán có liên quan đến tiền tệ

 Giáo dục tính chính xác, khoa học

II/ Chuẩn bị:

 Các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10 000 đồng

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước:

-Yêu cầu HS lên bảng nhận biết các

tờ giấy bạc loại 2000 đồng, 5000

đồng, 10 000 đồng

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

b Luyện tập:

Bài 1: Chiếc ví nào có nhiều tiền nhất

HS nêu yêu cầu bài tập

-Hãy xếp các con lợn theo số tiền từ ít

đến nhiều

Bài 2:Phải lấy ra các tờ giấy bạc nào

để được số tiền ở bên phải?

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

-HS tìm bằng cách cộng nhẩm:

VD: 1000 đồng + 5000 đồng + 200 đồng +

100 đồng = 6300 đồng

-Xếp theo thứ tự: c, d, a, b

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

a Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc 2000 đồng, 1 tờgiấy bạc 1000 đồng, 1 tờ giấy bạc 500 đồngvà 1 tờ giấy bạc loại 100 đồng thì được 3600đồng

Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000 đồng, 1tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạc loại

100 đồng thì cũng được 3600 đồng

-Câu b : tương tự

HSKG làm câu c,d

-1 HS nêu yêu cầu bài tập

Trang 5

Bài 3: Xem tranh rồi trả lời các câu

hỏi sau:

Câu a:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Câu b: Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm.

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4: Bài toán

-GV gọi 1 HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tự làm bài

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có

tinh thần học tập tốt

-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập

thêm Chuẩn bị bài sau

-2 HS lần lượt đọc trước lớp

-Bạn Mai có 3000 đồng

-Mai có vừa đủ tiền để mua chiếc kéo

-Mai có thừa tiền để mua thước kẻ

-Mai còn thừa lại 1000, vì 3000 – 2000 =

1000 (đồng)-Mai không đủ tiền để mua bút máy, sápmàu, dép vì những thứ này giá tiền nhiềuhơn số tiền mà Mai có

-Mai còn thiếu 2000 đồng vì 5000 – 3000 =

2000 (đồng)

-Làm bài và trả lời: Bạn Nam có vừa đủ tiềnđể mua: một chiếc bút và một cái kéo hoặcmột hộp sáp màu và một cái thước

-Bạn còn thừa ra: 7000 – 6000 = 1000(đồng)

-Số tiền để mua một bút máy và một hộpsáp là:

4000 + 5000 = 9000 (đồng) Số tiền Namcòn thiếu là 9000 – 7000 = 2000 (đồng).-1 HS đọc yêu cầu BT SGK

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vơ

Bài giải:

Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là:

6700 + 2300 = 9000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là:

10 000 – 9000 = 1000 (đồng)

Đáp số: 1000 đồng

-Hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Trang 6

ĐẠO ĐỨC

Bài 12: TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC.

Trang 7

I.Mục tiêu:

-Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

-Biết : Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác

Thực hiện tơn trọng thư từ , nhật kí,sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người

-GD ý thức tơn trọng mọi người cũng như đồ vật ,tài sản của họ

II Chuẩn bị

 Bảng từ Phiều bài tập

III Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.KTBC:

3.Bài mới:

b.Hoạt động 1: Sắm vai xử lí tình huống.

-GV yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí

tình huống sau, rồi thể hiện qua vai trò

đóng vai

-Yêu cầu HS cho ý kiến

+Cách giải quyết nào hay nhất?

+Em thử đoán xem ông Tư sẽ nghĩ gì nếu

hai bạn bóc thư?

+Đối với thư từ của người khác chúng ta

phải làm thế nào?

-Kết luận: Minh cần khuyên bạn không

được bóc thư của người khác Đó là tôn

trọng thư từ, tài sản của người khác.

Hoạt động 2: Việc làm đó đúng hay sai.

-GV phát phiếu học tập và YC cácnhóm

HS thảo luận những nội dung sau:

Em hãy nhận xét xem hai hành vi sau đây,

hành vi nào đúng, hành vi nào sai? Vì sao?

+Hành vi 1: Thấy bố đi công tác về, Hải

liền lục ngay túi của bố để tìm xem có quà

gì không

+Hành vi 2: Sang nhà Lan chơi, Mai thấy

có rất nhiều sách hay Mai rất muốn đọc và

hỏi Lan cho mượn

-Trả lời câu hỏi: Chẳng hạn:

+Ông tư sẽ trách Nam vì xem thưcủa ông mà chưa được ông chophép, ông Tư cho Nam là người tòmò

+Với thư từ của người khác chúng takhông được tự tiện xem, phải tôntrọng

Trang 8

-Yêu cầu một số HS đại diện cho cặp nhóm

nêu ý kiến

-GV kết luận: Tài sản, đồ đạc của người

khác là sở hữu riêng Chúng ta phải tôn

trọng, không tự ý sử dụng, xâm phạm đến

đồ đạc, tài sản của người khác Phải tôn

trọng tài sản cũng như thư từ của người

khác.

Hoạt động 3: Trò chơi nên hay không nên.

-Đưa ra một bảng liệt kê các hành vi d8ể

HS theo dõi Yêu cầu các em chia thành

nhóm đôi, sẽ tiếp sức gắn các bảng từ (có

nội dung là các hành vi giống trên bảng)

vào 2 cột “nên” hay “không nên” sao cho

thích hợp

.-Yêu cầu HS nhận xét bổ sung Nếu có ý

kiến khác, GV hỏi HS giải thích vì sao

GV kết luận: 1, 4, 8 nên làm; 2, 3, 5, 6, 7

không nên làm Tài sản, thư từ của người

khác dù là trẻ em đều là của riêng nên cần

phải tôn trọng Tôn trọng thư từ, tài sản là

phải hỏi mượn khi cần, chỉ sử dụng khi được

phép và bảo quản giữ gìn khi dùng.

4 Củng cố – dặn dò:

-Yêu cầu HS kể lại một vài việc em đã làm

thể hiện sự tôn trọng tài sản của người

khác

-Qua bài học em rút ra được điều gì cho

bản thân?

-GDTT cho HS và HD HS thực hiện như

những gì các em đã học được Chuẩn bị cho

tiết sau (tiết 2)

(Biết : trẻ em có quyền được tôn

trọng bí mật riêng tư)

-Chia nhóm Chọn người chơi, độichơi và tham gia trò chơi tiếp sức

-2 đội chơi trò chơi Các HS kháctheo dõi cổ vũ

-Nhận xét bổ sung hoặc nêu ý kiến khác

Trang 9

SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I/ Mục tiêu:

 Nghe - viết đúng bài chính tả

 Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

 Làm đúng bài tập 2a

 Trình bày sạch đẹp, có ý thức rèn chữ viết

II/ Đồ dùng:

 Bảng viết sẵn các BT chính tả

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Gọi HS đọc và viết các từ khó của

tiết chính tả trước

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: - Ghi tựa:

b/ HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

-Nhân dân làm gì để biết ơn Chử

Đồng Tử?

* HD cách trình bày:

-Trong đoạn văn có những Chử nào

phải viết hoa? Vì sao?

- Có những dấu câu nào được sử

dụng?

* HD viết từ khó:

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm

được

*Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớpviết vào bảng con

- cây tre, , hộp mứt, đứt dây, múc nước,

-Lắng nghe và nhắc tựa

- Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọcthầm

-Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội.

-Những Chử đầu câu và tên riêng phảiviết hoa

- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy

- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảngcon

-HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài chéo

Trang 10

* Chấm bài:

c/ HD làm BT:

Bài 2: GV chọn câu a

Câu a:

-Gọi HS đọc YC

-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC

HS tự làm

-Cho HS trình bày bài làm

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc

chính tả Học thuộc các từ đã học để

vận dụng vào học tập

- Chuẩn bị bài sau

-HS nộp bài

- 1 HS đọc YC trong SGK HS làm bài cánhân

-Một số HS trình bày bài làm

- Đọc lời giải và làm vào vở

-Lời giải: -giấy – giản dị - giống hệt –

rực rỡ – hoa giấy – rải kính – làn gió.

-Lắng nghe

Trang 11

Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010

TOÁN :

LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆUI/ Mục tiêu:

Bước đầu làm quen với dãy số liệu

 Biết xử lí số liệu và lập dãy số liệu ( ở mức độ đơn giản )

 Giáo dục tính chính xác,khoa học

II/ Chuẩn bị :

 Tranh minh hoạ bài học trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV KT bài tiết trước đã giao về nhà

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài

b.Hình thành dãy số liệu:

-GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

SGK và hỏi: Hình vẽ gì?

-Chiều cao của các bạn Anh, Phong,

Ngân, Minh là bao nhiêu?

-Dãy các số đo chiều cao của các bạn

Anh, Phong, Ngân, Minh: 122cm,

130cm, 127cm, 118cm được gọi là dãy

số liệu

-Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của

bốn bạn Anh, Phong, Ngân, Minh

c Làm quen với thứ tự và số hạng của

dãy số liệu:

-Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số

liệu về chiều cao của bốn bạn?

-Số 130cm đứng thứ mấy trong dãy số

liệu về chiều cao của bốn bạn?

-Số nào đứng thứ ba trong dãy số liệu về

chiều cao của bốn bạn?

-Số nào đứng thứ tư trong dãy số liệu về

chiều cao của bốn bạn?

-3 HS lên bảng làm BT

-HS: Hình vẽ bốn bạn HS, có số đo chiềucao của bốn bạn

-Chiều cao của các bạn Anh, Phong,Ngân, Minh là122cm, 130cm, 127cm,118cm

-1 HS đọc:122cm, 130cm, 127cm,118cm

-Đứng thứ nhất

-Đứng thứ nhì

-Số 127cm

-Số 118cm

Trang 12

-Dãy số liệu này có mấy số?

-Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ

tự chiều cao từ cao đến thấp?

-Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ

tự chiều cao từ thấp đến cao?

-Chiều cao của bạn nào cao nhất?

-Chiều cao của bạn nào thấp nhất?

-Phong cao hơn Minh bao nhiêu

xăng-ti-mét

-Những bạn nào cao hơn bạn Anh?

-Bạn Ngân cao hơn những bạn nào?

Luyện tập:

Bài 1:Dựa vào dãy số liệu và TLCH

1 HS nêu yêu cầu bài tập.

-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng làm

bài với nhau

-Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp

*GV có thể yêu cầu HS sắp xếp tên các

bạn HS trong dãy số liệu theo chiều cao

từ cao đến thấp, hoặc từ thấp đến cao

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:Viết dãy số

Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ bài

toán

-Bao gạo nào là bao gạo nặng nhất trong

5 bao gạo?

- Bao gạo nào là bao gạo nhẹ nhất trong

5 bao gạo trên?

-Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo

thứ tư bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

-Chửa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có

tinh thần học tập tốt

-Chuẩn bị bài sau

-Có 4 số

-1 HS lên bảng viết tên, HS cả lớp viếtvào bảng theo thứ tự: Phong, Ngân, Anh,Minh

-1 HS lên bảng viết tên, HS cả lớp viếtvào bảng theo thứ tự: Minh, Anh, Ngân,Phong

-Chiều cao của bạn Phong là cao nhất.-Chiều cao của bạn Minh là thấp nhất

- Phong cao hơn Minh 12cm

- Những bạn cao hơn bạn Anh là: Phongvà Ngân

- Bạn Ngân cao hơn những bạn: Anh vàMinh

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-Làm bài tập theo cặp

-Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi

a Hùng cao 125cm; Dũng cao 129cm;Hà cao 132cm; Quân cao 135cm

b Dũng cao hơn Hùng 4cm; Hà thấp hơnQuân 3cm; Hà cao hơn Hùng; Dũng thấphơn Quân

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viếtvàovở

Trang 13

TẬP VIẾT:

Bài: ÔN CHỮ HOA: T I/ Mục tiêu:

Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng),D, Nh (1 dòng)

Viết đúng tên riêng Tân Trào (1 dòng )và câu ứng dụng (1 lần) bằng

cở chữ nhỏ:

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giổ Tổ mồng mười tháng ba

_GD ý thức cẩn thận và rèn chữ viết

II/ Đồ dùng:

Mẫu chữ viết hoa: T.

 Vở tập viết 3 tập 2

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng

dụng của tiết trước

- HS viết bảng từ: Sầm Sơn.

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

HĐ1: HD viết chữ hoa:

* QS và nêu quy trình viết chữ hoa:

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có

những chũ hoa nào?

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ T,

D, N

- YC HS viết vào bảng con

HĐ2:HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Tân Trào?

- Giải thích: Tân Trào là tên một xã

thuộc huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Sầm Sơn

Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

- Có các chữ hoa: T, D, N

- 2 HS nhắc lại

-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con:

T.

(2 lần)

-2 HS đọc Tân Trào.

-HS nói theo hiểu biết của mình

- HS lắng nghe

Trang 14

Quang Đây là nơi diễn ra những sự

kiện nổi tiếng trong lịch sử nước ta

-QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng

cách như thế nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

HĐ3: HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

-Giải thích: Câu ca dao nói về ngày

giỗ tổ Hùng Vương vào ngày mồng

mười tháng ba âm lịch hàng năm Vào

ngày này, ở đền Hùng (Tình Phú Thọ)

tổ chức lễ hội lớn để tưởng niệm các

vua Hùng có công dựng nước

-Nhận xét cỡ chữ

- HS viết bảng con

HĐ4: HD viết vào vở tập viết:

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu

trong vở TV 3/2 Sau đó YC HS viết

vào vở

- Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học chữ viết của HS

-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ca

dao

-Chữ t cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại caomột li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1con chữ o

- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con Dù,

Nhớ.

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV

-1 dòng chữ T cỡ nhỏ

-1 dòng chữ D, Nh cỡ nhỏ

-1 dòng Tân Trào cỡ nhỏ.

-1lần câu ứng dụng

Trang 15

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

TÔM, CUA

I/ Mục tiêu

 Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người

 Nói tên và chỉ được các bộ phận ben ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặcvật thật

GDBVMT :Biết tôm cua là thức ăn tốt cho sức khoẻ,cầnbảo vệ và chăm sóc

chúng.

II/ Chuẩn bị:

 Các hình minh hoạ SGK

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-YC HS kể tên và nêu ích lợi (hoặc

tác hại) của một loài côn trùng xung

quanh

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới:

Hoạt động 1: Các bộ phận bên ngoài

của cơ thể tôm, cua.

-GV treo tranh tôm, cua trên bảng

Yêu cầu HS quan sát các bộ phận bên

ngoài

-Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ các bộ

phận bên ngoài của tôm

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm:

Thảo luận nêu lên một số điểm giống

và khác giữa tôm và cua

-Sau 3 phút yêu cầu đại diện một vài

nhóm nêu kết quả và tổ chức nhận xét

bổ sung

-GV kết luận: Tôm và cua có hình

dạng, kích thước khác nhau Nhưng

chúng có điểm giống nhau là: Chúng

-3 HS chỉ kể trước lớp (mỗi HS kể mộtđến hai con)

-HS quan sát

-2 HS lên bảng thực hiện, yêu cầu các

HS khác theo dõi bổ sung

-1 đến 2 đại diện nhóm trả lời Cácnhóm khác bổ sung, nhận xét

-HS lắng nghe, ghi nhớ 2 đến 3 HS khácnhắc lại

(HS khá giỏi biết tôm , cua là những

động vật không có xương sống Cơ thể được bao bọc bằng một lớp vỏ cứng, chúng có nhiều chân và chân phân

Trang 16

đều không có xương sống, cơ thể được

bao bọc bằng một lớp vỏ cứng, chúng

có nhiều chân và chân phân thành các

đốt.

Hoạt động 2: Ích lợi của tôm, cua:

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo

luận để trả lời câu hỏi: Con người sử

dụng tôm cua để làm gì ghi vào giấy

-Sau 3 phút YC các nhóm báo cáo

-Nhận xét, bổ sung ý kiến cho HS

-GV kết luận: Tôm, cua được dùng

làm thức ăn cho người, làm thức ăn

cho động vật (cho cá, gà, ) và làm

hàng xuất khẩu.

-Yêu cầu HS kể tên một số loài vật

thuộc họ tôm và ích lợi của chúng

-Yêu cầu HS kể tên một số loài cua

và ích lợi của chúng

-GV kết luận: Tôm và cua sống ở dưới

nước nên gọi là hải sản Hải sản tôm,

cua là những thức ăn có nhiều chất

đạm rất bổ cho cơ thể con người.

Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động

nuôi tôm cua:

-Yêu cầu HS quan sát H5 và cho biết:

Cô công nhân trong hình đang làm gì?

-GV giới thiệu: Vì tôm, cua là những

thức ăn có nhiều đạm rất bổ, mọi

người đều có nhu cầu ăn tôm, cua nên

nuôi tôm, cua mang lại lợi ích kinh tế

lớn Ở nước ta có nhiều sông ngòi,

đường bờ biển dài nên nghề nuôi tôm,

cua rất phát triển.

-GV nêu tên các tỉnh nuôi nhiều tôm,

cua: Kiên Giang, Cà Mau, Huế, Cần

Thơ, Đồng Tháp, Bà Rịa – Vũng Tàu,

thành các đốt.)

-HS làm việc theo nhóm, thảo luận liệtkê các ích lợi của tôm cua vào giấy (mỗi

HS nêu 1 ý kiến)-Đại diện các nhóm báo cáo (không nêu

ý kiến trùng lặp) Các nhóm NX bổ sungkết quả

-HS nghe và nghi nhận

4/ Củng cố – dặn dò:

-YC HS đọc phần bạn cần biết SGK

-GDBVMT: Tôm cua là hải sản có giá trị cần bảo vệ và chăm sóc.

Ngày đăng: 01/07/2014, 04:00

w