Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên kiểm tra 2 học sinh học thuộc lòng Bài thơ về tiểu đội xe không kính, trả lời các câu hỏi trong SGK.. cảm thể hiện đúng nội dung từng đoạn.- Giáo viên hướng
Trang 1TUÌN26 Ngµy so¹n : 26 / 02/ 2010
- Giuùp hóc sinh reøn kyõ naíng thöïc hieôn pheùp chia phađn soâ
- Bieât tìm thaønh phaăn chöa bieât trong pheùp nhađn, pheùp chia phađn soâ
II ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC:
SGK-VBT; bạng phú
III CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY – HÓC:
I
Kieơm tra baøi cuõ:
- Pheùp chia phađn soâ
Chón ñaùp aùn ñuùng a,b c - 2 hóc sinh trạ lôøi.
1/ 4527 = 5 Soẫ thích hôïp ñeơ ñieăn vaøo ođ troâng
laø:
a) 9 b) 3 c) 15
- 1 HS leđn bạng laøm
- HS khaùc nhaôn xeùt
2/ Thöông cụa 43 vaø 57 laø:
a)1528 b) 2021 c) 118
- 1 HS leđn bạng laøm
- HS khaùc nhaôn xeùt
3/ Hình chöõ nhaôt ADCD coù chieău daøi 51m, chieău
roông 34 m Dieôn tích laø:
a) 203 m2 b) 154 m c) 154 m2
- 1 HS leđn bạng laøm
- HS khaùc nhaôn xeùt
II Dáy baøi môùi:
1/ Giôùi thieôu baøi:
Giôø toaùn hođm nay caùc em seõ luyeôn taôp pheùp chia
Trang 22/ Luyện tập:
Bài 1: Tính rồi rút gọn
- Giáo viên cho học sinh làm từng bài vào bảng
con
- Giáo viên cho học sinh nhận xét
- Học sinh làm bảng con
- Học sinh tự kiễm tra kết quả
Bài 2: Tìm x
- Giáo viên giúp học sinh nhận thấy:
Các quy tắc “Tìm x” tương tự đối với số tự
nhiên
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Đổi chéo vở, kiểm tra
- Học sinh làm bài vào vở
III CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Học sinh nhắc lại phép chia phân số.
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị tiết học sau
TẬP ĐỌC
THẮNG BIỂN I- MỤC TIÊU:
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng gấp gáp, căng thẳng, cảm hứng ngợi ca Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ tượng thanh làm nổi bật sự dữ dội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống yên bình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh học thuộc
lòng Bài thơ về tiểu đội xe không kính, trả
lời các câu hỏi trong SGK
- Nhận xét, ghi điểm
- 2 học sinh đọc thuộc
- Lớp theo dõi, nhận xét
II Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài:
Bài văn “Thắng biển” các em học hôm
nay khắc hoạ rõ nét lòng dũng cảm ấy của
con người trong cuộc vật lộn với cơn bão
biển hung dữ, cứu sống con đê
- Học sinh lắng nghe
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
Trang 3a) Luyện đoc
- Học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
(xem mỗi lần xuống hàng là 1 đoạn)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
tranh minh hoạ mô tả rất sống động cuộc
chiến đấu với biển cả của thanh niên xung
kích
- Học sinh luyện đọc theo cặp, hai em đọc
cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Học sinh đọc nối tiếp theo trình tự
- Học sinh giải nghĩa: mập, cây vẹt,
xung kích, chão.
- 3 học sinh đọc Lớp theo dõi
b) Tìm hiểu bài:
- Học sinh đọc lướt cả bài, trả lời:
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn
bão biển được miêu tả theo trình tự như thế
nào?
- 2 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm
- Biển đe dọa (đoạn 1) Biển tấn công (đoạn 2) Người thắng biển (đoạn 3)
+ Học sinh đọc thầm đoạn 1, tìm từ ngữ,
hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe doạ
của cơn bão biển?
- Các từ ngữ, hình ảnh: gió bắt đầu mạnh – nước biển cành dữ – biển cả muốn nuốt tươi hai con đê mỏng mảnh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé
- Học sinh đọc thầm đoạn 2, trả lời: Cuộc
tấn công dữ dội của cơn bão biển được miêu
tả như thế nào?
- Cơn bão có sức phá huỷ tưởng như không gì cản nổi: như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: Một bên là biển, là gió trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người… với tinh thần quyết tâm chống giữ
- Học sinh đọc thầm đoạn 3, trả lời: Những
từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn thể
hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến
thắng của con người trước cơn bão biển?
- … hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ, khoác vai nhau thành sợi dây dài, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn
Ýù nghĩa: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí
quyết thắng của con người trong cuộc đấu
tranh chống thiên tai, bảo vệ đê biển
c/ Đọc diễn cảm:
- 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc Nhận xét
Trang 4cảm thể hiện đúng nội dung từng đoạn.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp luyện đọc và
thi đọc diễn cảm đoạn 3
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 3 học sinh thi đọc thi đọc diễn cảm
III CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài “Ga-vrốt ngoài chiến luỹ”
- Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địc phương phù hợp với khả năng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thẻ học tập - Phiếu điều tra theo mẫu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I.
Kiểm tra bài cũ:
II.
Dạy bài mới:
1/ Thảo luận nhóm (thông tin trang 37, SGK)
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh đọc thông tin
và thảo luận các câu hỏi 1, 2
- 2 học sinh đọc Cả lớp theo dõi
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung - Các nhóm cử đại diện trình bày
- Giáo viên kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng
bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu nhiều khó
khăn, thiệt thòi Chúng ta cần phải cảm thông, chia sẻ
với họ, quyên góp tiền để giúp đỡ họ Đó là một hoạt
động nhân đạo
- Học sinh lắng nghe
2/ Làm việc theo nhóm đôi (bài tập 1 SGK)
- Giáo viên giao cho từng nhóm học sinh thảo luận bài
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp - Cử đại diện trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên kết luận:
Trang 5+ Vieọc laứ trong caực tỡnh huoỏng (a), (c) laứ ủuựng.
+ Vieọc laứm trong tỡnh huoỏng (b) laứ sai vỡ khoõng phaỷi
xuaỏt phaựt tửứ taỏm loứng caỷm thoõng, mong muoỏn chia seỷ
vụựi ngửụứi taứn taọt maứ chổ ủeồ laỏy thaứnh tớch cho baỷn thaõn
- Hoùc sinh laộng nghe
3/ Baứy toỷ yự kieỏn (baứi taọp 3, SGK)
- Giaựo vieõn ủoùc tửứng yự kieỏn Hoùc sinh baứy toỷ thaựi ủoọ
thoõng qua caực taỏm bỡa maứu: xanh, ủoỷ, traộng
- Hoùc sinh ủửa theỷ
- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh giaỷi thớch - Hoùc sinh giaỷi thớch lyự do
- Hoùc sinh ủoùc phaàn ghi nụự SGK
III CUÛNG COÁ – DAậN DOỉ:
- Toồ chửực cho hoùc sinh tham gia moọt soỏ hoaùt ủoọng nhaõn ủaùo: quyeõn goựp tieàn giuựp baùn hoùc sinh trong lụựp, trong trửụứng bũ taứn taọt hoaởc coự hoaứn caỷng khoự khaờn
- Hoùc sinh sửu taàm caực thoõng tin, truyeọn, taỏm gửụng, ca dao, tuùc ngửừ,… veà caực hoaùt ủoọng nhaõn ủaùo
kĩ thuật
các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép
mô hình kĩ thuật I-Mục tiêu:
- HS biết tên gọi và hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- Tìm đợc các dụng cụ cờ-lê, tua -vít để lắp tháo các chi tiết
-II- Đồ dụng dạy học:
- GV: Bộ lắp ghép kĩ thuật
III-Hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV giới thiệu và HD cách sắp xếp các chi
tiết trong hộp: Các chi tiết trong hộp đợc xếp
có nhiều ngăn, mỗi ngăn để một số chi tiết
cùng loại hay 2,3 loại khác nhau
- HS để toàn bộ đồ dùng học tập lên bàn cho GV kiểm tra
+ HS trao đổi và đa ra ý kiến của mình
về phân nhóm và gọi tên, nhận dạng các
bộ phận
+ Nghe và nắm chắc phần GV nhậnxét
và chốt lại
Trang 6Hoạt động2: GV HD HS cách sử dụng cờ-lê,
tua-vít
- GV HD HS cách lắp tua vít:
GV giải thích: Khilắp các ốc vít dùng ngón tay
cái và ngón tay trỏ để lắp Sâu khi ốc đã chặt
dùng cờ-lê giữ chặt ốc, tay phải dùng tua-vít đsặt
vào rãnh của vít và quay cán của vít theo chiều
- Gọi HS nhắc lại nội dung của bài
- Chuẩn bị dụng cụ giờ sau
- HS lần lợt theo dõi và thực hành: + Lắp vít
- Reứn kyừ naờng thửùc hieọn pheựp chia hai phaõn soỏ, chia soỏ tửù nhieõn cho phaõn soỏ
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
SGK-VBT
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC:
I Kieồm tra baứi cuừ:
II Daùy baứi mụựi:
1/ Giụựi thieọu baứi: Tieỏt hoùc hoõm nay caực
em hoùc “Luyeọn taọp pheựp chia phaõn soỏ.” - Hoùc sinh laộng nghe.
2/Luyeọn taọp
Baứi 1: Cho hoùc sinh tớnh roài ruựt goùn:
- Giaựo vieõn chửừa baứi
a) 27 : 54 = 72 ì 45 = 1028 = 245
b) 83 : 49 = 83ì 94 = 1272 = 61
c) 218 : 74 = 218 ì 49 = 8272 = 3641
d) 85: 158 = 85 ì 158 = 155 = 31
- Hoùc sinh laứm vaứo baỷng con
- Hoùc sinh neõu nhaọn xeựt
Baứi 2: Hoùc sinh tớnh theo maóu
- HS nhaọn xeựt; GV nx vaứ keỏt luaọn
- Hoùc sinh laứm vaứo vụỷ
- 1 hoùc sinh chửừa baứi treõn baỷng
Trang 7III CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp
CHÍNH TẢ (Nghe-viết)
THẮNG BIỂN I- MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài đọc“Thắng biển”.
- Luyện viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: l/n ; in/inh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2b viết trên 4 tờ phiếu khổ to và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I
Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên đọc cho 2 học sinh viết bảng
lớp, cả lớp viết vào giấy nháp những từ ngữ
đã được luyện viết ờ BT2 tiết chíng tả trước
- Nhận xét
- 2 học sinh lên bảng viết
- Lớp viết vào giấy nháp
II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta học bài “ Nghe – viết bài
chính tả bài “Thắng biển”. - Học sinh lắng nghe.
2/ Hướng dẫn học sinh đọc, viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn văn
trong SGK - 1 học sinh đọc rõ ràng Cả lớp theo
dõi SGK
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Học sinh phát hiện các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết
- Học sinh viết bảng con: lan rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng
* Viết chính tả: Đọc cho học sinh viết
- Soát lỗi và chấm bài
3/ Hướng dẫn làm bài tập: - Học sinh đổi chéo vở cho nhau soát lỗi
Bài 2b: Điền vào chỗ trống tiếng có vần in
hay inh.
- Giáo viên gọi học sinh đọc các từ cần điền
theo hình thức nối tiếp
- Nhận xét, kết luận kết quả đúng
- 1 học sinh đọc đề bài
- Học sinh lần lượt đọc: lung linh, giữ gìn, bình tĩnh, nhường nhịn, rung rinh, thầm kín, lặng thinh, học sinh, gia đình, thông minh
III CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Giáo viên nhận xét tiết học Yêu cầu học
Trang 8sinh về nhà tìm và viết vào vở: 5 từ bắt đầu
bằng n; 5 từ bắt đầu bằng l
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I- MỤC TIÊU:
- Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gì?: Tìm được câu ể Ai là gì? trong đoạn văn, nắm được tác dụng của mỗi câu, xác định được bộ phận CN và VN trong các câu đó
- Viết được đoạn vân có dùng câu kể Ai là gì?
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một tờ phiếu viết lời giải BT1
- Bốn băng giấy – mỗi băng viết 1 câu kể Ai là gì? ở BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I
Kiểm tra bài cũ :
- 1 học sinh nói nghĩa của 3 – 4 từ dũng
cảm , ở nhà các em đã xem trong từ điển
(BT1 – tiết LTVC trước)
- 1 học sinh làm lại BT4
- 1 học sinh nêu
- 1 học sinh làm bảng lớp
II
Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu cần
đạt của tiết dạy - Học sinh lắng nghe.
2/ Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài tập 1:
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Tìm các câu kể Ai là gì có trong đoạn
văn
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Giáo viên nhận xét, dán tờ giấy đã ghi
lời giải lên bảng, kết luận:
- 1 học sinh đọc bài tập 1
- Trao đổi nhóm 6 và làm phiếu
- Trình bày
- Nhận xét
Câu kể Ai là gì
- Nguyễn Tri Phương là người Thừa
Thiên
- Cả hai ông không phải là người Hà Nội
- Ông Năm là dân ngụ cư của vùng này
- Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú
công nhân
Tác dụng
Câu giới thiệu Câu nêu nhận định Câu giới thiệu Câu nêu nhận định
* Bài tập 2:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài, xác định - 1 học sinh đọc, trao đổi nhóm đôi
Trang 9bộ phận CN, VN trong mỗi câu vừa tìm
được
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Giáo viên dán 4 băng giấy viết 4 câu
văn lên bảng
- 4 HS có lời giải đúng lên bảng làm bài.Nguyễn Tri Phương / là người Thừa Thiên
Cả hai ông / không phải là người Hà
- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu
- Giáo viên gợi ý: Mỗi em cần tưởng
tượng tình huống cùng các bạn đến nhà
Hà lần đầu Gặp bố mẹ Hà, trước hết cần
chào hỏi, nói lí do em và các bạn đến
thăm Hà bị ốm Sau đó, giới thiệu với bố
mẹ Hà từng bạn trong nhóm (chú ý dùng
kiểu câu Ai là gì?) – Giới thiệu thật tự
nhiên
- Giáo viên nhân xét, cho điểm
- 1 học sinh đọc
- 1 học sinh giỏi làm mẫu
- Học sinh viết đoạn văn giới thiệu vào vở BT
- Từng cặp đổi bài chữa lỗi cho nhau
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn, chỉ rõ các câu kể Ai là gì?
III CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Yêu cầu những học sinh viết đoạn văn giới thiệu chưa đạt yêu cầu, chưa dùng đúng các câu Ai là gì? về nhà sứa chữa, viết lại vào vở
- Chuẩn bị tiết học sau
- Trò chơi “Trao tín gậy” Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia được trò chơi để rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập
- Phương tiện: 2 còi; 2 học sinh /1 quả bóng nhỏ; kẻ sân, chuẩn bị 2 – 4 tín gậy
Trang 10III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu của
giờ học
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai
- Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng và phối
hợp của bài thể dục phát triển chung
- Trò chơi: Diệt các con vật có hại.
Giáo viên nêu tên động tác, làm mẫu Tổ chức
cho học sinh tập đồng loạt
- Giáo viên quan sát, sửa sai cho học sinh
- Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2 người
- Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 người
Trò chơi vận động: “Trao tín gậy”
- Giáo viên nêu trò chơi, cách chơi và luật chơi,
cho chơi thử 2- 3 lần, sau đó giáo viên điều
khiển cho học sinh chơi chính thức
3 Phần kết thúc
- Đứng vỗ tay và hát
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả và giao
bài tập về nhà
1-2 phút 4 hàng ngang
- Hiểu truyỵên, trao đổi được với bạn về ý nghĩa câu chuyện (hoặc đoạn truyện)
- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số truyện viết về lòng dũng cảm của con người
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra học sinh kể 1, 2 đoạn của câu
chuyện “Những chú bé không chết”.
- Vì sao truyện có tên là “Những chú bé
không chết”
- Giáo viên - Nhận xét, ghi điểm
- 2 học sinh kể 1, 2 đoạn của truyện và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
II .Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
- Kể những câu chuyện mình đã sưu tầm ca
ngợi những con người có lòng quả cảm
2/ Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
- Học sinh lắng nghe
+ Tìm hiểu đề:
- Học sinh đọc đề bài, giáo viên gạch dưới
những từ nhữ sau trong đề bài đã viết trên
bảng:
- Kể lại một câu chuyện nói về lòng dũng
cảm mà em đã được nghe hoặc được đọc
- 1 học sinh đọc đề bài
- Học sinh nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3,
- HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện
của mình
- Một số học sinh giới thiệu
VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện “Chú bé tí hon và con cáo” Đây là một câu chuyện rất hay kể về lòng dũng cảm của chú bé Nin tí hon bất chấp nguy hiểm đuổi theo con cáo to lớn, cứu bằng được con ngỗng bị cáo tha đi Tôi đọc truyện này trong cuốn “Cuộc du lịch kì diệu của Nin Hơ-gớc-xơn.”
+ Thực hành kể chuyện
- Học sinh kể chuyện theo nhóm: Học sinh kể
chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- Học sinh kể chuyện theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp: Học sinh kể
chuyện xong nói về ý nghĩa câu chuyện - Một số học sinh kể chuyện trước lớp và nói ý nghĩa câu chuyện mình
kể
- Giáo viên và cả lớp bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn
nhất
III CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân cùng nghe.
Trang 12- Về đọc trước nội dung bài kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia tuần 27.
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG I- MỤC TIÊU: Giúp cho học sinh:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho một số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK-VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Kiểm tra bài cũ :
- Thực hiện các phép tính:
1 8
- GV nhận xét, đánh giá
II Dạy bài mới:
- 2 HS lên bảng lớp
- Lớp làm vào nháp
1/Giới thiệu bài: Giờ toán hôm nay các em
sẽ rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số,
biết cách tính và viết gọn phép chia một
phân số cho một số tự nhiên”
- Học sinh làm bài vào bảng con
- Học sinh tự kiểm tra bài
Bài 2:
- GV cho học sinh tính theo mẫu (tính và
viết gọn)
- Giáo viên gọi học sinh chữa bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Học sinh làm vào vở
- 3 học sinh lên bảng, 1 em chữa 1 bài Bài 4:
Trang 13- Học sinh đọc đề và phân tích đề.
- Giáo viên chữa bài, nhận xét, ghi điểm - 2 học sinh đọc, phân tích và giải.
Giải:
Chiều rộng của mảnh vườn là:
60 × 53 = 36 (m) Chu vi của mảnh vườn là:
(60 + 36) × 2 = 192 (m)
Diện tích của mảnh vườn là:
60 × 36 = 2160 (m2) Đáp số : 2160 (m2)
III CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết
- Chuẩn bị tiết học sau “Luyện tập chung”
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Truyện Những người khốn khổ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh đọc nối nhau đọc bài “Thắng
biển”, trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Nhận xét, ghi điểm
- 2 học sinh đọc bài trả lời câu hỏi
- Lớp theo dõi, nhận xét
II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ tập
đọc bài “Ga-vrốt ngoài chiến luỹ” Ga-vrốt
là nhân vật trong tác phẩm nổi tiếng Những
người khốn khổ của nhà văn Pháp Huy-gô
Bài… là đoạn trích trong tác phẩm trên
- Học sinh xem tranh SGK
- Học sinh lắng nghe
Trang 142/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đoc
- Gọi HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn - đọc
2-3 lượt
+ Đoạn 1: 6 dòng đầu
+ Đoạn 2: Tiếp đến Ga-vrốt nói
+ Đoạn 3: Còn lại
- Học sinh lần lượt đọc Lớp theo dõi và phân chia từng phân đoạn nhỏ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng các
tên riêng: Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra,
Cuốc-phây-rắc
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi học sinh đọc cả bài - Học sinh luyện đọc theo cặp.- 2 học sinh đọc cả bài
3/ Tìm hiểu bài:
- Học sinh đọc lướt phần đầu tuyện và trả
lời câu hỏi: Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để
làm gì?
- Học sinh đọc và trả lời: Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-ra rhông báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn, giúp nghĩa quân có đạn tiếp tục chiến đấu
- Học sinh đọc đoạn còn lại, trả lời: Những
chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của
Ga-vrốt?
- Học sinh đọc và trả lời: Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch; Cuốc-phây-rắc thét
giục cậu quay vào chiến luỹ nhưng vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn; Ga-vrốt lúac ẩn lúc hiện giữa làn đạn giặc, chơi trò ú tim với các chết
Ga Học sinh đọc đoạn cuối, trả lời: Vì sao tác
giả lại nói Ga-vrốt là một thiên thần?
- Học sinh đọc và trả lời: Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn, hiện trong làn khói đạn như thiên thần
- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật
Ga-vrốt? - Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng - Em rấtkhâm phục lòng dũng cảm của
Ga-vrốt
4/ Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc truyện theo
cách phân vai
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cả lớp luyện
đọc và thi đọc diễn cảm đoạn truyện:
Ga-vrốt… một cách ghê rợn
- 4 học sinh đọc theo cách phân vai
- Học sinh thi đọc diễn cảm
Trang 15III CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Qua câu chuyện, em học tập ở Ga-vrốt điều gì?
- Nhận xét tiết học.Về kể lại chuyện trên cho người thân nghe
KHOA HỌC
NÓNG LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tiếp theo) I- MỤC TIÊU:
- Học sinh nêu được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi, về sự truyền nhiệt
- Học sinh giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nónh lạnh của chất lỏng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị chung : Phích nước sôi
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu; 1 cốc; lọ có cắm ống thủy tinh (như hình 2a trang
103 SGK)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
- Nhiệt kế dùng để làm gì? Kể một số loại nhiệt
kế mà em biết?
-Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao nhiêu?
Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?
II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay củng cố về nóng lạnh và
nhiệt độ
- 2 học sinh lên trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Học sinh lắng nghe
2/ Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.
- Học sinh làm thí nghiệm trang 102 SGK
-Yêu cầu học sinh dự đoán trước khi làm thí
nghiệm
- Các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích như
SGK
- Học sinh làm việc cá nhân, mỗi em đưa ra 4 ví
dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi, và cho biết
sự nóng lên, lạnh đi đó có ích hay không
- Giáo viên giúp học sinh rút ra nhận xét
- Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm
- Học sinh dự đoán
- Các nhóm trình bày
- Học sinh nối tiếp nhau đưa ra ví dụ
- Học sinh rút ra nhận xét: Các vật
ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt sẽ lạnh đi
3/ Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh đi và nóng lên.
- Học sinh tiến hành thí nghiệm trang 103 SGK
Trang 16- Học sinh trình bày kết quả thí nghiệm.
- HS quan sát nhiệt kế Giáo viên hướng dẫn học
sinh: quan sát cột chất lỏng trong ống; nhúng bầu
nhiệt kế vào nước ấm để thấy cột chất lỏng dâng
lên
- GV khuyến khích học sinh vận dụng sự nở vì
nhiệt của chất lỏng để trả lời câu hỏi có tính
thực tế: Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy
nước vào ấm?
- Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm
- Một số nhóm trình bày
- Học sinh quan sát và theo dõi
- Học sinh trả lời
III CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại mục thông tin Bạn cần biết.
- Chuẩn bị bài “Vật dẫn nhiệt và vật cách
- Thực hiện các phép tính với phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK-VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Kiểm tra bài cũ:
- Thực hiện phép tính:
a) 74 x81+21 b) :157 12
5
II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay
giúp các em rèn kĩ năng thực hiện
các phép tính với phân số và giải
toán có lời văn
- 2 HS làm bảng lớp
- Lớp làm vở nháp
- So sánh , nhận xét
- Học sinh lắng nghe
2/ Luyện tập
Bài 1:
- Học sinh đọc yêu cầu, nêu yêu cầu
- Giáo viên khuyến khích học sinh tìm
mẫu số chung thích hợp
- Giáo viên chữa bài, nhận xét, ghi
điểm
- Học sinh đọc bài – Nêu yêu cầu của bài Học sinh tìm mẫu số chung
b) MSC = 12 c) MSC = 12
Trang 17-Bài 2:
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Cho học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh chọn mẫu số chung
b) 14 c) 12
Bài 3:
- Giáo viên cho học sinh làm vào
vở, rồi chữa bài
-Học sinh làm bài vào vở, 3 học sinh làm bảng lớp
a) 85 : 31 = 85 × 13= 245b) 73 : 2 = 73 × 21 = 143c) 2 : 42 = 2 × 24 = 4Bài 4:
- Học sinh đọc đề và tự làm bài - 1 học sinh lên bảng làm bài Cả lớp làm vở
- Giáo viên chữa bài và cho điểm
học sinh Bài giải:Số ki-lô-gam đường còn lại là:
50 – 10 = 40 (kg)Buổi chiều bán được số ki-lô-gam đường là:
40 ×83 = 15 (kg)
Cả hai buổi bán được số ki-lô-gam đường là:
10 + 15 = 25 (kg) Đáp số: 25 kg
III CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài “ Luyện tập
chung”
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I- MỤC TIÊU:
- Học sinh nắm được hai kiểu kết bài (không mở rộng, mở rộng) trong bài văn tả cây cối
- Luyện tập viết đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách mở rộng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh một số loài cây: na, ổi, mít, tre, tràm, đa,…
- Bảng phụ viết dàn ý quan sát (BT2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: