Để có thể giúp cho hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh diễn ra đúng định hướng, đạt được mục đích thì trong suốt quá trình kiểm tra - đánh giá cần phải thường xu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
GIANG THANH THỦY
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG VĂN,
NAM TỪ LIÊM - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
GIANG THANH THỦY
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG VĂN,
NAM TỪ LIÊM - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Đức Chính
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn của mình Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, tâ ̣p thể cán bộ quản lí, các thầy giáo, cô giáo, các chuyên gia giáo dục của Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, những người đã tham gia giảng dạy chương trình, tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến GS.TS
Nguyễn Đức Chính, người đã định hướng, cung cấp những kiến thức lí luận và
thực tiễn đồng thời trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tôi tận tình trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, giáo viên và học sinh trường tiểu học Trung Văn -Nam Từ Liêm - Hà Nội - nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện, ủng hộ, cộng tác, giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình điều tra, khảo sát thu thập các dữ liệu liên quan đến đề tài
Mặc dù có ý thức học hỏi cao và đã nỗ lực hết mình trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, song những thiếu sót, khiếm khuyết trong luận văn là không thể tránh khỏi Kính mong được sự chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo, cùng ý kiến đóng góp quý báu của các bạn đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn này có giá trị thực tiễn cao
Hà Nội, ngày 2 tháng 5 năm 2016
Tác giả
Giang Thanh Thủy
Trang 4DANH MỤC CÁC CHƢ̃ VIẾT TẮT
CBQL, GV, NV Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNTT Công nghệ thông tin
UBND Ủy ban nhân dân
Ban Giám Hiệu
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIỂM TRA , ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA , ĐÁNH GIÁ TRONG DA ̣Y HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lí hoạt động đánh giá ho ̣c sinh tiểu ho ̣c 6
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước 6
1.1.2 Nghiên cứu trong nước 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Quản lí, quản lí nhà trường 8
1.2.2 Dạy học và kiểm tra đánh giá trong dạy học 11
1.2.3 Quản lí kiểm tra - đánh giá trong dạy học 15
1.3 Một số vấn đề lí luận về kiểm tra - đánh giá 16
1.3.1 Tổng quan về kiểm tra - đánh giá 16
1.3.2 Vị trí, vai trò, chức năng của kiểm tra - đánh giá trong quá trình dạy học 16
1.3.3 Cơ sở và nguyên tắc kiểm tra - đánh giá trong da ̣y ho ̣c 20
1.3.4 Các yêu cầu sư phạm khi kiểm tra - đánh giá trong da ̣y ho ̣c 21
1.3.5 Các hình thức, phương pháp kiểm tra - đánh giá trong da ̣y ho ̣c 22
1.3.6 Đánh giá thực kết quả học tập của người học 25
1.3.7 Mục đích, ý nghĩa của kiểm tra đánh giá trong da ̣y - học 26
1.3.8 Quy trình kiểm tra - đánh giá kết quả học tập 27
1.4 Đặc điểm nhà trường tiểu học và học sinh tiểu học 28
1.4.1 Những vấn đề về chuẩn kiến thức kĩ năng và tâm sinh lí của bậc tiểu học 28
1.4.2 Giới thiệu chương trình bậc tiểu học, các môn học, hình thức kiểm tra đánh giá bậc tiểu học (Bộ Giáo dục và Đào tạo) 29
Trang 61.5 Quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá trong da ̣y ho ̣c 30
1.5.1 Kế hoạch hóa hoạt động quản lí kiểm tra đánh giá trong dạy học 30
1.5.2 Tổ chức hoạt động quản lí kiểm tra đánh giá trong da ̣y ho ̣c 31
1.5.3 Tổ chức hoạt động kiểm tra đánh giá trong da ̣y ho ̣c 32
1.5.4 Kiểm tra, điều chỉnh sai lệch trong quản lí hoạt động quản lí kiểm tra đánh giá trong da ̣y ho ̣c 32
1.6 Những yếu tố tác động tới quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá ho ̣c sinh tiểu ho ̣c 33
1.6.1 Định hướng (aim) của hệ thống giáo du ̣c qu ốc dân Việt Nam được xác định như sau 33
1.6.2 Mục tiêu của giáo dục phổ thông 33
1.6.3 Công tác chỉ đạo KTĐG của Bộ GD&ĐT thông qua hệ thống văn bản 34
1.6.4 Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông mới 34
Tiểu kết chương 1 35
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ TRONG DA ̣Y HỌC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG VĂN, QUẬN NAM TỪ LIÊM 36
2.1 Đặc điểm KT-XH phường Trung Văn quâ ̣n Nam Từ Liêm, Hà Nội 36
2.1.1 Vị trí địa lí, dân số, lao động phường Trung Văn 36
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội phường Trung Văn 36
2.2 Sơ lược về trường tiểu ho ̣c Trung Văn - Nam Từ Liêm - Hà Nội 36
2.2.1 Quy mô trường lớp 36
2.2.2 Quy mô phát triển giáo dục trong các năm 37
2.2.3 Chất lượng giáo dục 37
2.2.4 Nhu cầu học tập, rèn luyện của học sinh 39
2.2.5 Khái quát đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên 40
2.2.6 Về cơ sở vật chất, kĩ thuật của trường 40
2.3 Khái quát về khảo sát thực trạng 41
2.4 Thực tra ̣ng h oạt động kiểm tra - đánh giá trong dạy học tại trường tiểu ho ̣c Trung Văn 42
Trang 72.4.1 Hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá trong dạy học của trường tiểu
học Trung Văn 42
2.4.2 Thực trạng về xây dựng đề kiểm tra 45
2.4.3 Những khó khăn khi thực hiện hoạt động kiểm tra đánh giá KQHT của học sinh 48
2.4.4 Thực trạng về kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục để khích lệ động viên người học 51
2.4.5 Thực trạng về viê ̣c phối hợp các lực lượng kiểm tra đánh giá ho ̣c sinh 54
2.5 Thực trạng quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá trong dạy học tại trường tiểu học Trung Văn 56
2.5.1 Nhận thức tầm quan trọng về công tác quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá quá trình dạy học 56
2.5.2 Thực trạng quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá quá trình dạy học tại tiểu học trường Tiểu học Trung Văn 56
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá quá trình dạy học tại trường Tiểu ho ̣c Trung Văn 65
2.6.1 Điểm ma ̣nh 65
2.6.2 Điểm yếu 66
2.6.3 Thời cơ 68
2.6.4 Nguy cơ 68
Tiểu kết chương 2 69
CHƯƠNG 3 : CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ TRONG DA ̣Y HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG VĂN QUẬN NAM TỪ LIÊM 70
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 70
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính công khai, công bằng, khách quan và toàn diện 70
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục và phát triển 70
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 71
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 71
3.2 Những biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học quận Nam Từ Liêm 72
Trang 83.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, vị trí, chức năng của
kiểm tra đánh giá cho giáo viên và học sinh 72
3.2.2 Biện pháp 2: Đổi mới việc xây dựng kế hoạch hoạt động kiểm tra đánh giá 74 3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về quy tình kiểm tra đánh giá và kĩ thuật viết câu hỏi khi ra đề kiểm tra 77
3.2.4 Biện pháp 4: Đổi mới khâu cho điểm, trả bài và nhận xét hoạt động kiểm tra đánh giá KQHT của học sinh tiểu học 85
3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới cách sử dụng kết quả kiểm tra - đánh giá 87
3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật đáp ứng cho công tác quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá trong dạy học 90
3.3 Kết quả khảo cứu về tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp 93
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 93
3.3.2 Nội dung, đối tượng khảo nghiệm 93
3.3.3 Phương pháo khảo nghiệm 94
3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 94
Tiểu kết chương 3 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
1 Kết luận 100
2 Khuyến nghị 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 105
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Chỉ tiêu tuyển sinh các năm 37
Bảng 2.2: Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm 37
Bảng 2.3: Chất lượng giáo dục đại trà 38
Bảng 2.4: Chất lượng giáo dục mũi nhọn 39
Bảng 2.5: Hình thức và ph ương pháp kiểm tra đánh giá trong da ̣y ho ̣c của trường tiểu ho ̣c Trung Văn 43
Bảng 2.6: Thực trạng về xây dựng đề kiểm tra 46
Bảng 2.7 Những khó khăn khi thực hiện hoạt động kiểm tra đánh giá KQHT của học sinh 49
Bảng 2.8: Thực trạng về kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục để khích lệ 51
Bảng 2.9: Thực trạng về viê ̣c phối hợp các lực lượng kiểm tra đánh giá HS 54
Bảng 2.10: Nhận thức tầm quan trọng về công tác quản lí hoạt động 56
Bảng 2.12: Thực trạng về tổ chức hoạt động quản lí kiểm tra đánh giá trong da ̣y ho ̣c 59
Bảng 2.13: Thực trạng về chỉ đạo thực hiện kiểm tra đánh giá trong da ̣y ho ̣c 62
Bảng 2.14: Thực trạng về kiểm tra, điều chỉnh sai lệch trong quản lí 64
hoạt động quản lí kiểm tra đánh giá trong da ̣y ho ̣c 64
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý 94
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 95
Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 97
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý [19] 9
Sơ đồ 1.2: Các chức năng của quản lý 10
Sơ đồ 1.3: Dấu hiê ̣u của quá trình da ̣y ho ̣c 12
Sơ đồ 1.4: Quy trình đào ta ̣o 17
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ miêu tả các phương pháp kiểm tra - đánh giá 24
Sơ đồ 1.6: Chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình tiểu học 28
Biểu đồ 2.1: Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm 38
Biểu đồ 2.2: Chất lượng giáo dục đại trà 38
Biểu đồ 2.3: Chất lượng giáo dục mũi nhọn 39
Biểu đồ 2.4: Thực trạng về kế hoạch hóa hoạt động quản lí KTĐG trong dạy học 57 Biểu đồ 2.5: Thực trạng về tổ chức hoạt động quản lí 60
kiểm tra đánh giá trong da ̣y ho ̣c 60
Biểu đồ 2.6: Thực trạng về chỉ đạo thực hiện kiểm tra đánh giá trong da ̣y ho ̣c 62
Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp 95
Biểu đồ 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 96
Biểu đồ 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 98
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Mục tiêu của đất nước ta trong quá trình hội nhập với thế giới là “đến
năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa”,
muốn thực hiện được điều này đòi hỏi chúng ta phải chuẩn bị được nguồn nhân lực có đầy đủ năng lực và phẩm chất để có thể cùng tồn tại và phát triển
Nghị quyết số 37/2004/QH chỉ rõ “Chất lượng giáo dục còn nhiều yếu kém,
bất cập, hiệu quả giáo dục còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho đất nước, công tác giáo dục còn nhiều hạn chế Những tiêu cực trong giáo dục như thiếu trung thực trong học tập, dạy thêm học thêm tràn lan mang tính áp đặt, thi cử nặng nề, tốn kém gây bức xúc trong xã hội” Thực hiện Nghị quyết của Quốc
hội, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 73/2005/QĐ-TTg ngày 6 tháng 4 năm 2005,
trong đó ghi rõ: “Tiếp tục đổi mới công tác thi cử, đánh giá nhằm đảm bảo tính khách
quan, hiệu quả, nghiêm túc, thiết thực Ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, tư tưởng chạy theo thành tích Giảm một số kì thi không cần thiết, tăng cường hình thức xét tuyển học sinh vào đầu các lớp đầu cấp, bậc học” Điều này cho ta thấy nhu cầu bức thiết hiện tại
đòi hỏi giáo dục phải phát triển, phải tự đổi mới mình để có thể đáp ứng được mục tiêu của đất nước Giáo dục hiểu theo một nghĩa nôm na là việc dạy và việc học Một khâu rất quan trọng kết nối việc dạy và việc học là đánh giá, để biết được quá trình dạy và học có đạt được hiệu quả hay không, tuy nhiên muốn đánh giá đúng đắn phải đo lường chính xác và yếu tố đánh giá phải cần được quan tâm đầy đủ, thể hiện mối quan hệ tương tác với yếu tố mục tiêu, không chỉ thiên về đánh giá nội dung mà còn về kĩ năng và phương pháp
Đổi mới giáo dục nghĩa là phải đổi mới tất cả các thành tố của quá trình giáo dục: mục đích, mục tiêu - nội dung - phương pháp - phương tiện - giáo viên - học sinh - kiểm tra - đánh giá Do vậy, việc đổi mới kiểm tra - đánh giá trong giáo dục nói chung và trong quá trình sư phạm nói riêng mang ý nghĩa hết sức quan trọng Nó là một yêu cầu cần thiết để giáo dục đổi mới một cách toàn diện
Kiểm tra - đánh giá là một khâu quan trọng trong giáo dục - dạy học và trong công tác quản lí của nhà trường Kiểm tra đánh giá giúp học sinh tiến bộ không ngừng trong suốt quá trình học tập, giúp nhà trường thu được những thông tin ngược để kịp thời có những điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế Kiểm tra đánh giá giúp giáo viên có những phản hồi tích cực trong việc thu thập thông
Trang 12tin để nắm bắt sự tiếp thu kiến thức và kĩ năng của học sinh, góp phần điều chỉnh hoạt động giáo dục - dạy học của mình Kiểm tra đánh giá giúp học sinh tự đánh giá trình độ của mình và từ đó hình thành động cơ học tập đúng đắn Kiểm tra đánh giá giúp các nhà quản lí có được các thông tin cần thiết để có thể đề ra các chính sách phù hợp trong việc nâng cao chất lượng nhà trường và khuyến khích nhà trường có những đổi mới hợp lí
Song thực tiễn việc kiểm tra đánh giá trong dạy học ở trường Tiểu học cho thấy: quan niệm về kiểm tra đánh giá của giáo viên, học sinh và xã hội cũng có nhiều bất cập Cách đánh giá theo kinh nghiệm, chủ quan cảm tính đã trở thành thói quen ăn sâu vào nếp nghĩ, nếp làm của giáo viên, của cán bộ quản lý giáo dục Kiểm tra đánh giá không thực hiện chức năng đó là: giúp học sinh nhận ra những thiếu sót của bản thân để điều chỉnh cách học, để tiến bộ không ngừng; việc đánh giá còn nặng về hình thức, độ chính xác chưa cao Chính vì vậy việc kiểm tra đánh giá chưa phát huy được đúng vai trò và khả năng cao nhất là vì sự tiến bô ̣ của người học, hiê ̣n nay người giáo viên mới chỉ dừng ở viê ̣c nhâ ̣n xét nhằm mu ̣c đích hoàn thành nhiệm vụ (Theo hướng dẫn của thông tư 30/BGD&ĐT ngày 15/10/2014)
Kiểm tra đánh giá không chỉ là để cho điểm, kiểm tra đánh giá học sinh là hoạt động bắt buộc và quen thuộc đối với tất cả giáo viên đứng lớp Nhưng phần lớn các giáo viên đều quan niệm việc ra đề kiểm tra cho học sinh đơn giản là
có điểm số ghi vào sổ điểm Từ đó, có căn cứ để cuối học kì, cuối năm đánh giá học sinh Còn các cán bộ quản lí giáo dục thì cho rằng, đó là công việc của giáo viên chứ không phải của Hiệu trưởng, đặc biệt đánh giá mới dừng ở điểm số
Xu hướng quốc tế hiện nay xem mục đích chính của việc đánh giá là nâng cao chất lượng học tập của học sinh Để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, giáo viên phải xem đánh giá là quá trình và là một phần không thể thiếu trong hoạt động giảng dạy của mình
Mặt khác, kiểm tra đánh giá không còn hoạt động của riêng giáo viên mà phải là của các nhà quản lí trường học Công tác quản lí giáo dục không chỉ bao gồm quản lí nguồn lực, đội ngũ giáo viên, vấn đề tài chính, tuyển sinh,… mà còn phải giúp ta giám sát được mục tiêu thật sự của giáo dục đó là chất lượng học tập của học sinh hay nói cách khác là chất lượng đầu ra Họ phải có khả năng sử dụng thông tin về kết quả học tập của học sinh để đưa ra các chính sách giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục, giúp họ đánh giá được hiệu quả giáo dục Nhà quản lí sử dụng việc đánh giá thường
Trang 13xuyên (không chỉ thông qua các bài kiểm tra) để hướng dẫn học sinh học tập, giáo viên giảng dạy và giám sát, nâng cao chất lượng trường học Áp dụng xu hướng quốc tế trong kiểm tra đánh giá là một khó khăn với các trường học ở ta hiện nay
Quâ ̣n Nam Từ Liêm là mô ̣t quâ ̣n mới thành lâ ̣p cách đây mô ̣t năm, ở cửa ngõ phía Tây của thành phố, mô ̣t quâ ̣n có tốc đô ̣ đô thị hóa nhanh, với bề dày thành tích,
đô ̣i ngũ giáo viên có nhiều kinh nghiê ̣m , số lượng ho ̣c sinh tương tương đối đông Song nhiều năm gần đây, chất lươ ̣ng giảng da ̣y, chất lượng đầu ra chưa thực sự đúng với tiềm năng của quâ ̣n Để có thể giúp cho hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh diễn ra đúng định hướng, đạt được mục đích thì trong suốt quá trình kiểm tra - đánh giá cần phải thường xuyên đặt dưới sự quản lí chặt chẽ của các cấp quản lí và trong quá trình quản lí đó yếu tố đổi mới quản lí phải được quan tâm đúng mức, các biện pháp quản lí phải luôn được điều chỉnh, bổ sung
Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lí luận và thực tiễn trên , với tư cách là giáo viên và là cán bộ quản lí chúng tôi băn khoăn về viê ̣c Quản lí hoa ̣t đô ̣n g kiểm tra đánh giá trong dạy học tại trường tiểu học ở quâ ̣n Nam Từ Liêm, Hà Nội
Để đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi cấp thiết trên, tác giả chọn đề tài nghiên
cứu luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề: “Quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá
trong dạy học tại Trường Tiểu học Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu
Thực hiện đề tài này nhằm đề xuất biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá trong dạy học tại Trường Tiểu ho ̣c Trung Văn tại quâ ̣n Nam Từ Liêm trong bối
cảnh đổi mới giáo dục
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên , đề tài dự kiến sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:
3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về kiểm tra đánh giá và quản lí công tác kiểm
tra đánh giá trong dạy học bậc tiểu ho ̣c
3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra đánh giá và quản lí công
tác kiểm tra đánh giá trong dạy học tại trường T iểu ho ̣c Trung Văn quâ ̣n Nam Từ Liêm và phân tích nguyên nhân thực tra ̣ng
3.3 Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất biện pháp quản
lí công tác kiểm tra đánh trong dạy học tại trường Tiểu ho ̣c Trung Văn tại quâ ̣n Nam Từ Liêm
Trang 144 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động kiểm tra - đánh giá trong dạy học tại các trường tiểu ho ̣c
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động kiểm tra , đánh giá trong dạy học tại Trường Tiểu ho ̣c Trung Văn quâ ̣n Nam Từ Liêm, Hà Nội
6 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của chúng tôi đó là: Kiểm tra đánh giá
trong dạy học tại các trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đang đặt ra những vấn đề gì cho các cấp quản lí và cần có những biện pháp nào để giải quyết thành công những vấn đề đó?
7 Giả thuyết khoa học
Kiểm tra đánh giá trong dạy học là khâu quyết định tới chất lượng của quá trình dạy học và giáo dục trong các cơ sở giáo dục, trong đó có các trường tiểu học Hiện nay hoạt động KTĐG (Kiểm tra đánh giá) trong các nhà trường tiểu học, trong đó có trường Tiểu học Trung Văn, quận Nam Từ Liêm chưa thực hiện được chức năng cơ bản của nó là vì sự tiên bộ của học sinh, đang đặt ra nhiều vấn đề cả về lí luận cũng như thực tiễn Cần tìm được những biện pháp quản lí nâng cao nhận thức của CBGV (cán bộ giáo viên), cũng như tập huấn các kĩ năng KTĐG trong dạy học, huy động các nguồn lực cho hoạt động này làm cơ sở cho việc nâng cao chất lượng của quá trình dạy học và giáo dục trong nhà trường Đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục nước nhà
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa lí luận
Tổng kết lí luận về KTĐG và quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá trong dạy học tại các trường tiểu học
Trang 158.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lí hoạt động kiểm tra, đánh giá trong dạy học của học sinh Tiểu học nói chung
9 Phương pháp nghiên cứu
9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu , đặc biệt về quản lí các hoạt động chuyên môn nhà trường ; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm
cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành
cơ sở lí luận cho đề tài
9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng /mở về vấn
đề quản lí hoa ̣t đô ̣ng kiểm tra, đánh giá kết quả ho ̣c tâ ̣p ho ̣c sinh tiểu ho ̣c Đối tượng
khảo sát sẽ là giáo viên, cán bộ quản lí nhà trường từ bộ môn đến Ban giám hiệu
- Phỏng vấn: Kĩ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin sâu về
một số vấn đề cốt lõi của đề tài Nhóm đối tượng phỏng vấn sẽ tập trung vào GV, CBQL, HS và CMHS
9.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng
Dựa trên các số liệu thống kê được về chất lượng học lực của học sinh , chất lươ ̣ng đầu ra của ho ̣c sinh tiểu ho ̣c Trung Văn, Nam Từ Liêm qua từng năm học gần đây; về thực trạng quản lí hoạt động quản lí hoa ̣t đô ̣ng kiểm tra đánh giá ho ̣c sinh tiểu ho ̣c của cán bộ quản lí qua các nguồn số liệu , nhằm đưa ra những nhận định , phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp quản lí hoạt kiểm tra đánh giá kết quả học tập học sinh tiểu học ở các nhà trường
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về kiểm tra đánh giá và quản lí hoa ̣t đô ̣ng kiểm tra -
đánh giá trong dạy học tại các trường tiểu ho ̣c
Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm tra đánh giá và quản lí hoạt động
kiểm tra - đánh giá trong dạy học tại trường tiểu ho ̣c Trung Văn quâ ̣n Nam Từ Liêm, Hà Nội
Chương 3: Các biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá trong dạy
học tại trường tiểu ho ̣c Trung Văn quâ ̣n Nam Từ Liêm, Hà Nội
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG DA ̣Y HỌC
TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lí hoạt động đánh giá ho ̣c sinh tiểu ho ̣c
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước
Thời kì tiền bản chủ nghĩa (thế kỷ XV - XVIII) lần đầu tiên trong lịch sử giáo dục thế giới, nhà giáo dục Tiệp Khắc J.A.Comesnky đã đặt nền móng cho lí luận dạy học ở nhà trường và xây dựng thành một hệ thống vấn đề trong tác phẩm “Lí luận dạy học vĩ đại”, trong đó nêu vai trò ý nghĩa của kiểm tra đánh giá quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh, ông lưu ý việc kiểm tra đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu học tập và hướng dẫn học sinh tự kiểm tra đánh giá kiến thức của bản thân
Về sau các nhà nghiên cứu lí luận dạy học đã phân tích và phát triển lí luận kiểm tra đánh giá ở các góc độ: vai trò, ý nghĩa, mục tiêu, nội dung, nguyên tắc và phương pháp nhằm đảm bảo tính khách quan của việc kiểm tra đánh giá
Năm 1971, B.S Bloom cùng George F Madaus và J.Thomas Hastings cho ra đời cuốn sách “Evaluation to improve Learning” (Đánh giá thúc đẩy học tập ) Cuốn sách này dành cho giáo viên , viết về kĩ thuật đánh giá kết quả học tập của học sinh Nếu được áp dụng đúng cách việc đánh giá sẽ giúp giáo viên hỗ trợ học sinh cải thiện khả năng học tập Trọng tâm của cuốn sách này cũng chính là việc tăng cường khả năng học tập của học sinh Cuốn sách không nhằm giải quyết các vấn đề liên quan dến việc lựa chọn và sử dụng các loại trí tuệ, năng lực tiềm ẩn của các bài kiểm tra thành tích đã được chuẩn hóa - loại hình thường được học sinh các trường tiến hành một đến hai lần một năm, mà hướng tới để hoàn thiện và sử dụng đúng cách một hệ thống các câu hỏi, các bài kiểm tra đánh giá quá trình học tập và các dạng bài kiểm tra khác do giáo viên tự làm được áp dụng cho học sinh hàng năm Cuốn sách thông qua việc liên kết các kĩ thuật đánh giá tốt nhất, nhằm hỗ trợ các giáo viên sử dụng đánh giá như một công cụ để cải tiến cả quy trình dạy và học
Ở Liên Xô cũ và các nước XHCN Đông Âu trước đây đã có nhiều tác giả nghiên cứu về kiểm tra đánh giá, song trên thực tế các công trình nghiên cứu chủ yếu bàn về kiểm tra đánh giá kiến thức học sinh thông qua các hình thức trắc nghiệm truyền thống như kiểm tra vấn đáp hoặc bài viết (trắc nghiệm, tự luận) chưa
Trang 17quan tâm đến việc kiểm tra đánh giá bằng hình thức trắc nghiệm khách quan
Vấn đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập được các tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau nhưng tất cả đầu nhấn mạnh ý nghĩa và tầm quan trọng của kiểm đánh giá kết quả học tập Từng bước xây dựng hoàn thiện cơ sở lí thuyết cơ
sở thực tiễn và quy trình cho kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
1.1.2 Nghiên cứu trong nước
Lịch sử khoa cử ở Việt Nam được hình thành khá sớm, các cuộc thi chọn người tài, người có học vấn được tổ chức định kì Năm 1070 vua Lí Thái Tông cho lập Văn Miếu, và từ đó việc học có bài bản hơn Người ta xem Văn Miếu Quốc Tử Giám là trường Đại học đầu tiên của Việt Nam Khoa thi đầu tiên được
tổ chức năm 1075, đời vua Lí Thái Tông Chế độ khoa cử thời phong kiến bắt buộc
sĩ tử phải trải qua ba kì thi để đạt học vị cao nhất: thi Hương, thi Hội, thi Đình Thi
cử thời phong kiến có luật khá nghiêm ngặt, thể lệ khắt khe, bất công, nhưng cũng đào tạo được nhiều trí thức tài giỏi, góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước Song giáo dục Nho học không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế
Kế thừa những thành tựu về kiểm tra đánh giá tri thức học sinh của một số nước trên thế giới, ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu và nhiều bài viết của các tác giả tiêu biểu được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành, các kỉ yếu khoa học trong các cuộc hội thảo cấp quốc gia bàn về kiểm tra đánh giá bàn về kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh
Những cuốn tài liệu đề cập đến thuật ngữ, cách hiểu về đánh giá với các nguyên tắc đánh giá có thể kể đến:
Nguyễn Đức Chính , “Đo lường và đánh giá kết quả học tập của học sinh” ;
“Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học” , (2008); Nguyễn Đức Chính -
Đinh Thi ̣ Kim Thoa , “Kiểm tra đánh giá theo mục tiêu” (2005); Nguyễn Đức
Chính, Trần Khánh Đức, “Đo lường và đánh giá trong giáo dục” (2006)
Tác giả Nguyễn Bá Lãm có bài viết “Kiểm tra đánh giá trong dạy học đại
học” (2003)
Các nghiên cứu đã đề cập đến nhiều góc độ khác nhau song tất cả đều có chung một mục đích là đánh giá sự tiến bộ của người học qua từng giai đoạn, đánh giá mức độ đạt chuẩn của người học và cuối cùng là đánh giá chất lượng cả quá trình giáo dục Tuy nhiên các cuốn tài liệu này dừng ở mức độ cung cấp khái niệm
mà chưa đề cập đến kĩ thuật đánh giá trong quá trình da ̣y ho ̣c bâ ̣c tiểu ho ̣c
Trang 18Một số tài liệu nghiên cứu về đo lường và đánh giá giáo dục bằng phương
pháp định lượng được sử dụng trong giảng dạy trong nhà trường như “Trắc nghiệm
và đo lường thành quả học tập” (2005) của Dương Thiệu Tống Cuốn tài liệu đã
mô tả hệ thống khái niệm về đo lường thành quả học tập, các nguyên lí đo lường, các nguyên tắc viết câu hỏi trắc nghiệm, tổ chức thi và chấm thi, cuốn sách này là một đóng góp rất lớn cho đánh giá giáo dục của Việt Nam
Như vậy, vấn đề kiểm tra, đánh giá trong dạy học đã được nhiều nhà khoa học, nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau Trong các công trình nghiên cứu, các tác giả đã chỉ rõ vai trò, tầm quan trọng của KTĐG có ảnh hưởng đến hiệu quả học tập của học sinh đồng thời đến tổ chức quản lý của cấp quản lý trong nhà trường
Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khẳng định KTĐG có một ý nghĩa và vai trò rất quan trọng đối với người giáo viên, học sinh và nhà quản lý, là nhân tố trọng yếu nâng cao chất lượng dạy và học, là yếu tố cơ bản để người học phát hiện và điều chỉnh thực trạng hoạt động học tập góp phần phát triển trí tuệ
Đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và sâu sắc về quản lý hoạt động KTĐG trong dạy học ở các trường Tiểu học Vì vậy, việc thực hiện đề tài này sẽ không trùng lặp, đảm bảo tính độc lập và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn đối với việc nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá trong dạy học tại Trường Tiểu ho ̣c Trung Văn , Nam Từ Liêm, Hà
Nô ̣i nói riêng và quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá trong dạy học tại trường tiểu học nói chung
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lí, quản lí nhà trường
1.2.1.1 Quản lí
Tác giả Trần Kiểm: “Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến” [26, tr.28]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [27, tr.55]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý Quá trình
Trang 19“Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình “Lý” gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển”.[22, tr.78]
Tóm lại: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động” [23, tr.68]
Khái niệm quản lý bao hàm một ý nghĩa chung: là những tác động có tính hướng đích; hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội; quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc qua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức; quản lý là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm; quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một nhóm người, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một Quốc gia; quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, thông qua các
cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ thống ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định
Khái quát những phân tích trên, có thể xây dựng mô hình quản lý như sau:
Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý [19]
Chức năng quản lý: Chức năng QL có thể hiểu một cách khái quát là một dạng
hoạt động QL chuyên biệt mà thông qua đó chủ thể QL tác động lên đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu đề ra Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể QL phải tiến hành trong quá trình QL Thực chất của các chức năng QL chính là sự tồn tại của các hoạt động QL bao gồm các chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Trang 20Kế hoạch
Tổ chức Chỉ đạo
Kiểm tra
Chức năng lập kế hoạch: Là công tác xác định trước mục tiêu của tổ chức
đồng thời chỉ ra các phương pháp, biện pháp để thực hiện mục tiêu, trong điều kiện
biến động của môi trường
Chức năng tổ chức: Là việc sắp xếp, phân công các nhiệm vụ, các nguồn lực
“con người, các nguồn lực khác” một cách tối ưu, nhằm làm cho tô chức vận hành
theo kế hoạch, đạt được mục tiêu đặt ra
Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể QL nhằm điều
hành tổ chức vận hành đúng theo kế hoạch, thực hiện được mục tiêu QL
Chức năng kiểm tra: Là phương thức hoạt động của chủ thể QL lên đối tượng
QL nhằm thu thập thông tin phản hồi, đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ
chức, từ đó ra các quyết định QL điều chỉnh nhằm thực hiện được mục tiêu đề ra Bốn
chức năng này có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một chu trình QL
Thông tin liên lạc là công cụ không thể thiếu trong hoạt động QL, nó được coi là “mạch máu” của hoạt động QL Trong QL, để có thể ra các quyết định chính xác và kịp thời đòi hỏi phải thu thập thông tin chuẩn xác
Quan hệ giữa các chức năng của hoạt động QL thể hiện trong sơ đồ sau:
Học giả nổi tiếng M.I Kônđacôp cho rằng: QLGD là tập hợp những biện pháp tổ chức, cán bộ, kế hoạch, tài chính cung tiêu nhằm đảm bảo vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng
cả về mặt số lượng lẫn chất lượng
Tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều
hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu
Trang 21cầu phát triển kinh tế - xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho tất cả mọi người Cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân."[5]
Từ những quan niệm trên, có thể hiểu: Quản lí giáo dục là quá trình tác động có tổ chức và mang tính hệ thống của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí nhằm đưa hoạt động của mỗi cơ sở giáo dục, cũng như toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu xác định Đó là những tác động phù hợp quy luật khách quan, hướng tới việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
1.2.1.3 Quản lí nhà trường
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, là nơi trực tiếp làm công tác GD&ĐT và giáo dục thế hệ trẻ Nó nằm trong môi trường xã hội và có tác động qua lại với môi trường đó Theo Nguyễn Ngọc Quang
“Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, vừa
là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý nhà trường nhất thiết phải vừa có tính nhà nước vừa có tính xã hội” [16, tr.33]
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [10, tr17]
Hoạt động QL nhà trường xét ở tầm vĩ mô là chịu tác động của những chủ thể QL bên trên nhà trường (các cơ quan QLGD cấp trên) nhằm định hướng, hướng
dẫn cho nhà trường phát triển
Xét ở tầm vi mô, QL nhà trường là tác động của đội ngũ CBQL nhà trường tới quá trình lao động sư phạm của GV, hoạt động học tập nhất là tự học của học trò
và CSVC- thiết bị phục vụ dạy học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục
Tóm lại, từ các định nghĩa trên về QL trường học mà các nhà nghiên cứu giáo dục đã nêu, ta có thể thấy rằng: QL trường học thực chất là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của các chủ thể QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của thầy- trò và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực
giáo dục, để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường
1.2.2 Dạy học và kiểm tra đánh giá trong dạy học
1.2.2.1 Dạy học
Dạy học là hoạt động đặc trưng nhất , chủ yếu nhất của nhà trường , diễn ra theo mô ̣t quá trình nhất đi ̣nh từ t -0 đến tn gọi là quá trình dạy học Đó là mô ̣t quá
Trang 22trình xã hội bao gồm và gắn liền với hoạt động dạy và hoạt động học trong đó học sinh tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức , tự điều khiển và điều chỉnh hoa ̣t đô ̣ng nhâ ̣n thức của mình dưới sự điều khiển chỉ đa ̣o , tổ chức, hướng dẫn của giáo viên nhằm thực hiê ̣n mu ̣c tiêu, nhiê ̣m vu ̣ da ̣y ho ̣c
Quá trình dạy học là một chuỗi liên tiếp các hành động dạy , hành động của người da ̣y và người ho ̣c đan xen và tương tác với nhau trong khoảng không gian và
thời gian nhất định
Sơ đồ 1.3: Dấu hiê ̣u của quá trình dạy học
1.2.2.2 Kiểm tra - đánh giá trong dạy học
a Kiểm tra:
Trong Từ điển Tiếng Việt (1998) có định nghĩa: “Kiểm tra là xem xét
tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” [16, tr.89]
Theo Đặng Bá Lãm (2003) “Kiểm tra là quá trình xác định mục đích,
nội dung, lựa chọn phương pháp, tập hợp số liệu, bằng chứng để xác định mức độ đạt được của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển Kiểm tra bao gồm việc xác định điều cần kiểm tra, công cụ kiểm tra và sử dụng kết quả kiểm tra, tức đánh giá” [17, tr.56]
Theo Phạm Viết Vượng: “Kiểm tra là phương pháp xem xét thường
xuyên quá trình học tập của học sinh Mục đích của kiểm tra là tích cực hóa hoạt động của học sinh, tăng cường chất lượng học tập Kiểm tra là khâu quan trọng trong quá trình dạy học nhằm đánh giá kết quả học tập” [18, tr.99]
Theo Nguyễn Đức Chính (2005): “Đo lường là quá trình thu thập thông tin
một cách có định hướng về các đại lượng đặc trưng như nhận thức, tư duy, kĩ năng
Trạng thái của người học ở thời điểm t (1) được thể hiê ̣n bởi:
- Hiểu biết , khả năng , thía độ
- Các điều kiện nội tâm khác
Điều kiê ̣n ngoa ̣i cảnh (môi trường)
Hoạt động học tâ ̣p
Hoạt động học tập phụ
Trạng thái của người
học ở thời điểm t (0)
được thể hiê ̣n bởi:
- Hiểu biết , khả năng ,
thía độ
- Các điều kiện nội tâm
khác
Trang 23và các phẩm chất nhân cách khác trong quá trình giáo dục” [19, tr.45]
Qua các định nghĩa trên, có thể khái quát về kiểm tra như sau: Kiểm tra là công việc nhằm đo hay xác định mức độ về kiến thức, kĩ năng, thái độ mà người học đạt được sau một quá trình học tập
b Đánh giá
Theo Đại từ điển Tiếng Việt của tác giả Nguyễn Như Ý: “ đánh giá là
nhận xét bình phẩm về giá trị ” [20, tr.68] Theo Nguyễn Đức Chính, thuật ngữ
đánh giá được định nghĩa: “Đánh giá là quá trình thu thập và xử lí thông tin một
cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào”
Hoặc “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin và dữ liệu một cách hệ thống về
năng lực và phẩm chất của người học và sử dụng các thông tin đó đưa ra quyết định về người dạy và người học trong tương lai” [21, tr.89]
Theo Đặng Bá Lãm (2003) “Đánh giá là một quá trình có hệ thống bao gồm
việc thu thập, phân tích, giải tích thông tin nhằm xác định mức độ người học đạt được các mục tiêu dạy học” [22, tr.39]
Trong giáo dục: “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin và dữ liệu một
cách có hệ thống nhằm mục đích giúp người học hoạch định chính sách lựa chọn một phương pháp khả thi để tiến hành công việc giáo dục của mình” [23, tr.69]
Như vậy đánh giá là đưa ra những nhận định, những phán xét về giá trị của người học trên cơ sở xử lí những thông tin, những chứng cứ thu thập được đối chiếu với mục tiêu đề ra nhằm đưa ra những quyết định về người học và việc tổ chức quá trình dạy học
c Kiểm tra - đánh giá trong dạy học
Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập là mô ̣t trong những hoa ̣t đô ̣ng quan trọng nhất của quá trình dạy học Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập được xem
là quá trình thu thập, chỉnh lí, xử lí thông tin một cách hệ thống những kết quả học tập ở từng giai đoạn khác nhau đối chiếu với mục tiêu dạy học ở từng giai đoạn và cuối cùng đối chiếu với chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành để đánh giá sự tiến bộ của người học qua từng giai đoạn, đánh giá mức độ đạt chuẩn của người học và cuối cùng là đánh giá chất lượng của quá trình dạy học (với cách hiểu chất lượng là sự trùng hợp với mục tiêu, với chuẩn kiến thức, kĩ năng thì kiểm tra đánh giá là cách tốt nhất để đánh giá chất lượng của quy trình đào ta ̣o)
Kiểm tra đánh giá là sự so sánh đối chiếu trình độ kiến thức, kĩ năng, thái độ
đã được hình thành ở người học với những yêu cầu xác định của mục tiêu dạy học, mục tiêu đào tạo Mục tiêu dạy học là cơ sở cho việc xác định nội dung, xây dựng chương trình dạy học, lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức quá trình dạy
Trang 24học Đồng thời mục tiêu dạy học chi phối toàn bộ quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học, từ việc xác định mục đích kiểm ta, đánh giá đến việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, yêu cầu kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá không đơn thuần là sự ghi nhận kết quả dạy - học, mà còn đề xuất những quyết định làm thay đổi thực trạng để cho nó tốt hơn Vì vậy, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm mục đích:
Một là, làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về mục tiêu dạy học,
trình độ kiến thức, kĩ xảo, kĩ năng và thái độ của học sinh so với yêu cầu của chương trình; phát hiện những sai sót và nguyên nhân dẫn tới những sai sót đó, giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học tập của mình
Hai là, công khai hóa các nhận định về năng lực, kết quả học tập của mỗi
em học sinh và cả tập thể lớp, tạo cơ hội cho các em có kĩ năng tự đánh giá, giúp các em nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên và thúc đẩy việc học tập ngày càng tốt hơn
Ba là, giúp giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm
yếu của mình, tự điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
Như vậy kiểm tra đánh giá trong dạy học là kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là đưa ra những nhận định phán xét về mức độ thực hiện mục tiêu giảng dạy đã đề ra của học sinh, từ đó đưa ra các giải pháp điều chỉnh phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò, đưa ra các khuyến nghị góp phần thay đổi các chính sách giáo dục
d Đánh giá định lượng
Đánh giá định lượng là quá trình dùng các phương pháp phân tích định lượng bằng các mô hình toán, kết quả đánh giá được lượng hoá qua các bảng thống kê, tỉ
lệ phần trăm, sơ đồ, biểu đồ v.v…
Phương pháp định lượng tuy cho những kết quả tương đối khách quan và có sức thuyết phục, song trong quá trình lượng hoá những thông tin thu được từ các hoạt động giáo dục vẫn cần có cơ sở phân tích định tính, thông qua phán đoán, biện luận
e Đánh giá định tính
Đánh giá định tính có đối tượng là những sự vật hiện tượng không thể lượng hoá, mà phải đưa ra phán đoán giá trị thông qua điều tra, quan sát, phân tích hệ thống, phân tích logic, biện luận…Trong đánh giá giáo dục, một hiện tượng xã hội phức tạp, đa dạng và rộng khắp cần có sự kết hợp nhuần nhuyễn phương pháp định tính và định lượng mới có thể dẫn tới những kết quả đánh giá có giá trị và tin cậy
Trang 251.2.3 Quản lí kiểm tra - đánh giá trong dạy học
* Quản lí nội dung k iểm tra - đánh giá: Nô ̣i dung kiểm tra bao hàm tất cả
những yêu cầu của bài kiểm tra đối với từng môn ho ̣c , từng khối ho ̣c Căn cứ trên các mục tiêu và các cấp độ đề ra nội dung cụ thể cần phải kiểm tra theo từng giai đoa ̣n, từng khối lớp xem đã đa ̣t được mu ̣c tiêu chưa, đa ̣t rồi thì ở mức đô ̣ nào
Viê ̣c kiểm tra đó là : Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đi ̣nh kì Kiểm tra thường xuyên được thực hiê ̣n ở tất cả các tiết ho ̣c theo quy đi ̣nh của chương trình nhằm theo dõi , đô ̣ng viên , khuyến khích hay nhắc nhở ho ̣c sinh ho ̣c tâ ̣p tiến bô ̣ , đồng thời để giáo viên đổi mới phương pháp điều chỉnh hoa ̣t động
* Quản lí về hình thức kiểm tra đánh giá : Về hình thức kiểm tra đánh g iá
bao gồm : Kiểm tra miê ̣ng trên lớp , kiểm tra viết đối với các môn đánh giá bằng điểm số Đối với các môn đánh giá bằng nhận xét tập trung vào hình thức kiểm tra miê ̣ng trong từng tiết ho ̣c và theo dõi hành vi của ho ̣c sin h để ghi nhâ ̣n sự tiến bô ̣ của học sinh Hiê ̣n nay viê ̣c đánh giá ho ̣c sinh tiểu ho ̣c theo thông tư 30 của Bộ GD&ĐT, đươ ̣c hướng dẫn đánh giá theo từng giai đooạn ho ̣c tâ ̣p và rèn luyê ̣n
Viê ̣c quản lí các hình thức kiểm tra là mô ̣t yêu cầu bắt buô ̣c và phải thường xuyên liên tu ̣c Quản lí các hình thức kiểm tra nhằm đảm bảo yêu cầu khách quan trung thực viê ̣c đánh giá kết quả ho ̣c tâ ̣p và rèn luyê ̣n của ho ̣c sinh , đây cũng là nhu cầu của cha me ̣ ho ̣c sinh và đòi hỏi của xã hội
* Quản lí lực lượng tham gia kiểm tra - đánh giá: Trong trường tiểu ho ̣c lực
lươ ̣ng tham gia kiểm tra đánh giá bao gồm : Hiê ̣u trưởng, Hiê ̣u phó, giáo viên chủ nhiê ̣m, giáo viên chuyên biệt, cha me ̣ ho ̣c sinh, học sinh
Viê ̣c quản lí các lực lượng này không khó nhưng thống nhất và đa ̣t được mục tiêu đánh giá chính xác được học sinh - sản phẩm giáo dục là vấn đề cần bàn Nhà quản lí cần cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá củ a Bô ̣ - Sở - Phòng giáo dục , hướng dẫn cha me ̣ ho ̣c sinh cách theo dõi , đô ̣ng viên, đánh giá kết quả giáo du ̣c của con em nhằm đa ̣t mô ̣t kết quả giúp cho ho ̣c sinh tiến bô ̣ không ngừng
* Quản lí kết quả kiểm tra - đánh giá: Viê ̣c kiểm tra - đánh giá trong da ̣y ho ̣c
là theo sự chỉ đạo của ngành và căn cứ theo mục tiêu riêng của nhà trường Viê ̣c quản lí kết quả kiểm tra đánh giá đó phải đảm bảo tính nguyên tắc , chính xác, công
Trang 26bằng, dân chủ và khá ch quan Tránh tình trạng tiêu cực trong lưu hồ sơ kết quả và đánh giá mang tính hình thức không hướng tới sự tiến bô ̣ của người ho ̣c
Kết quả này giúp cho người quản lí biết chất lượng giáo du ̣c của ho ̣c sinh trong toàn tr ường đang ở mức độ nào , đã trùng khớp với mu ̣c tiêu đề ra chưa , cần điều chỉnh và khắc phu ̣c như thế nào trong năm ho ̣c và các năm tiếp theo
1.3 Một số vấn đề lí luận về kiểm tra - đánh giá
1.3.1 Tổng quan về kiểm tra - đánh giá
Vấn đề đánh giá chất lượng giáo dục nói chung, đánh giá kết quả học tập nói riêng luôn được các quốc gia coi trọng Hiện nay, trên thế giới có những tổ chức quốc tế lớn có danh tiếng về đánh giá thành tích giáo dục như: Hiệp hội quốc tế về đánh giá thành tích giáo dục (IEA); Chương trình đánh giá sinh viên quốc tế (PISA); Liên hiệp giám sát thành tích giáo dục Miền Nam và Đông (SACMEQ); Chương trình đánh giá môn Toán và môn Khoa học (TIMSS); Chương trình đánh giá quốc tế môn đọc hiểu (PIRLS) Rất nhiều các hệ thống giáo dục đang tiến hành việc giám sát thành tích học tập quốc gia thông qua việc tham gia vào các nghiên cứu quốc tế
Một số năm trở lại đây, ngành giáo dục - đào tạo có nhiều cố gắng nhằm đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Song thực tế cho thấy, do cách thức kiểm tra còn nặng về mục tiêu, chương trình, nội dung đào tạo và phương pháp dạy học Mặt khác, vấn đề dạy thêm - học thêm tràn lan, bệnh thành tích trong giáo dục đã làm nảy sinh nhiều hiện tượng tiêu cực trong quản lí giáo dục là vấn đề nhức nhối trong ngành giáo dục và toàn xã hội
Do đó, việc cải tiến hoạt động kiểm tra đánh giá (ra đề, hình thức thi, ) là khâu quan trọng mang tính đột phá để tạo ra những chuyển biến cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường
1.3.2 Vị trí, vai trò, chức năng của kiểm tra - đánh giá trong quá trình dạy học
1.3.2.1.Vị trí của kiểm tra - đánh giá
Xét trên quan điểm hệ thống , quy trình đào ta ̣o (QTĐT) được xem như mô ̣t
hê ̣ thống bao gồm các yếu tố: mục tiêu (MT), nô ̣i dung (ND) Hình thức tổ chức dạy
- học (HTTCDH), phương pháp da ̣y (PPD) của thầy, phương pháp ho ̣c (PPH) của trò và cuối cùng là kiểm tra đánh giá (KTĐG) kết quả của người ho ̣c
Trang 27Sơ đồ 1.4: Quy trình đào tạo
Các yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau theo một sơ đồ cấu trúc nhất định Đó là từ phân tích nhu cầu của xã hội, trên cơ sở triết lí của nền giáo du ̣c và các cơ sở khác (hê ̣) mục tiêu của một cấp học, bâ ̣c ho ̣c, ngành học được xác định Đây là các mốc cơ bản để thiết kế chương trình, lựa cho ̣n và sắp xếp nô ̣i dung đào ta ̣o Hê ̣ mu ̣c tiêu còn
đi ̣nh hướng cho viê ̣c tìm ra các hình thức tổ chức dạy - học phù hợp trong đó người dạy và người học tìm được các phương pháp dạy - học tương ứng để đạt mục tiêu
Trong sơ đồ kiểm tra - đánh giá là khâu cuối cùng và cũng là khâu quan trọng nhất bởi lẽ nó không chỉ cho ta biết quá trình đào tạo có đạt mục tiêu hay không, mà còn cung cấp các thông tin hữu ích để điều chỉnh toàn bộ các hoạt động xảy ra trước đó
1.3.2.2 Vai trò của kiểm tra - đánh giá trong giáo dục
Yêu cầu của xã hô ̣i
ĐI ̣NH HƯỚNG
Mục tiêu Khóa đào tạo
Nô ̣i dung đào ta ̣o - Các
Học
Kiểm tra - Đánh giá
(Tổng kết)
Trang 28- Đánh giá giáo dục là một bộ phận quan trọng của quản lí giáo dục tầm vĩ
mô: Có thể nói rằng bất kì khâu nào của quản lí giáo dục cũng cần tới đánh giá Không có đánh giá thì hê ̣ thống quản lí giáo du ̣c sẽ trở thành mô ̣ t hê ̣ thống mô ̣t chiều, không có cơ chế phản ánh trở la ̣i , tức là chỉ có chiều đi mà không có chiều về Đây là mô ̣t cơ chế quản lí không khoa ho ̣c , không hoàn thiê ̣n
Chỉ khi có đánh giá , quản lí giáo dục mới nhận được phản hồi, mới ki ̣p thời phát hiện ra các vấn đề và giải quyết chúng Giáo dục là một hệ thống quản lí hai chiều theo kiểu khứ hồi Như vâ ̣y có thể nói đánh giá là mô ̣t nhân tố đảm bảo cho quản lí giáo dục có tính khoa họ c và hoàn thiê ̣n
- Đánh giá giáo dục là một biê ̣n pháp quan trọng nhằm đi sâu cải cách giáo dục: Muốn cải cách giáo du ̣c trước tiên phải tiến hành cải cách chế đô ̣ đánh giá
bằng cách xây dựng mô ̣t phương án đánh giá khả thi Trong quá trình cải cách cũng cần phải đầu tư cho đánh giá Kết thúc mỗi công đoa ̣n cải cách cần phải tổng kết la ̣i những công viê ̣c đã làm được Chỉ có như vậy mới tránh được tính thiếu nhất quán trong đánh giá, bảo đảm cải cách giáo du ̣c đi đúng quỹ đa ̣o phát triển Bên cạnh đó, đánh giá giáo du ̣c là mô ̣t phương pháp quan tro ̣ng để nâng cao toàn diê ̣n chất lượng giáo dục , có tác dụng tích cực tới các dự án trong nhà trường , giúp cho h ọc sinh phát triển toàn diện về mọi mặt
Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập là một trong những hoạt động quan trọng nhất của quá trình dạy học: Bản chất của kiểm tra - đánh giá là thu thâ ̣p các thông tin
đi ̣nh tính và đi ̣nh lượng, xử lí các thông tin đó và xác đi ̣nh xem mu ̣c tiêu của chương trình đào tạo, của môn học có đạt được hay không và nếu đạt được thì ở mức độ nào
Kiểm tra - đánh giá là đi ̣nh hướng tới đích cuối cùng để người dạy hướng dẫn người ho ̣c cùng vươn tới và cũng là để người ho ̣c tùy theo năng lực của bản
thân tìm cách riêng cho mình hướng tới Với nghĩa này, kiểm tra - đánh giá sẽ đi ̣nh hướng cách da ̣y của thầy và cách ho ̣c của trò s ao cho hiê ̣u quả nhất , nghĩa là cùng hướng tới viê ̣c đa ̣t mu ̣c tiêu
Ngoài ra, các thông tin khai thác được từ kết quả kiểm tra - đánh giá sẽ rất hữu ích cho việc điều chỉnh phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò, đồng thời giúp các nhà quản lí có những thay đổi cần thiết trong viê ̣c tổ chức quá trình đào ta ̣o (như điều chỉnh chương trình đào ta ̣o, nô ̣i dung đào ta ̣o, hình thức tổ chức dạy - học)
Nếu xem chất lươ ̣ng của quá trìn h da ̣y - học là sự “trùng khớp với mục tiêu” thì kiểm tra - đánh giá là cách tốt nhất để đánh giá chất lượng của qui trình đào ta ̣o
Trang 291.3.2.3 Vai trò của đánh giá trong dạy học
Viê ̣c đánh giá da ̣y - học có vai trò rất quan trọng đối với không chỉ có giáo viên, các nhà quản lí, mà còn đối với cả học sinh
* Đối với giáo viên: Viê ̣c đánh giá da ̣y ho ̣c sẽ giúp giáo viên biết được hiê ̣u quả
và chất lượng giảng dạy Thông qua đánh giá da ̣y - học, người giáo viên thu thâ ̣p các thông tin mô ̣t cách nhanh chóng và trực tiếp Người giáo viên không chỉ có giảng da ̣y không thôi mà còn biết kết hợp với đánh giá trong suốt cả quá trình giảng da ̣y Bởi khi người giáo viên thực hiê ̣n được viê ̣c đánh giá cũng có nghĩa là người giáo viên sẽ đứng
ở vị trí của người học, sẽ tìm hiểu những động cơ của học sinh, năng lực, khả năng tiếp thu của ho ̣c sinh, thực tế giảng da ̣y ra sao: nhanh hay châ ̣m, có quá khó hay phức tạp hay không vv để từ đó có những điều chỉnh, sửa đổi sao cho phù hợp
Những thông tin mà giáo viên thu thâ ̣p được thông qua viê ̣c đánh giá rất hữu ích, nó giúp cho người giáo viên có thể ra được những quy ết định kịp thời và đúng đắn trước, trong khi, hoă ̣c sau khi giảng
* Đối với các nhà quản lí : Thông qua đánh giá , các nhà quản lí sẽ ra những
quyết đi ̣nh phù hợp để điều chỉnh chương trình đào ta ̣o và tổ chức giảng da ̣y và học
tâ ̣p cũng như ra các quyết đi ̣nh về đánh giá kết quả ho ̣c tâ ̣p của ho ̣c sinh
* Đối với học sinh : Thông qua viê ̣c đánh giá giúp cho ho ̣c sinh biết được
chất lươ ̣ng, kết quả ho ̣c tâ ̣p Viê ̣c đánh giá ho ̣c sinh không những cho học sinh biết
họ nắm được, làm được những gì, mà còn có tác dụng thúc đẩy việc học tập của họ
Những đánh giá tin câ ̣y dựa trên hoa ̣t đô ̣ng hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p của ho ̣c sinh mang tính dài hạn và tạo những cơ hội học tập cho ho ̣c sinh; tạo ra môi trường lôi cuốn học sinh tích cực ho ̣c tâ ̣p liên kết thông tin mới với kiến thức hiê ̣n hữu; đồng thời giúp cho học sinh nhận thức rõ hơn động cơ, mục đích của việc học và tự điều chỉnh mình
1.3.2.4 Chức năng của kiểm tra - đánh giá
* Chức năng định hướng: Đánh giá giáo dục được tiến hành trên cơ sở của mục tiêu giáo dục Nó tiến hành phán đoán sự sai lệch giữa hiện trạng thực tế và mục tiêu đề ra trước đó, làm cho khoảng cách này ngày một ngắn hơn
Chính vì vậy kiểm tra đánh giá là cái đích để người dạy hướng dẫn người học cùng vươn tới, hơn nữa kiểm tra đánh giá giúp đơn vị giáo dục lập kế hoạch dạy - học để cùng hướng tới việc đạt mục tiêu
Chức năng đi ̣nh hướng của đánh giá tồn ta ̣i khách quan, không bi ̣ ý chí cá nhân của con người chi phối Ngoài ra đánh giá giáo dục còn có khả năng tác động và bảo
Trang 30đảm tính thông suốt cho quá trình thực hiê ̣n các mu ̣c tiêu, chính sách giáo dục
* Chức năng đốc thúc, kích thích, tạo động lực: Thông qua kiểm tra đánh
giá, giáo dục có thể kích thích tinh thần ham học hỏi và không ngừng vươn lên của đối tươ ̣ng được đánh giá
Sau mỗi bài kiểm tra, nhờ kết quả đó sẽ giúp học sinh thấy được mức độ nắm bắt kiến thức của bản thân để có hướng phấn đấu cho bài kiểm tra sau Đối với mỗi đối tượng học sinh sẽ có những tác dụng riêng, với những em học giỏi, kết quả học tập tốt sẽ động viên khích lệ các em hăng say học tập, còn đối với những
em học học yếu kết quả sẽ là một minh chứng thôi thúc các em, cố gắng vươn lên Như vậy, đã tạo ra môi trường cạnh tranh chính thức hoặc phi chính thức
* Chức năng sàng lọc, lựa chọn: Trong thực tế chúng ta phải thường xuyên
tiến hành lựa chọn, sàng lọc, phân loại đối tượng Kết quả của quá trình đánh giá
sẽ giúp phân loại, sàng lọc đối tượng và từ đó sẽ có những chiến lược phù hợp với từng loại đối tượng, giúp đối tượng tiến bộ không ngừng
* Chức năng cải tiến, dự báo: Nhờ có đánh giá mới phát hiện được những vấn đề tồn tại trong công tác dạy và học, từ đó tiến hành sử dụng các biện pháp thích hợp để bù đắp những chỗ thiếu hụt hoặc loại bỏ những sai sót không đáng có
Đó chính là chức năng cải tiến và dự báo của đánh giá Ví dụ, nhờ có phân tích và nghiên cứu từng khâu, từng bước trong quản lí giáo dục và kiểm tra đánh giá tính chính xác, độ thích hợp của các hoạt động giáo dục, chúng ta mới có thể phán đoán hoặc dự báo các vấn đề hoặc các khâu còn yếu kém trong công tác dạy và học Đây sẽ là căn cứ đáng tin cậy để tiến tới việc xác lập mục tiêu cải tiến giáo dục
1.3.3 Cơ sở và nguyên tắc kiểm tra - đánh giá trong dạy học
1.3.3.1 Cơ sở đánh giá trong dạy học
Cơ sở quan trọng nhất của kiểm tra đánh giá trong dạy học chính là mục tiêu giáo dục Để đánh giá kết quả học tập của học sinh cần dựa vào mục tiêu môn học, mục đích học tập và mối quan hệ giữa mục tiêu của môn học, mục đích học tập và đánh giá kết quả học tập
Mục tiêu của môn học là những gì học sinh cần phải đạt được sau khi học xong môn học, nó bao gồm các thành tố:
- Hệ thống các kiến thức khoa học gồm cả các phương pháp nhận thức;
- Hệ thống kĩ năng kĩ xảo;
- Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế;
Trang 31- Thái độ, tình cảm đối với nghề nghiệp, đối với xã hội
Mục đích học tập là những gì học sinh cần có được sau khi đã học xong một đơn vị kiến thức, một quy tắc nào đó Giữa mục tiêu của môn học, mục đích học tập và đánh giá kết quả học tập có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu mục tiêu của môn học và mục đích học tập được xác định đúng đắn thì chúng hỗ trợ cho nhau trong việc đánh giá, đạt được yêu cầu đề ra của công việc đánh giá kết quả học tập của học sinh
Mục tiêu của môn học và mục đích học tập là cơ sở cho việc xác định nội dung chương trình, phương pháp và quy trình dạy học và học tập Đồng thời nó cũng là cơ sở để chọn phương pháp và quy trình đánh giá kết quả học tập của học sinh Đánh giá kết quả học tập dựa trên tiêu chí của mục tiêu dạy học sẽ nhận được thông tin phản hồi chính xác nhằm bổ sung, hoàn thiện quá trình giáo dục
1.3.3.2 Những nguyên tắc để đánh giá trong dạy học
Để đánh giá quá trình dạy học cần dựa vào những nguyên tắc mang tính tổng quát và cụ thể
- Đánh giá là quá trình tiến hành có hệ thống để xác định phạm vi đạt được của các mục tiêu đề ra
- Khi đánh giá phải chọn mục tiêu đánh giá rõ ràng, các mục tiêu phải được biểu hiện dưới dạng những điều có thể quan sát được
- Giáo viên cần phải biết rõ những hạn chế của từng công cụ đánh giá để
sử dụng chúng có hiệu quả
- Đánh giá gắn với việc học tập của học sinh, nghĩa là trước tiên phải chú ý đến việc học tập của học sinh Sau đó mới kích thích sự nỗ lực học tập của học sinh, cuối cùng mới đánh giá bằng điểm số
- Đánh giá cần đi kèm theo nhận xét để học sinh nhận biết những sai sót của mình
về kiến thức kĩ năng, phương pháp để học sinh nghiên cứu, trao đổi thêm kiến thức
1.3.4 Các yêu cầu sư phạm khi kiểm tra - đánh giá trong dạy học
Lí luận và thực tiễn dạy học ngày nay chứng tỏ rằng, vấn đề kiểm tra, đánh giá tri thức, kĩ năng, kĩ xảo chỉ có tác dụng khi đáp ứng được những yêu cầu sau:
- Tính quy chuẩn: Kiểm tra - đánh giá, dù theo bất kì hình thức nào cũng đều
nhằm mu ̣c tiêu phát triển hoa ̣t đô ̣ng da ̣y và ho ̣c , đồng thời phải đảm bảo lợi ích cho người được đánh giá Vì vậy đánh giá cần tuân theo những chuẩn mực nhất đi ̣nh Những chuẩn mực này được ghi rõ trong văn bản pháp quy và được công bố công
khai đối với người được đánh giá Những quy đi ̣nh này phải đầy đủ , chi tiết, rõ ràng
Trang 32từ mu ̣c tiêu, hình thức đánh giá, cấu trúc đề,v.v
- Tính khách quan: Tính khách quan là yêu cầu đương nhiên của mọi hình thức
đánh giá Đánh giá khách quan mới có thể kích thích , tạo động lực người được đánh giá và cho những kết quả đáng tin cậy làm cơ sở cho các quyết đi ̣nh quản lí khác
- Tính xác nhận và phát triển : Kiểm tra - đánh giá phải chỉ ra những kết quả
đáng tin câ ̣y khẳng đi ̣nh hiê ̣n tra ̣ng của đối tượng so với mu ̣c tiêu , tìm ra nguyên nhân của các sai lê ̣ch và có biê ̣n pháp khắc phục
Ngoài ra đánh trong giáo dục phải mang tính phát triển , nghĩa là không chỉ giúp người được đánh giá nhận ra hiện trạng cái mình đạt mà còn có niềm tin , đô ̣ng lực để phấn đấu khắc phu ̣c những điểm chưa phù hợp để đa ̣t tới trình đô ̣ cao hơn
- Tính toàn diện: Tính toàn diện là một yêu cầu của giáo dục, nhằm phát triển
mô ̣t cách toàn diê ̣n các đối tượng giáo du ̣c , do vâ ̣y kiểm tra - đánh giá cũng phải quán triệt nguyên tắc này Tính toàn diện được hiểu là nội dung của việc kiểm tra đánh giá phải đáp ứng toàn bô ̣ mu ̣c đích của đánh giá , các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá trong các lĩnh vực nhận thức, tình cảm cũng như tâm lí vận động Tính toàn diê ̣n trong kiểm tra đánh giá nhằm phản ánh tính toàn diê ̣n của giáo du ̣c , đồng thời đi ̣nh hướng để mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c phải được tiến hành mô ̣t cách toàn diê ̣n
1.3.5 Các hình thức, phương pháp kiểm tra - đánh giá trong dạy học
1.3.5.1 Các hình thức kiểm tra - đánh giá
* Xét theo chức năng đánh giá sẽ có 4 loại đánh giá tương ứng với đầu vào, quá trình học tập, đầu ra của quá trình dạy học: Đánh giá chẩn đoán, đánh giá từng phần, đánh giá tổng kết và ra quyết định
Đánh giá chẩn đoán: Theo B.Bloom đánh giá chẩn đoán là một phần
thiết yếu của việc giảng dạy có hiệu quả, đảm bảo chắc chắn cho việc truyền thụ kiến thức phù hợp với nhu cầu và trình độ của người ho ̣c “Chẩn đoán” trong giáo dục không giới hạn ở việc phát hiện ra những khiếm khuyết, thiếu hụt hay tồn tại
Mục đích của chẩn đoán là vạch một chương trình, trong đó giúp loại bỏ các chướng ngại gây cản trở việc học Đánh giá chuẩn đoán được tiến hành trước khi diễn ra mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c nào đó
Chức năng cốt lõi của chẩn đoán là phát hiện ra những học sinh rơi vào điểm trên hoặc dưới 0 để các em vào danh sách hướng dẫn hoặc dạy dỗ Đánh giá chuẩn đoán được tiến hành trước khi diễn ra mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c nào đó và hoa ̣ch đi ̣nh trước những chiến lược hành đô ̣ng phù hợp để thực thi hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c thành công
Trang 33Đánh giá điều chỉnh diễn ra trong quá trình thực hiê ̣n mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng giáo
dục Đánh giá điều chỉnh có đối tượng là toàn bô ̣ những sự kiê ̣n diễn ra trong quá trình thực thi hoạt động giáo dục đó Những thông tin thu thâ ̣p được giúp chủ thể đánh giá điều chỉnh hoa ̣t đô ̣ng của mình theo đúng hướng tới mu ̣c tiêu , nhanh chóng rút ngắn khoảng cách tới mục tiêu Qua đó chủ thể đánh giá có thể nghiên cứu quá trình thực thi, đúc rút những bài ho ̣c kinh nghiê ̣m để quá trình thực thi diễn ra nhanh và hiệu quả hơn
Đánh giá tổng kết diễn ra khi kết thúc một quá trình thực thi một hoạt động
giáo dục Mục đích của đánh giá tổng kết là thu thập mọi bằng chứng để xác định giá trị, tức là đối chiếu với hệ giá trị đã được xác định từ trước Đánh giá tổng kết tương đối đơn giản, dễ thực hiện, kết quả đánh giá khách quan, công bằng Tuy nhiên đánh giá tổng kết chỉ mang tính kiểm nghiệm sau khi công việc đã hoàn tất
Đánh giá tổng hợp có mục đích nghiên cứu, phân tích toàn bộ quá trình hoạt
động của sự nghiệp giáo dục đã hoàn thành nhằm tổng kết kinh nghiệm thành công cũng như thất bại, tìm nguyên nhân sai sót để cung cấp thông tin hiệu quả cho quá trình qui hoạch, thiết kế cách chính sách giáo dục sau này
Đánh giá tổng hợp đòi hỏi phải xử lí khối lượng thông tin lớn, đa dạng, phức tạp, không chỉ trong lĩnh vực giáo dục mà cả trong các lĩnh vực xã hội khác có liên quan và đóng vai trò không nhỏ trong việc thực thi một hoạt động giáo dục
1.3.5.2 Các phương pháp kiểm tra - đánh giá trong dạy học
Theo các nhà khoa học có 3 cách phân loại phương pháp đánh giá như sau:
- Cách phân loại thứ nhất: Dựa trên các hình thức đánh giá trực tiếp và gián tiếp
+ Các hình thức đánh giá trực tiếp : Học sinh sử dụng kiến thức và kĩ năng để chứng minh chúng có thể vận dụng những điều đã học vào các tình huống trong thực tế cuộc sống như tạo ra một sản phẩm hay áp dụng một quy trình nào đó
+ Các hình thức đánh giá gián tiếp: Học sinh trả lời câu hỏi về “cách thực hiện” nhưng không trực tiếp áp dụng các kiến thức đã học được để tạo ra một sản phẩm hay một quy trình
- Cách phân loại thứ hai: Đưa ra sơ đồ hình cây về các phương pháp đánh giá
như phương pháp quan sát; phương pháp vấn đáp (còn gọi là phương pháp kiểm tra
Trang 34miệng); phương pháp kiểm tra viết; nghiên cứu trên sản phẩm của học sinh; tự đánh giá và chuyên gia
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ miêu tả các phương pháp kiểm tra - đánh giá
+ Phương pháp vấn đáp: Vấn đáp là hình thức kiểm tra rất quan trọng để
phát triển kĩ năng nói của học sinh trong học tập Hình thức kiểm tra này được thực hiện trong các giờ học thông qua những cuộc thoại giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với nhau
+ Phương pháp quan sát: Quan sát trong giáo dục học được hiểu là phương
pháp tri giác có mục đích một hiện tượng sư phạm nào đó để thu lượm những số liệu, tài liệu, sự kiện cụ thể, đặc trưng cho quá trình diễn biến của hiện tượng
+ Phương pháp kiểm tra viết: Phương pháp kiểm tra viết có thể cùng một lúc
kiểm tra được hết tất cả các học sinh trong lớp do đó sẽ đánh giá được trình độ chung Bài kiểm tra viết có thể thực hiện ở đầu hay cuối tiết học hoặc thực hiện trong một tiết học hoặc vài ba tiết theo yêu cầu kiểm tra
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
PP kiểm
tra vấn
đáp
PP Quan sát
PP kiểm tra viết
PP ng.cứu sản phẩm hoạt động
PP
Tự đánh giá
PP Chuyên gia
mở rộng
Trắc nghiệm khách quan
Đúng
chọn
Trả lời ngắn
Trang 35+ Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động: Giáo viên nghiên cứu
các sản phẩm do học sinh tạo ra như bài làm của học sinh, vở ghi bài soạn, các công
cụ và sản phẩm lao động khác… để tìm hiểu tính chất đặc điểm của học sinh và của hoạt động tạo ra sản phẩm ấy Mọi sản phẩm hoạt động của học sinh đều là sự biểu hiện của tư tưởng, tình cảm, ý chí cũng như phẩm chất năng lực của học sinh đó
+ Phương pháp tự đánh giá: Người giáo viên cần hướng dẫn học sinh biết tự đánh
giá bản thân, tham gia đánh giá lẫn nhau, điều này sẽ giúp các em thấy được những mặt mạnh - yếu của mình, thấy được sự tiến bộ (hay thụt lùi) so với thời gian trước Đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm của bản thân đối với việc học tập, rèn luyện tu dưỡng Giáo viên có thể giao phiếu kiểm kê, thang xếp hạng, đáp án biểu điểm để học sinh tự đánh giá
- Cách phân loại thứ ba: Được phân ra thành bốn phương pháp đánh giá cần
phối hơ ̣p trong giảng da ̣y:
+ Đánh giá dựa trên câu trả lời lựa chọn: Các phương pháp đáp án được lựa
chọn và câu trả lời ngắn bao gồm những câu hỏi mà học sinh lựa chọn câu trả lời tốt nhất từ một danh sách được cung cấp Dạng câu hỏi bao gồm câu hỏi nhiều lựa chọn đáp án đúng/sai, nối câu, câu hỏi trả lời ngắn và câu hỏi điền vào chỗ trống Mặc dù câu trả lời ngắn và điền vào chỗ trống yêu cầu học sinh cần phải tự rút ra câu trả lời, yêu cầu một câu trả lời rất ngắn gọn tính được đúng hay sai nhưng vẫn theo đáp án tác giả tính toán trước
+ Đánh giá dựa trên câu trả lời mở rộng - câu hỏi tự luận: Phương pháp này
yêu cầu học sinh cần phải trình bày câu trả lời của mình thay vì lựa chọn các câu hỏi có sẵn Phần viết trả lời dài ít nhất một vài câu Đánh giá tính chính xác câu trả lời bằng cách đưa ra các tiêu chí chấm điểm được xác định trước
+ Đánh giá dựa trên khả năng thực hiện/sự thể hiện: Phương pháp đánh giá
này dựa vào quan sát nhận xét Chúng ta quan sát kết quả hoặc sản phẩm và đưa ra các nhận xét về chất lượng
+ Đánh giá dựa trên giao tiếp cá nhân: Phương pháp đánh giá này nhằm thu
thập thông tin về học sinh dựa trên các giao tiếp cá nhân, tìm hiểu học sinh học được gì thông qua việc các em trao đổi với nhau
1.3.6 Đánh giá thực kết quả học tập của người học
Đánh giá thực “là một hình thức đánh giá trong đó người học được yêu cầu thực hiện những nhiệm vụ thực sự diễn ra trong cuộc sống, đòi hỏi phải vận dụng một cách có ý nghĩa những kiến thức kĩ năng thiết yếu”
Trang 36Đánh giá thực “đó là những vấn đề, những câu hỏi quan trọng, đáng làm, trong đó người học phải sử dụng kiến thức để thiết kế những hoạt động một cách hiệu quả và sáng tạo Những nhiệm vụ đó có thể là sự mô phỏng lại hoặc tương tự như những vấn đề mà một công dân trưởng thành, những nhà chuyên môn phải đối diện trong cuộc sống”
* Đặc trưng của đánh giá thực bao gồm: Yêu cầu người học phải kiến tạo một sản phẩm chứ không phải chọn viết ra một câu trả lời đúng đồng thời đo lường cả quá trình và cả sản phẩm của quá trình đó và trình bày một vấn đề thực - trong thế giới thực cho phép học sinh bộc lộ khả năng vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế; cho phép học sinh bộc lộ quá trình học tập tư duy của họ thông qua việc thực hiện bài thi
Có thể thấy, đánh giá thực còn khuyến khích việc dạy - học với kiểm tra đánh giá Đồng thời đánh giá thực là động lực để học sinh thể hiện cách thức hoàn thành nhiệm vụ một cách đa dạng Bởi những học sinh khác nhau có những điểm mạnh, điểm yếu khác nhau sẽ có những cách trình diễn những gì học được học bằng những cách khác nhau
1.3.7 Mục đích, ý nghĩa của kiểm tra đánh giá trong dạy - học
1.3.7.1 Mục đích của việc kiểm tra đánh giá
- Công khai hóa nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi học sinh và tập thể lớp, tạo cơ hội cho học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp học sinh nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập
- Giúp cho giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của mình, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
Như vậy, đánh giá không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và định hướng, điều chỉnh hoạt động của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định ra thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy
1.3.7.2 Ý nghĩa của việc kiểm tra - đánh giá
Kiểm tra - đánh giá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với học sinh, giáo viên và đặc biệt là đối với cán bộ quản lí
- Đối với học sinh: Việc đánh giá có hệ thống và thường xuyên cung cấp
kịp thời những thông tin "liên hệ ngược" giúp người học điều chỉnh hoạt động học đồng thời chỉ cho học sinh thấy mình đã tiếp thu điều vừa học đến mức độ nào, còn thiếu sót nào cần bổ khuyết
Giúp học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức, tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức để giải quyết các tình
Trang 37huống thực tế và giúp học sinh có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập, có ý chí vươn lên đạt những kết quả cao hơn, cũng cố lòng tin vào khả năng của mình, nâng cao ý thức tự giác, khắc phụ tính chủ quan tự mãn
- Đối với giáo viên: Cung cấp cho giáo viên những thông tin "liên hệ
ngược ngoài" giúp người dạy điều chỉnh hoạt động dạy
- Đối với cán bộ quản lí giáo dục: Cung cấp cho cán bộ quản lí giáo dục
những thông tin về thực trạng dạy và học trong một đơn vị giáo dục để có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn được những lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hay, bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục
1.3.8 Quy trình kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập là một trong những khâu quan trọng nhất của quy trình dạy học Kiểm tra đánh giá định hướng cho toàn bộ quá trình dạy học, khuyến khích, tạo động lực cho người học, giúp người học tiến bộ không ngừng Kiểm tra đánh giá còn cung cấp cho giáo viên, nhà quản lí những thông tin phản hồi hữu ích, giúp điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí để cùng đạt mục tiêu dạy học ngày càng cao
Mục tiêu dạy học trong nhà trường phổ thông được xác lập trên 3 lĩnh vực: nhận thức, tâm vận (kĩ năng) và tình cảm (thái độ)
Mục tiêu trong lĩnh vực nhận thức theo Benjamin Bloom được phân thành 6 bậc từ thấp đến cao bao gồm: 1/ Biết; 2/ Hiểu; 3/ Vận dụng; 4/ Phân tích; 5/ Tổng hợp; 7/ Đánh giá Để thuận lợi cho việc xác định mục tiêu nhận thức đối với các nội dung dạy học, các nhà giáo dục đã chia lại thành 3 bậc: Bậc 1 là Biết (Tái hiện); Bậc 2 là Hiểu, Vận dụng (Tái tạo) và Bậc 3: Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá (Sáng tạo)
Căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học, căn cứ nội dung bài học và vị trí của nó trong phân phối chương trình, giáo viên phải xác định được mục tiêu của bài học theo 3 bậc này, tức là xác định được những nội dung nào của bài học phải được nhận thức ở bậc nào (ít nhất là bậc 1 và bậc 2) và tùy theo đối tượng
và phân phối chương trình có thể có một số mục tiêu ở bậc 3
Quy trình tổ chức một kì kiểm tra đánh giá kết quả học tập (kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kì) dưới dạng viết bao gồm các bước sau:
Bước 1 Xác định mục đích đánh giá
Bước 2 Xác định hình thức kiểm tra đánh giá
Bước 3 Xác định nội dung cần đánh giá và bậc nhận thức tương ứng với các nội dung đó, tỷ lệ các bậc nhận thức phù hợp, đáp ứng mục đích đánh giá ( lập
ma trận nôi dung/bậc nhận thức)
Bước 4 Viết câu hỏi kiểm tra ứng với nội dung và bậc nhận thức của nội
Trang 38dung đó
Bước 5 Sau khi có đủ các câu hỏi ứng với các nội dung và bậc nhận thức tương ứng, người phụ trách tổ hợp các câu hỏi thành đề kiểm tra đúng với tỉ lệ đã quy định trong ma trận nội dung - bậc nhận thức
Bước 6 Phân tích câu hỏi
Bước 7 Bước 8 Tổ chức thi, chấm điểm
Bước 9 Chi chép điểm và nhận xét cho từng học sinh trong sổ điểm của giáo viên, lưu ý các trường hợp đặc biệt (đặc biệt xuất sắc, kém v.v…) trước khi công bố kết quả
1.4 Đặc điểm nhà trường tiểu học và học sinh tiểu học
1.4.1 Những vấn đề về chuẩn kiến thức kĩ năng và tâm sinh lí của bậc tiểu học
1.4.1.1 Những vấn đề chung về chuẩn kiến thức, kĩ năng của giáo dục tiểu học
Chuẩn kiến thức kĩ năng là các yêu cầu cơ bản tối thiểu về kiến thức kĩ năng của môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh cần phải và có thể đạt được Chuẩn kiến thức, kĩ năng là một bộ phận của chương trình môn học và là sự thể hiện về mức độ cần đạt được của một đơn vị nội dung chương trình cần đạt được
Kiểm tra đánh giá trên cơ sở chuẩn kiến thức kĩ năng để góp phần thực hiện chương trình tiểu học để đạt chất lượng cơ bản về dạy học Tạo sự ổn định trong dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện chuẩn hóa trong giáo dục Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình tiểu học thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 1.6: Chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình tiểu học
Mục tiêu giáo dục phổ thông
Mục tiêu giáo du ̣c tiểu ho ̣c
Mục tiêu môn học
Mục tiêu từng đơn vị nội dung
Mục tiêu từng bài học
Chương trình giáo du ̣c phổ thông
Chương trình giáo du ̣c tiểu ho ̣c
Chương trình môn ho ̣c
Chuẩn kiến thức kĩ năng Kết quả các hoa ̣t đô ̣ng học tập trong mô ̣t số tiết ho ̣c
Trang 391.4.1.2 Đặc điểm hoạt động của học sinh tiểu học
- Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học: Nhận thức cảm tính tri giác của
học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mang tính không ổn định Tuổi tiểu học tri giác thường gắn với hành động trực quan, đến cuối tiểu học tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, trẻ thích quan sát sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn tri giác của trẻ đã mang tính mục đích, có phương hướng rõ ràng - Tri giác
có chủ định (trẻ biết lập kế hoạch, biết sắp xếp công việc nhà, biết làm các bài tập từ dễ đến khó ) Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển ở giai đoạn cuối tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ văn, vẽ tranh
- Về phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục tiểu học: Phương pháp giáo
dục phải phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng bộ môn, đặc điểm đối tượng, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh
- Về hình thức tổ chức giáo dục ở tiểu học: Bao gồm các hình thức tổ
chức dạy học và hoạt động giáo dục trên lớp trong và ngoài nhà trường Các hình thức giáo dục phải cân đối, hài hòa giữa các môn học và các hoạt động giáo dục; giữa dạy học theo lớp, nhóm và cá nhân; đảm bảo chất lượng giáo dục chung cho mọi đối tượng và điều kiện phát triển năng lực cá nhân của HS
1.4.2 Giới thiệu chương trình bậc tiểu học, các môn học, hình thức kiểm tra đánh giá bậc tiểu học (Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Trong chương trình tiểu học gồm 9 môn học bắt buộc đó là: Môn Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên xã hội (lớp 1, 2, 3); Lịch sử - địa lí (Lớp 4, 5), môn Âm nhạc,
Mỹ thuật, Đạo đức, Thủ công (lớp 1, 2, 3); Kĩ thuật (lớp 4, 5), Thể dục Ngoài ra trong chương trình tiểu học còn có những môn học tự chọn như: Tiếng Anh, Tin học Trong các môn học đều sử dụng các phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, quan sát, nêu tình huống có vấn đề…
Trang 40những phán đoán về học lực hoặc hạnh kiểm của người học bằng cách sử dụng các nhận xét được rút ra từ việc quan sát các hành vi hoặc sản phẩm học tập của học sinh theo những tiêu chí cho trước
- Đánh giá bằng điểm số: Là sử dụng những mức điểm khác nhau trên
một tháng điểm để chỉ ra mức độ về kiến thức và kĩ năng mà học sinh đã thể hiện được thông qua một hoạt động hoặc sản phẩm học tập
Điểm số được xem là ký hiệu phản ánh trình độ học lực và phẩm chất của người học sinh Người quản lí xem điểm số như là một chứng cứ xác định trình
độ học vấn của học sinh và khả năng giảng dạy của giáo viên Phụ huynh nhìn nhận trình độ của con em mình chủ yếu qua điểm số mà không hiểu của các mục tiêu
sư phạm Việc lí giải kiến thức, kĩ năng của học sinh thể hiện qua các điểm số
có tác dụng thúc đẩy học sinh học tốt hơn, ngày càng thành công hơn Giúp nhà quản lí nắm được chất lượng dạy và học một cách cụ thể hơn, nhờ đó học có thể đưa ra những quyết sách phù hợp để điều chỉnh quá trình dạy học
- Phân loại hình thức đánh giá theo mục đích gồm: Đánh giá động viên và đánh giá xếp loại
+ Đánh giá động viên: Là động viên khuyến khích sự tiến bộ của học sinh
khi kiểm tra đánh giá Là sử dụng điểm số, nhận xét hoặc những phương tiện khác khi kích thích tinh thần, cảm xúc của học sinh, từ đó thôi thúc các em thực hiện các nhiệm vụ kế tiếp tốt hơn với sự phấn chấn cao hơn
+ Đánh giá xếp loại: Là tiến trình phân loại trình độ hay phẩm chất năng lực
của người học dựa trên cơ sở xem xét các kết quả đã thu thập được qua quá trình kiểm tra liên tục và có hệ thống
1.5 Quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá trong da ̣y ho ̣c
1.5.1 Kế hoạch hóa hoạt động quản lí kiểm tra đánh giá trong dạy học
Kế hoa ̣ch hóa là xác đi ̣nh mu ̣c tiêu , mục đích với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biê ̣n pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có
ba nô ̣i dung chủ yếu : (a) xác định hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức; (b) xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu này ; xác định xem hoạt động nào là cần thiết để
đa ̣t được các mu ̣c tiêu đó Quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá ngoài căn cứ vào