1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh tại trường Tiểu học Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

106 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 687,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ THU THỦY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC CAO XANH – THÀNH PHỐ HẠ LONG – TỈNH Q

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU THỦY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC CAO XANH –

THÀNH PHỐ HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THU THỦY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC CAO XANH –

THÀNH PHỐ HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG XUÂN HẢI

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp, các em học sinh.

Tác giả xin chân thành cảm ơn:

- Hội đồng khoa học trường ĐHGD - Đại học Quốc gia Hà Nội

- Phòng giáo dục và đào tạo thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh

- Đồng thời, tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp trường Tiểu học Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, các cơ quan đoàn thể xã hội, phụ huynh học sinh trên địa bàn phường Cao Xanh thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp thông tin, số liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn.

- Đặc biệt, tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy

giáo - PGS TS Đặng Xuân Hải - Người hướng dẫn khoa học đã tận tâm bồi

dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này.

Mặc dầu tác giả đã nỗ lực cố gắng rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến đóng góp trao đổi của các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Tác giả xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 10 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang 4

KT,ĐG KQHT Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC 5

1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Ở trong nước 6

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 6

1.2.1 Quản lý: 7

1.2.2 Quản lý giáo dục 9

1.2.3 Quản lý nhà trường 10

1.3 Một số vấn đề lí luận về Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 11

1.3.1.Vai trò của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong quá trình dạy học 11 1.3.2 Chức năng của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 11

1.3.3 Các yêu cầu sư phạm khi thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 12

1.3.4 Các hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 12

1.3.5 Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở giáo dục tiểu học 21

1.4 QL hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập 27

1.4.1 Các chức năng QL trong kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh 27

1.5 Những nội dung quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá KQHT của học sinh tiểu học 29

1.5.1 QL việc xác định Mục tiêu KT,ĐG 29

Trang 6

1.5.2 QL việc xác định hình thức, phương pháp KTĐG 301.5.3 QL sử dụng kết quả KT,ĐG 311.5.4 QL việc cung cấp thông tin phản hồi về kết quả KT,ĐG cho nhữngngười liên quan 311.5.5 Những yêu cầu về quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá KQHT của họcsinh tiểu học giai đoạn hiện nay 31Tiểu kết chương 1 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC CAO XANH- THÀNH PHỐ HẠ LONG- TỈNH QUẢNG NINH 34

2.1 Vài nét về tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội thành phố HạLong- tỉnh Quảng Ninh 342.1.1 Đặc điểm địa lý và phát triển kinh tế - xã hội 342.1.2.Vài nét về sự phát triển của giáo dục và đào tạo, thành phố Hạ Long,tỉnh Quảng Ninh 342.1.3.Vài nét về sự phát triển của giáo dục và đào tạo, thành phố Hạ Long,tỉnh Quảng Ninh 352.2.Thực trạng trường Tiểu học Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh QuảngNinh 372.2.1 Quy mô phát triển: 372.2.2 Cơ sở vật chất các trường Tiểu học Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnhQuảng Ninh 382.3.Khái quát về điều tra, khảo sát thực trạng 412.4 Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinhtrường Tiểu học Cao Xanh – thành phố Hạ Long- tỉnh Quảng Ninh 422.4.1 Kết quả khảo sát thực trạng giai đoạn chuẩn bị hoạt động kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập của học sinh của giáo viên ở trường tiểu học Cao Xanh,thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 43

Trang 7

2.4.2 Kết quả khảo sát thực trạng giai đoạn thực thi hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh của giáo viên ở trường tiểu học Cao Xanh,

thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 45

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh trường Tiểu học Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 49

2.5.1 Kết quả khảo sát việc quản lý, chỉ đạo hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh của Ban giám hiệu ở trường Tiểu học Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 49

2.6 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập và quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường tiểu học Cao xanh, Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 54

2.6.1 Mặt được 54

2.6.2 Khó khăn và những hạn chế 54

2.6.3 Nguyên nhân của những khó khăn, tồn tại 55

Tiểu kết chương 2 56

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC CAO XANH – THÀNH PHỐ HẠ LONG- TỈNH QUẢNG NINH 57

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 57

3.1.1 Đảm bảo tính khả thi 57

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 57

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 58

3.2 Các biện pháp quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh trường Tiểu học Cao Xanh- thành phố Hạ Long- tỉnh Quảng Ninh 58 3.2.1 Biện pháp 1: Tập huấn đổi mới phương thức và quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh cho những người liên quan đến hoạt động này 58

3.2.2 Biện pháp 2: Giám sát, hỗ trợ GV thực hiện đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS 62

Trang 8

3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức thực hiện đúng quy trình kiểm tra, đánh giá kết

quả học tập của học sinh nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới GD 64

3.2.4 Biện pháp 4 Tăng cường chỉ đạo bồi dưỡng, hình thành hệ thống kĩ năng thực hiện quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên để đáp ứng yêu cầu đổi mới GD tiểu học hiện nay 66

3.2.5 Biện pháp 5: Hiệu trưởng trực tiếp quản lí hoạt dộng KT/ĐG kết quả học tập của học sinh của GV 69

3.2.6 Biện pháp 5: Tăng cường phối hợp giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng xã hội trong quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 71

3.3.Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 72

3.3.1 Các bước khảo nghiệm: 72

3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 73

Tiểu kết chương 3 76

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77

1 Kết luận 77

2 Một số khuyến nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 81

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 so sánh phương thức KT,ĐG kết quả học tập 19Bảng 1.2 minh họa matrận MT/ND cho việc ra đề kiểm tra, đánh giá mộtmôn học 20Bảng 2.1: Quy mô phát triển trường TH học Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnhQuảng Ninh giai đoạn 2010-2015 .37Bảng 2.2: Thống kê về phòng học trường Tiểu học Cao Xanh, thành phố HạLong, tỉnh Quảng Ninh 39Bảng 2.3 Xếp loại hạnh kiểm học sinh Tiểu học 40Bảng 2.4 Xếp loại học lực học sinh Tiểu học 40Bảng 2.5: Thống kê ý kiến đánh giá của GV về thực trạng triển khai đánh giákết quả học tập của HS ở trường 42Bảng 2.6: Thống kê ý kiến đánh giá của HS về thực trạng triển khai đánh giákết quả học tập của HS ở trường 43Bảng 2.7: Thực trạng giai đoạn chuẩn bị trong hoạt động kiểm tra, đánh giákết quả học tập của học sinh ở giáo viên của trường Cao Xanh, thành phố HạLong, tỉnh Quảng Ninh 44Bảng 2.8: Kết quả khảo sát thực trạng giai đoạn thực thi hoạt động kiểm tra,đánh giá kết quả học tập của học sinh của giáo viên ở trường Cao Xanh, thànhphố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 45Bảng 2.9: Thực trạng Kiểm tra, đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014 47Bảng 2.10.Kết quả khảo sát việc quản lý, chỉ đạo hoạt động kiểm tra, đánh giákết quả học tập của học sinh của Ban giám hiệu ở trường Tiểu học Cao Xanh,thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (từ 30GV và 2 lãnh đạo NT) 49Bảng 2.11: Thực trạng triển khai các chức năng quản lí trong việc quản lí hoạtđộng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường Tiểu học CaoXanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 52

Trang 10

Bảng 2.12.: Thực trạng Bồi dưỡng đội ngũ đối với hoạt động kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập của học sinh 53Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biệnpháp đề xuất 73

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 - Sơ đồ Chu trình quản lý 9

Sơ đồ 1.2 Các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 12

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Giáo dục hiểu theo một nghĩa thường là quá trình tạo môi trường cho nhâncách phát triển và hoạt động dạy học là một phương thức để thực hiện mục tiêugiáo dục Một khâu rất quan trọng kết nối việc dạy và việc học là đánh giá, đểbiết được quá trình dạy và học có đạt được hiệu quả hay không, tuy nhiênmuốn đánh giá đúng đắn phải đo lường chính xác và yếu tố đánh giá phải cầnđược quan tâm đầy đủ, thể hiện mối quan hệ tương tác với yếu tố mục tiêu,không chỉ thiên về đánh giá nội dung mà còn về kỹ năng và phương pháp

Đổi mới giáo dục nghĩa là phải đổi mới tất cả các thành tố của quá trình

giáo dục: mục đích, mục tiêu - nội dung - phương pháp - phương tiện - giáo

viên - học sinh - kiểm tra, đánh giá Do vậy, việc đổi mới kiểm tra, đánh giá trong giáo dục nói chung và trong quá trình sư phạm nói riêng mang ý nghĩa

hết sức quan trọng Nó là một yêu cầu cần thiết để giáo dục đổi mới một cáchtoàn diện

Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng trong giáo dục - dạy học vàtrong công tác quản lý của nhà trường Kiểm tra, đánh giá giúp nhà trường thuđược những thông tin ngược để kịp thời có những điều chỉnh phù hợp với tìnhhình thực tế Kiểm tra, đánh giá giúp giáo viên có những phản hồi tích cựctrong việc thu thập thông tin để nắm bắt sự tiếp thu kiến thức và kỹ năng củahọc sinh, góp phần điều chỉnh hoạt động giáo dục - dạy học của mình Kiểmtra, đánh giá giúp học sinh tự đánh giá trình độ của mình và từ đó hình thànhđộng cơ học tập đúng đắn Kiểm tra, đánh giá giúp các nhà quản lý có được cácthông tin cần thiết để có thể đề ra các chính sách phù hợp trong việc nâng caochất lượng nhà trường và khuyến khích nhà trường có những đổi mới hợp lý

Song thực tiễn việc kiểm tra, đánh giá trong dạy học ở trường Tiểu họccho thấy: quan niệm về kiểm tra, đánh giá của giáo viên, học sinh và xã hộicũng có nhiều bất cập Cách đánh đánh giá theo kinh nghiệm, chủ quan cảmtính đã trở thành thói quen ăn sâu vào nếp nghĩ, nếp làm của giáo viên, củaCBQL giáo dục Kiểm tra, đánh giá không thực hiện chức năng đó là: kiểm

Trang 13

tra học sinh hiểu và vận dụng; kỹ năng kiểm tra đánh giá học sinh chưa thực

sự được giáo viên quan tâm; việc đánh giá còn nặng về hình thức, độ chínhxác chưa cao Chính vì vậy việc kiểm tra đánh giá chưa phát huy được đúngvai trò và khả năng của nó

Kiểm tra, đánh giá không chỉ là để cho điểm, kiểm tra đánh giá họcsinh là hoạt động bắt buộc và quen thuộc đối với tất cả giáo viên đứng lớp.Nhưng phần lớn các giáo viên đều quan niệm việc ra đề kiểm tra cho học sinhđơn giản là có điểm số ghi vào sổ điểm Từ đó, có căn cứ để cuối học kỳ, cuốinăm đánh giá học sinh Còn các cán bộ quản lý giáo dục thì cho rằng, đó làcông việc của giáo viên chứ không phải của Hiệu trưởng

Xu hướng quốc tế hiện nay xem mục đích chính của việc đánh giá lànâng cao chất lượng học tập của học sinh Để nâng cao chất lượng giảng dạy

và học tập, giáo viên phải xem đánh giá là quá trình và là một phần không thểthiếu trong hoạt động giảng dạy của mình

Trường Tiểu học Cao Xanh nằm ở gần trung tâm thành phố Hạ Long,tỉnh Quảng Ninh với đội ngũ giáo viên có nhiều kinh nghiệm, số lượng họcsinh tương đối đông Song nhiều năm gần đây, chất lượng giảng dạy chưathực sự xứng đáng với tiềm năng của trường Đứng trước thực trạng đó, tôinhận thấy rằng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinhtrường Tiểu học Cao Xanh còn tồn tại nhiều điều bất cập nên tôi đã chọn đề

tài: "Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

trường Tiểu học Cao Xanh thành phố Hạ Long- tỉnh Quảng Ninh".

2 Câu hỏi nghiên cứu:

Những biện pháp nào trong quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kếtquả học tập của học sinh trường Tiểu học Cao Xanh - thành phố Hạ Long -tỉnh Quảng Ninh có thể thúc đẩy việc học tập của học sinh một cách hiệu quả

3 Giả thuyết nghiên cứu

Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là hoạt độngquan trọng, quyết định chất lượng của quá trình dạy học Tại trường Tiểu họcCao Xanh - Hạ Long hoạt động này trong những năm gần đây đã có nhiều tiến

Trang 14

bộ Tuy nhiên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hoạt động này bộc lộ nhiều bất

câ âp, từ nhâ ân thức của CBQL và GV, kĩ năng tổ chức mô ât kỳ kiểm tra, cách viếtcâu hỏi, lời nhận xét, trả bài Nếu xác định được bản chất, mục đích của kiểmtra, đánh giá trong dạy học, xây dựng được qui trình kiểm tra, đánh giá để tìmđược các biện pháp quản lí hoạt động này một cách đồng bộ, thì có thể thúcđẩy sự tiến bộ của học sinh trong học tập, thông qua đó nâng cao chất lượngquá trình dạy học tại trường Tiểu học Cao Xanh - thành phố Hạ Long - tỉnhQuảng Ninh

4 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn, đề xuất một số biệnpháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh tạitrường Tiểu học Cao Xanh - thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh nhằmnâng cao chất lượng dạy học ở trường

5 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường Tiểu học

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh gia kết quả học tập của học sinh ởtrường Tiểu học Cao Xanh - thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh

6 Phạm vi nghiên cứu:

- Nội dung: đi sâu vào các biện pháp chỉ đạo hoạt động kiểm tra, đánh giákết quả học tập của học sinh tại nhà trường Tiểu học Cao Xanh - thành phố

Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh theo tinh tần thông tư 30

Không gian, thời gian: Khảo sát thực trạng ở trường tiểu học Cao Xanh thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh diễn ra từ 2014 - 2016

-7 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá và quản lý công tác kiểmtra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Trang 15

- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá và quản lý côngtác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trường Tiểu học Cao Xanh

- thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả họctập của học sinh tại trường Tiểu học Cao Xanh - thành phố Hạ Long - tỉnhQuảng Ninh

8 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra khảo sát, thu thập thôngtin thực tiễn công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trườngTiểu học Cao Xanh - thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh

- Phương pháp thống kê: được sử dụng để xử lý các số liệu thu thậpđược từ khảo sát thực tế

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia để đề tàiđược thực hiện có tính khả thi

- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, mục lục và tài liệu thamkhảo, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm tra đánh giá và quản lý

hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá và quản lý hoạt

động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trường Tiểu học CaoXanh - thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học

tập của học sinh trường Tiểu học Cao Xanh - thành phố Hạ Long - tỉnh QuảngNinh

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA

HỌC SINH TIỂU HỌC 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Vấn đề kiểm tra, đánh giá (KT,ĐG) kết quả học tập được các tác giảnghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau nhưng tất cả đầu nhấn mạnh ý nghĩa vàtầm quan trọng của kiểm đánh giá kết quả học tập (KT,ĐG KQHT) Từngbước xây dựng hoàn thiện cơ sở lý thuyết cơ sở thực tiễn và quy trình cho kiểmtra, đánh giá kết quả học tập Tác giả B.J, Bloome và những người khác năm

1971 cho ra đời cuốn sách “Evaluation to improve Learning” (đánh giá thúcđẩy học tập) [trích từ tài liệu 5] trong đó trình bày kỹ thuật đánh giá trong dạyhọc Trên cơ sở lí thuyết đánh giá trong dạy học nêu trên một số tác giả ngoàinước cũng đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến đánh giá trong

GD nói chung và dạy học nói riêng được các tác giả của Việt nam tổng thuậttrong các tài liệu [5,6]

Đánh giá việc học tập của học sinh được tiến hành rất khác nhau ở hầu hết cácnước phát triển Hầu hết các nước phát triển không cho rằng học tập là chỉ đểnắm vững nội dung môn học là quan trọng nhất Trong thế kỷ 21 sẽ đòi hỏihọc sinh phải có cách chuẩn bị kiến thức khác đi so với các thế ký trước đó

Ví dụ, con người sẽ cần phải giao tiếp cả ở dạng nói và dạng viết và họ sẽ cầnphải làm việc nhóm nhiều hơn Do đó, các chương trình giảng dạy trong phổthông trung học, đặc biệt ơ giáo dục tiểu học cần tập trung vào phát triển cácloại kỹ năng này Có thể dễ dàng sử dụng các phương pháp thông thường nhưkiểm tra cuối kỳ để xác định xem liệu học sinh có thành thạo các kỹ năng viếthay tính toán hay không, nhưng gần như không thể xác định được liệu họcsinh có thể trình bày ý tưởng của mình một cách hợp lý và rõ ràng khi nói.Các phương pháp đánh giá truyền thống không cho phép giáo viên xác định

Trang 17

được liệu học sinh có thể làm việc như các thành viên của nhóm hay không.Các cách thức đánh giá học sinh phụ thuộc tất cả vào các loại kỹ năng đang

cố gắng phát triển trong chương trình giảng dạy Các vấn đề sau được các tàiliệu nước ngoài nhấn mạnh:

Đánh giá quá trình là một quá trình, không phải là một bài kiểm tra cụ

thể

Không chỉ giáo viên sử dụng đánh giá này mà là cả giáo viên và học sinh sẽ sử dụng.

Đánh giá quá trình diễn ra trong quá trình giảng dạy.

Đưa ra ý kiến phản hồi căn cứ vào đánh giá cho giáo viên và học sinh.

Chức năng của sự phản hồi liên tục trong suốt tiến trình dạy học là để giúp

giáo viên và học sinh đưa ra các điều chỉnh để cải thiện thành tích của học

sinh đối với các mục tiêu của chương trình giảng dạy đã dự kiến

Các tài liệu trong và ngoài nước nêu trên cho thấy khung lí luận vềkiểm tra, đánh giá nói chung và đo lường đánh giá kết quả học tập nói riêng

được nghiên cứu khá kỹ Trong các tài liệu nêu trên đã trình bày rõ các nội

dung về vị trí, vai trò, chức năng của kiểm tra, đánh giá trong quá trìnhdạy học và trình bày khá rõ các chức năng cũng như quy trình triển khaihoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong dạy học

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

Trang 18

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của người lao động nói chung(khách thể quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến"

Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý làhoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho

tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” "Quản lý là một nghệthuật vì đây là hoạt động đặc biệt, hoạt động này đòi hỏi phải được vậndụng một cách khéo léo, linh hoạt vào những tình huống rất đa dạng,trong những điều kiện không gian thời gian, hoàn cảnh, đặc điểm khácnhau" [16]

- Theo Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất [trích lại từ 10]

Từ các quan niệm về quản lí nêu trên theo tác giả có thể “quản lí là một quátrình tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lí (bộ máy QL, ngườiQL) lên khách thể, đối tượng quản lí (người; việc; vật) nhắm thực hiện đượcmục tiêu đề ra thông qua các chức năng quản lí

Về chức năng quản lý: Chức năng quản lý là một thể thống nhất nhữnghoạt động tất yếu của chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên mônhoá của hoạt động quản lý Nó tập hợp các nhiệm vụ mà chủ thể quản lý phảithực hiện để đạt được mục tiêu quản lý đề ra

Trang 19

Có nhiều cách phân chia chức năng quản lý, song về cơ bản đều thốngnhất có bốn chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.

* Chức năng lập kế hoạch

Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên và cơ bản nhất giúp cho nhà quản

lý tiếp cận mục tiêu mét cách hợp lý và khoa học Trên cơ sở phân tích trạngthái xuất phát, căn cứ vào những tiềm năng đã có, những khả năng sẽ có trongtương lai mà xác định rõ hệ thống các mục tiêu, nội dung hoạt động, các biệnpháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong muốn của tổ chức Lập kế hoạch baogồm ba nội dung chủ yếu sau:

- Dự đoán, dự báo nhu cầu phát triển

- Chuẩn đoán, đánh giá thực trạng phát triển của tổ chức

- Xác định những mục tiêu, biện pháp và phương tiện cần thiết để thựchiện mục tiêu đề ra

* Chức năng tổ chức

Tổ chức thực hiện kế hoạch là quá trình sắp xếp và phân phối cácnguồn lực để hiện thực hoá các mục tiêu đã đề ra, là sự sắp đặt một cách khoahọc những con người, những công việc một cách hợp lý, là sự phối hợp cáctác động bộ phận tạo nên một tác động tích hợp mà hiệu quả của nó lớn hơnnhiều so với tổng số các hiệu quả của các tác động thành phần Công tác tổchức gồm ba nhiệm vụ chính dưới đây:

- Xác định cấu trúc của bộ máy

- Tiếp nhận và phân phối các nguồn lực theo cấu trúc bộ máy

- Xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, các thành viên trong tổ chức

* Chức năng chỉ đạo

Chỉ đạo là quá trình tác động, ảnh hưởng qua lại của chủ thể quản lýđến hành vi và thái độ của những thành viên trong tổ chức nhằm đạt đượcnhững mục tiêu đã đề ra Nội dung của chức năng chỉ đạo bao gồm:

- Chỉ huy, ra lệnh

- Động viên, khen thưởng

Trang 20

- Theo dõi, giám sát.

- Uốn nắn và điều chỉnh

* Chức năng kiểm tra

Kiểm tra là một chức năng có liên quan đến mọi cấp quản lý nhằmđánh giá trạng thái của hệ, xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch

đã đạt được ở mức độ nào, kịp thời phát hiện những sai sót, lệch lạc tìm ranguyên nhân của những sai sót, những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn,điều chỉnh và tạo thông tin cho quá trình quản lý tiếp theo

Bốn chức năng quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thànhmột chu trình quản lý Chu trình quản lý gồm 4 giai đoạn với sự tham gia của

2 yếu tố quan trọng: Thông tin và quyết định trong đó thông tin có vai trò làhuyết mạch của hoạt động quản lý Chức năng kiểm tra đánh giá là giai đoạncuối cùng của hoạt động quản lý đồng thời là tiền đề của một quá trình quản

lý tiếp theo Chu trình quản lý được thể hiện ở sơ đồ dưới đây:

Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, củachủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên đối tượng giáo dục vàkhách thể quản lý giáo dục về mặt chính trị văn hoá, xã hội, kinh tế,… bằng hệ

Trang 21

thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biệnpháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.

Quản lý giáo dục là quá trình đạt đến mục tiêu giáo dục của hệ thốnggiáo dục bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổchức, chỉ đạo, kiểm tra [16]

Khái quát lại, nội hàm của khái niệm quản lý giáo dục chứa đựngnhững nhân tố đặc trưng bản chất sau: Phải có chủ thể quản lý giáo dục Ởtầm vĩ mô là quản lý nhà nước mà cơ quan trực tiếp quản lý là Bộ GD&ĐT,

Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT; Ở tầm vi mô là quản lý của hiệu trưởng, phóhiệu trưởng của các nhà trường Phải có hệ thống tác động quản lý theo nộidung, chương trình kế hoạch thống nhất từ trung ương đến địa phươngnhằm thực hiện mục tiêu giáo dục trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể Phải

có một lực lượng đông đảo những người làm công tác giáo dục cùng với hệthống cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật tương ứng Quản lý giáo dục cótính xã hội cao, bởi vậy cần tập trung giải quyết tốt các vấn đề kinh tế, xãhội, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng phục vụ tốt công tác giáo dục

Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục,trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhất

Tóm lại: Quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu GD đề ra.

1.2.3 Quản lý nhà trường

Trường học là đơn vị cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân; là nơidiễn ra các hoạt động giáo dục đối với tập thể học sinh Quản lý trường học làmột bộ phận của QLGD Nhà trường là nơi trực tiếp thực hiện mọi chủtrương, chính sách, đường lối giáo dục, phương pháp, nguyên tắc, nguyên lýgiáo dục trong phạm vi trách nhiệm của mình nhằm thực hiện mục tiêu giáodục - đào tạo được quy định cho từng cấp học, ngành học

Quản lý nhà trường là QL hoạt động giảng dạy của giáo viên, QLHĐHT của học sinh, quản lý nhân sự trong nhà trường, quản lý học sinh,quản lý CSVC thiết bị, điều kiện phục vụ hoạt động dạy và học [20]

Trang 22

Tóm lại, quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD Quản lý nhàtrường là một hệ thống những tác động sư phạm và có tính định hướng của chủthể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong vàngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối vànguyên lý giáo dục của Đảng Người quản lý nhà trường phải làm sao cho hệthống các thành tố vận hành chặt chẽ với nhau, đưa đến kết quả mong muốn.

1.3 Một số vấn đề lí luận về Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Trong toàn bộ quá trình dạy học kiểm tra, đánh giá là một khâu và làkhâu quan trọng của quá trình đó Kiểm tra, đánh giá là thu thập thông tinphản hồi và so sánh đối chiếu trình độ kiến thức, kỹ năng, thái độ đã đượchình thành ở người học với những yêu cầu đã xác định ở mục tiêu dạy học.Mục tiêu dạy học là cơ sở để xác định nội dung, lựa chọn phương pháp tiếnhành và nó cũng chi phối toàn bộ quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tậpcủa người học và thực chất nó là một quá trình đo lường kết quả thực hiệnchương trình, kế hoạch dạy học thể hiện ở mức độ đạt được ở người học

1.3.1.Vai trò của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong quá trình dạy học

Kiểm tra, đánh giá trong dạy học là một trong những hoạt động quantrọng nhất của quá trình dạy học Bản chất của kiểm tra, đánh giá là thu thậpcác thông tin phản hồi cả định tính và định lượng, xử lí các thông tin đó, sosánh với các chuẩn mực đã xác định hoặc mục tiêu đã nêu ra nhằm đưa ra kếtluận về mức độ đạt được Kiểm tra, đánh giá góp phần định hướng cách dạycủa thầy và cách học của trò và đưa ra các quyết định điều chỉnh trong quản líquá trình dạy học của những người quản lí quá trình dạy học

1.3.2 Chức năng của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

* Chức năng định hướng

Đánh giá trong GD nói chung và đánh giá kết quả học tập nói riêngđược tiến hành trên cơ sở của mục tiêu đã xác định cho quá trình GD nóichung và hoạt động dạy học nói riêng Nó tiến hành phán đoán sự sai lệchgiữa gì xẩy ra trong thực tế so với mục tiêu dự kiến; với vai trò đó kiểm tra,đánh giá có vai trò định hướng điều chỉnh

* Chức năng phân loại, sàng lọc

Trang 23

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cho phép xếp hạng kết quả và đốichiếu mức độ đạt được yêu cầu đặt ra cho hoạt động dạy học từ đó cho phépphân loại, sàng lọc từ đó thúc đẩy sự cố gắng, phấn đấu trong học tập.

1.3.3 Các yêu cầu sư phạm khi thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Lí luận và thực tiễn dạy học chứng minh rằng để KT,ĐG phát huy tác dụng cần đáp ứng những yêu cầu sau:

-Đánh giá phải xuất phát từ mục tiêu dạy học

- Đánh giá đảm bảo tính khách quan

- KT, ĐG đảm bảo tính toàn diện

- KT,ĐG đảm bảo tính thường xuyên và hệ thống

- KT,ĐG đảm bảo tính phát triển

1.3.4 Các hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Có thể phân loại hình thức KT, ĐG theo tiến trình như KT, ĐG thườngxuyên; KT, ĐG định kỳ, KT,ĐG cuối cùng, tổng kết Cũng có tài liệu phânloại KT, ĐG trực tiếp thu thập và so sánh kết quả đạt được từ người học cũng

có thể gián tiếp qua hồ sơ học tập của người học

Có thể phân chia các phương pháp kiểm tra, đánh giá ra làm ba loại lớn: loại quan sát, loại vấn đáp và loại viết

Các phương thức kiểm tra, đánh giá

Trắc nghiệm khách quan(Obfective tests) Trắc nghiệm tự luận(Essay tests)

Tự luận tự do Tự luận theo cấu trúc

Ghép đôi Điền khuyết Trả lời ngắn Đúng sai Nhiều lựa chọn

Trang 24

Sơ đồ 1.2 Các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

1.3.4.1 Phương pháp KT.ĐG qua quan sát

Đối với hầu hết giáo viên, không có hoạt động đánh giá nào bao quátrộng như việc quan sát hành vi, thao tác thường ngày của học sinh Giáo viênliên tục nhìn vào học sinh và lắng nghe những gì đang diễn ra trong lớp Cácquan sát này được tiến hành để xác định các yếu tố như:

- Bản chất sự tham gia của học sinh vào hoạt động học tập trên lớp

- Các loại câu hỏi được đưa ra để hỏi thầy, hỏi bạn

- Các kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân trong nhóm

- Độ chuẩn xác các câu trả lời của học sinh

- Bản chất của các câu trả lời của học sinh

- Cách phản ứng của học sinh đối với một nhiệm vụ học tập

- Cách phản ứng của học sinh đối với điểm kiểm tra

- Nhịp độ bài học

- Mức độ hứng thú của học sinh

- Mức độ hiểu biết thể hiện qua các câu trả lời của học sinh

Quan sát thường ngày không có qui trình cụ thể nhưng cũng không thểtuỳ tiện Quan sát có thể đánh giá được:

Quan sát giúp đánh giá hành vi của người học

Giáo viên chủ yếu dựa vào cử chỉ, biểu hiện nét mặt và ánh mắt đểquan sát chính xác và lý giải hành vi của học sinh Các hành động như vậy

được gọi là không lời vì thông điệp được chuyển tải bởi một “cái gì đó” của

học sinh chứ không phải nội dung mà học sinh nói ra Các hành vi không lờigiúp giáo viên đánh giá cả ý nghĩa và biểu cảm Ví dụ: Chúng ta dựa vào biểuhiện nét mặt và cơ thể để xác định các ý nghĩa của thông điệp Các biểu hiệnngắt quãng của thông điệp nói cũng theo cách mà dấu cảm thán, dấu hỏi, inđậm và in nghiêng nhấn mạnh ý nghĩa của ngôn ngữ viết Sự ngắt quãng nàyxảy ra theo các cách sau:

- Khẳng định hoặc nhắc lại

Trang 25

- Từ chối hoặc bối rối.

- Củng cố hoặc nhấn mạnh

- Điều khiển và điều chỉnh

Giáo viên sẽ thấy rằng biểu cảm và cảm xúc thường được chuyển tải rõràng và chính xác hơn qua các dấu hiệu bằng lời và không lời Các dấu hiệukhông lời không những là nguồn thông tin phong phú về tác động ở lớp học

mà còn ổn định và nhất quán nhất Do hầu hết các hành vi không lời khó kiểmsoát được, nên các thông điệp cũng tương đối dễ bị bóp méo và đánh lừangười khác Điều này có thể nhận ra được khi giáo viên chủ ý quan sát hành

vi không lời, xác định tâm trạng, tinh thần, thái độ, sự tin tưởng, phản ứng,nhiệt tình, tức giận, lo sợ và các tâm tính khác Điều này đặc biệt có ích khithông điệp cử chỉ mâu thuẫn với lời nói Đó là cách học sinh nói, qua hành vi

cử chỉ, là quan trọng, hơn là những gì được nói

Để thấy rõ biểu cảm và cảm xúc của học sinh, giáo viên dựa vào cácthông điệp sau:

+ Biểu hiện nét mặt: Một nguồn thông tin quan trọng nhất chính là mặt,

vì đây là nơi xuất hiện chính của các biểu cảm và ít khi có ý nghĩa trái ngược.Khuôn mặt thể hiện rất nhiều thông điệp một phần vì tập trung các cơ phứctạp và linh hoạt Để biết biểu hiện trên nét mặt nên tập trung quan sát vào 3khu vực chính là lông mày và trán; mắt, mi mắt và mũi; phần dưới của mặt.Phần trên của mặt thường biểu hiện các cảm xúc như quan tâm và tức giận.Phần thấp hơn, đặc biệt là miệng sẽ biểu hiện hạnh phúc và thích thú Cười,cau mày, mím môi, cằm nâng lên, miệng mím chặt và các biểu hiện khác cũngkhá rõ khi diễn đạt

Để phục vụ các mục đích giảng dạy, giáo viên cần hết sức cẩn thận khixem xét các biểu hiện nét mặt bối rối và thích thú Giáo viên sử dụng nhiềunhững biểu cảm này để xác định độ thông hiểu và động cơ của học sinh

Một biểu hiện có nhiều thông tin nhất của khuôn mặt là mắt và trạngthái giao tiếp của mắt Ánh mắt cho biết sự sẵn sàng giao tiếp và giao tiếp liên

Trang 26

tục biểu hiện sự tự tin Mắt nhìn đi chỗ khác thường có ý là học sinh khôngmuốn trả lời, thiếu tự tin, hay thờ ơ.

+ Ngôn ngữ cử chỉ: Giống như biểu hiện nét mặt và giọng nói, cử chỉ,động tác và điệu bộ cũng truyền đi các thông điệp Ý nghĩa của các biểu hiện

cử chỉ được hiểu rõ nhất khi xem xét đến 5 loại hành vi không lời, mỗi loạiđược căn cứ vào một chức năng hay mục đích khác nhau: biểu tượng, minhhoạ, tác động, trưng bày, điều chỉnh và thích ứng

- Một cử chỉ biểu tượng là một cử chỉ có ý nghĩa của một hay hai từ

nói Các biểu tượng được sử dụng để giao tiếp liên tục một thông điệp đặcbiệt Hầu hết các biểu tượng là thay cho lời nói

- Cử chỉ minh hoạ được sử dụng để làm rõ ý nghĩa và nhận thức, nhấn

mạnh những gì đang được nói Loại cử chỉ này bổ trợ cho các thông điệp biểucảm

- Cử chỉ tác động cho biết cảm xúc qua vị trí và điệu bộ của cơ thể và

các cử chỉ nhất định

- Điều chỉnh được sử dụng để chỉ sự bắt đầu, độ dài và kết thúc của các

thông điệp bằng lời Học sinh sử dụng các cử chỉ này thông báo cho giáo viênbiết liệu họ có muốn trả lời, kết thúc bằng nhận xét hay suy nghĩ, hay muốntiếp tục nói hay không

- Thích ứng là một nguồn thông tin phong phú về thái độ, mức độ tự

tin và lo lắng

1.3.4.2 Phương pháp kiểm tra,đánh giá bằng hình thức vấn đáp

Mục đích phát vấn của giáo viên trong quá trình dạy học nói chung vàtrong kiểm tra, đánh giá qua vấn đáp nói riêng là nhằm cung cấp cho học sinhcác thông tin chính xác về những gì học sinh biết và có thể làm được cũng là

để xác định mức độ hiểu biết của học sinh so với mục tiêu dạy học đã đặt ra.Khi xác định được mục đích này, các gợi ý và kế hoạch dưới đây sẽ trợ giúpgiáo viên:

(1) Nêu câu hỏi rõ ràng và súc tích để học sinh nắm được chủ đích của

Trang 27

câu hỏi: Học sinh sẽ hiểu câu hỏi nếu họ biết cách trả lời Học sinh sẽ thấycâu hỏi mập mờ nếu có quá nhiều khả năng trả lời hay nếu câu hỏi quá chungchung.

(2) Gắn câu hỏi với mục tiêu học tập: Các câu hỏi giáo viên đưa ra phảiphản ánh được mục tiêu học tập, mức độ nhấn mạnh các chủ đề khác nhau sẽđược đánh giá chính thức hơn trong bài kiểm tra một đơn vị học tập và cấp độkhó của các mục tiêu học tập

Gắn câu hỏi với các mục tiêu học tập đòi hỏi các câu hỏi đặt ra phải gợiđược các câu trả lời đúng với mục tiêu học tập Để đạt được mục tiêu này,phần lớn các câu hỏi miệng sẽ phải tương xứng với mục tiêu kiến thức hay lậpluận Mục tiêu kiến thức tập trung vào khả năng ghi nhớ và hiểu bài

Câu hỏi đánh giá mục tiêu kiến thức đòi hỏi học sinh phải nhớ lại được

các sự kiện như thời gian, địa điểm, khái niệm Các câu hỏi quy tụ chỉ có một

câu trả lời đúng duy nhất Các loại câu hỏi kiến thức khác yêu cầu cao hơn sơvới việc chỉ đơn giản hồi nhớ lại các sự kiện để đánh giá khả năng hiểu và lĩnhhội của học sinh Học sinh phải thể hiện họ đã nắm được ý nghĩa của một vấn

đề nào đó bằng cách trả lời các câu hỏi đòi hỏi cao hơn mức độ thuộc lòng

Cần có thêm thời gian cho các loại câu hỏi yêu cầu lập luận Các câuhỏi này có nhiều cách trả lời Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng kiến thứccủa mình để phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề, sáng tạo và nhận xét Cáccâu hỏi lập luận có các từ hay nghĩa như phân biệt, đối chiếu, tổng hợp, nhậnxét, giải quyết, so sánh, phân tích, liên hệ …

Nói chung, giáo viên nên cân bằng các câu hỏi kiến thức với câu hỏilập luận để thu hút sự chú ý và nâng cao khả năng của học sinh

(3) Thu hút cả lớp: Giáo viên nên hỏi tất cả học sinh, chứ không chỉ tậptrung vào một số học sinh trả lời các câu hỏi Dễ xảy ra trường hợp chỉ gọiliên tục vẫn cùng một số học sinh Do vậy, tốt nhất phải biết được những họcsinh nào đã và chưa trả lời được Nếu giáo viên đang tiến hành đánh giá sựtiến bộ của cả lớp, thì cần phải thu thập thông tin từ các học sinh khác nhau,

Trang 28

mặc dù đôi khi học sinh khá cũng gặp khó khăn, lúng túng, như vậy sẽ là tìnhhình chung cho tất cả những học sinh còn lại Nếu học sinh kém hơn trả lờiđúng thì khi đó cả lớp đã sắn sàng để học tiếp.

Sự tham gia của cả lớp sẽ được tăng cường nếu có các câu trả lời hỗtrợ Một phương pháp khuyến khích học sinh trả lời là đặt câu hỏi cho tất cảhọc sinh biết, cho thời gian suy nghĩ và gọi một số học sinh trả lời

(4) Cho đủ thời gian chuẩn bị trả lời: Sẽ đánh giá được chính xác hơnnhững gì học sinh biết nếu cho học sinh đủ thời gian để nghĩ và trả lời Họcsinh cần thời gian để sắp xếp câu trả lời Các câu hỏi lập luận cần nhiều thờigian chuẩn bị hơn các câu hỏi kiến thức

(5) Ứng đáp thích hợp với câu trả lời của học sinh: Những ứng đáp củagiáo viên đối với các câu trả lời của học sinh rất quan trọng để tập hợp đượcthông tin có giá trị về sự tiến bộ của học sinh, bởi phong cách và phương phápcủa giáo viên - không khí và hình thức tương tác được thiết lập - sẽ tác độngđến việc học sinh có muốn trả lời không, hoặc trả lời như thế nào Giáo viêncần ghi nhận một cách chân thực với hàm ý khích lệ đối với những câu trả lờicủa học sinh

(6) Tránh các câu hỏi có trả lời có hoặc không: có nhiều lý do để tránh

các câu hỏi có/không hay các câu hỏi khác mà đòi hỏi phải lựa chọn trả lời.Thứ nhất, đối với câu hỏi loại này, học sinh có thể đoán các câu trả lời chỉtrong vòng nửa thời gian cho phép Thứ hai, loại câu hỏi này không cho biếtnhiều về sự hiểu biết của học sinh về nội dung đó Thực chất các câu hỏi nhưvậy không có độ chẩn đoán cao, giáo viên nên hạn chế sử dụng những câu hỏinhư vậy

(7) Thăm dò các câu trả lời đầu tiên khi cần thiết: Câu hỏi thăm dò là đểbiết rõ hơn tại sao học sinh trả lời như vậy, lập luận và lôgic của câu trả lời

(8) Tránh các câu hỏi giằng co, phỏng đoán và dồn ép: Hỏi loại câu hỏinày sẽ khó có thể xác định được kiến thức và khả năng lập luận của học sinh

Các câu hỏi giằng co là để hỏi thêm học sinh mà không cho biết hướng

Trang 29

cần tập trung đến.

Các câu hỏi phỏng đoán gợi cho học sinh cách ước chừng Loại câu hỏinày có hiệu quả thu hút sự chú tâm của học sinh và khiến học sinh suy nghĩ vềmột vấn đề hay lĩnh vực, nhưng không phù hợp để đánh giá sự tiến bộ

Câu hỏi dồn thường được sử dụng để tăng tốc độ bài học hơn là để thuthập thông tin về kiến thức của học sinh Vì vậy nên tránh dùng các câu hỏiloại này

(9) Tránh hỏi học sinh những gì họ biết: Thường không hiệu quả nếuhỏi trực tiếp xem liệu họ biết hay hiểu vấn đề gì

(10) Đặt câu hỏi theo tiến trình hợp lý: Đặt câu hỏi theo tiến trình đãvạch sẵn sẽ nâng cao chất lượng thêm thông tin để đánh giá sự hiểu bài củahọc sinh Các tiến trình hợp lý thường bắt đầu bằng các câu hỏi kiến thức đểxác định liệu học sinh biết rõ về nội dung để có thể hỏi tiếp câu hỏi lập luận

1.3.4.3 Phương pháp kiểm tra, đánh giá thông qua viết

Hiện nay, phương pháp kiểm tra,đánh giá bằng hình thức viết được sửdụng rộng rãi trong tất cả các cấp học, bậc học Có hai loại trắc nghiệm dướidạng viết là trắc nghiệm tự luận (TNTL) (hay luận đề) và trắc nghiệm kháchquan (TNKQ)

* Phương pháp trắc nghiệm khách quan (TNKQ)

Một số khác biệt và tương đồng giữa phương thức tự luận và trắc nghiệm khách quan (TNKQ)

Sự khác biệt

Trang 30

Bảng 1.1 so sánh phương thức KT,ĐG kết quả học tập

Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan

1 Thí sinh phải tự soạn câu trả lời

và diễn tả bằng ngôn ngữ của

mình

Chọn câu trả lời đúng nhất trong 1

số câu đã cho sẵn

2 Ít câu hỏi, nhưng có tính tổng quát

và phải trả lời dài

Nhiều câu hỏi chuyên biệt, chỉ cầntrả lời ngắn gọn

3 Phải suy nghĩ, viết Phải đọc và suy nghĩ

4 Chất lượng của bài TNTL do kĩ

năng của người chấm bài xác định

Chất lượng của bài TNKQ do kĩnăng của người biên soạn quyếtđịnh

người chấm cũng tự do cho điểm

theo xu hướng của mình

Người soạn tự do bộc lộ kiếnthức, thí sinh chỉ có quyền chứngtỏ mức độ hiểu biết qua số các câutrả lời đúng

7 Khó xác định mức độ hoàn thành

toàn diện nhiệm vụ học tập

Dễ thẩm định mức độ hoàn thànhcác nhiệm vụ học tập

8 Cho phép hoặc đôi khi khuyến

khích sự “lừa phỉnh”

Cho phép “đoán mò”

9 Cho phép người chấm ấn định sự

phân bố điểm (sửa đáp án)

Sự phân bố điểm do bài thi ấnđịnh

Nguồn Dương Thiệu Tống - Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, tr.16.

Trang 31

3 - Cả hai loại đều đòi hỏi sự vận dụng ít nhiều sự phán đoán chủ quan.

4 – Giá trị của cả hai loại tuỳ thuộc vào tính khách quan và độ tin cậycủa chúng

Để nâng cao tính chính xác, khách quan trong KT,ĐG cần phải xâydựng matrận MT/ND để kiểm tra,đánh giá kết quả học tập; minh họa matrậnMT/ND cho việc ra đề kiểm tra, đánh giá một mộn học như sau:

Ví dụ:

Bảng 1.2 minh họa matrận MT/ND cho việc ra đề kiểm tra, đánh giá một

môn học Nội dung

Trong tổng “10 câu hỏi” có trong ma trận MT/ND cho môn học này,

GV có thể lựa chọn để ra câu hỏi liên quan đến mọi nội dung của môn học vàkiểm tra, đánh giá ở bất kỳ cấp độ MT nào

Dàn bài thi đã cho ta biết số lượng và bậc mục tiêu ứng với từng nộidung cần kiểm tra Bước tiếp theo là lựa chọn (nếu đã có ngân hàng câu hỏi)hoặc viết các câu hỏi ( câu TNTL & TNKQ đều có thể dựa vào bảng này để

ra đề)

Đối với các mục tiêu bậc 1 và một phần mục tiêu bậc 2 có thể viết cáccâu TNKQ nhiều lựa chọn hoặc ghép đôi Số lượng câu hỏi tuỳ thuộc và thờigian được dành để kiểm tra Trung bình để chọn được câu trả lời đúng chomột câu hỏi nhiều lựa chọn thì học sinh cần một phút Đây cũng là căn cứtương đối để người viết quyết định số lượng câu hỏi cho các mục tiêu ở bậctương ứng

1.3.4.4 Quy trình tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Để tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập quy trình thường tiếnhành qua các bước sau:

Trang 32

Bước 1: Xác định mục đích kiểm tra,đánh giá

Bước 2: Xác định hình thức kiểm tra,đánh giá

Bước 3: Xác định nội dung cần kiểm tra, đánh giá và mức độ (xây dựngmatrận ND/MT)

Bước 4: Viết câu hỏi kiểm tra (theo matrận ND/MT đã xây dựng)

Bước 5: Làm đề kiểm tra (tập hợp, cấu trúc các câu hỏi theo mục đíchcủa kiểm tra, đánh giá)

Bước 6: Phản biện đề và hoàn thiện đề

Bước 7: Tổ chức thi, kiểm tra

Bước 8: Chấm bài

Bước 9: Xử lí (thống kê, phân loại…) bài chấm

Bước 10: Trả bài, nhận xét, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá

1.3.5 Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở giáo dục tiểu học

1.3.5.1 Đặc diểm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ở tiểu học

Điều 26, Luật Giáo dục năm 2005 đã quy định: “Giáo dục Tiểu họcđược thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi của HS vàohọc lớp một là sáu tuổi.”

Giáo dục Tiểu học là cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân,trường Tiểu học gắn liền với cộng đồng, hoạt động giáo dục ở cấp Tiểu họctrong và ngoài nhà trường có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt văn hoá vàđời sống địa phương Phát triển giáo dục Tiểu học bền vững là xây dựng nềnmóng vững chắc không chỉ cho giáo dục phổ thông mà còn cho cả sự hìnhthành và phát triển nhân cách của mỗi con người - nguồn nhân lực cho maisau

Điều 27, Luật Giáo dục năm 2005 quy định mục tiêu của giáo dục phổthông mà GD tiểu học là một bộ phận, là giúp học sinh phát triển toàn diện vềđạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực

cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người ViệtNam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị

Trang 33

cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xâydựng và bảo vệ Tổ quốc.

Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầucho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹnăng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở (Khoản 2, Điều 27, Luật

GD 2005)

Mục tiêu giáo dục tiểu học được cụ thể hoá thành mục tiêu của các mônhọc và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình tiểu học Đặc biệt,mục tiêu giáo dục tiểu học đã được cụ thể hoá thành các yêu cầu cơ bản cầnđạt của học sinh tiểu học bao gồm các yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng,thói quen, niềm tin, thái độ, hành vi, định hướng, Các yêu cầu cơ bản nàylại phân định thành các mức độ phù hợp với từng lớp ở cấp tiểu học

Nội dung và phương pháp giáo dục Tiểu học cũng được quy định cụ thể

ở điều 28 luật giáo dục năm 2005: “Giáo dục Tiểu học phải đảm bảo cho HS

có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng

cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể;giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật.”

“Phương pháp giáo dục tiểu học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủđộng, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, mônhọc; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rènluyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đemlại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”

Như vậy, giáo dục Tiểu học là cấp học hình thành cho người học nhữngđiều kiện cần thiết ban đầu, mang tính nền tảng, để từ đó học sinh có thể tiếptục học lên cao hơn Trong giai đoạn hiện nay, khi giáo dục đang thực hiệnđổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa để phục vụ tốt hơn nhu cầuphát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH- HĐH đất nước thì vai trò,nhiệm vụ của cấp Tiểu học càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết

Trang 34

Tất cả đặc điểm nêu trên của GDTH làm nên đặc điểm của KT,ĐG kếtquả học tập của học sinh tiểu học.

1.3.5.2 Vài nét về nội dung chương trình GD tiểu học

Cấp tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho

sự hình thành và phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm chất vànăng lực; định hướng chính vào giá trị gia đình, dòng tộc, quê hương, nhữngthói quen cần thiết trong học tập và sinh hoạt; có được những kiến thức và kỹnăng cơ bản nhất để tiếp tục học trung học cơ sở

Đối với cấp tiểu học: Mỗi ngày học 2 buổi, buổi sáng học không quá 4tiết và buổi chiều học không quá 3 tiết Mỗi tuần học không quá 32 tiết, mỗitiết học trung bình 35 phút, giữa các tiết học có thời gian nghỉ

Kết thúc giai đoạn này, học sinh có khả năng tự học, đạt được nhữngphẩm chất và năng lực thiết yếu, nhất là các năng lực chung, thấy rõ sởtrường, năng lực của mình để tự tin tham gia cuộc sống lao động hoặc tiếp tụchọc lên

Ở cấp tiểu học thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan với nhaucủa một số lĩnh vực giáo dục, một số môn học trong chương trình hiện hành

để tạo thành môn học tích hợp; thực hiện tinh giản, tránh chồng chéo nội dunggiáo dục, giảm hợp lý số môn học

Các môn học cơ bản

Giai đoạn giáo dục cơ bản, môn học có tên là Tiếng Việt đối với cấptiểu học Kết thúc giai đoạn giáo dục cơ bản, học sinh có thể sử dụng tiếngViệt thành thạo để giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống hàng ngày và học tập tốtcác môn học khác; có thể đọc, viết, nói và nghe các dạng văn bản phổ biến vàthiết yếu; đồng thời qua môn học, học sinh được bồi dưỡng và phát triển vềtâm hồn và nhân cách

Môn cốt lõi Toán học.

Môn Toán là môn học bắt buộc ở tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5), giúp họcsinh nắm được một cách có hệ thống các khái niệm, nguyên lý, quy tắc toán

Trang 35

học cần thiết nhất cho tất cả mọi người, làm nền tảng cho việc học tập tiếptheo ở các trình độ học tập hoặc có thể sử dụng trong cuộc sống hàng ngày

Cấu trúc chương trình môn Toán ở tiểu học dựa trên sự phối hợp cả cấutrúc tuyến tính với cấu trúc “xoáy trôn ốc" (đồng tâm, mở rộng và nâng caodần)

Môn học cốt lõi Đạo đức

Tất cả các môn học, nhất là các môn thuộc khoa học xã hội và hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo đều góp phần giáo dục đạo đức, trong đó Giáo dụclối sống (cấp tiểu học là môn học cốt lõi, bắt buộc)

Đối với giai đoạn giáo dục cơ bản này nội dung chủ yếu là giáo dục đạođức, giá trị sống, kỹ năng sống và thực hành tiết kiệm

Môn cốt lõi giáo dục Thể chất

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, cấp tiểu học nhằm hình thành thói quentập luyện nâng cao sức khoẻ, thông qua luyện tập thể dục thể thao để pháttriển các tố chất vận động, ưu tiên phát triển sự khéo léo dưới hình thức cáctrò chơi vận động, vui chơi tập thể,…

Với môn Mỹ thuật, ở giai đoạn này nội dung chủ yếu của môn họcnhằm hình thành ở học sinh cảm xúc trước thiên nhiên và đời sống xã hộithông qua việc nhận biết về màu sắc, đường nét, hình thể và những biếnchuyển sinh động của các sự vật, đồ vật, hiện tượng Học sinh biết cách thểhiện cảm xúc, tư duy bằng ngôn ngữ tạo hình một cách đơn giản trên mặtphẳng hai chiều và trong không gian ba chiều

Môn học cốt lõi lĩnh vực Khoa học xã hội

Giáo dục Khoa học xã hội được thực hiện ở nhiều môn học và hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo, trong đó các môn học cốt lõi tiếp nối nhau là:Cuộc sống quanh ta (các lớp 1, 2, 3); Tìm hiểu Xã hội (các lớp 4, 5- lịch sử)

Môn cốt lõi lĩnh vực Khoa học tự nhiên

Trang 36

Lĩnh vực giáo dục Khoa học Tự nhiên được thực hiện trong nhiều mônhọc nhưng chủ yếu là các môn học: Cuộc sống quanh ta (các lớp 1, 2, 3), Tìmhiểu tự nhiên (các lớp 4, 5- Khoa học và địa lý).

Kế hoạch dạy học và giáo dục cụ thể như sau (Lớp 1buổi/ tuần):

Môn học và hoạt động giáo dục lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5

*Đối với lớp 2 buổi/ tuẩn:

Hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ

sở đảm bảo các yêu cầu sau:

Học sinh tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành nội dung

học tập tại lớp và sử dụng có hiệu quả tài liệu bổ trợ Nghiêm cấm giao bài tập về nhà cho học sinh Dạy học các môn học bắt buộc, tự chọn, tổ chức

cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa…

1.3.5.3 Đổi mới KT,ĐG các môn học, hình thức KT,ĐG giá bậc tiểu học (theo Thông tư 30/Bộ Giáo dục và Đào tạo và từ tháng 6/11/ 2016 thay bằng thông tư 22)

Trang 37

Ngày 28/8/2014 Bộ GD&ĐT đã ban hành thông tư 30 “Quy định đánhgiá học sinh tiểu học” (gọi tắt là thông tư 30) đã chỉ đaọ các trường tiểu họctrong phạm vi cả nước thực hiện đổi mới KT,ĐG học sinh tiểu học Điều 3của thông tư này đã xác định mục đích đổi mới KT,ĐG học sinh tiểu học là

“…Kịp thời phát hiện những tiến bộ, cố gắng của học sinh để động viên, kích

lệ, đồng thời phát hiện những khó khăn của học sinh để hỗ trợ kịp thời, đưa ranhững nhận định đúng đắn và kịp thời những ưu điểm nổi bật và những hạnchế cần khắc phục để thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh….”

Để thực hiện mục đích trên coi trọng đánh giá thường xuyên kết hợpvới định kỳ; đánh giá qua nhận xét định tính và có định lượng ở cuối kỳ và sửdụng kết quả đánh giá để thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh Trước đây, sau mỗihọc kì, mỗi năm học, GV chủ nhiệm lại phải công bố các nhóm HS theo xếploại giáo dục: giỏi, khá, trung bình, yếu Nay thực hiện thông tư 30, tất cả họcsinh không bị áp lực từ điểm số Các nhận xét về cái được, chưa được từ kếtquả học tập của học sinh; những HS yếu, thầy cô chú ý rèn cặp, hỗ trợ các em

cố gắng Thay vì điểm số GV ghi nhận mức độ "hoàn thành" theo yêu cầu củabài học, môn học các kết quả dù ở mức độ nào các em vẫn được trân trọng.Cuối năm học, các em vẫn có thể được khen thưởng vì sự cố gắng và tiến bộvượt bậc… Chuyện đánh giá “phẩm chất đạo đức” của các em cũng không

“giáo điều” như trước… Trước đây, cha mẹ đi làm về chỉ cần nghe con đọc

điểm số là "khen" hoặc "mắng" Cũng có thể xem vở của con nhưng cũng chỉbiết chỗ đó đúng, chỗ đó sai theo nét bút của cô giáo (đúng/ sai) Nay, cha mẹphải đọc lời nhận xét của con mới hiểu được mà hiểu rất cụ thể Sự tham giacủa gia đình trong việc đánh giá học sinh góp phần thúc đẩy sự tiến bộ củacác em Thông qua cuốn sổ theo dõi chất lượng giáo dục để phát huy vai trònhà trường và gia đình cùng tham gia giáo dục học sinh Nói chung, sổ theodõi ghi trọng tâm đánh giá định kì, còn đánh giá thường xuyên trọng tâm vàonhận xét trực tiếp bằng lời và nhận xét vào vở ghi của HS

Trang 38

Sau hơn 2 năm thực hiện bộc lộ một số bất cấp, tháng 9/2016 Bộ GD&ĐTquyết định thực hiện một số điều chỉnh (có hiệu lực từ tháng 11/2016) để pháthuy mặt tích cực của thông tư 30, khắc phục một số nét bất cập của thông tưnày bằng việc thay thông tư 30 bằng thông tư 22 Về cơ bản tinh thần củathông tư 30 vẫn giữ nguyên, chỉ điều chỉnh một số nội dung nhỏ cho phù hợpvới thực tiễn.

1.4 QL hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

1.4.1 Các chức năng QL trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

1.4.1.1 Lập kế hoạch cho việc KT,ĐG kết quả học tập của học sinh

Kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở một nhàtrường gắn với kế hoạch triển khai quá trình GD và DH ở nhà trường và đặcđiểm triển khai dạy học ở các môn học và hoạt động GD Kế hoạch đó chỉ rõthời điểm thực hiện kiểm tra đánh giá định ký, cuối ký kết hợp với đánh giáthường xuyên của GV khi lên lớp Các biểu mẫu cần hoàn thành, các hìnhthức cần triển khai; các quy trình cần thực hiện Đối với các trường tiểu họchiện nay, kế hoạch này gắn với việc triển khai nội dung thông tư 30 của BộGD&ĐT với những sổ sách được quy định trong thông tư này

1.4.3.2 Tổ chức triển khai đánh giá kết quả học tập của học sinh

Trên cơ sở kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh đãđược xác định Bám sát thời điểm thực hiện kiểm tra đánh giá định ký, cuối

ký kết hợp với đánh giá thường xuyên của GV khi lên lớp, các nội dung vàhình thức kiểm tra đánh giá được thực hiện theo quy đình đã xác định, theocác biểu mẫu cần hoàn thành, các hình thức cần triển khai như kiểm tra sựtiến bộ thông qua ghi chép, nhận xét; kiểm tra định kỳ, cuối kỳ theo quy địnhcủa nhà trường Đối với các trường tiểu học hiện nay, việc triển khai nội dungthông tư 30 của Bộ GD&ĐT với những sổ sách được quy định trong thông tưnày đối với việc kiểm tra thường xuyên bằng nhận xét có kết hợp với gia đình

Trang 39

học sinh; tổ chức theo dõi sự tiến bộ của học sinh; thu thập thông tin phản hồi

từ học sinh và cha mẹ học sinh…

1.4.3.3 Chỉ đạo công tác KT,ĐG kết quả học tập

Trên cơ sở kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh đãđược xác định và thực tế thực hiện kiểm tra đánh giá định ký, cuối ký kết hợpvới đánh giá thường xuyên của GV khi lên lớp, CBQLNT, đặc biệt là ngườihiệu trưởng (HT) cần bám sát nội dung và hình thức kiểm tra đánh giá để chỉđạo việc thực hiện theo quy đình đã xác định, theo các biểu mẫu cần hoànthành, các hình thức cần triển khai như kiểm tra sự tiến bộ thông qua ghichép, nhận xét; kiểm tra định kỳ, cuối kỳ theo quy định của nhà trường Đốivới các trường tiểu học hiện nay, việc triển khai nội dung thông tư 30 của BộGD&ĐT , HT cần sâu sát nắm bắt thông tin phản hồi từ GV, từ HS và cả từphụ huynh học sinh để có những quyết định chỉ đạo kịp thời trên cơ sở các nộidung được quy định trong thông tư 30 đối với việc kiểm tra thường xuyênbằng nhận xét có kết hợp với gia đình học sinh; tổ chức theo dõi sự tiến bộcủa học sinh; thu thập thông tin phản hồi từ học sinh và cha mẹ học sinh Việcchỉ đạo kịp thời, giám sát tốt các quy trình thực hiện giúp HT nhà trường cónhững điều chỉnh phù hợp với thực tế của trường mình

1.4.3.4 Đánh giá công tác KT,ĐG kết quả của học sinh

Trên cơ sở chỉ đạo của NQ29/TƯ8 với nội dung…“đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của chương trình giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học; đổi mới căn bản hình thức và phương pháp kiểm tra, thi và đánh giá chất lượng giáo dục, bảo đảm trung thực, khách quan, chính xác, theo yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất người học;….; đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục; coi trọng quản lý chất lượng….” HT nhà trường cần đổi mới tư duy trong quản lí

nhà trường nói chung và đổi mới công tác đánh giá kết quả hoạt động KT,ĐGkết quả học tập để hạn chế bớt bệnh thành tích Khi đánh giá công tác này HT

Trang 40

cần coi trọng tinh thần đổi mới trong KT,ĐG kết quả học tập của học sinh trên

cơ sở đánh giá đổi mới quy trình KT,ĐG kết quả học tập phù hợp với yêu cầu

đổi mới căn bản, đó là “đổi mới căn bản hình thức và phương pháp kiểm tra, thi và đánh giá chất lượng giáo dục, bảo đảm trung thực, khách quan, chính xác, theo yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất người học”(NQ29/TƯ) Yêu

cầu về đổi mới hình thức và phương pháp KT,ĐG bảo đảm tính khách quan,chính xác theo yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất người học cần đượcquán triệt và giám sát việc thực hiện khi triển khai chức năng chỉ đạo đối vớihoạt động KT,ĐG; từ đó có thưởng phạt công minh, phù hợp để tạo áp lực và

động lực cho GV thay đổi

1.5 Những nội dung quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá KQHT của học sinh tiểu học

1.5.1 QL việc xác định Mục tiêu KT,ĐG

Đây là yếu tố đầu tiên đầu tiên mà người giáo viên phải xác định trướckhi tiến hành một hoạt động đánh giá nào đó Đánh giá được tiến hành ởnhiều thời điểm khác nhau trong quá trình dạy học Người quản lí phải chỉđạo GV xác định dúng mục tiêu kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu Mỗi phươngthức đánh giá có mục đích, mục tiêu không hoàn toàn giống nhau:

- Đánh giá theo tiến trình (đánh giá hình thành - Formative Evaluation)được dùng để theo dõi sự tiến bộ của người học, nhằm đánh giá mức độ đạtcác mục tiêu trung gian, cung cấp các thông tin phản hồi để giúp người dạy -người học điều chỉnh hoạt động của mình để đạt mục tiêu cuối cùng

- Đánh giá chẩn đoán (Diagnostic Evaluation) nhằm phán đoán, dự báonhững khó khăn mà người học có thể gặp phải, phát hiện nguyên nhân củacác lỗi thường gặp và lặp đi lặp lại để tìm cách khắc phục

- Đánh giá tổng kết (Summative Evaluation) thường được tiến hành vàocuối kì cho một môn học, một đơn vị học tập nhằm xác định mức độ đạtđược mục tiêu học tập và thường được dùng để có các quyết định quản lý phùhợp với mục đích của nó Kết quả của đánh giá tổng kết cũng cung cấp các

Ngày đăng: 25/09/2020, 23:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w