Kiểm tra đánh giágiúp các nhà quản lí có được các thông tin cần thiết để có thể đề ra các chính sáchphù hợp trong việc nâng cao chất lượng nhà trường và khuyến khích nhà trường c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
GIANG THANH THỦY
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ
TRONG DẠY HỌC TẠI TRƯƠNG TIÊU HOC̣ TRUNG
VĂN, NAM TƯ LIÊM - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍGIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
GIANG THANH THỦY
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ
TRONG DẠY HỌC TẠI TRƯƠNG TIÊU HOC̣ TRUNG
VĂN, NAM TƯ LIÊM - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍGIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyêñ Đức Chi ́ nh
HÀ NỘI - 2016
Trang 3Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Đức Chính, người đã định hướng, cung cấp những kiến thức lí luận và
thực tiễn đồng thời trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tôi tận tình trong quá trình học tập,nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, giáo viên và học sinh trường tiểuhọc Trung Văn -Nam Từ Liêm - Hà Nội - nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện,ủng hộ, cộng tác, giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình điều tra, khảo sát thu thậpcác dữ liệu liên quan đến đề tài
Mặc dù có ý thức học hỏi cao và đã nỗlưc ̣ hết minh̀ trong quá trình thực hiệnnghiên cứu đề tài, song những thiếu sót, khiếm khuyết trong luận văn là không thểtránh khỏi Kính mong được sự chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo, cùng ýkiến đóng góp quý báu của các bạn đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn này có giátrị thực tiễn cao
Hà Nội, ngày 2 tháng 5 năm 2016
Tác giả
Giang Thanh Thủy
Trang 4DANH MỤC CÁC CHƢ̃VIẾT TẮT
CBQL, GV, NV Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 5ii
Trang 6MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các chữviết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 1
̀̉ ́ ́ CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIÊM TRA , ĐANH GIA VA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA , ĐÁNH GIÁTRONG DAỴ HOC̣ TẠI CÁC ̀ ̉ TRƯƠNG TIÊU HOC̣ 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản líhoạt động đánh giáhoc ̣ sinh tiểu hoc ̣ 6
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước 6
1.1.2 Nghiên cứu trong nước 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Quản lí, quản lí nhà trường 8
1.2.2 Dạy học và kiểm tra đánh giá trong dạy học 11
1.2.3 Quản líkiểm tra - đánh giátrong dạy học 15
1.3 Một số vấn đề lí luận về kiểm tra - đánh giá 16
1.3.1 Tổng quan vềkiểm tra - đánh giá 16
1.3.2 Vị trí, vai trò, chức năng của kiểm tra - đánh giá trong quá trình dạy học 16
1.3.3 Cơ sở và nguyên tắc kiểm tra - đánh giá trong daỵ hoc ̣ 20
1.3.4 Các yêu cầu sư phạm khi kiểm tra - đánh giá trong daỵ hoc ̣ 21
1.3.5 Các hình thức, phương pháp kiểm tra - đánh giá trong daỵ hoc ̣ 22
1.3.6 Đánh giá thực kết quả học tập của người học 25
1.3.7 Mục đích, ý nghĩa của kiểm tra đánh giá trong daỵ - học 26
1.3.8 Quy trình kiểm tra - đánh giá kết quả học tập 27
1.4 Đặc điểm nhà trường tiểu học và học sinh tiểu học 28
1.4.1 Những vấn đề về chuẩn kiến thức kĩ năng và tâm sinh lí của bậc tiểu học 28
1.4.2 Giới thiệu chương trình bậc tiểu học, các môn học, hình thức kiểm tra đánh giá bậc tiểu học (Bộ Giáo dục và Đào tạo) 29
Trang 71.5 Quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá trong daỵ hoc ̣ 30
1.5.1 Kế hoạch hóa hoạt động quản lí kiểm tra đánh giá trong dạy học 30
1.5.2 Tổ chức hoạt động quản líkiểm tra đánh giátrong daỵ hoc ̣ 31
1.5.3 Tổ chức hoạt động kiểm tra đánh giátrong daỵ hoc ̣ 32
1.5.4 Kiểm tra, điều chỉnh sai lệch trong quản lí hoạt động quản líkiểm tra đánh giá trong daỵ hoc ̣ 32
1.6 Những yếu tố tác động tới quản líhoạt động kiểm tra đánh giáhoc ̣ sinh tiểu hoc ̣ 33 1.6.1 Định hướng (aim) của hệ thống giáo duc ̣ qu ốc dân Việt Nam được xác định như sau 33
1.6.2 Mục tiêu của giáo dục phổ thông 33
1.6.3 Công tác chỉ đạo KTĐG của Bộ GD&ĐT thông qua hệ thống văn bản 34
1.6.4 Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông mới 34
Tiểu kết chương 1 35
̀̉ ́ ́ ́ CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIÊM TRA - ĐANH GIA VA QUẢN LI HOẠT ̀̉ ́ ́ ̉ ĐỘNG KIÊM TRA - ĐANH GIA TRONG DAỴ HOC ̣ TAỊ TRƯƠNG TIÊU HỌC TRUNG VĂN, QUÂṆ NAM TƯ LIÊM 36
2.1 Đặc điểm KT-XH phường Trung Văn quâṇ Nam Từ Liêm, Hà Nội 36
2.1.1 Vị trí địa lí, dân số, lao động phường Trung Văn 36
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội phường Trung Văn 36
2.2 Sơ lược về trường tiểu hoc ̣ Trung Văn - Nam Từ Liêm - Hà Nội 36
2.2.1 Quy mô trường lớp 36
2.2.2 Quy mô phát triển giáo dục trong các năm 37
2.2.3 Chất lượng giáo dục 37
2.2.4 Nhu cầu học tập, rèn luyện của học sinh 39
2.2.5 Khái quát đội ngũ cán bộ quản lívà giáo viên 40
2.2.6 Về cơ sở vật chất, kĩ thuật của trường 40
2.3 Khái quát về khảo sát thực trạng 41
2.4 Thưc ̣ trang ̣ h oạt động kiểm tra - đánh giátrong dạy học tại trường tiểu hoc ̣ Trung Văn 42
Trang 82.4.1 Hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá trong dạy học của trường tiểu
học Trung Văn 42
2.4.2 Thực trạng về xây dựng đề kiểm tra 45
2.4.3 Những khó khăn khi thực hiện hoạt động kiểm tra đánh giá KQHT của học sinh 48
2.4.4 Thực trạng về kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục để khích lệ động viên người học 51
2.4.5 Thực trạng vềviêc ̣ phối hơp ̣ các lưc ̣ lương ̣ kiểm tra đánh giáhoc ̣ sinh 54
2.5 Thực trạng quản lí hoạt động kiểm tra đánh giátrong dạy học tại trường tiểu học Trung Văn 56
2.5.1 Nhận thức tầm quan trọng về công tác quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá quá trình dạy học 56
2.5.2 Thực trạng quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá quá trình dạy học tại tiểu học trường Tiểu học Trung Văn 56
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giá quá trình dạy học tại trường Tiểu hoc ̣ Trung Văn 65
2.6.1 Điểm manḥ 65
2.6.2 Điểm yếu 66
2.6.3 Thời cơ 68
2.6.4 Nguy cơ 68
Tiểu kết chương 2 69
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍNHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ̀̉ ́ ́ ̉ HOẠT ĐỘNG KIÊM TRA - ĐANH GIA TRONG DAỴ HOC̣ Ơ TRƯƠNG ̀̉ TIÊU HOC̣ TRUNG VĂN QUÂṆ NAM TƯ LIÊM 70
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 70
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính công khai, công bằng, khách quan và toàn diện 70
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục và phát triển 70
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 71
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 71
3.2 Những biện pháp quản línhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học quận Nam Từ Liêm 72
Trang 93.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, vị trí, chức năng của
kiểm tra đánh giá cho giáo viên và học sinh 72
3.2.2 Biện pháp 2: Đổi mới việc xây dựng kế hoạch hoạt động kiểm tra đánh giá 74 3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về quy tình kiểm tra đánh giá và kĩ thuật viết câu hỏi khi ra đề kiểm tra 77
3.2.4 Biện pháp 4: Đổi mới khâu cho điểm, trả bài và nhận xét hoạt động kiểm tra đánh giá KQHT của học sinh tiểu học 85
3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới cách sử dụng kết quả kiểm tra - đánh giá 87
3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật đáp ứng cho công tác quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá trong dạy học 90
3.3 Kết quả khảo cứu về tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp 93
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 93
3.3.2 Nội dung, đối tượng khảo nghiệm 93
3.3.3 Phương pháo khảo nghiệm 94
3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 94
Tiểu kết chương 3 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
1 Kết luận 100
2 Khuyến nghị 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 105
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Chỉ tiêu tuyển sinh các năm 37
Bảng 2.2: Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm 37
Bảng 2.3: Chất lượng giáo dục đại trà 38
Bảng 2.4: Chất lượng giáo dục mũi nhọn 39
Bảng 2.5: Hình thức và ph ương pháp kiểm tra đánh giátrong daỵ hoc ̣ của trường tiểu hoc ̣ Trung Văn 43
Bảng 2.6: Thực trạng về xây dựng đề kiểm tra 46
Bảng 2.7 Những khó khăn khi thực hiện hoạt động kiểm tra đánh giá KQHT của học sinh 49
Bảng 2.8: Thực trạng về kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục để khích lệ 51
Bảng 2.9: Thực trạng vềviêc ̣ phối hơp ̣ các lưc ̣ lương ̣ kiểm tra đánh giáHS 54
Bảng 2.10: Nhận thức tầm quan trọng về công tác quản lí hoạt động 56
Bảng 2.12: Thực trạng về tổ chức hoạt động quản líkiểm tra đánh giátrong daỵ hoc ̣ 59 Bảng 2.13: Thực trạng về chỉ đạo thực hiện kiểm tra đánh giátrong daỵ hoc ̣ 62
Bảng 2.14: Thực trạng về kiểm tra, điều chỉnh sai lệch trong quản lí 64
hoạt động quản líkiểm tra đánh giátrong daỵ hoc ̣ 64
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý 94
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 95
Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 97
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý [19] 9
Sơ đồ 1.2: Các chức năng của quản lý 10
Sơ đồ 1.3: Dấu hiêụ của quátrinh̀ daỵ hoc ̣ 12
Sơ đồ 1.4: Quy trinh̀ đào taọ 17
Sơ đồ1.5: Sơ đồmiêu tảcác phương pháp kiểm tra - đánh giá 24
Sơ đồ 1.6: Chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình tiểu học 28
Biểu đồ 2.1: Kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm 38
Biểu đồ 2.2: Chất lượng giáo dục đại trà 38
Biểu đồ 2.3: Chất lượng giáo dục mũi nhọn 39
Biểu đồ 2.4: Thực trạng về kế hoạch hóa hoạt động quản líKTĐG trong dạy học 57 Biểu đồ 2.5: Thực trạng về tổ chức hoạt động quản lí 60
kiểm tra đánh giátrong daỵ hoc ̣ 60
Biểu đồ 2.6: Thực trạng về chỉ đạo thực hiện kiểm tra đánh giátrong daỵ ho ̣c 62
Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp 95
Biểu đồ 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 96
Biểu đồ 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 98
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Mục tiêu của đất nước ta trong quá trình hội nhập với thế giới là “đến năm
2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa”, muốn
thực hiện được điều này đòi hỏi chúng ta phải chuẩn bị được nguồn nhân lực có đầy
đủ năng lực và phẩm chất để có thể cùng tồn tại và phát triển
Nghị quyết số 37/2004/QH chỉ rõ “Chất lượng giáo dục còn nhiều yếu kém, bất
cập, hiệu quả giáo dục còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho đất nước, công tác giáo dục còn nhiều hạn chế Những tiêu cực trong giáo dục như thiếu trung thực trong học tập, dạy thêm học thêm tràn lan mang tính
áp đặt, thi cử nặng nề, tốn kém gây bức xúc trong xã hội” Thực hiện Nghị quyết
của Quốc hội, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 73/2005/QĐ-TTg ngày 6 tháng
4 năm 2005, trong đó ghi rõ: “Tiếp tục đổi mới công tác thi cử, đánh giá nhằm đảm
bảo tính khách quan, hiệu quả, nghiêm túc, thiết thực Ngăn chặn các biểu hiện tiêu
cực, tư tưởng chạy theo thành tích Giảm một số kìthi không cần thiết, tăng cường hình thức xét tuyển học sinh vào đầu các lớp đầu cấp, bậc học” Điều này cho ta
thấy nhu cầu bức thiết hiện tại đòi hỏi giáo dục phải phát triển, phải tự đổi mới mình
để có thể đáp ứng được mục tiêu của đất nước Giáo dục hiểu theo một nghĩa nôm na
là việc dạy và việc học Một khâu rất quan trọng kết nối việc dạy và việc học là đánhgiá, để biết được quá trình dạy và học có đạt được hiệu quả hay không, tuy nhiênmuốn đánh giá đúng đắn phải đo lường chính xác và yếu tố đánh giá phải cần đượcquan tâm đầy đủ, thể hiện mối quan hệ tương tác với yếu tố mục tiêu, không chỉthiên về đánh giá nội dung mà còn về ki ̃năng và phương pháp
Đổi mới giáo dục nghĩa là phải đổi mới tất cả các thành tố của quá trình giáodục: mục đích, mục tiêu - nội dung - phương pháp - phương tiện - giáo viên - họcsinh - kiểm tra - đánh giá Do vậy, việc đổi mới kiểm tra - đánh giá trong giáo dụcnói chung và trong quá trình sư phạm nói riêng mang ý nghĩa hết sức quan trọng.Nó là một yêu cầu cần thiết để giáo dục đổi mới một cách toàn diện
Kiểm tra - đánh giá là một khâu quan trọng trong giáo dục - dạy học và trongcông tác quản lí của nhà trường Kiểm tra đánh giá giúp học sinh tiến bộ khôngngừng trong suốt quá trình học tập, giúp nhà trường thu được những thông tinngược để kịp thời có những điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế Kiểm tra đánhgiá giúp giáo viên có những phản hồi tích cực trong việc thu thập thông
Trang 13tin để nắm bắt sự tiếp thu kiến thức và kĩ năng của học sinh, góp phần điều chỉnhhoạt động giáo dục - dạy học của mình Kiểm tra đánh giá giúp học sinh tự đánh giátrình độ của mình và từ đó hình thành động cơ học tập đúng đắn Kiểm tra đánh giágiúp các nhà quản lí có được các thông tin cần thiết để có thể đề ra các chính sáchphù hợp trong việc nâng cao chất lượng nhà trường và khuyến khích nhà trường cónhững đổi mới hợp lí.
Song thực tiễn việc kiểm tra đánh giá trong dạy học ở trường Tiểu học cho thấy: quan niệm về kiểm tra đánh giá của giáo viên, học sinh và xã hội cũng có nhiều bất cập Cách đánh giá theo kinh nghiệm, chủ quan cảm tính đã trở thành thói quen ăn sâu vào nếp nghĩ, nếp làm của giáo viên, của cán bộ quản lý giáo dục Kiểmtra đánh giá không thực hiện chức năng đó là: giúp học sinh nhận ra những thiếu sót của bản thân để điều chỉnh cách học, để tiến bộ không ngừng; việc đánh giá còn nặng về hình thức, độ chính xác chưa cao Chính vì vậy việc kiểm tra đánh giá chưa phát huy được đúng vai trò và khả năng cao nhất làvìsư ̣tiến bô ̣của người học, hiêṇ
nay người giáo viên mới chỉdừng ởviêc ̣ nhâṇ xét nhằm muc ̣ đich́ hoàn thành nhiệm
vụ (Theo hướng dâñ của thông tư 30/BGD&ĐT ngày 15/10/2014)
Kiểm tra đánh giá không chỉ là để cho điểm, kiểm tra đánh giá học sinh làhoạt động bắt buộc và quen thuộc đối với tất cả giáo viên đứng lớp Nhưng phần lớncác giáo viên đều quan niệm việc ra đề kiểm tra cho học sinh đơn giản là có điểm sốghi vào sổ điểm Từ đó, có căn cứ để cuối học kì, cuối năm đánh giá học sinh Còncác cán bộ quản lí giáo dục thì cho rằng, đó là công việc của giáo viên chứ khôngphải của Hiệu trưởng, đặc biệt đánh giá mới dừng ở điểm số
Xu hướng quốc tế hiện nay xem mục đích chính của việc đánh giá là nângcao chất lượng học tập của học sinh Để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập,giáo viên phải xem đánh giá là quá trình và là một phần không thể thiếu trong hoạtđộng giảng dạy của mình
Mặt khác, kiểm tra đánh giá không còn hoạt động của riêng giáo viên mà phải là của các nhà quản lítrường học Công tác quản lígiáo dục không chỉ bao gồm quản li ́nguồn lực, đội ngũ giáo viên, vấn đề tài chính, tuyển sinh,… mà còn phải giúp ta giámsát được mục tiêu thật sự của giáo dục đó là chất lượng học tập của học sinh hay nóicách khác là chất lượng đầu ra Họ phải có khả năng sử dụng thông tin về kết quả họctập của học sinh để đưa ra các chính sách giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục,
Trang 14xuyên (không chỉ thông qua các bài kiểm tra) để hướng dẫn học sinh học tập, giáoviên giảng dạy và giám sát, nâng cao chất lượng trường học Áp dụng xu hướngquốc tế trong kiểm tra đánh giá là một khó khăn với các trường học ở ta hiện nay.
Quâṇ Nam Từ Liêm làmôṭquâṇ mới thành lâp ̣ cách đây môṭnăm , ở cửa ngõ phía Tây của thành phố, môṭquâṇ cótốc đô ̣đô thị hóa nhanh, với bềdày thành tích, đôịngũgiáo viên cónhiều kinh nghiêṃ , sốlương ̣ hoc ̣ sinh tương tương đối đông Song nhiều năm gần đây, chất lương ̣ giảng daỵ, chất lương ̣ đầu ra chưa thưc ̣ sư
̣đúng với tiềm năng của quâṇ Để có thể giúp cho hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh diễn ra đúng định hướng, đạt được mục đích thì trong suốtquá trình kiểm tra - đánh giá cần phải thường xuyên đặt dưới sự quản líchặt chẽ củacác cấp quản lívà trong quá trình quản líđó yếu tố đổi mới quản líphải được quan tâm đúng mức, các biện pháp quản líphải luôn được điều chỉnh, bổ sung
Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt líluận và thực tiễn trên , với tư cách là
tra đánh giátrong dạy học tại trường tiểu học ở quâṇ Nam Từ Liêm, Hà Nội
Để đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi cấp thiết trên, tác giả chọn đề tài nghiên
cứu luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề: “Quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá
trong dạy học tại Trường Tiểu hoc ̣ Trung Văn, Nam TừLiêm, Hà Nội”.
2 Mục đích nghiên cứu
Thực hiện đề tài này nhằm đề xuất biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra đánhgiá trong dạy học tại Trường Tiểu hoc ̣ Trung Văn tại quâṇ Nam Từ Liêm trong bốicảnh đổi mới giáo dục
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên , đề tài dư ̣kiến sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:
3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về kiểm tra đánh giá và quản lí công tác kiểm
tra đánh giá trong dạy học bậc tiểu hoc ̣
3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra đánh giá và quản lí công
tác kiểm tra đánh giá trong dạy học tại trương T iểu hoc ̣ Trung Văn quâṇ Nam
̀̀
Tư Liêm va phân tich nguyên nhân thưc ̣ trang ̣
3.3 Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất biện pháp quản
lí công tác kiểm tra đánh trong dạy học tại trường Tiểu hoc ̣ Trung Văn tại quâṇNam Từ Liêm
Trang 154 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động kiểm tra - đánh giátrong dạy học tại các trường tiểu hoc ̣
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động kiểm tra , đánh giátrong dạy học tại Trường Tiểu hoc ̣
Trung Văn quâṇ Nam Từ Liêm, Hà Nội
6 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của chúng tôi đó là: Kiểm tra đánh giá
trong dạy học tại các trường tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đang đặt ra những vấn đề gì cho các cấp quản lí và cần có những biện pháp nào để giải quyết thành công những vấn đề đó?
7 Giả thuyết khoa học
Kiểm tra đánh giá trong dạy học là khâu quyết định tới chất lượng của quá trình dạy học và giáo dục trong các cơ sở giáo dục,trong đócó các trường tiểu học Hiện nay hoạt động KTĐG (Kiểm tra đánh giá) trong các nhà trường tiểu học, trong đó có trường Tiểu học Trung Văn, quận Nam Từ Liêm chưa thực hiện được chức năng cơ bản của nó
là vì sự tiên bộ của học sinh, đang đặt ra nhiều vấn đề cả về lí luận cũng như thực tiễn Cần tìm được những biện pháp quản lí nâng cao nhận thức của CBGV (cán bộ giáo viên),cũng như tập huấn các kĩ năng KTĐG trong dạy học, huy động các nguồn lực cho hoạt động này làm cơ sở cho việc nâng cao chất lượng của quá trình dạy học và giáo dục trongnhà trường Đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục nước nhà
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa líluận
Tổng kết lí luận về KTĐG và quản líhoạt động kiểm tra, đánh giátrong dạy học tại các trường tiểu học
Trang 168.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản líhoạt động kiểm tra, đánh giátrong dạy học của học sinh Tiểu học nói chung
9 Phương pháp nghiên cứu
9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu , đặc biệt về quản lí các hoạt động chuyên môn nhà trường ; phân tích, phân loại, xác định các khái
niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở líluận cho đề tài
9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng /mở về vấn
đề quản líhoaṭđông ̣ kiểm tra, đánh giákết quảhoc ̣ tâp ̣ hoc ̣ sinh tiểu hoc ̣ Đối tượng khảosát sẽ là giáo viên, cán bộ quản lí nhà trường từ bộ môn đến Ban giám hiệu
- Phỏng vấn: Kĩ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin sâu về
một số vấn đề cốt lõi của đề tài Nhóm đối tượng phỏng vấn sẽ tập trung vào GV,
CBQL, HS và CMHS
9.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng
Dựa trên các số liệu thống kê được về chất lượng học lực của học sinh , chấtlương ̣ đầu ra cua hoc ̣ sinh tiểu hoc ̣ Trung Văn, Nam Tư Liêm qua từng năm học gần
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở líluận về kiểm tra đánh giávà quản líhoaṭđông ̣ kiểm tra -
đánh giátrong dạy học tại các trường tiểu hoc ̣
Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm tra đánh giávà quản líhoạt động
kiểm tra - đánh giátrong dạy học tại trường tiểu hoc ̣ Trung Văn quâṇ Nam Từ
Liêm, Hà Nội
Chương 3: Các biện pháp quản lí hoạt động kiểm tra - đánh giátrong dạy
học tại trường tiểu hoc ̣ Trung Văn quâṇ Nam Từ Liêm, Hà Nội
Trang 17CHƯƠNG 1 ̀̉
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KIÊM TRA, ĐANH GIA VA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁTRONG DAỴ HOC̣ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản líhoạt động đánh giáhoc ̣ sinh tiểu hoc ̣
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước
Thời kìtiền bản chủ nghĩa (thế kỷ XV - XVIII) lần đầu tiên trong lịch sử giáo dục thế giới, nhà giáo dục Tiệp Khắc J.A.Comesnky đã đặt nền móng cho líluận dạy học ở nhà trường và xây dựng thành một hệ thống vấn đề trong tác phẩm “Líluận dạy học vĩ đại”, trong đó nêu vai trò ý nghĩa của kiểm tra đánh giá quá trình linh̃ hội tri thức của học sinh, ông lưu ý việc kiểm tra đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu học tập
và hướng dẫn học sinh tự kiểm tra đánh giá kiến thức của bản thân
Về sau các nhà nghiên cứu lí luận dạy học đã phân tích và phát triển lí luậnkiểm tra đánh giá ở các góc độ: vai trò, ý nghĩa, mục tiêu, nội dung, nguyên tắc vàphương pháp nhằm đảm bảo tính khách quan của việc kiểm tra đánh giá
Năm 1971, B.S Bloom cùng George F Madaus và J.Thomas Hastings cho rađời cuốn sách “Evaluation to improve Learning” (Đánh giá thúc đẩy học tập ) Cuốn
sách này dành cho giáo viên , viết về ki ̃thuật đánh giá kết quả học tập của học sinh.Nếu được áp dụng đúng cách việc đánh giá sẽ giúp giáo viên hỗ trợ học sinh cảithiện khả năng học tập Trọng tâm của cuốn sách này cũng chính là việc tăng cườngkhả năng học tập của học sinh Cuốn sách không nhằm giải quyết các vấn đề liênquan dến việc lựa chọn và sử dụng các loại trí tuệ, năng lực tiềm ẩn của các bàikiểm tra thành tích đã được chuẩn hóa - loại hình thường được học sinh các trườngtiến hành một đến hai lần một năm, mà hướng tới để hoàn thiện và sử dụng đúngcách một hệ thống các câu hỏi, các bài kiểm tra đánh giá quá trình học tập và cácdạng bài kiểm tra khác do giáo viên tự làm được áp dụng cho học sinh hàng năm
Cuốn sách thông qua việc liên kết các ki ̃thuật đánh giá tốt nhất, nhằm hỗ trợ cácgiáo viên sử dụng đánh giá như một công cụ để cải tiến cả quy trình dạy và học
Ở Liên Xô cũ và các nước XHCN Đông Âu trước đây đã có nhiều tác giảnghiên cứu về kiểm tra đánh giá, song trên thực tế các công trình nghiên cứu chủ yếu bàn
về kiểm tra đánh giá kiến thức học sinh thông qua các hình thức trắc nghiệm truyền thốngnhư kiểm tra vấn đáp hoặc bài viết (trắc nghiệm, tự luận) chưa
Trang 18quan tâm đến việc kiểm tra đánh giá bằng hình thức trắc nghiệm khách quan.
Vấn đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập được các tác giả nghiên cứu ởnhiều góc độ khác nhau nhưng tất cả đầu nhấn mạnh ý nghĩa và tầm quan trọng củakiểm đánh giá kết quả học tập Từng bước xây dựng hoàn thiện cơ sở lí thuyết cơ sởthực tiễn và quy trình cho kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
1.1.2 Nghiên cứu trong nước
Lịch sử khoa cử ở Việt Nam được hình thành khá sớm, các cuộc thi chọnngười tài, người có học vấn được tổ chức định kì Năm 1070 vua Lí Thái Tông cholập Văn Miếu, và từ đó việc học có bài bản hơn Người ta xem Văn Miếu Quốc TửGiám là trường Đại học đầu tiên của Việt Nam Khoa thi đầu tiên được tổ chức năm
1075, đời vua Lí Thái Tông Chế độ khoa cử thời phong kiến bắt buộc sĩ tử phải trảiqua ba kì thi để đạt học vị cao nhất: thi Hương, thi Hội, thi Đình Thi cử thời phongkiến có luật khá nghiêm ngặt, thể lệ khắt khe, bất công, nhưng cũng đào tạo đượcnhiều trí thức tài giỏi, góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước Song giáo dục Nhohọc không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế
Kế thừa những thành tựu về kiểm tra đánh giá tri thức học sinh của một sốnước trên thế giới, ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu và nhiều bài viếtcủa các tác giả tiêu biểu được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành, các kỉ yếukhoa học trong các cuộc hội thảo cấp quốc gia bàn về kiểm tra đánh giá bàn về kiểmtra đánh giá chất lượng học tập của học sinh
Những cuốn tài liệu đề cập đến thuật ngữ, cách hiểu về đánh giá với các
nguyên tắc đánh giá có thể kể đến:
Nguyêñ Đưc Chinh , “Đo lương va đanh gia kết qua hoc ̣ tâp̣ cua hoc ̣ sinh” ;
mà chưa đề cập đến kĩ thuật đánh giá trong quátrinh̀ daỵ hoc ̣ bâc ̣ tiểu hoc ̣
Trang 19Một số tài liệu nghiên cứu về đo lường và đánh giá giáo dục bằng phương
pháp định lượng được sử dụng trong giảng dạy trong nhà trường như “Trắc nghiệm
và đo lường thành quả học tập” (2005) của Dương Thiệu Tống Cuốn tài liệu đã mô
tả hệ thống khái niệm về đo lường thành quả học tập, các nguyên lí đ o lường, cácnguyên tắc viết câu hỏi trắc nghiệm, tổ chức thi và chấm thi, cuốn sách này là mộtđóng góp rất lớn cho đánh giá giáo dục của Việt Nam
Như vậy, vấn đề kiểm tra, đánh giá trong dạy học đã được nhiều nhà khoahọc, nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau Trong cáccông trình nghiên cứu, các tác giả đã chỉ rõ vai trò, tầm quan trọng của KTĐG cóảnh hưởng đến hiệu quả học tập của học sinh đồng thời đến tổ chức quản lý của cấpquản lý trong nhà trường
Hầu hết các công trình nghiên cứu đều khẳng định KTĐG có một ý nghĩa vàvai trò rất quan trọng đối với người giáo viên, học sinh và nhà quản lý, là nhân tốtrọng yếu nâng cao chất lượng dạy và học, là yếu tố cơ bản để người học phát hiện
và điều chỉnh thực trạng hoạt động học tập góp phần phát triển trí tuệ
Đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu một cách hệ thống,toàn diện và sâu sắc về quản lý hoạt động KTĐG trong dạy học ở các trường Tiểuhọc Vì vậy, việc thực hiện đề tài này sẽ không trùng lặp, đảm bảo tính độc lập vàcó ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn đối với việc nâng cao hiệu quả quản lí hoạt độngkiểm tra đánh giá trong dạy học tại Trường Tiểu hoc ̣ Trung Văn , Nam Từ Liêm, HàNôịnói riêng và quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá trong dạy học tại trường tiểuhọc nói chung
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lí, quản lí nhà trường
1.2.1.1 Quản lí
Tác giả Trần Kiểm: “Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đíchđến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạttới mục đích dự kiến” [26, tr.28]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thểquản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [27, tr.55]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xétcho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý Quá trình
Trang 20“Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình “Lý” gồmviệc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển”.[22, tr.78]
Tóm lại: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động” [23, tr.68]
Khái niệm quản lý bao hàm một ý nghĩa chung: là những tác động có tínhhướng đích; hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xãhội; quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc quanhững nỗ lực của mọi người trong tổ chức; quản lý là một hoạt động thiết yếu, đảmbảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm; quản lý
là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một nhóm người, một tổchức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một Quốc gia; quản lý là quá trình tác độngcó định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, thông qua các
cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong điều kiện môi trườngbiến động để hệ thống ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định
Khái quát những phân tích trên, có thể xây dựng mô hình quản lý như sau:
quản lý
Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý [19]
Chức năng quản lý: Chức năng QL có thể hiểu một cách khái quát là một dạng
hoạt động QL chuyên biệt mà thông qua đó chủ thể QL tác động lên đối tượng QLnhằm đạt mục tiêu đề ra Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể QL phảitiến hành trong quá trình QL Thực chất của các chức năng QL chính là sự tồn tại củacác hoạt động QL bao gồm các chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Trang 21Chức năng lập kế hoạch: Là công tác xác định trước mục tiêu của tổ chức
đồng thời chỉ ra các phương pháp, biện pháp để thực hiện mục tiêu, trong điều kiệnbiến động của môi trường
Chức năng tổ chức: Là việc sắp xếp, phân công các nhiệm vụ, các nguồn lực
“con người, các nguồn lực khác” một cách tối ưu, nhằm làm cho tô chức vận hành
theo kế hoạch, đạt được mục tiêu đặt ra
Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể QL nhằm điều
hành tổ chức vận hành đúng theo kế hoạch, thực hiện được mục tiêu QL
Chức năng kiểm tra: Là phương thức hoạt động của chủ thể QL lên đối tượng
QL nhằm thu thập thông tin phản hồi, đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổchức, từ đó ra các quyết định QL điều chỉnh nhằm thực hiện được mục tiêu đề ra Bốnchức năng này có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một chu trình QL
Thông tin liên lạc là công cụ không thể thiếu trong hoạt động QL, nó đượccoi là “mạch máu” của hoạt động QL Trong QL, để có thể ra các quyết định chínhxác và kịp thời đòi hỏi phải thu thập thông tin chuẩn xác
Quan hệ giữa các chức năng của hoạt động QL thể hiện trong sơ đồ sau:
Học giả nổi tiếng M.I Kônđacôp cho rằng: QLGD là tập hợp những biệnpháp tổ chức, cán bộ, kế hoạch, tài chính cung tiêu nhằm đảm bảo vận hành bìnhthường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng cả
về mặt số lượng lẫn chất lượng
Tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều
hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu
Trang 22cầu phát triển kinh tế - xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho tất cả mọi người Cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân."[5]
Từ những quan niệm trên, có thể hiểu: Quản lí giáo dục là quá trình tác độngcó tổ chức và mang tính hệ thống của chủ thể quản lí l ên đối tượng quản lí nhằmđưa hoạt động của mỗi cơ sở giáo dục, cũng như toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tớimục tiêu xác định Đó là những tác động phù hợp quy luật khách quan, hướng tớiviệc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
1.2.1.3 Quản lí nhà trường
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội, là nơitrực tiếp làm công tác GD&ĐT và giáo dục thế hệ trẻ Nó nằm trong môi trường xã
hội và có tác động qua lại với môi trường đó Theo Nguyễn Ngọc Quang “Trường
học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý nhà trường nhất thiết phải vừa có tính nhà nước vừa có tính xã hội” [16, tr.33].
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [10, tr17].
Hoạt động QL nhà trường xét ở tầm vĩ mô là chịu tác động của những chủthể QL bên trên nhà trường (các cơ quan QLGD cấp trên) nhằm định hướng, hướng
dẫn cho nhà trường phát triển.
Xét ở tầm vi mô, QL nhà trường là tác động của đội ngũ CBQL nhà trườngtới quá trình lao động sư phạm của GV, hoạt động học tập nhất là tự học của học trò
và CSVC- thiết bị phục vụ dạy học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục
Tóm lại, từ các định nghĩa trên về QL trường học mà các nhà nghiên cứugiáo dục đã nêu, ta có thể thấy rằng: QL trường học thực chất là hoạt động có địnhhướng, có kế hoạch của các chủ thể QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động củathầy- trò và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lựcgiáo dục, để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường
1.2.2 Dạy học và kiểm tra đánh giá trong dạy học
1.2.2.1 Dạy học
Dạy học là hoạt động đặc
theo môṭquátrinh̀ nhất đinḥ từ t trưng nhất , chủ yếu nhất của nhà trường , diêñ ra
-0 đến tn gọi là quá trình dạy học Đólàmôṭquá
Trang 23trình xã hội bao gồm và gắn liền với hoạt động dạy và hoạt động học trong đó học
sinh tư ̣giác , tích cực, chủ động, tư ̣tổchức , tư ̣điều khiển vàđiều chinhŽ hoaṭđông ̣
nhâṇ thức của minh̀ dưới sư ̣điều khiển chỉđaọ , tổchức , hướng dâñ của giáo viên
nhằm thưc ̣ hiêṇ muc ̣ tiêu, nhiêṃ vu ̣daỵ hoc ̣
Quá trình dạy học là một chuỗi liên tiếp các hành động dạy , hành động của
người daỵ vàngười hoc ̣ đan xen vàtương tác với nhau trong khoảng không gian và
thời gian nhất định
Trạng thái của người Trạng thái của người
học ở thời điểm t (0)
đươc ̣ thểhiêṇ bơi:
- Hiểu biết , khả năng , - Hiểu biết , khả năng , ̀Z
Theo Đặng Bá Lãm (2003) “Kiểm tra là quá trình xác định mục đích, nội
dung, lựa chọn phương pháp, tập hợp số liệu, bằng chứng để xác định mức độ đạt
được của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển Kiểm tra bao
gồm việc xác định điều cần kiểm tra, công cụ kiểm tra và sử dụng kết quả kiểm tra,
tức đánh giá” [17, tr.56]
Theo Phạm Viết Vượng: “Kiểm tra là phương pháp xem xét thường xuyên
quá trình học tập của học sinh Mục đích của kiểm tra là tích cực hóa hoạt động
của học sinh, tăng cường chất lượng học tập Kiểm tra là khâu quan trọng trong
quá trình dạy học nhằm đánh giá kết quả học tập” [18, tr.99]
Theo Nguyễn Đức Chính (2005): “Đo lường là quá trình thu thập thông tin
Trang 2412
Trang 25và các phẩm chất nhân cách khác trong quá trình giáo dục” [19, tr.45]
Qua các định nghĩa trên, có thể khái quát về kiểm tra như sau: Kiểm tra làcông việc nhằm đo hay xác định mức độ về kiến thức, kĩ năng, thái độ mà ngườihọc đạt được sau một quá trình học tập
b Đánh giá
Theo Đại từ điển Tiếng Việt của tác giả Nguyễn Như Ý: “ đánh giá là
nhận xét bình phẩm về giá trị ” [20, tr.68] Theo Nguyễn Đức Chính, thuật ngữ
đánh giá được định nghĩa: “Đánh giá là quá trình thu thập và xử lí thông tin một
cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào”.
Hoặc “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin và dữ liệu một cách hệ thống về
năng lực và phẩm chất của người học và sử dụng các thông tin đó đưa ra quyết định về người dạy và người học trong tương lai” [21, tr.89]
Theo Đặng Bá Lãm (2003) “Đánh giá là một quá trình có hệ thống bao gồm
việc thu thập, phân tích, giải tích thông tin nhằm xác định mức độ người học đạt được các mục tiêu dạy học” [22, tr.39]
Trong giáo dục: “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin và dữ liệu một
cách có hệ thống nhằm mục đích giúp người học hoạch định chính sách lựa chọn một phương pháp khả thi để tiến hành công việc giáo dục của mình” [23, tr.69]
Như vậy đánh giá là đưa ra những nhận định, những phán xét về giá trị của ngườihọc trên cơ sở xử línhững thông tin, những chứng cứ thu thập được đối chiếu với mục tiêu
đề ra nhằm đưa ra những quyết định về người học và việc tổ chức quá trình dạy học
c Kiểm tra - đánh giá trong daỵ hoc ̣
Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập làmôṭtrong những hoaṭđông ̣ quan trọng nhất của quá trình dạy học Kiểm tra - đánh giá kết quả học tập được xem là quá trình thu thập, chỉnh lí, xử lí thông tin một cách hệ thống những kết quả học tập ở từng giai đoạn khác nhau đối chiếu với mục tiêu dạy học ở từng giai đoạn và cuối cùng đối chiếu với chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành để đánh giá sự tiến bộ của ngườihọc qua từng giai đoạn, đánh giá mức độ đạt chuẩn của người học và cuối cùng là đánh giá chất lượng của quá trình dạy học (với cách hiểu chất lượng là sự trùng hợpvới mục tiêu, với chuẩn kiến thức, kĩ năng thìkiểm tra đánh giálàcách tốt nhất
đểđánh giáchất lương ̣ của quy trinh̀ đào taọ)
Kiểm tra đánh giá là sự so sánh đối chiếu trình độ kiến thức, kĩ năng, thái độ
đã được hình thành ở người học với những yêu cầu xác định của mục tiêu dạy học,mục tiêu đào tạo Mục tiêu dạy học là cơ sở cho việc xác định nội dung, xây dựngchương trình dạy học, lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức quá trình dạy
Trang 26học Đồng thời mục tiêu dạy học chi phối toàn bộ quá trình kiểm tra, đánh giá kếtquả học tập của người học, từ việc xác định mục đích kiểm ta, đánh giá đến việclựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, yêu cầu kiểm tra đánh giá.
Kiểm tra đánh giá không đơn thuần là sự ghi nhận kết quả dạy - học, mà còn
đề xuất những quyết định làm thay đổi thực trạng để cho nó tốt hơn Vì vậy, kiểmtra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm mục đích:
Một là, làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về mục tiêu dạy học,
trình độ kiến thức, kĩ xảo, kĩ năng và thái độ của học sinh so với yêu cầu củachương trình; phát hiện những sai sót và nguyên nhân dẫn tới những sai sót đó,giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học tập của mình
Hai là, công khai hóa các nhận định về năng lực, kết quả học tập của mỗi em
học sinh và cả tập thể lớp, tạo cơ hội cho các em có kĩ năng tự đánh giá, giúp các
em nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên và thúc đẩy việc học tậpngày càng tốt hơn
Ba là, giúp giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm
yếu của mình, tự điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừngnâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
Như vậy kiểm tra đánh giá trong dạy học là kiểm tra đánh giá kết quả họctập của học sinh là đưa ra những nhận định phán xét về mức độ thực hiện mục tiêugiảng dạy đã đề ra của học sinh, từ đó đưa ra các giải pháp điều chỉnh phương phápdạy của thầy và phương pháp học của trò, đưa ra các khuyến nghị góp phần thayđổi các chính sách giáo dục
d Đánh giá định lượng
Đánh giá định lượng là quá trình dùng các phương pháp phân tích định lượngbằng các mô hình toán, kết quả đánh giá được lượng hoá qua các bảng thống kê, tỉ
lệ phần trăm, sơ đồ, biểu đồ v.v…
Phương pháp định lượng tuy cho những kết quả tương đối khách quan và cósức thuyết phục, song trong quá trình lượng hoá những thông tin thu được từ cáchoạt động giáo dục vẫn cần có cơ sở phân tích định tính, thông qua phán đoán, biệnluận
e Đánh giá định tính
Đánh giá định tính có đối tượng là những sự vật hiện tượng không thể lượnghoá, mà phải đưa ra phán đoán giá trị thông qua điều tra, quan sát, phân tích hệthống, phân tích logic, biện luận…Trong đánh giá giáo dục, một hiện tượng xã hộiphức tạp, đa dạng và rộng khắp cần có sự kết hợp nhuần nhuyễn phương pháp địnhtính và định lượng mới có thể dẫn tới những kết quả đánh giá có giá trị và tin cậy
Trang 271.2.3 Quản líkiểm tra - đánh giá trong dạy học
* Quản lí nội dung k iểm tra - đánh giá: Nôịdung kiểm tra bao hàm tất cả
nhưng yêu cầu cua bai kiểm tra đối vơi tưng môn hoc ̣ , tưng khối hoc ̣ Căn cư trên
các mục tiêu và các cấp độ đề ra nội dung cụ thể cần phải kiểm tra theo từng giai
đoaṇ, tưng khối lơp xem đa đaṭđươc ̣ muc ̣ tiêu chưa, đaṭrồi thi ơ mưc đô ̣nao
điểm số Đối với các môn đánh giá bằng nhận xét tập trung vào hình thức kiểm tra
miêng ̣ trong tưng tiết hoc ̣ va theo doi hanh vi cua hoc ̣ sin h đểghi nhâṇ sư ̣tiến bô ̣
xuyên liên tuc ̣ Quản lí các hình thức kiểm tra nhằm đảm bảo yêu cầu khách quan
trung thưc ̣ viêc ̣ đánh giákết quảhoc ̣ tâp ̣ vàrèn luyêṇ của hoc ̣ sinh , đây cũng lànhu
cầu của cha me ̣hoc ̣ sinh và đòi hỏi của xã hội
* Quản lí lực lượng tham gia kiểm tra - đánh giá: Trong trường tiểu hoc ̣ lưc ̣
lương ̣ tham gia kiểm tra đanh gia bao gồm : Hiêụ trương, Hiêụ pho , giáo viên chủ
nhiêṃ, giáo viên chuyên biệt, cha me ̣hoc ̣ sinh, học sinh
Viêc ̣ quan li cac lưc ̣ lương ̣ nay không kho nhưng thống nhất va đaṭđươc ̣
mục tiêu đánh giá chính xác được học sinh - sản phẩm giáo dục là vấn đề cần bàn Nhà quản lí cần cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá của Bô ̣- Sở - Phòng giáo dục ,hương dâñ cha me ̣hoc ̣ sinh cach theo doi , đông ̣ viên, đanh gia kết qua giao duc ̣ cua
con em nhằm đaṭmôṭkết qua giup cho hoc ̣ sinh tiến bô ̣không ngưng
* Quản lí kết quả kiểm tra - đánh giá: Viêc ̣ kiểm tra - đánh giátrong daỵ hoc ̣
là theo sự chỉ đạo của ngành và căn cứ theo mục tiêu riêng của nhà trường Viêc ̣quản lí kết quả kiểm tra đánh giá đó phải đảm bảo tính nguyên tắc , chính xác, công
Trang 28bằng, dân chủvàkhách quan Tránh tình trạng tiêu cực trong lưu hồ sơ kết quả và đánh giámang tinh́ hinh̀ thức không hướng tới sư ̣tiến bô ̣của người hoc ̣
Kết quảnày giúp cho người quản líbiết chất lương ̣ giáo duc ̣ của hoc ̣ sinhtrong toàn tr ường đang ở mức độ nào , đa ̃trùng khớp với muc ̣ tiêu đềra chưa , cầnđiều chinhŽ vàkhắc phuc ̣ như thếnào trong năm hoc ̣ vàcác năm tiếp theo
1.3 Một số vấn đề lí luận về kiểm tra - đánh giá
1.3.1 Tổng quan vềkiểm tra - đánh giá
Vấn đề đánh giá chất lượng giáo dục nói chung, đánh giá kết quả học tập nóiriêng luôn được các quốc gia coi trọng Hiện nay, trên thế giới có những tổ chứcquốc tế lớn có danh tiếng về đánh giá thành tích giáo dục như: Hiệp hội quốc tế vềđánh giá thành tích giáo dục (IEA); Chương trình đánh giá sinh viên quốc tế(PISA); Liên hiệp giám sát thành tích giáo dục Miền Nam và Đông (SACMEQ);Chương trình đánh giá môn Toán và môn Khoa học (TIMSS); Chương trình đánhgiá quốc tế môn đọc hiểu (PIRLS) Rất nhiều các hệ thống giáo dục đang tiến hànhviệc giám sát thành tích học tập quốc gia thông qua việc tham gia vào các nghiêncứu quốc tế
Một số năm trở lại đây, ngành giáo dục - đào tạo có nhiều cố gắng nhằm đổimới phương pháp dạy học, đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập củahọc sinh Song thực tế cho thấy, do cách thức kiểm tra còn nặng về mục tiêu,chương trình, nội dung đào tạo và phương pháp dạy học Mặt khác, vấn đề dạy thêm
- học thêm tràn lan, bệnh thành tích trong giáo dục đã làm nảy sinh nhiều hiện tượngtiêu cực trong quản lí giáo dục là vấn đề nhức nhối trong ngành giáo dục và toàn xãhội
Do đó, việc cải tiến hoạt động kiểm tra đánh giá (ra đề, hình thức thi, ) làkhâu quan trọng mang tính đột phá để tạo ra những chuyển biến cơ bản nâng caochất lượng giáo dục trong nhà trường
1.3.2 Vị trí, vai trò, chức năng của kiểm tra - đánh giá trong quá trình dạy học
1.3.2.1.Vị trí của kiểm tra - đánh giá
Xét trên quan điểm hệ thống , quy trinh̀ đào taọ (QTĐT) đươc ̣ xem như môṭ
hê ̣thống bao gồm các yếu tố: mục tiêu (MT), nôịdung (ND) Hình thức tổ chức dạy
- học (HTTCDH), phương pháp daỵ (PPD) của thầy , phương pháp hoc ̣ (PPH) của trò và cuối cùng là kiểm tra đánh giá (KTĐG) kết quảcủa người hoc ̣
Trang 29Yêu cầu của xãhôị
ĐINḤ HƯỚNG
Mục tiêu Khóa đào tạo
Nôịdung đào taọ - Các
môn hoc ̣
(Mục tiêu môn học, bài học)
Hình thức tổ chức dạy - học
Phương pháp
Dạy Phương pháp Học
(Kiểm tra - Đánh giáthường xuyên)
Kiểm tra - Đánh giá
(Tổng kết)
Sơ đồ 1.4: Quy triSnh đào taọ
Các yếu tố này tác động qua lại lẫn nhau theo một sơ đồ cấu trúc nhất định Đó làtừ phân tích nhu cầu của xã hội, trên cơ sởtriết lícủa nền giáo duc ̣và các cơ sở khác (hê)̣mục tiêu của một cấp học, bâc ̣ hoc ̣, ngành học được xác định Đây làcác mốc cơ bảnđể thiết kế chương trình, lưạ choṇ vàsắp xếp nôịdung đào taọ Hê ̣muc ̣ tiêu còn đinḥ hướng cho viêc ̣ tim̀ ra cáchình thức tổ chức dạy- học phù hợp trong đó người dạy và người học tìm được các phương pháp dạy- học tương ứng để đạt mục tiêu
Trong sơ đồkiểm tra - đánh giálàkhâu cuối cùng vàcũng làkhâu quan trọng nhất bởi lẽ nó không chỉ cho ta biết quá trình đào tạo có đạt mục tiêu hay không,
mà còn cung cấp các thông tin hữu ích để điều chỉnh toàn bộ các hoạt động xảy ratrước đó
1.3.2.2 Vai trò của kiểm tra - đánh giá trong giáo duc ̣
Trang 30- Đánh giá giáo dục là một bộ phận quan trọng của quản lí giáo dục tầm vĩ
mô: Có thể nói rằng bất kì khâu nào của quản lí giáo dục cũng cần tới đánh giá Không co đanh gia thi hê ̣thống quan li giao duc ̣ se trơ thanh mô ̣ t hê ̣thống môṭ
- Đánh giá giáo duc ̣ là môṭ biêṇ pháp quan trong̣ nhằm đi sâu cải cách giáo
dục: Muốn cải cách giáo duc ̣ trước tiên phải tiến hành cải cách chếđô ̣đánh giá bằng
cách xây dưng ̣ môṭphương án đánh giákhả thi Trong quátrinh̀ cải cách cũng cần
phải đầu tư cho đánh giá Kết thúc mỗi công đoaṇ cải cách cần phải tổng kết laị
những công viêc ̣ đa ̃làm đươc ̣ Chỉ có như vậy mới tránh được tính thiếu nhất quán
trong đánh giá, bảo đảm cải cách giáo duc ̣ đi đúng quỹđaọ phát triển Bên cạnh đó,
đánh giágiáo duc ̣ làmôṭphương pháp quan trong ̣ đểnâng cao toàn diêṇ chất lương ̣
giáo dục , có tác dụng tích cực tới các dự án trong nhà trường , giúp cho h ọc sinh
phát triển toàn diện về mọi mặt
Kiểm tra - đanh gia kết qua hoc ̣ tâp̣ la môṭ trong nhưng hoaṭ đông̣ quan trong̣
nhất của quá trình daỵ hoc ̣: Bản chất của kiểm tra - đánh giálàthu thâp ̣ các thông tin
đinḥ tinh́ vàđinḥ lương ̣, xử lícác thông tin đóvàxác đinḥ xem muc ̣ tiêu của chương
trình đào tạo, của môn học có đạt được hay không và nếu đạt được thì ở mức độ nào
Kiểm tra - đanh gia la đinḥ hương tơi đich cuối cung đểngươi dạy hướng
ích cho việc điều chỉnh phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò, đồng
thời giúp các nhàquản lícónhững thay đổi cần thiết trong viêc ̣ tổchức quátrinh̀ đào taọ
(như điều chinhŽ chương trinh̀ đào ta,ọnôịdung đào tao,̣ hình thức tổ chức dạy- học)
Nếu xem chất lương ̣ của quátriǹ h daỵ - học là sự “trùng khớp với mục tiêu” thì
kiểm tra - đánh giálàcách tốt nhất đểđánh giáchất lương ̣ của qui trinh̀ đào taọ
Trang 311.3.2.3 Vai tròcủa đánh giá trong daỵ hoc ̣.
Viêc ̣ đánh giádaỵ - học có vai trò rất quan trọng đối với không chỉ có giáo viên, các nhà quản lí, mà còn đối với cả học sinh
* Đối với giáo viên: Viêc ̣ đánh giádaỵ hoc ̣ se ̃giúp giáo viên biết đươc ̣ hiêụ quả
và chất lượng giảng dạy Thông qua đánh giádaỵ - học, người giáo viên thu thâp ̣ các
thông tin môṭcách nhanh chóng vàtrưc ̣ tiếp Người giáo viên không chỉcógiảng daỵ không thôi màcòn biết kết hơp ̣ với đánh giátrong suốt cảquátrinh̀ giảng da.ỵBởi khi người giáo viên thưc ̣hiêṇ đươc ̣ viêc ̣ đánh giácũng cónghiã làngười giáo viên se ̃đứng
ở vị trí của người học, sẽ tìm hiểu những động cơ của học sinh, năng lưc ̣, khả năngtiếp thu của hoc ̣ sinh, thưc ̣ tếgiảng daỵ ra sao: nhanh hay châṃ, có quá khó hay phức tạphay không vv đểtừ đócónhững điều chinhŽ, sửa đổi sao cho phùhơp ̣
Những thông tin màgiáo viên thu thâp ̣ đươc ̣ thông qua viêc ̣ đánh giárất hữuích, nó giúp cho người giáo viên có thể ra được những quy ết định kịp thời và đúngđắn trước, trong khi, hoăc ̣ sau khi giảng
* Đối với các nhà quản lí : Thông qua đánh giá, các nhà quản lí sẽ ra nhữngquyết đinḥ phu hơp ̣ đểđiều chinh chương trinh đao taọ va tổchưc giang daỵ và học
họ nắm được, làm được những gì, mà còn có tác dụng thúc đẩy việc học tập của họ
Những đánh giátin câỵ dưạ trên hoaṭđông ̣ hoaṭđông ̣ hoc ̣ tâp ̣ của hoc ̣ sinh mangtính dài hạn và tạo những cơ hội học tập cho hoc ̣ sinh; tạo ra môi trường lôi cuốn họcsinh tich́ cưc ̣ hoc ̣ tâp ̣ liên kết thông tin mới với kiến thức hiêṇ hữu; đồng thời giúp chohọc sinh nhận thức rõ hơn động cơ,mục đích của việc học và tự điều chỉnh mình
1.3.2.4 Chức năng của kiểm tra - đánh giá
* Chức năng định hướng: Đánh giá giáo dục được tiến hành trên cơ sở của mụctiêu giáo dục Nó tiến hành phán đoán sự sai lệch giữa hiện trạng thực tế và mục tiêu đề ratrước đó, làm cho khoảng cách này ngày một ngắn hơn
Chính vì vậy kiểm tra đánh giá là cái đích để người dạy hướng dẫn người họccùng vươn tới, hơn nữa kiểm tra đánh giá giúp đơn vị giáo dục lập kế hoạch
dạy - học để cùng hướng tới việc đạt mục tiêu
Chức năng đinḥ hướng của đánh giátồn taịkhách quan, không bi ỵ́chícánhân của con người chi phối Ngoài ra đánh giá giáo dục còn có khả năng tác động và bảo
Trang 32đảm tinh́ thông suốt cho quátrinh̀ thưc ̣ hiêṇ các muc ̣ tiêu,chính sách giáo dục.
* Chức năng đốc thúc, kích thích, tạo động lực: Thông qua kiểm tra đánhgiá, giáo dục có thể kích thích tinh thần ham học hỏi và không ngừng vươn lên của đốitương ̣ đươc ̣ đánh giá
Sau mỗi bài kiểm tra, nhờ kết quả đó sẽ giúp học sinh thấy được mức độnắm bắt kiến thức của bản thân để có hướng phấn đấu cho bài kiểm tra sau Đối vớimỗi đối tượng học sinh sẽ có những tác dụng riêng, với những em học giỏi, kết quảhọc tập tốt sẽ động viên khích lệ các em hăng say học tập, còn đối với những emhọc học yếu kết quả sẽ là một minh chứng thôi thúc các em, cố gắng vươn lên Nhưvậy, đã tạo ra môi trường cạnh tranh chính thức hoặc phi chính thức
* Chức năng sàng lọc, lựa chọn: Trong thực tế chúng ta phải thường xuyêntiến hành lựa chọn, sàng lọc, phân loại đối tượng Kết quả của quá trình đánh giá sẽ giúpphân loại, sàng lọc đối tượng và từ đó sẽ có những chiến lược phù hợp với từng loại đốitượng, giúp đối tượng tiến bộ không ngừng
* Chức năng cải tiến, dự báo: Nhờ có đánh giá mới phát hiện được nhữngvấn đề tồn tại trong công tác dạy và học, từ đó tiến hành sử dụng các biện pháp thích hợpđể bù đắp những chỗ thiếu hụt hoặc loại bỏ những sai sót không đáng có Đó chính làchức năng cải tiến và dự báo của đánh giá Ví dụ, nhờ có phân tích và nghiên cứu từngkhâu, từng bước trong quản lí giáo dục và kiểm tra đánh giá tính chính xác, độ thích hợpcủa các hoạt động giáo dục, chúng ta mới có thể phán đoán hoặc dự báo các vấn đề hoặccác khâu còn yếu kém trong công tác dạy và học Đây sẽ là căn cứ đáng tin cậy để tiếntới việc xác lập mục tiêu cải tiến giáo dục
1.3.3 Cơ sở và nguyên tắc kiểm tra - đánh giá trong daỵ hoc ̣
1.3.3.1 Cơ sở đánh giá trong daỵ hoc ̣
Cơ sở quan trọng nhất của kiểm tra đánh giá trong dạy học chính là mục tiêugiáo dục Để đánh giá kết quả học tập của học sinh cần dựa vào mục tiêu môn học,mục đích học tập và mối quan hệ giữa mục tiêu của môn học, mục đích học tập vàđánh giá kết quả học tập
Mục tiêu của môn học là những gì học sinh cần phải đạt được sau khi học xong môn học, nó bao gồm các thành tố:
- Hệ thống các kiến thức khoa học gồm cả các phương pháp nhận
thức; - Hệ thống kĩ năng kĩ xảo;
- Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế;
Trang 33- Thái độ, tình cảm đối với nghề nghiệp, đối với xã hội.
Mục đích học tập là những gì học sinh cần có được sau khi đã học xong một đơn
vị kiến thức, một quy tắc nào đó Giữa mục tiêu của môn học, mục đích học tập vàđánh giá kết quả học tập có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu mục tiêu của môn học
và mục đích học tập được xác định đúng đắn thì chúng hỗ trợ cho nhau trong việc đánhgiá, đạt được yêu cầu đề ra của công việc đánh giá kết quả học tập của học sinh
Mục tiêu của môn học và mục đích học tập là cơ sở cho việc xác định nộidung chương trình, phương pháp và quy trình dạy học và học tập Đồng thời nócũng là cơ sở để chọn phương pháp và quy trình đánh giá kết quả học tập của họcsinh Đánh giá kết quả học tập dựa trên tiêu chí của mục tiêu dạy học sẽ nhận đượcthông tin phản hồi chính xác nhằm bổ sung, hoàn thiện quá trình giáo dục
1.3.3.2 Những nguyên tắc để đánh giá trong daỵ học
Để đánh giá quá trình dạy học cần dựa vào những nguyên tắc mang tính tổngquát và cụ thể
- Đánh giá là quá trình tiến hành có hệ thống để xác định phạm vi đạt đượccủa các mục tiêu đề ra
- Khi đánh giá phải chọn mục tiêu đánh giá rõ ràng, các mục tiêu phải đượcbiểu hiện dưới dạng những điều có thể quan sát được
- Giáo viên cần phải biết rõ những hạn chế của từng công cụ đánh giá để sử dụngchúng có hiệu quả
- Đánh giá gắn với việc học tập của học sinh, nghĩa là trước tiên phải chú ý đếnviệc học tập của học sinh Sau đó mới kích thích sự nỗ lực học tập của học sinh, cuối cùngmới đánh giá bằng điểm số
về kiến thức ki ̃năng, phương pháp để học sinh nghiên cứu, trao đổi thêm kiến thức
1.3.4 Các yêu cầu sư phạm khi kiểm tra - đánh giá trong daỵ hoc ̣
Lí luận và thực tiễn dạy học ngày nay chứng tỏ rằng,vấn đề kiểm tra, đánh giátri thức, kĩ năng, kĩ xảo chỉ có tác dụng khi đáp ứng được những yêu cầu sau:
- Tính quy chuẩn: Kiểm tra - đánh giá, dù theo bất kì hình thức nào cũng đều
nhằm muc ̣ tiêu phát triển hoaṭđông ̣ daỵ vàhoc ̣ , đồng thời phải đảm bảo lơị ich́ cho
người đươc ̣ đánh giá Vì vậy đánh giá cần tuân theo những chuẩn mưc ̣ nhất đinḥ Những chuẩn mưc ̣ này đươc ̣ ghi rõtrong văn bản pháp quy vàđươc ̣ công bốcông
khai đối với người đươc ̣ đánh giá Những quy đinḥ này phải đầy đủ, chi tiết, rõ ràng
Trang 34từ muc ̣ tiêu, hình thức đánh giá, cấu trúc đề,v.v.
- Tính khách quan: Tính khách quan là yêu cầu đương nhiên của mọi hình thức
đánh giá Đánh giákhách quan mới cóthểkich́ thich́ , tạo động lực người được đánh giá và cho những kết quả đáng tin cậy làm cơ sở cho các quyết đinḥ quản líkhác
- Tính xác nhận và phát triển : Kiểm tra - đánh giáphải chỉra những kết quả
đáng tin câỵ khẳng đinḥ hiêṇ trang ̣ của đối tương ̣ so với muc ̣ tiêu , tìm ra nguyên
nhân của các sai lêcḥ vàcóbiêṇ pháp khắc phục
Ngoài ra đánh trong giáo dục phải mang tính phát triển , nghĩa là không chỉgiúp người được đánh giá nhận ra hiện trạng cái mình đạt mà còn có niềm tin , đông ̣lưc ̣ đểphấn đấu khắc phuc ̣ những điểm chưa phùhơp ̣ đểđaṭtới trinh̀ đô ̣cao hơn
- Tính toàn diện: Tính toàn diện là một yêu cầu của giáo dục , nhằm phát triển
môṭcach toan diêṇ cac đối tương ̣ giao duc ̣ , do vâỵ kiểm tra - đanh gia cung phai
quán triệt nguyên tắc này Tính toàn diện được hiểu là nội dung của việc kiểm tra đánh giáphải đáp ứng toàn bô ̣muc ̣ đich́ của đánh giá , các tiêu chuẩn , tiêu chi ́đánh giá trong
các lĩnh vực nhận thức, tình cảm cũng như tâm lí vận động Tính toàn diêṇ
trong kiểm tra đánh giánhằm phản ánh tinh́ toàn diêṇ của giáo duc ̣ , đồng thời đinḥ
hướng đểmoịhoaṭđông ̣ giáo duc ̣ phải đươc ̣ tiến hành môṭcách toàn diêṇ
1.3.5 Các hình thức, phương pháp kiểm tra - đánh giá trong daỵ học
1.3.5.1 Các hình thức kiểm tra - đánh giá
* Xét theo chức năng đánh giá sẽ có 4 loại đánh giá tương ứng với đầu vào,quá trình học tập, đầu ra của quá trình dạy học: Đánh giá chẩn đoán, đánh giá từng phần,đánh giá tổng kết và ra quyết định
Đánh giá chẩn đoán: Theo B.Bloom đánh giá chẩn đoán là một phần thiết
yếu của việc giảng dạy có hiệu quả, đảm bảo chắc chắn cho việc truyền thụ kiếnthức phù hợp với nhu cầu và trình độ của người hoc ̣ “Chẩn đoán” trong giáo dụckhông giới hạn ở việc phát hiện ra những khiếm khuyết, thiếu hụt hay tồn tại
Mục đích của chẩn đoán là vạch một chương trình, trong đó giúp loại bỏ các
chướng ngại gây cản trở việc học Đánh giáchuẩn đoán đươc ̣ tiến hành trước khi
diêñ ra môṭhoaṭđông ̣ giáo duc ̣ nào đó
Chức năng cốt lõi của chẩn đoán là phát hiện ra những học sinh rơi vào điểm
trên hoặc dưới 0 để các em vào danh sách hướng dẫn hoặc dạy dỗ Đánh giáchuẩn
đoán đươc ̣ tiến hành trước khi diêñ ra môṭhoaṭđông ̣ giáo duc ̣ nào đóvàhoacḥ đinḥ
trước những chiến lươc ̣ hành đông ̣ phùhơp ̣ đểthưc ̣ thi hoaṭđông ̣ giáo duc ̣ thành công
Trang 35Đánh giáđiều chinh̉ diêñ ra trong quátrinh̀ thưc ̣ hiêṇ môṭhoaṭđông ̣ giáo dục
Đánh giáđiều chinhŽ cóđối tương ̣ làtoàn bô ̣những sư ̣ kiêṇ diêñ ra trong quá trình thực thi hoạt động giáo dục đó Những thông tin thu thâp ̣ đươc ̣ giúp chủthể đánh giáđiều chinhŽ hoaṭđông ̣ của minh̀ theo đúng hướng tới muc ̣ tiêu , nhanh chóng rút ngắn khoảng cách tới mục tiêu Qua đóchủthểđánh giácóthểnghiên cứu quá trình thực thi, đúc rút những bài hoc ̣ kinh nghiêṃ đểquátrinh̀ thưc ̣ thi diêñ ra nhanh và hiệu quả hơn
Đánh giá tổng kết diễn ra khi kết thúc một quá trình thực thi một hoạt động
giáo dục Mục đích của đánh giá tổng kết là thu thập mọi bằng chứng để xác địnhgiá trị, tức là đối chiếu với hệ giá trị đã được xác định từ trước Đánh giá tổng kếttương đối đơn giản, dễ thực hiện, kết quả đánh giá khách quan, công bằng Tuynhiên đánh giá tổng kết chỉ mang tính kiểm nghiệm sau khi công việc đã hoàn tất
Đánh giá tổng hợp có mục đích nghiên cứu, phân tích toàn bộ quá trình hoạt
động của sự nghiệp giáo dục đã hoàn thành nhằm tổng kết kinh nghiệm thành côngcũng như thất bại, tìm nguyên nhân sai sót để cung cấp thông tin hiệu quả cho quátrình qui hoạch, thiết kế cách chính sách giáo dục sau này
Đánh giá tổng hợp đòi hỏi phải xử lí khối lượng thông tin lớn, đa dạng, phứctạp, không chỉ trong lĩnh vực giáo dục mà cả trong các lĩnh vực xã hội khác có liênquan và đóng vai trò không nhỏ trong việc thực thi một hoạt động giáo dục
1.3.5.2 Các phương pháp kiểm tra - đánh giá trong daỵ hoc ̣
Theo các nhà khoa học có 3 cách phân loại phương pháp đánh giá như sau:
+ Các hình thức đánh giá trực tiếp : Học sinh sử dụng kiến thức và ki ̃năng đểchứng minh chúng có thể vận dụng những điều đã học vào các tình huống trong thực tếcuộc sống như tạo ra một sản phẩm hay áp dụng một quy trình nào đó
+ Các hình thức đánh giá gián tiếp: Học sinh trả lời câu hỏi về “cách thựchiện” nhưng không trực tiếp áp dụng các kiến thức đã học được để tạo ra một sản phẩmhay một quy trình
- Cách phân loại thứ hai: Đưa ra sơ đồ hình cây về các phương pháp đánh giánhư phương pháp quan sát; phương pháp vấn đáp (còn gọi là phương pháp kiểm tra
Trang 36miệng); phương pháp kiểm tra viết; nghiên cứu trên sản phẩm của học sinh; tự đánh
giá và chuyên gia
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
Sơ đồ1.5: Sơ đồmiêu tảcác phương pháp kiểm tra - đánh giá
+ Phương pháp vấn đáp: Vấn đáp là hình thức kiểm tra rất quan trọng để phát
triển kĩ năng nói của học sinh trong học tập Hình thức kiểm tra này được thực hiện trongcác giờ học thông qua những cuộc thoại giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh vớinhau
+ Phương pháp quan sát: Quan sát trong giáo dục học được hiểu là phương
pháp tri giác có mục đích một hiện tượng sư phạm nào đó để thu lượm những số liệu, tàiliệu, sự kiện cụ thể, đặc trưng cho quá trình diễn biến của hiện tượng
+ Phương pháp kiểm tra viết: Phương pháp kiểm tra viết có thể cùng một lúc
kiểm tra được hết tất cả các học sinh trong lớp do đó sẽ đánh giá được trình độ chung Bài
Trang 3724
Trang 38+ Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động: Giáo viên nghiên cứu
các sản phẩm do học sinh tạo ra như bài làm của học sinh, vở ghi bài soạn, các công cụ
và sản phẩm lao động khác… để tìm hiểu tính chất đặc điểm của học sinh và của hoạtđộng tạo ra sản phẩm ấy Mọi sản phẩm hoạt động của học sinh đều là sự biểu hiện của
tư tưởng, tình cảm, ý chí cũng như phẩm chất năng lực của học sinh đó
+ Phương pháp tự đánh giá: Người giáo viên cần hướng dẫn học sinh biết tự đánh
giá bản thân, tham gia đánh giá lẫn nhau, điều này sẽ giúp các em thấy được những mặt mạnh yếu của mình, thấy được sự tiến bộ (hay thụt lùi) so với thời gian trước Đồng thời nâng cao ýthức trách nhiệm của bản thân đối với việc học tập, rèn luyện tu dưỡng Giáo viên có thể giaophiếu kiểm kê, thang xếp hạng, đáp án biểu điểm để học sinh tự đánh giá
Cách phân loại thứ ba: Được phân ra thành bốn phương pháp đánh giá cầnphối hơp ̣ trong giảng daỵ:
+ Đánh giá dựa trên câu trả lời lựa chọn: Các phương pháp đáp án được lựa
chọn và câu trả lời ngắn bao gồm những câu hỏi mà học sinh lựa chọn câu trả lời tốt nhấttừ một danh sách được cung cấp Dạng câu hỏi bao gồm câu hỏi nhiều lựa chọn đáp ánđúng/sai, nối câu, câu hỏi trả lời ngắn và câu hỏi điền vào chỗ trống Mặc dù câu trả lờingắn và điền vào chỗ trống yêu cầu học sinh cần phải tự rút ra câu trả lời, yêu cầu mộtcâu trả lời rất ngắn gọn tính được đúng hay sai nhưng vẫn theo đáp án tác giả tính toántrước
+ Đánh giá dựa trên câu trả lời mở rộng - câu hỏi tự luận: Phương pháp này
yêu cầu học sinh cần phải trình bày câu trả lời của mình thay vì lựa chọn các câu hỏi cósẵn Phần viết trả lời dài ít nhất một vài câu Đánh giá tính chính xác câu trả lời bằngcách đưa ra các tiêu chí chấm điểm được xác định trước
+ Đánh giá dựa trên khả năng thực hiện/sự thể hiện: Phương pháp đánh giá
này dựa vào quan sát nhận xét Chúng ta quan sát kết quả hoặc sản phẩm và đưa ra cácnhận xét về chất lượng
+ Đánh giá dựa trên giao tiếp cá nhân: Phương pháp đánh giá này nhằm thu
thập thông tin về học sinh dựa trên các giao tiếp cá nhân, tìm hiểu học sinh học được gìthông qua việc các em trao đổi với nhau
1.3.6 Đánh giá thực kết quả học tập của người học
Đánh giá thực “là một hình thức đánh giá trong đó người học được yêu cầuthực hiện những nhiệm vụ thực sự diễn ra trong cuộc sống, đòi hỏi phải vận dụngmột cách có ý nghĩa những kiến thức kĩ năng thiết yếu”
Trang 39Đánh giá thực “đó là những vấn đề, những câu hỏi quan trọng, đáng làm,trong đó người học phải sử dụng kiến thức để thiết kế những hoạt động một cáchhiệu quả và sáng tạo Những nhiệm vụ đó có thể là sự mô phỏng lại hoặc tương tựnhư những vấn đề mà một công dân trưởng thành, những nhà chuyên môn phải đốidiện trong cuộc sống”.
sản phẩm chứ không phải chọn viết ra một câu trả lời đúng đồng thời đo lường cả quá trình
và cả sản phẩm của quá trình đó và trình bày một vấn đề thực - trong thế giới thực cho phéphọc sinh bộc lộ khả năng vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế; cho phép học sinh bộc
lộ quá trình học tập tư duy của họ thông qua việc thực hiện bài thi
Có thể thấy, đánh giá thực còn khuyến khích việc dạy - học với kiểm trađánh giá Đồng thời đánh giá thực là động lực để học sinh thể hiện cách thức hoànthành nhiệm vụ một cách đa dạng Bởi những học sinh khác nhau có những điểmmạnh, điểm yếu khác nhau sẽ có những cách trình diễn những gì học được học bằngnhững cách khác nhau
1.3.7 Mục đích, ý nghĩa của kiểm tra đánh giá trong daỵ - học
1.3.7.1 Mục đích của việc kiểm tra đánh giá
- Công khai hóa nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi học sinh
và tập thể lớp, tạo cơ hội cho học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp học sinhnhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập
- Giúp cho giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh và điểmyếu của mình, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chấtlượng và hiệu quả dạy học
Như vậy, đánh giá không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và địnhhướng, điều chỉnh hoạt động của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định rathực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy
1.3.7.2 Ý nghĩa của việc kiểm tra - đánh giá
Kiểm tra - đánh giá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với học sinh, giáo viên
và đặc biệt là đối với cán bộ quản lí
- Đối với học sinh: Việc đánh giá có hệ thống và thường xuyên cung cấp kịp
thời những thông tin "liên hệ ngược" giúp người học điều chỉnh hoạt động học đồngthời chỉ cho học sinh thấy mình đã tiếp thu điều vừa học đến mức độ nào, còn thiếusót nào cần bổ khuyết
Giúp học sinh có điều kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, táihiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức, tạo điều kiện cho họcsinh phát triển tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức để giải quyết các tình
Trang 40huống thực tế và giúp học sinh có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập, có ý chívươn lên đạt những kết quả cao hơn, cũng cố lòng tin vào khả năng của mình, nângcao ý thức tự giác, khắc phụ tính chủ quan tự mãn.
- Đối với giáo viên: Cung cấp cho giáo viên những thông tin "liên hệ ngược
ngoài" giúp người dạy điều chỉnh hoạt động dạy
- Đối với cán bộ quản lí giáo dục: Cung cấp cho cán bộ quản lí giáo dục
những thông tin về thực trạng dạy và học trong một đơn vị giáo dục để có những chỉ đạokịp thời, uốn nắn được những lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hay, bảođảm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục
1.3.8 Quy trình kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập là một trong những khâu quan trọng nhấtcủa quy trình dạy học Kiểm tra đánh giá định hướng cho toàn bộ quá trình dạy học,khuyến khích, tạo động lực cho người học, giúp người học tiến bộ không ngừng.Kiểm tra đánh giá còn cung cấp cho giáo viên, nhà quản lí những thông tin phản hồihữu ích, giúp điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí để cùng đạt mục tiêu dạy họcngày càng cao
Mục tiêu dạy học trong nhà trường phổ thông được xác lập trên 3 lĩnh vực: nhận thức, tâm vận (kĩ năng) và tình cảm (thái độ)
Mục tiêu trong lĩnh vực nhận thức theo Benjamin Bloom được phân thành 6bậc từ thấp đến cao bao gồm: 1/ Biết; 2/ Hiểu; 3/ Vận dụng; 4/ Phân tích; 5/ Tổnghợp; 7/ Đánh giá Để thuận lợi cho việc xác định mục tiêu nhận thức đối với các nộidung dạy học, các nhà giáo dục đã chia lại thành 3 bậc: Bậc 1 là Biết (Tái hiện); Bậc
2 là Hiểu, Vận dụng (Tái tạo) và Bậc 3: Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá (Sáng tạo)
Căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học, căn cứ nội dung bài học và vịtrí của nó trong phân phối chương trình, giáo viên phải xác định được mục tiêu củabài học theo 3 bậc này, tức là xác định được những nội dung nào của bài học phảiđược nhận thức ở bậc nào (ít nhất là bậc 1 và bậc 2) và tùy theo đối tượng và phânphối chương trình có thể có một số mục tiêu ở bậc 3
Quy trình tổ chức một kì kiểm tra đánh giá kết quả học tập (kiểm tra đánh giáthường xuyên, định kì) dưới dạng viết bao gồm các bước sau:
Bước 1 Xác định mục đích đánh giá
Bước 2 Xác định hình thức kiểm tra đánh giá
Bước 3 Xác định nội dung cần đánh giá và bậc nhận thức tương ứng với cácnội dung đó, tỷ lệ các bậc nhận thức phù hợp, đáp ứng mục đích đánh giá ( lập matrận nôi dung/bậc nhận thức)
Bước 4 Viết câu hỏi kiểm tra ứng với nội dung và bậc nhận thức của nội