1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh – sinh viên trường Cao đẳng nghề Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục : Luận văn ThS. Khoa học giáo dục: 60 14 01

114 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng được mục tiêu trên cần có những biện pháp đổi mới đồng bộ trên tất cả các khâu của quá trình dạy học từ mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, đội ngũ giáo

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI THỊ LOAN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH – SINH VIÊN TRƯỜNG

CAO ĐẲNG NGHỀ PHÚ THỌ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội, năm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI THỊ LOAN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH – SINH VIÊN TRƯỜNG

CAO ĐẲNG NGHỀ PHÚ THỌ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số : 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học : PGS Đặng Quốc Bảo

Hà Nội, năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn như ngày hôm nay tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Đặng Quốc Bảo – Người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý giáo dục, Trường Đại học giáo dục – Đại học quốc gia Hà Nội, những thầy cô tham gia giảng dạy lớp Cao học quản lý giáo dục QH – K14 đã cho tôi những kiến thức mới về khoa học quản lý và quản lý giáo dục nói chung để tôi hoàn thành khóa học và thực hiện tốt những công việc của bản thân

Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành cảm ơn tới toàn thể cán

bộ, giáo viên, nhân viên, các bạn đồng nghiệp và các em học sinh – sinh viên trường Cao đẳng nghề Phú Thọ đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến trong suốt quá trình khảo sát thực tế giúp tôi hoàn thành luận văn của mình

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã luôn ở bên cạnh động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người cùng quan tâm tới vấn đề được nghiên cứu trong luận văn để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2016

Tác giả

Bùi Thị Loan

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mu ̣c chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mu ̣c bảng vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH – SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu: 5

1.1.1 Ngoài nước 5

1.1.2 Trong nước 6

1.2.1 Đào tạo nghề: 7

1.2.2 Kết quả học tập: 10

1.2.3 Kiểm tra - đánh giá: 10

1.2.4 Kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học sinh – sinh viên: 13

1.2.5 Quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS - SV: 14

1.3 Quan điểm về KT - ĐG kết quả học tập của học sinh – sinh viên 16

1.3.1 Vị trí, ý nghĩa của kiểm tra - đánh giá 16

1.3.2 Nội dung của hoạt động KT – ĐG: 25

1.4 Nội dung quản lý hoạt động KT – ĐG KQHT của HS – SV: 26

1.4.1 Xây dựng kế hoạch KT – ĐG KQHT của HS – SV: 26

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch KT – ĐG: 28

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động KT – ĐG: 29

1.4.4 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động KT – ĐG 31

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh – sinh viên 33

1.5.1 Yếu tố nhận thức 33

1.5.2 Kỹ năng sử dụng phương pháp KT - ĐG của giáo viên 34

1.5.3 Kỹ năng quản lý hoạt động KT - ĐG 35

1.5.4 Ý thức tuân thủ các nguyên tắc của KT - ĐG 35

1.5.5 Chế độ, chính sách dành cho hoạt động KT - ĐG 35

Trang 6

1.5.6 Nhận thức của xã hội, của cha mẹ học sinh 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH – SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ PHÚ THỌ 38

2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề Phú Thọ: 38

2.1.1 Khái quát chung về trường: 38

2.1.2 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của trường 39

2.1.3 Chức năng và nhiê ̣m vu ̣ của nhà trường 40

2.1.4 Các ngành nghề đào tạo: 41

2.1.5 Về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí 43

2.1.6 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật 44

2.1.7 Về chương trình đào tạo 47

2.1.8.Về kết quả đào tạo 48

2.2 Giới thiệu khảo sát: 49

2.2.1 Mục đích khảo sát 49

2.2.2 Nội dung khảo sát 49

2.2.3 Phương pháp: 50

2.2.4 Đối tượng: 50

2.3 Kết quả khảo sát: 50

2.3.1 Thực trạng hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh – sinh viên trường CĐ nghề Phú Thọ 50

2.3.2 Thực trạng về quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh – sinh viên trường cao đẳng nghề Phú Thọ 58

2.4 Đánh giá chung 62

2.4.1 Ưu điểm: 62

2.4.2 Nhược điểm: 64

2.4.3 Thuận lợi: 65

2.4.4 Khó khăn: 65

2.5 Nguyên nhân 65

2.5.1 Nguyên nhân chủ quan: 65

2.5.2 Nguyên nhân khách quan: 68

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH – SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ PHÚ THỌ 70

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 70

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động KT – ĐG kết quả học tập của HS – SV trường cao đẳng nghề Phú Thọ 71

3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức và bồi dưỡng năng lực quản lý và trách nhiệm đối với hoạt động KT - ĐG kết quả học tập của HS - SV cho cán bộ quản lý và giáo viên 71

3.2.2 Xây dựng kế hoạch KT - ĐG cho các môn học phản ánh đúng yêu cầu chất lượng HS – SV theo mục tiêu đào tạo của nhà trường 73

3.2.3 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các đơn vị chức năng tham gia quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá 75

3.2.4 Chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và quy trình tổ chức KT – ĐG KQHT của HS – SV: 76

3.2.5 Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát, tăng cường hoạt đông thanh tra, kiểm tra 79

3.2.6 Cung ứng các điều kiện cần thiết cho hoạt động KT – ĐG kết quả học tập của HS – SV 82

3.2.7 Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý công tác KT - ĐG kết quả học tập của học sinh 84

3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 85

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 86

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Khuyến nghị 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 96

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên từ 2013 – 2015 43

Bảng 2.4: Đánh giá của CBQL, GV về ngân hàng đề thi, kiểm tra 54 Bảng 2.5: Đánh giá của CBQL, GV về công tác ra đề thi, kiểm tra 55 Bảng 2.6: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đến

Bảng 3.2: Đánh giá của CBQL, GV về tính cần thiết, tính khả thi

Biểu đồ 2.1: Đánh giá của CBQL, GV về mức độ áp dụng hình

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Bước sang thế kỷ thứ 21, vấn đề nguồn nhân lực ngày càng trở thành yếu tố quyết định đối với sự phát triển và thịnh vượng của mỗi quốc gia Nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, nên việc đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định Trong chiến lược phất triển nguồn nhân lực thì đào tạo nghề luôn được coi là vấn đề then chốt, nhằm tạo ra đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ, có kiến thức chuyên môn, có kỹ năng và thái độ nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng sự biến đổi cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động

Luật giáo dục nghề nghiệp (2015) đã nêu: “Mục tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có

đủ sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình

độ cao hơn” Để đáp ứng được mục tiêu trên cần có những biện pháp đổi mới

đồng bộ trên tất cả các khâu của quá trình dạy học từ mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản

lý, người học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, cơ sở vật chất trang thiết bị, nguồn tài chính…Trong đó, đổi mới KT-ĐG là công cụ quan trọng, chủ yếu nhằm xác định năng lực nhận thức người học, điều chỉnh quá trình dạy và học;

là động lực để đổi mới phương pháp dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục

Tuy nhiên, trong nhiều năm thực hiện đổi mới giáo dục nói chung

và giáo dục nghề nghiệp nói riêng, ngoài những kết quả đạt được về quy mô,

về đa dạng hoá các loại nghề đào tạo, về xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết

Trang 10

bị, phương tiện dạy học…thì chất lượng giáo dục vẫn là một vấn đề làm cho chúng ta vẫn phải băn khoăn nhiều nhất Hiệu quả của đổi mới phương pháp giáo dục ở nhiều nơi còn quá chênh lệch và không cao mà nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức và đổi mới phương pháp KT-ĐG còn chưa cập với

đổi mới phương pháp giảng dạy, “ thi thế nào thì học thế ấy”

Hiện nay, do nhiều lí do mà việc KT-ĐG kết quả học tập của HS - SV trong các trường chưa được đề cao, đặc biệt là trong nhận thức của cả cán

bộ quản lý, cả người dạy và người học Việc KT-ĐG chỉ để xác định kết quả của nội dung học tập đầu vào theo chương trình giáo trình, chưa tập trung vào năng lực của HS – SV theo hướng mục tiêu đào tạo; khâu sử lý kết quả đánh giá còn đơn giản, chủ yếu đánh giá để cung cấp thông tin, mà chưa phân tích thông tin để giúp người học điều chỉnh quá trình học tập, người dạy điều chỉnh quá trình dạy cho phù hợp

Xuất phát từ những hạn chế trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý

hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh – sinh viên trường Cao đẳng nghề Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục” với

mong muốn đóng góp một số giải pháp nhằm dần khắc phục những hạn chế còn tồn tại ở trường dạy nghề

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS - SV trường Cao đẳng nghề Phú thọ đề xuất một số biện pháp đổi mới quản lý hoạt động này nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học tại trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu

Hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS - SV

Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS - SV trường Cao đẳng nghề Phú thọ

Trang 11

4 Câu hỏi nghiên cứu:

Cần quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS – SV như thế nào để nâng cao chất lượng đào tạo trường cao đẳng nghề Phú Thọ

5 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS - SV sẽ góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo Tuy nhiên vẫn còn những tồn tại, những bất cập ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác này Nếu áp dụng một số biện pháp quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS - SV theo hướng nâng cao năng lực và theo một quy trình thống nhất thì sẽ góp phần năng cao hiệu quả của hoạt động KT-ĐG, nâng cao chất lượng dạy và học ở trường Cao đẳng nghề Phú thọ

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS - SV viên trường Cao đẳng nghề

Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS - SV trường Cao đẳng nghề Phú thọ

Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS - SV trường Cao đẳng nghề Phú thọ

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Đề tài triển khai nghiên cứu công tác quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của HS - SV trường Cao đẳng nghề Phú thọ

- Thực hiện khảo sát đối với cán bộ giáo viên, cán bộ quản lý đang làm việc tại trường về bài kiểm tra giữa kỳ, và bài kiểm tra kết thúc môn học/ mô đul của HS - SV

- Về thời gian và địa điểm

+ Thời gian: Khảo sát và sử dụng số liệu từ năm học 2010 - 2011 trở lại đây

+ Địa điểm: trường Cao đẳng nghề Phú thọ

Trang 12

8 Các phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích, tổng hợp, sử lý tài liệu Nghiên cứu các văn kiện, Nghị định, Chỉ thị của Đảng, Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; Tiến hành tổng quan các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Quan sát, điều tra viết, phỏng vấn, nghiên cứu sản phẩm, nhằm thu thập các số liệu về quản lý hoạt động KT - ĐG kết quả học tập của HS - SV trường Cao đẳng nghề Phú thọ

Phương pháp khảo nghiệm, thăm dò

Sau khi đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động KTĐG kết quả học

tập của học sinh – sinh viên trường Cao đẳng nghề Phú thọ, đề tài lấy ý kiến

của các cấp quản lí, giáo viên về tính khả thi và hiệu quả của biện pháp này

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn được cấu trúc làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập

của HS - SV

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của

HS – SV trường Cao đẳng nghề Phú thọ

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động KT-ĐG kết quả học tập

của HS - SV trường Cao đẳng nghề Phú thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH – SINH VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu:

1.1.1 Ngoài nước

Ngay từ khi xuất hiện mô hình nhà trường, các hình thức KT - ĐG mức độ của người học cũng ra đời Tuy nhiên ở mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi quốc gia có những hình thức KT - ĐG khác nhau nhưng đều đưa ra những qui định chuẩn, phù hợp với yêu cầu của xã hội hiện tại

Đầu thế kỷ XVI, nhà giáo dục vĩ đại J.A Comenxki (1592-1670) đã đưa ra mô hình nhà trường và được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng Đó

là nhà trường được phân theo cấp học, bậc học ở những lứa tuổi nhất định; các môn học trong nhà trường được quy định chặt chẽ có chương trình, có nội dung cụ thể thống nhất; thời gian đào tạo cũng được ấn định, đương nhiên cách KT - ĐG kết quả học tập của học sinh cũng được quy định rõ ràng

Đến thế kỷ XVIII, hệ đánh giá chất lượng đầu tiên được áp dụng phổ biến trong nhà trường Lúc đầu hệ đánh giá có 3 bậc chính: Tốt - Trung bình - Kém Tuy nhiên để đánh giá được theo 5 bậc chất lượng học sinh thì phải kiểm tra như thế nào để đánh giá được chính xác, phù hợp với đối tượng học sinh nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học mới là vấn đề được các nhà giáo dục quan tâm

Từ những năm 1970 trở lại đây có rất nhiều công trình nghiên cứu từng vấn đề cụ thể, trong đó xác định một cách khoa học nội dung đánh giá kết quả của người học như: Những vấn đề lý luận dạy học của việc đánh giá trí thức (V.M.Palomxki); con đường hoàn thiện việc kiểm tra tri thức kỹ năng (X.V.Uxova) Cũng trong giai đoạn này nhiều tác giả cũng

đã nghiên cứu các nguyên tắc của việc KT - ĐG nhằm đảm bảo tính

Trang 14

khách quan như: Các hướng nâng cao tính khách quan trong việc đánh giá tri thức người học (A.M.Levitop)

vụ của các lực lượng tham gia, sự thưởng phạt nghiêm minh Tuy nhiên có nhiều phiền toái, gò bó, không phát huy hết khả năng sáng tạo của thí sinh Bên cạnh đó kết quả của các kì thi thi này hoàn toàn phụ thuộc vào sự nhận xét chủ quan của giám khảo

Thời kỳ Pháp thuộc, nền giáo dục Việt Nam mang tính nô dịch thuộc địa với chủ trương đào tạo một số ít người làm tay sai, còn đại đa số nhân dân là mù chữ (chính sách ngu dân để dễ cai trị) Song ở thời kỳ này các kỳ thi tuyển được tổ chức rất nghiêm túc và được bảo đảm bằng pháp luật, trung tâm khảo thí là đơn vị độc lập với Bộ Giáo dục Công tác KT -

ĐG chất lượng giáo dục luôn gắn liền với mục tiêu đào tạo của thực dân phong kiến

Từ sau cách mạng tháng 8/1945 đến nay, KT - ĐG đã có nhiều biến đổi căn bản so với chế độ xã hội cũ Nền giáo dục Việt Nam đã trải qua 3 lần cải cách, với mỗi lần mục tiêu giáo dục đào tạo đều được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình đất nước Đặc biệt là trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển giáo dục - đào tạo, hoạt động nghiên cứu KT - ĐG; nghiên cứu công tác quản lý hoạt động KT - ĐG có những phát triển mới Nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra những yêu cầu về quản lý nhằm nâng cao chất lượng KT - ĐG góp phần nâng cao chất lượng dạy và học

Một số tài liệu nghiên cứu về KT - ĐG trong lĩnh vực giáo dục của các chuyên gia như: Trần Thị Tuyết Oanh, Đo lường và đánh giá kết quả

Trang 15

học tập, Nxb Đại học sư phạm Hà Nội, 2007; Dương Thiệu Tống, Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, Nxb Khoa học xã hội, 2005

Các đề tài luận văn thạc sỹ như: Nghiên cứu cải tiến quy trình tổ chức

KT - ĐG kết quả học tập của sinh viên tại khoa du lịch – Viện Đại học mở

Hà Nội của tác giả Lê Quỳnh Chi, năm 2006; Biện pháp quản lý công tác

KT - ĐG kết quả học tập của sinh viên trường Cao đẳng du lịch Hà Nội của tác giả Nghiêm Nữ Diễm Quỳnh, năm 2008; Quản lý hoạt động KT -

ĐG kết quả học tập của học sinh trường THCS Ngô Quyền thành phố Hải Phòng của tác giả Trần Thị Kim Xuyến, năm 2011…

Trong những năm qua, quản lý hoạt động KT - ĐG kết quả học tập của học sinh – sinh viên trường cao đẳng nghề Phú Thọ chưa được quan tâm nhiều Do đó, hoạt động quản lý này cần phải nghiên cứu để đề ra những biện pháp hữu hiệu có tính khả thi đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

1.2 Các khái niệm chính của đề tài:

Trong khuôn khổ nội dung luận văn, tác giả sẽ đề cập đến những khái niệm chính sau: đào tạo nghề, kết quả học tập, kiểm tra, đánh giá, kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS - SV, quản lý hoạt động KT – ĐG kết quả học tập của HS – SV

1.2.1 Đào tạo nghề:

Hiện nay đang tồn tại nhiều định nghĩa về đào tạo nghề (dạy nghề) một

số nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra một số khái niệm:

Tác giả William MC Gehee cho rằng: “Dạy nghề là những quy trình mà các công ty sử dụng để đào tạo thuận lợi cho việc học tập có kết quả các hành vi đóng góp vào mục đích và các mục tiêu của công ty”

Ông Max Forter (1979) đưa ra khái niệm: “Dạy nghề là đáp ứng 4 điều kiện: Gợi ra những giải pháp cho người học; Phát triển trí thức kĩ năng và thái độ; Tạo ra sự thay đổi trong hành vi; Đạt được những mục tiêu chuyên biệt”

Trang 16

Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) định nghĩa: “Dạy nghề là cung cấp cho người học những khái niệm cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan đến công việc nghề nghiệp được giao”

Trong luật dạy nghề số 76/2006/QH11 đã viết: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kĩ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học” [9; tr 02]

Có rất nhiều cách phân loại đào tạo nghề:

- Phân loại căn cứ vào thời gian đào tạo nghề (đào tạo ngắn hạn, đào tạo dài hạn)

- Căn cứ nghề đào tạo đối với người học (đào tạo mới, đào tạo lại, đào tạo nâng cao)

Ưu điểm cơ bản của hình thức đào tạo này là: Học sinh được học một cách có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ lý thuyết đến thực hành, tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu kiến thức nhanh chóng và dễ dàng Ngoài ra học viên có thể chủ động, độc lập giải quyết công việc, có khả năng đảm nhận các công việc tương đối phức tạp, đòi hỏi trình độ lành nghề cao

Nhược điểm: Thời gian đào tạo tương đối dài đòi hỏi phải đầu tư lớn để đảm bảo đầy đủ CSVC, đội ngũ giáo viên, các cán bộ quản lý… nên kinh phí đào tạo cho một học viên là rất lớn

- Đào tạo nghề tại nơi làm việc (đào tạo trong công việc): Là hình thức

đào tạo trực tiếp, trong đó người học sẽ được dạy những kiến thức, kỹ năng cần

Trang 17

thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động có trình độ cao hơn

Chương trình đào tạo này thường chia làm ba giai đoạn: Giai đoạn đầu, người hướng dẫn vừa sản xuất vừa hướng dẫn cho học viên; Giai đoạn hai, giao việc làm thử cho học viên sau khi họ đã nắm được các nguyên tắc và phương pháp làm việc; Giai đoạn ba, giao việc hoàn toàn cho học viên khi họ

đã có thể tiến hành làm việc một cách độc lập

Ưu điểm: Có khả năng đào tạo nhiều người cùng một lúc ở tất cả các doanh nghiệp, phân xưởng; Thời gian đào tạo ngắn nên tiết kiệm chi phí đào tạo; Trong quá trình học tập, người học còn được trực tiếp tham gia vào quá trình lao động, điều này giúp họ có thể nắm chắc kỹ năng lao động

Nhược điểm đào tạo tại nơi làm việc là: Việc truyền đạt và tiếp thu kiến thức không có tính hệ thống; Người dạy không có nghiệp vụ sư phạm nên hạn chế trong quá trình hướng dẫn, việc tổ chức dạy lý thuyết gặp nhiều khó khăn… nên kết quả học tập còn hạn chế

- Tổ chức các lớp cạnh Doanh nghiệp: Là hình thức đào tạo theo chương trình gồm hai phần lý thuyết và thực hành Phần lý thuyết được giảng tập trung

do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách Còn phần thực hành thì được tiến hành

ở các xưởng thực tập do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn

Ưu điểm: Dạy lý thuyết tương đối có hệ thống, đồng thời học viên lại được trực tiếp tham gia lao động ở các phân xưởng, tạo điều kiện cho họ nắm vững nghề; Bộ máy đào tạo gọn, chi phí đào tạo không lớn

Nhược điểm: Hình thức đào tạo này chỉ áp dụng được ở những DN tương đối lớn và chỉ đào tạo cho các DN cùng ngành có tính chất giống nhau

- Đào tạo nghề phối hợp trường và Doanh nghiệp: Là hình thức đào tạo dựa trên hệ thống dạy và học, sự tích hợp chức năng của hai chỗ học tạo thành chức năng chung của hệ thống

Đào tạo nghề kết hợp tại trường và DN có thể được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo điều kiện, quan điểm ở từng vùng, lãnh thổ và

Trang 18

khu vực Hình thức đào tạo nghề kết hợp tại trường và DN còn quá yếu, mới chỉ thực hiện ở một số khía cạnh của việc kết hợp đào tạo và được biểu hiện ở các hoạt động như: Đào tạo theo đơn đặt hàng (Một số DN đặt hàng cho các trường đào tạo); Một số tổng công ty lớn thành lập trường đào tạo riêng; Nhà trường có xưởng sản xuất; Một số trường phối hợp đưa sinh viên đi thực tập ở các DN

1.2.2 Kết quả học tập:

Về bản chất, học tập là hoạt động nhận thức của người học được thực hiện dưới sự tổ chức điều khiển của nhà sư phạm Mục đích của hoạt động học tập là tiếp thu nền văn hóa nhân loại và chuyển hóa chúng thành năng lực thể chất, năng lực tinh thần của mỗi cá nhân Đối tượng của hoạt động học là

hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo tương ứng được thể hiện ở nội dung của môn học, bài học, bằng hệ thống khái niệm khoa học và khái niệm môn học

Về khách quan, kết quả học tập thể hiện chất lượng của quá trình dạy học, kết quả học tập đích thực chỉ xuất hiện khi có những biến đổi tích cực trong nhận thức, hành vi người học Kết quả có thể học tập được hiểu là:

- Là mức độ mà người học đạt được so với các mục tiêu đã xác định

- Là mức độ mà người học đạt được so sánh với những người cùng học khác

Trong quá trình dạy học ở nhà trường, KQHT là cơ sở quan trọng nhất

để đánh giá năng lực nắm kiến thức cơ bản ở phổ thông, rèn kỹ năng thực hành và xác định khả năng thích ứng với nghề nghiệp trong tương lai

1.2.3 Kiểm tra - đánh giá:

* Kiểm tra

Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về khái niệm kiểm tra

Trong từ điển tiếng việt (1998) có định nghĩa: “kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét ” Từ điển bách khoa (2001) có định nghĩa thuật ngữ “kiểm tra là bộ phận hợp thành của quá trình hoạt động dạy và học nhằm nắm được thông tin về trạng thái và kết quả học tập của

Trang 19

học sinh, về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó để tìm ra những biện pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng thời củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động dạy và học”

Theo Nguyễn Đức Chính (2005) “Đo lường (kiểm tra) là quá trình thu thập thông tin một cách định lượng và định tính về các đại lượng đặc trưng như nhận thức, tư duy, kỹ năng và các phẩm chất nhân cách khác trong quá trình giáo dục”[3; tr 8-9]

Trong Đại từ điển Tiếng Việt, Nguyễn Như Ý định nghĩa kiểm tra là xem xét thực chất, thực tế Theo Bửu Kế, kiểm tra là tra xét, xem xét, kiểm tra là soát xét lại công việc, kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét Còn theo Trần Bá Hoành, kiểm tra là cung cấp những dữ kiện, những thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá

Kiểm tra là hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý thông qua một cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực tế, đánh giá, giám sát thành quả hoạt động, đồng thời uốn nắn, điều chỉnh các sai sót lệch lạc nhằm thúc đẩy hệ thống sớm đạt được mục tiêu đã định Để tiến hành kiểm tra, cần phải có các tiêu chuẩn, nội dung và phương pháp kiểm tra, dựa trên các nguyên tắc khoa học để hình thành hệ thống kiểm tra thích hợp Ngoài 4 chức năng quản lý trên, nguồn thông tin là yếu tố cực kỳ quan trọng trong quản lý Vì thông tin là nền tảng, là huyết mạch của quản lý, không có thông tin thì không có quản lý hoặc quản lý mắc sai phạm, nhờ có thông tin mà sự trao đổi qua lại giữa các chức năng được cập nhật thường xuyên, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả

Như vậy, các nhà khoa học và các nhà giáo dục đều cho rằng kiểm tra với nghĩa là nhằm thu thập số liệu, chứng cứ, xem xét, soát xét lại công việc thực tế để đánh giá và nhận xét Trong giáo dục, kiểm tra có các hình thức như kiểm tra thường xuyên (kiểm tra hàng ngày), kiểm tra định

kì (kiểm tra hết chương, hết phần ) và kiểm tra tổng kết (kiểm tra cuối học kì)

Trang 20

Như vậy kiểm tra là đo lường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra để thực hiện các mục tiêu này đã và đang được hoàn thành

* Đánh giá

Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc dựa vào sự phân tích các thông tin thu được đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra nhằm đưa ra các đề suất phù hợp để cải tiến thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc Theo

Nguyễn Đức Chính, thuật ngữ đánh giá được định nghĩa “Đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào”[8; tr8 - 9]

Đánh giá là quá trình thu thập thông tin về năng lực, phẩm chất của một học sinh và sử dụng thông tin đó để đưa ra những quyết định về người học và việc tổ chức quá trình dạy và học

Đánh giá còn là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc Theo Đại từ điển Tiếng Việt của Nguyễn Như Ý, đánh giá

là nhận xét bình phẩm về giá trị Theo từ điển Tiếng Việt của Văn Tân thì đánh giá là nhận thức cho rõ giá trị của một người hoặc một vật

Đánh giá trong giáo dục, theo Dương Thiệu Tống là quá trình thu thập và xử lý kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng và hiệu quả giáo dục Căn cứ vào mục tiêu dạy học, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động trong giáo dục tiếp theo Cũng có thể nói rằng đánh giá là quá trình thu thập phân tích và giải thích thông tin một cách hệ thống nhằm xác định mức độ đạt đến của các mục tiêu giáo dục về phía học sinh Đánh giá có thể thực hiện bằng phương pháp định lượng hay định tính

Trang 21

Đánh giá với hai chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển Xác nhận đòi hỏi độ tin cậy, điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực thực hiện tốt đồng thời cả hai chức năng sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Đánh giá chất lượng giáo dục gồm nhiều vấn đề, trong đó hai vấn đề cơ bản nhất là đánh giá chất lượng dạy của thầy và đánh giá chất lượng học của trò Đánh giá thực chất sẽ tạo động lực nâng cao chất lượng dạy và học Đánh giá chất lượng học tập của các môn học của học sinh thực chất

là xem xét mức độ hoàn thành mục tiêu giáo dục đã đặt ra cho quá trình giáo dục ở các môn học, trong đó chủ yếu là xem xét những năng lực về mặt trí tuệ mà học sinh đã đạt được sau một giai đoạn học tập

Như vậy đánh giá là việc đưa ra những kết luận nhận định, phán xét về trình độ học sinh Muốn đánh giá kết quả học tập của học sinh thì việc đầu tiên là phải kiểm tra, soát xét lại toàn bộ công việc học tập của học sinh, sau

đó tiến hành đo lường để thu thập những thông tin cần thiết, cuối cùng là đưa

ra một quyết định Do vậy kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh

là hai khâu có quan hệ biện chứng với nhau Kiểm tra nhằm cung cấp thông

tin để đánh giá và đánh giá thông qua kết quả của kiểm tra Hai khâu đó hợp thành một quá trình thống nhất là KT - ĐG

1.2.4 Kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học sinh – sinh viên:

Kiểm tra – đánh giá KQHT của HS – SV là một khâu quan trọng trong quá trình giáo dục KT – ĐG là hai công việc, hai hoạt động được tiến hành theo trình tự và đan xen nhau nhằm khảo sát, xem xét cả định tính và định lượng kết quả học tập của HS – SV KT – ĐG KQHT là quá trình thu thập và

xử lý thông tin từ hoạt động học tập của người học, so sánh với mục tiêu đề ra nhằm xác nhận kết quả học tập của người học sau một giai đoạn học tập và cung cấp thông tin phản hồi giúp cải thiện việc dạy và học Đó là một bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học, có tác động đến việc thực hiện chương trình giáo dục, cách dạy và cách học

Trang 22

Đổi mới việc KT – ĐG kết quả học tập là động lực thúc đẩy qua trình dạy và học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại các nhà trường Do đó, cần phải được tiến hành, quản lý một cách chặt chẽ, khoa học, phù hợp với thực tế khách quan và điều kiện thực tiễn của địa phương, đơn vị

1.2.5 Quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS - SV:

Mọi hoạt động trong xã hội đều được quản lý Quản lý được coi là khoa học và nghệ thuật của việc tổ chức, điều khiển mọi hoạt động cũng như quan

hệ của một hệ thống cả ở tầm vĩ mô lẫn vi mô Quản lý là một khái niệm rộng được hiểu ở nhiều góc độ khác nhau Trong cuộc sống có bao nhiêu lĩnh vực hoạt động và quan hệ thì cũng có bấy nhiêu hình thức quản lý Lý luận quản lý rất đa dạng và phổ quát nên có những cách tiếp cận khác nhau về nó

Theo Bùi Minh Hiền – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo: “ Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý đạt mục tiêu đề ra” [5, tr 12]

Theo Nguyễn Bá Sơn: “ Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động” [13, tr 15]

Từ điển tiếng việt viết: “ Quản lý là hoạt động của con người tác động vào tập thể người khác để phối hợp điều chỉnh phân công thực hiện mục tiêu chung” Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc:

“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”

Như vậy từ các điểm chung của định nghĩa, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

Quản lý hoạt động KT – ĐG KQHT là một nội dung của công tác quản

lý giáo dục, bao gồm quản lý chất lượng học tập, chất lượng dạy của giáo viên, do vậy phải thực hiện đồng bộ các yếu tố: mục tiêu, nội dung, chương

Trang 23

trình đào tạo, phương pháp dạy học và phương pháp học tập trong quản lý đào tạo Quản lý hoạt động KT – ĐG kết quả học tập của học sinh – sinh viên có quan hệ tới các nội dung quản lý khác như: xây dựng kế hoạch chiến lược, quản lý chương trình, quản lý nhân sự và quản lý các nguồn lực khác Quản lý hoạt động KT – ĐG KQHT của HS – SV chịu sự chi phối của nhiều nội dung quản lý khác nhưng nó cũng tác động trở lại cho việc ra quyết định của nhà quản lý và xây dựng chiến lược phát triển nhà trường

Quản lý hoạt động KT – ĐG KQHT của HS – SV chỉ thực hiện tốt được vai trò của mình trong mối quan hệ với các nội dung quản lý khác trong nhà trường như: quản lý chương trình đào tạo, quản lý hoạt động dạy và học, quản lý nhân sự, quản lý tài chính

Trên cơ sở lý luận về quản lý kết hợp với lý luận về KT - ĐG kết quả học tập, luận văn đưa ra khái niệm về quản lý hoạt động KT - ĐG kết quả học tập như sau: Quản lý hoạt động KT - ĐG kết quả học tập là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra quá trình KT - ĐG kết quả học tập nhằm thực hiện tốt nhất những mục tiêu KT - ĐG đã đề ra Nói cách khác quản lý hoạt động KT - ĐG kết quả học tập là tổng thể các công việc của CBQL, GV và người học, bao gồm việc đề ra cơ chế, chính sách, đề ra các giải pháp thực hiện, phân bổ nguồn lực, tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra để thực hiện một cách tốt nhất tất cả các khâu trong quá trình KT - ĐG nhằm đánh giá chính xác kết quả học tập của người học và giúp cải thiện việc dạy và học

Các yếu tố của quản lý hoạt động KT - ĐG bao gồm: Quá trình KT - ĐG; Chủ thể quản lý là người lãnh đạo (đề ra cơ chế, chính sách, quy chế, quy định về KT - ĐG) và CBQL chuyên trách (vừa quản lý nhưng cũng vừa thực hiện trực tiếp); đối tượng bị quản lý (CBQL chuyên trách, GV,người học, ); Môi trường và điều kiện của quản lý KT - ĐG: XH, trường Đại học, trang thiết bị, thời gian, không gian, kinh phí, Đồng thời, quản lý KT - ĐG có mối quan hệ ràng buộc với các chức năng quản

Trang 24

lý khác như: quản lý chương trình đào tạo, quản lý hoạt động dạy - học, quản lý nhân sự, quản lý tài chính,

1.3 Quan điểm về KT - ĐG kết quả học tập của học sinh – sinh viên

1.3.1 Vị trí, ý nghĩa của kiểm tra - đánh giá

1.3.1.1 Vị trí của kiểm tra - đánh giá:

KT - ĐG là một bộ phận hợp thành không thể thiếu trong quá trình giáo dục Hoạt động KT - ĐG kết quả học tập của học sinh là khâu cuối cùng

và là khâu quan trọng nhất trong quá trình dạy học, là bộ phận cấu thành trong quá trình thực hiện kế hoạch dạy học, trong hệ thống các nguyên tắc dạy học, thực hiện các nội dung dạy học và đồng thời khởi đầu cho một chu trình kín tiếp theo với một chất lượng cao hơn

Theo quan điểm truyền thống KT - ĐG kết quả học tập của học sinh là một quá trình tách rời quá trình dạy và học, được thực hiện sau khi kết thúc quá trình dạy và học hiện nay, KT – ĐG không còn tách rời mà nó được lồng ghép, đan xen vào quá trình dạy và học Vị trí của KT - ĐG trong quá trình dạy và học được thể hiện trong sơ đồ dưới:

Sơ đồ 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lý KT - ĐG trong quá trình dạy và học

Trang 25

1.3.1.2 Ý nghĩa của kiểm tra - đánh giá:

* Đối với học sinh:

Việc đánh giá có hệ thống và thường xuyên cung cấp kịp thời những thông tin "liên hệ ngược" giúp người học điều chỉnh hoạt động học Nếu việc KT - ĐG được tiến hành tốt nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh phát triển năng lực tư duy sáng tạo, linh hoạt vận dụng kiến thức đã học giải quyết những tình huống thực tế Về mặt giáo dục, KT - ĐG nếu được tổ chức tốt sẽ mang ý nghĩa giáo dục đáng kể Việc kiểm tra, đánh giá tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh: Hình thành nhu cầu, thói quen tự kiểm tra, đánh giá, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập và ý chí vươn tới những kết quả học tập ngày càng cao, đề phòng và khắc phục tư tưởng sai trái như “trung bình chủ nghĩa”, tư tưởng đối phó với thi cử; nâng cao ý thức kỷ luật tự giác, không có thái độ và hành động sai trái với thi cử Củng

cố được tính kiên định, lòng tự tin vào sức lực khả năng của mình, đề phòng và khắc phục được tính ỷ nại, tính tự kiêu tự mãn, chủ quan; phát huy được tính độc lập sáng tạo, tránh được chủ nghĩa hình thức, máy móc trong kiểm tra Nâng cao ý thức tập thể, tạo được dư luận lành mạnh, đấu tranh với những tư tưởng sai trái trong KT - ĐG, tăng cường được mối quan hệ thầy trò

* Đối với giáo viên:

Việc KT - ĐG sẽ giúp cho người giáo viên những “thông tin ngược ngoài”, từ đó có sự điều chỉnh hoạt động dạy cho phù hợp Cụ thể như sau:

KT - ĐG kết hợp theo dõi thường xuyên tạo điều kiện cho người giáo viên nắm được cụ thể và tương đối chính xác trình độ năng lực của người học, từ đó có những biện pháp giúp đỡ thích hợp, trước là đối với

HS - SV khá giỏi và học sinh yếu kém, qua đó mà năng cao chất lượng học tập chung

KT - ĐG tiến hành tốt sẽ giúp giáo viên nắm được trình độ chung của

cả lớp hoặc khối lớp, những học sinh có tiến bộ rõ rệt hoặc sa sút đột ngột

Trang 26

Qua đó, động viên hoặc giúp đỡ kịp thời các em này

KT - ĐG tạo cơ hội cho giáo viên xem xét có hiệu quả những việc làm như cải tiến nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mà người giáo viên đang tiến hành, hoàn thiện việc dạy học của mình bằng con đường nghiên cứu khoa học giáo dục

* Đối với cán bộ quản lý giáo dục:

KT - ĐG sẽ cung cấp cho cán bộ quản lý giáo dục các cấp những thông tin cần thiết về thực trạng dạy và học trong một đơn vị giáo dục để có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn những sai lệch nếu có; khuyến khích, hỗ trợ những sáng kiến hay đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu giáo dục

Qua đây có thể khẳng định KT - ĐG kết quả học tập của HS - SV có

ý nghĩa về nhiều mặt, trong đó quan trọng nhất vẫn là đối với chính bản thân người học

1.3.1.3 Mục tiêu của kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh

Trong giáo dục thì kết quả cuối cùng của một hoạt động giáo dục đó chính là chất lượng dạy học Vì vậy, đòi hỏi với mỗi nghành, nghề xác định thì phải đảm bảo chất lượng của người học sau khi tốt nghiệp phải đạt được mục tiêu đề ra Mục tiêu là kết quả của sự phân chia cụ thể hóa mức độ của mục đích

Có thể chia mục tiêu ra 3 lĩnh vực: tri thức, kỹ năng và cảm xúc/thái độ

 Mục tiêu về mặt tri thức/kiến thức

Trong lĩnh vực tri thức, các mục tiêu được phân cấp theo mức độ khác nhau Có nhiều quan điểm phân chia các mức độ này, trong đó cách phân chia của B.S Bloom được sử dụng nhiều hơn cả Đó chính là 6 mức mục tiêu, xếp theo mức độ từ thấp đến cao: nhận biết, thông hiểu, ứng dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá Cụ thể:

+ Nhận biết: Học sinh chỉ nhận biết và nhớ lại những sự kiện, hiện tượng, đặc trưng,…mà không cần giải thích

Trang 27

+ Thông hiểu: Học sinh có khả năng diễn giải, mô tả, tóm tắt được các thông tin đã được thu thập được, qua đó thể hiện năng lực hiểu biết của họ + Ứng dụng: Học sinh sử dụng được những thông tin đã thu được để giải quyết những tình huống khác với tình huống đã biết

+ Phân tích: Học sinh biết tách cái tổng thể thành các bộ phận, nhận được mối quan hệ giữa các bộ phận, biết sử dụng các thông tin để phân tích + Tổng hợp: Học sinh biết kết hợp các bộ phận để tạo thành một tổng thể mới từ tổng thể cũ Mức này đòi hỏi học sinh có khả năng phân tích đi đôi với tổng hợp, bắt đầu thể hiện tính sáng tạo của cá nhân

+ Đánh giá: Đòi hỏi có những hành động hợp lí về quyết định, so sánh, phê phán, đánh giá hay chọn chọn lọc trên cơ sở các tiêu chí; có khả năng tổng hợp để đánh giá

Nhìn chung, càng ở cấp học càng cao và càng về cuối chýõng trình môn học thì yêu cầu cần đạt được càng ở mức cao hơn

 Mục tiêu về mặt kỹ năng:

Kỹ năng được chia làm 5 mức sau:

+ Bắt chước: Thực hiện các thao tác, động tác, các hoạt động theo mẫu chỉ dẫn một cách máy móc, làm việc thụ động

+ Hình thành kỹ năng cơ bản ban đầu theo chỉ dẫn chung Các kỹ năng

đã bước đầu hình thành trên cơ sở chỉ dẫn và những kiến thức, kinh nghiệm,

sở trường của người học, hình thành kỹ năng cơ bản

+ Hình thành khả năng hoặc năng lực liên kết, phối hợp kỹ năng, trong quy trình thực hiện một công việc hoặc một sản phẩm nhất định như thiết kế một mẫu quần áo thời trang

+ Hình thành kỹ xảo lao động nghề nghiệp từ đơn giản đến phức tạp theo trình độ được đào tạo qua quá tŕnh luyện tập công phu trên cơ sở kiến thức, kỹ năng đã hình thành

+ Sáng tạo kỹ năng, kỹ xảo mới

Trang 28

 Mục tiêu về mặt thái độ:

Chia ra 5 mức sau:

+ Tiếp thu: gồm các mức: rất đồng ý, đồng ý, phân vân, không đồng ý + Hưởng ứng; gồm các mức: rất cần thiết, khá cần thiết, cần thiết, chưa cần + Đánh giá: đánh giá lại các giá trị đúng – sai, đánh giá khả năng thực hiện giá trị mới (gồm các mức: rất dễ, khá dễ, hơi khó, rất khó)

+ Tổ chức lại hệ thống giá trị mới

+ Hành động theo giá trị mới

1.3.1.4 Yêu cầu của KT – ĐG :

Mục tiêu tổng quát của quản lý KT - ĐG kết quả học tập là đảm bảo KT - ĐG chính xác, khách quan kết quả học tập của người học và nâng cao chất lượng dạy và học Nhằm thực hiện mục tiêu này, quản lý KT - ĐG cần đặt ra các mục tiêu cụ thể sau:

* Đảm bảo đánh giá đúng mục đích và mục tiêu môn học

Xác định rõ và hiểu được rõ mục đích tức là phải trả lời được câu hỏi tại sao phải KT – ĐG? thông tin thu được sẽ giúp gì cho GV và nhà quản lý trong việc ra quyết định? KT - ĐG có nhằm cung cấp thông tin phản hồi cho người học không? Có giúp đánh giá được sự tiến bộ của người học không? KT - ĐG có khích lệ, động viên người học không? KT - ĐG có cung cấp cho người học những kỳ vọng của GV đối với họ không? KT -

ĐG có phản ánh đúng những gì người học có thể thực hiện được không?

KT - ĐG hợp lý phải xuất phát từ mục đích và mục tiêu môn học hoặc chuẩn đầu ra Nguyên tắc này sẽ đảm bảo đánh giá đúng năng lực, trình độ của người học và đạt được sự thống nhất giữa tất cả các GV cùng giảng dạy môn học

* Đảm bảo tính hợp lý của các phương pháp đánh giá

Các phương pháp KT - ĐG phải phù hợp với không chỉ với mục tiêu của môn học mà còn phải phù hợp với mục tiêu cả chương trình đào tạo cho nên phải do nhà quản lý quyết định CBQL chương trình cần xem xét

Trang 29

đặc điểm của từng phương pháp KT - ĐG (mục tiêu, thời gian, cơ sở vật chất, kinh phí ), trong đó cân nhắc đến sự bổ trợ của các phương pháp KT

- ĐG trong toàn bộ chương trình Tất nhiên để đi đến quyết định CBQL cần tham khảo GV phụ trách môn học Lý tưởng nhất là lập được kế hoạch

KT - ĐG xuyên suốt cả chương trình đào tạo và kết hợp nhiều phương pháp, hình thức KT - ĐG khác nhau để bổ trợ cho nhau

* Đảm bảo độ tin cậy

Một phương pháp KT - ĐG chứa đựng trong nó một phép đo để đo năng lực của người học Độ tin cậy bao hàm sự nhất quán, ổn định và có căn cứ của kết quả KT - ĐG Nói cách khác, KT - ĐG đáng tin cậy phải có kết quả tương tự nhau không phụ thuộc vào thời điểm KT - ĐG hoặc không phụ thuộc vào điều kiện KT - ĐG Về mặt lý thuyết KT - ĐG độ tin cậy có thể được xem như một số đo về sự sai khác về kết quả biểu kiến (điểm số mà người học trên thực tế đạt được) và kết quả (điểm số mà người học thực có nếu không có những sai số trong đo lường)

Người ta có nhiều cách để ước lượng độ tin cậy thông qua các phương pháp thống kê toán học Độ tin cậy càng cao thì kết quả của KT - ĐG càng chính xác Độ tin cậy cần ở mức độ nào phụ thuộc vào quyết định

sẽ được đưa ra Độ tin cậy ở mức cao hơn khi ta dùng kết quả KT - ĐG

để đưa ra những quyết định quan trọng, có tác động lâu dài đối với người học (xếp hạng học tập), nhưng với quyết định ít quan trọng (như

để chuẩn đoán mức độ tiếp thu kiến thức của người học) thì độ tin cậy không cần thiết phải lớn

* Đảm bảo sự công bằng

Đánh giá công bằng tạo cho tất cả người học cơ hội như nhau để thể hiện thành tích học tập của mình và cho kết quả có giá trị so sánh với người khác hay nhóm khác, không phân biệt hay không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố không liên quan (chủng tộc, giới tính, dân tộc ) hay chủ quan (người ra đề, chấm điểm…)

Trang 30

* Tác động tích cực đến người học và người dạy

+ Tác động tích cực đến người học:

Trước hết, KT - ĐG tác động trực tiếp đến cách học của người học Với mỗi phương pháp KT - ĐG người học sẽ có cách học tập phù hợp Chẳng hạn, đối với trắc nghiệm khách quan người học sẽ cố gắng ghi nhớ thông tin; với kiểm tra tự luận người học sẽ học cách ghi nhớ kiến thức, suy nghĩ tìm cách áp dụng kiến thức đã biết để giải quyết vấn đề

Do đó cần có sự kết hợp hợp lý giữa mục tiêu học tập với phương pháp

KT - ĐG

KT - ĐG tác động đến động cơ học tập của người học Người học sẽ tích cực học tập và không cảm thấy căng thẳng khi nội dung KT - ĐG lên quan tới kiến thức và mục tiêu môn học Hay nói cách khác KT - ĐG phải xác thực đúng nội dung kiến thức và mục tiêu môn học

Từ kết quả KT - ĐG, người học được hướng dẫn tự đánh giá mức

độ lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng, định hướng tự điều chỉnh phương pháp học tập, thúc đẩy tự học, tự tìm tòi trong thực tế, tự nghiên cứu, sử dụng internet để học từ xa, học trực tuyến

+ Tác động tích cực đến người dạy:

Người dạy cũng bị tác động bởi KT - ĐG Người học học theo nội dung KT - ĐG, người dạy dạy để KT - ĐG Yếu cầu KT - ĐG đúng mục tiêu học tập và tiêu chí đánh giá sẽ tạo điều kiện để người dạy chủ động trong phương pháp giảng dạy và KT - ĐG trên lớp Do đó việc dạy sẽ hiệu quả hơn KT - ĐG có tác dụng thúc đẩy GV đổi mới phương pháp dạy học

và HS đổi mới phương pháp học tập

KT - ĐG còn ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa người học và người dạy, người làm công tác tổ chức KT - ĐG Công tác tổ chức phải được tiến hành một cách khoa học, yêu cầu KT - ĐG phải rõ ràng, chính xác, công bố điểm đúng hạn , sẽ tạo ấn tượng tốt đối với người học; thêm vào đó là sự phù hợp giữa nội dung giảng dạy và nội dung KT - ĐG, sự

Trang 31

phản hồi giữa người dạy với người học cũng tăng cường mối quan hệ tốt đẹp giữa người dạy và người học

* Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả

KT - ĐG có hiệu quả cao phải đảm bảo tính khả thi và hiệu quả tức là phải đảm bảo hoàn thành với kết quả tốt nhất trong mọi điều kiện về thời gian, công sức nhất định và với chi phí hợp lý

1.3.1.5 Hình thức, phương pháp KT - ĐG KQHT của HS - SV

 Hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh:

Trong quá trình KT - ĐG bao gồm các hình thức:

Hình thức kiểm tra: Kiểm tra miệng (Kiểm tra bằng hỏi đáp), kiểm tra viết, kiểm tra thực hành Các loại bài kiểm tra: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ (gồm kiểm tra lý thuyết và thực hành trở lên), kiểm tra hết môn

Hình thức đánh giá: Kiểm tra và cho điểm các bài kiểm tra, tính điểm trung bình môn học, tính điểm trung bình môn học sau mỗi học

kỳ, một năm học Việc đánh giá chất lượng toàn diện đối với học sinh được thực hiện sau mỗi học kỳ, một năm học nhằm thúc đẩy học sinh rèn luyện, học tập để không ngừng tiến bộ Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh dựa trên cơ sở: mục tiêu của cấp học, chương trình, kế hoạch giáo dục của cấp học, điều lệ trường, kết quả rèn luyện và học tập của học sinh

Kiểm tra vấn đáp là cách đánh giá phổ biến trong dạy học, phương pháp này thể hiện thông qua hình thức kiểm tra miệng và được thực hiện tại bất cứ thời điểm nào trong một tiết học Phương pháp này sẽ giúp giáo viên đánh giá được sự chuẩn bị bài mới, mức độ nắm bắt kiến thức của học sinh để từ đó giáo viên có sự điều chỉnh ngay về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp

Hình thức tự luận, điều quan trọng là phải xác định được hệ thống chuẩn đánh giá kiến thức, kỹ năng, vận dụng của học sinh Việc xác định

Trang 32

tiêu chuẩn đánh giá là vấn đề rất phức tạp và trừu tượng Tuy nhiên việc kiểm tra đối với những bài thi tự luận thường bộc lộ nhiều nhược điểm, đặc biệt là không phản ánh được toàn bộ nội dung, chương trình, dễ gây ra tâm lý học tủ, dạy tủ và khi chấm bài giáo viên còn nặng tính chủ quan Trong xu thế phát triển của khoa học giáo dục nói chung và lý luận dạy học nói riêng, vấn đề KT - ĐG kết quả học tập của học sinh trong các loại hình nhà trường cần được nghiên cứu thực hiện nghiêm túc, trước hết là cần đổi mới và hoàn thiện các hình thức và cách thức kiểm tra, đánh giá

 Phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh:

Có các phương pháp KT - ĐG: quan sát, vấn đáp, trắc nghiệm tự luận, trắc nghiệm khách quan

Thông thường, KT - ĐG được thực hiện gián tiếp thông qua các bài kiểm tra với các phương pháp truyền thống rất quen thuộc là kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp, kiểm tra thực hành KT - ĐG truyền thống chủ yếu đánh giá nhận thức và kỹ năng cứng, những kỹ năng tối thiểu mà người học cần để có thể đảm nhiệm được một công việc Sử dụng phương pháp KT

- ĐG truyền thống, công việc của GV bao gồm: ra đề, giám sát người học làm bài kiểm tra, chấm điểm bài làm của người học; công việc của người học là thực hiện bài kiểm tra Với bài kiểm tra truyền thống, nội dung kiểm tra bị hạn chế và khó KT - ĐG được đầy đủ mục tiêu đề ra

 Quy trình KT - ĐG kết quả học tập của học sinh:

Quy trình KT - ĐG là quá trình tự sử dụng các hình thức KT - ĐG khác nhau trong suốt quá trình dạy học môn học nhằm rèn luyện việc đạt các mục tiêu đã xác định trong đề cương môn học

- KT - ĐG thường xuyên: là hoạt động của giáo viên sử dụng các kỹ

thuật đánh giá khác nhau trong các hình thức tổ chức thực hiện giờ dạy (lí thuyết, thảo luận, thực hành, thí nghiệm, hoạt động theo nhóm, tự học, tự nghiên cứu, .) như một bộ phận của phương pháp dạy học nhằm rèn luyện và kiểm tra việc rèn luyện các kiến thức, kỹ năng đã được xác định trong mục tiêu của môn học

Trang 33

- KT - ĐG định kì: là hoạt động của giáo viên vào những thời điểm đã

được qui định trong đề cương môn học, gắn các mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn với những phương pháp KT - ĐG tương ứng nhằm đánh giá, định hướng việc đạt mục tiêu môn học ở giai đoạn tương ứng của học sinh Kết quả KT - ĐG định kì được xem là kết quả học tập môn học của học sinh và là cơ sở để đánh giá chất lượng học sinh sau khi kết thúc môn học

Quy trình KT - ĐG kết quả học tập của học sinh gồm các bước:

- Căn cứ vào mục tiêu dạy học và mục đích học tập để xác định mục đích đánh giá;

- Lượng hóa các mục tiêu dạy học để đặt ra các mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm xác định nội dung và các tiêu chí đánh giá;

- Lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp với mục tiêu, nội dung đã đề ra trên cơ sở các đặc điểm của đối tượng được đo lường, thẩm định và trên cơ sở hoàn cảnh thực tế nhà trường;

- Soạn thảo công cụ: Viết câu hỏi, đặt bài toán dựa trên mục tiêu

đề ra và nội dung cần đánh giá;

- Sắp xếp câu hỏi, bài toán từ dễ đến khó, chú ý đến tính tương đương của các đề (nếu có nhiều đề) và duyệt lại đáp án;

- Tiến hành đo lường;

- Phân tích kết quả, đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của bài thi;

- Điều chỉnh, bổ sung để hoàn thiện công cụ đánh giá bài thi

1.3.2 Nội dung của hoạt động KT – ĐG:

- Lập kế hoạch KT - ĐG kết quả học tập của học sinh một cách khoa học, chi tiết từng tháng, từng kỳ, từng năm Tổ chức các buổi học tập và nghiên cứu, tìm hiểu nghiệp vụ, quy chế liên quan tới KT - ĐG Tăng cường tổ chức bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng ra đề kiểm tra, viết đáp án và chấm bài bằng hình thức trắc nghiệm, tự luận theo hình thức chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng môn học với các cấp độ vận dụng, nhận biết, thông hiểu Chuẩn bị cơ sở

Trang 34

vật chất và các điều kiện phục vụ cho KT - ĐG

- Ra đề kiểm tra: ra đề, duyệt đề kiểm tra các bộ môn Yêu cầu giáo viên bộ môn cung cấp, bổ xung, điều chỉnh ngân hàng câu hỏi và đề kiểm tra hàng kỳ, hàng năm Tổ chức bốc thăm và in sao đề thi theo đúng kế hoạch

- Tổ chức kiểm tra: Thực hiện theo đúng quy chế đánh giá, xếp loại học sinh, thực hiện đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành Tổ chức coi thi theo quy chế

- Chấm bài, công bố kết quả và ghi điểm: Tổ chức giao nhận bài kiểm tra, đánh phách, quản lý phách, tổ chức kiểm tra tập trung đối với các bài kiểm tra học kỳ, kiểm tra khảo sát theo hình thức trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận áp dụng tiêu chuẩn cho điểm, có thang điểm thống nhất theo đáp án từng câu và cả bài kiểm tra Chấm và trả bài đúng hạn,

có nhận xét chung và lời phê cụ thể cho từng bài để học sinh rút kinh nghiệm

- Phân tích, tổng hợp, đánh giá kết quả kiểm tra, đối chiếu kết quả kiểm tra với mục tiêu để xét, đánh giá kết quả thu được Từ đó đề ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp

1.4 Nội dung quản lý hoạt động KT – ĐG KQHT của HS – SV:

1.4.1 Xây dựng kế hoạch KT – ĐG KQHT của HS – SV:

Xây dựng kế hoạch KT – ĐG KQHT của HS – SV là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đó

Xây dựng kế hoạch KT – ĐG KQHT của HS – SV gồm các nội dung sau:

- Xác định mục tiêu đánh giá kết quả học tập: Từ những căn cứ (Các văn bản chỉ đạo của Đảng, các quy định của Nhà nước, của ngành giáo dục về KT – ĐG, bối cảnh kinh tế - xã hội, điều kiện địa phương, … tác động đến giáo dục, đến nhà trường) để thực hiện chức năng kế hoạch, nhà quản lý có đủ điều kiện để xác định hệ thống mục tiêu cần thiết

Trang 35

- Đánh giá thực trạng hoạt động KT – ĐG KQHT của HS – SV: việc phân tích thực trạng của nhà trường sẽ giúp cho việc lựa chọn đúng đắn các mục tiêu (mục tiêu có tính khả thi) và từ đó xác định đúng chiến lược hành động cho từng mục tiêu cụ thể Kỹ thuật phân tích thực trạng có thể có nhiều cách làm khác nhau, thông thường nhà quản lý có thể áp dụng phương pháp phân tích SWOT – tức là phân tích 4 yếu tố điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesse), thời cơ (Opportunities) và nguy cơ (Threats) Khi phân tích thực trạng cần trả lời được các câu hỏi: nội lực (bên trong) nhà trường, Điểm mạnh/ điểm yếu? Ngoại lực (bên ngoài) nhà trường? Cơ hội/ thách thức? Tác động: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, … tới hoạt động đánh giá kết quả học tập của nhà trường? xác định những vấn đề chiến lượng? Những ưu tiên trong giai đoạn sắp tới là gì?

- Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu: khi đã lựa chọn được các mục tiêu hoạt động và xác định chiến lược hành động cho mỗi mục tiêu cụ thể, nhà quản lý tiến hành xây dựng kế hoạch cho các hoạt động Kế hoạch hoạt động

KT – ĐG là một bộ phận của kế hoạch đào tạo Nội dung cụ thể của việc xây dựng kế hoạch cho hoạt động KT – ĐG KQHT của HS – SV là:

Trước tiên là xây dựng kế hoạch hoạt động KT – ĐG chung cho toàn khoá học căn cứ vào chương trình giáo dục của ngành học Do đó có giá trị phản hồi thông tin, góp phần điều chỉnh chuyên môn hoạt động của giáo viên và học tập của sinh viên nên kế hoạch KT – ĐG phải được thực hiện một cách khoa học, chặt chẽ

Trên cơ sở kế hoạch chung và lịch công tác của nhà trường hàng năm, xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai hoạt động KT – ĐG của từng năm học

Kế hoạch cụ thể là kế hoạch thực hiện các quá trình nền tảng (việc tổ chức

ra đề,tổ chức coi thi, tổ chức chấm điểm và thông báo kết quả) và quá trình bảo trì theo khung thời gian quy định

- Xác định các biện pháp thực hiện kế hoạch Đây là bước đưa ra các giải pháp chiến lược và lựa chọn giải pháp tổi ưu nhất (có tính khả thi)

Trang 36

trong số các giải pháp đó để thực hiện điều này sẽ giúp cho nhà trường có thể huy động tối đa các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu ưu tiên

- Khi xây dựng kế hoạch KT – ĐG nhà trường còn chú ý chuẩn bị các

kế hoạch phụ trợ như: kế hoạch tài chính, cơ sở vật chất, công nghệ thông tin, … Đây chính là nguồn lực và điều kiện quan trọng để kế hoạch KT –

ĐG được thành công

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch KT – ĐG:

Sau khi xây dựng được kế hoạch, bước tiếp theo là tổ chức thực hiện

KT – ĐG theo kế hoạch đã được xây dựng Bao gồm các công việc sau:

- Xác định các bộ phận tham gia thực hiện: Quản lý hoạt động KT – ĐG

là công việc của nhiều bộ phận trong nhà trường nhằm quản lý các nội dung

và quy trình hoạt động KT – ĐG Các bộ phận tham gia quản lý phải có nhiều thành phần đảm bảo tính khoa học, dân chủ, và tính đào tạo Lựa chọn cán bộ tham gia hoạt động KT – ĐG phải có đủ phầm chất, năng lực

và đúng thành phần

- Các bộ phận tham gia quản lý hoạt động KT – ĐG gồm: Ban giám hiệu (Hiệu trưởng và Hiệu phó phụ trách đào tạo), các khoa (Trưởng khoa, phó khoa), Tổ (tổ trưởng), Bộ môn (trường bộ môn), các phòng ban chức năng (Phòng Khảo thí, Phòng Đào tạo) Sau khi lựa chọn được các bộ phận tham gia Hiệu trưởng thành lập Ban KT – ĐG, trưởng ban

là Hiệu trưởng hoặc Hiệu phó phụ trách đào tạo, thành viên trong ban phải là người có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có uy tín và có trách nhiệm với công việc

- Xác định chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận tham gia quản lý:

để tránh chồng chéo trong thực hiện nhiệm vụ nhà trường cần có quy định

cụ thể rõ ràng về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham gia

- Tập huấn cho các lực lượng tham gia KT – ĐG: Để hoạt động KT –

ĐG đạt hiệu quả cao, trước khi tổ chức nhà quản lý phải tiến hành bồi dýỡng, tập huấn cho các lực lượng tham gia về quy chế KT – ÐG, quy chế

Trang 37

thi và các kỹ nãng nghiệp vụ liên quan Cụ thể nhý: tổ chức bồi dýỡng tập huấn cho cán bộ, giảng viên về nãng lực nghiệp vụ KT – ÐG, nãng lực quản lý hoạt động KT – ĐG cho cán bộ quản lý Đây là việc có vai trò vô cùng quan trọng và phải được hết sức coi trọng nhằm đáp ứng yêu cầu chung của việc tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, nhất là về tính hiệu quả

và sự phù hợp với thực tiễn nếu thực hiện tốt công tác tập huấn sẽ hạn chế đến mức tối đa các sai sót, vi phạm, tiêu cực trong quá trình thực hiện

- Thiết lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận tham gia KT – ĐG giữa Ban giám hiệu, phòng ban chức năng, khoa chuyên môn, giảng viên và HS – SV Tuy nhiên mối quan hệ này cần phải được cụ thể hoá trong những quy định về chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận nhằm tạo hành lang pháp

lý cho các đơn vị hoạt động

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động KT – ĐG:

Chỉ đạo là một chức năng cơ bản đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu được trong quá trình quản lý Chỉ đạo là quá trình tác động và ảnh hưởng của chủ thể quản lý tới các thành viên khác sao cho họ tích cực, tự giác và chủ động để hoàn thành nhiệm vụ với chất lượng cao

Để có thể chỉ đạo hiệu quả, cán bộ quản lý cần xác định đúng phương hướng mục đích của hoạt động KT – ĐG KQHT là gì Điều này đồng nghĩa với việc phải trả lời được câu hỏi tại sao phải KT – ĐG? thông tin thu được

sẽ giúp gì cho giáo viên và nhà quản lý trong việc ra các quyết định? KT –

ĐG có nhằm cung cấp thông tin phản hồi cho sinh viên không? Có giúp đánh giá sự tiến bộ của HS- SV không? Có khích lệ được HS – SV không? Và có phản ánh đúng chất lượng của HS – SV không? Trả lời được những câu hỏi này, cán bộ quản lý sẽ xây dựng kế hoạch một cách khoa học, hiệu quả, bám sát mục tiêu

Sau khi xác định được mục đích, Cán bộ quản lý phải ra các quyết định quản lý, đây là công cụ để nhà quản lý điều khiển hoạt động KT – ĐG KQHT nhằm đạt được mục tiêu đề ra Ra quyết định KT - ĐG là quá trình

Trang 38

cán bộ quản lý xác định thực trạng KT – ĐG và lựa chọn một phương án hành động tối ưu nhất trong các phương án khác nhau Việc ra quyết định quản lý sẽ xuyên suốt quá trình thực hiện, từ việc lập kế hoạch, xây dựng tổ chức cho đến việc kiểm tra, đánh giá cuối cùng Cán bộ quản lý sẽ ra nhiệm

vụ cho từng cá nhân, bộ phận tham gia vào quá trình KT – ĐG theo kế hoạch

và vị trí công tác Khi giao nhiệm vụ người Cán bộ quản lý cần triển khai công việc một cách cụ thể, rõ ràng, thời gian và nội dung công việc, đồng thời cần kết hợp cả mệnh lệnh và tình cảm để khiến cho người được phân công nhiệm vụ thực hiện công việc một cách hiệu quả với tinh thần thoải

mái nhất

Nội dung của việc chỉ đạo hoạt động KT – ĐG bao gồm những nội dung sau:

- Chỉ đạo công khai kế hoạch KT – ĐG

- Chỉ đạo xây dựng mục tiêu môn học tương ứng với nội dung chương trình, đây là cơ sở để lựa chọn hình thức tổ chức dạy và học, KT - ĐG: Mục tiêu là cái mốc cơ bản để thiết kế chương trình dạy và học, xác định nội dung dạy và học, định hướng cho việc tìm ra các hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học, phương pháp KT - ĐG phù hợp Xác định mục tiêu môn học, bài học là khâu đầu tiên của quy trình dạy và học, là khâu quan trọng không thể thiếu nhằm mô tả các hoạt động, hành vi mà người học chiếm lĩnh được Chính vì vậy, tất cả các môn học cần phải có mục tiêu cụ thể và thống nhất Việc xác định chính xác, tường minh mục tiêu môn học, bài học giúp giáo viên xác định được mục tiêu KT - ĐG đó là: Miêu tả và xếp loại kết quả học tập của học sinh; Tạo động cơ học tập cho học sinh; Điều chỉnh hoạt động dạy và học

- Chỉ đạo các bộ môn việc lựa chọn phương pháp và hình thức KT - ĐG phù hợp với hình thức tổ chức dạy học của từng môn và yêu cầu cần đạt được: kiến thức hiểu biết, kỹ năng thực hành, kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống Các hình thức KT - ĐG cần được sử dụng linh hoạt kể cả việc phối

Trang 39

hợp các hình thức KT - ĐG với nhau nhằm đạt mục tiêu.Ở bậc dạy nghề, hình thức và phương pháp KT – ĐG đã được quy định tại Quyết định số 14/2008/ QĐ – BLĐTB&XH của Bộ lao động, thương binh và xã hội về việc ban hành quy chế thi kiểm tra trong dạy nghề và Phân phối chương tình khung do Tổng cục dạy nghề ban hành

- Chỉ đạo khâu ra đề thi: yêu cầu thống nhất nội dung, trọng tâm kiến thức, sát mục tiêu môn học Xây dựng ngân hàng đề thi đa dạng, có thể lượng giá một cách chính xác đáp ứng yêu cầu theo chuẩn kiến thức và chuẩn đầu ra

- Chỉ đạo tổ chức coi chấm thi: đảm bảo đúng các quy định, quy chế thi

cử, đảm bảo công bằng, khách quan

- Chỉ đạo khâu quản lý điểm: quản lý chặt chẽ, tổng hợp, thống kê đầy

1.4.4 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động KT – ĐG

Kiểm tra trong quản lý nói chung hay kiểm tra trong quản lý giáo dục nói riêng là quá trình xem xét thực tiễn, đánh giá thực trạng, khuyến khích cái tốt, phát hiện những sai phạm và điều chỉnh nhằm đạt tới những mục tiêu

đã đặt ra góp phần đưa toàn bộ hệ thống quản lý lên một trình độ cao hơn [5;181]

Hoạt động kiểm tra cung cấp các thông tin quản lý cho chủ thể và các cấp quản lý điều hành để đạt tới các mục tiêu Do vậy kiểm tra có một vị trí quan trọng trong việc đổi mới công tác quản lý như đổi mới công tác kế hoạch hóa, công tác tổ chức, chỉ đạo cũng như đổi mới cơ chế quản lý, phương pháp quản lý và thanh tra trong quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý

Trang 40

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động KT - ĐG gồm các nội dung sau:

- Xác định tiêu chí, tiêu chuẩn KT – ĐG KQHT: bước này đòi hỏi người quản lý cần xây dựng hoặc xác định những chuẩn cần đạt được của học sinh, sinh viên và của giáo viên cần đạt được khi thực hiện hoạt động KT – ĐG Tiêu chuẩn đánh giá KQHT là mức độ mà HS - SV đạt được so với HS – SV khác, dựa trên tiêu chí là mức độ đạt được so với mục tiêu đã đề ra Như vậy những tiêu chí, tiêu chuẩn của KT – ĐG KQHT là chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ xếp theo tầng bậc, mức độ khác nhau Khi xác định các tiêu chí, tiêu chuẩn KT – ĐG cần lưu ý: lượng hóa tối đa các tiêu chuẩn, hạn chế tối thiểu các tiêu chuẩn; có sự tham gia của những người thực hiện trong quá trình xây dựng chuẩn

- Kiểm tra, giám sát các bộ phận tham gia thực hiện: việc này giúp cán

bộ quản lý theo dõi được tiến độ thực hiện của các bộ phận, phát hiện những tiêu cực và dự báo được tình huống phát sinh Thông qua kiểm tra cán bộ quản lý sẽ động viên, kích thích kịp thời các lực lượng tham gia hoàn thành nhiệm vụ nhằm phát huy khả năng của con người vào qua trình thực hiện mục tiêu của tổ chức; xác định các yếu tố tạo thành động cơ thúc đẩy mọi người đóng góp kết quả và hiệu quả tới mức có thể đạt được cho tổ chức

- KT – ĐG việc thực hiện so với mục tiêu đã đề ra: mục đích của hoạt động này là xem xét sự phù hợp giữa kết quả đo lường so với hệ chuẩn Bước này yêu cầu người quản lý cần phải có kỹ năng, nhạy bén để xác định đúng đắn giá trị của từng cá nhân bộ phận tham gia thực hiện Có 3 mức đánh giá: phù hợp, chưa phù hợp và không phù hợp.Trong quá trình thực hiện, nếu cá nhân, tổ chức đạt mức độ vừa phải so với chuẩn quy định, người quản lý cần tác động tới hành vi, thái độ của những người thừa hành để họ tự điều chỉnh công việc của mình nhằm đạt kết quả cao nhất

- Cuối cùng là tổng kết, rút kinh nghiệm: sau mỗi kỳ KT – ĐG cần tổ chức buổi họp tổng kết có sự tham gia của tất cả các bộ phận để đánh giá, rút kinh nghiệm về các vấn đề như: việc lập kế hoạch thi đã đúng tiến độ và hợp

Ngày đăng: 26/09/2020, 00:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w