1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an 5 hđ lớp 6

166 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C .Tổ chức các hoạt động Hoạt động 1: Khởi động 4 phút * Ổn định lớp * Kiểm tra bài cũ : Không * Giới thiệu bài Trên thế giới và nước ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời

Trang 1

Tuần 19

Tiết 73,74

Ngày soạn: 01/1/2019 Ngày dạy : / 01 / 2019 Văn bản

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

( Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” - Tô Hoài )

A Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi.

- Hướng dẫn HS tìm hiểu những nét chính về tác giả, tác phẩm (đoạn trích )

- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả.

- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích.

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá khi viết văn miêu tả.

- Nhận xét, đánh giá về nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn

- GV: SGV, SGK, tranh ảnh minh họa.

- HS: Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài.

C

.Tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1: Khởi động (4 phút)

* Ổn định lớp

* Kiểm tra bài cũ : Không

* Giới thiệu bài

Trên thế giới và nước ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời viết của mình cho đề tài trẻ em, một trong những đề tài khó nhưng cũng thú vị bậc nhất Tô Hoài

là một trong những tác giả như thế Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài là: “Dế Mèn phiêu lưu kí” (1941) Dế Mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân vật này như thế nào, bài học đường đời đầu tiên mà anh ta nếm trải ra sao? Đó chính là nội dung bài học đầu tiên của học kì hai này?

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (41 phút)

.

? Những hiểu biết của em về tác giả Tô Hoài

HS trình bày-GV bổ sung thông tin , giới thiệu

tranh ảnh

GV Giới thiệu thêm:

I.Giới thiệu chung (15’)

Trang 2

- Giải thích bút danh của Tô Hoài: Tên Tô( lấy

từ chữ Tô trong tên sông Tô Lịch) tên Hoài( lấy

từ chữ Hoài trong tên huyện Hoài Đức)

- Tên khai sinh là Nguyễn Sen sinh 1920, huyện

Hoài Đức, Hà Đông Tự học mà thành tài.

- Ngoài “ Dế Mèn phiêu lưu kí”, Tô Hoài còn

nhiều truyện thiếu nhi đặc sắc khác: Võ sĩ bọ

ngựa, Đàn chim gáy, Chú bồ nông ở Samácan,

cá đi ăn thề,…Đồng thời ông cũng là nhà văn

viết nhiều truyện cho người lớn về các đề tài

miền núi và Hà Nội: Vợ chồng A Phủ, miền

Tây, Người ven thành, Cát bụi chân ai, Chiều

chiều,…

- Ông là nhà văn hiện đại Việt Nam có số lượng

tác phẩm nhiều nhất: hơn 150 cuốn

? Nêu xuất xứ của đoạn trích ?

Gv giới thiệu:

- DMPLK là tác phẩm nổi tiếng đầu tiên của Tô

Hoài, được ông sáng tác năm 21 tuổi, dựa vào

những kỉ niệm của tuổi thơ ở vùng Bưởi quê

hương.

- Tên thể loại của tác phẩm là kí nhưng thực

chất đay vẫn là một truyện, một tiểu thuyết đồng

thoại, một st với 2 bp NT chủ đạo là tưởng

tượng và nhân hoá Tp được in lại nhiều lần

nhất, được chuyển thể thành phim hoạt hình,

múa rối, được các khán giả, độc giả các lứa tuổi

trong , ngoài nước hâm mộ.

- Giữ nhiều chức vụ trong PT văn nghệ.

2 Văn bản

- Văn bản “ Bài học…” tên đoạn trích

do người biên soạn đặt Trích từ chương I của tác phẩm

“ Dế Mèn phiêu lưu kí” xuất bản lần đầu tiên năm 1941

3.Bố cục ( 3’) -Truyện kể về Dế Mèn, dế Mèn tự kể chuyện mình, ngôi kể thứ nhất

=> Có tác dụng thuyết phục người nghe tin vào sự

Trang 3

? VB có thể chia thành mấy

phần? giới hạn và nội dung?

? Dế Mèn được giới thiệu ấn

tượng nhất ở phương diện nào?

? Tìm những chi tiết miêu tả

? Qua nghệ thuật miêu tả của

nhà văn em thấy Mèn hiện ra là

một chú dế như thế nào ?

( hình dáng , tính cách của Dế

Mèn)

?Qua đó em có nhận xét gì về

nhà văn Tô Hoài ?

việc mang tính chủ quan

cường tráng, càng mẫm bóng, vuốt nhọn hoắt, đầu nổi tảng, răng đen nhánh như 2 lưỡi liềm máy,râu dài uốn cong, cánh dài chấm đuôi

Hành động

- co cẳng đạp phanh phách,đi bách bộ cả người rung rinh một màu nâu…

nhai ngoàm ngoạp, trịnh trọng khoan thai đưa chân lên vuốt râu,đi oai vệ nhún nhảy,

cà khịa với mọi người , quát mấy chị cào cào, ghẹo mấy anh gọng vó.

=> NT miêu tả : Từ khái quát đến cụ thể, từ hình dáng chung đến các chi tiết tiêu biểu phù hợp.

- Miêu tả ngoại hình kết hợp với cử chỉ hành động bộc lộ tính cách nhân vật một cách sinh động từ đó làm nổi bậtvẻ đẻpất sống động , cường tráng và cả tính nết của Dế Mèn.

- Từ ngữ giàu màu sắc chính xác sinh động, phù hợp với đặc điểm của nhân vật ( Tác giả sử dụng một loạt tính từ)

* Mèn là chú dế có vẻ đẹp cường tráng hùng dũng, mang sức sống mạnh mẽ của tuổi trẻ.

- Mang nét tính cách của chàng Dế mới lớn: tự phụ kiêu căng về vẻ đẹp và sức mạnh của mình,hung hăng xốc nổi ( nét chưa đẹp) , nhưng đáng yêu bởi thích sống độc lập, thích đi đây đó và biết lo xa ( nét đẹp )

- Tô Hoài am hiểu về loài vật, yêu loài vật

GV bình: Đây là đoạn văn đặc sắc, độc đáo về nghệ thuật miêu tả vật Bằng cách nhân

hoá cao độ, dùng nhiều tính từ, động từ từ láy, so sánh rất chọn lọc và chính xác, Tô Hoài

đã để cho Dế Mèn tự tạo bức chân dung của mình vô cùng sống động không phải là một con Dế Mèn mà là một chàng Dế cụ thể.

TIẾT 74

I Giới thiệu chung

Trang 4

? Bài học đường đời đầu tiên của

Mèn liên quan tới ai?

? Tìm những chi tiết miêu tả hình

? Tìm những chi tiết nói lên thái độ

của Mèn với Choắt qua lời nói, cử

chỉ, hành động?

? Qua những chi tiết này em nhận

xét gì về thái độ của Mèn với Choắt?

? Tranh vẽ trong SGK minh hoạ

cho chi tiết nào?

?Mục đích của việc này là gì ?

? Hãy kể lại ngắn gọn sự việc ấy ?

HS kể GV nhận xét, bổ sung

? Em hãy nhận xét cách Dế Mèn

gây sự với chị Cốc bằng câu hát:

"Vặt lông tao ăn"?

? Việc Dế Mèn dám trêu chị Cốc

lớn khoẻ hơn mình có phải là hành

động dũng cảm không? Vì sao?

? Diễn biến tâm lí của Dế Mèn

được Tô Hoài miêu tả như thế nào

qua từng sự việc?

HS thảo luâjn theo cặp và trình bày

II Đọc, hiểu văn bản

- Càng bè bè, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ.

- Hôi như cú mèo, có lớn mà không có khôn.

- NT: Dùng từ gợi cảm, từ láy, so sánh, nhân hoá -> Xấu xí, yếu đuối Choắt là hình ảnh tương phản với Mèn.

* Thái độ của Mèn với Choắt

- Đặt tên là Choắt (chế giễu và trịch thượng )

- Xưng hô : chú mày.

- Không giúp đỡ Choắt “ Hếch răng lên xì một hơi

* Diễn biến tâm trạng của Mèn sau khi trêu chị Cốc :

- Lúc bắt đầu trêu : mắng Choắt “ sợ gì,mày bảo tao sợ cái gì , tao còn biết sợ ai hơn tao nữa, giương mắy lên mà xem tao trêu con mụ Cốc đây này => huênh hoang

- Sau khi hát trêu xong : “ Chui tọt vào hang nằm khểnh”=> thỏa mãn, đắc ý, yên trí về sự an toàn của mình

- Choắt bị Cốc mổ : nằm im thin thit => sợ sệt

- Cốc bay đi: mon men bò lên,hỏi ngớ ngẩn sao,

Trang 5

? Việc làm của Dế Mèn đã để lại

hậu quả gì cho Dế Choắt ?

?Trước cái chết của Choắt, Mèn có

hành động và thái độ gì ? Tâm

trạng ấy cho em hiểu gì về Dế

Mèn?

? Ở đoạn này nghệ thuật miêu tả

của Tô Hoài có gì đáng chú ý ?

?Theo em Dế Mèn có đáng trách

không vì sao ?

? Theo em bài học đường đời đầu

tiên của Mèn là bài học gì ?

? Em hãy nêu những nét đặc sắc về

nghệ của đoạn trích?

? Em học tập được gì từ nghệ thật

miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài

trong văn bản này?

? Qua đó em có nhân xét gì về giá

trị nội dung của văn bản ?

? Bài học rút ra từ câu chuyện này

đem xác Choắt đi chôn đắp cho một nấm mộ cẩn thận ,đứng lặng giờ lâu nghĩ về bài học đường đời đầu tiên ”=> DM còn có tình cảm đồng loại,

biết ăn năn hối lỗi.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế ,tỉ mỉ , biệ pháp nhân hóa

- Mèn có nét tính cách vừa tốt vừa xấu, đáng trách

mà cũng đáng tha thứ, Mèn đã có cách nhìn nhận lại bản thân (Từ hung hăng , hống hách, coi thường người khác đến biết thương người ân hận

về việc làm của mình nét tâm lí trẻ con hiếu thắng nhưng dễ sợ hãi )

*Bài học đường đời đầu tiên:

Là bài học về tác hại của tính nghịch ranh, ích kỉ,

vô tình giết chết DC tội lỗi của DM thật đáng phê phán nhưng dù sao anh ta cũng nhận ra và hối hận chân thành.

5 Tổng kết ( 7’)

a Nghệ thuật ;

- Miêu tả thế giới loài vật sinh động,ngôi kể thứ nhất tự nhiên,hấp dẫn, ngôn ngữ cảm xúc giàu chất tạo hình,hóm hỉnh.

- Miêu tả tâm lí nhân vật chính xác phù hợp với tâm lí trẻ thơ.

b Nội dung :

- Tô Hoài đã khắc họa sinh động hình ảnh Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng ưa nhìn, thích sống độc lập, nhưng còn kiêu căng xốc nổi

- Mèn đã gây ra cái chết của Choắt nhưng chú tự

ăn năn hối hận, nhận ra bài học đường đời cho mình.

-Bài học : Phê phán thói kiêu ngạo,ngỗ nghịch, hung hăng, bắt nạt kẻ yếu, sống phải biết người biết mình, khiêm tốn, hòa nhã với mọi người xung quanh

Hoạt động 3 : Luyện tập (7’)

Trang 6

Bài tập 1:

GV hướng dẫn HS đọc phân vai: 3 HS đọc phân vai

Bài tập 2 :

GV hướng dẫn HS làm bài HS làm bài Nhận xét và có thể sửa mẫu

- “ DM phiêu lưu kí” của Tô Hoài là truyện đồng thoại chứ không phải là truyện ngụ ngôn Những con vật : Mèn, Trũi, Choắt … Chúng được miêu tả thành những nv có suy nghĩ, hành động, tình cảm giống như con người Tô Hoài am hiêủ tập tính của loài vật kết hợp tài năng, tưởng tưởng phong phú của một nhà văn bậc thầy làm cho TG loài vật bỗng trở thành thế giới con người

- Tìm đọc truyện “ Dế mèn phiêu lưu kí”

- Học thuộc nội dung và những nét NT đặc sắc của tác phẩm

- Viết đoạn văn: Hình dung tâm trạng của Dế Mèn khi đứng lặng hồi lâu trước nấm

PHÓ TỪ

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Khái niệm phó từ:

+ Ý nghĩa khái quát của phó từ.

+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ ( khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ pháp của phó từ)

- Các loại phó từ.

2 Kĩ năng:

- Nhận biết phó từ trong văn bản.

- Phân biệt cá loại phó từ.

- Sử dụng phó từ để đặt câu.

3 Thái độ:

Trang 7

- Có ý thức sử dụng phó từ trong nói và viết.

4 Những năng lực cần hình thành:

Năng lực giao tiếp, tự học, sáng tạo, vấn đáp, tự giải quyết vấn đề, hợp tác,

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: soạn giáo án, bảng phụ.

-Học sinh: học bài cũ, đọc trước bài mới

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động (4 phút)

* Ổn định lớp:

* Bài cũ:

? Kể tên các loại từ em đã được học? Xác định các từ loại đã học trong ví dụ ?

- Dế Choắt là tên tôi đã đặt cho nó một cách trịch thượng và chế giễu.

- Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng.

* Giới thiệu bài

GV gắn kết phần kiểm tra bài cũ với phần giới thiệu bài và đặt vấn đề: Ngoài những từ loại các em vừa tìm được, ttrong các câu trên còn các từ: đã, ra, rất… Chúng

là những từ loại gì? Đặc điểm của chúng ra sao? Phân loại ntn? Để hiểu rõ hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài : Phó từ.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (15’)

b Soi gương được; rất ưa nhìn; to ra;

rất bướng.

- Từ loại:

+ Động từ: đi, ra, thấy, soi

+ Tính từ: lỗi lạc, a, to, bướng

- Mô hình:

X + Y đã đi, cũng ra, thật lỗi lạc.

Y + X soi gương được, to ra

=> X có thể đứng trước hoặc sau Y trong mô hình X + Y.

* Ghi nhớ 1: SGK - tr12

Trang 8

nghĩa cho động từ, tính từ gọi là phó

b Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương

lắm Vừa thương vừa ăn năn tội mình.

Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến

nỗi Choắt việc gì.

? Những phó từ nào đi kèm với các từ:

Chóng, trêu, trông thấy, loay hoay?

? Mô hình hoá từng trường hợp cụ thể

? Em hãy đặt câu có phó từ và cho

biết ý nghĩa của phó từ ấy?

Chỉ quan hệ thời gian đã, đang

Chỉ sự tiếp diễn tương tự

cũng, vẫn

Chỉ sự phủ định không,

chưa Chỉ sự cầu khiến đừng Chỉ kết quả và hướng vào, ra

Ghi nhớ 2: SGK- tr14

Trang 9

Hoạt động 3: Luyện tập (18’)

Tìm và nêu tác dụng của các phó từ

trong đoạn văn

HS đọc và xác định y/c của bài tập

GV: Hướng dẫn HS viết đoạn văn

- ND: Thuật lại việc DM trêu chị

Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.

- Đều: sự tiếp diễn

- Đương, sắp: thời gian

- Lại: tiếp diễn

- Ra: kết quả và hướng

- Cũng sự tiếp diễn

- Sắp : thời gian b.

Dế Choắt Chị Cốc đã mổ cho Choắt những cú trời giáng khiến cậu ta ngắc ngoải vô phương cứu sống.

- Phó từ + Đang: thời gian hiện tại + Rất : mức độ

+ Ra: kết quả

Hoạt động 4 : Vận dụng (4’) Bài 3:HS thi đặt câu nhanh có dùng phó từ.

GV nêu đề tài để HS đặt câu Chia nhóm và thi đua giữa các nhóm.

Trang 10

- Hiểu phó từ và các loại phó từ.So sánh việc sử dụng phó từ và không sử dụng phó

từ để dùng cho phù hợp.

- Viết đoạn văn có sử dụng phó từ.

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn miêu tả.

Tuần 19

Tiết 76

Ngày soạn: 02/ 1 / 2018 Ngày dạy : / 01/ 2019

- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả.

- Bước đầu xác định được nội dung của 1 đoạn văn hay bài văn miêu tả, xđ đ/đ nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả

-.Giáo viên: - Soạn giáo án, bảng phụ.

- Học sinh: - Học bài cũ, soạn bài mới.

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động (3’)

* Ổn định lớp

* Bài cũ:

? Nêu các phương thức biểu đạt mà em đã học?

? Em đã được học cách tạo lập văn bản theo phương thức biểu đạt nào?

? Đoạn đầu của văn bản “Bài học đường đời ” được viết theo phương thức biểu đạt nào?

*Giới thiệu bài

Ở Tiểu học các em đã được học về văn miêu tả Các em đã viết 1 bài văn miêu tả:

tả người, vật, phong cảnh thiên nhiên Vậy văn miêu tả có đặc điểm ntn? Tác dụng ra sao? Làm thế nào để viết tốt bài văn miêu tả? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới ( 17’)

HS đọc và thảo luận cặp về 3 tình

huống trong SGK.

I Thế nào là văn miêu tả?

1 Tình huống SGK

Trang 11

+ Tình huống 2: Tả cái áo cụ thể để người bán hàng không lấy lẫn đỡ mất thời gian.

+ Tình huống 3: Tả chân dung người lực sỹ.

? Em hãy nêu thêm một vài tình

huống tương tự cần sử dụng văn

miêu tả?

- Học sinh thảo luận -> trả lời

? Vậy em hiểu sự cần thiết phải sử

dụng văn miêu tả như thế nào?

BT nhanh.

?Chỉ ra 2 đoạn văn miêu tả Dế Mèn

& Dế Choắt trong văn bản “Bài

học đường đời đầu tiên”?

HS xác định đoạn văn

? Hai đoạn văn này giúp em hình dung

được điều gì?

? Những chi tiết và hình ảnh nào đã

giúp em hình dung được điều đó?

? Qua đó em hiểu để viết được

những câu, đoạn… miêu tả hay thì

người viết cần phải làm gì?

(GVgiới thiệu: Một số kinh nghiệm

viết văn miêu tả của Tô Hoài).

? Từ đó em hiểu thế nào là văn

miêu tả?

- HS đọc ghi nhớ.

- VD các tình huống:

+ Em mất cái cặp và nhờ các chú công an tìm hộ + Bạn không phân biệt được con ếch và con nhái.

- Việc sử dụng văn miêu tả ở đây là rất cần thiết.

- Giúp người đọc, người nghe hình dung ra được những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, hiện tượng nào đó.

- Đoạn tả Dế Mèn: "Bởi tôi ăn uống điều độ đưa

cả hai chân lên vuốt râu "

- Đoạn tả Dế Choắt: "Cái anh chàng DC nhiều ngách như hang tôi "

- Hai đoạn văn trên giúp ta hình dung đặc điểm của hai chàng Dế rất dễ dàng.

từ chỉ sự yếu đuối.

- Quan sát, tưởng tượng, liên tưởng, so sánh, lựa chọn từ ngữ -> nêu lên những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật

* Kết luận: SGK.

Hoạt động 3: Luyện tập (13’)

-

II Luyện tập Bài 1:

Đoạn 1: Chân dung DM được nhân hoá: khoả,

Trang 12

Nếu phải viết bài văn tả cảnh

mùa đông đến ở quê hương em,

ta cần phải nêu: Sự thay đổi của

trời, mây, cây cỏ, mặt đất, gió

m-ưa, không khí, con người

- Sau khi HS trình bày ý kiến,

GV kết luận những điều cần lưu

ý khi viết 2 đoạn văn

đẹp, trẻ trung, càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt

- Đoạn2: Hình ảnh chú Lượm gầy, nhanh, vui, hoạt bát, nhí nhảnh như con chim chích

- Đoạn 3: Cảnh hồ ao, bờ bãi sau trận mưa lớn Thế giới loài vật ồn ào, náo động kiếm ăn

Bài 2:

a.Đặc điểm của mùa đông.

- Lạnh lẽo, ẩm ướt, mưa phùn.

- Đêm dài, ngày ngắn

- Bầu trời luôn âm u, như thấp xuống, ít thấy trăng, sao, nhiều mây và sướng mù.

- Cây cối trơ trọi, khẳng khiu, lá vàng rụng nhiều Mùa cỏ hoa : đào, mai, mận, mơ, hoa hồng, nhiều loài khác chuẩn bị cho mùa xuân đến.

b Có thể nêu vài đặc điểm khuôn mặt mẹ :

- Sáng và đẹp.

- Hiền hậu và nghiêm nghị

- Vui vẻ hay lo âu, trăn trở

Hoạt động 6: Củng cố, hướng dẫn về nhà (2’)

* Củng cố

- Miêu tả là gì ? Những điều cần lưu ý khi miêu tả ?

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Soạn bài: Sông nước Cà Mau

Trang 13

Tuần 20

Tiết 77, 78

Ngày soạn: 5/01 /2019 Ngày dạy : / 01 / 2019 Văn bản

SÔNG NƯỚC CÀ MAU

( Đoàn Giỏi )

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Sơ giản về tác giả và tác phẩm” đất rừng phương Nam”

- Vẻ đẹp của thiên nhiên sông nước Cà Mau qua ấn tượng ban đầu của tác giả.

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.

2 Kĩ năng

- Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp thuyết minh.

- Đọc diễn cảm phù hợp với nôị dung văn bản.

- Nhận diện các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản

* Kiểm tra bài cũ : Không

* Giới thiệu bài: Cảnh sắc của Việt Nam quê hương ta vô cùng tươi đẹp, đó là vẻ đẹp của non sông gấm vóc, ở mỗi thành phố, mỗi tỉnh thành lại có những vẻ đẹp đa dạng khác nhau, mang đặc trưng của vùng quê ấy Là vùng đất nằm ở vị trí cuối cùng của mảnh đất hình chữ S, vùng sông nước Cà Mau không chỉ là một vùng địa lí của đất nước

mà nó còn là một cảnh quan tươi sắc thu hút nhiều ngòi bút của thi nhân viết về nơi đây Tiêu biểu lên trong số đó chính là tác phẩm “Sông nước Cà Mau” của nhà văn Đoàn

Trang 14

Giỏi Đây là tác phẩm viết về cảnh tượng tươi đẹp và hùng vĩ của sông nước Cà Mau, đồng thời cũng thể hiện được tình cảm của tác giả Đoàn Giỏi dành cho nơi đây.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (65 phút)

? Nêu những hiểu biết của em về tác giả

Đoàn Giỏi?

* GV: giới thiệu chân dung nhà văn Đoàn

Giỏi

? Hãy nêu những hiểu biết của em về tác

phẩm Sông nước Cà Mau?

GV giới thiệu:ất rừng phương Nam là tác

phẩm xuất sắc nhất của văn học thiếu nhi

nước ta Từ khi ra mắt bạn đọc nó đã có

sức hấp dẫn lâu bền với nhiều thế hệ bạn

đọc nhỏ tuổi cho đến tận nay Tác phẩm

được in lại nhiều lần, được dựng lại thành

phim khá thành công- Bộ phim cùng tên

- Giới thiệu bộ phim “Đất rừng phương

- Yêu cầu đọc: giọng hăm hở,

liệt kê, giới thiệu nhấn mạnh

ban đầu về toàn cảnh, sau đó

giới thiệu lần lượt từng cảnh

kênh, rạch, sông, ngòi, cảnh chợ

Năm Căn.

II Đọc – hiểu văn bản

1 Đọc, chú thích (15’)

- Ngôi kể thứ nhất: nhân vật bé An đồng thời là người

kể chuyện, kể những điều mắt thấy, tai nghe.

- Tác dụng : thấy được cảnh quan vùng sông nước Cà Mau qua cái nhìn và cảm nhận hồn nhiên, tò mò của một đứa trẻ thông minh ham hiểu biết.

2 Bố cục : 3’

Đoạn trích chia làm 4 đoạn + Đoạn 1: khái quát về cảnh sông nước Cà Mau.

+ Đoạn 2: Cảnh kênh rạch, sông nước được giới thiệu

tỉ mỉ, cụ thể, thấm đậm màu sắc địa phương.

+ Đoạn3: Đặc tả cảnh dòng sông Năm Căn.

+ Đoạn 4: Cảnh chợ Năm Căn.

Trang 15

? Cảnh hiện lên qua cái nhìn và

?Qua những âm thanh nào?

? Các ấn tượng đó được diễn tả

qua những giác quan nào?

? Tác giả dùng nghệ thuật gì ?

Tác dụng ?

? Em hình dung như thế nào về

cảnh sông nước Cà Mau qua ấn

tượng ban đầu của tác giả?

- Âm thanh rì rào của gió, rừng, sóng biển đều ru vỗ triền miên.

- HS đọc phần 2

? Nhiều ý kiến cho rằng cảnh ở

đây rất độc đáo Vậy đó là những

? Và từ đó những địa danh này đã

gợi ra đặc điểm gì về thiên nhiên

và cuộc sống Cà Mau?

? Ngoài những nét độc đáo của

tên sông, tên đất, dòng chảy và

rừng đước Năm Căn cũng có rất

nhiều nét hấp dẫn Hãy tìm những

chi tiết miêu tả hình ảnh này?

b Cảnh kênh rạch, sông ngòi ( 10’)

+ Độc đáo.

- Cách đặt tên sông, tên đất: Theo đặc điểm riêng.

- Trong dòng chảy Năm Căn.

- Trong rừng đước Năm Căn.

* Cách đặt tên dân dã, mộc mạc theo lối dân gian.

- Thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã

- Thiên nhiên và cuộc sống lao động của con người gắn bó với nhau.

Trang 16

? Theo em, cách tả cảnh ở đây có

động từ của tác giả ở câu văn:

"Thuyền sông cửa lớn, xuôi về

Năm Căn".

? Em có nhận xét gì về nghệ tuật

miêu tả của tác giả?

?Quang cảnh chợ Năm Căn vừa

quen thuộc, vừa lạ lùng hiện lên

qua các chi tiết điển hình nào?

lấy dòng sông, đắp từng bậc màu xanh.

NT: Tả trực tiếp bằng thị giác, thính giác

- Dùng tính từ, động từ gợi tả.

- Dùng nhiều so sánh.

=> Cảnh cụ thể, sinh động mang vẻ đẹp hùng vĩ, trù phú, lên thơ, một vẻ đẹp như chỉ có ở trong thời xa xưa.

c Cảnh dòng sông Năm Că ( 10’)

- Dòng sông: Nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác; cá hàng đàn đen trũi như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng.

- Rừng đước: Dựng cao ngất như hai dãy trường thành vô tận; cây

đước ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia

ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc màu xanh

- Một câu văn dùng tới 3 động từ (thoát, đổ, xuôi) chỉ các trạng thái hoạt động khác nhau của con thuyền trong những không gian khác nhau Cách dùng từ như vậy vừa tinh tế, vừa chính xác.

NT: Tác giả tả trực tiếp bằng thị giác, thính giác Dùng nhiều so sánh Khiến cảnh hiện lên cụ thể, sinh động, người đọc dễ hình dung

=> Con sông đẹp, rộng mênh mông có vẻ hoang dã, hùng vĩ

d.Cảnh chợ Năm Căn ( 5’)

- Quen thuộc: Giống các chợ kề bên vùng Nam Bộ, lều lá nằm cạnh nhà tầng; gỗ chất thành đống, rất nhiều thuyền trên bến.

- Lạ lùng: Nhiều bến, nhiều lò than hầm, gỗ đước; nhà bè như những khu phố nổi, như chợ nổi trên sông; bán đủ thứ, nhiều dân tộ.

-> Quan sát tinh tế, vừa bao quát vừa cụ thể, tả hình khối, màu sắc, âm thanh

=> Cảnh tượng đông vui, tấp nập, trù phú, hấp dẫn.

4 Tổng kết(7’)

a Nghệ thuật

- Miêu tả từ bao quát đấn cụ thể Lựa chọn từ ngữ gợi hình, chính xác kết hợp với việc sử dụng các phép tu từ Sử dụng ngôn ngữ địa phương.

Trang 17

? Qua đoạn trích Sông nước Cà

“ SNCM” là đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiện

sự am hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà văn với thiên nhiên con người vùng đất Cà Mau.

Hoạt động 3 : Luyện tập (9’) III Luyện tập

Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về vùng Cà Mau

- Yêu cầu HS đọc , GV nhận xét cho điểm.

- Học thuộc nội dung bài, hoàn thiện bài tập

- Soạn bài Bức tranh của em gái tôi

- Chuẩn bị bài bài: So sánh (tiết sau học)

Tuần 20

Tiết 79

Ngày soạn: 3/ 1/ 2019 Ngày dạy : / 01/ 2019

QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT

TRONG VĂN MIÊU TẢ

Trang 18

- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản:quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả.

-.Giáo viên: - Soạn giáo án, bảng phụ.

- Học sinh: - Học bài cũ, soạn bài mới.

? Thế nào là văn miêu tả ? Văn miêu tả có vai trò như thế nào ?

* Giới thiệu bài

Để làm được bài văn miêu tả hay, phải vận dụng rất nhiều phương pháp, trong đó các phương pháp: Quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét được coi là những phương pháp

cơ bản, cần thiết Vậy, các phương pháp này có vai trò, tác dụng như thế nào , chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (16’)

- Gọi HS đọc đoạn văn

? Ba đoạn văn trên người viết tả

gì?

? Điểm nổi bật của đối tượng

miêu tả là gì và được thể qua

-Tả chàng Dế Choắt gầy ốm, đáng thương.

- Thể hiện qua các từ ngữ:, hình ảnh: Gầy gò, lêu nghêu, bè bè, nặng nề, ngẩn ngẩn ngơ ngơ

* Đoạn 2:

- Tả cảnh đẹp thơ mộng và hùng vĩ của sông nước

Cà Mau - Năm Căn.

- Các từ ngữ, hình ảnh thể hiện: giăng chi chít như mạng nhện, trời xanh, nước xanh, rừng xanh,rì rào bất tận, mênh mông, ầm ầm như thác

Trang 19

? Tìm những câu văn có sự liên

tưởng, so sánh trong mỗi đoạn?

? Sự liên tưởng và so sánh ấy có

gì đặc sắc?

?So sánh với đoạn nguyên văn ở

trên để chỉ ra đoạn này đã bỏ đi

những chữ gì? Những chữ bị bỏ

đi đã làm ảnh hưởng đến đoạn

văn miêu tả này như thế nào?

* GV cho HS đọc bài 3

- HS trao đổi theobàn

? Quan sát, tưởng tượng , so sánh

và nhận xét có vai trò tác dụng gì

trong văn miêu tả?

? Muốn miêu tả được người viết

- Như tháp đèn, như ngọn lửa, như nến xanh.

=> Các hình ảnh so sánh, tưởng tượng, liên tưởng trên nhìn chung đều rất đặc sắc vì nó thể hiện đúng,

rõ hơn, cụ thể hơn về đối tượng và gây bất ngờ, lí thú cho người đọc.

- Tất cả những chữ bị bỏ đi đều là những động từ, tính từ, những so sánh, liên tưởng và tưởng tượng làm cho đoạn văn trở nên chung chung và khô khan.

- Quan sát giúp chọn được những chi tiết nổi bật của đối tượng miêu tả.

- Tưởng tượng, so sánh giúp người đọc hình dung được đối tượng miêu tả một cách cụ thể, sinh động, hấp dẫn.

- Nhận xét giúp người đọc hiểu được tình cảm của người viết.

- Phải biết quan sát rồi từ đó nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh để làm nổi bật những đặc điểm tiêu biểu của sự vật.

a 1 gương bầu dục 2 Cong cong

3 lấp ló 4 cổ kính 5 xanh um

b Miêu tả cảnh Hồ Gươm, tác giả đã quan sát và lựa

chọn được những hình ảnh rất tiêu biểu đặc sắc Những hình ảnh đó là : Mặt hồ sáng long lanh, Cầu Thê Húc màu son; đền Ngọc Sơn, gốc đa già rễ lá xum xuê, tháp rùa xây trên gò đất giữa hồ Đó là những đặc điểm nổi bật mà các hồ khác không có.

Trang 20

tiêu biểu, nổi bật nhất và vì sao

đó lại là đặc điểm nổi bật.

+ người… màu nâu bóng mỡ soi gương được… ưa nhìn.

+ Đầu to nổi từng tảng rất bướng + Hai cái răng đen nhánh

+ Râu dài uốn cong + Trịnh trọng và khoan thai… vuốt râu.

Bài 3

- vị trí, hướng, mái, tường, cửa, trang trí

Bài4

- Mặt trời như một chiếc mâm lửa.

- Bầu trời sáng trong và mát mẻ như khuôn mặt của bé sau một giấc ngủ dài.

- Hàng cây như bức tường thành cao vút

- Núi như ngọn tháp

- Những ngôi nhà mọc lên như nấm

Hoạt động 4 : Vận dụng (7’)

Bài 5: GV hướng dẫn HS viết đoạn văn miêu tả Chú ý tìm những đặc điểm nổi bật.Tả

cảnh sông vào thời điểm nào.

Vào những buổi sáng sớm, gió lặng, nước sông trong vắt như nhìn được tới tận đáy, mặt sông phẳng lì như chiếc gương soi Dòng sông chảy lúc này dường như không

ai nhận ra được Những cánh bèo, những chiếc lá vàng rơi trên dòng sông không trôi, mà dường như đứng lặng như tờ để cảm nhận cái yên ả của một làng quê thanh bình Trên những vườn nhãn hay bụi tre, trên những lá cây hay ngọn cỏ, tất cả vẫn còn in dấu của một buổi sớm mai trĩu nặng những giọt sương đêm Tôi có cảm giác chỉ cần một tiếng động nhỏ là tất cả sự im lặng ấy sẽ tan biến, bị phá vỡ hết.

Hoạt động 5: Mở rộng (5 phút)

GV đưa ra chủ đề: mùa xuân trên quê hương em

Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử 2 đại diện, đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh

để miêu tả mùa xuân cho phù hợp.

Hoạt động 6: Củng cố và HDVN (3’)

* Củng cố

? Nêu vai trò của kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả.

Trang 21

? Khi làm văn miêu tả để cho lời văn hấp dẫn cần chú ý các năng lực nào ?

BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI ( Tạ Duy Anh )

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh.

- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật

- Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện : Không khô khan, giáo huấn mà tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính.

2 Kĩ năng

- Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lý nhân vật.

- Đọc- hiểu VB truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật.

- Kể tóm tắt câu chuyện trong 1 đoạn văn ngắn.

Trang 22

Hoạt động 1: Khởi động (5’)

* Ổn định lớp

* Kiểm tra bài cũ :

? Qua đoạn trích “Sông nước Cà Mau”, em cảm nhận được gì về vùng đất này?

? Em học tập được tác giả điều gì khi viết văn miêu tả?

* Bài mới:

Giới thiệu chung

Đã bao giờ em cảm thấy mình tồi tệ , xấu xa không xứng đáng với anh chị em của mình chưa ? Đã bao giờ em ân hận vì thái độ cư xử của mình với người thân trong gia đình chưa ?Có những sự ân hận hối lỗi làm cho tâm hồn ta trong trẻo , lắng dịu Truyện ngắn Bức tranh của em gái tôi viết về anh em Kiều Phương đã rất thành công trong việc thể hiện chủ đề đó

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

? Nêu hiểu biết của em về tác giả,?

HS trình bày -> GV bổ sung thông tin

và giới thiệu chân dung nhà văn cùng

1 số hình ảnh của nàh văn trong

chuyên mục “ Hầu chuyện thượng

Tạ Duy Anh là hội viên hội nhà văn VN; hiện công tác tại nhà xuất bản Hội Nhà văn Ông đã từng nhận giải thưởng truyện ngắn nông thôn do báo Văn nghệ, báo Nông nghiệp và Đài tiếng nói

VN tổ chức; giải thưởng truyện ngắn của tạp chí Văn nghệ quân đội

2 Tác phẩm:

- Truyện ngắn Bức tranh của em gái tôi đạt giải

nhì trong cuộc thi viết “ Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên tiền phong năm 1998

- Yêu cầu đọc: Phân biệt rõ giữa lời

kể, các đối thoại diễn biến tâm lí

của nhân vật người anh.

Trang 23

? Theo em truyện được kể theo

ngôi thứ mấy? Ai là người kể

chuyện? Tác dụng của ngôi kể đó?

? Xác định nhân vật chính trong

truyện có 3 ý kiến khác nhau:

1 Kiều Phương.2 Người anh

trai.3 Cả hai nhân vật này Ý kiến

của em ntn ?

? Nhân vật người anh được miêu

tả chủ yếu ở đời sống tâm trạng.

Em thấy tâm trạng người anh diễn

biến trong các thời điểm nào?

HS trình bày

? Trong cuộc sống thường ngày,

người anh đối xử với em gái như

thế nào?

?Theo em đằng sau cử chỉ , thái độ

không bình thường ấy là tâm trạng

gì của người anh ?

? Bản thân em có đồng tình với

thái độ này của người anh không?

- Hs bộc lộ: Không đồng tình

? Nếu là em, em sẽ khuyên hoặc

nói gì với người anh ?

Gv chốt lại và rút ra cho HS những

bài học bổ ích về tình anh em trong

đời sống thường ngày

- Em gái thành công, cả nhà mừng vui.

- Người anh hối hận vô cùng

- Ngôi kể thứ nhất.

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất, người anh xưng tôi.

- Tác dụng : dễ dàng để nhân vật xưng “tôi “ vừa thể hiện diễn biến sự việc vừa bộc lộ diễn biến nội tâm nhân vật chân thực giàu sức gợi cảm Mặt khác qua cái nhìn của nhân vật xưng “tôi” Hình ảnh người em gái hiện lên với đầy đủ vẻ đẹp : tài năng, hồn nhiên , độ lượng , nhân hậu Tạo nên sự tin cậy thuyết phục

- 2 nhân vật này là nhân vật chính vì được nói nhiều nhất và hoạt động suốt trong tác phẩm Trong đó nhân vật trung tâm là người anh, mang chủ đề chính của truyện: sự thất bại của lòng đố kị.

3.Phân tích

a Nhân vật người anh (15’)

* Trong cuộc sống thư ờng ngày với cô em gái:

- Gọi Kiều Phương là Mèo, ngầm theo dõi việc làm

bí mật của em, trê bai em gái bẩn thỉu, nghịch ngợm, trẻ con.

=> Thái độ coi thường, khó chịu.Quý mên thân mật

- Anh em thì phải yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

TIẾT 86

HS đọc: Nhưng mọi bí mật không

chấp trẻ em

? Thái độ của mọi người trong nhà ra

sao khi tài năng của Mèo được phát

b Khi bí mật về tài vẽ của Mèo được chú Tiến Lê phát hiện (5’)

- Mọi người: xúc động, mừng rỡ, ngạc nhiên (Bố, mẹ, chú Tiến Lê)

Trang 24

? Riêng thái độ của người anh ra sao?

? Vì sao người anh lại buồn rầu như

vậy?

?Tìm những chi tiết nói về tâm trạng

của người anh khi lén lút xem tranh

của em ?

? Tại sao người anh lại "lén trút ra một

tiếng thở dài" sau khi xem tranh của

em gái?( Nghĩ rằng em có tài thật còn

mình thì kém cỏi)

?Từ đó thái độ của anh với em thế nào ?

? Nếu cần nói lời khuyên em sẽ nói gì

với người anh lúc này?

trạng của người anh lúc đó?

Tại sao người anh lại có tâm trạng ấy?

? Theo em nhân vật người anh đáng

yêu hay đáng ghét vì sao?

HS trả lời

GV nhấn mạnh

- Người anh: cảm thấy mình bất tài nên bị đẩy

ra ngoài những lúc ngồi bên bàn học, tôi chỉ muốn gục đầu xuống khóc.

- Không thể thân với Mèo như trước.

=> Tâm trạng mặc cảm, tự ti, lòng ghen tị trước tài năng của em vì mình không có năng khiếu gì

+ Không nén nổi sự tò mò về thành công của

em gái - trút tiếng thở dài nhận ra sự thật đáng buồn với mình

Người anh càng trở nên hay gắt gỏng bực bội, xét nét vô cớ với em.

c Khi bất ngờ đứng tr ước bức chân dung rất đẹp của mình do em gái vẽ (8’’)

- ánh sáng của thông minh, lòng nhân hậu mà người em đã thể hiện qua bức tranh

+ Ngạc nhiên: vì hoàn toàn không ngờ em gái

Mèo vẽ bức tranh đẹp quá, ngoài sức tưởng ượng của người anh.

t-+ Hãnh diện: tự hào cũng rất đúng và tự

nhiên vì hoá ra mình đẹp đẽ nhường ấy Đây chính là niềm tự hào trẻ thơ chính đáng của người anh.

- Xấu hổ: vì mình đã xa lánh và ghen tị với

em gái, tầm thường hơn em gái.

- Người anh đáng trách nhưng cũng rất đáng cảm thông vì những tính xấu trên chắc chắn cũng chỉ nhất thời Sự hối hận day dứt nhận ra tài năng của em nhưng quan trọng hơn, nhận

Trang 25

? Cuối truyện người anh muốn nói với

mẹ: " Không phải con đâu đấy là tâm

hồn và lòng nhân hậu của em con

đấy." Câu nói ấy gợi cho em suy nghĩ

gì về nhân vật người anh?

? Tại sao bức tranh chứ không phải

nhân vật nào khác lại có sức mạnh

cảm hoá người anh đến thế?

(HS thảo luận theo bàn)

?Tóm lại , qua phân tích em cảm nhận

được điều gì ở người anh?

(HS quan sát tranh SGK)

? Trong truyện này, nhân vật người em

gái hiện lên với những nét đáng yêu,

đáng quý nào về ngoại hình, tính tình

và tài năng?

? Theo em tài năng hay tấm lòng của

cô em gái đã cảm hoá được người

anh?

? Tại sao tác giả lại để người em vẽ

bức tranh người anh "hoàn thiện " đến

thế?

GV bình: Cái gốc của nghệ thuật là ở

tấm lòng tốt đẹp của con người dành

cho con người Sứ mệnh của nghệ

thuật là hoàn thiện vẻ đẹp của con

người Đây là một ý tưởng nghệ thuật

sâu sắc mà tác giả gửi gắm vào tác

phẩm này(Gv tích hợp với Chiếc lá

cuối cùng)

?Nêu nhận xét và cảm nghĩ của em về

nhân vật này?

ra tâm hồn trong sáng của em gái chứng tỏ cậu

ta cũng biết sửa mình, muốn vươn lên, cũng biết tính ghen ghét đố kị là xấu.

- Cuối truyện người anh đã nhận ra thói xấu của mình; tình cảm trong sáng, nhân hậu của

em gái; biết xấu hổ, người anh có thể trở thành người tốt như bức tranh của cô em gái.

Bức tranh là nghệ thuật, sức mạnh của nghệ thuật là tìm kiếm cái đẹp, làm đẹp cho con người, nâng cao con người lên bậc thang cao nhất của cái đẹp đó là Chân – Thiên – Mĩ.

- Tính cách: ghen tị, nhỏ nhen, mặc cảm

→ Ân hận, hối lỗi

2 Nhân vật ngư ời em - Kiều Phương (7’)

- Ngoại hình : Tập trung tả nét mặt lọ lem

- Tính tình: Tò mò, hiếu động, tự chế màu say

mê vẽ tranh, hồn nhiên, trong sáng, độ lượng, nhân hậu.

- Tài năng: vẽ sự vật có hồn, vẽ những gì yêu quí nhất, vẽ đẹp những gì mình yêu mến nhất như con mèo, người anh.

- Cả tài năng và tấm lòng nhưng nhiều hơn vẫn là tấm lòng trong sáng, đẹp đẽ dành cho người anh

- Tấm lòng trong sáng, hồn nhiên, nhân hậu dành cho người thân và nghệ thuật

- Bức tranh là tình cảm tốt đẹp của em dành cho anh Em muốn anh mình thật tốt đẹp.

=> Một bé gái hồn nhiên, hiếu động, có tài năng hội hoạ, có tâm hồn trong sáng và tấm lòng nhân hậu Đó là vẻ đẹp của 1 bé gái rất

Trang 26

? Vì sao người anh đối với Mèo

?Hãy nêu ý của truyện

giản dị , gần gũi, đáng yêu

Mèo hiểu tính anh - Thương yêu anh

Bức tranh “ anh trai tôi” không chỉ thể hịên bằng tài năng đặc biệt của cô bé mà chủ yếu muốn nói tới tâm hồn và nhân cách của Mèo, là tấm gương sáng để người anh soi vào

mà sửa lỗi, tự vượt lên tự ái, tự ti, đố kị cá nhân

- Tình cảm trong sáng và hồn nhiên của người

em giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế của mình.

Tả nhân vật người anh theo tưởng tượng của em.

- GV hướng dẫn dựa vào đoạn tác giả tả qua bức tranh.

? Qua truyện em thích , yêu quý nhất nhân vật nào? Vì sao?

?Học song truyện, em tự rút ra cho bản thân bài học gì ?

Gơi ý:

Trang 27

- Ghen ghét, đố kị trước tài năng và thành công của người khác là tính xấu, với người thân lại càng nhỏ nhen đáng trách.

- Tự ái cá nhân, tự ti, mặc cảm cũng là hạn chế, nhược điểm cần khắc phục

Lòng nhân ái, độ lượng , bao dung một cách trong sáng, hồn nhiên là đức tính quý góp phần chiến thắng bản thân, chế ngự nhược điểm để vươn lên thành công.

- Tài năng là hiếm hoi, nhưng cần khiêm tốn, giản dị, hồn nhiên → vững bền

* Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập trong SGK, giải thích được 2 câu châm ngôn.

- - Soạn bài Vượt thác

- Chuẩn bị bài : luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.(tiết sau học)

1.Nói về anh (chị) hoặc em mình?

2.Từ các chi tiết về nhân vật này hãy miêu tả Kiều Phương và nhân vật người anh theo tưởng tượng của em?

SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói.

- Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

- Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng cụ thể.

2 Kĩ năng

- Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí.

- Đưa các hình ảnh có phép tu từ so sánh vào bài nói.

- Nói trước tập thể thật rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác phong tự nhiên.

-.Giáo viên: - Soạn giáo án, bảng phụ.

- Học sinh: - Học bài cũ, soạn bài mới.

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động (2’)

* Ổn định lớp

* Kiểm tra bài cũ:không

* Giới thiệu bài

Trang 28

Năng lực quan sát, tưởng tượng , so sánh và nhận xét rất cần thiết trong văn miêu tả Hôm nay chúng ta cùng thể hiện các năng lực ấy qua tiết luyện nói

Hoạt động 2: Yêu cầu (3’)

-

? Nhắc lại các yêu cầu cơ bản của

tiết luyện nói?

I Yêu cầu của tiết luyện nói

Tác phong: đàng hoàng, chững chạc, tự tin

a Theo em Kiều Phương là

người như thế nào? Từ các chi tiết

về nhân vật này hãy miêu tả Kiều

Phương theo tưởng tượng của em?

II Luyện tập Bài 1

a Nhân vật Kiều Phư ơng

- Hình dáng: gầy, thanh mảnh, mặt lọ lem, mắt sáng, miệng rộng, răng khểnh

- Tính cách: hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu, độ lượng tài năng

Trang 29

Hình ảnh người anh như thế

nào? Hình ảnh người anh trong

bức tranh với hình ảnh người

anh thực của Kiều Phương có

khác không?

- GV gợi ý : Khi nói cần chú ý

làm nổi bật đặc điểm của người

- Trình bày trước nhóm trong 10

phút, sau đó trình bày trước lớp

- Gọi HS trình bày trước lớp.

- GV hướng HS có những liên

tưởng đẹp

- GV cho hs nói sau đó gọi các

HS khác nhận xét và cho điểm

b Nhân vật người anh

- Hình dáng: không tả rõ nhưng có thể suy ra từ cô em gái, chẳng hạn: gầy, cao, đẹp trai, sáng sủa.

- Tính cách: ghen tị, nhỏ nhen, mặc cảm, ân hận, ăn năn, hối lỗi.

- Hình ảnh người anh thực và người anh trong bức tranh, xem kĩ thì không khác nhau Hình ảnh người anh trai trong bức tranh thể hiện bản chất và tính cách của người anh qua cái nhìn trong sáng, nhân hậu cuả người em.

Bài tập 2

Nói về anh (chị) hoặc em mình.

- Chú ý quan sát, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng và nhận xét làm nổi bật những điểm chính trung thực, không tô vẽ.

1.Giới thiệu người đối tượng

2 Nêu các đặc điểm nổi bật của người đó.

3 Nhận xét chung và nêu tình cảm của em với người đó.

Tả cảnh bình minh trên biển.

- GV tổ chức cho HS thảo luận và trình bày trước tổ.

- Trình bày trước tổ trong 5 phút sau đó trình bày trước lớp.

- HS lắng nghe Sau đó nhận xét.

Trang 30

-Mặt trời tròn vành vạnh, đỏ rực như khối lửa khổng lồ đang từ từ nhô lên khỏi mặt biển.

- Mặt biển trong xanh mênh mông đầy như mâm bánh đúc.

- Biển gợn sóng lăn tăn từng lớp nhẹ xô vào bãi cát như xoá đi những dấu tích còn in trên mặt cát.

- Con thuyền căng gió băng băng lướt trên sông.

- Bầu trời cao lồng lộng, trong xanh không một gợn mây.Bình minh trên biển thật đẹp.

- Những tia nắng ban mai trải dài trên bãi cát như những nan quạt khổng lồ chiếu rọi

khắp nơi, biển lung linh một màu xanh ngọc bích.

Hoạt động 5: Mở rộng(5’)

Đọc thêm về văn miêu tả

GV sưu tầm 1 số đoạn văn miêu tả hay cho Hs tham khảo

Hoạt động 6: Củng cố và hướng dẫn về nhà(2’)

* Củng cố

- Giáo viên nhận xét giờ luyện nói

- Nhắc lại các năng lực cần thiết khi viết văn miêu tả

*Hướng dẫn về nhà

- Tiếp tục luyện các kĩ năng làm văn miêu tả

- Soạn bài Phương pháp tả cảnh

- Đọc kĩ văn bản, soạn bài “ Vượt thác” ( Võ Quảng ), tiết sau học

Tuần 22

Tiết 88

Ngày soạn: 23/ 01 / 2019 Ngày dạy : / 01/ 2019 PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH;

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ CẢNH (ở nhà)

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

- Yêu cầu của bài văn tả cảnh

- Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh.

-.Giáo viên: - Soạn giáo án, bảng phụ.

- Học sinh: - Học bài cũ, soạn bài mới.

C.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động (2’)

* Ổn định lớp

* Kiểm tra bài cũ:không

* Giới thiệu bài

Trang 31

Thế nào là văn tả cảnh? Làm thế nào để có bài văn tả cảnh hay, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20’)

HS đọc VD

GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận

theo hệ thống câu hỏi trên bảng phụ (

? Đoạn văn tả quang cảnh gì?

Cảnh đó được miêu tả theo thứ tự

nào?

? Tìm những câu văn tả cảnh dòng

sông?

?Những câu nào tả cảnh rừng đước?

? Có thể đảo ngược thứ tự tả này

của tác giả trong đoạn văn ?

I Phương pháp viết văn tả cảnh

- Thả rút sào …

- bắp thịt … ,hai hàm răng …

- quai hàm … mắt nảy lửa, ghì trên ngọn sào

VB (b) -Đoạn văn tả quang cảnh dòng sông Năm Căn ( Cảnh dòng sông và cảnh rừng đước )

- Thứ tự tả : Theo trình tự không gian từ gần tới

xa ( Từ dòng sông -> đôi bờ )

- Câu miêu tả dòng sông: Câu 2,3

- Câu miêu tả rừng đước : Câu 3,4

- Không thể thay đổi thứ tự miêu tả vì không phù hợp với vị trí quan sát : xuôi thuyền trên dòng sông

VB (c) Miêu tả cảnh lũy làng

* Bố cục:

+Mở bài:-Từ đầu đến … “màu của lũy”

ND: Giới thiệu khái quát về lũy làng( đ2,hình dáng và màu sắc )

+Thân bài:-Tiếp đến … “không rõ”

ND: Miêu tả cụ thể từng vòng của lũy( 3 vòng của luỹ làng)

+Kết bài:-Còn lại ND: Cảm nghĩ và nhận xét về loài tre

*Thứ tự miêu tả: Miêu tả từ khái quát đến cụ thể , từ ngoài vào trong

3 Kết luận :

Trang 32

? Qua tìm hiểu các VD trên, em hãy

cho biết : Muốn tả cảnh ta cần chú ý

điều gì ?

? Bố cục của bài văn miêu tả gồm

mấy phần ? Nội dung của từng phần ?

- Cùng tả phong cảnh

- Xác định đối tượng miêu tả

- Quan sát lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu.

- Quang cảnh chung : bảng đen, tường, bàn ghế…

- Các bạn HS : tư thế,thái độ ,công việc chuẩn bị viết bài…

- Cảnh viết bài…

- Ngoài sân…(lướt qua)

- Tiếng trống….

b Thứ tự miêu tả:

- Từ ngoài vào trong lớp

- Từ trên bảng,cô giáo -> xuống dưới lớp học

- Từ không khí chung của lớp đến bản thân người viết

HS viết mở bài và kết bài.

GV chấm bài làm của 3- 4 HS, nhận xét.

*.MB : Giới thiệu chung về giờ viết bài tập làm văn

* KB : - Kết thúc Cảm nghĩ chung

Bài 2

Tả quang cảnh sân trường trong giờ ra chơi

? Có thể miêu tả theo trình tự nào ?

+Thứ tự miêu tả:

- Thứ tự không gian : Từ xa -> gần hoặc ngược lại

- Thứ tự thời gian : “ Trước- trong – sau ”khi ra chơi

- Hoặc có thể tả từ khái quát đến cụ thể.

Lựa chọn 1 trong các cảnh tiêu biểu trong giờ ra chơi để viết thành văn

-Tả biển nhiều thời điểm và góc độ khác nhau:

+ Buổi sáng: buồm nâu,nắng sớm….

+ Buổi chiều: biển lặng ,những con thuyền,đảo,nước biển.

+ Buổi trưa: mây, nắng, buồm.

+ Ngày mưa rào: mưa giăng, nắng xuyên đủ màu, óng ánh…

Trang 33

+ Ngày nắng: Biển trong xanh, đảo tím pha hồng….

- Soạn bài : Buổi học cuối cùng.

- Hoàn thành bài viết số 5 ( Nộp bài sau 3 ngày )

Đề bài

Điền vào chỗ trống và viết bài văn miêu tả có nhan đề sau

Phong cảnh mùa trên quê hương em

Đáp án và biểu điểm

Hướng dẫn chấm

* Yêu cầu về hình thức và nội dung

- Bài viết có đầy đủ bố cục ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài.

- Trình bày khoa học, rõ ràng, đúng chính tả.

- Xác định kiểu bài văn tả cảnh mùa hạ trên quê hương em

- Có sử dụng biện pháp so sánh, sự liên tưởng, tưởng tượng, nhận xét đánh giá.

- Giới thiệu khái quát: Không khí, không gian, thời gian…

- Các hiện tượng tự nhiên: Trời, mây, nắng, gió mưa.

- Cảnh vật:Câycối,hoa cỏ, vườn cây, cánh đồng, hoa màu, dòng sông, bãi

cát, triền đê…

- Âm thanh, sắc màu, hương vị, côn trùng (ong bướm,dế,ve….)

1,0 1,5 3,5 1,5

- Mức chưa tối đa ( 3-4 điểm): Chưa đáp ứng đủ các yêu cầu trên, diễn đạt lủng củng,

bố cục chưa rõ ràng, nội dung sơ sài

Trang 34

- Mức chưa tối đa ( 1-2 điểm): Nội dung bài viết quá sơ sài, chưa hoàn chỉnh, trình bày

ẩu thả

- Mức không đạt: HS không thực hiện được yêu cầu hoặc lạc đề.

* Lưu ý: Giáo viên căn cứ vào thực tế bài làm của học sinh để có sự đánh giá phù hợp.

Trân trọng những bài làm có sự sáng tạo.

Trang 35

Tuần 23

Tiết 89,90

Ngày soạn: 25/01 /2019 Ngày dạy : / 01 / 2019 VĂn bản: VƯỢT THÁC

( Võ Quảng )

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

- Cảnh sắc thiên nhiên trong đoạn trích.

- Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương.

- Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên.

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm: Giọng đọc phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên.

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích.

* Kiểm tra bài cũ :

1 Diễn biến tâm trạng của người anh trong truyện “Bức tranh của em gái tôi”? Nhân vật này, theo em có gì đáng trách, đáng cảm thông, đáng quý?

2 Nhân vật Kiều Phương để lại trong em những cảm nhận gì?

3 Qua bài Bức tranh của em gái tôi, em tự rút ra cho mình bài học gì?

* Giới thiệu chung

Nếu như trong truyện Sông nước Cà Mau, Đoàn Giỏi đã đưa người đoc tham quan cảnh sắc phong phú, tươi đẹp của vùng dất cực Nam Tổ Quốc ta, thì Vượt thác trích truyện Quê Nội , Võ Quảng lại dẫn chúng ta ngược dòng sông Thu Bồn, thuộc miền Trung Trung bộ đến tận thượng nguồn lấy gỗ Bức tranh phong cảnh sông nước

và đôi bờ miền Trung này cũng không kém phần lí thú.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

?Hãy nêu những hiểu biết của

Trang 36

Gv giới thiệu chân dung nhà văn

và bổ sung thêm

2 Tác phẩm

- Vượt thác trích từ chương XI của tập truyện Quê nội ( 1974)- tác phẩm viết về cuộc sống ở một làng quê ven sông Thu Bồn trong những ngày sau CM tháng Tám 1945 và những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

GV nêu yêu cầu cách đọc

- GV đọc mẫu 1 đoạn-> Gọi HS

? Cảnh dòng sông được miêu tả

bằng những chi tiết nào?

II Đọc – hiểu văn bản

1 Đọc, chú thích (10’)

+ Đoạn 1: Đọc giọng chậm, êm

+ Đoan 2:Đọc nhanh hơn, giọng hồi hộp, chờ đợi + Đoạn 3: Đọc với giọng nhanh, mạnh nhấn các động, tính từ chỉ hoạt động.

+ Đoạn 4: Đọc giọng chậm lại, thanh thản.

- Thành ngữ: Chảy đứt đuôi rắn: nhanh, mạnh,

từ trên cao xuống, dòng nước như bị ngắt ra.

- Nhanh như cắt: Rất nhanh và dứt khoát.

- Hiệp sĩ: người có sức mạnh và lòng hào hiệp,

hay bênh vực và giúp người bị nạn.

2 Bố cục: 3 phần (7’)

+ Từ đầu dến "Vượt nhiều thác nước.

⇒ Cảnh dòng sông và hai bên bờ trước khi thuyền vợt thác.

+ Đoạn 2: tiếp đến" Thác cổ cò" ⇒ Cuộc vượt thác của Dượng Hương Thư.

+ Đoạn 3: Còn lại ⇒ cảnh dòng sông và hai bên

bờ sau khi thuyền vượt thác.

- Cách viết :đoạn trích là sự phối hợp giữa tả cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người.

- Vị trí quan sát: trên con thuyền di động và vượt thác

Vị trí ấy thích hợp vì phạm vi cảnh rộng, thay đổi, cần điểm nhìn trực tiếp và di động

3 Phân tích

a Cảnh thiên nhiên (15’)

* Hai phạm vi: Cảnh dòng sông và cảnh hai bên bờ.

- Cảnh dòng sông: dòng sông chảy chầm chậm,

êm ả, gió nồm thổi, cánh buồm nhỏ căng phồng,

Trang 37

? Tại sao tác giả miêu tả sông chỉ

bằng hoạt động của con thuyền?

? Cảnh bờ bãi ven sông được

miêu tả bằng những chi tiết nào?

? Nhận xét của em về nghệ thuật

miêu tả trên hai phương diện:

Dùng từ và biện pháp tu từ? Tác

dụng?

? Sự miêu tả của tác giả đã làm

hiện lên một thiên nhiên như thế

nào?

? Theo em, có được cảnh tượng

thiên nhiên như thế là do cảnh

vốn như thế hay người tả ra như

rẽ sóng lướt bon bon chở đầy sản vật.

- Con thuyền là sự sống của sông; miêu tả con thuyền cũng là miêu tả sông.

- Hai bên bờ:

+ Bãi dâu trải bạt ngàn + Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước.

+ Những dãy núi cao sừng sững;

+ Những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom

xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước

⇒ Dùng nhiều từ láy gợi hình (trầm ngâm, sừng sững, lúp xúp).

Phép nhân hoá (những chòm cổ thụ ); Phép so sánh (những cây to mọc giữa những bụi ) Điều

đó khiến cảnh trở nên rõ nét, sinh động.

⇒ Cảnh thiên nhiên tươi đẹp, êm đềm đa dạng phong phú, giàu sức sốngvừa nguyên sơ vừa cổ kính.

Võ Quảng là nhà văn của quê hương Quảng Nam Những kỉ niệm sâu sắc về dòng sông Thu Bồn đã khiến văn bản tả cảnh của ông sinh động, đầy sức sống Từ đây sẽ thấy: muốn tả cảnh sinh động, ngoài tài quan sát tưởng tượng phải có tình với cảnh.

- Chọn điểm nhìn thuận lợi cho quan sát

- Có trí tưởng tượng

- Có cảm xúc đối với đối tượng miêu tả.

Gv chốt: Bức tranh thiên nhiên trên sông Thu Bồn được miêu tả theo hành trình của

Vượt thác Đầu tiên là cảnh đồng bằng 2 bên bờ vùng đồng bằng êm đềm tràn đầy sự sống.

TIẾT 90

Gv chuyển ý: Khung cảnh thiên

nhiên dù có đẹp đến đâu cũng chỉ là

cái nền để tôn lên vẻ đẹp con người

bởi con người bao giờ cũng là trung

tâm của cảnh Đó là chú Hai, em cù

3.Phân tích:

a.Cảnh thiên nhiên

Trang 38

Lao và tiêu biểu nhất là DHT

? Cảnh vượt thác diễn ra ntn ?

?Ai là người được tác giả tập trung tả

và kể ?

? Hãy tìm những chi tiết miêu tả

DHT lái thuyền vượt thác ?

hiệp sĩ còn gợi ra hình ảnh huyền

thoại anh hùng so với tầm vóc và sức

mạnh phi thường của Đam San, Xinh

Nhã bằng xương bằng thịt đang hiển

hiện trước mắt người đọc

So sánh thứ ba như đối lập với hình

ảnh DHT khi đang làm việc Ta thấy

ở đây còn có sự thống nhất trong con

người thể hiện phẩm chất đáng quý

cuả người lao động khiêm tốn, nhu

mì đến nhút nhát trong cuộc sống đời

thường nhưng lại dũng mãnh nhanh

nhẹn quyết liệt trong công việc trong

khó khăn thử thách.

?DHT gợi cho em liên tưởng tới

b.Hình ảnh Dượng Hương Thư trong cảnh vượt thác (23’)

Hoàn cảnh: lái thuyền vượt thác giữa mùa

nước to Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng Thuyền vùng vằng cứ chực tụt xuống.

=> Cảnh vượt thác diễn ra khó khăn đầy nguy hiểm cần tới sự dũng cảm của con người

* Dượng Hương Thư:

- Hình dáng: cởi trần như một pho tượng đồng, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra,cặp mắt nảy lửa -Hành động :

+ Co người phóng chiếc sào

+ Ghì chặt trên đầu sào…

+ thả sào + rút sào rập ràng nhan như cắt + ghì trên ngọn sào…

*Hình ảnh so sánh :

- “ như một pho tượng đồng đúc” => nét

ngoại hình gân guốc,vững chắc

- “giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai

linh hùng vĩ”

=> gợi vẻ dũng mãnh, tư thế hào hùng của con người trước thiên nhiên.

Trang 39

những nhân vật nào?

? Hãy tìm một hình ảnh so sánh

tưởng như lạc lõng nhưng lại có hiệu

quả bất ngờ ? Nêu hiệu quả của hình

ảnh đó?

?Qua đó em có nhận xét gì về nhân

vật Dượng Hương Thư ?

?Thành công về nghệ thuật của tác

=> Gợi ra hình ảnh huyền thoại của người

anh hùng xưa với tầm vóc và

sức mạnh phi thường

- So sánh Dượng Hương Thư ngày thường và khi vượt thác:

“ DHT đang…vâng vâng dạ, dạ”

=> H/ả người lao động hiện lên

với phẩm chất đáng quý : Khiêm tốn, nhu mì

đến nhút nhát trong cuộc sống đời thường nhưng lại dũng mãnh nhanh nhẹn, quyết liệt

trong công việc, trong khó khăn thử thách …

=> DHT là người lao động quả cảm,người

chỉ huy vượt thác bình tĩnh, dày dạn kinh nghiệm đồng thời là người khiêm nhường, nhu mì trong cuộc sống gia đình

4.Tổng kết (7’)

a Nghệ thuật

- Phối hợp miêu tả cảnh thiên nhiên và miêu

tả ngoại hình, hành động của con người.

- Sử dụng phép nhân hoá, so sánh phong phú, có hiệu quả.

- Lựa chọn các chi tiết miêu tả đặc sắc, chọn lọc.

- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm

và gợi nhiều liên tưởng.

b Nội dung

“ Vượt thác” là một bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ đó đã kín đáo nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn

Trang 40

? Nêu vẻ đẹp thiên nhiên được miêu tả trong văn bản vừa học ?

? Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật Dượng Hương Thư ?

* Kiểm tra bài cũ :

? Nêu giá trị nổi bật về nghệ thuật miêu tả của VB “Vượt thác" ?

? Nêu cảm nhận của em về dượng Hương Thư?

Ngày đăng: 22/09/2020, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w