Chữa một số lỗi thường gặp

Một phần của tài liệu Giao an 5 hđ lớp 6 (Trang 138 - 142)

Nguyễn Hiền 0868092583

Khi nào dùng dấu (.),(?) (!)?

So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp câu dưới đây?

Hoạt động 3: Luyện tập (19’) Vì sao cách dùng dấu câu ở 2 phần a,b không đúng. Em hãy sửa lại?

Dấu chấm cần đặt vào sau những từ ngữ nào?

Hãy xác định câu nào là câu nghi vấn?

Hãy đặt dấu chấm than vào câu thích hợp?

Đặt dấu câu thích hợp vào trong ngoặc?

GV đọc cho HS viết chú ý phân biệt l/n; ch/tr; s/x; d/chấm hỏi, chấm thanr/gi

Bài 1

a. Câu 1: Việc dùng dấu (.) để phân tách lời nói thành hai câu khác nhau có tác dụng giúp người đọc hiểu đúng nghĩa (dùng dấu (.)để tách thành hai câu là hợp lí.)

Câu 2: Việc dùng dấu (,) làm cho câu này thành 1 câu ghép có hai vế, nhưng 2 vế câu không liên quan chặt chẽ với nhau

b. Việc dùng dấu chấm tách thành hai câu là không hợp lí, làm cho phần VN 2 bị tách khỏi CN, nhất là khi 2 VN được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ vừa...vừa....Do vậy, dùng dấu (;), (,) ở đây là hợp lí.

Bài 2.

a. Dấu chấm hỏi ở cuối câu 1&2sai vì đây không phải là câu hỏi.

b. Câu 3 là câu TT nên đặt dấu chấm than cuối câu này là không đúng.

III.Luyện tập.

Bài 1

- Sông Lương - tỏa khói - đen xám - trắng xóa - đã đến

Bài 2

- Bạn đã đến thăm động Phong Nha chưa? (Đ) - Chưa? (sai thay bằng dấu (.) vì đây là câu TT đơn) - Thế còn bạn đã đến chưa? (Đ)

- Nếu tới đó... như vậy? (sai thay bằng dấu (.) vì đây là câu TT đơn)

Bài 3 - (!) - (.) - (.) Bài 4

- Mày nói gì?

- Lạy chị, em nói gì đâu!

- Rồi DC lủi vào.

- Chối hả? Chối này! Chối này!

- Mỗi câu... 1 mỏ xuống.

Bài 5 HS viết

*Hoạt động 4: Vận dụng ( 2’) Viết đoạn văn chủ đề tự chọn , đặt dấu câu thích hợp.

Nguyễn Hiền 0868092583

Hoạt động 5: Củng cố - HDVN(2’)

*

Củng cố

Công dụng của các dấu câu: dấubchấm, chấm hỏi, chấm than

* Hướng dẫn về nhà

- Hoàn thiện bài tập.

- Nắm chắc kiến thức.

- Chuẩn bị tiết ôn tập về dấu câu.

Tuần 33 Tiết 128

Ngày soạn: 04/4 /2018 Ngày dạy : / 4 / 2018 Tiếng Việt : ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

( DẤU PHẨY ) A. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

- Hiểu được công dụng của dấu phẩy.

2. Kĩ năng:

- Lựa chọn và sử dụng đúng dấu phẩy trong khi viết.Biết tự phát hiện ra và sửa lỗi về dấu phẩy trong bài viết của mình và của người khác để đạt được mục đích giao tiếp.

3. Thái độ:

- Có ý thức cao trong việc dùng dấu phẩy . 4. Những năng lực cần hình thành:

- Năng lực tự học, sáng tạo, vấn đáp, tự giải quyết vấn đề.

B. Chuẩn bị :

- GV: SGK, SGv, bảng phụ - HS: SGK, bài soạn..

C. Tổ chức các hoạt động dạy học:

* Ổn định lớp:

*

Kiểm tra bài cũ : 3.

Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (1’)

? Nhận xét về cách dùng dấu câu trong ví dụ sau ? Sửa lại nếu cần thiết Động Phong Nha thật đẹp, có hai đường đi vào động. Đường thuỷ và đường bộ.

Hoạt động 2: Công dụng của dấu phẩy (17’) - H/s đọc ví dụ trong SGK, trên bảng

phụ.

- Yêu cầu h/s đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp:

I . Công dụng của dấu phẩy:

1.Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp

a) Vừa lúc đó, sứ giả ... đến. Chú bé vùng dậy vươn vai một cái, bỗng ... tráng sỹ.

b) Suốt 1 đời người, từ ... xuôi tay, tre với mình

Nguyễn Hiền 0868092583

? Vì sao em đặt dấu phẩy vào những vị trí đó ?

- H/s đọc ghi nhớ.

Hđ3: Chữa một số lỗi thường gặp: (10’)

- G/v treo bảng phụ có ghi ví dụ và gọi học sinh lên đặt dấu phẩy vào đúng chỗ của nó.

- Yêu cầu học sinh giải thích cách dùng dấu phẩy đó.

- G/v nhận xét, bổ sung.

sống chết có nhau, chung thuỷ.

c) Nước bị cản ... tứ tung, thuyền xuống.

2. Công dụng của dấu phẩy

- Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các thành phần phụ của câu với CN và VN (a, b).

- Dùng đặt giữa các thành phần có cùng chức vụ trong câu (a: TP bổ ngữ).

- Dùng đánh dấu ranh giới giữa thành phần chú thích với thành phần trước nó (b).

- Dùng tách các vế trong một câu ghép (c).

* Ghi nhớ:

SGK - tr 158.

II. Chữa một số lỗi thường gặp :

Hoạt động 4: Luyện tập: (15’)

Bài tập 1: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong những câu dưới đây:

a) Từ xưa đến nay, Thánh Gióng ... VN ta.

b) Buổi sáng, sương muối ... bãi cỏ... Núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù.

Mây bò trên mặt đất, tràn vào trong nhà, quấn lấy người đi đường.

Bài 2: Điền thêm 1 CN thích hợp vào chỗ trống:

(Học sinh làm bài tập theo nhóm trên phiếu học tập)

a) Vào giờ tan tầm, xe ô tô, xe đạp, xe máy đi lại nườm nượp trên đường phố.

b) Trong vườn, hoa lan, hoa huệ, hoa hồng đua nhau nở rộ.

c) Dọc theo bờ sông, những vườn ổi, vườn nhãn xum xuê, trĩu quả.

Bài 4 (159):

- Học sinh chuẩn bị theo nhóm.

- Gọi đại diện nhóm trình bày.

- G/v nhận xét bổ sung.

*Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học ( 2’)

* Củng cố.

? Nêu công dụng của dấu phẩy.

* Hư ớng dẫn học ở nhà.

- Ôn tập kỹ về công dụng, cách dùng dấu phẩy.Tìm một số ví dụ sử dụng dấu phẩy sai chức năng và sửa lại cho đúng.

- Chuẩn bị bài tiếp theo.

Nguyễn Hiền 0868092583 Tuần 33

Tiết 129

Ngày soạn: 05 /4 /2018 Ngày dạy : / 4 / 2018 TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT

A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức:

- Danh từ, động từ, tính từ; cụm danh từ, cụm tính từ, cụm động từ.

- Các thành phần chính của câu.

- Các kiểu câu.

- Các phép nhân hoá, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ.

- Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy.

2. Kĩ năng

- Nhận ra các từ loại và phép tu từ.

- Chữa được các lỗi về câu và dấu câu.

3. Thái độ

- Có tinh thần chuẩn bị bài, thái độ học tập tốt.

4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học.

Một phần của tài liệu Giao an 5 hđ lớp 6 (Trang 138 - 142)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(166 trang)
w