1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức và cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
2. Kĩ năng:
- Lựa chọn và sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong khi viết.
- Phát hiện và sửa chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
3. Thái độ:
Luôn có ý thức dùng dấu câu đúng.
4. Những năng lực cần hình thành:
- Năng lực tự học, sáng tạo, vấn đáp, tự giải quyết vấn đề.
B. Chuẩn bị:
- GV: soạn bài, bảng phụ
- HS: soạn bài, làm bài tập ở nhà.
C.Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
*Ổn định lớp
*Kiểm tra bài cũ:
* Giới thiệu bài ( 2’)
GV yêu cầu HS nhắc lại các dấu câu HS đã học ở tiểu học.
Kiểm tra phần hệ thống ở nhà của HS Hoạt động 2: Ôn tập (12’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HS đọc VD/ bảng phụ
Đặt dấu thích hợp vào dấu ngoặc đơn?
?Tại sao em lại đặt các dấu câu như vậy?
I. Công dụng 1. Ví dụ 2. Nhận xét
a. Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn.
b. Con có nhận ra con không?
c.Cá ơi giúp tôi với! Thương tôi với!
d. Giời chớm hè. Cây cối um tùm. Cả làng thơm Vì dấu (.) đặt cuối câu trần thuật.
Dấu (?) đặt cuối câu nghi vấn.
Dấu (!) đặt cuối câu cầu khiến hoặc cảm thán.
2. a, câu 2 và 4 là câu cầu khiến nhưng lại dùng dấu chấm. Đó là cách dùng dặc biệt của dấu chấm.
– Nguyễn Hiền 0868092583
Cách dùng dấu trong phần 2 có gì đặc biệt?
Ở VD b dấu (?) (!) để trong ngoặc có dụng ý gì?
Khi nào dùng dấu (.),(?) (!)?
So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp câu dưới đây?
Hoạt động 3: Luyện tập (19’) Vì sao cách dùng dấu câu ở 2 phần a,b không đúng. Em hãy sửa lại?
Dấu chấm cần đặt vào sau những từ ngữ nào?
Hãy xác định câu nào là câu nghi vấn?
Hãy đặt dấu chấm than vào câu thích hợp?
Đặt dấu câu thích hợp vào trong ngoặc?
- Dấu (?) (!) để trong ngoặc đơn dùng để thể hiện thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó ( đối với nội dung của 1 từ ngữ đứng trước hoặc nội dung của cả câu) hay nội dung của từ ngữ đó. Đó là cách dùng đặc biệt.
3. Kết luận (ghi nhớ)
II.Chữa một số lỗi thường gặp Bài 1
a. Câu 1: Việc dùng dấu (.) để phân tách lời nói thành hai câu khác nhau có tác dụng giúp người đọc hiểu đúng nghĩa (dùng dấu (.)để tách thành hai câu là hợp lí.)
Câu 2: Việc dùng dấu (,) làm cho câu này thành 1 câu ghép có hai vế, nhưng 2 vế câu không liên quan chặt chẽ với nhau
b. Việc dùng dấu chấm tách thành hai câu là không hợp lí, làm cho phần VN 2 bị tách khỏi CN, nhất là khi 2 VN được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ vừa...vừa....Do vậy, dùng dấu (;), (,) ở đây là hợp lí.
Bài 2.
a. Dấu chấm hỏi ở cuối câu 1&2sai vì đây không phải là câu hỏi.
b. Câu 3 là câu TT nên đặt dấu chấm than cuối câu này là không đúng.
III.Luyện tập.
Bài 1
- Sông Lương - tỏa khói - đen xám - trắng xóa - đã đến
Bài 2
- Bạn đã đến thăm động Phong Nha chưa? (Đ) - Chưa? (sai thay bằng dấu (.) vì đây là câu TT đơn) - Thế còn bạn đã đến chưa? (Đ)
- Nếu tới đó... như vậy? (sai thay bằng dấu (.) vì đây là câu TT đơn)
Bài 3 - (!) - (.) - (.) Bài 4
- Mày nói gì?
- Lạy chị, em nói gì đâu!
- Rồi DC lủi vào.
– Nguyễn Hiền 0868092583 GV đọc cho HS viết chú ý phân
biệt l/n; ch/tr; s/x; d/chấm hỏi, chấm thanr/gi
- Chối hả? Chối này! Chối này!
- Mỗi câu... 1 mỏ xuống.
Bài 5 HS viết
*Hoạt động 4: Củng cố- HDVN ( 2’)
*
Củng cố
Công dụng của các dấu câu: dấubchấm, chấm hỏi, chấm than
* Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thiện bài tập.
- Nắm chắc kiến thức.
- Chuẩn bị tiết ôn tập về dấu câu.
Tuần 32 Tiết 127
Ngày soạn: 04/4 /2019 Ngày dạy : / 4 / 2019 Tiếng Việt : ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
( DẤU PHẨY ) A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hiểu được công dụng của dấu phẩy.
2. Kĩ năng:
- Lựa chọn và sử dụng đúng dấu phẩy trong khi viết.Biết tự phát hiện ra và sửa lỗi về dấu phẩy trong bài viết của mình và của người khác để đạt được mục đích giao tiếp.
3. Thái độ:
- Có ý thức cao trong việc dùng dấu phẩy . 4. Những năng lực cần hình thành:
- Năng lực tự học, sáng tạo, vấn đáp, tự giải quyết vấn đề.
B. Chuẩn bị :
- GV: SGK, SGv, bảng phụ - HS: SGK, bài soạn..
C. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
* Ổn định lớp:
*
Kiểm tra bài cũ :
*
Giới thiệu bài mới (1’)
? Nhận xét về cách dùng dấu câu trong ví dụ sau ? Sửa lại nếu cần thiết Động Phong Nha thật đẹp, có hai đường đi vào động. Đường thuỷ và đường bộ.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (17’) - H/s đọc ví dụ trong SGK, trên bảng
phụ.
- Yêu cầu h/s đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp:
I . Công dụng của dấu phẩy:
1.Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp
a) Vừa lúc đó, sứ giả ... đến. Chú bé vùng dậy vươn vai một cái, bỗng ... tráng sỹ.
b) Suốt 1 đời người, từ ... xuôi tay, tre với mình
– Nguyễn Hiền 0868092583
? Vì sao em đặt dấu phẩy vào những vị trí đó ?
- H/s đọc ghi nhớ.
Hđ3: Chữa một số lỗi thường gặp: (10’)
- G/v treo bảng phụ có ghi ví dụ và gọi học sinh lên đặt dấu phẩy vào đúng chỗ của nó.
- Yêu cầu học sinh giải thích cách dùng dấu phẩy đó.
- G/v nhận xét, bổ sung.
sống chết có nhau, chung thuỷ.
c) Nước bị cản ... tứ tung, thuyền xuống.
2. Công dụng của dấu phẩy
- Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các thành phần phụ của câu với CN và VN (a, b).
- Dùng đặt giữa các thành phần có cùng chức vụ trong câu (a: TP bổ ngữ).
- Dùng đánh dấu ranh giới giữa thành phần chú thích với thành phần trước nó (b).
- Dùng tách các vế trong một câu ghép (c).
* Ghi nhớ:
SGK - tr 158.
II. Chữa một số lỗi thường gặp :
Hoạt động 3: Luyện tập: (15’)
Bài tập 1: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong những câu dưới đây:
a) Từ xưa đến nay, Thánh Gióng ... VN ta.
b) Buổi sáng, sương muối ... bãi cỏ... Núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù.
Mây bò trên mặt đất, tràn vào trong nhà, quấn lấy người đi đường.
Bài 2: Điền thêm 1 CN thích hợp vào chỗ trống:
(Học sinh làm bài tập theo nhóm trên phiếu học tập)
a) Vào giờ tan tầm, xe ô tô, xe đạp, xe máy đi lại nườm nượp trên đường phố.
b) Trong vườn, hoa lan, hoa huệ, hoa hồng đua nhau nở rộ.
c) Dọc theo bờ sông, những vườn ổi, vườn nhãn xum xuê, trĩu quả.
*Hoạt động 4: Vận dụng ( 2’) Bài 4 (159):
- Học sinh chuẩn bị theo nhóm.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- G/v nhận xét bổ sung.
Hoạt động 5: Mở rộng(2’)
Viết đoạn văn chủ đề tự chọn, sử dụng dấu phẩy Hoạt động 6: Củng cố- HDVN(2’)
* Củng cố.
? Nêu công dụng của dấu phẩy.
* Hư ớng dẫn học ở nhà.
– Nguyễn Hiền 0868092583
- Ôn tập kỹ về công dụng, cách dùng dấu phẩy.Tìm một số ví dụ sử dụng dấu phẩy sai chức năng và sửa lại cho đúng.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Tuần 32 Tiết 128
Ngày soạn: 05 /4 /2019 Ngày dạy : / 4 / 2019 TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT
A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức:
- Danh từ, động từ, tính từ; cụm danh từ, cụm tính từ, cụm động từ.
- Các thành phần chính của câu.
- Các kiểu câu.
- Các phép nhân hoá, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ.
- Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy.
2. Kĩ năng
- Nhận ra các từ loại và phép tu từ.
- Chữa được các lỗi về câu và dấu câu.
3. Thái độ
- Có tinh thần chuẩn bị bài, thái độ học tập tốt.
4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học.
B. CHUẨN BỊ
- GV :Giáo án, bảng phụ.
- HS : Chuẩn bị bài.
C. Tổ chức các hoạt động Hoạt động 1: Khởi động
* Tổ chức lớp
*. Kiểm tra bài cũ - Kết hợp trong bài.
* Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Tổng kết (43’)
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
? Từ là gì ? Cho ví dụ ?
? Thế nào là từ đơn ? Từ phức ? Cho VD ?
I. Hệ thống hoá kiến thức về từ và cấu tạo từ - Từ là đơn vị tạo nên câu
VD : Bà đỡ/ Trần/ là/ người/ huyện/ Đông Triều.
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.
- Từ phức là từ gồm hai tiếng.
? Từ ghép khác từ láy ở điểm nào ? Cho VD ? - Gv cụ thể hoá theo bảng sau :
Từ đơn - Chỉ gồm 1 tiếng.
- Ví dụ: nhà, đi, ăn, bàn, sách…
– Nguyễn Hiền 0868092583 Cấu
tạo từ
Từ phức
Từ ghép
- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
- Ví dụ: nhà cửa, đi lại, ăn ở, câu lạc bộ, vi sinh vật học…
Từ láy
- Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
- Ví dụ: đẹp đẽ, lảo đảo, sạch sành sanh, lủng cà lủng củng…
Từ đơn Từ phức
( Chỉ gồm 1 tiếng) ( Gồm 2 tiếng trở lên) TỪ
( Đơn vị tạo nên câu)
Từ ghép Từ láy ( các tiếng có quan hệ nghĩa) ( Các tiếng có quan hệ láy âm)
? Nhắc lại tên gọi của 7 từ loại đã học ?
? Những từ loại nào có thể mở rộng thành cụm từ ?
II. Hệ thống hoá kiến thức về từ loại và cụm từ.
- DT, ĐT, TT, ST, LT, Chỉ từ , Phó từ.
DT-> CDT ; ĐT-> CĐT ; TT-> CTT
Từ loại Cụm từ
Danh từ
- Là nhữn từ chỉ người, vật, sự vật, hiện tượng, khái niệm…
VD: người, sinh viên, bàn, trâu, văn học, hoà bình,…
Đông từ
- Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật
VD: đi, viết, thấy, yêu, đau, ghét, nhớ, học…
Tính từ
- là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái.
- VD: tốt, xấu, rắn, nát, đỏ, to, bé,…
Số từ : Là những từ chỉ SL và thứ tự.
+ Chỉ SL: ba cái tủ, năm con trâu, hai thúng
Cụm DT
- Là loại tổ hợp từ do DT với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
- VD:
Tất cả những cái bàn xanh ấy Pt Tr T Ps Cụm động từ
- Là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
VD:
Vẫn còn đang chạy trên đường Pt TT ps Cụm tính từ
- là loại tổ hợp từ do TT với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
- Ví dụ:
đang đẹp như trăng mới mọc Pt TT ps
– Nguyễn Hiền 0868092583 gạo…
+ Chỉ thứ tự : tầng bẩy, trang chín…
Lượng từ : là những từ chỉ lượng nhiều hay ít của sv.
VD: tất cả, mỗi, từng…
Chỉ từ: Là những từ dùng để trỏ vào sv nhằm xđ vị trí của vật trong không gian và thời gian
VD; kia, này, nọ, ấy, đó, này,…
Phó từ: là những từ chuyên đi kèm với ĐT, TT để bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT
VD: vẫn(sẽ, cứ) đi.
Rất đẹp
? Khi dùng từ để gọi tên, miêu tả hoặc chỉ ra tính chất của sv, hiện tượng, ta có thể hiểu được là nhờ vào đâu?
Gọi tên nhà: công trình kiến trúc dùng để ở.
Đi: hđ dời chỗ bằng chân.
? Nghĩa của từ có mấy loại? Đó là những loại nào ? Cho VD?
GVchốt: Nghĩa gốc và nghĩa chuyển tạo nên hiện tượng nhiều nghĩa của từ.
? Trong TV, ngoài những từ thuần Việt, còn có những từ vay mượn từ các nguồn nào? Cho VD?
GVchốt: Khi cần thiết phải dùng từ mượn, nhưng không nên lạm dụng.
? Khi dùng từ để nói, viết, chúng ta thường mắc những lỗi gì? Nguyên nhân và cách sửa?
III. Hệ thống hoá kiến thức về nghĩa của từ - Nhờ vào nghĩa của từ
Nghĩa gốc - Nghĩa của từ :
Nghĩa chuyển Ví dụ: Mùa xuân là tết tròng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân + Xuân1: nghĩa gốc: chỉ mùa xuân, mùa đầu của một năm.
+ Xuân2: nghĩa chuyển: chỉ sự tươi đẹp, trẻ trung.
IV. Hệ thống hoá kiến thức về nguồn gốc của từ
- Vay mượn từ tiếng Hán và các ngôn ngữ ấn - Âu
- VD: Mượn tiếng Hán : trượng, tráng sĩ, cầu hôn…
Nguồn gốc ấn -Âu: săm, lốp, ga, in tơnét, …
V. Hướng dẫn sửa lỗi dùng từ
Lặp từ - Nguyên nhân: Vốn từ nghèo nàn.
- Cách sửa: - Thay bằng từ đồng nghĩa.
- Thế đại từ.
– Nguyễn Hiền 0868092583 - Lược bỏ từ ngữ thừa.
Lẫn lộn các từ gần âm
- Nguyên nhân: Nhớ không chính xác hình thức ngữ âm của từ.
- Cách sửa : - Hiểu chính xác nghĩa của từ.
- Tra từ điển.
Dùng từ không đúng nghĩa
- Nguyên nhân: Không hiểu đúng nghĩa của từ.
- Cách sửa : - Tra từ điển.
- Kiểm tra bằng từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
GVchốt: Phải hiểu đúng nghĩa của từ thì dùng từ mới chính xác và từ đó mới nói, viết có hiệu quả.
? Nhắc lại các phép tư từ đã hoc? Mỗi loại cho VD?
VI. Hệ thống hoá kiến thức về các phép tư từ
So sánh - Đối chiếu sự vật này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- VD: Trẻ em như búp trên cành.
Nhân hoá
- Gọi tên hoặc tả con vật, cây cối, đò vật… bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới đồ vật, loài vật, cây cối,… trở nên gần gũi với con người biểu hiện được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
- VD: Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương ( Ca dao) Ẩn dô
- Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
-VD: Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền ( Ca dao)
Hoán dụ
-L gọi tên sự vật, hiện tượng, khái iệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- VD: áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên. ( Tố Hữu)
? Chúng ta đã học lớp 6 các loại câu nào ? Nêu cấu tạo của từng loại câu ? Cho VD ?
VII. Hệ thống hoá kiến thức về câu
Câu trần thuật đơn
- Câu do 1 cụm C- V tạo thành, dùng để giưói thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến.
VD: - Tôi hát.
- Tôi/ về, không một chút bận tâm.
C V Câu trần
thuật đơn có từ là
- Là loại câu có cấu tạo :
C- V là+ (CDT/ CĐT/ CTT)
- VD: Bà đỡ Trần/ là người huyện Đông Triều.
– Nguyễn Hiền 0868092583 Dế Mèn trêu chị Cốc/ là dại.
Câu trần thuật đơn không có
từ là
- Là loại câu có cấu tạo :
C- V( ĐT/ CĐT) hoặc ( TT/ CTT) - VD: - Chúng tôi/ họp ở góc sân.
- Phú ông / mừng lắm.
?Nhắc lại tên 4 loại dấu câu đã học và tác dụng của từng loại dấu câu ấy?
VIII. Hệ thống hoá kiến thức về dấu câu
Kiểu dấu câu Công dụng
Dấu chấm - Kết thúc câu trần thuật - VD: Trời chớm hè.
Dấu chấm hỏi - Kết thúc câu nghi vấn.
- VD : Con có nhận ra con không?
Dấu chấm than
- Kết thúc câu cầu khiến, câu cảm thán.
- VD: - Cá ơi, giúp tôi với!
- Bức tranh đẹp quá!
Dấu phẩy Phân cách :
a. Trạng ngữ với nòng cốt câu C- V.
Ví dụ: Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa săt, roi săt, áo giáp sắt đến.
b. Các bổ ngữ:
Ví dụ: …. ngựa săt, roi săt, áo giáp sắt đến.
c. Các chủ ngữ:
Ví dụ: Núi, đồi, làng, bản, thung lũng chìm trong biển mây mù.
d. Các vị ngữ
Ví dụ: Mây bò trên mặt đất, tràn vào trong nhà, quấn lấy người đi đường.
đ. Các phần chú thích
Ví dụ: Cái bàn bằng đá, màu xanh, của nhà ăn, do chúng tôi mua rất đẹp.
*Hoạt động 3: Củng cố- HDVN ( 2’)
* Củng cố
- Khái quát lại nội dung ôn tập.
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập lại toàn bộ các : Từ loại, phép tu từ, kiểu câu, dấu câu - Soạn phần còn lại của bài: Ôn tập tổng hợp.
– Nguyễn Hiền 0868092583
Tuần 34 Tiết 129,130
Ngày soạn: 14 /4 /2018 Ngày dạy : / 4 / 2018 TỔNG KẾT PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức:
- Nội dung, nghệ thuật của các văn bản.
- Thể loại, phương thức biểu đạt của các văn bản.
2. Kĩ năng
- Nhận biết ý nghĩa, yêu cầu và cách thức thực hiện các yêu cầu của bài tổng kết.
- Khái quát, hệ thống văn bản trên các phương diện cụ thể.
- Cảm thụ và phát biểu cảm nghĩ cá nhân.
3. Thái độ
- Có tinh thần chuẩn bị bài, thái độ học tập tốt.
4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành
- Năng lực đọc hiểu, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học.
– Nguyễn Hiền 0868092583
B. Chuẩn bị
- GV :Giáo án, bảng phụ.
- HS : Chuẩn bị bài.
C. Tổ chức các hoạt động Hoạt động 1; Khởi động
* Tổ chức lớp
* Kiểm tra bài cũ - Kết hợp trong bài.
* Tiến trình bài học