1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 8

33 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 389 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU:- KT:Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao vềmột thế giới tốt đẹp trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài.. +

Trang 1

TUẦN 8 Thứ hai, ngày 6 tháng 10 năm 2014

TOÁN (Tiết 36) LUYỆN TẬP

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

Gọi HS lên đọc qui tắc và viết công thức

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Trang 2

I MỤC TIÊU:

- KT:Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao vềmột thế giới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)

* HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được CH3

- KN:Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên

-TĐ: Giáo dục học sinh có ước mơ về một thế giới tốt đẹp

II CHUẨN BỊ:

Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a Giới thiệu bài: 1’

- Vở kịch Ở vương quốc Tương Lai những cậu

bé đã mơ ước cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc

Bài thơ hôm nay các em sẽ tìm hiểu xem thiếu

nhi VN ước mơ những gì?

- GV ghi tựa

b Hướng dẫn luệy đọc và tìm hiểu bài:

HĐ1: Luyện đọc: 8’

- Hướng dẫn HS phân đoạn: 5 khổ thơ

- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1 Kết hợp

hướng dẫn cách đọc bài, ngắt nhịp

- GV giải nghĩa một số từ khó:

- GV đọc mẫu

+ Toàn bài đọc với giọng vui tươi, hồn nhiên,

thể hiện niềm vui, niềm khác khao của thiếu

nhi khi mơ ước về một thế giới tốt đẹp

+ Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện ước

Trang 3

mơ, niềm vui thích của trẻ em: (nảy mầm

nhanh, chớp mắt, đầy quả, tha hồ, trái bom,

trái ngon, toàn kẹo, bi tròn, …)

+ Mỗi khổ thơ là một điều ước của các bạn

nhỏ? Điều ước ấy nói gì?

+ Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa

đông ý nói gì?

+ Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon có

nghĩa là mong ước điều gì?

+ Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi

trong bài thơ? Vì sao?

HĐ3: Đọc diễn cảm và thuộc lòng: 5’

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn

tiêu biểu trong bài:

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Theo dõi, uốn nắn

4 Củng cố: 5’

- Liên hệ giáo dục

- Bài thơ nói lên điều gì?

5 Dặn dò: 1’

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị bài: “Đôi giày ba ta màu xanh”

- Nhận xét tiết học

+ Đọc thầm cả bài để trả lời các câu hỏi:

+ Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ được lặp lại ở

đầu mỗi khổ thơ và 2 lần trước khi kết thúc bài thơ + Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết.Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà bình, tốtđẹp, trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc

+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các bạn nhỏ.+ Khổ1: Các bạn ước muốn cây mau lớn để cho quả + Khổ 2: Các bạn ước trẻ em trở thành người lớnngay để làm việc

+ Khổ 3: Các bạn ước mơ trái đất không còn mùađông giá rét

+ Khổ 4: Các bạn ước trái đất không còn bom đạn,những trái bom biến thành trái ngon chứa toàn kẹovới bi tròn

+ HS đọc khổ 3, 4, 5 và trả lời câu hỏi

+ Câu thơ nói lên ước muốn của các bạn thiếu nhi:Ước không còn mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nàocũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ, hay bất

cứ tai hoạ nào đe doạ con người

+ Các bạn thiếu nhi mong ước không có chiến tranh,con người luôn sống trong hoà bình, không còn bomđạn

*Em thích hạt giống vừa gieo chỉ trong chớp mắt đãthành cây đầy quả và ăn được ngay vì em rất thích ănhoa quả và cây lớn nhanh như vậy để bố mẹ, ông bàkhông mất nhiều công sứ chăm bón

*Em thích ước mơ ngủ dậy mình thành người lớnngay để chinh phục đại dương, bầu trời vì em rấtthích khám phá thế giới và làm việc để giúp đỡ bốmẹ

- HS đọc tiếp nối nhau toàn bài

+ Luyện đọc theo cặp

+ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Thi đọc thuộc lòng trước lớp

+ Bình chọn người đọc hay

Ý nghĩa: Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ

muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹphơn

Phần bổ sung:

CHÍNH TẢ (Tiết 8)

Trang 4

TRUNG THU ĐỘC LẬP

I MỤC TIÊU:

-KT: Nghe-viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ

-KN: Làm đúng BT (2) a/b hoặc (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

-TĐ:Yêu thích môn học,hứng thú trong học tập

II CHUẨN BỊ:

Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b ( theo nhóm)

Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3a hoặc 3b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết các từ:

trung thực, trung thuỷ, trợ gíúp, khai trương,

vườn cây, sương gió, vươn vai, thịnh vượn,

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

Anh chiến phải không ngại bao khó khăn

nguy hiểm cầm súng gìn giữ quê hương đất

nước Để mọi người được yên vui hạnh phúc,

để trẻ em được vui bước đến trường Người

chiến sĩ đó trong bài: “Trung thu độc lập” GV

ghi đề

b Tìm hiểu bài:

HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả: 18’

* Trao đổi nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang 66,

SGK

+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới đất

nước ta tươi đẹp như thế nào?

* Hướng dẫn viết từ khó:

+ GV đọc cho HS viết

* Nghe – viết chính tả:

- GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc cho HS soát bài

Chấm bài – nhận xét bài viết của HS:

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập: 12’

Bài tập lựa chọn

a/ –Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và hoàn thành

phiếu Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng

Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu- kiếm

- HS hát+ HS lên bảng

+ Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

1 Nghe – viết: Trung thu độc lập

+ HS đọc bài lớp lắng nghe

+ Anh mơ đến đất nước tươi đẹp với dòng thác nước

đổ xuống làm chạy máy phát điện Ở giữa biển rộng,

cờ đỏ sao vàng bay phấp phới trên những con tàulớn, những nhà máy chi chít, cao thẳm, những cánhđồng lúa bát ngát, những nông trường to lớn, vuitươi

+ HS lên bảng, lớp viết vở nháp

- Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn, …

+ HS nghe GV đọc và viết bài

- Đổi vở soát bài

Trang 5

rơi- làm gì- đánh dấu- kiếm rơi- đã đánh dấu

+ Câu chuyện đáng cười ở điểm nào?

+ Theo em phải làm gì để mò lại được kiếm?

Bài 3: Tìm các từ:

b –Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm từ cho

hợp nghĩa

- Gọi HS làm bài

- Kết luận về lời giải đúng

Đáp án: điện thoại, nghiền, khiêng

3 Củng cố- dặn dò: 3’

- GV cho HS viết lại một số từ đã viết sai

- Dặn HS về nhà đọc lại truyện vui hoặc đoạn

văn và ghi nhớ các từ vừa tìm được bằng cách

đặt câu

- Nhận xét tiết học

- Nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu có)

+ HS đọc lại truyện vui+ Anh chàng ngốc lại tưởng đánh dấu mạn thuyềnchỗ rơi kiếm là mò được kiếm

+ Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứ không phảivào mạn thuyền

- KT:Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã h5c từ bài 1 đến bài 5:

+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước

+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập

- KN:Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

-TĐ:Yêu mến và thích học môn lịch sử Việt Nam

II CHUẨN BỊ:

- Băng và hình vẽ trục thời gian

- Một số tranh ảnh, bản đồ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Em hãy nêu vài nét về con người Ngô Quyền?

- Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?

- Kết quả trận đánh ra sao?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’:

Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang,

hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi

- Ngô Quyền là người Đường Lâm…

- Ngô Quyền đã dùng kế lợi dụng thuỷ triều lênxuống của dòng Bạch Đằng…

+ Quân giặc đã that bại hoàn toàn còn quân vàdân ta đẫ thu được thắng lợi…

Trang 6

nghĩa Hai Bà Trưng, diễn biến và ý nghĩa của

chiến thắng Bạch Đằng như thế nào? Hôm nay,

chúng ta học bài: “Ôn tập” GV ghi đề

b Hướng dẫn ôn tập:

*Hoạt động1: Nhóm:

- GV yêu cầu HS đọc SGK / 24

- GV treo băng thời gian (theo SGK) lên bảng và

phát cho mỗi nhóm một bản yêu cầu HS ghi (hoặc

gắn) nội dung của mỗi giai đoạn

- GV hỏi: Chúng ta đã học những giai đoạn lịch

sử nào của lịch sử dân tộc, nêu những thời gian

của từng giai đoạn

- GV nhận xét, kết luận: Đó là hai giai đoạn

“Buổi đầu dựng nước và giữ nước ( khoảng 700

năm TCN đến năm 179 TCN) và Hơn một nghìn

năm đấu tranh giành lại độc lập ( từ năm 179

TCN đến năm 938)

*Hoạt động2: Cả lớp:

- GV treo trục thời gian (theo SGK) lên bảng

hoặc phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu HS

ghi các sự kiện tương ứng với thời gian có trên

trục: khoảng 700 năm TCN, 179 năm TCN, 938

- GV tổ chức cho các em lên ghi bảng hoặc báo

Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết ngắn

hay bằng hình vẽ về một trong ba nội dung sau:

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

(sản xuất, ăn mặc, ở, ca hát, lễ hộ)

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàn cảnh

nào? Nêu diễn biến và kết quả của cuộc khởi

- HS lên chỉ băng thời gian và trả lời

- HS nhớ lại các sự kiện lịch sử và lên điền vàobảng

- HS khác nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh

- HS đọc nội dung câu hỏi và trả lời theo yêu cầu

+ HS thảo luận theo nhóm

*Nhóm 1: kể về đời sống người Lạc Việt dướithời Văn Lang

*Nhóm2: kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng

I MỤC TIÊU:

-KT: Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa

-KN: Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu cóthể bị dúm

* Với HS khéo tay:

Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm.-TĐ:Giáo dục tính thẩm mĩ

Trang 7

II CHUẨN BỊ:

- Tranh quy trình khâu mũi đột thưa

- Mẫu đường khâu đột thưa được khâu bằng len hoặc sợi trên bìa, vải khác màu (mũi khâu ở mặt sau nổi dài 2, 5cm)

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x 30cm

+ Len (hoặc sợi), khác màu vải

+ Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn vạch

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1

1 Khởi động: 1’Kiểm tra dụng cụ học tập

2 Bài mới:

a)Giới thiệu bài: 1’

Thế nào là khâu đột thưa? Hôm nay, chúng ta

vận dụng để khâu được các mũi khâu đột thưa

qua bài: "Khâu đột thưa"

b)Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét mẫu 6’

- GV giới thiệu mẫu đường khâu đột thưa,

hướng dẫn HS quan sát các mũi khâu đột ở mặt

phải, mặt trái đường khâu kết hợp với quan sát

H 1 (SGK) và trả lời câu hỏi:

+ Nhận xét đặc điểm mũi khâu đột thưa ở mặt

trái và mặt phải đường khâu?

- Nhận xét các câu trả lời của HS và kết luận về

mũi khâu đột thưa

- GV gợi ý để HS rút ra khái niệm về khâu đột

thưa(phần ghi nhớ)

HĐ2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật 25’

- GV treo tranh quy trình khâu đột thưa

- Hướng dẫn HS quan sát các hình 2, 3, 4,

(SGK) để nêu các bước trong quy trình khâu đột

thưa

- Cho HS quan sát H2 và nhớ lại cách vạch dấu

đường khâu thường, em hãy nêu cách vạch dấu

đường khâu đột thưa

- Hướng dẫn HS đọc nội dung của mục 2 và

quan sát hình 3a, 3b, 3c, 3d (SGK) để trả lời các

câu hỏi về cách khâu các mũi khâu đột thưa

+ Em hãy nêu cách khâu mũi đột thưa thứ nhất,

thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm…

- GV hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu, khâu

mũi thứ nhất, mũi thứ hai bằng kim khâu len

- GV và HS quan sát, nhận xét

- Dựa vào H4, em hãy nêu cách kết thúc đường

khâu

* GV cần lưu ý những điểm sau:

+ Khâu đột thưa theo chiều từ phải sang trái

+ Khâu đột thưa được thực hiện theo quy tắc

2 Khâu đột thưa theo đường dấu

- HS đọc và quan sát, trả lời câu hỏi

Khâu từ phải sang trái Lên kim tại điểm 2 Rút chỉsát vào mặt sau của vải Lùi lại, xuống kim tại điểm

Trang 8

+ Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá

+ Khâu đến cuối đường khâu thì xuống kim

để kết thúc đường khâu như cách kết thúc

đường khâu thường

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- GV kết luận hoạt động 2

- Yêu cầu HS khâu đột thưa trên giấy kẻ ô li

với các điểm cách đều 1 ô trên đường dấu

3 Nhận xét- dặn dò: 2’

- GV gọi HS nêu lại cách khâu mũi đột thưa thứ

nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm…

- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của

I MỤC TIÊU:

-KT: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:

+ Trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, chè,…) trên đất ba dan

+ Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ

- Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ởTây Nguyên

- Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh, ảnh về vùng trồng cây cà phê, một số sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột ( nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Kể tên các dân tộc đã sống từ lâu đời ở Tây

Nguyên?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

+ Ở các bài trước các em đã được tìm hiểu về con

người ở Tây Nguyên Trong bài học này thầy

cùng các em chúng ta lại tiếp tục đi tìm hiểu về

“Hoạt động sản xuất của người dân Tây Nguyên”

Trang 9

mục 1, HS trong nhóm thảo luận theo các câu hỏi

gợi ý sau:

Nhóm 1: Kể tên những cây trồng chính ở Tây

Nguyên (quan sát lược đồ hình 1) Chúng thuộc

loại cây công nghiệp, cây lương thực hay cây rau

màu?

Nhóm2: Cây công nghiệp lâu năm nào được

trồng nhiều nhất ở đây? (quan sát bảng số liệu )

Nhóm 3, 4: Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp

cho việc trồng cây công nghiệp?

* GV sửa chữa, hoàn thiện phần trả lời

* GV giải thích thêm cho HS biết về sự hình

thành đất đỏ ba dan: Xưa kia nơi này đã từng có

núi lửa hoạt động Đó là hiện tượng vật chất nóng

chảy, từ lòng đất phun trào ra ngoài (gọi là dung

nham) nguội dần, đóng cứng lại thành đá ba dan

Trải qua hàng triệu năm, dưới tác dụng của nắng

mưa, lớp đá ba dan trên mặt vụn bở tạo thành đất

đỏ ba dan

Hoạt động2: Cả lớp:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh vùng trồng

cây cà phê ở Buôn Ma Thuột hoặc hình 2 trong

SGK, nhận xét vùng trồng cà phê ở Buôn Ma

Thuột (giúp cho HS có biểu tượng về vùng

chuyên trồng cà phê)

- GV gọi HS lên bảng chỉ vị trí ở Buôn Ma Thuột

trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- GV nói: không chỉ ở Buôn Ma Thuột mà hiện

nay ở Tây Nguyên có những vùng chuyên trồng

cà phê và những cây công nghiệp lâu năm khác

như: cao su, che, hồ tiêu

- Cà phê Buôn Ma Thuột có chất lượng như thế

nào?

- GV giới thiệu cho HS xem một số tranh, ảnh

về sản phẩm cà phê của Buôn Ma thuột (cà phê

hạt, cà phê bột…)( nếu có)

- Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc trồng cây

công nghiệp ở Tây Nguyên là gì ?

- Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để khắc

phục khó khăn này?

- GV nhận xét, kết luận

Hoạt động3: Cá nhân:

- Cho HS dựa vào hình1, bảng số liệu, mục 2

trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:

+ Hãy kể tên những vật nuôi chính ở Tây Nguyên

+ Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây Nguyên? +

Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì?

*GV: Nuôi và thuần dưỡng voi là một nghề

truyền thống ở Tây Nguyên Số lượng trâu, bò,

voi là một biểu hiện về sự giàu có, sung túc của

các gia đình ở Tây Nguyên

+ Cây cà phê được trồng nhiều nhất

+ Vì phần lớn các cao nguyên ở Tây Nguyênđược phủ đất đỏ ba dan

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS quan sát tranh, ảnh và hình 2 trong SGK + Buôn Ma Thuột là vùng chuyên trồng cà phê( nơi đây cây trồng chủ yếu là cây cà phê)

- HS lên bảng chỉ vị trí trên bản đồ

+ Cà phê Buôn Ma Thuột thơm ngon nổi tiếngkhông chỉ ở trong nước mà còn ở cả nước ngoài

+ Tình trạng thiếu nước vào mùa khô

+ Phải dùng máy bơm hút nước ngầm lên để tướicây

2 Chăn nuôi gia súc lớn trên các đồng cỏ:

+ Trâu, bò, voi

+ Bò được nuôi nhiều nhất

+ Voi được nuôi để chuyên chở hàng hóa(hình3)

**Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trứoc câu

Trang 10

Đáp án: 1a; 2c; 3b

- Nhận xét khen

- Gọi vài HS đọc bài học trong khung

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài “Hoạt

a Cà phê b Cao su c Hồ tiêu d Chè

2 Buôn Ma Thuột là thành phố của tỉnh?

a Kon Tum b Gia Lai c Đắk Lắk d LâmĐồng

3 Ở Tây Nguyên voi được nuôi chủ yếu để ?

a Lấy ngà

b Kéo gỗ, vận chuyển hành hoá

c Phục vụ cho các khu vui chơi

- Phiếu ghi các tình huống

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

+ Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu

hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh đó?

+ Em đã làm gì để phòng bệnh lây qua đường

tiêu hoá cho mình và mọi người?

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

Tại sao ta bị hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt

mỏi, đau bụng, nôn, sốt,… Khi thấy cơ thể có

những dấu hiệu bị bệnh em phải làm gì?

Chúng ta cùng tìm hiểu bài học: “Bạn cảm

thấy thế nào khi bị bệnh?” GV ghi đề

b Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh: 15’

- Yêu cầu từng HS quan sát các hình minh họa

+ Các bệnh lây qua đường tiêu hoá là: bệnh tiêuchảy, bệnh lị, bệnh tả, Nguyên nhân là do ăn uốngkhông hợp vệ sinh, ăn các loại thức ăn ôi thiu, khônggiữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ…

+ Giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, vệsinh môi trường xung quanh nơi ở của gia đình, …+ Nhận xét, bổ sung

1 Biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh

- Tiến hành thảo luận nhóm

Trang 11

trang 32 / SGK, thảo luận và trình bày theo nội

dung sau:

+ Sắp xếp các hình có liên quan với nhau

thành 3 câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm 3

tranh thể hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bị

bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh

+ Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe với

nội dung mô tả những dấu hiệu cho em biết

khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị bệnh

+ Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh

em phải làm gì? Tại sao phải làm như vậy?

* Kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy

thoải mái, dễ chịu Khi có các dấu hiệu bị bệnh

các em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc người

lớn biết Nếu bệnh được phát hiện sớm thì sẽ

dễ chữa và mau khỏ

HĐ2: Trò chơi: “Mẹ ơi, con bị ốm !” 15’

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát cho

mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi tình huống

Sau đó nêu yêu cầu

- Các nhóm đóng vai các nhân vật trong tình

huống

- Người con phải nói với người lớn những biểu

hiện của bệnh

+ Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường Nam bị

đau bụng và đi ngoài nhiều lần

+ Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về, Bắc thấy

hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau Bắc định

nói với mẹ nhưng mẹ đang nấu cơm Theo em

- Đại diện nhóm sẽ trình bày 2 hoặc 3 câu chuyện,vừa kể vừa chỉ vào hình minh họa

+ Nhóm 1: Câu chuyện thứ nhất gồm các tranh 1, 4,

8 Hùng đi học về, thấy có mấy khúc mía mẹ vừamua để trên bàn Cậu ta dùng răng để xước mía vìcậu thấy răng mình rất khỏe, không bị sâu Ngàyhôm sau, cậu thấy răng đau, lợi sưng phồng lên,không ăn hoặc nói được Hùng bảo với mẹ và mẹ đưacậu đến nha sĩ để chữa

+ Nhóm 2: Câu chuyện gồm các tranh 6, 7, 9 Hùngđang tập nặn ô tô bằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ

về Bác cho Hùng quả ổi Không ngần ngại cậu ta xin

và ăn luôn Tối đến Hùng thấy bụng đau dữ dội và bịtiêu chảy Cậu liền bảo với mẹ Mẹ Hùng đưa thuốccho Hùng uống

+ Nhóm 3: Câu chuyện gồm các tranh 2, 3, 5 Chiềumùa hè oi bức, Hùng vừa đá bóng xong liền đi bơicho khỏe Tối đến cậu hắt hơi, sổ mũi Mẹ cậu cặpnhiệt độ thấy cậu sốt rất cao Hùng được mẹ đưa đếnbác sĩ để tiêm thuốc, chữa bệnh

HS 2: Con thấy trong người thế nào?

HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiều lần, người mệtlắm

HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấy thuốc cho conuống

+ Nhóm 2:

Bắc nói: Mẹ ơi, con thấy mình bị sổ mũi, hắt hơi vàhơi đau ở cổ họng Con bị cảm cúm hay sao mẹ ạ

Trang 12

Bắc sẽ nói gì với mẹ?

+ Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy Nga đánh

răng thấy chảy máu răng và hơi đau, buốt

+ Nhóm 4: Tình huống 4: Em đang chơi với

Em cháu bị sốt, nó không chịu chơi, toàn thân nóng

và ra nhiều mồ hôi

Phần bổ sung:

Thứ ba, ngày 7 tháng 10 năm 2014

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 16) CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI

I MỤC TIÊU:

-KT: Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND Ghi nhớ)

-KN;Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quenthuộc trong các BT 1, 2 (mục III)

* HS khá, giỏi ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quenthuộc (BT3)

-TĐ:Yêu thích môn học,hứng thú trong học tập

II CHUẨN BỊ:

Giấy khổ to viết sẵn nội dung: một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bên ghi tên thủ đôtên nước bỏ trống và bút dạ (Nội dung không trùng nhau)

Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết các câu sau:

+ Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh

+ Muối Thái Bình ngược Hà Giang

Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh

+ Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định, Lụa hàng Hà Đông…

- Nhận xét cách viết hoa tên riêng và cho điểm

Trang 13

- Viết lên bảng: An- đéc- xen và Oa- sinh- tơn

- Hỏi: + Đây là tên người và tên địa danh nào? Ở

đâu?

- Cách viết tên người và tên địa lý nước ngoài như

thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu quy

tắc đó (Gvghi tựa)

b Tìm hiểu bài:

HĐ1: Cả lớp: 15’

Bài 1: Đọc tên người, tên địa lí nước ngoài

- Tên người: Lép Tôn- xtôi, Mô- rít- xơ Mát-

téc-lích,

- Tên địa lí: Hi- ma- lay- a, Đa- nuýp, …

- GV đọc mẫu tên người và tên địa lí trên bảng

- Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và tên địa lí

trên bảng

Bài 2: Biết rằng chữ cái…

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:

+ Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ phận, mỗi bộ

phận gồm mấy tiếng

Bộ phận 1 gồm 3 tiếng: Mô / rít / xơ

Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: Mát / tét / lích

+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế nào?

+ Cách viết hoa trong cùng một bộ phận như thế

nào?

Bài 3:

- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi: cách

viết tên một số tên người, tên địa lí nước ngoài đã

cho có gì đặc biệt

- Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở bài tập

3 là những tên riêng được phiên âm Hán Việt (âm

ta mượn từ tiếng Trung Quốc) Chẳng hạn: Hi Mã

Lạp Sơn là tên một ngọn núi được phiên âm theo

âm Hán Việt, còn Hi- ma- lay- a là tên quốc tế,

được phiên âm từ tiếng Tây Tạng

c Ghi nhớ:

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ

4 Luyện tập:

HĐ2: Nhóm: 5’

Bài 1: Đọc đoạn văn sau rồi viết cho đúng những

tên riêng trong đoạn văn

- Phát bảng nhóm cho HS Yêu cầu HS trao đổi và

làm bài tập Nhóm nào làm xong trước dán phiếu

lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

Ác - boa, Lu- i Pa- xtơ, Ác- boa, Quy- dăng- xơ

- Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc thầm và trả

lời câu hỏi:

- Đây là tên của nhà văn An- đéc- xen người ĐanMạch và tên thủ đô nước Mĩ

- Lắng nghe

- 2 HS nhắc lại

+ HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi, đọc đồngthanh tên người và tên địa lí trên bảng

Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tôn /xtôi

Mô- xơ Mát- téc- lích gồm 2 bộ phận Mô-

rít-xơ và Mát- téc- lích, mỗi bộ phận là 3 tiếng

Tên địa lí:

Hi- ma- la- a chỉ có 1 bộ phận gồm 4 tiếng: Hi/ma/la/a

Đa- nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng Đa/ nuýp

- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa

- Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấugạch nối

- HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lời câu hỏi:Một số tên người, tên địa lí nước ngoài viết giốngnhư tên người, tên địa lí Việt Nam: tất cả cáctiếng đều được viết hoa

Trang 14

+ Đoạn văn viết về ai?

+ Em đã biết nhà bác học Lu- i Pa- xtơ qua

phương tiện nào?

HĐ3: Cá nhân: 4’

Bài 2: Viết lại những tên riêng sau cho đúng qui

tắ

- GV gọi HS lên bảng viết HS dưới lớp viết vào

vở GV đi chỉnh sửa cho từng em

- Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên bảng

- Kết luận lời giải đúng

- GV có thể dựa vào những thông tin sau để giới

thiệu cho HS

HĐ4: Nhóm: 6’

Bài 3: Trò chơi du lịch: Thi ghép tên

GV giải thích cách chơi: Bạn gái trong tranh cầm

lá phiếu có ghi tên nước Trung Quốc, bạn viết lên

bảng tên thủ đô Trung Quốc là Bắc Kinh

Bạn trai cầm là phiếu có tên thủ đô Pa- ri, bạn viết

lên bảng tên nước có thủ đô Pa- ri là nước Pháp

+ Gv phát phiếu cho HS, mỗi phiếu có nội dung

không giống nhau HS thảo luận làm vào phiếu

Thái Lan Băng Cốc

Mĩ Oa- xin- tơn

Anh Luân Đôn

Lào Viêng Chăn

Căm- pu- chia Phnông Pênh

Đức Béc- lin

Ma- lai- xi- a Cu- a- la Lăm- pơ

In- đô- nê- xi- a Gia- các- ta

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên nước, tên thủ

đô của các nước đã viết ở bài tập 3

- Chuẩn bị bài: “ Dấu ngoặc kép”

- Đoạn văn viết về gia đình Lu- i Pa- xtơ sống,thời ông còn nhỏ Lu- i Pa- xtơ (1822- 1895) nhàbác học nổi tiếng thế giới- người đã chế ra cácloại vắc- xin trị bệnh, trong đó có bệnh than,bệnh dại

+ Em biết đến Pa- xtơ qua sách Tiếng Việt 3, quacác truyện về nhà bác học nổi tiếng…

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS lên bảng

Tên người: An - be Anh- xtanh: ( Nhà vật lí học nổi tiếng thế giới, người Đức (1879- 1955) Crít- xti- an An- đéc- xen (Nhà văn nổi tiếng thế giới, chuyên viết chuyện cổ tích, người Đan Mạch (1805- 1875)

I- u- ri Ga- ga- rin (Nhà du hành vũ trụ người Nga, người đầu tiên bay vào vũ trụ (1934- 1968)+ Tên địa lí: Xanh Pê- téc- bua(Kinh đô cũ của Nga)

Tô- ki- ô(Thủ đô của Nhật Bản)A- ma- dôn (Tên 1 dòng sông lớn chảy qua Bra- xin )

Ni- a- ga- ra(Tên 1 thác nước lớn ở giữa Ca- na-

+ Cách viết tên người…

+ Khi viết tên người…

Trang 15

- Nhật xét tiết học

Phần bổ sung:

TOÁN (Tiết 37) TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ

I MỤC TIÊU:

-KT: Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

-KN: Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

* Bài 1, bài 2

-TĐ:Giáo dục học sinh tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ:

GV: Kế hoạch dạy học- SGK

HS: bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ

được làm quen với bài toán về tìm hai số khi

biết tổng và hiệu của hai số đó (GV ghi đề)

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

* Vì bài toán cho biết tổng và cho biết hiệu

của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số nên

dạng toán này được gọi là bài toán tìm hai số

khi biết tổng và hiệu của hai số

* Hướng dẫn và vẽ sơ đồbài toán

+ GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán: (SGK)

+ GV yêu cầu HS suy nghĩ xem đoạn thẳng

biểu diễn số bé sẽ như thế nào so với đoạn

thẳng biểu diễn số lớn?

*Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán

và suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé

+ Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé

thì số lớn như thế nào so với số bé?

+ Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai đoạn thẳng

biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi đoạn thẳng

- HS nghe

- HS đọc đề toán

- Bài toán cho biết tổng của hai số là 70, hiệu của hai

số là 10

- Bài toán yêu cầu tìm hai số

+ Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắn hơn so với đoạnthẳng biểu diễn số lớn

- HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến

- Thì số lớn sẽ bằng số bé

Trang 16

là một lần của số bé, vậy ta còn lại hai lần của

số bé

Hai lần số bé là 60 Vậy số bé là bao nhiêu?

+ Số bé là 30 Vậy số lớn là bao nhiêu?

** Yêu cầu HS rút ra công thức tính

Cách hai: GV hướng dẫn tương tự cách 1:

Yêu cầu HS rút ra công thức tính

c Luyện tập, thực hành:

HĐ2: Cá nhân: 20’

Bài 1:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Hướng dẫn HS áp dụng 1 trong 2 công thức

trên để tìm tuổi của hai người

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đó

+ HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

Phần bổ sung:

Thứ tư, ngày 8 tháng 10 năm 2014

TẬP ĐỌC (Tiết 16) ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH (Hàng Chức Nguyên)

I MỤC TIÊU:

- KT:Hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động

và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

-KN: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng hợp nội

dung hồi tưởng)

-TĐ:Yêu thích môn học,hứng thú trong học tập

II CHUẨN BỊ:

Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK (phóng to nếu có điều kiện)

Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Ngày đăng: 19/09/2020, 23:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 8
a vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên (Trang 8)
- Các hình minh hoạ trang 32, 33 /SGK (phóng to nếu có điều kiện). - Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 8
c hình minh hoạ trang 32, 33 /SGK (phóng to nếu có điều kiện). - Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi (Trang 10)
Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 8
i tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp (Trang 12)
+ HS lên bảng. Lớp làm VBT.                                        Giải:  - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 8
l ên bảng. Lớp làm VBT. Giải: (Trang 16)
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. a.     Số lớn là: (24 + 6): 2 = 15 - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 8
3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. a. Số lớn là: (24 + 6): 2 = 15 (Trang 18)
- HS lên bảng làm bài.                             Giải:  Số lớn là: ( 8 + 8 ): 2 = 8 Số bé là: 8 – 8 = 0 - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 8
l ên bảng làm bài. Giải: Số lớn là: ( 8 + 8 ): 2 = 8 Số bé là: 8 – 8 = 0 (Trang 18)
- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau.  - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 8
nh ận xét bài làm trên bảng của bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau. (Trang 19)
- Cho học sinh thực hiện lại bài tập 1 trên bảng. - Cho 1 em làm bài tập 2. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 8
ho học sinh thực hiện lại bài tập 1 trên bảng. - Cho 1 em làm bài tập 2 (Trang 20)
GV dán tờ phiếu ghi bảng so sánh hai cách mở đầu   đoạn   1,   2   (   theo   trình   tự   thời   gian   và không gian) - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 8
d án tờ phiếu ghi bảng so sánh hai cách mở đầu đoạn 1, 2 ( theo trình tự thời gian và không gian) (Trang 24)
- Các hình minh hoạ trang 34, 35 /SGK (phóng to nếu có điều kiện). - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 8
c hình minh hoạ trang 34, 35 /SGK (phóng to nếu có điều kiện) (Trang 27)
- GV vẽ lên bảng góc nhọn AOB như phần bài học SGK.  - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 8
v ẽ lên bảng góc nhọn AOB như phần bài học SGK. (Trang 29)
+ HS lên bảng. - Nhận xét, bổ sung.  - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 8
l ên bảng. - Nhận xét, bổ sung. (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w