1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

giáo án lớp 4 tuần 20

39 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 728 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4/14/01 TTĐTLVLSÂN Phân số và phép chia số tự nhiên tt Trống đồng Đông SơnMiêu tả đồ vật Kiểm tra viếtChiến thắng Chi Lăng 5/15/01 TKHLTVCKCJRAIMT Luyện tậpBảo vệ bầu không khí trong sạc

Trang 1

TUẦN 20

2/12/01

T TĐ ĐĐ KH CC

Phân số Bốn anh tài (tt) Kính trọng, biết ơn người lao động (tt) Không khí bị ô nhiễm

Chào cờ 3/13/01

T CT KT LTVC TD JRAI

Phân số và phép chia số tự nhiên Nghe viết: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa.

Luyện tập về câu kể Ai làm gì?

4/14/01

TTĐTLVLSÂN

Phân số và phép chia số tự nhiên (tt)

Trống đồng Đông SơnMiêu tả đồ vật (Kiểm tra viết)Chiến thắng Chi Lăng

5/15/01

TKHLTVCKCJRAIMT

Luyện tậpBảo vệ bầu không khí trong sạch

Mở rộng vốn từ: Sức khoẻ

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

6/16/01

TTLVĐLTDJRAISHL

Phân số bằng nhauLuyện tập giới thiệu địa phươngNgười dân ở đồng bằng Nam Bộ

-Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số

-Biết đọc, biết viết phân số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 2

-Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106, 107.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 95

-GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b Giới thiệu phân số:

-GV treo lên bảng hình tròn được chia thành

6 phần bằng nhau, trong đó có 5 phần được tô

màu như phần bài học của SGK

Hình tròn được chia thành mấy phần

- GT:Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng

nhau được chia ra Mẫu số luôn luôn phải

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-Khi viết phân số

Trang 3

-GT: Ta nói tử số là số phần bằng nhau được

tô màu

-GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình vuông,

hình zích zắc như phần bài học của SGK, yêu

cầu HS đọc phân số chỉ phần đã tô màu của

mỗi hình

- Đưa ra hình tròn và hỏi: Đã tô màu bao

nhiêu phần hình tròn ? Hãy giải thích.

Nêu tử số và mẫu số của phân số

2

1

.

- Đưa ra hình vuông và hỏi: Đã tô màu bao

nhiêu phần hình vuông ? Hãy giải thích.

Nêu tử số và mẫu số của phân số

4

3

.

- Đưa ra hình zích zắc và hỏi: Đã tô màu

bao nhiêu phần hình zích zắc ? Hãy giải

thích.

* Nêu tử số và mẫu số của phân số

7 4

số Mỗi phân số có tử số và mẫu số Tử số là

số tự nhiên viết trên vạch ngang Mẫu số là số

tự nhiên viết dưới gạch ngang

c Luyện tập – thực hành:

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó lần lượt

gọi 6 HS đọc, viết và giải thích về phân số ở

từng hình

Bài 2

-GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số như

trong BT, gọi 2 HS lên bảng làm bài và yêu

cầu HS cả lớp làm bài vào VBT

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng

của bạn

Mẫu số của các phân số là những số tự

nhiên như thế nào ? ( khác 0 )

4

3

hình vuông Vì hìnhvuông được chia thành 4 phần bằngnhau và tô màu 3 phần

-Phân số

4

3

có tử số là 3, mẫu số là 4.-Đã tô màu

7

4

hình zích zắc Vì hìnhzích zắc được chia thành 7 phần bằngnhau và tô màu 4 phần

3

; 10

7

; 4

3

; 8

5

; 5 2

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

Phânsố

Tửsố

Mẫusố

Phânsố

Tửsố

Mẫusố

Trang 4

Bài 3

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV gọi 3 HS lên bảng, sau đó lần lượt đọc

các phân số cho HS viết

-GV nhận xét bài viết của các HS trên bảng,

yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở để kiểm tra

bài của nhau

Bài 4

-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ các

phân số bất kì cho nhau đọc

-GV viết lên bảng một số phân số, sau đó

9

; 9

4

; 12

11

; 5

2 Hiểu các từ ngữ mới: núc nác, núng thế.

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực

chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh tài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ (hoặc băng giấy)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC: Chuyện cổ tích về loài người

+HS 1: Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu

Trang 5

b Luyện đọc:

- Chia đoạn, Đ 1:từ đầu đến yêu tinh đấy; Đ 2:

còn lại – Cho HS đọc

-Luyện đọc những từ ngữ khó: Cẩu Khây,

vắng teo, giục, sầm, khoét.

- HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-Cho HS đọc theo cặp

-Cho HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

+Đoạn 1: đọc với giọng hồi hộp

+Đoạn 2: giọng gấp gáp, dồn dập

Nhấn giọng ở những từ ngữ :vắng teo, lăn ra

ngủ, hé cửa, thò đầu, lè lưỡi, đấm một cái,

gãy gần hết, quật túi bụi, …

c Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc Đ 1

Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai

và đã được giúp đỡ như thế nào ?

-Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS luyện đọc đoạn: Cẩu Khây hé cửa …

tối sầm lại trên bảng phụ.

3 Củng cố – Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học.

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện tập thuật

lại thật hấp dẫn câu chuyện Bốn anh tài cho

người thân nghe

-HS đọc thành tiếng, đọc thầm

-Yêu tinh tò đầu vào … quy hàng

-Anh em Cẩu Khây đoàn kết, có sứckhoẻ, có tài năng phi thường, có lòngdũng cảm …

-Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tàinăng, tinh thần đoàn kết, hiệp lựcchiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dânlàng của anh em Cẩu Khây

-HS đọc nối tiếp 2 đoạn

-Lớp luyện đọc diễn cảm

TIẾT 3 Đạo đức

Trang 6

KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TT)

I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng:

-Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động

-Biết bày tỏ sự kính trọng, và biết ơn đối với những người lao động

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

-GV chia lớp thành 3 nhóm, giao mỗi nhóm

thảo luận và chuẩn bị đóng vai 1 tình huống

Nhóm 1 :Giữa trưa hè, bác đưa thư mang

thư đến cho nhà Tư, Tư sẽ …

Nhóm 2 :Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại

tiếng của một người bán hàng rong, Hân sẽ…

Nhóm 3 :Các bạn của Lan đến chơi và nô

đùa trong khi bố đang ngồi làm việc ở góc

phòng Lan sẽ …

-GV phỏng vấn các HS đóng vai

-GV kết luận : Bác đưa thư, người bán hàng

rong, bố đang làm việc, … là những người

lao động, chúng ta phải kính trọng và biết ơn

*Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm (BT 5,

6-SGK/30)

-GV nêu yêu cầu từng bài tập 5, 6

Bài tập 5 :Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ,

bài thơ, bài hát, tranh, ảnh, truyện … nói về

người lao động

Bài tập 6 :Hãy kể, viết hoặc vẽ về một người

lao động mà em kính phục, yêu quý nhất

- GV nhận xét chung

- Kết luận chung: Những người lao động rất

đáng kính trọng và biết ơn, vì vậy đã có nhiều

câu ca dao, tục ngữ, những bài thơ, bài hát,

tranh, ảnh, truyện, … ca ngợi họ

+Em cảm thấy như thế nào khi ứng xửnhư vậy?

-Đại diện nhóm trình bày kết quả Cảlớp nhận xét bổ sung

-HS trình bày sản phẩm (nhóm hoặc cánhân)

-Cả lớp nhận xét

-HS đọc

Trang 7

lao động bằng những lời nói và việc làm cụ

-Phân biệt được không khí sạch và không khí bị ô nhiễm

-Nêu được những nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm

-Nêu được những tác hại của không khí bị ô nhiễm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Phiếu điều tra khổ to

-Hình minh hoạ trang 78, 79 SGK

-Sưu tầm tranh, ảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 KTBC: GV Yêu cầu trả lời câu hỏi:

Nói về tác động của gió ở cấp 2, cấp 5

lên các vật xung quanh khi gió thổi qua.

Nói về tác động của gió ở cấp 7, cấp 9

lên các vật xung quanh khi gió thôi qua.

Nêu một số cách phòng chống bão mà

em biết.

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

*Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1: Không khí sạch và không

Tại sao em lại cho rằng bầu không khí

ở địa phương em bị ô nhiễm ?

-GT: Để hiểu rõ thế nào là không khí

sạch không khí bị ô nhiễm các em cùng

quan sát các hình minh hoạ trang 78, 79

SGK trao đổi và trả lời các câu hỏi sau:

Hình nào thể hiên bầu không khí

sạch ? Chi tiết nào cho em biết điều đó ?

Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô

nhiễm ? Chi tiết nào cho em biết điều đó

Trang 8

-GV gọi HS trình bày

Không khí có những tính chất gì ?

Thế nào là không khí sạch ?

Thế nào là không khí bị ô nhiễm ?

-GV nêu: Không khí sạch là không khí

trong suốt, không màu, không mùi,

không vị, chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi

khuẩn với một tỉ lệ thấp, không làm hại

đến sức khoẻ của con người

+Không khí bẩn hay ô nhiễm là không

khí có chứa một trong các loại khói, khí

độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho

phép, có hại cho sức khoẻ con người và

các sinh vật khác

-Gọi HS nhắc lại

-Nhận xét, khen HS hiểu bài tại lớp

*Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ô

nhiễm không khí.

-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, mỗi

nhóm 4 HS với câu hỏi: Những nguyên

nhân nào gây ô nhiễm không khí ?

- GV đi hướng dẫn, giúp đỡ HS liên hệ

-HS trình bày, mỗi HS nói về 1 hình:

+Hình 1: Là nơi bầu không khí bị ô nhiễm,

ở đây có nhiều ống khói nhà máy đang thảinhững đám khói đen lên bâu trời và lò phảnứng hạt nhân đang thải khói và lửa đỏ lênbầu trời

+Hình 2: Là nơi bầu không khí sạch, cao vàtrong xanh, cây cối xanh tươi, không gianrộng, thoáng đãng

+Hình 3: Là nơi bầu không khí bị ô nhiễm.Đây là cảnh khói bay lên do đốt chất thảitrên đồng ruộng ở nông thôn

+Hình 4: Là nơi bầu không khí bị ô nhiễm.Đường phố đông đúc, nhà cửa san sát, nhiều

ô tô, xe máy đi lại thải khói đen và làm tungbụi trên đường Phía xa nhà máy đang thảikhói đen lên bầu trời Cạnh đường hợp tác

xã sửa chữa ô tô gây ra tiếng ồn, nhả khóiđen, bụi bẩn ra đường

-Không khí trong suốt, không màu, không

vị, không có hình dạng nhất định

-Không khí sạch là không khí không cónhững thành phần gây hại đến sức khoẻ conngười

-Không khí bị ô nhiễm là không khí có chứanhiều bụi, khói, mùi hôi thối của rác, gâyảnh hưởng đến người, động vật, thực vật.-HS nghe

-HS nhắc lại

-Hoạt động nhóm, các thành viên phát biểu,thư kí ghi vào giấy nháp

Trang 9

thực tế ở địa phương hoặc những nguyên

nhân mà các em biết qua báo đài, ti vi,

phim ảnh

-Gọi HS các nhóm phát biểu GV ghi

bảng

-Kết luận : Có nhiều nguyên nhân làm

không khí bị ô nhiễm, nhưng chủ yếu là

do:

+Bụi: bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra,

bụi do hoạt động của con người ở các

vùng đông dân: bụi đường do xe cộ sinh

ra, bụi xi măng, bụi than của các nhà

máy, bụi ở công trường xây dựng, bụi

phóng xạ, …

+Khí độc: Các khí độc sinh ra do sự lên

men, thối của các sinh vật, rác thải, sự

cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu xe,

nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hoá

học

*Hoạt động 3: Tác hại của không khí bị

ô nhiễm.

-GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp

để trả lời câu hỏi: Không khí bị ô nhiễm

có tác hại gì đối với đời sống của con

người, động vật, thực vật ?

-GV gọi HS trình bày nối tiếp những ý

kiến không trùng nhau

-HS tiếp nối nhau phát biểu Nguyên nhângây ô nhiễm không khí là do:

+Do khí thải của nhà máy

+Khói, khí độc của các phương tiện giaothông: ô tô, xe máy, xe chở hàng thải ra +Bụi, cát trên đường tung lên khí có quánhiều phương tiện tham gia giao thông +Mùi hôi thối, vi khuẩn của rác thải thốirữa

+Khói nhóm bếp than của một số gia đình +Đốt rừng, đốt nương làm rẫy

+Sử dụng nhiều chất hoá học, phân bón,thuốc trừ sâu

+Vứt rác bừa bãi tạo chỗ ở cho vi khuẩn, …-Lắng nghe

-HS thảo luận theo cặp về những tác hại củakhông khí bị ô nhiễm

-HS nối tiếp nhau trình bày Tác hại của không khí bị ô nhiễm:

+Gây bệnh viêm phế quản mãn tính

+Gây bệnh ung thư phổi

+Bụi vô mắt sẽ làm gây các bệnh về mắt +Gây khó thở

+Làm cho các loại cây hoa, quả không lớnđược, …

-Lắng nghe

Trang 10

-Nhận xét, tuyên dương những HS có

hiểu biết về khoa học

3 Củng cố:

+Thế nào là không khí bị ô nhiễm ?

+Những tác nhân nào gây ô nhiễm

không khí ?

-Nhận xét câu trả lời của HS

4 Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về học thuộc mục cần biết trang 79

SGK và chuẩn bị bài tiết sau

Trang 11

-Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân

số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia

-Biết mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó vàmẫu số bằng 1

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các hình minh hoạ như phần bài học SGK vẽ trên bìa hoặc trên bảng

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV đọc cho HS viết một số phân số, sau đó

viết một số phân số cho HS đọc

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Phép chia một số tự nhiên cho một số tự

nhiên khác 0

* Trường hợp có thương là một số tự nhiên

-GV nêu vần đề: Có 8 quả cam, chia đều cho

4 bạn thì mỗi bạn được mấy quả cam ?

Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì ?

- GT: Như vậy khi thực hiện chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên khác 0, ta có thể tìm

được thương là một số tự nhiên Nhưng không

thể lúc nào ta cũng có thể thực hiện như vậy

* Trường hợp thương là phân số

-GV nêu tiếp vấn đề: Có 3 cái bánh, chia đều

cho 4 em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần

của cái bánh

Em có thể thực hiện phép chia 3:4 tương tự

như thực hiện 8:4 được không ?

Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4

-HS lắng nghe

-Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn thìmỗi bạn được:

8 : 4 = 2 (quả cam)-Là các số tự nhiên

-HS nghe và tìm cách giải quyết vấnđề

-Không

-HS thảo luận và đi đến cách chia:Chia đều mỗi cái bành thành 4 phầnbằng nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗibạn nhận được 3 phần bằng nhau củacái bánh Vậy mỗi bạn nhận được

4 3

cái bánh

-HS dựa vào bài toán chia bánh để trảlời: 3 : 4 =

4 3

-3 chia 4 bằng

4 3

Trang 12

-GV viết lên bảng 3 : 4 =

4 3

Thương trong phép chia 3 : 4 =

4

3

có gì khác

so với thương trong phép chia 8 : 4 = 2 ?

-GT: Như vậy khi thực hiện chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên khác 0 ta có thể tìm

được thương là một phân số

-GV kết luận: Thương của phép chia số tự

nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành

một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số

Qua bài tập a em thấy mọi số tự nhiên đều

có thể viết dưới dạng phân số như thế nào ?

-GV gọi HS khác nhắc lại kết luận

4 Củng cố:

-GV yêu cầu HS nêu mối liên hệ giữa phép

chia số tự nhiên và phân số

-Mọi số tự nhiên đều có thể viết thànhmột phân số có mẫu là số 1

- HS nêu, cả lớp theo dõi để nhận xét

Trang 13

TIẾT 2 Chính tả

Nghe - viết: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP

Phân biệt : uôt/uôc

I MỤC TIÊU:

1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày bài Cha đẻ của chiêc lốp xe đạp.

2 Phân biệt tiếng có vần dễ lẫn: uôt/ uôc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Một số tờ giấy viết nội dung bài tập 2b, 3b

-Tranh minh hoạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

-Kiểm tra 3 HS GV đọc cho HS viết bảng

lớp: Thân thiết, nhiệt tình, thiết tha…

-GV nhân xét, cho điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nghe - viết:

-GV đọc bài một lượt

-GT: Bài chính tả giới thiệu về Đân-lớp, một

HS nước Anh đã phát minh ra chiếc lốp xe đạp

từ một lần suýt ngã vì vấp phải ống cao su dẫn

nước

-Luyện viết các từ ngữ dễ viết sai: Đân-lớp,

nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã …

-GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả

* Bài tập 2b: Điền vào chỗ trống uôt / uôc:

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập chính tả

-GV giao việc

-Cho HS làm bài, cho HS quan sát tranh

-Cho HS trình bày theo hình thức thi tiếp sức

GV dán 2 tờ giấy đã ghi sẵn lên bảng

-GV nhận xét và chốt lại những từ đúng:

Cày sâu cuốc bẫm.

Mua dây buộc mình.

Trang 14

Thuốc hay tay đảm.

Chuột gặm chân mèo.

* Bài tập 3b: Điền vào chỗ trống tiếng có vần

uôt/ uôc:

-Cho HS đọc yêu cầu của câu a

-GV giao nhiệm vụ

-Cho HS làm bài, quan sát tranh GV phát

giấy phôtô bài tập 3 cho HS làm

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: thuốc

bổ, cuộc đi bộ, buộc ngài.

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ đã luyện tập

để không viết sai chính tả

-Biết cách sử dụng một số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản

-Có ý thức giữ gìn, bảo quản và bảo đảm an toàn lao động khi dùng dụng cụ gieo trồngrau hoa

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :

-Mẫu: hạt giống, một số loại phân hoá học, phân vi sinh, cuốc, cào, vồ đập đất, dầmxới, bình có vòi hoa sen, bình xịt nước

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu những vật liệu chủ

yếu được sử dụng khi gieo trồng rau, hoa

-Hướng dẫn HS đọc nội dung 1 SGK.Hỏi:

Em hãy kể tên một số hạt giống rau, hoa mà

em biết?

Ở gia đình em thường bón những loại phân

nào cho cây rau, hoa?

Theo em, dùng loại phân nào là tốt nhất?

Trang 15

-GV nhận xét và bổ sung phần trả lời của HS

và kết luận

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu

các dụng cụ gieo trồng, chăm sóc rau, hoa

-GV hướng dẫn HS đọc mục 2 SGK và yêu

cầu HS trả lời các câu hỏi về đặc điểm, hình

dạng, cấu tạo, cách sử dụng dụng cụ thường

dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa

* Cuốc: Lưỡi cuốc và cán cuốc.

Em cho biết lưỡi và cán cuốc thường được

- GT: Quả vồ và cán vồ làm bằng tre hoặc gỗ

Quan sát H.4b, em hãy nêu cách cầm vồ đập

đất?

* Bình tưới nước: có hai loại: Bình có vòi

hoa sen, bình xịt nước

Quan sát H.5, Em hãy gọi tên từng loại bình?

Bình tưới nước thường được làm bằng vật

liệu gì?

-GV nhắc nhở HS phải thực hiện nghiêm túc

các quy định về vệ sinh và an toàn lao động khi

sử dụng các dụng cụ …

-GV bổ sung : Trong sản xuất nông nghiệp

người ta còn sử dụng công cụ: cày, bừa, máy

cày, máy bừa, máy làm cỏ, hệ thống tưới nước

bằng máy phun mưa … Giúp công việc lao

động nhẹ nhàng hơn, nhanh hơn và năng suất

-Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS

-Hướng dẫn HS đọc trước bài “Yêu cầu điều

kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa”

-HS xem tranh trong SGK

Trang 16

TIẾT 4 Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

I MỤC TIÊU:

1 Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu Ai làm gì ? Tìm được các câu kể Ai làm

gì ? trong đoạn văn Xác định được bộ phận CN, VN trong câu.

2 Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ?

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Một số tờ giấy rời, bút dạ, tranh minh hoạ, VBT (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

Trong các từ sau đây, từ nào có tiếng tài có

nghĩa là “có khả năng hơn người bình thường”,

tiếng tài có nghĩa là tiền của: tài giỏi, tài

nguyên, tài nghệ, tài trợ, tài ba, tài đức, tài

sản, tài năng, tài hoa …

Đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3 tiết

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc - Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả làm

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Trong

đoạn văn có 4 câu kể là câu 3, 4, 5, 7

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc: Các em gạch một gạch dưới bộ

phận CN, 2 gạch dưới bộ phận VN

-Cho HS làm bài

-GV dán 3 tờ phiếu đã viết 4 câu văn

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Tàu chúng tôi // buông neo trong vùng biển

Trường Sa

Một số chiến sĩ // thả câu

Một số khác // quây quần trên boong sau ca

hát, thổi sáo

Cá heo // gọi nhau quây quần đến bên tàu

a) tài có nghĩa là “có khả năng hơn

người bình thường”: Tài hoa, tài giỏi,tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng

b) tài có nghĩa là tiền của: Tài

nguyên, tài trợ, tài sản

-HS đọc học thuộc lòng

-HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

-HS trao đổi theo cặp, tìm câu kể Ai làm gì ? có trong đoạn văn.

Trang 17

như để chia vui.

* Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc: Các em chỉ viết một đoạn văn

ở phần thân bài Trong đoạn văn phải có một số

câu kể Ai làm gì ?

-Cho HS làm việc: GV phát giấy, bút dạ cho 3

HS làm bài

-Cho HS trình bày đoạn văn

-GV nhận xét, khen và ghi điểm cho những

-3 HS làm bài vào giấy

-HS còn lại làm bài vào VBT.-HS lần lượt đọc đoạn văn.-Lớp nhận xét

Trang 18

-Nhận biết được kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viếtthành phân số (trường hợp phân số lớn hơn 1).

-Bước đầu so sánh phân số với 1

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các hình minh hoạ như phần bài học SGK

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các bài tập 1, 2 của tiết 97

-GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b Phép chia số tự nhiên cho một số tự

nhiên khác 0

* Ví dụ 1: Có 2 quả cam, chia mỗi quả cam

thành 4 phần bằng nhau Vân ăn 1 quả cam và

Như Vân đã ăn tất cả mấy phần ?

-KL: Ta nói Vân ăn 5 phần hay

- GT: Mỗi quả cam được chia thành 4 phần

bằng nhau, Vân ăn 5 phần, vậy số cam Vân đã

ăn là

4

5

quả cam

* Ví dụ 2: Có 5 quả cam, chia đều cho 4

người Tìm phần cam của mỗi người ?

-GV yêu cầu HS tìm cách thực hiện chia 5 quả

cam cho 4 người

Vậy sau khi chia thì phần cam của mỗi

người là bao nhiêu ?

- Cả lớp hát

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

quả

Trang 19

Chia đều quả cam cho 4 người thì mỗi

quả cam và 1 quả cam thì bên nào có

nhiều cam hơn ? Vì sao ?

-Kết luận 1: Những phân số có tử số lớn hơn

mẫu số thì lớn hơn 1.

Hãy viết thương của phép chia 4 : 4 dưới

dạng phân số và dưới dạng số tự nhiên.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-GV yêu cầu HS đọc đề

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ hai hình và yêu

cầu tìm phân số chỉ phần đã tô màu của từng

-HS so sánh và nêu kết quả:

4

5

> 1-Phân số

-1 quả cam nhiều hơn

4

1

quả cam.-HS so sánh

Ngày đăng: 18/10/2014, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình zích zắc như phần bài học của SGK, yêu - giáo án lớp 4 tuần 20
Hình z ích zắc như phần bài học của SGK, yêu (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w