CHỦ ĐỀ: TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau khi học xong bài này, học sinh cần: Phát biểu được khái niệm tập tính của động vật. Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được. Nêu được một số hình thức học tập ở động vật. Nêu các dạng tập tính chủ yếu ở động vật (săn bắt mồi, tự vệ, sinh sản,…) Vận dụng kiến thức về tập tính ở động vật vào đời sống, sản xuất. 2. Kỹ năng Rèn luyện được kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp kiến thức. Rèn luyện kỹ năng suy luận nhóm. Rèn luyện kỹ năng suy luận. Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm. Rèn luyện kĩ năng liên hệ thực tiễn. Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: Kỹ năng tự nhận thức. Kỹ năng giao tiếp. Kỹ năng hợp tác. Kỹ năng thể hiện sự tự tin. Kỹ năng lắng nghe tích cực. 3. Thái độ Yêu thích môn học, có ý thức học tập. Thái độ hợp tác giúp đỡ nhau trong học tập. Có ý thức vận dụng tập tính ở động vật vào việc chăn nuôi, huấn luyện gia súc, gia cầm. Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, hình thành thói quen tốt trong cuộc sống hằng ngày như giữ chế độ ăn uống, làm việc, luyện tập thể dục, nghỉ ngơi.
Trang 1
CHỦ ĐỀ: TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Phát biểu được khái niệm tập tính của động vật
- Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được
- Nêu được một số hình thức học tập ở động vật
- Nêu các dạng tập tính chủ yếu ở động vật (săn bắt mồi, tự vệ, sinh sản,…)
- Vận dụng kiến thức về tập tính ở động vật vào đời sống, sản xuất
2 Kỹ năng
- Rèn luyện được kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp kiến thức
- Rèn luyện kỹ năng suy luận nhóm
- Rèn luyện kỹ năng suy luận
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm
- Rèn luyện kĩ năng liên hệ thực tiễn
* Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kỹ năng tự nhận thức
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin
- Kỹ năng lắng nghe tích cực
3 Thái độ
- Yêu thích môn học, có ý thức học tập
- Thái độ hợp tác giúp đỡ nhau trong học tập
- Có ý thức vận dụng tập tính ở động vật vào việc chăn nuôi, huấn luyện gia súc, gia cầm
- Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, hình thành thói quen tốt trong cuộc sống hằng ngày như giữ chế độ ăn uống, làm việc, luyện tập thể dục, nghỉ ngơi
II NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
- Khái niệm tập tính
- Phân loại tập tính
- Một số hình thức học tập ở động vật
- Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
III NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI
Trang 2- Năng lực tự học:
+ HS xác định được mục tiêu học tập
+ HS lập và thực hiện được kế hoạch học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Các loại tập tính: phân biệt được các loại tập tính khác nhau
- Năng lực tư duy sáng tạo:
+ Biết xác định và làm rõ thông tin; biết phân tích tình huống, phát hiện và nêu được tình huống, biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất đặt ra trong học tập và cuộc sống
- Năng lực tự quản lý:
+ HS biết phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm
- Năng lực giao tiếp:
+ Thể hiện ý kiến bản thân
- Năng lực hợp tác:
+ Giúp đỡ nhau trong công việc, phân chia công việc hợp lý
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Năng lực thuyết trình trước đám đông, sử dụng các thuật ngữ khoa học như quen nhờn, in vết, điều kiện hóa đáp ứng, điều kiện hóa hành động, học ngầm, học khôn
- Các năng lực chuyên biệt
+ Đọc và sử dụng thuật ngữ khoa học
+ Phân tích các mối quan hệ từ thực tiễn
IV BẢNG MÔ TẢ VÀ HỆ THỐNG CÁC CÂU HỎI / BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ
1 Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt.
HIỂU
VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO Nội dung 1:
Khái niệm
- Nêu được định nghĩa tập tính
- Cho được ví
dụ về tập tính
- Phân biệt được tập tính
Trang 3và phản xạ.
Nội dung 2:
Các loại tập tính
- Nêu được khái niệm các loại tập tính
- Phân biệt được các loại tập tính Cho ví
dụ minh họa
- Phân tích được ý nghĩa của tập tính đối với sinh vật và con người
- Giải thích được cơ sở khoa học của một số hiện tượng trong thực tiễn liên quan đến tập tính
Nội dung 3:
Một số hình
thức học tập ở
động vật
- Liệt kê được các hình thức học tập
Nội dung 4:
Một số dạng tập
tính phổ biến ở
động vật
- Nêu các dạng tập tính chủ yếu ở động vật (săn bắt mồi, tự vệ, sinh sản )
- Liệt kê được ví
dụ minh họa
2 Hệ thống câu hỏi theo mức đã mô tả
2.1 Mức câu hỏi nhận biết
Câu 1 Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
A sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
B phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
C sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền
D sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài
Câu 2: Tập tính bẩm sinh là những tập tính
A sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể
B được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài
C học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể
D sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
2.2 Những câu hỏi thông hiểu
Câu 1 Cho các tập tính sau ở động vật:
Trang 4(1) Sự di cư của cá hồi
(2) Báo săn mồi
(3) Nhện giăng tơ
(4) Vẹt nói được tiếng người
(5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn
(6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
(7) Xiếc chó làm toán
(8) Ve kêu vào mùa hè
Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?
A Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8); Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)
B Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8); Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)
C Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8); Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)
D Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7); Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)
Câu 2 Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
A học được B bẩm sinh
C hỗn hợp D không phải là tập tính
Câu 3 Xét các tập tính sau:
(1) người thấy đèn đỏ thì dừng lại
(2) Chuột chạy khi nghe tiếng mèo kêu
(3) Ve kêu vào mùa hè
(4) Học sinh nghe kể chuyển cảm động thì khóc
(5) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Trong các trường hợp trên, những tập tính bẩm sinh là
A (2) và (5) B (3) và (5)
C (3) và (4) D (4) và (5)
Câu 4 Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh chưa phát triển thuộc loại tập
tính nào?
A Số ít là tập tính bẩm sinh
B Phần lớn là tập tính học tập
C Phần lớn là tập tính bẩm sinh
D Toàn là tập tính học tập
Câu 5 Tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức hệ thần kinh phát triển thuộc loại tập tính
nào?
A Phần lớn là tập tính bẩm sinh
B Phần lớn là tập tính học được
Trang 5C Số ít là tập tính bẩm sinh
D Toàn là tập tính học được
2.3 Câu hỏi bài tập vận dụng
Câu hỏi: Tìm 1 câu ca dao hoặc tục ngữ về ứng dụng tập tính động vật trong chăn nuôi
và nông nghiệp và giải thích tại sao lại chọn câu ca dao, tục ngữ đó?
Một số câu ca dao, tục ngữ:
- “Tôm chạng vạng, cá rạng đông”: Dựa vào tập tính kiếm ăn của tôm, cá.
Tôm kiếm ăn vào lúc chập tối (chạng vạng), đa số loài cá kiếm ăn vào lúc hửng sáng (rạng đông) Ứng dụng vào việc đánh bắt tôm, cá
- “Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước”: dựa vào tập tính sinh sản của
ếch Ếch kêu để gọi bạn tình vào những lúc trời mưa
- Ca dao dựa vào tập tính sinh sản của gà để chăn nuôi gà:
“Nuôi gà phải chọn giống gà
Gà ri bé giống nhưng mà đẻ mau
Nhất to là giống gà nâu
Lông dày thịt béo về sau đẻ nhiều”
V PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
5.1 Phương pháp dạy học
- Hỏi đáp tìm tòi
- Hoạt động nhóm
5.2 Phương tiện dạy học
- Sách giáo khoa, giáo án
- Ứng dụng công nghệ thông tin
- Phiếu học tập
VI TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Khởi động (2 phút):
Mục tiêu:
- Liên hệ thực tế về các ứng dụng
của tập tính
Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh dự đoán được các đặc
điểm của tập tính
Trang 6Cách tiến hành:
- GV: Cho một số hình ảnh ví dụ về
xiếc thú ở động vật
- GV: Làm xiếc là một ứng dụng của
tập tính vào đời sống Vậy tập tính là
gì và có những loại tập tính nào để
ứng dụng vào đời sống? Chúng ta
cùng tìm hiểu vào chủ đề tập tính của
động vật
Dẫn dắt vào bài: Chủ đề tập tính của
động vật
3 Giới thiệu nội dung chủ đề (2 phút):
Tiết 1: Tập tính của động vật
- Khái niệm tập tính
- Phân loại tập tính
Tiết 2: Tập tính của động vật (tiếp theo)
- Một số hình thức học tập ở động vật
- Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
Chuyển ý vào bài
Để thích ứng với điều kiện sống khắc nghiệt và luôn biến động không ngừng thì ở động vật đã hình thành nên những đặc điểm thích nghi với điều kiện sống đó Những đặc điểm thích nghi đó của động vật còn được gọi là tập tính, vậy tập tính là gì? Cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu qua tiết 32 – bài 31: Tập tính của động vật
4 Hình thành kiến thức (30 phút):
HS
Nội dung
10
phú
t
Hoạt động 1 : Khái niệm tập
tính
- Mục tiêu:
+ Trình bày khái niệm tập tính
+ Kể một vài ví dụ về tập tính
- Yêu cầu sản phẩm:
+ Khái niệm tập tính
+ Các ví dụ về tập tính
Trang 7- GV: Chiếu các hình ảnh về quá
trình săn mồi của cá sấu đã được
sắp xếp lộn xộn
a Cá sấu vồ lấy con mồi
b Cá sấu theo dõi (rình) con mồi
c Cá sấu xé xác con mồi
d.Cá sấu đuổi bắt con mồi
- GV: Cho học sinh hoạt động cá
nhân Các em hãy quan sát hình
ảnh và sắp xếp lại quy trình săn
mồi của cá sấu cho đúng
- GV: Sau đây là quy trình săn
mồi của cá sấu 1 là rình mồi, 2
đuổi mồi, 3 vồ lấy mồi và cuối
cùng xé xác con mồi
- GV: Chuỗi hành động trên là
- HS: b d a c
- HS: Tập tính là chuỗi phản ứng
1 Định nghĩa
- Tập tính là chuỗi phản ứng của động vật trả lời các kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể)
2 Ý nghĩa
- Động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
3 Ví dụ
- Chim di cư
- Sau khi gà đẻ thì cục tác
- Đười ươi dùng lao để bắt cá
Trang 8tập tính săn mồi của cá sấu Vậy
theo em tập tính là gì?
- GV: Như vậy thì tập tính săn
mồi của cá sấu là chuỗi hành
động đầu tiên là rình mồi, sau đó
là đuổi con mồi rồi vồ lấy mồi và
cuối cùng là hành động xé xác
con mồi và kích thích của môi
trường ở đây là con mồi
- GV: Các em hãy cho cô biết tập
tính bắt mồi ở cá sấu có ý nghĩa
gì đối với chúng?
- GV: Chiếu 10 ví dụ trong đó có
8 ví dụ là tập tính và 2 ví dụ là
không phải tập tính Học sinh sẽ
hoàn thành nhanh trong giấy
nháp Các em sẽ chia giấy 2 cột,
1 cột là tập tính và một cột không
phải tập tính GV chiếu đến hình
nào thì các em sẽ điền ví dụ đó
vào cột thích hợp Lưu ý học sinh
chỉ cần điền số
1 1 Chim di cư
2 2 Sau khi gà đẻ thì cục tác
3 3 Đười ươi dùng lao để bắt cá
4 4 Nhện giăng tơ
5 5 Trâu biết cày
6 6 Tay chạm vật nóng sẽ rụt tay
lại
7 7 Dừng khi đèn đỏ
8 8 Khi nhìn thấy đồ chua như
xoài, me, chanh thì con người tiết
ra nước bọt
9 9 Chó nghiệp vụ phục vụ điều
tra
của động vật trả lời các kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể)
- HS: Động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
- HS: Học sinh sẽ hoàn thành phân loại
Trang 910 Ong hút mật.
- GV trình chiếu đáp án
+ Phản xạ: 6, 8
+ Tập tính: 1,2,4,10,3,5,7,9
- GV: Ví dụ cột này là tập tính, ví
dụ cột kia không phải là tập tính
Vậy thì hai ví dụ ở hai cột khác
nhau như thế nào, một bên là
chuỗi hành động và bên kia là
một hành động Bên chuỗi hành
động là tập tính còn bên một
hành động là phản xạ
- GV: Vậy thì khi trước em đã
được học phản xạ, vậy thì phản
xạ có liên quan gì đến của bài
học hôm nay thì các em tìm hiểu
thêm ở phần 3
- Chuyển ý: GV: Chúng ta đã vừa
tìm hiểu khái niệm tập tính, vậy
để biết tập tính gồm những loại
nào? Bản chất của mỗi loại tập
tính này là gì? Chúng ta cùng tìm
hiểu vào phần II “Phân loại tập
tính”
10
phú
t
Hoạt động 2: Phân loại tập tính
- Mục tiêu:
+ Phát biểu được các khái niệm
tập tính bẩm sinh, tập tính học
được và tập tính hỗn hợp
+ Phân biệt được đâu là tập tính
bẩm sinh, đâu là tập tính học
được và đâu là tập tính hỗn hợp
- Yêu cầu sản phẩm:
+ Phân biệt được các loại tập tính
bẩm sinh, học được và hỗn hợp
Trang 10+ Sắp xếp được ví dụ vào loại tập
tính tương ứng
- Cách tiến hành
- GV: Các em hãy nghiên cứu
SGK trang 124 nêu cho cô tập
tính được phân làm những loại
nào?
- GV: Tập tính bẩm sinh và tập
tính học được
- GV: Trình chiếu phiếu học tập
cho cả lớp
- GV: Để tìm hiểu sâu đặc điểm
hơn của các loại tập tính các em
hãy nghiên cứu SGK mục II
trang 124 và các ví dụ cô đã cho
ở hoạt động I hãy hoàn thành
phiếu học tập (phiếu ghi bài)
trong 5 phút
LTT
Đặc điểm
Tập tính bẩm sinh
Tập tính học được
Định
nghĩa
Đặc điểm
Ví dụ
- GV: Xong thời gian thảo luận
thì giáo viên sẽ sửa bài
- GV: Đầu tiên chúng ta sẽ sửa
tập tính bẩm sinh
- GV: Nhận xét và chốt kiến thức
cho học sinh
- HS: Tập tính được phân làm 2 loại là tập tính bẩm sinh và tập tính học được
- HS: Hoàn thành phiếu học tập
- HS: Chú ý sửa bài, đối chiếu kết quả của mình với GV
II Phân loại tập tính
1 Tập tính bẩm sinh
a a Định nghĩa
- Là loại tập tính sinh ra
đã có, được truyền từ bố
mẹ, đặc trưng cho loài
b b Đặc điểm
- Di truyền từ bố mẹ
- Đặc trưng cho loài
- Bền vững
c Ví dụ
- Sau khi gà đẻ thì cục tác
- Nhện giăng tơ.
2 Tập tính học được
a a Định nghĩa
- Là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể thông qua học tập và rút kinh nghiệm
b b Đặc điểm
- Được củng cố thường xuyên
- Không được di truyền
- Luôn thay đổi
c c Ví dụ
- Đười ươi dùng lao để bắt cá
- Trâu biết cày
- Chó nghiệp vụ phục vụ điều tra
Trang 11+Tập tính bẩm sinh: ví dụ
1,2,4,10
- GV: Tiếp theo là tập tính học
được
- GV: Nhận xét và chốt kiến thức
cho học sinh
+ Tập tính học được: 3,5,7,9
- GV: Cho một ví dụ về tập tính
hỗn hợp là mèo bắt chuột, yêu
cầu học sinh xếp vào loại tập tính
gì và giải thích tại sao?
- GV: Chốt lại kiến thức về tập
tính hỗn hợp Có một số loại tập
tính sinh ra đã có nhưng được
hoàn thiện bổ sung trong quá
trình học tập
- GV: Chiếu slide về các câu ca
dao về tập tính lên bảng và cô sẽ
và các em hãy xác định câu ca
dao thuộc loại tập tính gì thuộc
loại tập tính bẩm sinh hay tập
tính học được:
a a Ếch kêu ôm ôm, ao chuôm đầy
nước
b b Học thầy không tày học bạn
c c Trăm hay không bằng tay
quen
d d Tôm đi chạng vạng, cá đi rạng
đông
e e Chuồn chuồn bay thấp thì
mưa, bay cao thì nắng, bay vừa
thì râm
f f Đi một ngày đàng học một
sàng khôn
g g Chớp đông nhay nháy, gà gáy
- HS: Chú ý sửa bài, đối chiếu kết quả của mình với GV
-HS: Suy nghĩ trả lời
- HS: Học sinh nghiên cứu và hoàn thành bài tập
- Dừng khi đèn đỏ
3 Tập tính hỗn hợp
a a Định nghĩa
- Là tập tính bao gồm tập tính bẩm sinh và tập tính học được
b b Đặc điểm
- Sinh ra đã có, được di
truyền từ bố mẹ
- Tập tính cần được hoàn thiện dần nhờ quá trình học hỏi trong đời sống
c c Ví dụ
- Gà con mới nở đã biết
mổ thức ăn (tập tính bẩm sinh)
- Gà con sẽ nhả thức ăn nếu loại thức ăn mà nó
mổ không ăn được (tập tính học được)
- Mèo bắt chuột
Trang 12thì mưa.
h h Mồng bốn cá đi ăn thề, mồng
tám cá về cá vượt vũ môn
- GV: Giải thích một số câu ca
dao và phân loại
+ Tập tính bẩm sinh là a, d, e, g,
h
+ Tập tính học được là b, c, f
-HS: Đối chiếu kết quả học tập của mình với đáp án của GV
5 Luyện tập – củng cố (6 phút)
Để củng cố lại kiến thức bài học cô sẽ cho các em chơi một trò chơi có tên là “Nhìn hình đoán khái niệm” Theo các em, mỗi hình sau đây ứng với khái niệm tập tính nào?
Tập tính bẩm sinh Tập tính hỗn hợp
Tập tính học được Tập tính bẩm sinh
Trang 13
Tập tính học được Tập tính hỗn hợp
- GV chiếu 1 video ngắn về các loại tập tính của động vật để củng cố lại nội dung
toàn bài
6 Vận dụng (1 phút)
Vận dụng một số tập tính học được và tập tính hỗn hợp ở động vật vào vận dụng trong nông nghiệp và chăn nuôi
7 Tìm tòi mở rộng (1 phút)
- Tìm hiểu về một số ứng dụng của tập tính của động vật trong đời sống.
- Thiết kế rèn luyện tập tính ở vật nuôi.
8 Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút):
- Xem lại nội dung học hôm nay
- Tự đọc và nghiên cứu mục III Cơ sở thần kinh của tập tính
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài số 32: Tập tính của động vật (tiếp theo)
Phụ lục:
Phiếu học tập
Dựa vào các hiện tượng đã quan sát, kết hợp nghiên cứu sách giáo khoa để hoàn thành bảng sau:
Bảng: Phân biệt các loại tập tính
Loại tập tính
Đặc điểm
Tập tính bẩm sinh Tập tính học được
Định nghĩa
Đặc điểm