Triển khai bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức - HĐ1 HS đọc văn bản 1 - sgk và trả lời câu hỏi.. kết luận: - HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con ngời trong xã
Trang 1GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
Tiết:1-2 Ngày soạn: 22/ 8/2010
Tổng quan văn học việt nam
A Mục tiêu:
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm đợc kiến thức chung nhất, tổng quan nhất về hai
bộ phận của VHVN và quá trình phát triển của VHVN.
a.Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
b.Chuẩn bị của HS: Đọc SGK, soạn bài mới.
b Triển khai bài mới
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
HĐ1 ? Em hiểu thế nào là tổng quan văn
học Việt Nam Nội dung của bài là gì.
? Hãy cho biết những bộ phận hợp thành
của nền VHVN.
I Các bộ phận hợp thành của nền VHVN.
- VHVN có hai bộ phận: + VHDG + VH viết -> cùng phát triển song song và luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Trang 2GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
? Thế nào là VHDG
? Thể loại Đặc trng cơ bản của VHDG.
? sự khác nhau giữa VHDG và VH viết.
HĐ2
? Nhìn một cách tổng quát VH viết Việt
Nam đợc chia làm mấy thời kỳ lớn.
? Nêu những nét chính về văn học trng đại
Việt Nam.
? Phân biệt sự giống nhau và khác nhau
giữa VHTĐ và VHHĐ.
? Văn học thời kỳ này đợc chia làm mấy
giai đoạn nét chính của mỗi giai đoạn là
gì.
HĐ3
? Mối quan hệ giữa con ngời với thế giới tự
nhiên đợc thể hiện nh thế nào trong văn
học.
1 Văn học dân gian :
- VHDG là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động.
- Thể loại: SGK.
- Đặc trng: Tính truyền miệng, tính tập thể và sự gắn với các sinh hoạt trong
- VH có nhiều chuyển biến qa các giai
đoạn lịch sử khác nhau, gắn liền với quá trình dựng nớc và giữ nớc và có quan hệ giao lu với nhiều nền văn học.
- VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
- Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi pháp cả văn học Trung Quốc.
- Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: SGK.
- Nội dung: yêu nớc và nhân đạo.
1 Con ng ời Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:
- Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng của VHVN.
+ Trong văn học dân gian: thiên nhiên tơi đẹp, đáng yêu: cây đa, bến nớc, vầng trăng
+ VHTĐ: hình tợng thiên nhiên gắn với lý tởng đạo đức, thẩm mỹ: tùng, cúc
Trang 3GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
? Con ngời Việt Nam với quốc gia dân tộc
đợc phản ánh nh thế nào trong văn học.
- Yê nớc: yêu quê hơng, tự hào về truyền
thống văn hoá dân tộc, về lịch sử dựng nớc
và giữ nớc, ý chí căm thù giặc, tinh thần hi
sinh vì độc tự do của tổ quốc
? Trải qua các thời kỳ lịch sử khác nhau
trong văn học, con ngời VN có ý thức ra
sao về bản thân.
? Vậy, nhìn chung khi xây dựng mẫu ngời
lý tởng con ngới VN đợc văn học xây dựng
ra sao.
+ VHHĐ: thể hiện tình yêu quê
h-ơng, đất nớc, yêu cuộc sống, đặc biệt là tình yêu đôi lứa.
2 Con ng ời Việt Nam trong quan hệ với quốc gia dân tộc.
- Chủ nghĩa yêu nớc là nội dung tiêu biểu- một giá trị quan trọng của VHVN.
+ VHTĐ: ý thức sâu sắc về quốc gia dân tộc, về truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc.
+ VHHĐ: yêu nớc gắn liền với sự
đấu tranh và lý tởng XHCN.
3.Con ng ời Việt Nam trong quan hệ với xã hội:
- Xây dựng một xã hội tốt đẹp là ớc muốn ngàn đời của dân tộc Việt Nam Nhiều tác phẩm thể hiện ớc mơ về một xã hội công bằng tốt đẹp.
-> Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức phê phán và cải tạo xã hội là một truyền thống lớn của văn học VN.
- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề cho sự hình thành CNHT( từ 1930- nay) và CNNĐ trong văn học dân tộc 4.Con ng ời VN và ý thức về bản thân.
- VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm lựa chọn các giá trị để hình thành đạo
lý làm ngời của dân tộc VN Các học thuyết nh: N-P-L và t tởng dân gian có
ảnh hởng sâu sắc đến quá trình này + Trong những hoàn cảnh đặc biệt, con ngời VN thờng đề cao ý thức cộng
đồng
+ giai đoạn cuối thế kỷ XVIII- đầu
TK XIX, giai đoạn 1930- 1945, thời kỳ
đổi mới từ 1986- nay -> VH đề cao con ngời cá nhân.
- Văn học xây dựng một đạo lý làm
ng-ời với nhiều phẩm chất tốt đẹp nh: nhân
ái, thỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa
Trang 4GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
Tiết thứ: 3 Ngày soạn:23/8/2010
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
3 Thái độ : nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, giải thích
C.Chuẩn bị của GV, HS:
a Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu.
b Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới.
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- HĐ1 HS đọc văn bản 1 - sgk và trả lời
câu hỏi
? Hoạt động giao tiếp đợc văn bản trên
ghi lại diễn ra giữa các nhân vật giao
tiếp nào? hai bên có cơng vị và quan hệ
với nhau ra sao.
? Ngời nói nhờ ngôn ngữ biểu đạt nội
dung t tởng, tình cảm của mình thì ngời
đối thoại làm gì để lĩnh hội đợc nội dung
đó ? hai bên đổi vai giao tiếp cho nhau
nh thế nào.
? Hoạt động giao tiếp trên diễn ra trong
hoàn cảnh nào ? Nội dung hoạt động đề
I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
1 Tìm hiểu văn bản:
- Nhân vật giao tiếp: vua Trần - Các Bô lão -> vị thế khác nhau -> ngôn ngữ giao tiếp khác nhau:
+ các từ xng hô( bệ hạ) + Từ thể hiện thái độ( xin, tha )
- Nhân vât tham gia giao tiếp phải đọc hoặc nghe xem ngời nói nói gì để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó.
- Ngời nói và ngời nghe có thể đổi vai cho nhau:
+ vua nói -> bô Lão nghe.
+ bô Lão nói -> Vua nghe.
- Hoàn cảnh giao tiếp:
+ đất nớc đang bị giặc ngoại xâm đe doạ.
-> địa diểm cụ thể: Điện Diên Hồng
- Nội dung giao tiếp:
+ Hoà hay đánh -> vấn đề hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân tộc, mạng sống con ngời.
Trang 5GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
? Qua việc tìm hiểu hai văn bản trên, em
hãy cho biết thế nào là hoạt động giao
tiếp
GV hớng dẫn HS làm bài.
- Mục đích giao tiếp:
+ Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lợc đối phó với quân giặc.
2 Tìm hiểu văn bản “ tổng quan văn học Việt Nam”.
- Nhân vật giao tiếp:
+ Tác giả viết sgk-> có tuổi, có vốn sống,
có trình độ hiểu biết cao.
+ HS -> (ngc lại với t/g viết sgk)
- Hoàn cảnh giao tiếp:
Có tổ chức giáo dục, trong nhà trờng.
- Nội dng giao tiếp:
*Con ngời VN qua văn học.
- Mục đích: cung cấp tri thức cho ngời
II kết luận:
- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con ngời trong xã hội, đợc tioến hành chủ yếu bằng phơng tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thực hiện những mục
Soạn bài: khái quát văn học dân gian Việt Nam
E.Rút kinh nghiệm :
Trang 6GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
Tiết thứ: 4 Ngày soạn:24/8/2010
Khái quát văn học dân gian việt nam
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức:Khái niệm về các thể loại của văn học dân gian.
Giúp học sinh nắm đợc những đặc trng cơ bản của VHDG.
Những giá trị to lớn của văn học dân gian.
2.Kỹ năng:Tổng hợp kiến thức vh.
Phân biệt các thể loại vhdg trong cùng một hệ thống.
3 Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, diễn giảng
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu.
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới.
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1
? Em hiểu thế nào là văn học dân gian.
? Vậy, theo em phơng thức truyền miệng
là gì.
? Tại sao vhdg lại là những sáng tác tập
thể.
? Trong đời sống cộng đồng dân gian có
những sinh hoạt nào.
đồng.
- Không dùng chữ viết mà dùng lời để truyền từ ngời này sang ngời khác từ đời này sang đời khác.
- Không có chữ viết cha ông ta truyền bằng miệng-> sửa văn bản-> sáng tác tập thể.
-Các hình thức sinh hoạt: lao động tập thể, vui chơi, ca hát tập thể, lễ hội
II Đặc tr ng cơ bản của văn học dân gian:
1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ:
- VHDG là sáng tác nghệ thuật ngôn từ truyền miện=> truyền thống nghệ thuật của vhdg.
Trang 7GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
nói, lời hát, lời kể -> ngôn ngữ giản dị,
dễ hiểu, gần gủi
- NT vhdg: miêu tả hiện thực giống nh
sinh ra do bà mẹ thụ thai một cách khác
thờng ( Thánh Gióng, Sọ Dừa )
nào ? tại sao lại là kho tri thức.
? Giá trị về mặt giáo dục của vhdg.
? trình bày những giá trị nghệ thuật to
lớn của văn học dân gian.
-VHDG tồn tại lu hành theo phơng thức truyền miệngtừ ngời này sang ngời khác qua nhiều thế hệ và qua các địa phơng khác nhau-> đặc điểm của vhdg là tính dị bản.
- Tính truyền miệng còn biểu hiện trong diễn xớng dân gian: ca hát, chèo, tuồng
2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể:
- Cá nhân khởi xớng, tập thể hởng ứng tham gia, truyền miệng trong dân gian.
- Quá trình truyền miệng lại đợc tu bổ, sửa chữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy vhdg mang đậm tính tập thể.
=> Tính truyền miệng và tính tập thể là những dặc trng cơ bản chi phối quá trình sáng tạo và lu tryền tác phẩm vhdg, thể hiện sự gắn bó mật thiết của vhdg với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
- Tri thức vhdg thuộc mọi lĩnh vực của
đời sống: tự nhiên, xã hội và con ngời đó
là những kinh nghiệm đợc đúc rúttừ thực tiễn.
- VN 54 tộc nguơì-> vốn tri thức của toàn dân tộc phong phú và đa dạng.
2 VHDG có giá trị giao dục sâu sắc về
đạo lý làm ng ời:
- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan.
- Hình thành những phẩm chất tốt đẹp của con ngời
3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc:
- VHDG đợc chắy lọc, mài dũa qua không gian và thời gian Nhiều tác phẩm đã trở thành mẫu mực về nghệ thuật để chúng ta học tập.
=> Trong tiến trình lịch sử, vhdg đã phát triển song song cùng văn học viết, làm cho nền văn học Việt nam trở nên phong
Trang 8GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (t2)
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố và khắc sâu kiến thức đã học.
2 Kỹ năng:.ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp:đặt câu hỏi, gợi mở, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, làm bài tập ở sgk.
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 ? Phân tích các nhân tố giao
tiếpthể hiện trong bài ca dao:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng
HĐ2
-HS đọc đoạn đối thoại (A cổ- 1em nhỏ
với một ông già)và trả lời câu hỏi
- Nội dung và mục đích giao tiếp: “ tre non đủ lá” “đan sàng”-> chàng trai tỏ tình với cô gái-> tính đến chuyện kết duyên -> cách nói phù hợp với hoàn cảnh, mục
đích giao tiếp.
Bài 2:
- Các hành động giao tiếp cụ thể:
+ Chào ( cháu chào ông ạ!)
Trang 9GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
?Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân vật
đã thực hiện bằng ngôn ngữ những hành
động nói cj thể nào Nhằm mục đích gì?
( chọn trong các từ: chào, hỏi, đáp lời,
khen để gọi tên mỗi hành động cho phù
hợp)
? Khi làm bài thơ này Hồ Xuân Hơng đã
giao tiếp với ngời đọc về vấn đề gì.
? Ngời đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội
bài thơ
+ Chào đáp lại ( A cổ hả?) + Khen ( lớn tớng rồi nhỉ!) + Hỏi (bố cháu )
+ Trả lời(tha )
- Cả 3 câu của ông già chỉ có một câu hỏi
“bố cháu có ” các câu còn lại để chào và khen.
- Lời nói các nhân vật bộc lộ tình cảm với nhau Cháu tỏ thái độ kính mến qua các từ: tha, ạ Còn ông là tình cảm yêu quí trìu mến đối với cháu.
Bài 3:
Tìm hiểu bài thơ: “ Bánh trôi nớc”
-Qua việc miêu tả, giới thiệu bánh trôi
n-ớc Hồ Xuân Hơng muốn nói đến thân phận chìm nổi của mình Một ngời con gái xinh đẹp tài hoa lại gặp nhiều bất hạnh, éo
le Song trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ đợc phẩm chất của mình.
- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân Hơng: là ngời có tài, có tình nhng số phận trớ trêu đã dành cho bà sự bất hạnh Hai lần lấy chồng thì cả hai lần “cố đấm ăn xôi ” Điều đáng khâm phục ở bà là dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình.
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức: Giúp học sinh có đợc những kiến thức cơ bản về văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ
2.Kỹ năng:nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.
3 Thái độ : nghiêm túc tieepd thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp:đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
D.tiến trình lên lớp:
1 ổn định
Trang 10GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
2 Kiểm tra bài cũ: không.
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Phong cách ngôn ngữ bao quátụ sử dụng tất cả các phơng tiện ngữ
âm, từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân Cho nên nói và viết đúng phong cách là
đích cuối cùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con ngời văn minh hiện đại Ta tìm hiểu bài văn bản.
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1
?Các văn bản trên đợc ngời nói (ngời
viết ) tạo ra trong hoàn cảnh nào ? để
đáp ứng nhu cầu gì ? Mỗi văn bản đề
? Qua việc tìm hiểu các văn bản trên, em
hiểu thế nào là văn bản Đặc điểm của
văn bản là gì.
HĐ2
? Vấn đề đợc đề cập trong mỗi văn bản
thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống.
? Từ ngữ đợc sử dụng trong mỗi văn bản
thuộc loại nào (từ ngữ thông thờng trong
- Vb2 tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi ngời-> lời than thân cả cô gái.
- Vb3 tạo ra trong hoạt động giữa chr tịch nớc với quốc dân đồng bào-> lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
- Bố cục: 3phần + Mở đầu: “hỡi đồng bào toàn quốc”-> nhân tố giao tiếp.
+ Thân bài: “chúng ta muốn hoà dân tộc ta”-> nêu lập trờng chình nghĩa của ta
và dã tâm cả Pháp.
+ Kết bài: (phần còn lại)-> khẳng định nớc VN độc lập và kháng chiến thắng lợi.
- Mục đích: + Vb1 truyền đạt kinh nghiệm sống.
+ Vb2 lời than thân để gợi sự hiểu biết
và cảm thông của mỗi ngời đối với số phận ngời phụ nữ.
+ Vb3 kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
+ Vb3: kháng chiến chống thực dân Pháp
- từ ngữ: Vb1,2 dùng nhiều từ ngữ thông thờng Vb3 dùng nhiều từ ngữ chính trị.
- Cách thức thể hiện:
+ vb1,2 trình bày nội dung thông qua hình ảnh cụ thể-> có tính hình tợng.
Trang 11GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
? Vậy, các văn bản trên thuộc phong
- Vb 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ NT Vb3 thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.
2 Kết luận:
( xem phần ghi nhớ - sgk)
4.cũng cố : Đặc điểm của văn bản, các loại văn bản.
5 Dặn dò : nắm chắc các kiến thức đã học.
Chuẩn bị viết bài làm văn số 1.
E.Rút kinh nghi ệ m :
Tiết thứ: 7 Ngày soạn: 26/8/2010 Viết bài làm văn số 1
A Mục tiêu :
I/Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là
về văn biểu cảm và văn nghị luận.
2.Kỹ năng: vận dụng những hiểu biết của mình để bộc lộ cảm nghĩ của mình về một
sự vật, sự việc, hiện tợng gần gủi trong cuộc sống hoặc một tác phẩm văn học.
3 Thái độ: Nghiêm túc tieepd thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao:
B.Phơng pháp: thực hành: gv ra đề, hs làm bài.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: chuẩn bị chu đáo về đề ra và đáp án.
2 Chuẩn bị của HS: ôn tập lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp dới D.tiến trình lên lớp:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 GV ghi đề lên bảng I Đề ra: ( Bám chuẩn kiến thức kỹ năng)
Tùy theo yêu cầu mỗi lớp mà có đề kiểm tra phù hợp
1.Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về vẽ
đẹp hình tợng của ngời lính trong bài thỏ
“Đồng chí ” của Chính Hữu.
2 Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất của em về một trong 2 tác phẩm sau, đã học trong chơng trình văn THCS :
- Chuyện ngời con gái Nam Xơng
Trang 12GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
- Vẻ đẹp chân chất mộc mạc, giản dị cả những ngời nông dân mặc áo lính.
- Vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm + Tình đồng chí, đồng đội, tình quê h-
ơng.
+ Lạc quan, yêu đời.
- Vẻ đẹp của ý chí quuyết tâm.
=> đó là vẻ đẹp của sức mạnh tâm hồn, của tầm lòng yêu nứơc -> kế thừa nét
đẹp từ ngàn xa truyền lại.
Đề 2 : Nắm đợc giá trị ND- Nt của tác phẩm
3.Hình thức ( Yêu cầu chung cho cả hai
IV H ớng dẫn chung :
- Để làm tốt bài văn các em cần:
+ Ôn lại những kiến thức và kĩ năng tập làm văn đã học trong chơng trình ngữ văn THCS, đặc biệt là văn biểu cảm + Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng Tiếng việt (đặc biệt là về câu và các biện pháp tu từ)
+ Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn
đạt những cảm xúc, suy ngẫm về bài thơ 4.cũng cố: các bớc tiến hành làm một bài văn biểu cảm, phân tích.
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Chiến thắng Mtao Mxây.
E Rút kinh nghiệm :
Trang 13GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
Tiết thứ: 8-9 Ngày soạn:27/8/2010
Chiến thắng mtao mxây
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm đựoc đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “ nhân vật anh hùng sử thi” về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ 2.Kỹ năng: biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy dợc giá trị cả sử thi về nội dung và nghệ thuật.
3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1
? Em hiểu thế nào là sử thi ở nớc ta có
những loại sử thi dân gian nào
- Thần thoại, truyền thuyết khác sử thi:
chất liệu thần thoại chỉ có thể trở thành
sử thi khi:
- ND: đợc hệ thống hoá thành một cốt
truyện phức tạp
-NNNT: văn vần hoặc văn xuôi Sử dụng
nhiều biện pháp tự sự: dẫn truyện, độc
thoại, đối thoại
II Sử thi Đam San:
1.Tóm tắt: sgk 2.Nội dung:
- Đam San là sử thi nỏi tiếng của dân tộc
Ê- Đê
- Miêu tả những chiến công oanh liệt và khát vọng tự do của Đam San theo hai
Trang 14GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
HĐ3
? Vị trí của đoạn trích.
HS đọc theo phân vai
? Hãy chỉ ra các nhân vật đã tham gia
vào cuộc chiến giữa DS và MTao Mxây
Vai trò của các nhân vật.
HĐ4
? Trong cuộc chiến đấu giữa ĐS và
MtaoMxay đợc tác giả kể qua những
chặng nào.
? Cuộc khiêu chiến của ĐS đối với kẻ
thù của mình đợc diễn tả nh thế nào Có
- Dngf lời nói khích dụ Mtao Mxây ra
khỏi nhà xuống đánh tay đôi với mình.
+ Mtao Mxây: cớp vợ ĐS-> cuộc chiến
nổ ra-> nhân vật đối thủ của ĐS.
+ ĐS: đánh Mtao Mxây dành lại hạnh phúc riêng (là nhân vật chính, nhân vật trung tâm quyết định diễn biến cốt truyện)
+ Ông trời: nhân vật thần kì hỗ trợ cho
ĐS.
+ Hnhị: nhân vật trợ thủ trao vật thần kì cho ĐS Cùng với nhân vật ông trời sự trợ lực của Hnhị thể hiện qan niệm về cuộc
đấu tranh chính nghĩa cả nhân vật anh hùng.
+ Quần chúng: đóng vai trò hậu thuẩn cho nhân vật chính-> bị lôi cuốn bởi sức mạnh và mục đích chiến đấu của nhân vật chính.
=> sức mạnh và lý tởng của cá nhân ngời anh hùng biểu tợng cho sức mạnh và lý t- ởng cả cả cộng đồng.
1 Hình t ợng nhân vật ĐS trong cuộc chiến với Mtao Mxây:
-ĐSđến chân cầu thang kẻ thù khiêu chiến.
-cảnh hai ngời múa khiên.
- Cảnh hai ngời đuổi nhau, ĐS đâm không thủng đùi Mtao Mxây.
- Nhờ ông trời mách kế, ĐS giết Mtao Mxây.
=> trong trận chiến giữa ĐS và MtaoMxay luôn có sự đối lập:
Mtao Mxây
- Nhà giàu có, rộng rãi, sang trọng.
Bị động, sợ hãi, do dự, rụt rè không dám xuống-> trêu tức ĐS (tay ta ôm )
- Sợ đánh bất ngờ phải ra.
- Hình dáng Mtao Mxây hung hãn, dữ tợn
nh một vị thần, khiên tròn nh đầu cú, gơm óng ánh nh cái cầu vòng -> tần ngần do
Trang 15GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
- ĐS múa khiên: “một lần xốc phía
tây”-> múa khiên rất đẹp thể hiện tài
năng và sức khoẻ cả ĐS-ngời dũng sĩ.
- Nhận đợc miếng trầu cả vợ-> sức khoẻ
ĐS tăng lên gấp bội, múa khiên càng
nhanh, mạnh và đẹp (nh bão, nh lốc, )
- Đâm vào đùi, vào ngời Mtao Mxây
nh-ng khônh-ng thủnh-ng.
- Trong giấc mơ đợc ông trời mách kế:
dùng chày mòn ném vào vành tai kẻ thù
là đợc.
-> đuổi theo Mtao Mxay đến ngã lăn
quay xuống đất -> hỏi tội cớp vợ -> giết
? em có nhận xét gì cuộc chiến đấu và
chiến thắng của ĐS (cuộc chiến đấ có
- Mtao Mxây bớc cao bớc thấp, chém trợt khoeo chân kẻ thù, chỉ trúng cái chảo cột trâu-> bỏ chạy, vừa chạy vừa chống đỡ -> cầu cứu Hnhị quăng cho miếng trầu.
* Hiệp2 :
- Bị chày mòn đâm vào vành tai -> cùng
đờng ngã lăn xuốnh đất.
- Giả dối cầu xin tha mạng.
- Nhân vật ông trời cũng giống nh ông tiên ông bụt trong truyện cổ tích của ngời kinh -> sự mách kế của ông trời thể hiện
sự gần gủi giữa con ngời với thần linh.
- Tuy có mục đích riêng - chiến đấu để dành lại vợ- dành lại hạnh phúc riêng cho mình nhng lại có ích cho toàn thể cộng
đồng-> buôn làng đợc mở rộng.
- Sau khi chiến thắng ĐS gọi tôi tớ, dân làngMtao Mxây đi theo mình.
Trang 16GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
gây cảm giác ghê rợn không? Sau khi
giết Mtao Mxây ĐS có tàn sát tôi tớ, có
đốt phá dày xéo đất đai của y không?
Chàng chiến đấu nhằm mục đích gì) Tìm
những chi tiết chứng minh tuy ĐS có
mục đích riêng nhng lại có ý nghĩa và
? Vậy, lễ ăn mừng đợc khắc hoạ ra sao.
? Trong lễ ăn mừng có gì đặc biệt? Tại
sao ĐS ra lệnh đánh lên nhiề loại chiêng
còng? Vai trò cả nó đối với cộng ngời
- Vẻ đẹp kì diệu cả thân hình diện mạo: + Tóc chảy dài đầy nong hoa.
+U ống không biết say.
+ Chuyện trò không biết chán.
+ Ngực qấn chéo tấm mền chiến.
+ Đôi mắt long lanh, bắp chân to bằng cây xà ngang, bắp đùi to
+ Sức ngang voi đực, hơi thở ầm ầm nh sấm.
- Ngôn ngữ so sánh độc đáo + hô ngữ + giọng văn hào hùng => ca ngợi ngời anh hùng.
- Lễ ăn mừng:
+ Nhà ĐS chật ních tôi tớ.
+ Ăn uống đông vui.
+ Tù trởng gần xa đều đến và thán phục.
- Trong lễ ăn mừng ĐS thể hiện niềm vi lớn bằng cách nổi lên nhiều chiêng lớn, nhỏ Mở tiệc nhỏ, tiệc to mời mọi ngời cùng ăn uống vi chơi.
-> Tự hào về sự giàu có của thị tộc
Chiêng còng và âm thanh của nó hết sức quan trọng Đó là bản sắc riêng và lâu đời của các dân tộc thiểu số nói chung và của ngời Ê-Đê nói riêng -> sự giàu co, sang trọng về mặt vật chất và tinh thần của tù trởng và thị tộc.
- Giọng điệu trang trọng, chậm rãi, với các phép so sánh, phóng đại, liệt kê, trùng điệp, tạo dựng khing cảnh hoành trángtrong sử thi.
=> Tất cả góp phần làm cho sử thi có vẻ
đẹp hoành tráng, ngời nghe nh đợc sống lại thời xa xa.
=> Chiến thắng Mtao Mxây là một đoan trích hấp dẫn của sử thi ĐS Ca ngợi vẻ
Trang 17GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
đẹp dũng mạnh của ngời anh hùng Đồng thời thể hiện tấm lòng trọng danh dự, gắn
bó với hạnh phúc gia đình, thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị tộc
4.cũng cố: Sử thi ĐS đã làm sống lại quá khứ hào hùng của ngời Ê-Đê thời cổ đại Đó cũng là khát vọng của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên ngày nay- một Tây Nguyên giữa lòng đất nớc giàu mạnh, đoàn kết, thống nhát-> mục tiêumà cả nớc ta cùng đồng bào Tây Nguyên vơn tới.
5 Dặn dò : - Về nhà tìm đọc sử thi Đam San
- Chuẩn bị bài mới: văn bản.
E Rút kinh nghiệm :
Tiết thứ: 10 LUY Ệ N T Ậ P : Ngày soạn:27/8/2010
2.Kỹ năng: ứng dụng các kiến đã học vào quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản.
3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 -Cho hs tìm hiểu đoạn văn T37-sgk.
+ Môi trờng có ảnh hởng tới mọi đặc tính của cơ thể.
+ So sánh các lá mọc trong các môi
Trang 18tr-GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
->(1luận điểm, 2 luận cứ, 4 luận chứng)
? Nội dung cơ bản của lá đơn
? Viết một số câu khác tiếp theo câu văn
dới đây để tạo một văn bản có nội dung
thống nhất, sau đó đặt nhan đề cho văn
bản này.
“Môi trờng sống của loài ngời hiện nay
đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm
cứ, 4 câu sau là luận chứng làm rõ luận
cứ vào luận điểm (câu chủ đề)
- ý chung của đoạn(câu chốt-> câu chủ
đề-> luận điểm) đã đợc triển khai rõ ràng.
- Nhan đề: môi trờng và cơ thể.
Bài 2 : T38-sgk.
- Sắp xếp nh sau: a-c-e-b-d.
- Tiêu đề: bài thơ “Việt Bắc”.
Bài 3 :
- Đơn gửi cho các thầy cô giáo, đặc biệt
là thầy cô chủ nhiệm Ngời viết là học sinh.
- Mục đích: xin phép đợc nghỉ học
- ND: nêu rõ họ tên, lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ và hứa thực hiện chép bài làmnhthế nào.
Bài 4:
- MT sống của nghiêm trọng.
+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra hạn hán, lở lụt kéo dài.
+ Các sông suối ngày càng bị cạn kiệt và
bị ô nhiểm do các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy.
+ Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa bãi trong khi ta cha có qui hoạch xử
Soạn bài mới: Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu - Trọng Thuỷ.
E.Rút kinh nghiệm :
Trang 19GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
Tiết thứ: 11-12 Ngày soạn: 29/8/2010
Truyện An Dơng Vơng và Mị châu- Trọng Thuỷ
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1.Kiến thức: Qua việc phân tích một truyền thuyết cụ thể, giúp hs nắm đợc đặc trng chủ yếu của truyền thuyết: kết hợp nhuần nhuyển yếu tố lịch sử với yếu tố tởng tợng, phản ánh quan điểm đánh giá, thái độ và tình cảm cả nhân dân về các sự kiện lịch sử
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1
? Thế nào là truyền thuyết ? đặc trng cơ
bản của truyền thuyết là gì.
? Theo em truyền thuyết này có mấy bản
kể.
I Tìm hiểu chung :
1 Đặc tr ng cơ bản của truyền thuyết:
- Là loại truyện dân gian kể về các sự kiện có ảnh hởng lớn lao đến lịch sử dân tộc TT không phải là lịch sử mà chỉ liên quan đến lịch sử, phản ánh lịch sử.
- Những câu chuyện trong lịch sử đợc khúc xạ qua lời kể của nhiều thế hệ để rồi kết tinh lại thành những hình tợng nghệ thuật độc đáo, nhuốm màu sắc thần kì mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thờng.
2 Văn bản:
a Vị trí:
- Văn bản ở sgk đợc trích “Rùa vàng” trong tác phẩm “Lĩnh Nam chích quái” (những câu chuyện ma quái ở phơng Nam)
- Có 3 bản kể:
+ Rùa vàng.
+ Thục kĩ An Dơng Vơng trong “thiên Nam ngữ lục”-> văn vần.
Trang 20GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
? Tryền thuyết chia làm mấy đoạn.
- Đoạn 2: tiếp đó đến “dẫn vua xuống biển”: cảnh nớc mất nhà tan.
- Đoạn 3: (còn lại) mợn hình ảnh ngọc trai giếng nớc để thể hiện thái độ của tác giả dân gian đối với Mị Châu.
c Chủ đề:
- Miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ và bảo vệ đất nớc của An Dơng Vơng và bi kịch nớc mất nhà tan Đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm, của tác giả dân gian với từng nhân vật.
II Đọc hiểu văn bản:
1.Đọc : 2.Tóm tắt văn bản:
- ADV xây thành chế nỏ và chiến thắng TĐ.
- Trọng Thuỷ lấy cắp nỏ thần.
- Triệu Đà phát binh xâm lợc Âu Lạc -> ADV thất bại chém MC và đi xuống biển.
- Kết cục bi thảm của TT và hình ảnh ngọc trai-giếng nớc.
3 Tìm hiểu văn bản:
a Nhân vật An D ơng V ơng:
* Xây thành, chế nỏ đánh thắng Triệu
Đà:
- Thành đắp tới đâu lại lở tới đó.
- Lập bàn thờ giữ mình trong sạch để cầu
đảo bách thần.
- Nhờ cụ già mách bảo, sứ thanh gơng tức rùa vàng giúp nhà vua xây thành trong nửa tháng thì xong.
=> ca ngợi công lao của ADV đồng thời khẳng định sự lớn mạnh và quyết tâm giữ nớc của nhân dân Âu Lạc.
- Vua cảm tạ rùa vàng Song vẫn băn khoăn “nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà chống”.-> ý thức trách nhiệm của ngời cầm đầu đất nớc Bởi lẽ dựng nớc đã khó khăn song giữ nớc lại càng khó khăn hơn.
- TĐ xâm lợc -> ADV chiến thắng.
-> có thành có nỏ và đặc biệt là có tinh thần cảnh giác.
=> qua việc làm và kết quả đó ADV xứng
đáng là vị vua anh minh, sáng suốt có trách nhiệm là một thủ lĩnh có tinh thần
Trang 21GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
? Xây xong thành vua ADV nói gì với
rùa vàng.
? Em có suy nghĩ gì về chi tiết này.
? Vì sao ADV chiến thắng TĐ.
? Nhà vua mất cảnh giác đã đợc thể
hiện nh thế nào trong TT.
Trái tim lầm chỗ để trên đầu
cơ đồ đắm biển sâu.
? Nhận xét
? Bài học nghioêm khắc và muộn màng
mà nhà vua rút ra đợc từ khi nào.
? Thái độ, tình cảm của dân gian đối với
vua.
? ADV theo rùa vàng về thỷ phủ Em có
suy nghĩ gì về chi tiết này So sánh với
hình ảnh khi Thánh Gióng về trời em
cảnh giác cao độ, đợc nhân dân và thần linh ủng hộ, giúp đỡ tôn vinh nên đã thành công.
- Sự giúp đỡ của rùa vàng:
+ Kỳ ảo hoá sự nghiệp chính nghĩa + Nỏ thần còn là sự kì ảo hoá về một vũ khí tinh xảo của ngời xa.
+ Tổ tiên cha ông đời trớc luôn ngầm giúp đỡ con cháu đời sau Con cháu nhờ
có cha ông mà hiển hách Cha ông nhờ có con cháu càng rạng rỡ anh hùng=> Đây cũng là nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam.
* Cơ đồ đắm biển sâu:
- TĐ cầu hoà.
- Cầu hôn-> vua gả con gái cho TĐ.
- Cho TT ở lại trong thành-> tự do đi lại không dám sát.
- Không bảo ban con gái (muốn làm )
- Lơ là trong việc phòng thủ đất nớc.
-> Chủ quan khinh địch.
=> ADV đã tự đánh mất mình, mất nớc,
mà nguyên nhân cốt lõi là do chủ quan, tự mãn mất cảnh giáccao độ, không hiểu kẻ thù, không phòng bị -> thất bại.
- Khi tiếng thét của Kim qui - hiện thân của trí tuệ sáng suốt “ngời ngồi sau l-
ng ” đã giúp vua bừng tỉnh ->ADV tuốt gơm chém Mị Châu.
=> Nhà vua ngời cầm đầu đất nớc đa đứng trên quyền lợi của dân tộc thẳng tay trừng trị kẻ có tội Cho dù kẻ đó là đứa con cành vàng lá ngọc của mình Đây là sự lựa chọn quyết liệt một bên là nghĩa nớc một bên là tình riêng=> để cái chung trên cái riêng.
- Ngời có công dựng nớc và trong giờ phút quyết liệt vẫn đặt nghĩa nớc trên tình nhà Vì vậy, trong lòng dân, ADV không chết-
> bớc vào thế giới vĩnh cửu, bất tử.
- Nhân dân thật công bằng và nhân hậu ->
an ỉ MC -> ngời thật đáng thơng và đáng
Trang 22GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
thấy thế nào.
- So sánh với hình ảnh Thánh Gióng về
trời thì ADV không rực rỡ, hoành tráng
bằng Bởi lẽ ADV đã để mất nớc Một
ngời phải ngớc mắt lên nhìn mới thấy,
một ngời phải cí xuống thăm thẳm mới
nhìn thấy.-> thái độ của dân gian dành
riêng cho mỗi nhân vật.
? Hãy nhận xét về con ngời, hành động
và trách nhiệm của Mị Châu? sai lầm
lớn nhất của nhân vật này? vì sao.
? Chi tiết máu MC trai sò ăn phải đều
biến thành hạt châu, xác hoá thành ngọc
thạch Chi tiết này thể hiện thái độ của
ngời xa nh thế nào? Nhắn gửi diều gì với
thế hệ trẻ.
? Có ý kiến cho rằng hình ảnh ngọc
trai-giếng nớc là biểu hiện tợng trng của một
tình yêu chung thuỷ í kiến của em thế
nào.
cảm thông -> ngây thỏ, không chú ý -> thực sự bị lừa dối.
- Cha ông muốn nhắn nhủ thế hệ trẻ mai sau là: đặt quan hệ riêng chung cho
đngs mực.(MC đã nặng tình cảm vợ chồng
mà bỏ quên nghĩa vụ, trách nhiệm đối với
tổ quốc)
c Nhân vật Trọng Thuỷ:
- Trọng Thuỷ là một tên gián điệp lợi hại.
- Là nhân vật trung tâm có nhiều mâu thuẩn.
- Là ngời con biết nghe lời, bề tôi trung thành của vua cha.
=> Cái chết của TT cho thấy sự bế tắc ân hận muộn màng của y song cái chết là
đích đáng bởi y đã gây ra bao cảnh nớc mất nhà tan Tuy nhiên cái chết đó cũng gợi lòng thơng cảm của ngời đọc, bởi lẽ
TT cũng là nạn nhân của chiến tranh xâm lợc -> cái chết là một cách giải quyết mâu thuẩn trong con ngời anh ta.
=> không phải là một tình yêu chung thuỷ vì TT dới con mắt của chúng ta là một kẻ gián điệp đội lốt con rể.
- Những hình ảnh đẹp đậm chất trữ tình ấy chỉ tợng trng cho sự minh oan, chiêu tuyết bao dung của nhân dân đối với MC, chứng thực tấm lòng trong sáng của nàng, chi tiết giếng nớc có hồn TT -> ẩn dụ kép: + Nỗi ân hận vô hạn và chứng nhận cho lòng mong muốn đợc giải tội của TT + Với MC: tấm lòng của nàng càng đợc sáng tỏ sự ngây thơ của nàng đáng thơng.
- Cố thủ tớng Phạm Văn Đồng có nói: “
TT của ta đều bắt nguồn từ cái lõi của sự thật lịch sử.” Cái lõi lịch sử của TT này là:
+ ADV xây thành chế nỏ bảo vệ đất ớc.
+ ADV để mất nớc.
=> nhân dân đã thần kì hoá gửi vào đó tâm hồn thiết tha của mình qua hình ảnh rùa vàng, bi tình sử MC-TT và hình ảnh NT- GN đều là thái độ cuat tác giả dân gian đối với từng nhân vật có liên quan tới lịch sử -> là trí tởng tợng của nhân dân ta III Tổng kết:
- Bằng trí tởng tợng thông qua hình tợng nhân vật và các chi tiết h cấu Truyện ADV và MC-TT là một cách giải thích
Trang 23GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
HĐ3
? Từ sự phân tích trên hãy cho biết đâu
là cốt lõi của lịch sử, cốt lõi lịch sử đó
đã đợc dân gian thần hoá nh thế nào.
? Hãy phát biểu những thu nhận cả em
sau khi học xong bài này.
nguyên nhân mất nớc Âu Lạc Qua đó, nhân dân ta muốn nêu lên bài học lịch sử
về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách
xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa riêng- chung, gia đình-đất nớc, cá nhân-cộng
đồng.
4 Cũng cố : đặc trng cơ bản của tryền thuyết.
5 Dặn dò: - nắm nội dung cơ bản của bài học.
- soạn bài mới: lập dàn ý bài văn tự sự.
E.Rút kinh nghiệm :
Tiết thứ: 13 Ngày soạn:4/9/2010
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trang 24GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
HĐ1 -HS đọc phần trích trong sgk và lần
lợt trả lời các câu hỏi.
? Trong phần trích trên nhà văn Nguyên
Ngọc nói về việc gì.
? Qua lời kể của nhà văn anh chị học tập
đợc điều gì trong quá trình hình thành ý
tởng, dự kiến cốt truyện để chuẩn bị lập
dàn ý cho bài văn tự sự.
HĐ2
HS đọc ví dụ ở sgk
? Theo suy ngẫm của nhà văn Nguyễn
Tuân có thể kể về hậu thân của chị Dậu
bằng những câu chuyện 1, 2 Hãy lập
dàn ý cho bài văn kể về một trong hai
- Muốn viết bài văn, kể lại một câu chuyện hoặc viết một truyện ngắn ta phải hình thành ý tởng và phác thảo cốt
truyện(dự kiến tình huống, sự kiện, nhân vật) theo Nguyên Ngọc.
+ Chọn nhân vật: anh Đề - mang cái tên Tnú rất miền núi.
Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của bản làng, của TN mà nhà văn đã thấy đ- ợc
+ Về tình huống và sự kiện để kết nối với nhân vật: Cái gì, ngyên nhân nào là bật lên sự kiện nội dung diệt cả 10 tên ác
ôn những năm tháng cha hề có tiếng súng cách mạng Đó là cái chết cả mẹ con Mai, mời đầu ngón tay Tnú bốc lửa.
đình anh Dậu.
Từng bớc giảng giải cho vợ chồng chị Dậu nghe vì sao dân mình khổ? Muốn hết khổ phải làm gì? nhân dân quanh vùng họ
đã làm đợc gì? nh thế nào?
Ngời khách lạ ấy thỉnh thoảng ghé thăm gia đình anh Dậu, mang tin mới khuyến khích chị Dậu.
Chị Dậu vận động những ngời xung quanh.
Chị Dậu dẫn đầu đoàn dân công lên huyện phá kho thóc của Nhật chia cho ngời nghèo.
+ Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng chuẩn bị mừng ngày tổng khởi nghĩa Chị Dậu đón Tý trở về.
* HS xem phần ghi nhớ ở SGK.
III Luyện tập:
- Tên truyện: Sau cơn giông.
Trang 25GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
HĐ3
? Dựa vào câu nói của Lê Nin, anh chị
hãy lập dàn ý câu chuyện về một học
sinh tốt phạm sai lầm trong phút yếu
mềm nhng đã kịp thời tỉnh ngộ chiến
thắng bản thân vơn lên trong học tập.
+ Mở bài: Minh ngồi một mình ở nhà vì cậu đang bị đình chỉ học tập.
+ Thân bài: Minh nghĩ về những khuyết
điểm, việc làm của mình trong những lúc yếu mềm Đó là trốn học đi chơi lêu lỏng với bạn Chuyến đi ấy chẳng mang lại kết quả gì Gần một tuần bỏ học, bài vở không nắm đợc, Minh bị điểm xấu liên tiếp và hạnh kiểm yếu trong học kỳ I Nhờ có sự nghiêm khắc của bố mẹ, cùng với sự giúp đỡ của bạn, Minh đã nhìn thấy lỗi lầm của mình.
Chăm chỉ học hành tu dỡng mọi mặt Cuối năm Minh đạt học sinh tiên tiến + Kết bài: suy nghĩ của Minh sau lễ phát thởng: bạn rủ đi chơi xa Minh đã chối từ.
Uy-lít- xơ trở về (trích ô đi xê - sử thi Hy Lạp của Hômerơ )
2.Kĩ năng: đọc hiểu trích đoạn sử thi.
Biết phân tích diễn biến tâm lý nhân vật qua đoạn trích.
3 Thái độ: Nghiêm túc tieepd thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao:
B.Phơng pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.
Ôđixê Vậy, chúng ta tìm hiểu qua đoạn trích: Uylitxơ trở về.
b Triển khai bài:
Trang 26GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
? Em đã đọc sử thi nào của Hômerơ cha?
hãy kể lại nội dung tác phẩm ấy.
? Khi nghe nhũ mẫu báo tin U trở về P
có phản ứng nh thế nào? điều này cho
- Là nhà thơ sử thi nổi tiếng của Hy Lạp
cổ đại, sống khoảng thế kỷ VIII, VII TCN.
-> cha đẻ của nền thi ca Hy Lạp.
- Là tác giả của hai bộ sử thi nổi tiếng
- Cảm hứng chủ đạo: ca ngợi tinh thần dũng cảm, tài trí của con ngời trong cuộc chinh phục thiên nhiên.
II Đoạn trích Uylitxơ trở về:
Trang 27GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
? Ngay giây phút mừng vi ấy P đã trấn
tỉnh lại, nàng thay đổi thái độ ? vì sao.
? Biện pháp nghệ thuật nào đợc tác giả
- Nhủ mẫu tiếp tục thuyết phục, P mừng
rỡ cuống cuồng, nàng nhảy khỏi dờng ôm hôn ngời giúp việc, nớc mắt chan hoà =>
P thực sự vui mừngvì U trở về, nàng không kìm giữ nỗi niềm vui, hạnh phúc của mình => P rất yêu chồng.
- “Hãy khoan hí hửng reo cời”-> đây là một vị thần, chàng đã chết.
-> lí trí đã lấn át tình cảm, P nghi ngờ chuyện đang xảy ra với nàng, 20 năm chờ
* Cuộc đối thoại với Têlêmác - Con của U:
- T trách mẹ
- P thận trọng đáp: “ con ạ ngời”
-> thực chất là nói với U, ngầm báo hiệu
ý định thử thách => cách nói khéo léo, tế nhị.
* Cuộc đối thoại với U:
- Phân vân, lặng thinh, lòng sửng sốt, khi
âu yếm nhìn chồng, khi lại không nhận ra chồng dới bộ quần áo rách mớp -> tâm trạng rối bời.
- Ra lệnh khiêng chiếc giờng -> dấu hiệu riêng của hai ngời.
-> Cách thử thách khéo léo, kín đáo, tế nhị.
=> Là một ngời phụ nữ thông minh, thận trọng, trí tuệ sắc sảo, rất yêu chồng và chung thuỷ với chồng -> là mẫu ngời phụ nữ lý tởng của thời cổ đại.
2 Nhân vật U:
- Một mình giết 108 vị cầu hôn -> mu trí, dũng cảm.
- “Nhẫn nại, mỉm cời”-> bình tỉnh, tự tin,
Trang 28GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
động gì Điều đó chứng tỏ chàng là ngời
nh thế nào.
? Khi nghe P nói với con trai, thái độ cả
U đợc tác giả thể hiện ra sao.
=> Cuộc gặp gỡ đầy kịch tính và rất xúc
động Đây là sự gặp gỡ giữa hai trí tuệ lớn, hai tâm hồn cao đẹp.
3 Chủ đề t t ởng:
- Ca ngợi tinh thần dũng cảm, trí thông minh, tình cảm thuỷ chung của con ngời.
4 Cũng cố : Ôđixê là một bộ sử thi có giá trị nhân văn lớn lao.
5 Dặn dò : - học nội dung đoạn trích - phân tích nhân vật P.
- chuẩn bị bài mới: trả bài số 1.
E Rút kinh nghiệm :
Tiết thứ: 16 Ngày soạn: 8/9/2010
Trả bài làm văn số 1
A Mục tiêu :
1.Kiến thức: giúp hs hệ thống hoá những kiến thức và kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc về lập dàn ý, về diễn đạt.
2.Kĩ năng: tự đánh giá những u điểm, nhợc điểm trong bài làm của mình, đồng thời
có đợc những định hớng cần thiết nữa những bài viết sau.
3.Thái độ: học tập nghiêm túc.
B.Phơng pháp: thực hành, trả bài.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: chấm bài
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới- lập dàn bài cho đề ra.
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 Nhận xét I/Giáo viên ghi đề lên bảng: Đề 1 và 2
Trang 29GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
HĐ2trả bài
- Một số em viết có cảm xúc, có những phát hiện tốt.
2 Nh ợc điểm:
- Bên cạnh nhiều em làm bài tốt thì còn
có một số em diễn đạt còn yếu, thậm chí sai nội dung cơ bản.
- Dẫn chứng đa ra còn có nhiều sai sót.
- Cách dùng từ đặt câu còn sai nhiều.
Ra ma buộc tội
(trích Ramayana-sử thi ấn Độ)
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức: Qua đoạn trích Ra Ma buộc tội giúp hs hiểu quan niệm của ngời ấn Độ
cổ đại về ngời anh hùng, đấng quân vơng mẫu mực và ngời phụ nữ lý tởng.
Hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ramayana.
1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.
2 Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.
đoạn trích “Rama buộc tội trích sử thi Ramayana của Vanmaki.
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trang 30GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
- “Chừng nào sông cha cạn, đá cha mòn,
thì Ramayna còn làm say mê lòng ngời
và cứu giúp họ ra khỏi vòng tội lỗi ”
? Cứu Xita ra khỏi nanh vuốt của kẻ thù.
Rama ghen tuông với Xita, bắt nguồn từ
lòng yêu Xita Tâm trạng của Rama diễn
- Tác giả đầu tiên là Vanmiki, một nhà thơ, tu sĩ Bàlamôn sống vào thế kỷ III, IV TCN -> sau đó đợc nhiều ngời bổ sung.
- Tóm tắt nội dung 7 khúc ca:
+ Tuổi trẻ cả hoàng tử Rama.
+ Cuộc lu đày của Rama.
=> Đề cao những con ngời có lý tởng đạo
đức, trung tín, thuỷ chung, tình cảm, nghị lực.
II Đoạn trích:
1 Vị trí :
- Trích ở chơng 79 khúc ca 6 của tác phẩm Ramayana (sau khi cứu Xita ra khỏi
đảo Slan ka Rama gặp Xita và lòng ghen tuông đối Xita trỗi dậy trong lòng Rama)
a Nhân vật Rama:
- “ Hỡi phu nhân ”-> lời lẽ của một ngời anh hùng trịnh trọng và oai nghiêm Đồng thời những lời tuyên bố trờc 3 quân thiên hạ với giọng điệu đanh thép, cứng rắn -> vì danh dự của dòng họ, đẳng cấp.
- Từ trịnh trọng -> lạnh lùng -> dửng dng, phủ phàng “ ta cho nàng nghi ngờ ” sự ghen tuông, lời buộc tội của Rama.
- Hành động: xua đuổi Xita, khuyên nàng
đi theo ngời khác -> xúc phạm, khinh bỉ Xita.
=> lòng ghen tuông làm chàng thiếu sáng
Trang 31GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
? Em có nhận xét gì về thái độ, hành
động của Rama không.
- Vì lòng ghen tuông Rama mất sáng
suốt -> bất thờng, vì sự ghen tuông đã
nén đến cực độ.
? Trớc hành động của Xita tâm trạng của
Rama đợc thể hiện nh thế nào.
- Rama: “ khủng khiếp nh thần chết” “ mắt dán xuống đất”.
-> Nội tâm của Rama có sự dằng xé giữa tình yêu và danh dự.
=> Là một vị thần giáng sinh nhng giống một ngời trần tục, ghen tuông, ăn nói thiếu suy nghĩ Nhng đằng sau đó là một tấm lòng chứa chan tình cảm.
- “ Lấy tà áo lau nớc mắt”
- Dịu dàng, nghẹn ngào, nức nở “lời của ngời ”
- Quyết định dũng cảm: lên giàn hoả thiêu -> bình tỉnh, sáng suốt, tự tin vào tình yêu trong trắng của mình -> khẳng định tình yêu, bản lĩnh cả Xita -> tấm lòng Xita đã đợc thử lửa.
- Xita là ngời phụ nữ có ý thức về nhân phẩm, nhân cách, là ngời có bản lĩnh -> tác giả đã khắc hoạ một Xita toàn diện, tiêu biểu cho mẫu ngời phụ nữ ÂĐCĐ.
3 Tổng kết :
- Bằng nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật tài tình qua đoạn trích tác giả muốn ca ngợi, đề cao tình cảm trong sáng của con ngời, tình cảm vợ chồng thỷ chung, ý chí
và nghị lực của họ Đề cao và ca ngợi đức tính quí giá của ngời phụ nữ.
E Tổng kết rút kinh nghiệm :
+ Cũng cố Phần KTKN : đoạn trích rất thành công trong việc miêu tả diễn biến tâm trạng của nhân vật, giúp ta hiểu rõ hơn về tình cảm cả ngời ÂĐCĐ.
+ Hớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài : - Tìm đọc sử thi Ramayana.
- Soạn bài mới: Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự.
+ Đánh giá chung về buổi học :
+ Rút kinh nghiệm :
Tiết thứ: 19 Ngày soạn:21/9/2010
Trang 32GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.
2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 :gv choHS tìm hiểu các k/n :
? Em hãy cho biết đoạn trích Uylitxơ
trở về của tác giả Hômerơ kể chuyện gì.
? ở phần cuối đoạn trích tác giả đã chọn
một số sự việc quan trọng đó là sự việc
gì, đợc kể bằng những chi tiết tiêu biểu
-> Đây là sự việc tiêu biểu với một số chi tiết tiêu biểu nh: P nhờ nhủ mẫu khiêng giờng, U giật mình hỏi lại -> nói rõ đặc điểm của chiếc giờng.
- Trong văn bản tự sự, mỗi sự việc đợc diễn tả bằng lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệ với nhân vật khác Ngời viết chọn một số sự việc tiêu biểu để câu chuyện hấp dẫn -> sự việc tiêu biểu góp phần hình thành cốt truyện.
- Chi tiết: sgk.
II Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu:
Trang 33GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
tiêu biểu :
? Tác giả dân gian kể chuyện gì (về tình
cha con, tình vợ chồng chung thuỷ, về
công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nớc
của cha ông ta xa)
? Trong truyện có sự việc TT và MC
chia tay nhau TT hỏi MC (chi tiết 1,2)
theo các em có thể coi sự việc và các
chi tiết trên là những sự việc chi tiết
tiêu biểu trong truyên ADV và MC-TT
đợc không.
? Từ ví dụ ở sgk tởng tợng ngời con lão
Hạc trở về làng sau cách mạng tháng
Tám.(hs đọc đoạn văn ở sgk)
? hãy chọn sự việc rồi kể lại một số chi
tiết tiêu biểu.
- Tìm hiểu tryện ADV và MC-TT.
+ Kể về: công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nớc của cha ông ta ( xây thành, chế nỏ) Tình vợ chồng (MC - TT)
Tình cha con ( ADV- MC) + Đó là sự việc tiêu biểu Hai chi tiét trên
đều là chi tiết tiêu biểu -> đều mở ra bớc ngoặt, sự việc mới, tình tiết mới Nếu thiếu những chi tiết này câu chuyện sẽ dừng lại, kém phần ý nghĩa.
Nếu dừng lại không thể hiện TT than phiền thì khó có chi tiết TT theo dấu lông ngỗng -> dừng lại ở TĐ cất quân sang đánh ÂL thắng lợi -> giảm sự hấp dẫn, không có mối tình MC- TT và không có thái độ của tác giả dân gian.
- Anh tìm gặp ông Giáo + Con đờng dẫn hai ngời đến nghĩa địa Họ
đứng trớc ngôi mộ thấp bé.
+ Anh thắp hơng, cúi đầu trớc mộ cha, đôi mắt đỏ hoe, miệng mếu máo nh muốn khóc + Anh rì rầm những gì không rõ Hình nh anh muốn nói với cha nhiều lắm Ngời cha hiền lành lúc nào cũng quan tâm tới con, ngời cha
E Tổng kết- rút kinh nghiệm :
+ Cũng cố phần kiến thức kỹ năng : để viết một bài văn tự sự, cần lựa chọn đợc các chi tiết tiêu biểu Sự việc chi tiết tiêu biểu có tác dụng dẫn dắt câu chuyện, tô đậm tính cách nhân vật và tập trung thể hiện chủ đề của câu chuyện.
+Hớng dẫn HS tự học và chuẩn bị bài học: - làm bài tập còn lại ở sgk chuẩn bị viết bài số 2
+ Đánh giá chung về buổi học :
+ Rút kinh nghiệm:
Tiết thứ: 20-21 Ngày soạn:22 /9/2010
Trang 34GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
II Yêu cầu:
1 Về nội dung :
- Có thể tởng tợng câu chuyện đó nh sau: + Sau khi an táng cho vợ, Trọng Thuỷ ngày đêm buồn rầu, khổ não.
+ Một hôm đang tắm Trọng Thuỷ nhìn thấy bóng Mị Châu ở dới nớc bèn nhảy xuống giếng ôm nàng mà chết.
+ Trọng Thuỷ lạc xuống thuỷ cung Trọng Thuỷ tìm gặp lại Mị Châu.
Mị Châu kể lại chuyện mình và trách Trọng Thuỷ -> Mị Châu nhất quyết cự lại Trọng Thuỷ, rồi cả cung điện biến mất + Trọng Thuỷ còn lại một mình: buồn rầu, khổ não Trọng Thuỷ muốn ngàn năm nớc biển sẽ xoá sạch lỗi lầm của mình + Trọng Thuỷ hoá thành một bức tợng
đá vĩnh viễn nằm lại dới đáy đại dơng.
+ Hớng dẫn học bài ,chuẩn bị bài mới : chuẩn bị bài mới: Tấm cám.
+ Đánh giá chung về buổi học :
+Rút kinh nghiệm :
Trang 35GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
Tiết thứ: 22-23 Ngày soạn: 24 /9/2010
Tấm cám
(truyện cổ tích)
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức: giúp hs tìm hiể truyện cổ tích thần kì Tấm Cám để nắm đợc:
+ nội dung của truyện.
+ Biện pháp nghệ thuật chính của truyện.
2.Kĩ năng: biết cách đọc và hiểu một truyện cổ tích thần kì - nhận biết đợc tryện cổ tích thần kì.
3 Thái độ: có tình yêu đối với ngời lao động, cũng cố niềm tin vào sự chiến thắng của cái thiện, cả chính nghĩa trong cuộc sống.
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Phơng phápvà KTDH: Phát vấn, gợi mở, thảo luận.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.
2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 :
? Em hiểu thế nào là truyện cổ tích.
? Truyện cổ tích đợc chia làm mấy
loại.
? Vậy, theo em trong 3 loại truyện CT
trên loại truyện nào chiếm số lợng
2 Phân loại:
- 3 loại: + CT về loài vật + CT sinh hoạt.
+ CT thần kỳ-chiếm số lợng nhiều nhất.
-> có sự tham gia của các yếu tố thần kỳ voà tiến trình phát triển của câu chuyện.
- Nội dung: truyện CTTK đề cập tới số phận bất hạnh của ngời lao động về hạnh phúc gđ, về công bằng xh, về phẩm chất và năng lực của con ngời.
-> truyện Tấm Cám tiêu biểu cho loại truyện CTTK.
- Chủ đề: truyện p/ánh số phận bất hạnh của
Trang 36GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
của thế giới Ngời ta thống kê trên thế
giới có 564 kiểu truyện Tấm Cám: Cô
bé lọ lem (Pháp), Con cá vàng (Thái
lan), ý ởi ý nọng ( Thái-VN), Đôi giày
vàng (Chăm)
HĐ2: Tìm hiểu văn bản
? Trình bày những hiểu biết của em về
truyện CT Tấm Cám.
? Theo dõi toàn tryện ta thấy nổi bật
lên sự mâu thuẩn, đó là mâu thuẩn gì,
giữa nhân vật nào với nhân vật nào,
mâu thuẩn đó phát triển ra sao theo
mạch cốt truyên, mâu thuẩn nào là chủ
yếu, vì sao.
? Vậy, thực chất cả mâu thuẩn này là
gì.
? Em có nhận xét gì về các nhân vật
bụt, nhà vua trong quá trình phát triển
và giải quyết mâu thuẩn xung đột cả
truyện.
? Mâu thuẩn xng đột giữa T và C cùng
mụ gì ghẻ có thể chia làm mấy
chặng ? tóm tắt sự việc chính của từng
chặng.
? Cộc đời và số phận của T đợc miêu
tả nh thế nào ? em có suy nghĩ gì về
những chi tiết ấy.
cô gái mồ côi với ớc mơ chiến thắng cái ác
để giành và giữ hạnh phcs của con ngời
l-ơng thiện.
- Bố cục: 2 phần- đều thể hiện ớc mơ chiến thắng cả cái thiện đối với cái ác và triết lí hạnh phcs của ndlđ.
+ Tấm><gì ghẻ (gì ghẻ-con chồng) -> trong 2 >< trên thì >< T-C là chủ yếu, liên tục xuyên suốt toàn truyện và ngày càng căng thẳng, quyết liệt >< gì ghẻ- con chồng chỉ đóng vai trò bổ sung, phụ trợ không liên tục Có thể khái quát đó là >< gđ: Tấm - Cám, gì ghẻ.
-> là mâu thuẩn xh-> khái quát thành >< thiện-ác.
- Các nhân vật va, bụt đều thuộc phe thiện,
đứng về phía Tấm nhng tham gia rất ít và có mức độ vào quá trình phát triển và giải quyết >< xung đột với truyện.
-> Mâu thuẩn ấy pt thành xng đột một mất một còn và dẫn đến kết thúc thiện thắng ác (kết thúc có hậu).
=> Vậy, tìm hiểu giá trị và đặc điểm t tởng
- NT của truyện là thực chất phân tích xung
Mẹ con Cám
- Chơi bời lêu lỏng, ăn trắng mặc trơn.
- Lừa chị đổ tép sang giỏ mình, về trớc lĩnh thởng.
Trang 37GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
? Tác giả dân gian đã miêu tả diễn
biến truyện nh thế nào để dẫn đến
xung đột giữa T và mẹ con C.
=> Tấm bất hạnh, bị hắt hủi, yếu đuối,
thụ động, dễ khóc, chăm chỉ, hiền
ngoan, cũng khát khao đợc vui chơi
hạnh phúc.
? Mâu thuẩn giữa T và mẹ con C p/a
mâu thuẩn gì của xã hội Từ xung đột
ấy truyện cổ tích giải quyết theo cách
nào.
? Vậy, con đờng dẫn đến hạnh phúc
của T đợc miêu tả nh thế nào.
- Khi Tấm thử giày bỉu môi khinh miệt.
- Giết Tấm và giết cả những kiếp hồi sinh của Tấm.
=> Mẹ con Cám gian xảo, độc ác -> hiện thân của cái ác bóc lột Tấm cả về mặt vật chất lẫn tinh thần.
+ Vật chất: bắt Tấm lđ quấn quật-> trút hết giỏ cá, bắt bóng ăn thịt.
+ Tinh thần: giành yếm đỏ, không cho xem hội, khinh miệt khi thử giày.
- Mâu thuẩn xung đột trong gia đình, trên bình diện đạo đức Trong xã hội đó là >< giữa cái thiện(tốt) và ác (xấu).
=> Nh vậy, TC mợn >< trong gđ để p/a >< trong xh và hớng giải quyết >< đó theo quan điểm thiện thắng ác - ở hiền thì gặp lành=> nhân vật dù trải qua bao khó khăn vất vả thậm chí phải chết nhng cuối cùng vẫn đợc hởng hạnh phúc.
- Con đờng dẫn đến hạnh phúc của T chính
là xu hớng giải quyết ><, muốn giải quyết
>< t/g dân gian đã sử dụng yếu tố kì ảo: bụt -> có phép lực vô biên, lại hioền từ, chuyên cứu giúp ngời nghèo khổ, bất hạnh theo trí tởng tợng của nd- đó là cái có lí và vô lí trong truyện cổ tích thần kì, tạo nên nét hấp dẫn của loại truyện này.
- Chiếc giày đánh rơi là một trong những chi tiết độc đáo bởi nó không chỉ là sự tởng tợng đẹp mà còn là chiếc cầu là cái cớ để sop sánh với C -> gặp vua -> hoàng hậu -> mở màn cho hàng loạt tội ác của mẹ con
C sau này -> đẩy >< thành xung đột gay gắt.
- Từ mồ côi -> h.hậu, hạnh phúc sung sớng chỉ có ở ngời hiền lành, chăm chỉ, lơng thiện, điều đó nêu lên triết lí “ở hiền gặp lành” Đây cũng là quan niệm phổ biến của truyện cổ tích thần kì ở VN Mặt khác trở thành h.hậu là ớc mơ khát vọng lớn lao cả ngời dân bị áp bức bốc lột trong xh xa.
b Cuộc đấu tranh để giành lại hạnh phúc:
- Trải qua 4 lần hồi sinh.
Chim vàng anh-> cây xoan đào-> khung cửi-> quả thị => hoá thân với những gì bình
dị thân thơng của cuộc sống dân dã Đó là những hình ảnh đẹp, tạo ấn tợng thẫm mĩ
Trang 38GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
? Con đờng dẫn đến hạnh phúc của T
đã cho em suy nghic gì.
=> tuy nhiên, con đờng đi đến hạnh
phúc của T không đơn giản chúng ta
cùng tìm hiểu.
? T trải qua mấy kiếp hồi sinh ? em có
nhận xét gì về quá trình biến hoá và
tình cảnh của T sau mỗi lần hồi sinh.
? Sự trở về của T sau 4 lần hoá thân đã
gửi gắm quan niệm ngày xa của nhân
dân lao động ra sao.
? Nếu đôi giày là vật trao duyên thì
điều gì là vật nối duyên của T
- miếng trầu nên dâu nhà ngời.
- miếng trầu ăn ngọt nh đờng
đã ăn lấy của phải thơng lấy ngời.
HĐ3: Gvhớng dẫn tổng kết
cho truyện.
- Sau mỗi lần hồi sinh T dần trởng thành hơn, thực tế khóc liệt đã làm thay đổi tính cách T Nếu trớc đây bị hại T chỉ biết khócnhẫn nhịn Đến đây nhân vật: chim không thay T đ/t mà chỉ là nhân vật T gửi linh hồn trở về đ/t quyết liệt với kẻ thù để giành lại hạnh phúc Điêud đặc biệt là lần này T không hề khóc, cũng không có sự xuất hiện của bụt ND lđ muốn qua nhân vật
T để thể hiện ý tởng của mình Muốn có hạnh phúc con ngời phải tự giành giật, đ/t giữ lấy thì mới bền lâu.
- 4 lần bị giết, 4 lần hoá thân-> c/m sức sống mãnh liệt của T, thể hiện qn luân hồi của đạo phật trong tinh thần nd-> ớc mơ của nd gửi gắm vào T T phải sống và trừng trị kẻ ác -> qn “ở hiền gặp lành” và tinh thần lạc quan niềm tin vào chân lí và công bằng trong tâm thức của ngời Việt cổ trong truyện cổ tích.
- Miếng trầu têm cánh phợng là vật nối duyên - là h/a quen thuộc trong đời sống văn hoá, gắn với phong tục hôn nhân Nhận trầu và ăn trầu là nhận lời giao ớc kết hôn.
=> miếng trầu có ý nghĩa giao duyên không thể không có mặt trong sự hội ngộ giữa vua
và Tấm.
III Tổng kết:
- Cốt truyện hấp dẫn, li kì, sự tham gia các yếu tố thần kì, sự xen kẽ các câu văn vần khắc hoạ hình ảnh của T: từ yếu đuối thụ
động đến kiên quyết đấu tranh giành lại c/s hạnh phúc của mình.
- Thể hiện sức sóng và sự trỗi dậy mãnh liệt của con ngời trớc sự vùi dập, tấn công của thế lực thù địch Đó là sức mạnh thiện thắng ác qua cuộc đ/t không khoan nhợng
đến cùng Chiến thắng của cái thiện thể hiện ớc mơ và tinh thần lạc quan của nhân dân.
E Tổng kết rút kinh nghiệm :
+ cũng cố phần KTKN: truyện làm rung động ngời đọc bởi nỗi niềm bất hạnh đáng
th-ơng của cô gái mồ côi và chuyển thành cuộc đấu tranh không khoan nhợng để giành hạnh phúc Truyện p/a ớc mơ đổi đời, lạc quan của cha ông ta ngày trớc.
+ Hớng dẫn học bài chuẩn bị bài mới :- nắm chắc nội dung đã học.
- chẩn bị bài: miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.
+ Đánh giá chung về buoiir học :
+ Rút kinh nghiệm :
Trang 39GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
Tiết thứ: 24 Ngày soạn:26/9/2010
Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
A Mục tiêu :
I/Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức: giúp hs cũng cố vững chắc hơn những kiến thức và kĩ năng đã học về miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự .
chú ý đến việc quan sát, liên tởng và tởng tợng
2.Kĩ năng: nâng cao năng lực miêu tả và biểu cảm nói chung, quan sát và liên tởng, ởng tợng nói riêng khi viết bài văn tự sự.
t-Thái độ: học tập và làm bài nghiêm túc.
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Phơng pháp và KTDH : Phát vấn, gợi mở, thảo luận.
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu.
2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới.
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 - Ôn lại các kiến thức về miêu tả,
biểu cảm trong văn tự sự.
? Thế nào là miêu tả và biểu cảm trong
văn tự sự.
? Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
có gì giống và khác nhau với văn bản
miêu tả và biểu cảm.
? Căn cứ vào đâu để đánh giá hiệu quả
của miêu tả và biểu cảm trong văn tự
I Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự:
- Dùng các chi tiết và hình ảnh giúp ngời
đọc (ngời nghe) hình dung ra đặc điểm nổi bật của sự việc, con ngời, phong cảnh làm cho đối tợng nói đến nh hiện ra trớc mắt.
- Trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ t tởng, t/c, c/x, thái độ và sự đánh giá của ngời viết
đ/v đối tợng đợc nói tới.
- Miêu tả ở tự sự giống mt trong văn bản
mt ở cách thức tiến hành Khác là nó không chi tiết, cụ thể mà chỉ là mt khái quát cả sự vật sự việc, con ngời để truyện
có sức hấp dẫn.
- Biểu cảm trong văn tự sự cũng giống
nh biểu cảm trong văn biểu cảm về cách thức Khác ở tự sự là những cảm xúc xen vào trớc những sự việc, chi tiết có tác động mạnh mẽ về t tởng, t/c với ngời đọc (ngời nghe).
- Căn cứ vào sự hấp dẫn qua h/a miêu tả để liên tởng tới yế tố bất ngờ trong tryện Căn cứ vào sự tryền cảm mạnh mẽ qua
Trang 40GIÁO ÁN MễN : NGỮ VĂN 10- BAN CƠ BẢN , Năm học :2010- 2011
sự.
? Giải thích vì sao đoạn trích dới đây
(sgk-t73) rất thành công trong việc sử
dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
HĐ2
? Chọn và điền từ (quan sát, liên tởng,
tởng tợng) thích hợp với mỗi ô trống
? Để làm tốt việc miêu tả trong văn tự
sự ngời làm chỉ cần quan sát đối tợng
->Yếu tố miêu tả và biểu cảm tăng thêm
vẻ đẹp hồn nhiên của cảnh vật, lòng ngời ->Ta nh chứng kiến
cảnh đêm sao thơ mộng trên núi cao ở Prô văng xơ miền Nam nớc Pháp.
II Quan sát, liên t ởng, t ởng t ợng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự:
VD: trong đoạn văn “những vì sao”-
Ađô-đê -> phải quan sát để nhận ra: trong Ađô-đêm tiếng suối nghe rõ hơn, đầm ao nhen lên những đốm lửa, những tiếng sột soạt văng vẳng trong không gian.
Tởng tợng cô gái nom nh một chú mục
đồng của nhà trời nơi có những đám cới sao.
Liên tởng: cuộc hành trình trầm lặng ngoan ngoãn của ngàn sao gợi nghĩ đến
đàn cừu lớn.
- Từ a,b,c sgk.
-> chỉ có tiếng nói cả trái tim cha đủ nó mang tính ch quan Những suy nghĩ chân thành, sâu sắc chỉ có thể qan sát đến liên t- ởng và tởng tợng các sự vật sự việc xung quanh mình Nếu chỉ dựa vào nhận biết của tâm hồn mình thì cha đủ.
(xem phần ghi nhớ ở sgk) III Luyện tập:
Bài tập 1,2 sgk
E Tổng kết rút kinh nghiệm :
+ cũng cố phần kiến thức KN: để làm một bài văn hay cần thiết phải quan tâm tới con ngời và đời sống, phải lu giữ những ấn tợng và cảm xúc trớc con ngời và đời sống +Hớng dẫn tự học và chuẩn bị bài mới : -về nhà làm thêm một số bài văn tự sự -chuẩn bị bài: “Tam đại con gà’’ và nhng nó phải bằng hai mày.
+ Đánh giá chung về buoiir học :
+ Rút kinh nghiệm :
Tiết thứ: 25 Ngày soạn:26/9/2010
-Tam đại con gà
- Nhng nó phải bằng hai mày