Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II
Trang 1TUẦN 22Thứ hai ngày tháng năm 2005
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc lưu loát cả bài.
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụmtừ
- Phân biệt được lời các nhân vật với lời người dẫn chuyện
2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bã, quý trọng
- Hiểu được ý nghĩa của truyện: Câu chuyện ca ngợi sự thôngminh, nhanh nhẹn của Gà Rừng Đồng thời khuyên chúng ta phảibiết khiêm tốn, không nên kiêu căng, coi thường người khác
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảngphụ ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của
Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Vè chim.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Vè
- Liệu con gà có thoát khỏi bàn
tay của anh thợ săn không? Lớp
mình cùng học bài tập đọc Một
trí khôn hơn trăm trí khôn để
biết được điều đó nhé
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu cả bài một lượt,
sau đó gọi 1 HS khá đọc lại bài
- Chú ý giọng đọc:
+ Giọng người dẫn chuyện thong
+ Tìm những từ ngữdùng để tả đặc điểmcủa các loài chim
+ Con thích nhất con chimnào trong bài? Vì sao?
- Một anh thợ săn đangđuổi con gà
- Theo dõi và đọcthầm theo
Trang 2thả, khoan thai.
+ Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì
hợm hĩnh, huênh hoang, khi gặp nạn
thì ỉu xìu, buồn bã
+ Giọng Gà Rừng khiêm tốn, bình
tĩnh, tự tin, thân mật
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc
trong bài
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe
và bổ sung các từ cần luyện
phát âm lên bảng ngoài các
từ đã dự kiến
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?
Các đoạn phân chia ntn?
- Nêu yêu cầu luyện đọc theo
đoạn và gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Hãy nêu cách ngắt giọng câu
văn đầu tiên trong bài
- Yêu cầu HS đọc câu văn trên
theo đúng cách ngắt giọng
- Để đọc hay đoạn văn này, các
con còn cần chú ý thể hiện
tình cảm của các nhân vật qua
đoạn đối thoại Giọng Chồn cần
thể hiện sự huênh hoang (GV
đọc mẫu), giọng Gà cần thể
hiện sự khiêm tốn (GV đọc
mẫu)
- Yêu cầu HS đọc lại cả đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Hướng dẫn: Để đọc tốt đoạn
văn này các con cần chú ý
ngắt giọng cho đúng sau các
dấu câu, đặc biệt chú ý giọng
khi đọc lời nói của Gà với
Chồn hơi mất bình tĩnh, giọng
của Chồn với Gà buồn bã, lo
- Tìm và nêu các từ:
+ MB: là, cuống quýt, nấp, reo lên, lấy gậy, thình lình,…
+ MN: cuống quýt, nghĩ kế, buồn bã, quẳng, thình lình, vùng chạy, chạy biến,…
- HS nối tiếp nhau đọc
Mỗi HS chỉ đọc mộtcâu trong bài, đọc từđầu cho đến hếtbài
- 1 HS đọc, cả lớp theodõi sgk
- Bài tập đọc có 4đoạn:
+ Đoạn 1: Gà Rừng … mình thì có hàng trăm.
+ Đoạn 2: Một buổi sáng … chẳng còn trí khôn nào cả.
+ Đoạn 3: Đắn đo một lúc … chạy biến vào rừng.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- HS vừa đọc bài vừanêu cách ngắt giọngcủa mình, HS khácnhận xét, sau đó cảlớp thống nhất cáchngắt giọng:
Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân/ nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.//
- 5 đến 7 HS đọc bàicá nhân, sau đó cảlớp đọc đồng thanh
- HS đọc lại từng câutrong đoạn hội thoạigiữa Chồn và GàRừng
- HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS khá đọc bài
- HS luyện đọc 2 câu:
+ Cậu có trăm trí
Trang 3lắng (GV đọc mẫu hai câu này)
- Gọi HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Theo dõi HS đọc bài, thấy HS
ngắt giọng sai câu nào thì
hướng dẫn câu ấy Chú ý
nhắc HS đọc với giọng thong
thả
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc câu nói của
Chồn:
+ Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí
khôn của cậu còn hơn cả trăm trí
khôn của mình.”// (giọng cảm phục
chân thành)
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo
đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4
HS và yêu cầu đọc bài trong
nhóm Theo dõi HS đọc bài theo
nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
cá nhân và đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài
tốt
e) Đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
khôn,/ nghĩ kế gì đi.//
(Giọng hơi hoảng hốt)
+ Lúc này,/ trong đầu mình chẳng còn một trí khôn nào cả.// (Giọng
buồn bã, thất vọng)
- Một số HS đocï bài
- 1 HS khá đọc bài
- Một số HS khác đọclại bài theo hướngdẫn
- 1 HS khá đọc bài
- 4 HS nối tiếp nhauđọc bài Mỗi HS đọcmột đoạn
- Lần lượt từng HS đọcbài trong nhóm củamình, các bạn trongmột nhóm nghe vàchỉnh sửa lỗi chonhau
- Các nhóm cử đạidiện thi đọc cá nhânhoặc một HS bất kìđọc theo yêu cầucủa GV, sau đó thiđọc đồng thanh đoạn2
- Cả lớp đọc đồngthanh đoạn 1
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ
KHÔN(TT)
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Giải nghĩa từ ngầm, cuống quýt.
Trang 4- Coi thường nghĩa làgì?
- Trốn đằng trời nghĩa là gì?
- Tìm những câu nói lên thái độ
của Chồn đối với Gà Rừng?
- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn
khi chúng đang dạo chơi trên cánh
đồng?
- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí ntn?
- Hai con vật làm thế nào để thoát
hiểm, chúng ta học tiếp nhé
- Gọi HS đọc đoạn 3, 4
- Giải nghĩa từ đắn đo, thình lình.
- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả
hai cùng thoát nạn?
- Qua chi tiết trên, chúng ta thấy
được những phẩm chất tốt nào
của Gà Rừng?
- Sau lần thoát nạn thái độ của
Chồn đối với Gà Rừng ra sao?
- Câu văn nào cho ta thấy được điều
đó?
- Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy?
- Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn
nào cho biết, câu chuyện muốn
khuyên chúng ta điều gì?
- Gọi HS đọc câu hỏi 5
Hoạt động 2: Chọn tên cho câu
- Đắn đo: cân nhắc xem
có lợi hay hại
Thình lình: bất ngờ.
- Gà nghĩ ra mẹo giả vờchết để lừa người thợsăn Khi người thợ sănquẳng nó xuống đámcỏ, bỗng nó vùng dậychạy, ông ta đuổi theo,tạo thời cơ cho Chồntrốn thoát
- Gà Rừng rất thôngminh
- Gà Rừng rất dũngcảm
- Gà Rừng biết liều mình
vì bạn bè
- Chồn trở nên khiêmtốn hơn
- Chồn bảo Gà Rừng:
“Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”.
- Vì Gà Rừng đã dùngmột trí khôn của mìnhmà cứu được cả haithoát nạn
- Câu chuyện muốnkhuyên chúng ta hãybình tĩnh trong khi gặphoạn nạn
Đồng thời cũng khuyên chúng ta không nên kiêu căng, coi thường người khác.
- 1 HS đọc thành tiếng,cả lớp cùng đọc thầmvà suy nghĩ
Trang 5- Câu chuyện nói lên điều gì?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 2 HS đọc toàn bài và trả lời
câu hỏi: Con thích con vật nào trong
truyện? Vì sao?
- Nhận xét, cho điểm HS
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và
chuẩn bị bài sau
- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu chuyện ca
ngợi sự bình tĩnh, thôngminh của Gà Rừng khigặp nạn
- Chồn và Gà Rừng vì
đây là câu chuyện kểvề Chồn và Gà Rừng
- Gà Rừng thông minh vì
câu chuyện ca ngợi tríthông minh, nhanh nhẹncủa Gà Rừng
- Lúc gặp khó khăn,hoạn nạn mới biết aikhôn
- Con thích Gà Rừng vìGà Rừng đã thôngminh lại khiêm tốn vàdũng cảm
- Con thích Chồn vì Chồnđã nhận thấy sự thôngminh của Gà Rừng vàcảm phục sự thôngminh, nhanh trí, dũngcảm của Gà Rừng.TOÁN
KIỂM TRA -
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Trang 6- Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bị
gãy Nam thò tay sang chỗ Hoa lấy
gọt bút chì mà không nói gì với
Hoa Việc làm của Nam là đúng
hay sai? Vì sao?
- Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba
bạn Lan, Huệ, Hằng say sưa đọc
chung quyển truyện tranh mới Tuấn
liền thò tay giật lấy quyển truyện
từ tay Hằng và nói: “Đưa đây đọc
trước đã” Tuấn làm như thế là
đúng hay sai? Vì sao?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị( tt )
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình
- Kết luận ý kiến 1: Sai
- Tiến hành tương tự với các ý kiến
còn lại
+ Với bạn bè người thân chúng ta
không cần nói lời đề nghị, yêu cầu
vì như thế là khách sáo
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta
mất thời gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một
việc quan trọng thì mới cần nói lời
đề nghị yêu cầu
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch
sự là tự trọng và tôn trọng người
khác
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS tự kể về một vài
trường hợp em đã biết hoặc không
biết nói lời đề nghị yêu cầu
- Khen ngợi những HS đã biết thực
hiện bài học
Hoạt động 3: Trò chơi tập thể: “Làm
người lịch sự”
- Nội dung: Khi nghe quản trò nói đề
nghị một hành động, việc làm gì
đó có chứa từ thể hiện sự lịch sự
như “xin mời, làm ơn, giúp cho, …”
thì người chơi làm theo Khi câu nói
không có những từ lịch sự thì
không làm theo, ai làm theo là sai
Quản trò nói nhanh, chậm, sử
dụng linh hoạt các từ, ngữ
- HS trả lời theo câu hỏicủa GV Bạn nhận xét
- Làm việc cá nhântrên phiếu học tập.+ Chỉ cần nói lời yêucầu, đề nghị với ngườilớn tuổi
- Biểu lộ thái độ bằngcách giơ bìa vẽ khuônmặt cười hoặc khuônmặt mếu
- Lắng nghe GV hướngdẫn và chơi theo hướngdẫn
- Cử bạn làm quản tròthích hợp
- Trọng tài sẽ tìm nhữngngười thực hiệb sai,yêu cầu đọc bài học
Trang 7- Hướng dẫn HS chơi, cho HS chơi thử
và chơi thật
- Cho HS nhận xét trò chơi và tổng
hợp kết quả chơi
- Kết luận chung cho bài học: Cần
phải biết nói lời yêu cầu, đề
nghị giúp đỡ một cách lịch sự,
phù hợp để tôn trọng mình và
người khác
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Lịch sự khi nhận và gọi
- Củng cố quy tắc chính tả r/d/g, dấu hỏi/ dấu ngã.
- Luyện thao tác tìm từ dựa vào nghĩa
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Sân chim.
- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS
viết HS dưới lớp viết vào
nháp
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết
chính tả
1.Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn từ Một buổi sáng
… lấy gậy thọc vào lưng.
- Đoạn văn có mấy nhân vật?
Là những nhân vật nào?
- Đoạn văn kể lại chuyện gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào
- Hát
- MB: trảy hội, nước chảy, trồng cây, người chồng, chứng gián, quả trứng.
- MN: con cuốc, chuộc lỗi, con chuột, tuột tay, con bạch tuộc.
- Theo dõi
- 3 nhân vật: GàRừng, Chồn, bác thợsăn
- Gà và Chồn đangdạo chơi thì gặp bácthợ săn Chúng sợhãi trốn vào hang
Bác thợ săn thích chívà tìm cách bắt
Trang 8phải viết hoa? Vì sao?
- Tìm câu nói của bác thợ săn?
- Câu nói của bác thợ săn được
đặt trong dấu gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc cho HS viết các từ khó
- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết
Bài 1: Trò chơi
- GV chia lớp thành 2 nhóm Phát
cho mỗi nhóm 1 lá cờ Khi GV
đọc yêu cầu nhóm nào phất
cờ trước thì được trả lời Mỗi
câu trả lời đúng tính 10 điểm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS
làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập
và chuẩn bị bài sau
chúng
- Đoạn văn có 4 câu
- Viết hoa các chữ
Chợt, Một, Nhưng, Oâng, Có, Nói vì đây
là các chữ đầu câu
- Có mà trốn đằng trời.
- Dấu ngoặc kép
- HS viết: cách đồng, thợ săn, cuống quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc.
- Reo.
- Đáp án: giằng/ gieo;
giả/ nhỏ/ ngỏ/
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm,
HS dưới lớp làm vào
Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Nhận xét, chữa bài:
riêng/ giữa
ii vắng, thỏ thẻ,
ngẩn
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnhhưởng của phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Giọng đọc khi êm ả, khi vui, khi sảng khoái Biết nhấn giọng ở từngữ gợi tả
2Kỹ năng:
- Hiểu được ý nghĩa của các từ mới: chao lượn, rợp, hòa âm, thanh mảnh.
Trang 9- Hiểu được nội dung bài: Bài văn cho ta thấy sự phong phú, đadạng và cuộc sống đông vui, nhộn nhịp của các loài chim trongrừng Tây Nguyên.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc Một số tranh về các loàichim Bảng phụ ghi sẵn câu, từ cần luyện đọc
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của
Trò
1 Khởi động (1’)
- 2 Bài cu õ (3’) Một trí khôn hơn
trăm trí khôn.
- Kiểm tra 4 HS đọc bài: Một trí
khôn hơn trăm trí khôn.
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh minh họa và hỏi: Tranh
vẽ cảnh gì?
- Chỉ lên bức tranh minh họa bài
tập đọc và giới thiệu: Đây là
hồ Y-rơ-pao ở Tây Nguyên
Quanh hồ Y-rơ-pao có rất nhiều
loài chim đẹp, với nhiều màu
sắc và tiếng hót hay Để hiểu
được vẻ đẹp của các loài chim
này, chúng ta cùng học bài
Chim rừng Tây Nguyên.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
Chú ý giọng vui, êm ả
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc
trong bài, sau đó đọc mẫu và
yêu cầu HS đọc lại các từ này
- MB: mặt nước, Y-rơ-pao, ríu rít,
lượn, nhào lộn, rung động,
rướn…
- MN: Y-rơ-pao, mênh mông, vi vu vi
vút, trắng muốt, lanh lảnh,
quanh hồ, rộn vang.
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe
và bổ sung các từ cần luyện
phát âm lên bảng ngoài các
từ đã dự kiến Chú ý theo dõi
các lỗi ngắt giọng
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi 1 HS đọc chú giải
+ Chồn thay đổi tháiđộ ra sao?
+ Câu chuyện nói lênđiều gì?
- Cảnh đàn chim tungtăng bay nhảy
- Theo dõi và đọcthầm theo
- HS đọc cá nhân,nhóm đồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc
Mỗi HS chỉ đọc 1 câutrong bài, đọc từ đầucho đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp theodõi sgk
- Tìm cách ngắt giọng
và luyện đọc Mỗi lần đại bàng vỗ
Trang 10- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt
giọng và luyện đọc các câu
dài
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo
đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 3
HS và yêu cầu đọc bài trong
nhóm Theo dõi HS đọc bài theo
nhóm
e) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
cá nhân và đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài
tốt
g) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hồ Y-rơ-pao đẹp ntn?
- Quanh hồ Y-rơ-pao có những
loài chim gì?
- Tìm những từ ngữ tả hình
dáng, màu sắc, tiếng kêu,
hoạt động của:
ii Chim thiên nga
iii Chim kơ púc
- Với đủ các loài chim hồ
Y-rơ-pao vui nhộn ntn?
- Con thích cảnh đẹp nào ở hồ
Y-rơ- pao?
- Con thích loài chim nào nhất? Vì
sao?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
cách/ lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm,/ giống như có hàng trăm chiếc đàn/ cùng hòa âm.//
Những con chim kơ púc mình đỏ chót/ và nhỏ như quả ớt/ cố rướn cặp mỏ thanh mảnh của mình/ hót lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo.//
- 3 HS nối tiếp nhauđọc bài Mỗi HS đọcmột đoạn
- Lần lượt từng HS đọcbài trong mhóm củamình, các bạn trongcùng một nhóm nghevà chỉnh sửa lỗi chonhau
- Các nhóm cử đạidiện thi đọc cá nhânhoặc một HS bất kìđọc theo yêu cầucủa GV, sau đó thiđọc đồng thanh đoạn2
- Cả lớp đọc đồngthanh đoạn 3, 4
- Mặt hồ rung động,bầu trời trong xanh soibóng xuống đáy hồ,mặt hồ xanh, rộngmênh mông
- Đại bàng, thiên nga,chim kơ púc
- Đại bàng: chânvàng, mỏ đỏ đangchao lượn, bóng cherợp mặt đất Khi vỗcách phát ra nhữngtiếng vi vu vi vút nhưtiếng của trămchiếc đàn cùng hòaâm
- Thiên nga: trắngmuốt, đang bơi lội
- Chim kơ púc: Mình đỏchót và nhỏ nhưquả ớt, mỏ thanhmảnh, tiếng hót lanh
Trang 11- Gọi 1 HS đọc lại bài.
- Con có nhận xét gì về chim
rừng Tây Nguyên
- Nhận xét, cho điểm
- Nhận xét giờ học, dặn HS về
nhà đọc lại bài và chuẩn bị
bài sau
lảnh như tiếng sáo
- Tiếng hót ríu rít, rộnvang cả mặt nước
- Trả lời theo suy nghĩcá nhân
- Trả lời theo suy nghĩcá nhân
- Đọc bài và trả lời:
Chim rừng TâyNguyên rất đẹp vớinhững bộ lôngnhiều màu sắc vàcó tiếng hót hay
2Kỹ năng: Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 4
8 học sinh được mượn số quyển
sách là:
5 x 8 = 40 (quyển sách)
Đáp số: 40 quyển sách
- Nhận xét của GV
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Phép chia
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia.
1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
- Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có
mấy ô?
- HS viết phép tính 3 x 2 = 6
2 Giới thiệu phép chia cho 2
- GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ)
- GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần
bằng nhau Mỗi phần có mấy ô?
- GV nói: Ta đã thực hiện một phép
tính mới là phép chia “Sáu chia hai
- HS quan sát hình vẽ rồitrả lời: Để mỗi phần có
3 ô thì chia 6 ô thành 2
Trang 12- Vẫn dùng 6 ô như trên.
- GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy
phần để mỗi phần có 3 ô?
- Viết 6 : 3 = 2
4 Nêu nhận xét quan hệ giữa
phép nhân và phép chia
- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô
3 x 2 = 6
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng
nhau, mỗi phần có 3 ô
6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được
2 phần
6 : 3 = 2
- Từ một phép nhân ta có thể lập
được 2 phép chia tương ứng
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu
mẫu:
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân
viết hai phép chia tương ứng (HS quan
sát tranh vẽ)
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.Chuẩn bị: Bảng
chia 2
phần Ta có phép chia
“Sáu chia 3 bằng 2”
- HS lập lại
- HS lập lại
- HS lập lại
- HS lập lại
- HS đọc và tìm hiểu mẫu
- HS làm theo mẫu
- HS làm tương tự như bài 1
-
THỂ DỤCÔN MỘT SỐ BÀI TẬP ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNGThứ tư ngày tháng năm 2005
- Hiểu được các câu thành ngữ trong bài
- Biết sử dụng dấu chấm và dấu phẩy thích hợp trong đoạn văn
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ các loài chim trong bài Bài tập 2 viết vàobăng giấy, thẻ từ ghi tên các loài chim Bài tập 3 viết sẵn vàobảng phụ
- HS: Vở
Trang 13III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ chỉ chim chóc.
- Gọi 4 HS lên bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Hãy kể tên một số loài chim mà
con biết?
- Để giúp các con mở rộng kiến
thức về các loài chim, hôm nay
lớp mình học bài Luyện từ và câu
về chủ đề này
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Bài 1
- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu:
Đây là các loài chim thường có ở
Việt Nam Các con hãy quan sát kĩ
từng hình và sử dụng thẻ từ gắn
tên cho từng con chim được chụp
trong hình
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Chỉ hình minh họa từng loài chim và
yêu cầu HS gọi tên
Bài 2
- GV gắn các băng giấy có ghi nội
dung bài tập 2 lên bảng Cho HS
thảo luận nhóm Sau đó lên gắn
đúng tên các loài chim vào các
câu thành ngữ tục ngữ
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Yêu cầu HS đọc
- GV giải thích các câu thành ngữ,
tục ngữ cho HS hiểu:
+ Vì sao người ta lại nói “Đen như quạ”?
+ Con hiểu “Hôi như cú” nghĩa là thế
nào?
+ Cắt là loài chim có mắt rất tinh,
bắt mồi nhanh và giỏi, vì thế ta có
câu “Nhanh như cắt”
+ Vẹt có đặc điểm gì?
- Hát
- Từng cặp HS thực hànhhỏi nhau theo mẫu câu
“ở đâu?” Ví dụ:
HS 1: Hôm qua tớ đi chơi
HS 2: Hôm qua cậu đi chơi
ở đâu?
- Trả lời
- Mở sgk, trang 35
- Quan sát hình minh hoạ
- 3 HS lên bảng gắn từ
2- chim sẻ;3- cò;
4- đại bàng ; 5- vẹt;
6- sáo sậu ; 7- cú mèo
- Đọc lại tên các loàichim
- Cả lớp nói tên loàichim theo tay GV chỉ
- Chia nhóm 4 HS thảoluận trong 5 phút
- Gọi các nhóm có ýkiến trước lên gắn từ.a) quạ b) cú e)cắt
c) vẹt d) khướu
- Chữa bài
- HS đọc cá nhân, nhóm,đồng thanh
- Vì con quạ có màu đen
- Cú có mùi hôi Nói
“Hôi như cú” là chỉ cơthể có mùi hôi khóchịu
- Vẹt luôn nói bắt chướcngười khác
- Là nói nhiều, nói bắtchước người khác màkhông hiểu mình nói gì
- Vì con khướu hót suốt
Trang 14+ Vậy “Nói như vẹt” có nghĩa là gì?
+ Vì sao người ta lại ví “Hót như khướu”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm
bài
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc đoạn
văn
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn
- Khi nào ta dùng dấu chấm? Sau
dấu chấm chữ cái đầu câu được
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Trò chơi: Tên tôi là gì?
- GV nêu cách chơi và làm mẫu
- 1 HS lên bảng nói các đặc điểm
của mình Sau đó các bạn đoán
tên Ai đoán đúng sẽ nhận được 1
phần thưởng
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học bài và
chuẩn bị bài sau
ngày, luôn mồm màkhông biết mệt vànói những điều khoáclác
- Điều dấu chấm, dấuphẩy vào ô trống thíchhợp, sau đó chép lạiđoạn văn
- 1 HS đọc bài thànhtiếng, cả lớp đọc thầmtheo
- Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò Chúng thường cùng ở, cùng ăn cùng làm việc và
đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng.
- Nhận xét, chữa bài
- HS đọc lại bài
- Hết câu phải dùngdấu chấm Chữ cáiđầu câu phải viết hoa
- Vì chữ cái đứng saukhông viết hoa
- Vì chữ cái đứng sauđược viết hoa
- Ví dụ:
HS 1: Mình tớ trắng muốt,tớ thường bơi lội, tớ biếtbay
HS 2: Cậu là thiên nga
ÂM NHẠCHOA LÁ MÙA XUÂN ( GV PHỤ TRÁCH ) -
MÔN: TOÁN
Tiết: BẢNG CHIA 2
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:Lập bảng chia 2.
2Kỹ năng: Thực hành chia 2.
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)
- HS: Vở
Trang 15III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Phép chia.
- Từ một phép tính nhân viết 2
phép chia tương ứng:
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2
1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép
nhân 2
- Nhắc lại phép nhân 2
- Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm
2 chấm tròn (như SGK)
- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn;
4 tấm bìa có tất cả mấy chấm
tròn ?
a) Nhắc lại phép chia
- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn,
mỗi tấm có 2 chấm tròn Hỏi có
mấy tấm bìa ?
b) Nhận xét
- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có
phép chia 2 là 8 : 2 = 4
2 Lập bảng chia 2
- Làm tương tự như trên đối với một
vài trường hợp nữa; sau đó cho HS
tự lập bảng chia 2
- Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia
2 bằng các hình thức thích hợp
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS nhẩm chia 2
Bài 2: Cho HS tự giải bài toán
Bài giải
Số kẹo mỗi bạn được chia là:
12 : 2 = 6 (cái kẹo) Đáp số: 6 cái kẹo
- Nếu HS không tự giải được thì có
thể hướng dẫn như sau:
- Lấy 12 cái kẹo (hoặc 12 đồ vật)
chia cho 2 em, mỗi lần chia cho mỗi
em 1 cái Chia xong thì đếm số kẹo
của mỗi em để thấy mỗi em được
6 cái kẹo
Bài 3: Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng
- HS tính nhẩm kết quả của các
phép tính trong khung, sau đó trả
lời các số trong ô tròn là kết
quả của phép tính nào?
- GV nhận xét - Tuyên dương
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhậnxét
- HS đọc phép nhân 2
- HS viết phép nhân: 2 x
4 = 8
- Có 8 chấm tròn.8chấm tròn
- HS viết phép chia 8 : 2 =
4 rồi trả lời: Có 4 tấmbìa
- HS lập lại
- HS tự lập bảng chia 2
- HS học thuộc bảng chia2
- HS nhẩm chia 2
- HS tự giải bài toán
- HS tính nhẩm kết quảChẳng hạn: Số 6 là kếtquả của phép tính 12 : 2
- HS nhận xét