Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II
Trang 1TUẦN 23Thứ hai ngày tháng năm 2005
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BÁC SĨ SÓI
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (nếu có)
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Cò và Cuốc.
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời
câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Yêu cầu HS mở sgk trang 40 và đọc tên chủ
điểm của tuần
- Giới thiệu: Bác sĩ Sói.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc bài
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc:
+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch
+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa
+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất bình tĩnh
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp,
mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết
bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi
phát âm của các em
- Trong bài có những từ nào khó đọc? (Nghe
- Chủ điểm Muông thú.
- Theo dõi GV giới thiệu
- Theo dõi GV đọc bài 1 HSkhá đọc mẫu lần 2
- HS đọc bài
- Từ: rỏ dãi, hiền lành, lễ phép,
Trang 2HS trả lời và ghi những từ này lên bảng lớp)
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài
Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu
có
c) Luyện đọc đoạn
- Bài tập đọc gồm mấy đoạn? Các đoạn được
phân chia ntn?
- Trong bài tập đọc có lời của những ai?
- Giảng: Vậy chúng ta phải chú ý đọc để phân
biệt lời của họ với nhau
- Mời 1 HS đọc đoạn 1
- Khoan thai có nghĩa là gì?
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn thứ
3 của đoạn, sau khi HS nêu cách ngắt giọng,
GV giảng chính xác lại cách đọc rồi viết lên
bảng và cho cả lớp luyện đọc câu này
- Đoạn văn này là lời của ai?
- Để đọc hay đoạn văn này, các con cần đọc
với giọng vui vẻ, tinh nghịch
- Mời HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc chú giải các từ: phát hiện,
bình tĩnh, làm phúc.
- Đoạn văn này có nhiều lời đối thoại giữa Sói
và Ngựa, khi đọc lời của Sói, các con cần
đọc với giọng giả nhân, giả nghĩa (đọc mẫu),
khi đọc giọng của Ngựa, các con cần đọc với
giọng lễ phép và rất bình tĩnh (đọc mẫu)
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Mời HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS giải thích từ: cú đá trời giáng.
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn
cuối bài và luyện đọc câu này
làm ơn, lựa miếng, huơ,…
(MB); toan, mũ, khoan thai, phát hiện, cuống lên, bình tĩnh, giở trò, giả giọng, chữa giúp, bác sĩ, rên rỉ, bật ngửa, cẳng, vỡ tan,… (MN)
- Một số HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầucho đến hết, mỗi HS chỉ đọcmột câu
- Bài tập đọc gồm ba đoạn:
+ Đoạn 1: Thấy Ngựa đang ăn cỏ
… tiến về phía Ngựa.
+ Đoạn 2: Sói đến gần … Phiền
ông xem giúp
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Bài tập đọc có lời của ngườikể chuyện, lời của Sói, lời củaNgựa
- 1 HS khá đọc bài
- Khoan thai có nghĩa là thong
thả, không vội
- Tìm cách và luyện ngắt giọngcâu:
Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
- Đoạn văn này là lời của ngườikể chuyện
- HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc bài
- Theo dõi hướng dẫn của GV
Một số HS đọc lời của Sói vàNgựa
- 1 HS khá đọc bài
- Tìm cách ngắt giọng và luyệnđọc:
Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm,/
nó tung vó đá 1 cú trời giáng,/ làm
Trang 3- Gọi HS đọc lại đoạn 3.
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ
đầu cho đến hết bài
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3
HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc bài
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp,
phân vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc
đoạn 2
- Nhận xét và tuyên dương các em đọc tốt
d) Đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
Sói bật ngửa,/ bốn cẳng huơ giữa trời,/ kính vỡ tan,/ mũ văng ra…//
- 3 HS đọc bài theo yêu cầu
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo hướng dẫn củaGV
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BÁC SĨ SÓI (TT)
III Các hoạt động
- Bác sĩ Sói ( Tiết 2 )
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc lại toàn bài một lần
- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi
thấy Ngựa?
- Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa Ngựa
để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng cách nào?
- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?
- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân cho
Ngựa?
- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị
Ngựa đá cho một cú trời giáng, em hãy tả lại
cảnh Sói bị Ngựa đá (Hướng dẫn HS đọc kĩ
hai câu cuối bài để tả lại cảnh này)
- Khi phát hiện ra Sói đang đếngần Ngựa biết là cuống lênthì chết bèn giả đau, lễ phépnhờ “bác sĩ Sói” khám cho cáichân sau đang bị đau
- Sói định lựa miếng đớp sâuvào đùi Ngựa cho Ngựa hếtđường chạy
- HS phát biểu ý kiến theo yêucầu Ví dụ: Nghe Ngựa rên rỉkêu đau và nhờ khám bệnh,Sói tưởng đã lừa được Ngựathì mừng lắm Nó bèn mon
Trang 4- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3.
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có
4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo luận với nhau
để chọn tên gọi khác cho câu chuyện và giải
thích vì sao lại chọn tên gọi đó
- Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu
chuyện muốn gửi đến chúng ta bài học gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại truyện
- GV tổ chức cho HS đọc lại bài theo hình
thức phân vai
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Nội quy Đảo Khỉ
men lại phía sau Ngựa địnhlựa miếng đớp sâu vào đùiNgựa, chẳng ngờ đâu Ngựa đãchuẩn bị sẵn sàng nên khi vừathấy Sói cúi xuống đúng tầm,Ngựa liền tung một cú đá trờigiáng, làm Sói bật ngửa, bốncẳng huơ giữa trời, kính vỡtan, mũ văng ra
- 1 HS đọc bài
- Thảo luận và đưa ra ý kiếncủa nhóm Ví dụ:
+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây
là hai nhân vật chính của truyện
+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa vì tên này thể hiện nội
dung chính của truyện
+ Chọn tên là Chú Ngựa thông minh vì câu chuyện ca ngợi sự
thông minh nhanh trí của Ngựa
- Qua câu chuyện Sói lừa Ngựakhông thành lại bị Ngựa dùngmưu trị lại, tác giả muốnkhuyên chúng ta hãy bình tĩnhđối phó với những kẻ độc ác,giả nhân, giả nghĩa
- Luyện đọc lại bài
- Biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia
2Kỹ năng: Củng cố các tìm kết quả của phép chia.
3Thái độ:Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán
- HS: Vơ.û Bộ thực hành Toán
Trang 5III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- Sửa bài 3
Bài giải
Số lá cờ của mỗi tổ là:
18 : 2 = 9 (lá cờ) Đáp
số: 9 lá cờ
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Số bị chia – Số chia - Thương
Phát triển các hoạt động (27’)
4 Hoạt động 1: Giúp HS biết tên gọi theo vị
trí, thành phần và kết quả của phép chia
1 Giới thiệu tên gọi của thành phần và kết
quả phép chia.
- GV nêu phép chia 6 : 2
- HS tìm kết quả của phép chia?
- GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”
- GV chỉ vào từng số trong phép chia (từ trái
sang phải) và nêu tên gọi:
Số bị chia Số chia Thương
- GV nêu rõ thuật ngữ “thương”
- Kết quả của phép tính chia (3) gọi là thương
- GV có thể ghi lên bảng:
Số bị chia Số chia Thương
6 : 2 = 3
Thương
- HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số
trong phép chia đó
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở
(theo mẫu ở SGK)
Bài 2: Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS tìm kết
quả của phép tính rồi viết vào vở Chẳng hạn:
2 x 6 = 3
6 : 2 = 3 Bài 3: Qua ví dụ (mẫu) ở SGK cần nêu lại:
8 : 2 = 4
2 x 4 = 8
8 : 4 = 2
- Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài 3
- Bạn nhận xét
- HS thực hiện chia nhẩm rồiviết vào vở
- HS làm bài Sửa bài
- HS quan sát mẫu
Trang 6- Từ một phép nhân (2 x 4 = 8) có thể lặp lại
hai phép chia tương ứng ( 8 : 2 = 4 và 8 : 4 =
2)
- HS làm tiếp theo mẫu
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bảng chia 3
- HS làm bài Sửa bài
- Tôn trọng, từ tốn khi nói chuyện điện thoại
- Đồng tình ủng hộ với các bạn biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
- Phê bình, nhắc nhở những bạn không biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
3Thái độ:
- Biết nhận xét đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi điện thoại
- Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
II Chuẩn bị
- GV: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thực hành
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không
đồng tình
+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần nói lời
đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách sáo
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan trọng thì
mới cần nói lời đề nghị yêu cầu
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự trọng và
tôn trọng người khác
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi
- Yêâu cầu HS đóng vai diễn lại kịch bản có mẫu
hành vi đã chuẩn bị
Trang 7nhau thì chuông điện thoại reo Bố Hùng nhấc ống
nghe:
Bố Hùng: Alô! Tôi nghe đây!
Minh: Alô! Cháu chào bác ạ, cháu là Minh, bạn của
Hùng, bác làm ơn cho cháu gặp Hùng vớiạ!
Bố Hùng: Cháu chờ một chút nhé.
Hùng: Chào Minh, tớ Hùng đây, có chuyện gì vậy?
Minh: Chào cậu, tớ muốn mượn cậu quyển sách
Toán nâng cao Nếu ngày mai cậu khôngcần dùng đến nó thì cho tớ mượn với
Hùng: Ngày mai tớ không dùng đến nó đâu, cậu
qua lấy hay để mai tớ mang đến lớp cho?
Minh: Cám ơn cậu nhiều Ngày mai cậu mang
cho tớ mượn nhé Tớ cúp máy đây, chàocậu
Hùng: Chào cậu
- Yêu cầu HS nhận xét về đoạn hội thoại qua điện
thoại vừa xem:
+ Khi gặp bố Hùng, bạn Minh đã nói ntn? Có lễ phép
không?
+ Hai bạn Hùng và Minh nói chuyện với nhau ra sao?
+ Cách hai bạn đặt máy nghe khi kết thúc cuộc gọi
thế nào, có nhẹ nhàng không?
- Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần
có thái độ lịch sự, nói năng từ tốn, rõ ràng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu HS làm việc
theo nhóm, mỗi nhóm 4 em
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Thảo luận, các nhóm khác theo dõi nhận xét và
bổ sung
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2: Thực hành
- Nhận xét theo sự hướng dẫn bằngcâu hỏi của GV:
+ Khi gặp bố Hùng, Minh đã nói năng rất lễ phép, tự giới thiệu mình và xin phép được gặp Hùng
+ Hai bạn nói chuyện với nhau rất thân mật và lịch sự
+ Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau và đặt máy nghe rất nhẹ nhàng
- HS nhận phiếu thảo luận và làmviệc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả
Thứ ba ngày tháng năm 2005
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: BÁC SĨ SÓI
I Mục tiêu
1Kiến thức: Chép đúng, không mắc lỗi đoạn văn tóm tắt truyện Bác sĩ Sói.
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, ươc/ươt.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
- HS: Vở
Trang 8III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Cò và Cuốc
- Gọi 3 HS lên bảng sau đó đọc cho HS viết
các từ sau: riêng lẻ, của riêng, tháng giêng,
giêng hai, con dơi, rơi vãi,… (MB); ngã rẽ,
mở cửa, thịt mỡ, củ cải, cửa cũ,… (MN).
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Bác sĩ Sói.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép
một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc
nào?
- Nội dung của câu chuyện đó thế nào?
b) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?
- Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau các
dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ
bắt đầu bằng gi, l, ch, tr (MB); các chữ có
dấu hỏi, dấu ngã (MN, MT)
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con,
gọi 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng
chép
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ
khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
- Bài Bác sĩ Sói.
- Sói đóng giả làm bác sĩ để lừaNgựa Ngựa bình tĩnh đối phóvới Sói Sói bị Ngựa đá cho mộtcú trời giáng
- Đoạn văn có 3 câu
- Chữ đầu đoạn văn ta viết lùivào một ô vuông và viết hoachữ cái đầu tiên
- Viết sau dấu hai chấm và nằmtrong dấu ngoặc kép
- Dấu chấm, dấu phẩy
- Viết hoa tên riêng của Sói
Ngựa và các chữ đầu câu
- Tìm và nêu các chữ: giả làm, chữa giúp, chân sau, trời giáng,
…
- Viết các từ khó đã tìm được ởtrên
- Nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- Bài tập yêu cầu chúng ta chọn
Trang 9Bài 2
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu HS cả
lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2,
- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ màu
và yêu cầu HS thảo luận cùng nhau tìm từ
theo yêu cầu Sau 5 phút, đội nào tìm được
nhiều từ hơn là đội thắng cuộc.Tổng kết
cuộc thi và tuyên dương nhóm thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui trong
bài tập 3 và làm các bài tập chính tả trong
Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Chuẩn bị: Ngày hội đua voi…
từ thích hợp trong ngoặc đơn đểđiền vào ô trống
- Làm bài theo yêu cầu của GV
Đáp án:
i nối liền, lối đi;
ngọn lửa, một nửa.
ướt; lần lượt, cái lược
- HS nhận xét bài của bạn vàchữa bài nếu sai
- Một số đáp án:
a) lá cây, lành lặn, lưng, lẫn, lầm, làm, la hét, la liệt, lung lay, lăng Bác, làng quê, lạc đà, lai giống,… nam nữ, nữ tính, nàng tiên, nâng niu, náo động, nức nở, nạo vét, nảy lộc, nội dung,…
b) ước mơ, tước vỏ, trầy xước, nước khoáng, ngước mắt, bắt chước, cái lược, bước chân, khước từ,…; ướt áo, lướt ván, trượt ngã, vượt sông, tóc mượt, thướt tha,…
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: NỘI QUY ĐẢO KHỈ
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ mới, từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
2Kỹ năng:
- Hiểu nghĩa các từ: du lịch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quản lí, khoái chí,…
- Hiểu nội dung của bài: Nội quy là những điều quy định mà mọi người đều phải tuân theo
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghisẵn nội dung cần hướng dẫnluyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bác sĩ Sói.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Bác sĩ Sói.
- Hát
- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lờicâu hỏi 1, 2 của bài
Trang 10- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và cho
- Vậy con hiểu thế nào là nội quy?
- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ được học
bài Nội quy Đảo Khỉ, qua đây chúng ta sẽ
thêm hiểu về một bản nội quy
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi
trên bảng phụ, tập trung vào những HS mắc
lỗi phát âm
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các
từ đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi ngắt
giọng
c) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài
theo nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài
- Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
- Con hiểu những điều quy định nói trên ntn?
- HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lờicâu hỏi 3, 4 của bài
- Nội quy Đảo Khỉ.
- Con được học nội quy củatrường
- Nội quy là những quy định màmọi người đều phải tuân theo
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cảlớp theo dõi bài trong sgk
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cảlớp đọc đồng thanh các từ
khó: tham quan, khành khạch, khoái chí,… các từ dễ lẫn do
ảnh hưởng của phương ngữ
như: nội quy, du lịch, lên đảo, trêu chọc,… (MB) Đảo Khỉ, cảnh vật, bảo tồn,… (MT,
MN)
- HS tiếp nối nhau đọc Mỗi HSchỉ đọc 1 câu trong bài, đọc từđầu cho đến hết bài
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
Mỗi HS đọc 1 phần, HS 1 đọcphần giới thiệu, HS 2 đọcphần nội quy
- Lần lượt từng HS đọc bàitrong nhóm của mình, các bạntrong cùng một nhóm nghe vàchỉnh sửa lỗi cho nhau
- Cả lớp đọc đồng thanh bảnnội quy
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi
- Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều
- HS chia nhóm và thảo luận đểtrả lời câu hỏi này Mỗi nhóm
Trang 11- Nhận xét và tổng kết ý kiến của HS.
- Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái
chí?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Sư Tử xuất quân
4 HS Sau đó, các nhóm cửđại diện báo cáo kết quả:
+ Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên đảo Mọi quý khách khi
lên đảo tham quan đều phải muavé vì Đảo Khỉ cần có tiền đểchăm sóc đàn khỉ, trả công chocán bộ công nhân làm việc trênđảo
+ Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng: Nếu thú nuôi
trong chuồng bị trêu chọc, chúngsẽ tức giận, có thể gây nguy hiểmcho người trêu chọc nên khôngđược trêu chọc thú nuôi trongchuồng
+ Điều 3: Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ: Khi cho thú ăn các
loại thức ăn lạ có thể làm chúng
bị mắc bệnh, vì thế khách thamquan không được cho thú ăn cácloại thức ăn lạ
+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo: Khách tham quan không
được vứt rác, khạc nhổ, đi vệ sinhbừa bãi vì như thế sẽ làm ô nhiễmmôi trường trên đảo, ảnh hưởngđến sức khoẻ của thú nuôi trênđảo và đến chính khách thamquan
- Đọc xong nội quy Khỉ Nâukhoái chí vì nó thấy Đảo Khỉvà họ hàng của nó được bảovệ, chăm sóc tử tế và không
bị làm phiền, khi mọi ngườiđến thăm Đảo Khỉ đều phảituân theo nội quy của Đảo
- 1 HS đọc lại bài tập đọc
MÔN: TOÁN
Tiết: BẢNG CHIA 3
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:Lập bảng chia 3.
2Kỹ năng: Thực hành chia 3.
3Thái độ: Tính đúng nhanh, chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
- HS: Vở
Trang 12III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Số bị chia – Số chia – Thương.
- Từ 1 phép nhân, viết 2 phép chia tương ứng và
nêu tên gọi của chúng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giúp HS: Lập bảng chia 3
1 Giới thiệu phép chia 3
- Oân tập phép nhân 3
- GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm
tròn (như SGK)
- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn; 4 tấm bìa có tất
cả bao nhiêu chấm tròn ?
a) Hình thành phép chia 3
- Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm có 3
chấm tròn Hỏi có mấy tấm ?
b) Nhận xét:
- Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có phép chia 3 là
12 : 3 = 4
- Từ 3 x 4 = 12 ta có 12 : 4 = 3
2 Lập bảng chia 3
- GV cho HS lập bảng chia 3 (như bài học 104)
- Hình thành một vài phép tính chia như trong SGK
bằng các tấm bìa có 3 chấm tròn như trên, sau đó
cho HS tự thành lập bảng chia
- Tổ chức cho HS đọc và học thuộc bảng chia 3
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS tính nhẩm
Có thể gắn phép chia với phép nhân tương ứng (nhất
là khi HS chưa thuộc bảng chia)
Bài 2:
- HS thực hiện phép chia 24 : 3
- Trình bày bài giải
Bài giải
Số học sinh trong mỗi tổ là:
24 : 3 = 8 (học sinh)Đáp số: 8 học sinh
- GV nhận xét
Bài 3: Có thể ôn lại “Lấy số bị chia đem chia cho số
chia thì được “thương”
- HS đọc bảng nhân 3
- HS trả lời và viết phép nhân 3 x
4 = 12 Có 12 chấm tròn
- HS trả lời rồi viết 12 : 3 = 4 Có 4tấm bìa
- HS tự lập bảng chia 3
- HS đọc và học thuộc bảng chiacho 3
- HS tính nhẩm
- HS làm bài.2 HS lên bảng thựchiện Cả lớp làm vào vở
- HS sửa bài Bạn nhận xét
- Vài HS lập lại
- HS làm bài Sửa bài
Trang 134 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Một phần ba
THỂ DỤC
ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNG – HAI TAY CHỐNG HÔNG
Thứ tư ngày tháng năm 2005
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết:TỪ NGỮ VỀ MUÔN THÚ
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm: Từ ngữ về muông thú.
2Kỹ năng: Biết trả lời và đặt câu hỏi về địa điểm theo mẫu: … “như thế nào”?
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Mẫu câu bài tập 3 Kẻ sẵn bảng để điền từ bài tập 1 trên bảng lớp:
HS:SGK Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ về loài chim.
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra
- Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ học Luyện từ và câu tuần này, các con
sẽ được hệ thống hoá và mở rộng vốn từ về
muông thú Sau đó sẽ thực hành hỏi và đặt câu
hỏi về đặc điểm của con vật, đồ vật,… có sử dụng
cụm từ “… như thế nào?”
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với nhau nhờ
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cảlớp làm bài vào vở
Thú dữ, nguy hiểm: hổ, báo, gấu, lợn
lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác.
Thú không nguy hiểm: thỏ, ngựa
vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu.
Trang 14- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng của bạn, sau
đó đưa ra kết luận và cho điểm HS
Bài 2
- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo cặp, sau đó
gọi một số cặp trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
- Yêu cầu HS đọc lại các câu hỏi trong bài một lượt
và hỏi: Các câu hỏi có điểm gì chung?
Hoạt động 2: Giúp HS tự đặt câu hỏi.
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng: Trâu cày rất khoẻ.
- Trong câu văn trên, từ ngữ nào được in đậm
- Để đặt câu hỏi cho bộ phận này, sgk đã dùng câu
hỏi nào?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp với bạn bên cạnh
1 HS đặt câu hỏi, em kia trả lời
Gọi 1 số HS phát biểu ý kiến, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Từ ngữ về loài thú
- Đọc đề bài và trả lời: Bài tập yêucầu chúng ta trả lời câu hỏi vềđặc điểm của các con vật
- Thực hành hỏi đáp về các convật
a) Thỏ chạy ntn?
Thỏ chạy nhanh như bay./ Thỏ chạy rất nhanh./ Thỏ chạy nhanh như tên bắn./
b) Sóc chuyền từ cành này sang cànhkhác ntn?
Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất khéo léo./ Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất giỏi./ Sóc chuyền từ cành này sang cành khác nhanh thoăn thoắt./…
c) Gấu đi ntn?
Gấu đi rất chậm./ Gấu đi lặc lè./ Gấu
đi nặng nề./ Gấu đi lầm lũi./…
d) Voi kéo gỗ thế nào?
Voi kéo gỗ rất khoẻ./ Voi kéo gỗ thật khoẻ và mạnh./ Voi kéo gỗ băng băng./ Voi kéo gỗ hùng hục./…
- Các câu hỏi này đều có cụm từ
“như thế nào?”
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt câuhỏi cho bộ phận được in đậmtrong các câu hỏi dưới đây
- HS đọc câu văn này
Trang 15CHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG -
MÔN: TOÁN
Tiết: MỘT PHẦN BA
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS nhận biết “Một phần ba”
2Kỹ năng: Biết viết và đọc 1/3
3Thái độ: Tính đúng nhanh, chính xác.
II Chuẩn bị
- GV: Các mảnh bìa (hoặc giấy) hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bảng chia 3.
- HS đọc bảng chia 3
- Sửa bài 2
Giải
Số học sinh trong mỗi tổ là:
24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Một phần ba
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giúp HS nhận biết “Một phần ba”
1 Giới thiệu “Một phần ba” (1/3)
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia thành 3 phần bằng
nhau, trong đó có một phần được tô màu Như
thế là đã tô màu một phần ba hình vuông.
- Hướng dẫn HS viết: 1/3; đọc: Một phần ba.
- Kết luận: Chia hình vuông thành 3 phần bằng
nhau, lấy đi một phần (tô màu) đuợc 1/3 hình
vuông
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS trả lời đúng đã tô màu 1/3 hình nào
- Đã tô màu 1/3 hình vuông (hình A)
- Đã tô màu 1/3 hình vuông (hình C)
- Đã tô màu 1/3 hình vuông (hình D)
- Có thể nói: Ở hình D đã tô màu một phần
mấy hình vuông?
Bài 2:
HS quan sát hình vẽ và trả lời:
- Hình A được tô màu 1/3 số ô vuông của hình
đó
- Hình B được tô màu 1/3 số ô vuông của hình
- Hát
- HS đọc bảng chia 3 Bạn nhận xét
- HS lên bảng sửa bài 2
- HS quan sát hình vuông
- HS viết: 1/3; đọc: Một phần ba.
- HS tô màu 1 phần
- HS quan sát hình vẽ
- HS trả lời Bạn nhận xét
- HS quan sát hình vẽ
- HS trả lời Bạn nhận xét