1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Văn hoá doanh nghiệp tại công ty TNHH tư vấn giải pháp sáng tạo

113 89 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu luận văn của tác giả sẽ là cơ sở giúp cho Ban giám đốc cũng như toàn thể cán bộ, nhân viên CREATIO có cái nhìn khái quát, tích cực và thấy rõ được vai trò của văn hóa

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Thị Hương

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN

HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CTHĐ CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là: Nguyễn Thị Vinh

Học lớp: QTKD1 - K27

Viện Quản Trị Kinh Doanh – Trường ĐHKT – ĐHQG Hà Nội

Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Văn hóa doanh nghiệp tại Công Ty TNHH Tư Vấn Giải Pháp Sáng Tạo” là công trình của cá nhân tôi Tất

cả những số liệu trong luận văn là trung thực, chính xác và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Luận văn có tham khảo và sử dụng thông tin thuộc một số công trình nghiên cứu, khái niệm, đánh giá… của các nhà nghiên cứu, tác giả, tổ chức và được ghi rõ trong nội dung cũng như ở phần tài liệu tham khảo của luận văn

Hà Nội, tháng 06 năm 2020

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ VINH

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn các Giảng viên của trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Tiến sĩ Đặng Thị Hương đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến, giúp đỡ tôi hoàn thành trọn vẹn luận văn thạc sĩ này Tôi cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè, các cán bộ, nhân viên CREATIO, đặc biệt tôi gửi lời cảm ơn tới gia đình đã nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ trong thời gian tôi thực hiện luận văn

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, do còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô giảng viên và độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 06 năm 2020

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

DANH MỤC HÌNH VẼ iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp 5

1.1.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 5

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 8

1.2 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của văn hóa doanh nghiệp 12

1.2.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp 12

1.2.2 Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp 13

1.2.3 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 14

1.3 Các mô hình nghiên cứu về văn hoá doanh nghiệp 18

1.3.1 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp của Schein 18

1.3.2 Mô hình văn hoá doanh nghiệp của Denison 23

1.3.3 Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Robert Quinn và Kim Cameron 27

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp 31

1.4.1 Yếu tố bên trong 31

1.4.2 Yếu tố bên ngoài 32

Tiểu kết chương 1: 34

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Quy trình nghiên cứu luận văn 35

2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 35

Trang 6

2.2.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp 36

2.2.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp: .39

2.2.3 Đặc điểm tổng thể đối tượng được phỏng vấn, khảo sát về văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH tư vấn giải pháp sáng tạo 40

2.3 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin dữ liệu 43

Tiểu kết chương 2: 44

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN GIẢI PHÁP SÁNG TẠO .45

3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Tư Vấn Giải Pháp Sáng Tạo .45

3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Tư Vấn Giải Pháp Sáng Tạo .45

3.1.2 Bộ máy nhân sự và chức năng nhiệm vụ 46

3.1.3 Một số đặc điểm hoạt động kinh doanh 50

Kết quả kinh doanh: 50

3.2 Các biểu hiện văn hóa doanh nghiệp tại công ty tnhh tư vấn giải pháp sáng tạo 53

3.2.1 Các yếu tố văn hóa hữu hình (Các biểu trưng trực quan) 53

3.2.2 Các yếu tố văn hóa được tuyên bố 60

3.2.3 Các yếu tố văn hóa ngầm định - những quan niệm chung 65

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp công ty tnhh tư vấn giải pháp sáng tạo 68

3.4 Đánh giá chung về văn hóa doanh nghiệp tại công ty tnhh tư vấn giải pháp sáng tạo 71

3.4.1 Những thành tựu 72

3.4.2 Hạn chế, nguyên nhân hạn chế 74

Tiểu kết chương 3: 79

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN GIẢI PHÁP SÁNG TẠO 80

4.1 Định hướng chiến lược kinh doanh và duy trì phát triển văn hóa doanh nghiệp 80

4.2 Các giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp 82

4.2.1 Hoàn thiện các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp 82

Trang 7

4.2.2 Hoàn thiện mô hình văn hóa theo hướng văn hóa sáng tạo 85

4.2.3 Hoàn thiện công tác quản trị văn hóa doanh nghiệp của CREATIO .86

Tiểu kết chương 4: 91

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

1 CEO Giám đốc điều hành

2 CREATIO Công ty TNHH Tư Vấn Giải Pháp Sáng Tạo

3 CSR Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

4 IMC Chiến lược truyền thông tiếp thị tích hợp

5 PR Quan hệ công chúng

6 TMCP Thương mại cổ phần

7 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

8 UBND Ủy ban nhân dân

9 WWF Quỹ Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tóm tắt cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát 38

Bảng 2.2: Đặc điểm đối tượng điều tra 40

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2017-2019 50

Bảng 3.2: Kết quả khảo sát các yếu tố văn hóa hữu hình 54

Bảng 3.3: Kết quả khảo sát các yếu tố văn hóa được tuyên bố 60

Bảng 3.4: Kết quả khảo sát các yếu tố văn hóa ngầm định 65

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu 35

Sơ đồ 3.1: Bộ máy nhân sự CREATIO 46

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Cấu trúc các tầng văn hóa của Hofstede và Mankov 7

Hình 1.2: Mô hình văn hóa doanh nghiệp Edgar Schein 18

Hình 1.3: Mô hình văn hoá doanh nghiệp của Denison 23

Hình 1.4: Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Robert Quinn và Kim Cameron 28

Hình 1.5: Bộ công cụ đo lường văn hóa OCAI 30

Hình 2.1: Tỉ lệ các nhóm giới tính của tổng thể điều tra 40

Hình 2.2: Tỉ lệ các nhóm độ tuổi của tổng thể điều tra 41

Hình 2.3: Tỉ lệ thời gian làm việc của tổng thể điều tra 42

Hình 2.4: Tỉ lệ vị trí công tác của tổng thể điều tra 43

Hình 3.1: Logo công ty 56

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời kỳ Việt Nam đang hội nhập nền kinh tế thế giới, gia nhập các tổ chức thương mại như ASEAN, ASEM, WTO, APEC, TPP… đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hội phát triển cũng như thách thức trong sự cạnh tranh gay gắt với các đối thủ trên toàn cầu Việc hội nhập tìm kiếm ngoại lực làm tiền đề và thúc đẩy phát triển đạt được thành công tương đối, song, nội lực nhằm tiếp nhận và tương thích với ngoại lực đó là điều mà Việt Nam chưa có đủ Vậy các doanh nghiệp Việt Nam phải làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như tiếp nhận và hòa nhập nền kinh tế thế giới được bền vững

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp tại môi trường trong nước và thế giới đều cần chú trọng tới vấn đề tài chính, công nghệ, đặc biệt là sự phát triển nguồn nhân lực Trong đó, nội dung trọng tâm cần phải giải quyết là quan

hệ giữa con người với con người được chi phối với những giá trị nền tảng của tổ chức và tác động trực tiếp đến hiệu quả, chất lượng, khả năng đổi mới, cạnh tranh của doanh nghiệp Để phân tích, giải quyết được điều đó, các nhà quản trị cần tìm hiểu, phân tích, thấu hiểu những giá trị tiềm ẩn bên trong doanh nghiệp mình, đó là văn hóa doanh nghiệp

Yếu tố văn hoá hình thành song song với quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp Văn hoá doanh nghiệp chính là văn hoá của một tổ chức, vì vậy, văn hóa doanh nghiệp không đơn thuần chỉ là văn hoá giao tiếp, cũng không phải là khẩu hiệu được treo tại công ty Văn hóa doanh nghiệp bao gồm tổng hợp của rất nhiều yếu tố: giá trị, niềm tin, chuẩn mực, hành vi…

Điều mà mọi doanh nhân phải đối mặt tại một thời điểm nào đó chính là việc phải tạo nên một nền văn hóa kinh doanh riêng cho tổ chức Một văn hóa doanh nghiệp hiệu quả sẽ tạo ra một môi trường có lợi cho sự phát triển nhân viên nói riêng và cả tổ chức nói chung Nếu nhân viên làm việc trong môi trường vui vẻ, được tôn trọng, được tin cậy và cảm thấy tự hào khi là một phần của doanh nghiệp thì kết quả thu về hết sức mong đợi

Trang 13

Giá trị cốt lõi văn hoá doanh nghiệp chính là tinh thần của doanh nghiệp và quan điểm về giá trị của doanh nghiệp Do đó có thể khẳng định rằng văn hóa như

là linh hồn, là hệ điều hành của doanh nghiệp, phản ánh giá trị, tầm nhìn mà chủ sở hữu muốn tạo ra

Xây dựng môi trường làm việc hiệu quả chính là xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp thành công Trong môi trường làm việc chuyên nghiệp và năng động như ngày nay, bên cạnh việc sáng tạo nhằm tìm ra những phương cách để làm việc nhanh hơn, đạt hiệu quả tối ưu hơn thì còn khía cạnh quan trọng song song với mục đích xây dựng giá trị bản thân, đó là việc hình thành những thói quen, phong cách ứng xử, lề lối làm việc, cũng như hành vi lịch sự, văn minh

Công ty TNHH Tư Vấn Giải Pháp Sáng Tạo (Sau đây gọi tắt là CREATIO) thành lập năm 2011 hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, chuyên cung cấp các dịch vụ tổ chức sự kiện, quảng cáo, sản xuất sản phẩm truyền thông cho các khách hàng là cá nhân, tổ chức tại Việt Nam và tổ chức nước ngoài có nhu cầu truyền thông tại Việt Nam Với lợi thế cạnh tranh là ngành kinh doanh đầu tư ít công nghệ cứng, có đội ngũ nhân viên trẻ, Creatio có tốc độ phát triển khá cao, song văn hóa doanh nghiệp tại công ty chưa được chú trọng, quan tâm đúng mức Văn hóa doanh nghiệp ít nhiều đã hiện hữu nhưng đa phần do tự phát mà thành, tình trạng biến động nhân sự khiến cho công ty gặp khó khăn trong việc truyền bá và lưu giữ nét đặc trưng của doanh nghiệp

Nắm được tầm quan trọng của vấn đề cũng như sự nỗ lực xây dựng, hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp của tập thể lãnh đạo, nhân viên Công ty TNHH Tư Vấn Giải Pháp Sáng Tạo, tác giả chọn đề tài “Văn hóa doanh nghiệp tại Công Ty TNHH

Tư Vấn Giải Pháp Sáng Tạo” làm luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

2 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại CREATIO hiện nay như thế nào? Câu hỏi 2: Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại CREATIO bằng những giải pháp nào?

Trang 14

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích: Đưa ra các đề xuất, giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về văn hóa doanh nghiệp và thực tiễn văn hóa doanh nghiệp của CREATIO

Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Phân tích và đánh giá hoạt động văn hóa doanh nghiệp tại CREATIO

- Thời gian: Giai đoạn 2016 – 2019

Nội dung: Tác giả nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp theo các biểu hiện văn hóa 3 cấp độ của Edgar Schien: văn hóa hữu hình, văn hóa được tuyên bố, văn hóa ngầm định Với mong muốn đóng góp vào việc xây dựng, phát triển mở rộng CREATIO, đề tài tập trung vào việc phân tích thực trạng văn hóa doanh nghiệp, đưa ra đánh giá về những thành tựu đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát huy các thành tựu đồng thời khắc phục, xử lý những hạn chế, giúp hoàn thiện và nâng cao cũng như phát huy vai trò văn hóa doanh nghiệp tại CREATIO

5 Những đóng góp của luận văn

Luận văn hệ thống hóa kiến thức và các vấn đề lý luận của văn hóa doanh nghiệp như khái niệm, đặc trưng, vai trò,… Phân tích mô hình văn hóa doanh

Trang 15

nghiệp của hai nhà nghiên cứu nổi tiếng là Edgar Schein và Denison đồng thời áp dụng mô hình văn hóa văn hóa ba cấp độ của Edgar Schein để quan sát, phỏng vấn, nhận diện các biểu hiện văn hóa doanh nghiệp tại CREATIO, từ đó đưa ra các đánh

giá và biện pháp nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại CREATIO

Kết quả nghiên cứu luận văn của tác giả sẽ là cơ sở giúp cho Ban giám đốc cũng như toàn thể cán bộ, nhân viên CREATIO có cái nhìn khái quát, tích cực và thấy rõ được vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong các hoạt động, chiến lược phát

triển nội bộ cũng như các chiến lược kinh doanh, cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Tuy nhiên đề tài vẫn còn hạn chế bởi, CREATIO là doanh nghiệp đã thành lập được tám năm, song số lượng nhân viên tính đến thời điểm nghiên cứu đề tài vẫn chỉ có khoảng 25 đến 30 cán bộ nhân viên, từ đó dẫn đến hạn chế phương pháp nghiên cứu của đề tài Nội dung nghiên cứu của đề tài với phương pháp chính là sử dụng mô hình văn hóa ba cấp độ của Edgar Schein để quan sát, phỏng vấn và đưa ra đánh giá Phương pháp khảo sát nhân viên cũng được áp dụng nhưng vì số lượng

mẫu nhỏ nên kết quả mang tính bổ sung cho phương pháp chính

6 Kết cấu luận văn

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH Tư Vấn Giải Pháp Sáng Tạo

Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp cho Công ty TNHH Tư Vấn Giải Pháp Sáng Tạo

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ

LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp

Trên thế giới cũng như tại Việt Nam, đã có rất nhiều tác giả, nhà nghiên cứu tìm hiểu, phân tích, nghiên cứu về văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp hay còn gọi là văn hóa công ty và được công bố rộng rãi Mỗi tác giả có cách tiếp cận và nghiên cứu vấn đề khác nhau Với cách tiếp cận từ góc nhìn của những nhà quản lý doanh nghiệp là tập trung vào tìm tòi, khám phá tính quản lý của nhân tố văn hoá trong quản lý doanh nghiệp Cách tiếp cận, nghiên cứu tiếp theo là từ góc độ tác động của nhân tố văn hoá đến việc quản lý kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, đặc biệt là đối với doanh nghiệp có môi trường sinh hoạt, hoạt động đa văn hóa

1.1.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài

Từ những năm 70 của thế kỷ 20, văn hóa tổ chức hay văn hóa doanh nghiệp

đã được chú ý Mỗi công ty có văn hóa riêng biệt dù là vô tình hay được công ty ý thức nuôi dưỡng Văn hóa doanh nghiệp là một chủ đề nóng trong các doanh nghiệp quan tâm đến việc thu hút nhân tài, chuyển đổi giá trị của họ thành sản phẩm, dịch

vụ và cho khách hàng thấy họ là ai Văn hóa là vấn đề mà mọi công ty nên đầu tư vì

nó là một công cụ quan trọng cho kinh doanh Văn hóa là thứ cần được quan tâm hàng ngày và được tôn trọng hơn để tìm ra những cơ hội Bởi vậy, trên thế giới, đã

có nhiều nhà nghiên cứu nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu, trải nghiệm văn hóa doanh nghiệp và công bố rộng rãi các công trình nghiên cứu của mình:

Điển hình là mô hình ba lớp văn hóa doanh nghiệp của Edgar Schein (1989), Edgar Schein sử dụng mô hình đánh giá văn hóa doanh nghiệp với ba lớp tiêu chí hay ba cấp độ là: giá trị văn hóa hữu hình, giá trị văn hóa được tuyên bố, các quan

niệm chung ngầm định

Phương thức đánh giá văn hóa doanh nghiệp của Edgar Schein được xem mang tính thực tiễn Mô hình của Schein tập trung vào ba cấp độ của văn hóa cũng chính là ba tiêu chí đánh giá văn hoá, đi từ hiện thực, ngụ ý cho tới vô hình:

Trang 17

- Giá trị văn hóa hữu hình: thể hiện những gì có thể nhìn thấy và cảm nhận được khi tiếp xúc với doanh nghiệp Đây là những giá trị được biểu hiện ra bên ngoài hệ thống văn hóa doanh nghiệp, bao gồm: biểu tượng, ngôn ngữ, khẩu hiệu, kiến trúc, công nghệ, sản phẩm, máy móc, các nghi thức, nghi lễ nội bộ, phong cách

giao tiếp

- Giá trị văn hóa được tuyên bố: là lớp bên trong của các yếu tố hữu hình, bao gồm: quy định, nguyên tắc, triết lý, chiến lược, mục tiêu Các giá trị được hình thành trong quá trình phát triển, được coi là đặc trưng của doanh nghiệp, được mọi

người công nhận và lưu giữ, thực hiện theo

- Các quan niệm chung ngầm định: đây là những quan niệm chung, ăn sâu vào tâm lý các thành viên, được mặc nhiên công nhận và rất khó bị thay đổi do đã được

bắt rễ qua thời gian, qua các thế hệ Đó là sự nhận thức, giá trị, niềm tin

Tiếp đến là mô hình văn hóa doanh nghiệp của Denison (1984) đã đưa ra bốn khung đặc điểm về mặt văn hóa của doanh nghiệp: sự tham gia, sự kiên định, khả năng thích nghi và sứ mệnh Bốn khung đặc điểm ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Thông qua các nghiên cứu cụ thể dựa trên các công cụ thống kê, các đặc điểm được xác định có sự ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng doanh thu, lợi nhuận ròng trên tài sản, chất lượng, lợi nhuận, mức độ hài lòng của nhân viên và hiệu quả chung của doanh nghiệp Mô hình này có thể là công cụ, thước đo phù hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp đầu

tư, quan tâm tới xây dựng, tuyên truyền văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh

nghiệp đặc thù

Hofstede (Nhà nghiên cứu về quản trị kinh doanh của Mỹ) và Mankov (2010) đã nghiên cứu và trình bày về cấu trúc văn hóa doanh nghiệp cũng được nhiều học giả đánh giá cao với 4 tầng:

- Tầng vỏ: Biểu tượng: bao gồm những hình ảnh, từ ngữ, cử chỉ hoặc các đối tượng mang theo ý nghĩa đặc biệt, trang phục, kiểu tóc được công nhận và chia sẻ bởi những thành viên trong tổ chức Hofstede cũng cho rằng các nhân tố biểu tượng thường dễ dàng thay mới

Trang 18

- Tầng thứ 2: Hình tượng: đây là những con người, thật hay tưởng tượng, với đặc điểm được đánh giá cao trong nền văn hóa của tổ chức

- Tầng thứ 3: Nghi lễ: đây chính là các hoạt động tập thể theo trình tự, quy định, thủ tục, được mọi người cùng nhau tôn trọng và tuân thủ theo

- Tầng trong cùng: Giá trị: đây là yếu tố cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp Các giá trị được tích lũy, chọn lọc qua thời gian, được các thành viên chia sẻ, chấp nhận và tuân thủ theo Giá trị khó nhận biết và quan sát trực tiếp, nhất là với người không nằm trong tổ chức, mà cần phải phân tích, đánh giá thông qua các hành động

Hình 1.1 Cấu trúc các tầng văn hóa của Hofstede và Mankov

Nguồn: Hofstede và Mankov 2010

Một số công trình luận văn, luận án tiêu biểu nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp:

Luận án tiến sĩ của tác giả Lori Powers Fancher tại trường Đai học Georgia State bang Georgia - Mỹ với đề tài “Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức tới quá trình lập kế hoạch kế tiếp” Đề tài đề cập đến vấn đề các tổ chức trên toàn cầu đang phải đối mặt với những biến đổi nhanh chóng nhưng người lãnh đạo không đủ năng lực thực hiện cũng như lập các kế hoạch tiếp theo mà yếu tố chính quyết định liên quan tới đạo đức, văn hóa của người đứng đầu cũng như của tổ chức Nghiên cứu này đóng góp to lớn cho các nghiên cứu về sau vì đã chỉ ra chi tiết các giá trị tổ chức, mục đích, vai trò, tiêu chí ra quyết định, lựa chọn, phát triển, thúc đẩy người thừa kế tiềm năng và nêu lên được cách thức diễn ra của các biến trên trong quá trình thực

Trang 19

hiện kế hoạch kế nhiệm Luận án đã chỉ ra các nghiên cứu trước đây cho rằng CEO

có quyền kiểm soát chính đối với quá trình lập kế hoạch kế tiếp và kết quả của nó, vai trò của họ thực sự quan trọng, nhưng luận án này lại cho ta thấy rằng sự tin tưởng, cam kết, sáng tạo của một tổ chức bao gồm các thành viên tức là bao gồm cả nhân viên và sự liên kết văn hóa của các quy trình tổ chức đảm bảo rằng việc lập và thực hiện kế hoạch kế tiếp tạo được thành công

Tại Phần Lan, tác giả Janne Tarvonen thuộc trường Đại học khoa học ứng dụng VAASAN đã nghiên cứu về “Vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong hoạt động của công ty” Đề tài phân tích và nêu lên tác động tích cực mạnh mẽ của văn hóa doanh nghiệp đến công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp “Nợ OK” Tác giả sử dụng hệ thống lý luận về văn hóa doanh nghiệp, mô hình Parmenter (2010) kết hợp phỏng vấn, điều tra, phân tích các tài liệu của công ty như báo cáo hàng năm, kế hoạch kinh doanh và đưa ra kết luận: nền tảng văn hóa doanh nghiệp cộng đồng, linh hoạt có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động thu hồi nợ của doanh nghiệp, hỗ trợ tăng trưởng và đạt được kết quả tài chính tốt cho doanh nghiệp

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Qua giáo trình “Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh” nhà xuất bản chính trị quốc gia xuất bản, tác giả Đỗ Minh Cương (2001) đưa ra định nghĩa

hệ thống cấu trúc của văn hóa, văn hóa kinh doanh cũng như các vấn đề triết lý kinh doanh Đồng thời tác giả giúp độc giả hiểu và phân biệt được các khái niệm: văn vật, văn hiến, văn hóa, văn minh

Tác giả Dương Thị Liễu (2005) đã có nghiên cứu với tiêu đề: “Văn hóa kinh doanh và một số giải pháp xây dựng văn hóa kinh doanh Việt Nam” đã chỉ

ra rằng, để xây dựng và phát huy vai trò của văn hóa kinh doanh cần thực hiện ba giải pháp: thứ nhất tạo điều kiện thuận lợi cho văn hóa kinh doanh Việt Nam hình thành và phát triển; thứ hai xây dựng và phát huy văn hóa kinh doanh; thứ ba xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ đông đảo có văn hóa Tuy nhiên, do đề tài nghiên cứu theo phạm vi rộng nhưng lại chưa đề cập đến yếu tố vùng miền và chưa có giải pháp cụ thể áp dụng đối với từng loại hình doanh nghiệp

Trang 20

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Viết Lộc (2011) đăng tải trên Tạp chí quản

lý nhà nước số 186 (7-2011) về Đặc trưng văn hóa doanh nhân Việt Nam đã chỉ ra rằng văn hóa doanh nhân thực chất là cách gọi khác của nhân cách doanh nhân, là văn hóa của chủ thể tham gia vào tổ chức, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ để phát triển kinh tế xã hội; là văn hóa của mẫu người biết cách làm giàu cho mình và cho cộng đồng một cách có văn hóa Chính vì vậy, văn hóa doanh nhân sẽ là hệ thống giá trị của mẫu người kinh doanh đã được tích lũy qua thời gian Đồng thời, tác giả phân nhóm hệ các giá trị văn hóa doanh nhân: Tâm - Tài - Trí - Dũng hay Đức - Trí - Thể - Phát hay Đức - Trí - Thể - Lợi thể hiện hai yếu tố nổi bật là phẩm chất đạo đức và phẩm chất trí tuệ của người doanh nhân Văn hóa là sản phẩm sáng tạo của con người, được tích lũy trong quá trình phát triển Vì đó, văn hóa doanh nhân chính là toàn bộ các yếu tố văn hóa mà các doanh nhân chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện chúng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình Bởi vậy, điều quan trọng đối với các doanh nhân là phải thường xuyên biết sáng tạo, chọn lọc những yếu tố văn hóa tiến bộ, phù hợp từ những yếu tố văn hóa truyền thống cũng như tiếp biến các văn hóa khác để biến thành nội lực cho phát triển sản xuất kinh doanh Mặt khác, trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, cạnh tranh quốc tế ngày càng trở nên gay gắt, môi trường kinh doanh biển đổi nhanh, tác động làm nâng các chuẩn mực văn hóa lên cao thì xây dựng văn hóa kinh doanh nói chung, văn hóa doanh nhân nói riêng sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam có khả năng cạnh tranh và thích nghi tốt để tồn tại và phát triển

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hoàng Ánh (2010) về văn hóa kinh doanh Việt Nam trên đường phát triển và hội nhập đã giúp cho độc giả hiểu được một cách khái quát nhất về văn hóa, văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp để rút ra bài học cho doanh nghiệp, tổ chức của mình với các nghiên cứu, phân tích:

- Văn hóa, văn hóa kinh doanh trên thế giới từ góc nhìn của nhà lãnh đạo, hiểu được văn hóa kinh doanh không chỉ có chủ thể là doanh nghiệp mà còn có cả văn hóa doanh nghiệp

- Văn hóa doanh nghiệp là một đề tài rộng, ngày càng được các chủ thể trong

Trang 21

xã hội quan tâm và đưa vào thảo luận tại các buổi hội thảo không chỉ phạm vi nhỏ

mà còn ở tầm khu vực, châu lục, thế giới

- Sự hình thành và phát triển văn hóa kinh doanh tại Việt Nam từ cổ truyền

- Quá trình phát triển của văn hóa kinh doanh Việt Nam trong thời kỳ đổi mới: giai đoạn Pháp thuộc, giai đoạn sau 1954

- Tác động tích cực, tiêu cực của kinh tế thị trường đến văn hóa kinh doanh Việt Nam

- Tác động tích cực, tiêu cực của toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế đến văn hóa kinh doanh Việt Nam

Một số công trình luận văn, luận án tiêu biểu nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp: Công trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ của tác giả Võ Thành Tiên về đề tài

“Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu” (2014) Tác giả giới thiệu nhiều về ngân hàng, các thành tích của ngân hàng nhưng bên cạnh đó đã nêu được đặc điểm văn hóa doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Á Châu, khảo sát các yếu

tố tác động đến việc hình thành và hoạt động văn hóa trong ngân hàng như: vai trò của lãnh đạo trong việc phát triển văn hóa doanh nghiệp, điều tra về các yếu tố mang giá trị cốt lõi để giữ chân cũng như thu hút nhân viên, lòng trung thành của nhân viên, tổng kết đánh giá công tác thực hiện và phát huy vai trò của văn hóa doanh nghiệp đối với ngân hàng và đưa ra những giải pháp giúp phát triển văn hóa doanh nghiệp, đóng góp những giá trị vô hình vào sự phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu Ngân hàng TMCP Á Châu là ngân hàng có quy mô lớn, tuy nhiên số lượng mẫu nghiên cứu khảo sát vẫn bị hạn hẹp, ít, chỉ xoay quanh những vấn đề nổi bật nhất nên đề tài chưa được

sâu, rộng, chưa nói rõ được bản sắc của Ngân hàng

Công trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Thị Phương Thảo về

đề tài “Tác động của văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó với tổ chức của cán bộ giảng viên trường Đại học FPT” (2016) đã bổ sung thêm mô hình nghiên cứu về các yếu tố của văn hóa doanh nghiệp có tác động tích cực đến sự cam kết gắn bó của nhân viên đối với tổ chức, giúp trường Đại học FPT hoàn thiện hơn nữa

mô hình văn hóa doanh nghiệp của mình dể gia tăng sự gắn kết của nhân viên

Trang 22

Công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hải Minh về đề tài:

“Văn hóa doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế - Phân tích trường hợp ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam”

(2015) Luận án của tác giả đã:

- Tổng quan được các công trình nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới và Việt Nam về khái niệm, vai trò, phân loại, phân tích các nhân tố tác động, các mô hình, phương pháp đo lường văn hóa doanh nghiệp

- Luận án tiếp cận và nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp ở một góc độ mới là quan sát, phân tích sự thay đổi của các cấp độ văn hóa doanh nghiệp, sự chuyển dịch của mô hình văn hóa doanh nghiệp trước và sau khi Việt Nam gia nhậpWTO Các đề tài nghiên cứu trước đây là sự nghiên cứu tiếp cận văn hóa doanh nghiệp riêng lẻ theo mô hình của ba cấp độc của Schein (2004) hoặc mô hình Ocai của Quinn và Camaron (2011) hoặc mô hình DOCS của Denison (2007) nhưng ở đây, tác giả Nguyễn Hải Minh đã đồng thời nghiên cứu các mô hình để phân tích nhiều mặt văn hóa doanh nghiệp của đơn vị nghiên cứu Đây là cách tiếp cận mới góp phần làm sâu sắc và mở rộng phát triển được thêm lý luận về văn hóa doanh nghiệp

- Luận án đã xây dựng thang đo các cấp độ văn hóa doanh nghiệp cho ngân hàng thương mại nhà nước tại Việt Nam, tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo về văn hóa doanh nghiệp trong hệ thống ngân hàng, các lĩnh vực ngành nghề, đơn vị khác

- Luận án đã tổng kết và đưa ra một số giải pháp nhằm củng cố các cấp độ văn hóa doanh nghiệp, định hình mô hình văn hóa doanh nghiệp phù hợp, nâng cao chất lượng quản trị, hiệu quả áp dụng văn hóa doanh nghiệp Giúp tăng cường lợi thế cạnh tranh, phát triển bền vững cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam nói chung, cho Ngân hàng TMCP Vietcombank nói riêng

Công trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ của tác giả Ngô Đức Anh về đề tài:

“Xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho Công ty Cổ phần Misa” (2017) đã hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp, đảm bảo tính logic, tạo nền tảng cho việc phân tích thực trạng văn hóa doanh nghiệp theo khách thể nghiên cứu, từ đó tạo cơ sở khoa học để đưa ra những giải pháp, kiến nghị thực tiễn nhằm

đóng góp vào xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Misa

Trang 23

Khoảng trống:

Các công trình nghiên cứu về văn hóa, văn hóa doanh nghiệp của các nhà nghiên cứu, tác giả trong và ngoài nước đã giúp chúng ta hiểu rõ và nhận biết được các biểu hiện cũng như vai trò to lớn của văn hóa doanh nghiệp tại tổ chức, doanh nghiệp mình đang sinh hoạt Từ đó có những định hướng, chiến lược xây dựng, phát triển, hoàn thiện văn hóa của doanh nghiệp mình thành hệ thống, được quản trị, tuyên truyền và phát huy Các tác giả sử dụng nhiều phương pháp để nghiên cứu thực trạng và đánh giá văn hóa doanh nghiệp như sử dụng các mô hình văn hóa doanh nghiệp của Denison, mô hình văn hóa doanh nghiệp của Edgar Schein, kết hợp các mô hình với phương pháp điều tra, khảo sát nhưng các đơn vị được các tác giả nghiên cứu chỉ tập trung vào các tổ chức, doanh nghiệp lớn, chưa có đơn vị nào được chọn nghiên cứu là doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khi loại hình doanh nghiệp này chiếm 90% tổng số doanh nghiệp trên cả nước Điều này sẽ gây khó khăn, hạn chế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Vì vậy, tác giả chọn đơn vị nghiên cứu là doanh nghiệp mình đang công tác, là một doanh nghiệp nhỏ và mong rằng sẽ đóng góp vào công tác nhận diện, tuyên truyền vai trò, sự ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến các hoạt động nội bộ và hoạt động kinh doanh của CREATIO

1.2 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của văn hóa doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp

Ngày nay, khi toàn cầu hóa nền kinh tế, điều kiện hợp tác, giao lưu kinh tế với nhau ngày càng nhiều thì khái niệm văn hóa doanh nghiệp ngày càng phổ biến

và được nhắc đến nhiều như một tiêu chí để đánh giá doanh nghiệp Có rất nhiều quan niệm về văn hóa doanh nghiệp được đưa ra giúp ta hiểu toàn diện và áp dụng vào doanh nghiệp, tổ chức của mình:

Một định nghĩa phổ biến, được chấp nhận rộng rãi của chuyên gia nghiên cứu các tổ chức thành viên Edgar Schein (2010): “Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh”

Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) (2006): “Văn hóa doanh nghiệp là sự

Trang 24

trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết”

Theo Đỗ Minh Cương (2001): “Văn hóa doanh nghiệp (Văn hóa công ty) là một dạng của văn hóa tổ chức bao gồm những giá trị, những nhân tố văn hóa mà doanh nghiệp tạo ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tạo nên cái bản sắc của doanh nghiệp và tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của tất cả các thành viên của nó”

Theo Dương Thị Liễu (2008): “Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị tinh thần mang đặc trưng riêng biệt của doanh nghiệp có tác động tới tình cảm, lý trí

và hành vi của tất cả thành viên doanh nghiệp”

Văn hóa doanh nghiệp gắn với văn hóa xã hội, có thể là bước tiến, là tầng sâu của văn hóa xã hội Văn hóa doanh nghiệp vừa đòi hỏi chú ý đến năng suất, hiệu quả sản xuất, vừa chú ý đến quan hệ chủ thợ, quan hệ giữa người với người Hay nói rộng hơn, nếu toàn bộ nền sản xuất đều được xây dựng trên một nền văn hóa doanh nghiệp có trình độ cao, nền văn hóa đó sẽ vừa mang bản sắc dân tộc, vừa thích ứng với thời đại hiện nay

Các nhà nghiên cứu đã khám phá, nhấn mạnh rằng văn hóa doanh nghiệp được xem như một quy trình vận động, phát triển và năng động chứ không đứng yên Văn hóa doanh nghiệp như một hiện tượng sống, năng động thông qua sự sáng tạo của con người và tái tạo thế giới của họ được thay đổi qua thời gian và trở nên gắn bó thành các chức năng ngoài sự nhận thức của doanh nghiệp Điều này cho thấy, những cá nhân chủ chốt có vai trò cốt yếu, quan trọng trong việc hình thành và chọn lọc văn hóa cho doanh nghiệp, tổ chức mình Edgar Shein đã khẳng định rằng văn hóa doanh nghiệp được tạo ra bởi những người đứng đầu và là một trong những chức năng quyết định của lãnh đạo có thể là sáng tạo, quản lý và khi cần thiết thì cũng có thể phá hủy văn hóa

1.2.2 Đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp

Mỗi con người, tổ chức, doanh nghiệp đều có những đặc điểm riêng của mình Thể hiện sự khác biệt trong một tập thể, trong xã hội, và điều đó tạo ra nét cá tính riêng

Trang 25

đặc trưng của cho các chủ thể Văn hóa doanh nghiệp cũng được ví như phẩm chất làm nên cá tính riêng của mỗi doanh nghiệp với các đặc trưng cơ bản sau:

Văn hóa doanh nghiệp mang “tính nhân sinh”: Khi tập hợp một nhóm

người cùng làm việc với nhau trong một doanh nghiệp sẽ hình thành nên những thói

quen, đặc trưng của doanh nghiệp đó Những thói quen được hình thành một cách

tự phát hay tự giác, dần dần theo thời gian, những thói quen này sẽ càng rõ ràng hơn

và hình thành ra cá tính của đơn vị Từ đó, một nền văn hóa doanh nghiệp vô hình thành được hình thành trong doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp được hình thành một cách tự phát có thể phù hợp hoặc không phù hợp với mong muốn và mục tiêu phát triển của tổ chức Văn hóa doanh nghiệp chủ động hình thành sẽ tạo ra những giá trị văn hoá mong muốn và là điều cần thiết nếu doanh nghiệp muốn văn hóa thực sự phục vụ cho định hướng phát triển chung và góp phần tạo nên sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp mình

Văn hóa doanh nghiệp có “tính giá trị”: Văn hóa doanh nghiệp cũng như

cá tính, không có tốt hay xấu mà chỉ có văn hoá phù hợp hay không phù hợp so với

định hướng phát triển của doanh nghiệp Giá trị sẽ được định bằng kết quả thẩm định của chủ thể đối với đối tượng theo một hoặc một số thang độ nhất định, và những nhận định này được thể hiện ra thành đúng - sai, tốt - xấu, đẹp - xấu, Và ở đây, hàm ý của sai và xấu về bản chất được gọi một cách khác là không phù hợp Giá trị cũng là khái niệm có tính tương đối, nó phụ thuộc vào chủ thể, phụ thuộc vào không gian và thời gian

Văn hóa doanh nghiệp có “tính ổn định”: Cũng như cá tính của mỗi cá

nhân, văn hoá doanh nghiệp khi đã được định hình thì rất khó để thay đổi Qua thời gian, qua các hoạt động khác nhau của các thành viên doanh nghiệp sẽ giúp cho các giá trị, niềm tin được tích lũy và tạo thành văn hoá Sự tích lũy các giá trị này tạo nên tính ổn định của văn hoá

1.2.3 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp

Theo các nghiên cứu của Graves (1986) đã chỉ ra tất cả các giám đốc điều hành khi được phỏng vấn đều đã đồng thuận rằng văn hóa doanh nghiệp mạnh là thực sự cần thiết cho một doanh nghiệp thành công Và thành viên trong một tổ

Trang 26

chức sẽ thừa nhận cũng như tuân thủ theo các thái độ và giá trị được tán thành bởi người lãnh đạo hay cán bộ cấp cao của doanh nghiệp

Theo nghiên cứu của Ngô Thị Bích Vân (2011), văn hoá doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng vì văn hóa doanh nghiệp là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh, ảnh hưởng tới hoạch định chiến lược, thu hút nhân tài, tăng cường sự gắn bó của người lao động, tạo động lực làm việc tích cực, điều phối và kiểm soát, giúp làm giảm xung đột nội bộ

Văn hóa doanh nghiệp là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên nhiều khía cạnh như: chất lượng sản phẩm và dịch vụ, giá cả, chi phí đi kèm, công nghệ, sự linh hoạt trước phản ứng của thị trường, thời gian giao hàng, bảo hành… Để có được những lợi thế tốt, doanh nghiệp phải có các nguồn lực tốt về tài chính, nhân lực, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp làm việc Các nguồn lực về tài chính, máy móc, công nghệ, nguyên vật liệu giúp cho doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh so sánh với đối thủ cạnh tranh trước khách hàng Bên cạnh đó nguồn nhân lực sẽ tham gia vào toàn bộ quá trình chuyển hóa các nguồn lực khác trở thành sản phẩm, thành phẩm, dịch vụ cuối cùng đến tay khách hàng Vì vậy nguồn nhân lực đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Hiệu quả của doanh nghiệp bị chi phối, ảnh hưởng rất lớn bởi văn hóa doanh nghiệp Nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc lên kế hoạch, hình thành mục tiêu, chiến lược và chính sách của doanh nghiệp cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược đã được lựa chọn dựa trên việc chia sẻ và gắn kết vai trò, công việc của mỗi thành viên trong doanh nghiệp đối với mục tiêu chung Môi trường văn hóa doanh nghiệp còn tác động, ảnh hưởng đến tinh thần, thái độ, động lực làm việc của các thành viên Phương thức làm việc và cách thức điều hành của lãnh đạo doanh nghiệp cũng sẽ ảnh hướng đến văn hóa doanh nghiệp, từ đó tác động lên nhân viên, bộ phận, giúp họ định hướng công việc, cũng như xác định rõ được những đóng góp của mình đối với doanh nghiệp, tự định hướng, xây dựng và phát triển bản thân

Trang 27

Bởi vậy, văn hóa doanh nghiệpcó tác dụng nâng cao giá trị của các nguồn lực có sẵn trong doanh nghiệp, đồng thời nâng cao được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng tới hoạch định chiến lược

Văn hóa doanh nghiệp có sức ảnh hưởng trực tiếp đến việc hoạch định chiến lược của doanh nghiệp thông qua việc chọn lọc thông tin phù hợp, đặt ra những tiêu chuẩn tuân theo giá trị của doanh nghiệp phục vụ các hoạt động của doanh nghiệp

Sự ảnh hưởng này thông qua việc thể hiện vai trò của các thành viên trong chiến lược, việc phân bổ vai trò, giao nhiệm vụ cho các thành viên trong việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược, nhận thức được các nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp và nỗ lực bản thân các thành viên để thực hiện chiến lược

Văn hóa doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện chiến lược bởi một nền văn hóa doanh nghiệp mạnh sẽ tạo được sự thống nhất và tuân thủ cao đối với các giá trị, niềm tin của tổ chức và đây sẽ là cơ sở quan trọng để dựa vào đó thực hiện thành công chiến lược của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động, cũng như năng suất lao động của doanh nghiệp

Thu hút nhân tài và tăng cường sự gắn bó của người lao động

Văn hóa của doanh nghiệp trở nên mạnh mẽ và hiệu quả đồng nghĩa nó sẽ góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, bởi việc quản lý thành hệ thống chặt chẽ và hiệu quả các hoạt động truyền thông cũng như sự thành công thực

tế của doanh nghiệp trên thị trường kinh doanh Chính thành công này giúp doanh nghiệp thu hút được các nhân tài mà doanh nghiệp mong muốn tuyển dụng và bằng chính văn hóa doanh nghiệp ổn định, tích cực, thân thiện, có tính định hướng cao sẽ giúp cho doanh nghiệp giữ chân được người lao động gắn kết với doanh nghiệp lâu dài, do họ tìm thấy được một môi trường làm việc ổn định và phù hợp, có tương lai

Trang 28

của chiến lược để tiến đến mục tiêu đó Văn hóa doanh nghiệp chỉ đạo và hướng cho các thành viên thấy sự đóng góp của họ đối với việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy, khuyến khích họ hoàn thành tốt công việc của mình

Văn hóa doanh nghiệp được triển khai và thúc đẩy bởi sự lãnh đạo hiệu quả, người lãnh đạo biết chú trọng và phát triển văn hóa doanh nghiệp, họ sẽ xây dựng được những phương thức và hệ thống làm việc hiệu quả, giúp cho nhân viên thực hiện khoa học công việc như: hệ thống thông tin, phương thức phân quyền, giao quyền và giao việc hiệu quả hay là xây dựng một môi trường làm việc cởi mở, thân thiện Những điều này có tác dụng to lớn góp phần tạo động lực thúc đẩy nhân viên tích cực, hào hứng làm việc

Ngoài ra, một môi trường mà văn hóa doanh nghiệp ổn định, tích cực sẽ giúp cho các thành viên cảm thấy muốn gắn bó và nhìn thấy rõ tương lai của họ trong tương lai tại doanh nghiệp, họ càng nỗ lực hơn nữa để hoàn thành công việc, góp phần tạo nên sự thành công chung của doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp giúp giảm xung đột

Xung đột có xuất phát từ những bất đồng giữa các cá nhân trong quan điểm

về phong cách sống, về quan điểm làm việc, về phương thức giải quyết vấn đề hoặc

có thể là bất đồng trong lựa chọn quyết định cuối cùng trong công việc, bất đồng giữa quyền lợi của cá nhân và quyền lợi của tập thể

Văn hóa doanh nghiệp với vai trò là định hướng và đưa ra những chuẩn mực, qui định nhằm giúp cho các thành viên trong doanh nghiệp tự điều chỉnh những hành vi của mình cho phù hợp, cũng như là việc định hướng ra quyết định để thỏa mãn lợi ích của cả cá nhân và tập thể

Bên cạnh đó, văn hóa doanh nghiệp cũng tạo ra sự nhất quán, các thành viên dựa vào các chuẩn mực của sự nhất quán để không đi lệch hướng, cũng như tạo ra môi trường làm việc hợp nhất, cởi mở và những xung đột ngay từ khi mới là mầm mống đã được nói ra và giải quyết, khiến điều đó không trở thành những xung đột nguy hiểm với nguy cơ phá vỡ cấu trúc nội bộ hay ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của doanh nghiệp

Trang 29

1.3 Các mô hình nghiên cứu về văn hoá doanh nghiệp

1.3.1 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp của Schein

Theo Edgar Schein (1989), văn hoá doanh nghiệp bao gồm ba cấp độ, mỗi cấp độ biểu hiện với những đặc điểm, hình thức khác nhau nhưng đều có một mục đích chung là thể hiện được đặc trưng văn hóa của tổ chức và lan truyền văn hóa ấy tới các thành viên trong tổ chức

Hình 1.2: Mô hình văn hóa doanh nghiệp Edgar Schein

(Nguồn: Edgar Schein, 2004)

Cấp độ 1 - Những yếu tố văn hóa doanh nghiệp hữu hình

Giá trị văn hóa hữu hình của văn hóa doanh nghiệp là những gì thể hiện được

ra bên ngoài một cách rõ ràng, có thể cầm, nắm, nhìn và dễ nhận biết nhất Các giá trị văn hóa hữu hình mô tả tổng quan nhất môi trường vật chất và các hoạt động xã hội trong một doanh nghiệp Các giá trị văn hóa hữu hình bao gồm các hình thức cơ bản như sau:

Kiến trúc đặc trưng và diện mạo doanh nghiệp

Kiến trúc và diện mạo được coi là bộ mặt của doanh nghiệp, luôn được các doanh nghiệp quan tâm, đầu tư kiến thiết, xây dựng Kiến trúc, diện mạo bề ngoài

sẽ gây ấn tượng mạnh với khách hàng, đối tác… ở khía cạnh sức mạnh, sự thành đạt

Trang 30

và tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp Diện mạo được thể hiện ở hình khối của kiến trúc, quy mô về không gian của doanh nghiệp Kiến trúc thể hiện ở việc thiết

kế, bài trí các phòng làm việc, bố trí nội thất trong phòng, màu sắc chủ đạo… Tất cả những điều đó đều tạo nên đặc trưng, cá tính của doanh nghiệp Thực tế cho thấy, cấu trúc và diện mạo có tác động, ảnh hưởng đến tâm lý, cảm xúc trong quá trình làm việc của các thành viên trong doanh nghiệp

Các lễ kỷ niệm, lễ nghi và các sinh hoạt văn hóa

Lễ nghi là những hoạt động đã có kế hoạch từ trước và được chuẩn bị kỹ lưỡng, chu đáo Lễ nghi là toàn thể những cách làm theo phong tục, áp dụng khi tiến hành một buổi lễ, là những nghi thức đã trở thành thói quen, được mặc định thực hiện trong đời sống hàng ngày chứ không chỉ trong những dịp đặc biệt Điều này tạo nên đặc trưng về văn hóa, với mỗi nền văn hoá khác nhau thì các lễ nghi cũng có hình thức và cách thể hiện khác nhau

Lễ kỷ niệm là hoạt động được tổ chức với mục đích tôn vinh doanh nghiệp, nhắc mọi người trong doanh nghiệp ghi nhớ những giá trị truyền thống và tự hào của doanh nghiệp Đây có thể là lễ thành lập công ty, hoạt động quan trọng nhất

Các sinh hoạt văn hóa điển hình như các chương trình ca nhạc, thể thao, các cuộc thi trong các dịp đặc biệt, du lịch…là hoạt động không thể thiếu trong đời sống văn hóa, được tổ chức nhằm tạo cơ hội cho các thành viên rèn luyện, nâng cao sức khoẻ, phong phú đời sống tinh thần, tăng cường sự giao lưu, chia sẻ, đoàn kết

và hiểu biết lẫn nhau giữa các thành viên trong doanh nghiệp

Ngôn ngữ, khẩu hiệu

Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp, ứng xử trong các hoạt động đời sống hàng ngày Những người cùng sống và làm việc trong một môi trường sẽ có xu hướng dùng chung một thứ ngôn ngữ Vì vậy, các thành viên trong doanh nghiệp làm việc được với nhau cần có sự chia sẻ, trao đổi, hiểu nhau thông qua việc sử dụng chung một ngôn ngữ

Khẩu hiệu hay slogan là một câu nói ngắn gọn, sử dụng những từ ngữ đơn giản, dễ nhớ nhưng với ý nghĩa thể hiện một cách cô đọng nhất triết lý, tinh thần kinh doanh của một công ty

Trang 31

Biểu tượng, đồng phục

Biểu tượng là biểu thị của một cái gì đó không phải là chính nó, có tác dụng giúp mọi người nhận ra hay hiểu được ý nghĩa mà nó biểu thị, thể hiện, bao gồm các công trình kiến trúc, giai thoại, lễ nghi, khẩu hiệu

Một biểu tượng khác đó là logo Logo là một yếu tố đồ họa, là một tác phẩm sáng tạo bao gồm các ngôn ngữ nghệ thuật: ký hiệu, chữ biểu thị, biểu tượng, hình tượng thể hiện hình tượng, nhãn hiệu, thương hiệu, hình ảnh đại diện về một tổ chức Logo là loại biểu trưng đơn giản nhất nhưng có hàm chứa ý nghĩa về doanh nghiệp đó nên được các doanh nghiệp rất quan tâm chú trọng Logo được in trên các biểu tượng của doanh nghiệp như bảng nội quy, bảng tên công ty, chữ kỳ mail, danh thiếp, đồng phục, các ấn phẩm, bao bì sản phẩm, các tài liệu được lưu hành…

Đồng phục là những giá trị văn hóa nhìn thấy được, cầm nắm được tạo ra nét đặc trưng cho doanh nghiệp đồng thời thể hiện sự không phân biệt và tạo ra sự hòa đồng, gắn bó giữa các thành viên Đây cũng là những biểu tượng thể hiện niềm tự hào, đồng lòng của nhân viên về doanh nghiệp mình

Ngoài ra, các giai thoại, các câu truyện kể, các ấn phẩm, tạp chí…cũng là những biểu tượng giúp mọi người thấy rõ hơn về những giá trị văn hoá của doanh nghiệp

Cấp độ 2 - Những yếu tố văn hóa doanh nghiệp được tuyên bố

Những giá trị được tuyên bố bao gồm: chiến lược, mục tiêu, các nội quy, quy định, tầm nhìn, sứ mệnh được công bố công khai để mọi thành viên của doanh nghiệp nỗ lực cùng nhau thực hiện Đó là kim chỉ nam cho các hoạt động của toàn

bộ thành viên và được nhận biết, diễn đạt một cách rõ ràng, chính xác

Tầm nhìn

Tầm nhìn là trạng thái trong tương lai mà doanh nghiệp mong muốn hướng tới, đạt được Tầm nhìn cho ta thấy mục đích, phương hướng chung để dẫn tới hành động thống nhất trong doanh nghiệp, cho ta thấy bức tranh toàn cảnh về doanh nghiệp trong tương lai với sự giới hạn về mặt thời gian tương đối dài, có tác dụng hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp cùng chung sức và nỗ lực đạt được trạng thái đó

Trang 32

Sứ mệnh và các giá trị cơ bản

Sứ mệnh nêu lên lý do vì sao tổ chức tồn tại, mục đích của tổ chức là gì? Tại sao làm vậy? Làm như thế nào? Để phục vụ ai? Sứ mệnh và các giá trị cơ bản nêu lên vai trò, trách nhiệm mà tự thân doanh nghiệp đặt ra Sứ mệnh và các giá trị cơ bản cũng giúp cho việc xác định con đường, cách thức và các giai đoạn để đi tới tầm nhìn mà doanh nghiệp đã xác định

Mục tiêu chiến lược

Trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển, doanh nghiệp luôn chịu các tác động khách quan và chủ quan Những tác động này có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc cũng có thể tạo thách thức cho doanh nghiệp Mỗi tổ chức cần có kế hoạch

và xây dựng các chiến lược để xác định lộ trình và chương trình hành động, tận dụng sử dụng được các cơ hội, vượt qua các thách thức để đi tới thành công, hoàn thành sứ mệnh của doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa chiến lược và văn hoá doanh nghiệp là khi xây dựng chiến lược cần thu thập thông tin về môi trường Các thông tin thu thập được sẽ được trình bày, diễn đạt, xử lý theo cách thức, ngôn ngữ tồn tại trong doanh nghiệp nên chúng chịu ảnh hưởng của văn hoá doanh nghiệp Văn hoá doanh nghiệp cũng đồng thời là công cụ thống nhất với các thành viên về nhận thức, cách thức hành động trong quá trình triển khai các chương trình hành động tại doanh nghiệp

Nội quy

Nội quy là sự kết hợp giữa các quy định hiện hành của pháp luật kết hợp với những quy định do công ty lập lên Nội quy được lập thành văn bản, tuyên truyền

và yêu cầu nhân viên nghiêm túc thực chấp hành Nội quy có thể được thay đổi theo

sự thay đổi của pháp luật hoặc theo tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời điểm cụ thể

Cấp độ 3 – Những yếu tố văn hóa doanh nghiệp ngầm định

Niềm tin, nhận thức, suy nghĩ, tình cảm ăn sâu trong tiềm thức mỗi thành viên trong doanh nghiệp là các giá trị ngầm định Đây là cơ sở cho các hành động, định hướng sự hình thành các giá trị trong nhận thức cho các cá nhân trong tổ chức

Hệ thống giá trị ngầm định được thể hiện cụ thể thông qua các mối quan hệ sau:

Trang 33

Ngầm định về quan hệ giữa con người với môi trường

Ở mối quan hệ này, mỗi cá nhân và tổ chức có sự nhận thức khác nhau Một

số cho rằng có thể làm chủ được bản thân trong mọi tình huống và những tác động của môi trường thì không thể làm thay đổi vận mệnh của họ Một số khác lại cho rằng cần phải có sự hòa nhập với môi trường, hoặc cách khác sao cho có một vị trí

an toàn, ổn định nhằm không phải chịu những tác động bất lợi của môi trường Các

tổ chức, cá nhân có suy nghĩ không tích cực thì cho rằng không thể thay đổi được những gì mà số phận đã an bài, nên đành phải chấp nhận Họ là những tổ chức, cá nhân có xu hướng an phận, không cố gắng

Ngầm định về quan hệ giữa con người với con người

Các thành viên trong tổ chức có song song mối quan hệ trong công việc và mối quan hệ xã hội, ảnh hưởng tương hỗ lẫn nhau Có tổ chức ủng hộ về thành tích

và sự nỗ lực của mỗi cá nhân Có một số tổ chức khác lại khuyến khích sự hợp tác

và tinh thần tập thể Triết lý và cách thức quản lý của mỗi tổ chức có thể coi trọng tính độc lập, tự chủ hoặc ngược lại đề cao tính dân chủ Vì vậy, để xác định chính xác tư tưởng chủ đạo trong mối quan hệ giữa con người trong tổ chức thì cần đánh giá vai trò của mỗi các nhân trong mối quan hệ với các thành viên còn lại

Ngầm định về bản chất con người

Các tổ chức khác nhau thì sẽ có quan niệm khác nhau về bản chất của con người Có tổ chức cho rằng bản chất con người là lười biếng, tinh thần tự chủ, khả năng sáng tạo kém Có tổ chức khác lại cho rằng bản chất con người là có tinh thần

tự chủ cao, có trách nhiệm, có khả năng sáng tạo tiềm ẩn Trong khi có một vài tổ chức khác lại đánh giá cao khả năng của người lao động, đề cao người lao động và coi đó là chìa khóa của sự thành công Xuất phát từ các quan điểm khác nhau nên dẫn đến những phương pháp quản lý khác nhau và có sự tác động theo những cách khác nhau đến nhân viên của tổ chức đó

Ngầm định về bản chất hành vi con người

Thái độ, tính cách, nhận thức và sự học hỏi của mỗi người là cơ sở hành vi của các cá nhân trong tổ chức Các yếu tố này ảnh hưởng đến hành vi của các cá nhân trong tổ chức Có sự khác nhau giữa phương Tây và phương Đông về quan điểm bản chất hành vi con người Ở phương Tây quan tâm nhiều hơn đến năng lực,

Trang 34

sự cố gắng và sự thể hiện bản thân bằng những cái cụ thể mà con người làm được Trong khi đó ở phương Đông lại coi trọng vị thế, thường phải cố tỏ ra mình là ai đó

và được thể hiện qua địa vị xã hội

1.3.2 Mô hình văn hoá doanh nghiệp của Denison

Mô hình Denison được phát triển bởi giáo sư Daniel R Denison Vào đầu những năm 1980, Denison đã nghiên cứu, phân tích những số liệu liên quan đến hoạt động của 34 công ty, ông phát hiện rằng ở những tổ chức mà công việc được sắp xếp một cách hợp lý, các cá nhân cùng tham gia vào quá trình đưa ra các quyết định thì lợi tức đầu tư và tiền lãi cao hơn từ hai đến ba lần Khi thời gian nghiên cứu càng dài (từ năm thứ năm trở đi) thì sự khác biệt lại càng rõ rệt Sau nghiên cứu đầu tiên, năm 1995 ông đã phát triển và mở rộng công trình nghiên cứu của mình lên đến 764 công ty và số lượng tổ chức được nghiên cứu tiếp tục tăng lên theo từng năm

Kết quả của nghiên cứu mang tính toàn cầu của Denison (1984) đã đưa ra bốn khung đặc điểm về mặt văn hóa của doanh nghiệp: sự tham gia, sự kiên định, khả năng thích nghi và sứ mệnh Bốn khung đặc điểm trên có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Thông qua những nghiên cứu cụ thể và dựa trên các công cụ thống kê, các đặc điểm được xác định có sự ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng doanh thu, tăng lợi nhuận ròng trên tài sản, chất lượng, lợi nhuận, mức độ hài lòng của nhân viên và hiệu quả chung

Hình 1.3: Mô hình văn hoá doanh nghiệp của Denison

(Nguồn: Theo Denison, 1984)

Trang 35

Niềm tin và các quan niệm chung

Trong mô hình này, điểm trung tâm là niềm tin và các quan niệm chung của

tổ chức Mỗi một nhân viên đều có niềm tin sâu xa về doanh nghiệp của mình, về những người cùng làm việc với mình, về khách hàng, về các đối thủ cạnh tranh và

về lĩnh vực mà họ đang kinh doanh Những niềm tin và quan niệm chung này cùng với sự kết nối với các hành vi sẽ quyết định văn hóa của doanh nghiệp

Các khung đặc điểm của văn hoá doanh nghiệp

Mô hình Denison bao gồm bốn khung đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp, mỗi một khung đặc điểm sẽ bao gồm ba nhân tố liên quan:

Sự tham gia: Sự tham gia là việc xây dựng nguồn nhân lực có năng lực và

tạo ra tinh thần làm chủ và trách nhiệm xuyên suốt trong doanh nghiệp, bao gồm các nhân tố:

Phân quyền: Các nhân viên có cảm thấy được thông báo đầy đủ và bị thu

hút vào các công việc mà họ được giao? Họ có nhận thấy rằng họ được công nhận

và trao quyền rõ ràng?

Định hướng nhóm: Các nhóm, các bộ phận có đồng lòng làm việc nhóm, có

được khuyến khích và cơ hội để rèn luyện đội nhóm trong công việc hay không? Các nhân viên có quý trọng sự hợp tác và có cảm nhận trách nhiệm qua lại lẫn nhau đối với mục tiêu chung?

Phát triển năng lực: Các nhân viên có tin rằng, họ đang được doanh nghiệp

đầu tư như một lực lượng quan trọng và các kỹ năng của họ đang được dần cải thiện khi họ làm việc ở đây? Liệu sức mạnh trên tổng thể của doanh nghiệp đang được cải thiện? Có phải doanh nghiệp đang sở hữu những kỹ năng cần thiết cho việc cạnh tranh hiện tại và tương lai không?

Sự kiên định

Sự kiên định xác định các giá trị và hệ thống làm việc là nền tảng cơ bản của văn hóa, bao gồm các nhân tố:

Các giá trị cốt lõi: Các nhân viên có chia sẻ các giá trị và tạo nhận thức

mạnh mẽ của việc xác định và thiết lập rõ ràng các kỳ vọng? Các nhà lãnh đạo, quản lý có làm mẫu đồng thời củng cố những giá trị này hay không?

Trang 36

Sự thỏa hiệp: Doanh nghiệp có thể đạt đến các sự thỏa thuận về các vấn đề

then chốt hay không? Các nhân viên có dung hòa các sự khác biệt bằng những phương thức có tính xây dựng khi phát sinh vấn đề không?

Sự kết hợp và hội nhập: Các nhân viên thuộc các bộ phận khác nhau trong

doanh nghiệp có thể chia sẻ ý tưởng, nguyện vọng chung cho phép họ làm việc hiệu quả xuyên suốt giữa các bộ phận trong doanh nghiệp? Họ có chịu từ bỏ cái riêng của mình và khuyến khích cho các hành động rất được quan tâm trong toàn doanh nghiệp không?

Khả năng thích nghi

Khả năng thích nghi liên quan đến việc chuyển đổi các yêu cầu của môi trường bên ngoài thành hành động của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố:

Thay đổi một cách sáng tạo: Các nhân viên có thể hiểu được môi trường

bên ngoài và phản ứng một cách thích hợp theo các xu hướng và sự thay đổi của môi trường bên ngoài hay không? Các nhân viên có thường xuyên tìm kiếm những cái mới phục vụ cho cải tiến công việc của mình không?

Định hướng vào khách hàng: Doanh nghiệp có hiểu được nhu cầu của khách

hàng của họ hay không? Các nhân viên có cam kết đáp lại các nhu cầu được thay đổi vào bất cứ lúc nào hay không? Việc định hướng vào khách hàng có phải là mối quan tâm duy nhất xuyên suốt trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp hay không?

Khả năng học tập: Có phải khả năng học hỏi được xem là có vai trò quan

trọng ở nơi làm việc trong doanh nghiệp hay không? Doanh nghiệp có tạo ra một môi trường làm việc mà ở đó sẵn sàng chấp nhận các rủi ro hợp lý để có sự cải tiến?

Có sự giao lưu, chia sẻ kiến thức giữa các nhân viên, giữa các bộ phận trong doanh nghiệp hay không?

Sứ mệnh

Sứ mệnh là một chỉ dẫn trong dài hạn cho doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố:

Chỉ dẫn chiến lược và dự định: giúp cho các nhân viên có thể hiểu rõ các

chiến lược của doanh nghiệp tin rằng các chiến lược này sẽ thành công hay không?

Mục tiêu: Doanh nghiệp có những mục tiêu ngắn hạn mà có thể giúp nhân

viên thực hiện công việc cơ bản hàng ngày hướng về chiến lược và tầm nhìn của

Trang 37

doanh nghiệp không? Các nhân viên có hiểu rằng công việc họ ăn khớp và có đóng góp như thế nào cho việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp hay không?

Tầm nhìn: Các nhân viên có được chia sẻ tuyên bố về tương lai mong muốn

chung của doanh nghiệp hay không? Họ có hiểu rõ về tầm nhìn của doanh nghiệp không? Điều đó có khyến khích họ làm việc?

Các trạng thái văn hóa doanh nghiệp

Các thành viên trong doanh nghiệp luôn có cảm giác họ đang bị kéo theo những hướng khác trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Điều này là bình thường và nó buộc doanh nghiệp phải nghĩ đến môi trường bên ngoài cũng như quá trình hoạt động nội bộ để duy trì sự kiên định đồng thời thích nghi với những thay đổi từ bên ngoài Mô hình Denison nắm bắt được vấn đề và miêu tả những trạng thái đó Các khung đặc điểm cũng như các nhân tố trong mô hình sẽ tạo nên hai chiều hướng chính Ở chiều thẳng đứng là các nhân tố đại diện cho khả năng linh động và ổn định của doanh nghiệp Trong khi đó, các nhân tố ở chiều ngang sẽ mô tả việc định hướng tập trung vào bên trong hay bên ngoài của doanh nghiệp

Linh động và ổn định

Linh động: Tập trung vào khả năng thích nghi và sự tham gia Các doanh

nghiệp mạnh ở những điểm này có thể thay đổi rất nhanh để đáp lại sự thay đổi từ môi trường bên ngoài Khả năng cải tiến và làm thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng giúp họ thành công

Ổn định: Tập trung vào sứ mệnh và sự kiên định Những doanh nghiệp này

có xu hướng tập trung và có khả năng tiên đoán trong một chừng mực nào đó Họ biết họ sẽ đi đến đâu và có những công cụ hay hệ thống nào để có thể đi đến đó

Định hướng bên ngoài và định hướng bên trong

Định hướng bên ngoài: Tập trung vào sự thích nghi và sứ mệnh Những

doanh nghiệp này hướng về thị trường, họ dễ thích nghi cũng như thay đổi cho phù hợp nhằm đáp lại những gì họ thấy Kết quả này là khả năngđể tăng trưởng khi mà

họ đáp ứng được các nhu cầu của thị trường hiện tại và tương lai

Trang 38

Định hướng bên trong: Tập trung vào sự tham gia và sự kiên định Định

hướng của những doanh nghiệp này là ở trong một sự liên kết giữa các hệ thống, quy trình và con ngườiở bên trong doanh nghiệp Doanh nghiệp có điểm cao ở định hướng bên trong thông thường được tiên đoán là có hiệu quả hoạt động cao, ở những đẳng cấp cao của chất lượng và sự hài lòng của nhân viên là tăng cao

Phần mô hình giao thoa

Sự liên kết từ trên xuống và từ dưới lên (sứ mệnh và sự tham gia): Các

doanh nghiệp phải cân bằng giữa sứ mệnh (từ trên xuống) và sự tham gia của nhân viên (từ dưới lên) Họ cần học làm thế nào để kết nối mục đích và chiến lược của doanh nghiệp với tinh thần trách nhiệm, tinh thần làm chủ và sự cam kết từ phía nhân viên

Chuỗi giá trị khách hàng (sự thích nghi và sự kiên định): Điều này được

thể hiện bởi tình trạng căng thẳng được tạo ra giữa Sự thích nghi có liên quan chủ yếu đến thị trường và Sự kiên định được nhìn thấy ở các giá trị, hệ thống và quy trình bên trong doanh nghiệp Các doanh nghiệp có thành tích cao phải có khả năng thích ứng và hồi đáp lại với thị trường, phát triển các hệ thống và quy trình mà có thể cho phép họ điều hành để tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao

1.3.3 Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Robert Quinn và Kim Cameron

Mô hình văn hóa doanh nghiệp của hai nhà nghiên cứu Robert Quinn và Kim Cameron (2001) bao quát các đặc điểm chung về văn hóa tổ chức trong nhiều lĩnh vực khác nhau Dựa vào khung giá trị cạnh tranh và so sánh các mức độ phân cực của các doanh nghiệp về sự linh hoạt đối với sự kiểm soát cũng như mức độ tập trung của nội bộ so với bên ngoài, hai nhà nghiên cứu đã chia văn hóa doanh nghiệp thành bốn loại hình cơ bản sau:

Trang 39

Hình 1.4: Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Robert Quinn và Kim Cameron

(Nguồn: Robert Quinn và Kim Cameron, 2001)

Văn hóa gia đình (Clan culture): đây là môi trường làm việc thân thiện, có

nhiều điểm tương đồng giống nhau như trong một gia đình lớn Lãnh đạo hay những người đứng đầu các bộ phận, phòng ban được coi như người đỡ đầu, thậm chí được ví như “người cha” Tổng thể công ty gắn kết với nhau bằng sự trung thành và tính truyền thống của công ty Thành công của doanh nghiệp chính là sự chấp nhận tự các nhu cầu của khách hàng Doanh nghiệp luôn luôn gắn chặt các triết lý, giá trị, mục tiêu vào các hoạt động theo đội nhóm đồng thời đề cao sự tham gia và đồng thuận chung của tất cả mọi người

Văn hóa thứ bậc (Hierarchy culture): đây là môi trường làm việc có cấu

trúc và được tổ chức quy củ, có trình tự Công cụ để dẫn dắt mọi người làm việc chính là quy trình Các lãnh đạo là những nhà tổ chức và và đầu quân điều phối công việc theo định hướng kết quả tích cực Những chính sách và các qui định nghiêm túc sẽ là chất keo gắn kết các thành viên doanh nghiệp lại với nhau Doanh nghiệp hướng đến các mục tiêu dài hạn, hiệu quả công việc và ổn định, các công việc được thực thi thông suốt Những tổ chức doanh nghiệp có đặc điểm văn hóa này định nghĩa thành công chính là chuyển tải sự tin cậy, các kế hoạch làm việc trơn chu và có chi phí thấp

Trang 40

Văn hóa thị trường (Market culture): đặc điểm của tổ chức văn hóa này

có định hướng dựa trên kết quả cuối cùng, họ quan tâm lớn nhất là việc tập trung hoàn thành công việc hiệu quả Nhân sự luôn có tinh thần cạnh tranh để hướng đến mục tiêu Các nhà lãnh đạo theo hướng văn hóa này vừa là người dẫn dắt, vừa là nhà sản xuất và là người cạnh tranh Họ rất quyết liệt và cầu toàn Chất liệu để gắn kết thành viên, tổ chức ở những doanh như thế này là sự chiến thắng Danh tiếng, sự thành công, cạnh tranh về giá cả, và dẫn đầu thị trường là quan trọng nhất đối với đặc điểm văn hóa này Họ định nghĩa về thành công là thị phần và thị trường chi phối của doanh nghiệp Tổ chức doanh nghiệp theo tinh thần cạnh tranh không khoan nhượng

Văn hóa sáng tạo (Adhocracy culture): đây là một môi trường làm việc

năng động, sáng tạo Các thành viên đều sẵn sàng hướng ra bên ngoài, chấp nhận rủi ro Chất kết dính hoạt động là cam kết làm việc, thực nghiệm và đổi mới Họ chú trọng tạo ra xu hướng mới cho thị trường Đặc điểm văn hóa này định nghĩa thành công là các sản phẩm và dịch vụ mới, trở thành người tiên phong dẫn đầu là điều rất quan trọng Doanh nghiệp khuyến khích những sáng kiến và tự do cá nhân

Để đo lường được thực trạng văn hóa tại các doanh nghiệp, hai giáo sư Kim Cameron và Robert Quinn đã phát triển bộ công cụ hỗ trợ với tên gọi OCAI (là viết tắt của cụm từ Organization Assessment Instrument) OCAI là một phương pháp nghiên cứu để khảo sát về văn hóa của tổ chức, giúp cho doanh nghiệp thành công trong quá trình chuyển đổi chiến lược, định hướng, thay đổi văn hóa, tái cấu trúc hoặc thực hiện các thương vụ mua bán và sáp nhập doanh nghiệp Mục tiêu của bộ công cụ OCAI là đánh giá mô hình văn hoá doanh nghiệp hiện tại và định hướng

mô hình mong muốn của doanh nghiệp trong tương lai dựa trên sáu khía cạnh: đặc điểm nổi trội của tổ chức, phong cách lãnh đạo của tổ chức, đặc trưng nhân viên trong tổ chức, tính gắn kết trong tổ chức, chiến lược phát triển của tổ chức, tiêu chuẩn xác định thành công trong tổ chức

Ngày đăng: 04/09/2020, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w