Ngày nay, khi gianhập vào nền kinh tế thế giới mỗi quốc gia đều phải có một “vũ khí” cạnh tranh riêng, mà trong “kho” vũ khí đó không thể thiếu Văn Hoá bởi vì Văn Hoá nó làm nên sự khác
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, nguy cơ đồng hoá về văn hoá không hề nhỏ
Để tránh thế giới biến thành một thể thống nhất về văn hoá, mỗi ng ười, mỗi dân tộcđều cần phải giữ gìn và phát huy nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc "hoà nhập"chứ không "hoà tan" Việc duy trì và giữ gìn nền văn hoá doanh nghiệp có ảnhhưởng không nhỏ đến thành công của doanh nghiệp Do đó, để khẳng định chínhmình, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng cho m ình một nét văn hoá riêng biệt
Trong nền kinh tế thị trường, việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp ng ày càng trởnên cần thiết và gặp không ít khó khăn Chính điều n ày đã tạo nên sức mạnh cạnhtranh của doanh nghiệp trong tương lai bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu
đi yếu tố văn hoá, tri thức thì khó có thể đứng vững lâu dài được Mỗi một doanhnghiệp có một cách nhìn khác nhau về văn hoá doanh nghiệp Ngày nay, khi gianhập vào nền kinh tế thế giới mỗi quốc gia đều phải có một “vũ khí” cạnh tranh
riêng, mà trong “kho” vũ khí đó không thể thiếu Văn Hoá bởi vì Văn Hoá nó làm
nên sự khác biệt giữa các Quốc Gia với nhau hay chi tiết h ơn là các doanh nghiệpvới nhau.Văn hoá nó còn được xem như là tài sản vô hình của doanh nghiệp Bất kì
tổ chức nào cũng phải có văn hoá mới trường tồn được, vì vậy xây dựng văn hóadoanh nghiệp là cái đầu tiên mà mỗi doanh nghiệp cần lưu tâm tới Nhiều người khiđánh giá về doanh nghiệp vẫn chú trọng đến thị tr ường, tổ chức, nhân sự, cơ cấu.Tuy nhiên, người nhận thức sâu sắc về giá trị của doanh nghiệp phải đ ánh giá được
về cái gọi là: tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp Văn hoá doanhnghiệp đảm bảo sự trường tồn của doanh nghiệp giống nh ư khi ta thể hiện thái độtại sao phải sống, sống làm gì, sống như thế nào? Khi mỗi doanh nghiệp xây dựngđược môi trường sống lành mạnh thì bản thân người lao động cũng muốn làm việcquên mình và luôn cảm thấy nhớ, thấy thiếu khi xa n ơi làm việc Tạo cho người làmviệc tâm lý khi đi đâu cũng cảm thấy tự h ào mình là thành viên của doanh nghiệp
Trang 2chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp V ì vậy, xây dựng môitrường văn hoá trong mỗi doanh nghiệp l àm sao để người lao động thấy được môitrường làm việc của doanh nghiệp cũng chính l à môi trường sống của họ là điều màcác doanh nghiệp rất nên quan tâm.
Từ sự cần thiết của vấn đề xây dựng văn hoá trong doanh nghiệp đó, qua thời gianthực tập tại công ty TNHH Long Shin em đã quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứuvăn hoá doanh nghiệp tại công ty TNHH Long Shin” Với hy vọng ngo ài việc củng
cố, bổ sung những kiến thức đã được học ở nhà trường em sẽ có thể đóng góp mộtphần nhỏ bé cho hoạt động phát triển văn hoá doanh nghiệp nói ri êng và phát triểnhoạt động kinh doanh nói chung của công ty
2 Mục đích nghiên cứu
- Củng cố, bổ sung và hệ thống hoá lý luận về công tác Marketing nói chungcủa một doanh nghiệp, đồng mời mở rộng kiến thức đ ã học được từ nhà trường vàcách giải quyết những vấn đề thực tiễn tại doanh nghiệp
- Đánh gía được thực trạng của hoạt động xây dựng văn hoá trong doanhnghiệp tại công ty TNHH Long Shin, chỉ ra được những mặt đạt được cũng nhưnhững tồn tại, và những ảnh hưởng dến hoạt động văn hoá của công ty
- Trên cơ sở những tồn tại đó, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện vàphát triển hơn nữa hoạt động xây dựng văn hoá doanh nghiệp, mang lại hiệu quảcao hơn trong hoạt động kinh doanh của công ty
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Toàn thể cán bộ công nhân viên tại Công Ty TráchNhiệm Hữu Hạn Long Shin
Phạm vi nghiên cứu: Trong đề tài này em chỉ tập trung nghiên cứu về hoạtđộng văn hoá của công ty TNHH Long Shin
4 Nội dung nghiên cứu
Đề tài: “Nghiên cứu văn hoá doanh nghiệp tại công ty TNHH Long Shin” Gồm ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về nghiên cứu văn hoá doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng về văn hóa tại công ty TNHH Long Shin
Trang 3Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại công ty
TNHH Long Shin
Đây là một đề tài khó và khá mới mẻ đòi hỏi người viết phải có một kiến thứcnhất định, với những kiến thức đã được học cùng với những kiến thức thực tế tạinơi em thực tập, em sẽ cố gắng hết sức để ho àn thành đề tài này
Em rất hy vọng đề tài của mình không chỉ là tập in nằm ở một nơi nào đó mà
nó sẽ trở thành một bộ phận của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có nhữngbước đi vững chắc trên con đường hội nhập kinh tế của đất nước
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn tận tình của thầy Võ Hoàn Hải, cùng
các thầy cô trong trường Đại Học Nha Trang cũng nh ư các cô, các chú, các anh, các
chị làm việc tại công ty TNHH Long Shin Đặc biệt là anh Phan Ngọc Lộc
-Trưởng Phòng Tổ Chức Hành Chính đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợinhất cho em hoàn thiện đề tài này
Dù đã rất cố gắng nhưng trong bài không thể không có thiếu sót, em kínhmong sự góp ý của các quý thầy cô, các cô, các chú trong công ty để giúp đề tài nàyđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cán ơn!
Nha Trang, tháng 11 năm 2007 Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Hải
Trang 4CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về văn hoá
Để có cái nhìn tổng quát về văn hoá danh nghiệp, chúng ta đi t ìm hiểu một vàikhái niệm liên quan đến vấn đề xây dựng văn hoá của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm về văn hoá:
Để có khái niệm đầy đủ về văn hoá, người ta thường chia văn hoá thành haitrường hợp:
* Từ văn hoá viết hoa, số ít (culture) đ ược chỉ định là một thuộc tính chỉ có
ở loài người, nó là cái dùng để phân biệt giữa loài người và loài vật Đó là khả năng
tư duy, học hỏi, thích ứng và sáng tạo ra những quan niệm, biểu tượng giá trị, làm
cơ sở cho hệ thống ứng xử, để loài người có thể tồn tại và phát triển
* Từ văn hoá không viết hoa, số nhiều (cultures) chỉ những nền (kiểu) văn hoákhác nhau, tức là những lối sống của các thể cộng đồng người, biểu hiện trong nhữngquan niệm về giá trị, trong hệ thống các hành vi ứng xử, mà các cộng đồng người ấy đãhọc hỏi được và sáng tạo ra trong hoạt động sống của họ Đó là những truyền thống củacộng đồng, hình thành lên trong các điều kiện xã hội, lịch sử nhất định
(*) Vậy văn hoá là gì?
- Văn hoá là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo trong quá khứ v àtrong hiện tại Qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo ấy đ ã hình thành nên một hệ thốngcác giá trị, các truyền thống và các thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tính riêngcủa mỗi dân tộc
- Theo giáo sư Trần Ngọc Thêm: Văn hoá là một hệ thống hữu cơ cácgiá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạtđộng thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xãhội của mình
Trang 5- Theo học giả phương Tây: Văn hoá là một khuôn mẫu tích hợp cáchành vi con người bao gồm suy nghĩ, lời nói, hành động, và các vật dụng phụ thuộcvào khả năng của con người để học hỏi và truyền đạt tri thức cho các thế hệ kế tiếp.
- Theo Chủ Tịch HỒ CHÍ MINH: Văn hoá là toàn bộ những hoạt độngvật chất và tinh thần mà loài người đã tạo ra trong lịch sử của mình, trong mối quan
hệ với con, tự nhiên, xã hội Vì lẽ sinh tồn cũng như vì mục đích của cuộc sống, conngười mới sáng tạo và phát sinh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, văn hoánghệ thuật, tôn giáo, những công cụ sinh hoạt h àng ngày về ở, ăn, mặc và cácphương tiện phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó là vănhoá
1.1.2 Những đặc trưng cơ bản của văn hoá
1.1.2.1 Văn hoá là sản phẩm của con người, do con người sáng tạo trong suốt chiều dài lịch sử của mình, nhằm đáp ứng nhu cầu của chính con ng ười trong một
xã hội nhất định.
Thông qua đặc trưng này ta có thể hiểu văn hoá như sau: “Văn hoá là một bộphận của môi trường, mà bộ phận đó thuộc về con người Tất cả những gì khôngthuộc về tự nhiên thì đều là văn hoá”
Có thể thấy rằng, mỗi định nghĩa về văn hoá phản ánh, hay lý giải một mặt,một nét khác nhau của văn hoá, nh ưng trong mọi trường hợp, thì khái niệm “Vănhoá” và “Con người” luôn luôn gắn liền với nhau
Không có xã hội nào là không có văn hoá, dù cho x ã hội ấy bị xem là lạc hậu,
dù là mông muội đến đâu
1.1.2.2 Văn hoá là một hệ thống các giá trị được chấp nhận, chia sẻ và đề cao bởi một nhóm người, một cộng đồng người (một gia đình, một làng xã, một dòng
họ, một tộc người, một dân tộc), mà qua đó, một cộng đồng người có đươc bản sắc riêng của mình.
Hệ thống các giá trị đã biến thành các chuẩn mực xã hội, thâm nhập vào và chiphối các quan niệm, tập quán, truyền thống, trở th ành nền tảng cho cách ứng xử của
cả cộng đồng người, từ đó nó có khả năng liên kết các thành viên của cả cộng đồng
và có khả năng điều chỉnh hoạt động của các th ành viên của cộng đồng ấy
Trang 6Hệ thống các giá trị được thể hiện ở tín ngưỡng, tôn giáo, niềm tin, chủ thuyết(triết lý), triết học, luật pháp, đạo đức, giáo dục, nghệ thuật, những thành tựu vềkhoa học, công nghệ, các sản phẩm của t hủ công nghiệp, công nghiệp…
Nói đến văn hoá của một cộng đồng ng ười, của một dân tộc là phải nói đếnmột bản sắc Bản sắc là những gì đó làm cho một tộc người này khác với một tộcngười khác, dân tộc này khác với dân tộc khác, và nhờ bản sắc này mà một dân tộc
có thể hiện trước thế giới, đóng góp được cho nhân loại và cũng nhờ bản sắc này mànhân loại chấp nhận và đánh giá cao nhân loại đó Nhà thơ Ấn Độ R.Tagor đã nêu
rõ: “Trách nhiệm của mỗi dân tộc là thể hiện rõ bản sắc của mình trước thế giới Nếu một dân tộc không mang lại cho thế giới điều g ì, điều đó thật tệ hại, nó còn xấu hơn sự diệt vong, và sẽ không được lịch sử loài người thay thế”
1.1.2.3 Văn hoá có thể học hỏi và lưu truyền từ đời này sang đời khác.
Nhờ đặc tính này mà văn hoá của một cộng đồng, một tộc người hoặc của mộtdân tộc không bị mai một, mà ngược lại, được phát triển, nâng cao, thời đại sauphong phú hơn thời đại trước
Văn hoá thực hiện chức năng xã hội quan trọng nhất mà thiếu nó sẽ không thể
có được các hoạt động sáng tạo cũng nh ư không thể có bất kỳ hoạt động nào kháccủa con người Đó là chức năng truyền đạt kinh nghiệm, tri thức, những kết quả vậtchất văn hoá của hoạt động con ng ười trong lịch sử, tức là tạo ra sự thừa kế
1.1.3 Các yếu tố của văn hoá
Khái niệm về văn hoá rất đa dạng và phức tạp, để hiểu rõ hơn về bản chất củavăn hoá chúng ta cần nghiên cứu về các yếu tố cơ bản của nó
Trang 7tổ chức và giá trị xã hội của những người sử dụng ngôn ngữ ấy, đây là một trongnhững yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả kinh doanh.
+/ Ngôn ngữ không chỉ là lời nói và chữ viết mà nó còn là những ngôn ngữkhông lời như điệu bộ, vẻ mặt, dáng điệu và khoảng cách…mà trong quá trình giaotiếp hằng ngày con người vẫn sử dụng một cách rất nhuần nhuyễn để đạt hiệu quảcao trong giao tiếp Như vậy, ngôn ngữ đã thực hịên được vai trò là một công cụchủ yếu trong giao tiếp
+/ Tính không đồng nhất của ngôn ngữ chính là rào cản trong quá trình giaotiếp Ví dụ như: Khi xe Ford giới thiệu xe vận tải với giá trị thấp tên là “Feira” ởmột vài nước kém phát triển, thật không may t ên này có nghĩa là “phụ nữ xấu xí” ởTây Ban Nha và cái tên này cũng không khuyến khích được mức bán…Có rất nhiềutình huống về ngôn ngữ mà mỗi nền văn hoá ở mỗi nước khác nhau lại có cách hiểukhác nhau Đây chính là một trong những rào cản trong quá trình giao tiếp giữa cácnền văn hoá khác nhau
1.1.3.3 Giá trị và thái độ
Giá trị là những niềm tin vững chắc làm cơ sở để con người đánh giá nhữngđiều đúng - sai, tốt - xấu, quan trọng và không quan trọng Giá trị cũng ảnh hưởngđến văn hoá, ví dụ giá trị của ng ười Mỹ hiện nay là sự phân chia bình đẳng trongcông việc đó là kết quả của pháp chế và hành động chống lại sự phân biệt giới tính.Giá trị này thay đổi cũng phản ánh thái độ mới về sự phân biệt
Thái độ là những khuynh hướng không đổi của sự cảm nhận v à hành vi theomột hướng riêng biệt về một đối tượng
Thái độ có nguồn gốc từ những giá trị, trong cuộc sống h àng ngày và đặc biệt
là trong hoạt động kinh doanh Ví dụ: Người Nga tin rằng cách nấu ăn của
Trang 8Mc.Donald là giá trị tốt nhất đối với họ (giá trị phán đoán) v à do đó vui lòng xếphàng dài để ăn (thái độ).
Tuy nhiên trong những trường hợp khác nhau các nhà kinh doanh nên xem xét,nghiên cứu việc sử dụng tên và nguồn gốc sản phẩm sao cho thích hợp tạo cảm giáctin tưởng cho khách hàng, từ đó có thái độ tốt với sản phẩm của doanh nghiệp Cácnhà kinh doanh nên chú ý rằng có thể tên của sản phẩm ở nơi này phù hợp tạo đượclòng tin và thái độ tốt của khách hàng, nhưng lại không phù hợp với thị trường cónền văn hoá khác, điều này dễ dẫn đến những tác động tiêu cực cho hoạt động củadoanh nghiệp
1.1.3.4 Thói quen và cách ứng xử
Thói quen là cách thực hành phổ biến hoặc đã hình thành từ trước Còn cách
cư xử là những hành vi được xem là đúng đắn trong một xã hội riêng biệt, thói quenthể hiện cách sự vật được làm, cách cư xử được dùng khi thực hiện chúng
Ví dụ: Thói quen ở Mỹ là ăn món chính trước món tráng miệng Khi thực hiệnthói quen này, họ dùng dao và nĩa ăn hết thức ăn trên đĩa và không nói khi có thức
ăn trên miệng
1.1.3.5 Văn hoá vật chất
Văn hoá vật chất là những đối tượng con người làm ra Khi xem xét văn hoávật chất chúng ta xem xét cách con ng ười làm ra đồ vật, ai làm ra chúng và tại sao.Chúng ta cũng cần cân nhắc cơ sở hạ tầng kinh tế như: giao thông, thông tin, nguồnnăng lượng; cơ sở hạ tầng như chăm sóc sức khoẻ, nhà ở, hệ thống giáo dục; cơ sở
hạ tầng tài chính như ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ tài chính trong xã hội
Tiến bộ kỹ thuật trong xã hội quan trọng vì ảnh hưởng đến tiêu chuẩn mứcsống và giúp giải thích những giá trị và niềm tin của xã hội đó Nếu là một quốc giatiến bộ về kỹ thuật, con người ít tin tưởng rằng số mệnh giữ vai trò chủ yếu trongcuộc sống của họ và tin tưởng rằng con người có thể kiểm soát những điều xảy ravới họ Những giá trị của họ cũng thi ên về vật chất bởi vì họ có mức sống cao.Văn hoá vật chất là cơ sở để các nhà kinh doanh cân nhắc và nghiên cứu trướckhi tiến hành hoạt động kinh doanh trên các thị trường, có trình độ phát triển khoahọc kỹ thuật khác nhau Như sản phẩm máy tính xách tay được sử dụng rất phổ biến
Trang 9và hữu hiệu ở các nước công nghiệp phát triển, tuy nhiên đối với các nước thế giớithứ ba thì còn hạn chế vì họ không sử dụng hết những lợi ích của sản phẩm n ày.
1.1.3.6 Thẩm mỹ
Thẩm mỹ liên quan đến thị hiếu nghệ thuật của văn hoá Ví dụ giá trị thẩm mỹcủa người Mỹ khác với người Trung Quốc, điều này phản ánh qua hội hoạ, vănchương, âm nhạc và thị hiếu nghệ thuật của hai dân tộc Để hiểu một nền văn hoáchúng ta cần nghiên cứu kỹ những sự khác nhau đó tác động đến h ành vi; ví dụOpera phổ biến ở Châu Âu hơn là ở Mỹ, vì thế mà nhiều ngôi sao Opera Mỹ họthường tạo danh tiếng ở Châu Âu tr ước khi họ đạt được thành công ở quê nhà.Tuy nhiên, có nhiều khía cạnh của thẩm mỹ làm cho các nền văn hoá khácnhau, như ở nhiều nước Phương Tây, màu đen sử dụng cho đồ tang, màu trắng sửdụng khi vui hoặc chỉ sự tinh khi ết; còn ở nhiều nước Phương Đông màu trắng lạiđược dùng cho đồ tang Như vậy giá trị thẩm mỹ ảnh hưởng hành vi và chúng ta cầntìm hiểu nếu muốn thích nghi với một nền văn hoá khác
1.1.3.7 Giáo dục
Giáo dục là một trong những chức năng cơ bản của văn hoá, đóng vai trò quantrọng giúp con người hiểu biết về văn hoá nhiều h ơn Giáo dục ảnh hưởng đến hầuhết các yếu tố của văn hoá đã xem xét ở trên và giáo dục góp phần tạo nên “thế giớiquan” và “nhân sinh quan” của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng ng ười trong xã hội
1.1.4 Vai trò của văn hoá
1.1.5.1 Vai trò của văn hoá đối với sự phát triển của cá nhân:
- Văn hoá là môi trường, là điều kiện và là nhân tố quyết định đến sự hìnhthành, phát triển và hoàn thiện nhân cách của mỗi con người
- Văn hoá dịnh hướng mục tiêu và cách thức phát triển của những cá nhân
1.1.5.2 Vai trò của văn hoá đối với sự phát triển quốc gia:
- Văn hoá là mục tiêu của sự phát triển quốc gia
- Văn hoá là động lực của sự phát triển quốc gia, văn hoá hoạt động t iềm ẩntrong những con người; Người lãnh đạo cầm quyền phải biết khơi dậy
- Văn hoá là linh hồn, là hệ điều tiết của sự phát triển quốc gia, văn hoá tạo racái hồn dân tộc
Trang 10=>Từ những phác hoạ lý thuyết văn hoá ở trên đã cho ta hiểu phần nào bản chấtcủa văn hoá, vậy còn văn hoá kinh doanh thì sao? Nó có gì khác không?
1.2 VĂN HOÁ TRONG KINH DOANH
1.2.1 Khái niệm về văn hoá trong kinh doanh
Văn hoá kinh doanh (business culture) hay văn hoá thương m ại (commercialculture) là những giá trị văn hoá gắn liền với hoạt động kinh doanh (mua bán, khâugạch nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng) một món hàng hoá (một thương phẩm/mộtdịch vụ) cụ thể trong toàn cảnh mọi mối quan hệ văn hoá - xã hội khác nhau của nó
Đó là hai mặt mâu thuẫn (văn hoá: giá trị<>kinh doanh: lợi nhuận) nhưng thốngnhất: giá trị văn hoá thể hiện trong h ình thức mẫu mã và chất lượng sản phẩm, trongthông tin quảng cáo về sản phẩm, trong cửa h àng bày bán sản phẩm, trong phongcách giao tiếp ứng xử cửa người bán đối với người mua, trong tâm lý và thị hiếutiêu dùng, rộng ra là trong cả quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh với to àn bộ cáckhâu, các điều kiện liên quan của nó…nhằm tạo ra những chất l ượng và hiệu quảkinh doanh nhất định
Xét về bản chất, kinh doanh không ch ỉ gói gọn trong khâu lưu thông, phânphối các chiến lược “thâm nhập thị trường” của các doanh nghiệp đối với các sảnphẩm của mình mà nó còn phải bao quát các khâu có quan hệ hữu c ơ nhau tính từsản xuất cho tới cả tiêu dùng Xây dựng nền văn hoá kinh doanh là một việc làm cótính thực tế mà mục tiêu cụ thể là nhằm làm cho toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh, tức yếu tố đóng vai trò rất quyết định đối với nền sản xuất của đất n ước trởnên ngày càng mang tính văn hoá cao th ể hiện trên cả ba mặt:
(1)Văn hoá doanh nhân:
Văn hoá thể hiện hết ở đội ngũ những con người (gồm cả các cá nhân và tậpthể) tham gia sản xuất kinh doanh chủ yếu thể hiện ở t rình độ khoa học kỹ thuật,công nghệ và vốn tri thức tổng hợp, ở kinh nghiệm thực tiễn v à kỹ năng, phươngpháp tác nghiệp, ở năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh v à sự nhạy bén với thịtrường, ở đạo đức nghề nghiệp và phẩm hạnh làm người, ở ý thức công dân và sựgiác ngộ về chính trị - xã hội v.v…
(2) Văn hoá thương trường:
Trang 11Văn hoá thể hiện trong cơ cấu tổ chức, hệ thống pháp chế, các chính sách chế
độ, trong mọi hình thức hoạt động liên quan quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm
cả sự cạnh tranh…tất cả nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi tốt đẹp
(3)Văn hoá doanh nghiệp:
Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trongsuốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở th ành các giá trị, cácquan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu v ào hoạt động của doanh nghiệp ấy vàchi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệptrong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích
Ba mặt trên là ba bộ phận hợp thành một nền văn hoá kinh doanh theo nghĩatoàn vẹn nhất, trong đó văn hoá doanh nghiệp có thể xem l à bộ phận có vai trò, vị tríquan trọng mang tính quyết định, là đầu mối trung tâm của quá trình
1.2.2 Vai trò của các nhân tố văn hoá trong kinh doanh
1.2 2.1 Văn hoá kinh doanh là m ột nguồn lực và cách thức phát triển kinh doanh bền vững
Mối quan hệ giữa văn hoá và kinh doanh là mối quan hệ giữa nhân tố của vănhoá với hệ thống kinh doanh, nhân tố văn hoá có thể mạnh, yếu, nhiều hay ít trongkinh doanh là tuỳ thuộc vào các chủ thể kinh doanh cụ thể Hoạt động kinh doanhđược thúc đẩy bằng những động cơ khác nhau, trong đó kiếm được lợi nhuận nhiều
là động cơ quan trọng nhất, mạnh mẽ nhất Trong thực tế có nhiều nh à kinh doanh,
tổ chức kinh doanh đóng góp từ thiện, lập quỹ phát triển khoa học, văn hoá, côngnghệ… mà không vì mục đích tự quảng cáo Bên cạnh mục tiêu lợi nhuận còn cópháp luật và văn hoá - những lực lượng hướng dẫn cho hoạt động kinh doanh
Ví dụ: Kinh doanh ma tuý, mại dâm, buôn lậu là những hoạt động kinh doanhhứa hẹn mức lợi nhuận cao, thậm chí l à siêu lợi nhuận, nhưng phần lớn các nhà kinhdoanh đều không muốn tham gia vào thị trường đen này
Hoạt động kinh doanh có hai dạng chính l à kinh doanh có văn hoá và kinhdoanh không có văn hoá
+/ Kinh doanh có văn hoá là kiểu kinh doanh có mục đích kiếm lời có tínhnhân bản, có nhân sự, có sự sử dụng, phát huy các yếu tố văn hoá v ào kinh doanh
Trang 12Đây là hình thức kinh doanh có mục đích và theo phương thức cùng đạt tới cái lợi,cái thiện và cái đẹp, đó là biểu hiện của giá trị chân - thiện - mỹ trong kinh doanh.
+/ Kinh doanh vô văn hoá sẵn sàng chà đạp lên mọi giá trị và không từ bất cứthủ đoạn nào để kiếm lợi
Xét từ góc độ kết quả và hiệu quả của kinh doanh, thì:
+/ Kinh doanh phi văn hoá có thể đạt hiệu quả cao nhưng không lâu bền,sớm muộn sẽ bị khách hàng tẩy chay, lên án và bị pháp luật trừng trị thích đáng
+/ Còn kinh doanh có văn hoá nếu vượt qua được thời kỳ khó khăn thử tháchban đầu thường có bước phát triển vững chắc lâu dài
+/ Giữa văn hoá và kinh doanh có mối quan hệ biện chứng với nhau Cácnhân tố văn hoá đã tác động tích cực tới kinh doanh, mặt khác, kinh doanh pháttriển bền vững cũng tác động trở lại và cổ vũ cho văn hoá phát triển
Phần lớn các doanh nghiệp khi tài trợ cho sự phát triển của văn hoá th ì họkhông phải chỉ có duy nhất một mục đích để quảng cáo m à còn có mục đích cao cảhơn là họ đều nhận thức được vai trò của văn hoá đối với sự phát triển của x ã hộinói chung, với kinh tế và kinh doanh nói riêng; họ cũng nhận thức được rằng kinhdoanh cần dựa vào văn hoá và hướng tới mục tiêu có tính văn hoá – nhân văn vàphát triển bền vững
Ví dụ: Một số công ty lớn còn lập các quỹ với giá trị hàng trăm triệu USD để tàitrợ cho các lĩnh vực phát triển văn hoá, giáo dục v à khoa học, chẳng hạn như quỹ Ford,quỹ Toyota…
1.2.2.2 Văn hoá và đạo đức, phong cách của nhà kinh doanh.
a Đạo đức và tài năng của người kinh doanh
Kinh doanh là một nghề phức tạp nó đòi hỏi người làm kinh doanh vừa phải cótài, vừa phải có đức, có như vậy mới đảm bảo phát triển kinh doanh một cách bềnvững được
*) Vậy đạo đức kinh doanh là gì?
Đạo đức kinh doanh là một loại hình đạo đức điều chỉnh trong quá trình kinhdoanh có tác động và chi phối hành vi của các chủ thể hoạt động kinh doanh Nó tácđộng tới chủ thể kinh doanh thông qua sự thôi thúc l ương tâm và sự kiểm soát, bình
Trang 13giá của dư luận xã hội bằng các quan niệm chung về thiện v à ác, chính nghĩa và phinghĩa, nghĩa vụ, danh dự…có tính truyền thống, bền vững
Sở dĩ nghề kinh doanh coi trọng đạo đức của ng ười kinh doanh vì các sảnphẩm và dịch vụ mà họ bán ra trên thị trường liên quan trực tiếp đến sức khoẻ vàđời sống của rất nhiều người, đặc biệt là kinh doanh các ngành dược phẩm, thựcphẩm, văn hoá phẩm…
b Phong cách của nhà kinh doanh
Phong cách của nhà kinh doanh là sự tổng hợp các yếu tố diện mạo, ngôn ngữ,cách cư xử, hành động của nhà kinh doanh
Phong cách của nhà kinh doanh biểu hiện rõ nét nhất ở lối ứng xử và hoạtđộng nghiệp vụ của họ Các nhà kinh doanh có văn hoá đều biết rằng không thể tuỳtiện trong việc ăn, mặc, nói năng, đi lại, quan hệ… mà cần có hành vi, hoạt động,theo tiêu chuẩn phù hợp với văn hoá và ngữ cảnh, cần phải ứng xử không trái phongtục, tập quán truyền thống
1.2.2.3 Văn hoá trong quản trị kinh doanh
Bao gồm các nhân tố chính như sau
a Môi trường văn hoá của doanh nghiệp
Môi trường văn hoá của doanh nghiệp l à mối quan hệ giữa người với ngườitrong doanh nghiệp tạo ra, nó thuộc về môi trường bên trong của tổ chức doanhnghiệp và hoàn toàn khác với môi trường kinh doanh của donh nghiệp, đó l à sựkhác biệt giữa cái ổn định, lâu bền với cái th ường xuyên biến đổi
Môi trường văn hoá của doanh nghiệp được quy định bởi một hệ thống các giátrị của doanh nghiệp, nó có tính bảo tồn, duy tr ì bản sắc văn hoá của doanh nghiệptrong môi trường đầy biến động và thay đổi của môi trường kinh doanh Văn hoákinh doanh giữa các doanh nghiệp có sự khác nhau về sắc thái, tính chất và độ mạnhyếu của nó
b Văn hoá doanh nghiệp và công tác quản trị
Văn hoá doanh nghiệp (văn hoá công ty) là một dạng của văn hoá tổ chức baogồm những giá trị, những nhân tố văn hoá m à doanh nghiệp làm ra trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh, tạo nên cái bản sắc của doanh nghiệp và tác động tới tình cảm,
Trang 14lý trí và hành vi của tất cả các thành viên cuả nó Hay nói khác đi văn hoá doanhnghiệp thực chất là văn hoá kinh doanh của doanh nghiệp đó.
*/Vai trò của văn hoá doanh nghiệp đối với việc quản lý và phát triển của doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp tạo ra sự thống nhất, đồng tâm của mọi th ành viên trongdoanh nghiệp bằng một hệ thống các giá trị - chuẩn mực chung, từ đó tạo nên mộtnguồn lực nội sinh chung của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là sự tập hợp của nhiều cá nhân với những nhân cách khác nhau.Tính đồng nhất của doanh nghiệp chỉ có được khi mọi thành viên của nó đều tự giácchấp nhận một bảng thang bậc giá trị chung Đồng thời văn hoá doanh nghiệp có thểkhiến các thành viên đi đúng hướng, hoạt động có hiệu quả mà không cần phải cóquá nhiều quy chế và mệnh lệnh chi tiết, thường nhật từ cấp trên ban xuống
Văn hoá doanh nghiệp là bản sắc của doanh nghiệp, là đặc tính để phân biệtdoanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Một doanh nghiệp trong giai đoạn khởiđầu chưa thể có một văn hoá doanh nghiệp ổn định, một bản sắc doanh nghiệp đầy
đủ Trong quá trình tồn tại và phát triển doanh nghiệp cũng là quá trình chọn lọc vàtạo lập văn hoá của nó thì vai trò của người lãnh đạo và bộ phận quản lý cấp cao củadoanh nghiệp là rất quan trọng Chính vì vậy mà văn hoá doanh nghiệp bao giờcũng in đậm dấu ấn cá nhân từ nhân cách của những ng ười lãnh đạo, lối suy nghĩ,lối quản lý và hoạt động kinh doanh của các nh à quản trị khác nhau là nguồn gốccủa tính đặc thù trong văn hoá doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp có tính “di truyền”, bảo tồn bản sắc của doanh nghiệpqua nhiều thế hệ thành viên, tạo ra khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệpNếu doanh nghiệp nào có khả năng, năng lực phát triển bền vững th ì sẽ có khảnăng bảo tồn và di truyền bản sắc Bởi vậy, trách nhiệm của những ng ười sáng lập
và lãnh đạo doanh nghiệp không chỉ là việc tìm kiếm lợi nhuận mà còn là việc tạolập một nền văn hoá doanh nghiệp đậm đ à màu sắc nhân văn và phù hợp với sự pháttriển bền vững Làm như vậy họ sẽ thu hút được người tài, khiến mọi người đoànkết một lòng tập trung trí tuệ, sức lực và thời gian cho sự tồn tại và phát triển của
Trang 15doanh nghiệp, khiến mọi thành viên đồng cam cộng khổ vượt mọi khó khăn mà vẫngiữ được lòng trong thành với một lý tưởng cao cả.
1.2.2.4 Văn hoá trong sản xuất hàng hoá và dịch vụ
Nhân tố văn hoá tham gia (với mức độ nhiều, ít khác nhau) v ào các quá trình
và công việc trong sản xuất kinh doanh, cụ thể:
a Văn hoá với mục đích và mục tiêu của các vụ kinh doanh
Người ta kinh doanh để thu được lợi, để trở thành giàu có, song sự giàu có lại
vì những mục đích, những lý tưởng khác nhau Không phải ai l àm kinh doanh đều
có những mục tiêu phù hợp với nhân văn, song chính văn hoá có thể đem lại chokinh doanh một sứ mạng cao cả, phù hợp với cái đúng, cái thiện, cái đẹp Đó l à sứmệnh phát triển con người, đem lại hạnh phúc cho nhiều ng ười, đóng góp vào lợiích của cộng đồng, sự phồn vinh của quốc gia dân tộc …Đó chính là sức mạnh củabản sắc văn hoá dân tộc được phát huy đầy đủ trong kinh doanh
b Nhân tố văn hoá trong phương thức sản xuất kinh doanh
Nếu nhân tố văn hoá được phát huy đầy đủ trong quá trình sản xuất kinh doanhthì trước tiên, nó giúp chủ thể loại bỏ được những kiểu làm ăn vô văn hoá sẵn sàngdùng bất cứ thủ đoạn nào nếu có lợi như sản xuất hàng giả, bán hàng kém phẩmchất và dùng những biện pháp bất lương khác
Kinh doanh theo kiểu văn hoá buộc các chủ thể của nó phải có nhiều kiến thứcvăn hoá và văn minh kinh doanh đ ể khai thác những nhân tố văn hoá tiềm tàngtrong nhân sự, trong tư liệu sản xuất như: Tạo ra môi trường nhân văn trong doanhnghiệp, xây dựng mối quan hệ cộng đồng lợi ích giữa nh à kinh doanh với kháchhàng, văn minh hoá tư liệu và môi trường sản xuất bằng cách không ngừng đổi mớicông nghệ theo hướng hiện đại hoá và không làm tổn hại tới môi trường sinh thái.Kiểu kinh doanh có văn hoá đòi hỏi các chủ thể của nó phải có nhiều trí tuệ, phảicống hiến nhiều thời gian, sức lực cho công việc nh ưng khi đã đạt tới thắng lợi cótính lâu bền Đây là phương thức kinh doanh văn minh hiện đại vừa coi trọng hiệuquả vừa coi trọng chữ tín và danh dự của chủ thể
Kinh doanh có văn hoá dựa trên tư tưởng có tính nguyên tắc là coi con ngườilàm nguồn lực quan trọng, to lớn nhất của sự phát triển, tôn t rọng khách hàng và sẵn
Trang 16sàng phục vụ khách hàng với tinh thần trách nhiệm và kỹ năng cao nhất, nó nhậnthức được rằng lợi nhuận trong kinh doanh l à phần thưởng mà khách hàng, xã hộiđền đáp lại sự phục vụ của nhà kinh doanh và doanh nghiệp.
c Văn hoá có thể gia tăng giá trị trong sản phẩm h àng hoá và dịch vụ
Chúng ta đã biết rằng lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hoá tạo nên giátrị của hàng hoá đó Nhân tố văn hoá cũng góp phần gia tăng giá trị hàng hoá nếuchúng ta biết vận dụng nó vào trong quá trình sản xuất, như dùng gam màu nâu, hoavăn dân tộc trong thiết kế mốt ở Việt Nam Mặt khác cần khai thác, phát huy cácsản phẩm và dịch vụ đó một cách có văn hoá
Ví dụ: Trong ngành du lịch nếu các danh lam thắng cảnh được bảo tồn, giớithiệu phù hợp sẽ thu hút được rất nhiều khách du lịch đến tham quan mỗi năm.Ngược lại, nếu không được chú ý quảng bá hoặc trùng tu thiếu văn hoá sẽ làm giảm
đi giá trị văn hoá của nó, làm xuống cấp, giảm giá sản phẩm dịch vụ
d Phát huy được bản sắc văn hoá dân tộc sẽ giúp nhà kinh doanh tạo ra các công nghệ, cách thức sản xuất và kinh doanh phù hợp và có hiệu quả cao
Hiểu được bản sắc văn hoá là hiểu được cái hồn của dân tộc cũng là tâm lý củacộng đồng khách hàng để từ đó tạo ra các kỹ thuật và phương pháp kinh doanh phùhợp nhất Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng xem qua một số ví dụ sau
*) Tâm lý của người nông dân Việt Nam là “ăn chắc, mặc bền”, nên nhữngsản phẩm có đặc tính này thường được ưu tiên lựa chọn và bán chạy tại thị trườngnông thôn như các đồ nhôm, gang của Liên Xô (cũ)
*) Người Nhật có nền “văn hoá thu nhỏ” có tâm lý coi trọng tính thẩm mỹtrong sản phẩm khiến các nhà kinh doanh Nhật Bản tạo ra một kiểu sản xuất theotriết lý “cái nhỏ là cái đẹp” rất thành công không chỉ tại thị trường nhật mà cònthành công trên các thị trường nước ngoài như trong các ngành công nghiệp điện tử,chế tạo máy, sản xuất ô tô
e Đưa văn hoá vào sản xuất kinh doanh còn đòi hỏi sự phân chia lợi ích và
sử dụng lợi nhuận thu được trong kinh doanh công bằng, theo tinh thần nhân bản
Sự phân chia lợi ích công bằng chủ yếu được thể hiện trong chế độ thu chialương bổng cho đội ngũ cán bộ, công nhân vi ên của doanh nghiệp theo nguyên tắc
Trang 17làm theo trách nhiệm hưởng kết quả lao động Nếu chế độ phân phối thu nhập quábất công thì môi trường nhân văn của doanh nghiệp sẽ bị suy thoái v à sẽ không thểphát huy được động lực văn hoá trong kinh doanh Mặt khác, kinh doanh có văn hoácũng đòi hỏi cần trích ra một tỷ lệ lợi nhuận hợp lý để đóng góp cho cộng đồng v à
xã hội như tài trợ cho văn hoá nghệ thuật, cho các hoạt động giáo dục, y tế…nhằmphát triển văn hoá dân tộc
1.2.2.5 Văn hoá trong giao tiếp và hợp tác kinh doanh với người nước ngoài
Trong kinh doanh đặc biệt là kinh doanh xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư, chủthể buộc phải giao tiếp với người nước ngoài Muốn hiểu biết được đối tác nướcngoài chúng ta phải tìm hiểu văn hoá của họ Vì vậy, nghiên cứu văn hoá kinhdoanh thế giới cần xem xét hai nền văn hoá kinh doanh điển h ình là Hoa Kỳ (đặctrưng cho nền văn hoá Châu Âu) và Nhật Bản (đặc trưng cho nền văn hoá Châu Á)
a Văn hoá Mỹ và văn hoá kinh doanh Mỹ
Mỹ là một nước rộng lớn, điều kiện tự nhiên dồi dào, giàu có về nguồn lực tựnhiên, nguồn nhân lực và tiềm năng khai thác, sử dụng Chính ho àn cảnh tự nhiênnày đã tác động vào lối nghĩ và kiểu sống của phần đông người Mỹ, cụ thể:
Trong lĩnh vực kinh doanh chủ nghĩa thực dụng cổ vũ cho lối h ành động coikết quả và hiệu quả là cứu cánh, bất kể thủ đoạn và cách thức nào Cái lợi - sự giàu
có – là giá trị cao nhất của cuộc sống, nó đứng ca o hơn thậm chí còn sản sinh ra cáiđúng, cái đẹp…Khác với những nước Châu Á, dư luận xã hội Mỹ luôn đề caonhững tỷ phú xuất thân từ nghèo nàn, thất học; những người có quá khứ tội lỗinhưng đã vượt lên thành giàu có
Chủ nghĩa cá nhân là đặc trưng của văn hoá Mỹ Người Mỹ cho rằng mỗi conngười tự tạo ra nhân cách của mình và họ rèn luyện lối sống tự lập cho trẻ em từthời kỳ còn nhỏ Trong kinh doanh đã hình thành nếp nghĩ coi trọng nhân tài và trảlương cao cho tài năng chứ không phải vì tuổi tác hay thâm niên (trái với ngườiNhật) Tính năng động sáng tạo của tổ chức luôn xuất phát từ một số cá nhân ti êntiến nhất Quyền tự do cá nhân, dân chủ đ ược xã hội đề cao cũng có mặt trái của nó
và dễ bị những người xấu làm hại cộng đồng Ví dụ: Quyền cá nhân đ ược mangsúng là một nguyên nhân dẫn đến nhiều vụ bạo lực, giết ng ười tàn bạo Hiện tại
Trang 18trong nhiều doanh nghiệp người ta đã nhận thấy được sức mạnh của cộng đồng cốgắng kết hợp quyền tự do cá nhân với kỷ luật v à tinh thần của tổ chức
Tóm lại: Văn hoá Mỹ và văn hoá kinh doanh Mỹ đều nuôi dưỡng và cổ vũ cho sự
vươn lên giàu có và nổi tiếng của các cá nhân, bất kể nguồn gốc xuất thân, tiểu sử,tuổi tác, và học vấn…của họ như thế nào Lối kinh doanh Mỹ phù hợp với sựthường xuyên đổi mới, coi trọng tính sáng tạo và thành tích cá nhân, lấy hiệu quả vàthu nhập cao làm cứu cánh; tuy nhiên hiện nay nó đang phải đương đầu với các giátrị đạo đức, sinh thái và tính cộng đồng của xã hội
b Văn hoá Nhật và văn hoá kinh doanh Nhật bản
Nhật là một đảo quốc đứng cách biệt rất xa với đất liền, nên việc Nhật giao lưuvới các nước khác là rất khó khăn song nó cũng giúp Nhật bảo vệ được độc lập dântộc, chủ quyền lãnh thể và bảo tồn văn hoá Người Nhật quan niệm rằng “kinh tếNhật Bản chính là con thuyền đi trên biển khơi, nó mang theo cả sự khác nhau và sựgiống nhau giữa cái thiệt thòi và cái lợi ích” Trong văn hoá Nhật bản, kinh doanhthường có biểu tượng là thuyền buôn và thương mại chính là một công việc củaquốc gia
Do điều kiện tự nhiên của Nhật không phù hợp với việc phát triển nông nghiệpnên để có lương thực phục vụ cho mình họ thường phải rất khó khăn, từ đó hìnhthành nên những đức tính cần cù, gan góc, vượt khó thay vì việc đối chọi, chinhphục (như Mỹ)
Đặc điểm nổi bật của xã hội Nhật là sự thống nhất cộng đồng và tính tôn ti, trật tự,
lễ nghi; giữa coi trọng hành động thực tế, trần tục với những ý niệm đạo đức v à tôngiáo cao siêu luôn đặt lợi ích dân tộc, nhóm lên trên lợi ích cá nhân và nhấn mạnh vàolòng trung thành, bổn phận của cá nhân với tổ chức, cộng đồng, của nhân viên với ôngchủ Đó là sắc thái chủ yếu trong văn hoá kinh tế, kinh doanh của Nhật bản
Văn hoá kinh doanh Nhật bản là một phong cách - kiểu làm kinh doanh đặcthù, khác với bất kỳ nước nào trên thế giới, đó là:
+ Trong quản trị kinh doanh, quản trị doanh nghiệp: Nhấn mạnh v ào giá trị
và mô hình nhà – gia đình, bởi họ tin rằng cần phải phát triển các mối quan hệ
Trang 19người trong một nhà giữa các thành viên trong doanh nghiệp, trong đó người chủdoanh nghiệp có vai trò như một người cha đối với gia đình của mình.
+ Trong sản xuất, tiếp thị kinh doanh: H ành động theo mục tiêu: nhỏ hơn,nhẹ hơn, đẹp hơn Khác với phương Tây, người Nhật không chạy theo những sảnphẩm, công trình đồ sộ, có tính vĩnh cửu Bằng chứng cho sự th ành công của lối sảnxuất kinh doanh này là các ngành công nghi ệp điện tử, ô tô, chế tạo máy… của Nhậttrên thị trường thế giới
1.2.3 Các bộ phận cấu thành của văn hoá doanh nghiệp
1.2.3.1) Triết lý kinh doanh:
Triết lý hành động của doanh nghiệp là tư tưởng chung chỉ đạo toàn bộ suynghĩ và hoạt động của doanh nghiệp từ ng ười lãnh đạo, các bộ phận quản lý vànhững người lao động trong doanh nghiệp
+/ Được lập thành một văn bản: Đó là hệ thống những tư tưởng, chúng chỉđạo suy nghĩ và hành động của mọi thành viên trong doanh nghiệp từ những ngườilãnh đạo bộ phận quản lý và những người lãnh đạo trong doanh ngiệp để thực hiệnmục tiêu chung của tổ chức
+/ Trong triết lý kinh doanh bao giờ cũng thể hiện:
Mục tiêu của doanh nghiệp hướng đến sự phát triển lâu dài và bền vững
Định hướng: Cần được chỉ rõ của doanh nghiệp, hướng đến phục vụ lợiích của xã hội thông qua phục vụ khách hàng của mình
Tôn trọng đề cao giá trị của con người đặc con người vào vị trí trungtâm phát triển của doanh nghiệp
1.2.3.2) Đạo đức kinh doanh và tài năng kinh doanh:
- Mọi người đều biết, kinh doanh trước hết là theo đuổi lợi nhuận, nhà kinhdoanh làm việc vì lợi ích của mình để làm giàu Nhưng đạo đức kinh doanh đòi hỏirằng kinh doanh không chỉ vì lợi ích của mình mà quên đi lợi ích của người khác,của xã hội Từ đó, có thể khẳng định mục ti êu của kinh doanh là làm giàu thông quaphục vụ xã hội, chỉ có thể trên cơ sở đóng góp cho xã hội phát triển, thì doanhnghiệp mới đứng vững và phát triển bền vững
Trang 20- Đạo đức kinh doanh đòi hỏi nhà doanh nghiệp và các doanh nghiệp làmgiàu trên cơ sở tận tâm phục vụ khách hàng, thông qua việc tôn trọng quyền, lợi íchcủa khách hàng Điều này đòi hỏi nhà kinh doanh phải thay đổi cách nghĩ, từ bỏquan điểm ngắn hạn, quan điểm thiển cận để chấp nhận quan điểm d ài hạn, quanđiểm mang tính chiến lược, mà theo quan điểm này thì doanh nghiệp phải giữ uy tínvới khách hàng, vì chính uy tín mới giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững.
- Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các nhà kinh doanh phải quan tâm đảm bảo lợiích của người làm việc trong doanh nghiệp, tôn trọng nhân phẩm của họ, tạo điềukiện cho họ phát huy sáng kiến v à tài năng, đồng thời họ cũng phải quan tâm đếnvấn đề đảm bảo môi trường không bị ảnh hưởng
- Vấn đề đạo đức kinh doanh như một bộ phận cấu thành nền văn hoá doanhnghiệp, không chỉ được quan tâm nhiều ở nước ta hiện nay, mà ngay ở các nước cónền kinh tế phát triển, sau một loạt các vụ b ê bối và tai tiếng về hệ thống kế toán -kiểm toán ở Mỹ vào cuối năm 2001, thì vấn đề đạo đức kinh doanh, trách nhiệm x ãhội của doanh nghiệp đang trở th ành đề tài được quan tâm đặc biệt
+/ Đạo đức là tên mà ta đặt cho những hành vi đúng đắn chúng ta nhận thấyphải xem xét cái có lợi cho bản thân v à phải xem xét cái có lợi cho mọi ng ười vàtoàn nhân loại Tư tưởng chỉ đạo chung là đạo đức
+/ Tại sao kinh doanh yêu cầu người kinh doanh có đạo đức? Vì sản phẩm,hàng hoá trong kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng
+/ Tiêu chuẩn đánh giá đạo đức của một người kinh doanh
Trang 21+/ Tài năng của người kinh doanh.
Đòi hỏi con người có sự hiểu biết nhất định: Phải học hỏi thực tế
Sự hiểu biết về thị trường: Nghiên cứu quy luật, tâm lý của khách hàng,sản phẩm hàng hoá mình đang cung ứng
Hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ: Đòi hỏi sự hoàn thiện
Hiểu biết về nghệ thuật giao tiếp: Có khả năng ứng xử giao tiếp với mọingười trước các tình huống giao tiếp, biết tuỳ cơ ứng biến, giải quyết các vấn đềtrong thực tế, nhanh nhẹn, khôn khéo nhạy bén
1.2.3.3) Hệ thống các sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường:
+/ Phải có thương hiệu: Là lời cam kết với khách hàng và khách hàng cũng đặtniềm tin vào sản phẩm
+/ Là những sản phẩm thực sự hiếm, quý khó hoặc không bị bắt ch ước hoặckhông thể bị thay thế trên thực tế
1.2.3.4) Phương thức tổ chức của doanh nghiệp.
+/ Phong cách lãnh đạo của những người đứng đầu doanh nghiệp
Đây là yếu tố trung tâm của văn hoá doanh nghiệp Xây dựng văn hoá doanhnghiệp là nhu cầu khách quan của việc phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường hiện đại Việc xây dựng văn hoá lại l à một hoạt động có định hướng bắt đầu
từ nhận thức và đòi hỏi sự quyết tâm của lãnh đạo doanh nghiệp và được đảm bảobằng phong cách lãnh đạo của doanh nghiệp
Để trở thành một yếu tố của văn hoá doanh nghiệp, phong cách l ãnh đạo phảitrở thành một giá trị truyền thống, chứ không phải chỉ dừng lại l à cách thức lãnhđạo chỉ gắn liền với từng người lãnh đạo cụ thể
+/ Phong cách làm việc, tinh thần làm việc.
Đó là sự cẩn thận, cần mẫn, tận tuỵ, chi ly v à tự giác trong làm việc Đócũng là sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, quy phạm kỹ thuật và công nghệtrong công ty
+/ Mối quan hệ ứng xử của các thành viên trong doanh nghiệp
1.2.3.5) Phương thức giao tiếp của doanh nghiệp với x ã hội:
Trang 22+) Tạo nên văn hoá của doanh nghiệp khác với những doanh nghiệp khác , baogồm hai bộ phận
*/ Giao tiếp thông qua lời nói: Đó là sự giao tiếp trực tiếp hoặc gián tiếp củanhững con người của doanh nghiệp với xã hội như người bán hàng, người tiếpkhách, người trực điện thoại, người gác cổng…
*/ Giao tiếp không qua lời nói của doanh nghiệp với x ã hội: Đó là các yếu tố
để doanh nghiệp thể hiện mình là một thể chế văn hoá với thế giới bên ngoài
1.2.4 Các cấp độ của văn hoá doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp được thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau Ở cấp độ thứnhất, cấp dễ thấy nhất đó là thực thể hữu hình như những đồ vật: báo cáo, sản phẩm,bàn ghế, phim hoặc công nghệ: máy móc, thiết bị, nh à xưởng hoặc ngôn ngữ:truyện cười, truyền thuyết, khẩu hiệu hoặc các chuẩn mực h ành vi: nghi thức, lễnghi, liên hoan hoặc các nguyên tắc, hệ thống, thủ tục, chương trình
Cấp thứ hai: Là các giá trị được thể hiện Giá trị xác định những g ì mình nghĩ
là phải làm Nó xác định những gì mình cho là đúng hay sai Giá trị này gồm hailoại Loại thứ nhất là các giá trị tồn tại khách quan và hình thành tự phát Loại thứhai là các giá trị mà lãnh đạo mong muốn và phải xây dựng từng bước
Cấp thứ ba: Là các ngầm định, nó là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ v à xúc cảmđược coi là đương nhiên ăn sâu trong tiềm thức mỗi cá nhân trong doanh nghiệp.Các ngầm định này là nền tảng cho các giá trị và hành động của mỗi thành viên
1.2.5 Những yếu tố cần có khi xây dựng văn hoá doanh nghiệp
+) Những yêu cầu của cá nhân và toàn doanh nghiệp: Đó là những yêu cầu về
phẩm chất, năng lực có tính chuẩn mực m à mỗi thành viên cũng như toàn doanhnghiệp cố gắng vươn tới, bảo vệ, giữ gìn và phát triển Đồng thời nhanh nhạy vớinhững giá trị mới xuất hiện trong quá tr ình phát triển và hội nhập
+) Xây dựng cho được một hệ thống định chế của doanh nghiệp như: Sự hoàn
hảo của công việc; sự rõ ràng về công việc trên cơ sở hài hòa giữ quyền hạn và tráchnhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ, người nào làm việc gì thì trước hết phải có trách nhiệm
và nghĩa vụ hoàn tất công việc ấy; các tiêu chuẩn kiến thức và kỹ năng; tinh thần vàthái độ; quy trình kiểm soát, phân tích các công việc sao cho những ng ười lãnh đạo có
Trang 23được những quyết định sáng suốt, sát với yêu cầu của thị trường, còn nhân viên có lòngtin và tôn trọng lãnh đạo và biết chính xác việc mình làm có hiệu quả như thế nào.
+) Xây dựng cơ chế thu thập và xử lý thông tin: Việc làm này rất quan trọng,
bởi thông tin là chìa khóa của thành công Cơ chế nếu vận hành hoàn hảo sẽ giúpcho doanh nghiệp lựa chọn nguồn thông tin cần thiết phục vụ mục ti êu, có các giảipháp thu thập và sử lý thông tin hiệu quả, đồng thời đảm bảo bí mật kinh doanh.Khi có thông tin cùng với sức sáng tạo của con người qua phân tích, tính toán, nhậnđịnh, suy luận sẽ trở thành giá trị giúp cho doanh nghiệp có những quyết định dúngđắn, sát hợp
+) Xây dựng và thực hiện cơ chế dân chủ tại cơ sở: Tạo điều kiện để mọi
thành viên có cơ hội thực hiện quyền và nghĩa vụ tham gia quản lý quá trình sảnxuất - kinh doanh Những vấn đề làm đau đầu người quan lý như tiết kiệm nguyênvật liệu, thời gian, kỷ luật sản xuất, bảo vệ t ài sản chung… sẽ được mọi thành viêngiải quyết một cách tự giác Một khi con người được tôn trọng sẽ làm khơi dậy vàphát huy trong họ tình yêu doanh nghiệp, tinh thần trách nhiệm với công việc, biết
rõ và tận tâm với công việc phát huy mọi năng lực cống hiến cho doanh nghiệp.Trong doanh nghiệp sẽ đầy ắp không khí cởi mở, sáng tạo và thân thiện là điều kiệnthuận lợi cho văn hóa phát triển
+) Xây dựng cơ chế kết hợp hài hòa các lợi ích để cá nhân và doanh nghiệp cùng phát triển: Đây là vấn đề rất khó, bởi vì lợi ích cá nhân và lợi ích doanh
nghiệp không phải bao giờ cũng thống nhất với nhau N ên đòi hỏi sự kiên trì, bền bỉ
và hi sinh của lãnh đạo Lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp thôi thúc con ng ườiluôn vươn tới Lợi ích cá nhân nằm trong tổng thể lợi ích chung của cả doanhnghiệp, đồng thời lợi ích của doanh nghiệp tạo diều kiện cho lợi ích cá nhân đ ượcthực hiện Do đó cần phải xây dựng một c ơ chế kích thích và thúc đẩy sao cho mỗi
cá nhân hăng hái thực hiện lợi ích của mình lại đồng thời thực hiện mục đích chungcủa doanh nghiệp, từ đó tạo ra xu h ướng vận động chung của cả doanh nghiệp
*) Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, suy cho cùng là tạo động lực và môi trườnghình thành các giá trị mới, phù hợp với yêu cầu hiện tại và tương lai, định hướng suynghĩ và hành động của các thành viên sao cho phát huy được cao nhất những ưu thế sẵn
Trang 24có của nội lực, đồng thời khơi dậy và nhân lên các nguồn lực mới cho phát triển Rõràng bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần đến động lực vật chất và động lực tinh thần
trong quá trình phát triển Doanh nghiệp phát triển cũng có nghĩa là xã hội phát triển, trong một doanh nghiệp không phải là những động lực riêng biệt thúc đẩy từng
cá nhân mà cả nền văn hóa doanh nghiệp, thúc đẩy và lôi cuốn tất cả thành viên củadoanh nghiệp vào sự nghiệp chung Về cơ bản, văn hóa doanh nghiệp được biểu hiện
ra là những động cơ thúc đẩy người đứng đầu - nhân vật chính của doanh nghiệp Khi
ấy, doanh nghiệp là niềm kiêu hãnh chung của tập thể, nhân tố con người được tổ chức
và sử dụng hiệu quả nhất, mang lại chiến thắng cho doanh nghiệp Th ành hay bại củaviệc xây dựng văn hóa doanh nghiệp quyết dịnh c ơ bản của vai trò người lãnh đạo: vềtầm nhìn, bản lĩnh, phong cách của dấn thân
*) Vậy xây dựng văn hoá cần dựa tr ên những cơ sở nào?
Trước hết chúng ta phải có quan điểm cụ thể về vai tr ò của văn hoá doanhnghiệp Sự thắng thế của bất cứ một doanh nghiệp n ào không phải ở chỗ là có baonhiêu vốn và sử dụng công nghệ gì mà nó được quyết định bởi việc tổ chức nhữngcon người như thế nào Con người ta có thể đi lên từ tay không về vốn nhưng khôngbao giờ từ tay không về văn hoá Văn hoá chỉ có nền tảng chứ không có điểm mốcđầu cuối Do vậy, xuất phát điểm của doanh nghiệp có thể sẽ l à rất cao nếu như nóđược xây dựng trên nền tảng văn hoá Các doanh nghiệp khi xây dựng đều phải cónhận thức và niềm tin triệt để, lúc đó văn hoá sẽ xuất hiện Mọi cải cách chỉ thực sự
có tính thuyết phục khi nó tách ra khỏi lợi ích cá nhân, c òn văn hoá doanh nghiệpthì phải bảo vệ cho mọi quyền lợi và lợi ích của cá nhân
*) Phải xây dựng một hệ thống định chế của doanh nghiệp , bao gồm: Chính
danh, tự kiểm soát, phân tích các công việc, các y êu cầu, xây dựng các kênh thôngtin; xây dựng các thể chế và thiết chế tập trung và dân chủ như: Đa dạng hoá cácloại hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; tiêu chuẩn hoá các chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn; xây dựng cơ chế kết hợp hài hoà các lợi ích để doanh nghiệp trởthành ngôi nhà chung, là con thuy ền vận mệnh của mọi người
*) Các hạt nhân văn hóa doanh nghiệp : Đây là cơ sở để hình thành
văn hóa doanh nghiệp Các hạt nhân văn hóa là kết quả của sự tác động qua lại giữa
Trang 25các thành viên trong doanh nghi ệp với nhau Khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động,nền văn hóa doanh nghiệp xuất hiện, phát triển v à tự bảo vệ Văn hóa doanh nghiệp
có tính đặc thù nên các hạt nhân văn hóa được hình thành cũng có tính chất riêngbiệt Văn hóa của các tập đoàn đa quốc gia khác với văn hóa của các doanh nghiệpliên doanh hoặc văn hóa của doanh nghiệp gia đ ình Hạt nhân văn hóa doanh nghiệpbao gồm triết lý, niềm tin, các chuẩn mực l àm việc và hệ giá trị
*) Phát triển văn hóa giao lưu của các doanh nghiệp: Các doanh nghiệp
thường có xu hướng liên doanh, liên kết với nhau Để tồn tại trong môi tr ường kinhdoanh phức tạp, đa văn hóa, các doanh nghiệp không thể duy tr ì văn hóa doanhnghiệp mình giống như những lãnh địa đóng kín của mà phải mở cửa và phát triểngiao lưu về văn hóa Việc phát triển văn hóa giao l ưu sẽ tạo điều kiện cho các doanhnghiệp học tập, lựa chọn những khía cạnh tốt về văn hóa của các doanh nghiệp khácnhằm phát triển mạnh nền văn hóa của doanh nghiệp mình và ngược lại
*) Xây dựng các tiêu chuẩn về văn hóa doanh nghiệp: Để hình thành một nền
văn hóa mạnh và có bản sắc riêng, hầu hết các doanh nghiệp thường xây dựng chomình những tiêu chuẩn về văn hóa và buộc mọi người khi vào làm việc cho doanhnghiệp phải tuân theo
Trong điều kiện toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và quá trình cạnh tranh quốc
tế ngày càng gay gắt thì văn hóa doanh nghiệp được chú trọng xây dựng và phát triển
Nó trở thành một loại tài sản vô hình đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong kho tài sảndoanh nghiệp và là một trong những công cụ cạnh tranh khá sắc bén Những doanhnghiệp không có nền văn hóa mạnh khó có thể cạnh tranh cao tr ên thị trường Đồngthời, doanh nghiệp có thể tạo ra và tăng uy tín của mình trên thị trường thông qua việcxây dựng và phát triển một nền văn hóa doanh nghiệp mạnh
1.2.6 Các bước cần làm khi xây dựng văn hoá doanh nghiệp
1.2.6.1Đặt ra một định hướng và tầm nhìn mang tính chiến lược
Vai trò trước tiên của những người lãnh đạo đứng đầu công ty là xác định một
kế hoạch rõ ràng và đặt ra một định hướng chiến lược cho công ty của mình Kếhoạch và định hướng này giúp cho công ty ấy có thể cạnh tranh trên thị trường vàphát triển hoạt động của mình trong một thời gian dài
Trang 26Việc làm này cần phải giúp công ty trong việc đ ưa ra quyết định nên tập trungnguồn lực của công ty vào đâu, đầu tư vào đâu thì có thể đem lại lợi nhuận tối đa.
Nó cũng phải là một quá trình mà qua đó những người điều hành công ty phát hiện
ra được những ý tưởng mới trong khi tìm ra điểm yếu, điểm mạnh của công ty,những cơ hội và khó khăn mà công ty đã, đang và sẽ phải đối mặt
Vai trò của những người lãnh đạo công ty không chỉ dừng ở việc vạch ra kếhoạch chiến lược mà còn phải tiếp xúc trao đổi với nhân vi ên của mình và thay đổisuy nghĩ của họ nhằm thực hiện được những cam kết của mình về hướng phát triểnmới của công ty
Những người lãnh đạo cũng phải giải thích tường tận những giá trị và niềm tinchung mà mọi nhân viên trong công ty cần phải ghi nhớ để đạt được kế hoạch mụctiêu của công ty Điều này chắc chắn sẽ tác động đến cách thức l àm việc của họ
1.2.6.2 Xây dựng cách đánh giá rõ ràng về hiệu quả hoạt động của công ty
Có một kế hoạch rõ ràng và một định hướng chiến lược là rất quan trọngnhưng như vậy thì chưa đủ Hầu hết các công ty chỉ dừng lại ở đây m à thiếu đi bướcbiến những kế hoạch chiến lược đó thành việc làm cụ thể ở từng phòng ban hay cácđơn vị kinh doanh chiến lược khác nhau
Con đường để phát triển văn hóa công ty h ướng tới thành công là bắt đầu quátrình thảo luận tự do của những người quản lí các phòng ban về mục tiêu họ mongmuốn trong các khoảng thời gian hạn định
Mục tiêu được vạch ra càng cụ thể bao nhiêu càng tốt bấy nhiêu Đối với mỗi việclàm cần phải đặt ra những mục tiêu hiệu quả chính nhằm phục vụ cho kế hoạch chiếnlược tổng thể và những mục tiêu đó phải nhận được sự đồng thuận của cả cấp lãnh đạolẫn đội ngũ nhân viên trong công ty Chỉ khi nào một công ty làm được việc này thìnhững kế hoạch và tầm nhìn chiến lược của công ty ấy mới có tính thực tế và khả thi
1.2.6.3 Thực hiện những mục tiêu đề ra
Một khuynh hướng của con người là luôn hướng tới sự thỏa mãn Xét từ góc
độ tâm lí học thì con người ta bị kích thích bởi sự vui thích v à việc tránh đượcnhững đau khổ buồn phiền
Trang 27Nếu không kiên trì theo đuổi những mục tiêu đề ra và không đặt ra áp lực nàođối với việc không hoàn thành kế hoạch đó thì những động lực kể trên cũng sẽ tanbiến Điều này chắc chắn sẽ khiến con người ta có những cảm giác tự thỏa m ãn vớichính mình Chính vì vậy mà việc kiên trì thực hiện những mục tiêu đã đề ra là mộtcách tốt để loại trừ sự tự mãn trong công việc Có một câu nói rằng “Người tathường không làm điều mà cấp trên của họ mong đợi mà lại làm những việc khiếncấp trên nghi ngờ” Những người quản lý công ty phải thường xuyên có những cuộcthảo luận với nhân viên của mình để bàn bạc về tiến bộ trong công việc v à nhữngkết quả đã đạt được
Nếu không đạt được những mục tiêu đề ra thì người lãnh đạo công ty phải đềnghị nhân viên của mình có biện pháp thực hiện đúng đắn và thực hiện những mụctiêu đó cho tới khi nào đạt được kết quả như mong muốn thì thôi
Một cách hoàn thành các mục tiêu mang tính chủ động hơn đó là cách tậptrung ngăn ngừa việc không hoàn thành mục tiêu, cách này sẽ luôn hiệu quả hơnviệc ngồi chờ cho đến khi mọi việc đ ã ra khỏi tầm kiểm soát chẳng hạn như nhữngmục tiêu hay thời hạn bị bỏ lỡ
1.2.6.4 Thực hiện khen thưởng trên cơ sở công bằng
Khen thưởng không công bằng chính là một cách chắc chắn nhất để hủy hoạicon đường đi tới thành công của một công ty Khen thưởng như nhau đối với mọinhân viên dù cho kết quả công việc họ làm có khác nhau là một việc làm thiếu sựcông bằng
Nhưng nhiều người lãnh đạo các công ty lại khen thưởng nhân viên của mìnhmột cách không hợp lý Họ giải thích rằng sẽ rất mất thời gian để thực sự giải quyếtvấn đề này Vì vậy mà nhiều công ty đã thưởng cho toàn bộ nhân viên trong công tymột mức tiền thưởng như nhau hoặc nhân viên nào cũng có số tháng được hưởngthưởng bằng nhau dù cho mức độ hiệu quả công việc của họ có khác nhau
Nếu ngay từ đầu những tiêu chí khen thưởng được đề ra một cách rõ ràng vàviệc đánh giá hiệu quả công việc đ ược làm một cách chuyên nghiệp thì sẽ khônggặp vấn đề gì khi gắn liền hiệu quả công việc với việc khen thưởng
Trang 28Khen thưởng ở đây không chỉ đề cập đến việc khen th ưởng vật chất mà cònbao hàm cả khen thưởng về mặt tinh thần như sự thừa nhận của cấp trên về thànhtích cá nhân của bạn, những lời khen ngợi chân th ành, những lời động viên khích lệ
và sự phản hồi tích cực từ phía lãnh đạo công ty
1.2.6.5 Tạo ra một môi trường làm việc trong sạch và cởi mở
Một môi trường làm việc cởi mở nơi mà người nhân viên có thể chia sẻ thông tin
và kiến thức một cách tự do thoải mái chắc chắn sẽ tạo điều kiện tốt để cho một công ty
có thể đạt được những mục tiêu của mình 80% các vấn đề trong các công ty là có liênquan đến việc giao tiếp hay thiếu sự giao tiếp giữa các cá nhân trong công ty
Việc hiểu lầm, cách nghĩ sai hay giải thích sai… xảy ra trong các công ty đều
là bởi người ta không trao đổi với nhau lí do của việc làm của mình Bởi vậy nhữngquyết định trong công ty được đưa ra mà lại thiếu đi phần giải thích lí do r õ ràngcho sự ra đời của chính những quyết định ấy Từ đó trở về sau, trong công ty, ng ười
ta làm mọi việc mà không trao đổi với nhau tại sao họ lại làm như thế hay thế khác.Trong các buổi họp hành hay thảo luận, người lãnh đạo công ty nào khôngkhích lệ được một môi trường làm việc cởi mở thì sẽ chẳng nhận được ý kiến phảnhồi nào từ phía nhân viên của mình, do đó sẽ nảy sinh tình trạng mù mờ về thông tin
và những giả thiết sai lầm lại không hề đ ược ai thắc mắc mà chính những điều nàylại gây ra các hậu quả xấu về sau
Thông thường chính những người lãnh đạo công ty chứ không phải công việclại là nguyên nhân làm cho các nhân viên cảm thấy lo sợ và làm cho họ rơi vào sự
im lặng bất lợi Những ai không có c ơ hội để nói lên ý kiến, quan điểm hay đưa ramột lời đề nghị nào của mình đó sẽ trở nên không hài lòng, bất mãn
Hậu quả của việc này là họ không làm việc hết khả năng của mình Họ khôngcòn muốn tìm tòi ra những ý tưởng mới, áp dụng những cải tiến hay thay đổi n ào vì
sợ bị cấp trên khiển trách
1.2.6.6 Loại bỏ vấn đề tranh giành quyền lực trong công ty
Sự tranh giành quyền lực trong công ty sẽ cản trở sự phát tr iển của mối quan
hệ tin tưởng lẫn nhau giữa mọi người trong công ty Những việc l àm thiếu lànhmạnh như thiên vị, vây cánh phe phái, phao tin đồn thổi v à làm hại nhau sau
Trang 29lưng…sẽ trở nên phổ biến trong một công ty nếu những ng ười điều hành và lãnhđạo công ty đó không có nguyên tắc về cơ bản là đúng đắn và phương thức quản línhân sự chuyên nghiệp.
Để giải quyết vấn đề tranh giành quyền lực trong nội bộ công ty, các công typhải bắt đầu từ việc phát triển một môi tr ường làm việc cởi mở, cho phép có sự bấtđồng ý kiến về một vấn đề nào đó, tập trung vào mục tiêu chính của công ty và pháthuy được sự hòa thuận tập thể
Những lời phê bình mang tính xây dựng nên được sử dụng như một phươngtiện cải thiện các vấn đề một cách thực sự chứ không phải nh ư một vũ khí trả thùdùng để hạ gục kẻ khác Vấn đề này phải được đứng hàng đầu vì nó xóa bỏ đượctính sợ sệt của nhân viên tại nơi làm việc
Nhằm loại bỏ những vấn đề liên quan đến quyền lực thì những người lãnh đạocông ty phải xử lí nghiêm khắc những hành vi mà làm cho mọi người không tintưởng lẫn nhau và tạo nên khoảng cách giữa mọi người trong công ty đó Để thúcđẩy văn hóa công ty hướng tới thành công thì những người lãnh đạo công ty cũngkhông được khuyến khích sự lạm dụng quyền h ành trong công việc Muốn làmđược điều này họ phải chứng tỏ rõ rằng cam kết của họ là sẽ thực hiện đúng nguyêntắc khi công nhận và khen thưởng các nhân viên trong công ty
1.2.6.7) Xây dựng một tinh thần tập thể vững mạnh thông qua xác định những giá trị cốt yếu
Khi phát triển một văn hóa làm việc có hiệu quả thì không gì có thể thay thếđược việc tạo dựng nên một tinh thần tập thể vững mạnh trong đội ngũ nhân vi êncông ty Để làm được điều đó mọi người trong công ty ấy cần phải cùng cam kếtvới nhau rằng học Cách tốt nhất để mọi n gười trong công ty nhận thức được nhữngniềm tin họ cùng chia sẻ đó là thông qua những giá trị cốt yếu mà tất cả mọi ngườiđều chấp nhận và ở đó người ta trân trọng chính bản thân họ khi phục vụ cho mụcđích của công ty lẫn cá nhân
Những giá trị này không những cho phép người ta có cảm giác về sự thànhcông mà còn cả cảm giác đúng đắn về việc họ luô n kiên định với những nguyên tắc
mà bản thân họ trân trọng
Trang 30CHƯƠNG 2:
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG VĂN HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH LONGSHIN
PHẦN A: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1 Giới thiệu chung về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của
công ty TNHH Long Shin
- Tên công ty :CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
LONGSHIN
- Tên giao dịch: LONGSHIN CORPORATION
- Tên viết tắt :LONGSHIN CORP
- Loại hình doanh nghiệp : Liên doanh
Hình 2.1: Logo công ty LongShin
- Địa chỉ : Khu công nghiệp Suối Dầu – Diên Khánh
Khánh Hòa - Việt Nam
Trang 31- Korea Code : DL 361
- Số lượng nhân viên : 825 người (tính đến ngày 31/12/2006)
- Tiêu chuẩn quản lý chất lượng : HACCP; EU code DL 316;
Korea code DL361
- Kim ngạch xuất khẩu : 9.478.809 USD
- Thị trường xuất khẩu chủ yếu : Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ
- Danh sách các năm đạt doanh : 2005, 2006
nghiệp có uy tín
- Các thông tin khác :Được thưởng cho thành tích xuất khẩu của
UBND Tỉnh Khánh Hòa & Bộ Thương mại
- Nhân viên KCS và qua đào tạo HACCP: 20 người
Công ty TNHH LONGSHIN nằm trong khu công nghiệp Suối Dầu cách thànhphố Nha Trang 23km về phía nam, l à doanh nghiệp liên doanh giữa Đài Loan vàViệt Nam của hai công ty :
Công ty TNHH Long Sinh của Việt Nam - trụ sở đặt tại 37 HoàngVăn Thụ, Nha Trang, Khánh Hòa
Công ty Shin Hao Food Co,Ltd của Đài Loan - trụ sở đặt tại No.2/3
Fu Chuan Town, Min Hsiung Jia Yih City, Taiwan
Công ty TNHH Long Shin đư ợc thành lập vào ngày 05/06/2000 theo quyếtđịnh số 003/2000/QĐ – GPĐT của ban quản lý khu công nghiệp Khánh H òa với sốvốn đầu tư ban đầu là 1.000.000 USD, trong đó :
Bên Việt nam góp 200.000 USD (chiếm 20% vốn pháp định), bằng
+ Tiền : 120.000 USD+ Giá trị máy móc thiết bị : 70.000USD+ Giá trị quyền sử dụng đất : 10.000USD
Bên Đài Loan góp 800.000 USD (chi ếm 80% vốn pháp định), bằng:+ Tiền : 380.000 USD
+ Giá trị máy móc thiết bị : 420.000 USDĐến ngày 31/12/2005, tổng mức vốn đầu tư thực tế hiện nay đã vượt mức vốnđược ghi trong giấy phép đầu tư là 59,23% Nên công ty đang ti ến hành các thủ tục
Trang 32điều chỉnh giấy phép đầu tư, ghi tăng vốn pháp định lên 1.592.342,84 USD, tươngđương tăng 23.831.441.954 VNĐ.
Công ty TNHH Long Shin là doanh nghi ệp liên doanh có tư cách pháp nhân,
có con dấu riêng thời hạn hoạt động của công ty là 40 năm kể từ ngày được cấp giấyphép kinh doanh Ngày 01/04/2001 công ty chính th ức đi vào hoạt động với ngànhnghề kinh doanh là sản xuất chế biến hàng thủy sản và thực phẩm xuất khẩu
Qua sáu năm thành lập, công ty ngày càng lớn mạnh cả về số lượng lẫn chấtlượng, các mặt hàng xuất khẩu ngày càng tăng, thị trường xuất khẩu cũng được mởrộng Hiện nay công ty có khoảng trên 20 mặt hàng sản xuất chính được chia làm 3nhóm: sản phẩm sơ chế, sản phẩm tinh chế và sản phẩm giá trị gia tăng, trong đó có 10mặt hàng mà giá trị xuất khẩu tăng thường xuyên như: tôm Sú , tôm Hùm, cá… Năm
2005 doanh thu xuất khẩu của công ty đạt khoảng 11,4 triệu USD Sản phẩm của công
ty được xuất khẩu đến các thị trường chính là Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật, Mỹ,Indônêsia, và Singapo Năm 2006, công ty cũng mở rộng sản xuất đẩy mạnh xuất khẩusang thị trường các nước EU để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm ngày càng nhiều
Mặt khác, hiện nay quy mô của công ty cũng đ ược mở rộng, ban đầu công tychỉ có một phân xưởng thì nay đã có 3 phân xưởng gồm 1 xưởng sơ chế, 1 xưởngluộc và 1 xưởng tinh chế
Công ty TNHH Long Shin từ khi ban đầu thành lập mới chỉ có 180 cán bộ vànhân viên đến nay lượng công nhân đã tăng lên đáng kể, số lượng công nhân viên(chính thức) tính đến ngày 31/12/2006 là 825 người Vào mùa vụ chính nói có thểlên tới hơn 1000 người lao động Với phương châm “Hợp tác lâu dài, phát triển bềnvững”, công ty Long Shin luôn cố gắng nghi ên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩthuật và các thành tựu trong lĩnh vực công nghệ sinh học v ào sản xuất nhằm nângcao chất lượng sản phẩm xuất khẩu, giúp cho sản phẩm của công ty luôn đáp ứngđược các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường, làm tăng uy tín, thương hiệu của công
ty nhằm thực hiện mục tiêu “tăng từ 15-20% doanh thu xuất khẩu/năm”, góp phần
hỗ trợ cho nền kinh tế địa phương bền vững Chính vì vậy mà trong các năm liêntiếp từ 2002 đến 2005 công ty đã được chủ tịch tỉnh Khánh Hòa tặng bằng khen vì
đã có thành tích tăng trưởng xuất khẩu cao Với sự đoàn kết và nỗ lực không ngừng,
Trang 33trong những năm qua công ty TNHH Long Shin l à một trong những đơn vị xuất sắcgóp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế v à của quốc gia.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc hoạt động
Chủ động tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng ngành ngh ề
đã đăng ký: sản xuất xuất khẩu thủy sản
Trong quá trình chế biến phải đảm bảo vệ sinh an to àn thực phẩm, vệ sinhcông nghiệp, không làm ô nhiễm môi trường, tuân thủ và thực hiện các biện pháp
xử lý chất thải hợp lý theo quy định của nh à nước Xây dựng môi trường văn hoálành mạnh cho công ty
Tạo nguồn vốn sản xuất kinh doanh dịch vụ, quản lí và sử dụng có hiệu quảnguồn vốn kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn, tích lũy tái đầu tư sản xuất
Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động ở điạ phương,chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động
Thực hiện tốt hạch toán kế toán v à báo cáo tài chính thường xuyên, trungthực theo quy định của nhà nước về tài chính, quản lý
Mọi hoạt động kinh doanh phải đảm bảo có l ãi, không ngừng nâng cao đờisống của công nhân viên Việc mở rộng kinh doanh phải có hiệu quả, tự b ù đắp chiphí, làm tròn nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước: thuế thu nhập doanh nghiệp h àngnăm với thuế suất 10% thu nhập chịu thuế Các loại thuế khác theo quy định hiệnhành tại thời điểm nộp thuế hàng năm
Góp phần củng cố và phát triển ngành chế biến của tỉnh Khánh Hòa nóiriêng và Việt nam nói chung
Trang 34 Thực hiện tốt các vấn đề về xã hội như: Vệ sinh môi trường, an ninh quốcphòng, trật tự trong công ty
Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, Chính phủ
2.1.2.3 Nguyên tắc hoạt động
Công ty TNHH Long Shin là công ty liên doanh đư ợc thành lập theo giấyphép đầu tư số 003/2000/QĐ-GPĐT ngày 05/06/2000 do ban Qu ản Lý các khu côngnghiệp Khánh Hòa cấp với số vốn pháp định là 1.000.000 USD, trong đó công tyLong Hiệp (bên Việt Nam) góp 200.000USD, công ty Long Sinh (b ên nước ngoài)góp 800.000 USD Sau khi thực hiện mọi nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước ViệtNam và trích theo các quỹ của doanh nghiệp, lợi nhuận c òn lại được chia cho cácchủ đầu tư theo tỷ lệ vốn góp nhất định
Trong quá trình hoạt động công ty phải tuân thủ theo pháp luật Việt Nam,các quy định của giấy phép đầu tư và các điều khoản của Hợp đồng liên doanh, điều
lệ doanh nghiệp ký ngày 10/05/2000 Mọi điều khoản của hợp đồng liên doanh,điều lệ doanh nghiệp trái với giấy phép đầu t ư này và pháp luật Việt Nam phải đượcquy định theo các quy định của giấp phép đầu t ư và pháp luật Việt Nam
Việc xây dựng mới các công trình của công ty phải đúng các quy định củaNhà nước Việt nam về quản lý đầu tư xây dựng Nếu áp dụng các quy trình, quyphạm của nước ngoài thì phải được Bộ xây dựng chấp thuận
Sản phẩm của công ty tiêu thụ tại Việt Nam phải đăng ký chất l ượng, nhãnhiệu hàng hóa và phải chịu sự kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền Việt Nam
Công ty phải tự cân đối ngoại tệ bằng các nguồn thu hợp pháp
Công ty TNHH Long Shin có tư cách pháp nhân, có con d ấu riêng và phải
mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật Việt nam
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Trang 352.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH Long Shin
Y tế Phiên dịch
Bảo vệ Đội xe
Thủ kho Cơ khí - điện Ca trưởng
nước
Điều hành sản xuất
KCS + Vi
sinh; R&D
Chế biến Bao trang
Tiếp nhận phục vụ Tạp vụ
Xếp kho
Trang 362.1.3.2 Chức năng của từng bộ phận
Hội đồng quản trị: Là cơ quan có quyền lực cao nhất, quyết định mọi vấn đề
có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công ty, thông qua các chính sách v à điều
lệ hoạt động, phát triển của công ty Hội đồng quản trị gồm có 5 thành viên, đó là:
Ông Cheng Tiến Lu : Chủ tịch hội đồng quản trị
Ông Vương Vĩnh Hiệp : Phó chủ tịch
Ông Mai Quảng Liên: Ủy viên
Ông Lin Chin Chung: Ủy viên
Ông Ku Fu Tsai : Ủy viên
Chức năng của hôi đồng quản trị :
Quyết định mọi chính sách hoạt động của công ty
Quyết định việc tăng giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm v à phương thứchuy động vốn
Quyết định cơ cấu tổ chức của công ty
Quyết định giải thể công ty, thành lập văn phòng đại diện
Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị lớn
Quyết định bầu, bãi nhiệm, bổ nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị, cách chứctổng giám đốc, phó tổng giám đốc
Ban Tổng giám đốc: Gồm 3 thành viên: 1 tổng giám đốc, 2 phó tổng giám đốc
Chức năng và nhiệm vụ của ban tổng giám đốc:
Quyết định tất cả vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của công ty
Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức của công ty
Có quyền ban hành các quy chế quản lý trong nội bộ công ty
Phải thi hành chính sách của hội đồng quản trị, giám sát v à chịu tráchnhiệm trước hội đồng quản trị, thực hiện các nhiệm vụ đ ược giao một cách chân thực,xác đáng vì lợi ích chung cuả công ty
Không lạm dụng tài sản của công ty để thu lợi riêng cho mình, phải đảmbảo bí mật của công ty
Trình báo quyết toán tài chính hàng năm lên hội đồng quản trị
Có 2 phó tổng giám đốc trong đó 1 phục vụ cho bộ phận nhân sự v à mộtphục vụ cho bộ phận sản xuất của công ty
Trang 37 Phòng Kế toán: Bao gồm 5 người: 1 kế toán trưởng và 4 nhân viên
Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán:
Tham mưu về công tác tài chính, thực hiện nhiệm vụ kế toán, đôn đốc thựchiện kế hoạch tài chính, đồng thời kiểm tra, giám sát, quản lý về tài chính các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn
Nghiên cứu, xác định kế hoạch tài chính hàng tháng, hàng quý, hàng n ăm,nhằm giúp ban giám đốc quản lý và sử dụng nhân viên có hiệu quả, hướng dẫn đônđốc thực hiện chế độ tài chính kế toán đối với các bộ phận khác
Bên cạnh đó, bộ phận kế toán còn có nhiệm vụ đảm bảo kết quả tài chínhtồn quỹ hàng năm, hàng tháng cho ban Giám Đ ốc, có trách nhiệm tham gia phối hợpvới các phòng ban để tổ chức hoạt động nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh cho công
ty không những trước mắt mà cả lâu dài
và 10 nhân viên
Chức năng và nhiệm vụ:
Chủ động thực hiện công tác kinh doanh theo từng quý, từng năm
Tham mưu cho ban giám đốc trong việc quản lý và tiêu thụ sản phẩm (thịtrường trong nước và nước ngoài), đồng thời cũng hướng dẫn cho các bộ phận thu muanguyên liệu, và các bộ phận sản xuất theo tiêu chuẩn của khách hàng đã đặt đơn hàng
Tìm kiếm đối tác giao dịch mua bán, liên hệ với các cơ quan nhà nước,các công ty, hãng tàu phục vụ cho việc xuất khẩu và tiêu thụ trong nước
Phụ trách hợp đồng và tiến hành đàm phán, giao dịch với khách hàng
Trực tiếp quản lý đội xe (chuyên chở nguyên liệu của công ty, mua máymóc thiết bị và tiêu thụ sản phẩm, phân phối sản phẩm, đ ưa đón công nhân đi làm)
Chức năng và nhiệm vụ của phòng tổ chức hành chính:
Tham mưu cho ban giám đốc công tác quản lý cán bộ, đề xuất phương hướngcông tác cán bộ trong công ty Nắm toàn bộ tình hình đội ngũ cán bộ công nhân viên,lựa chọn, bố trí, sử dụng, đào tạo đúng nguồn nhân lực dựa trên năng lực và phẩm chấtđạo đức, nghiên cứu thực hiện các chế độ, chính sách, tiền lương, tiền thưởng, an toànlao động, các công tác khác có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty, tổ chức, tiếp nhận, phân phối và lưu trữ công văn của công ty
Trang 38 Phòng y tế: Chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Đội phiên dịch: Làm nhiệm vụ phiên dịch cho khách hàng và chuyên giakhi làm việc như: giao dịch với các đối tác nước ngoài, ký kết hợp đồng nước ngoài
Đội bảo vệ: Chịu trách nhiệm bảo vệ trang thiết bị v à đảm bảo an ninhtrật tự trong toàn công ty
Bếp: Chịu trách nhiệm về vấn đề phục vụ ăn uống của cán bộ cô ng nhânviên trong công ty và khách của công ty
Đội cây cảnh: Chịu trách nhiệm về việc chăm sóc cây cảnh của công ty
và cảnh quan công ty, tạo môi trường làm việc thoáng mát, sạch sẽ trong toàn công ty
máy móc thiết bị, bảo trì và bảo dưỡng hệ thống điện, máy lạnh trong công ty, chuyểngiao công nghệ
Bao gồm các chức năng và nhiệm vụ sau:
Lập kế hoạch thu mua nguyên liệu theo yêu cầu của sản xuất
Quản lý về mặt nguyên liệu cho công ty, trực tiếp quản lý đội thu mua,tiếp nhận phục vụ
Đội thu mua chịu sự quản lý của giám đốc sản xuất, phó quản đốcnguyên liệu, làm nhiệm vụ thu mua nguyên liệu từ các vùng, các trạm của công ty,chịu trách nhiệm bảo quản nguyên liệu từ nơi thu mua về công ty (tiến hành chuyênchở và bảo quản nguyên liệu)
Tìm kiếm nhà cung cấp, lựa chọn nguồn nguyên liệu, ký kết các hợpđồng thu mua
Bao gồm các chức năng và nhiệm vụ sau:
Trực tiếp điều hành mọi hoạt động liên quan đến sản xuất của công ty,nắm bắt tình hình sản xuất, chất lượng, số lượng hàng hóa trong kho, trang thiết bịphục vụ sản xuất
Quản lý, sắp xếp, bố trí nguồn nhân lực trong phạ m vi điều hành sảnxuất, kết hợp với các phòng ban để đảm bảo tiến trình sản xuất
Trang 39 Quản lý các bộ phận điều hành sản xuất, phòng KCS - vi sinh - R&D, catrưởng , thủ kho, điều hành sản xuất, cơ khí điện nước
+ Phòng KCS – vi sinh – R&D: Gồm 20 người (18 người thuộc bộ phậnKCS và 2 người thuộc bộ phận vi sinh) làm nhiệm vụ quản lý chất lượng sản phẩm,giám sát quá trình chế biến, xây dựng quy trình quản lý chất lượng, nghiên cứu sảnxuất mới, kiểm tra vi sinh, kháng sinh nguy ên liệu thu mua và quá trình làm ra sảnphẩm Đồng thời có nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển mặt hàng mới, thị trường tiêuthụ mới cho công ty
+ Bộ phận thủ kho: Quản lý hàng hóa, nhiên liệu, nguyên vật liệu, trangthiết bị trong kho, đồng thời còn có trách nhiệm quản lý bộ phận xếp kho, bộ phận n àychuyên làm nhiệm vụ như: Quản lý sắp xếp các sản phẩm, thành phẩm trong kho lạnhnhằm thực hiện công tác bảo quản h àng hoá trong kho một cách tốt nhất
2.1.3.3 cơ cấu tổ chức sản xuất
Tổ chức sản xuất là phối hợp chặt chẽ giữa lao động v à tư liệu lao động cho phùhợp với nhu cầu, nhiệm vụ sản xuất, quy mô sản xuất v à công nghệ sản xuất nhằm tạo
ra của cải vật chất cho xã hội với hiệu quả kinh tế cao
Việc tổ chức sản xuất có ảnh hưởng rất lớn và là nhân tố quan trọng quyết địnhtình hình sản xuất cũng như sự phát triển của doanh nghiệp Do đặc tính của nguy ênliệu hàng thuỷ sản là dễ hư hỏng và chất lượng của nguyên liệu lại mang tính chấtquyết định phần lớn đến chất lượng của sản phẩm, cho nên đòi hỏi quy trình sản xuấtcủa công ty phải liên tục, đảm bảo được tính nhanh chóng và kịp thời trong tất cả cáckhâu của công ty
Sơ đồ tổ chức của công ty là một mô hình khép kín, có sự liên hệ qua lại giữa các
bộ phận, sự quan hệ qua lại giữa các thiết bị sản xuất là yếu tố thống nhất trong quá
Trang 40trình sản xuất kinh doanh Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty đ ược thể hiện qua sơ
đồ 2.2
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty TNHH Long Shin
2.1.4 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
Cùng với chính sách mở cửa của nền kinh tế, bên cạnh đó Đảng và Nhà nước
ta đang có nhiều chính sách ưu tiên cho các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp cóvốn đầu tư từ nước ngoài Đặc biệt ưu tiên cho những nước đang phát triển, dỡ bỏhàng rào bảo hộ…đây chính là những thuận lợi rất tốt góp phần thúc đẩy hoạt độngsản xuất kinh doanh trong công ty ngày một phát triển hơn
2.1.4.2 Khó khăn
Nguồn nguyên liệu không đáp ứng đủ nhu cầu s ản xuất kinh doanh của công
ty điều này làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng, chất l ượng sản phẩm cũngnhư giá cả nguyên vật liệu
Giám đốc sản xuất
KCS _ vi sinh; R&D