1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide ỨNG DỤNG PHẦN mềm CHMA đo LƯỜNG văn hóa DOANH NGHIỆP tại CÔNG TY TNHH BIA HUẾ

33 631 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Phần Mềm Chma Đo Lường Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Công Ty Tnhh Bia Huế
Tác giả Huỳnh Thị Ngọc Mỹ
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Phương Thảo
Trường học Đại Học Huế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mềm CHMA là công cụ đo lường VHDN, giúp biết được kiểu văn hóa hiện tại và mong muốn tương lai trong doanh nghiệp..  Để xây dựng những câu hỏi đó phải dựa vào 6 yếu tố then chốt

Trang 1

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CHMA ĐO LƯỜNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI

CÔNG TY TNHH BIA HUẾ

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CHMA ĐO LƯỜNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI

CÔNG TY TNHH BIA HUẾ

GV hướng dẫn:

ThS LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sinh viên thực hiện:

HUỲNH THỊ NGỌC MỴ

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 3

Phần I: Đặt vấn đề 1.1 Lý do chọn đề tài

là cái liên kết và

nhiều con người riêng lẻ.

Phần mềm CHMA là công

cụ đo lường VHDN, giúp biết được kiểu văn hóa hiện tại và mong muốn tương lai trong doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp có thể định hình và phát triển để nó sống mãi với thời gian, đồng hành cùng sự lớn lên

và phát triển của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Bia Huế là một doanh nghiệp có truyền thống lâu năm với hơn 20 năm hoạt động trên địa bàn Tỉnh TT Huế Trong quá trình phát triển Công ty nhận thức được tầm quan trọng của VHDN nên không ngừng tìm kiếm thông tin và giải pháp nhằm xây dựng một nền văn hóa trong Công ty phù hợp, giúp Công ty ngày càng phát triển.

DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH BIA HUẾ

Trang 4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn

đề lý luận và thực tiễn của

văn hóa doanh nghiệp và

phần mềm CHMA.

-Phân tích tình hình kinh

doanh của Công ty TNHH

Bia Huế trong giai đoạn

2009 - 2011.

Mục tiêu nghiên

cứu

- Đánh giá VBCNV về 3 nhóm yếu tố cấu thành VHDN.

- Đo lường loại hình VHDN tại Công ty thông qua phần mềm CHMA.

- Đề xuất một số định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển văn hóa trong Công ty TNHH Bia Huế trong thời gian tới.

Trang 5

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng

nghiên cứu

Ứng dụng phần mềm CHMA để đo lường văn hóa trong Công ty TNHH Bia Huế.

Phạm vi không

gian

Phạm vi thời

gian

Công ty TNHH Bia Huế

•Số liệu thứ cấp: VHDN từ trước đến nay

•Số liệu sơ cấp: từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2012

Trang 6

1.4 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Bia Huế

 Công ty bia Huế ra đời vào ngày 20/10/1990 với số vốn đầu tư ban đầu là 2,4 triệu USD, có công suất 3 triệu lít/năm.

 Năm 1994, Công ty đã tiến hành liên doanh với Đan Mạch (50% vốn Nhà máy biaHuế + 50% Carlsberg) nâng công suất lên 15 triệu lít/năm từ đây Nhà máy Bia Huế chính thức mang tên Công ty Bia Huế.

 Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng ngày 29/4/2008 Nhà máy Bia tại Khu công nghiệp Phú Bài đã chính thức ra đời với công suất 80 triệu lít/năm.

 Sản phẩm chủ lực của Công ty là Huda Beer.

 Xuất khẩu sang Mỹ, Canada, Pháp,Bồ Đào Nha, Nhật Bản, Malaysia, Indonesia…

 Ngày 01/12/2011 Công ty Bia Huế chính thức là doanh

nghiệp 100% vốn nước ngoài ( thuộc Tập đoàn Carlsberg,

Đan Mạch)

Trang 7

Phần I: Nội dung và kết quả nghiên cứu

2.1 Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra

Trang 8

2.2 Đặc điểm mẫu điều tra

Nữ 23%

Nam 77%

Biểu đồ 1: Cơ cấu mẫu giới tính

Nhận xét: có sự chênh lệch rất lớn giữa tỷ lệ

nam và nữ trong Công ty.

Biểu đồ 2: Cơ cấu mẫu về độ tuổi

Nhận xét: tỷ lệ CBCNV từ 31 – 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất trong Công ty.

Trang 9

2.2 Đặc điểm mẫu điều tra

Biểu đồ 3: Cơ cấu mẫu về vị trí công việc

Nhận xét: lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ cao

nhất trong Công ty.

Biểu đồ 4: Cơ cấu mẫu về trình độ

Nhận xét: tỷ lệ CBCNV có trình độ Lao động phổ thông chiếm tỷ lệ hơn nửa ở trong Công ty.

Trang 10

2.2 Đặc điểm mẫu điều tra

Biểu đồ 5: Cơ cấu mẫu về thời gian công

tác tại Công ty

Nhận xét: CBCNV công tác tại Công ty từ 5 –

10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất và trên 10 năm là

thấp nhất trong Công ty.

Biểu đồ 6: Cơ cấu mẫu về số nơi đã công tác

Nhận xét: tỷ lệ CBCNV có số nơi đã công tác là 1 chiếm tỷ lệ cao hơn trên 1.

Trên 1 38%

Trang 11

2.2 Đặc điểm mẫu điều tra

Nhận xét: đa phần CBCNV hài lòng với vị trí công việc hiện tại.

Biểu đồ 6: Cơ cấu mẫu về sự hài lòng với vị trí

công việc hiện tại

Có 82%

Không 18%

Trang 12

 Trong phần mềm CHMA bao gồm tất cả 24 câu hỏi đánh giá về 3

nhóm yếu tố cấu thành nên VHDN.

 Để xây dựng những câu hỏi đó phải dựa vào 6 yếu tố then chốt

sau:

- Đặc tính nổi trội của doanh nghiệp

- Người lãnh đạo doanh nghiệp

- Nhân viên trong doanh nghiệp

- Chất keo gắn kết mọi người với nhau trong doanh nghiệp

- Chiến lược tập trung của doanh nghiệp

- Tiêu chí thành công của doanh nghiệp

 Với phần mềm CHMA, văn hóa trong doanh nghiệp được tính

toán và cho ra một đồ thị về văn hóa hiện tại (now) và văn hóa kỳ

vọng (wish) ở tương lai mà doanh nghiệp muốn thay đổi.

2.3 Sơ lược về phần mềm CHMA

Trang 13

Hình ảnh minh họa phần mềm CHMA

Trang 14

Hình vẽ minh họa các khuynh hướng VHDN

Mô hình

VHDN kiểu

gia đình

Mô hình VHDN kiểu thứ bậc, tôn

ti trật tự (mô hình tháp Eiffel)

Trang 15

2.4 Đánh giá CBCNV về các nhóm yếu tố cấu

thành VHDN tại Công ty TNHH Bia Huế

Bao gồm 3 nhóm yếu tố sau:

Nhóm giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược

Nhóm yếu tố chuẩn mực, nghi lễ, lịch sử doanh nghiệp

Nhóm không khí và phong cách quản lý của doanh nghiệp

Trang 16

2.4.1 Đánh giá của CBCNV về nhóm giá trị, tầm

nhìn, sứ mệnh, chiến lược

Trang 17

Kết quả kiểm định sự khác biệt về đánh giá giữa

các nhóm CBCNV đối với các yếu tố thuộc nhóm

giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược

Các mô tả Vị trí làm việc Trình độ chuyên

Tổ chức tôi chọn lựa chiến lược đổi mới Luôn tìm kiếm cơ hội mới, thu nhận các nguồn

lực mới và tạo ra những thách thức mới. 0.636 0.641 0.115 0.492

Chiến lược nổi trội của tổ chức tôi là bền vững và ổn định Lấy việc kiểm soát, chất

lượng, tiêu chuẩn, và hoạt động nhịp nhàng làm con đường tới thành công. 0.798 0.791 0.080 0.172

Xây dựng đội ngũ là chọn lựa chiến lược hàng đầu của tổ chức tôi Luôn tuyển dụng, đào

tạo, và phát triển những con người tin tưởng, cởi mở và kiên định cùng tổ chức. 0.291 0.470 0.270 0.021

Tổ chức tôi định nghĩa thành công là có các sản phẩm độc đáo nhất hoặc mới nhất Luôn

đi tiên phong đổi mới về sản phẩm. 0.022 0.009 0.166 0.532

Đối với tổ chức tôi, thành công có nghĩa là nguồn nhân lực phát triển, tinh thần đồng đội,

sự cam kết của nhân viên, và sự quan tâm lẫn nhau. 0.000 0.023 0.41 0.860

Tổ chức tôi cho rằng thành công có nghĩa là có hệ thống nội bộ tốt, hiệu quả, chủ động,

phối hợp nhịp nhàng, và chi phí thấp. 0.204 0.691 0.482 0.880

Cạnh tranh và dẫn đầu thị trường là chiến lược hàng đầu của tổ chức tôi Luôn sống với

việc đạt mục tiêu và chiến thắng trên thị trường. 0.522 0.804 0.244 0.231

Sự tự do phá cách và sáng tạo là đặc tính nổi trội của tổ chức tôi Mọi người vô cùng

Trang 18

2.4.2 Đánh giá của CBCNV về nhóm yếu tố

chuẩn mực, nghi lễ, lịch sử doanh nghiệp

Trang 19

Kết quả kiểm định sự khác biệt về đánh giá giữa các

nhóm CBCNV đối với các yếu tố thuộc nhóm chuẩn

mực, nghi lễ, lịch sử doanh nghiệp

Các mô tả Vị trí làm

việc

Trình độ chuyên môn

Thời gian công tác

Hài lòng với công việc HT

Tổ chức tôi kết dính với những người cần sự rõ ràng và minh

bạch về chính sách, nội quy về quyền hạn và trách nhiệm. 0.957 0.649 0.176 0.287

Mọi người trong tổ chức tôi ai cũng thi thố khốc liệt để lập

thành tích, được trọng thưởng, được tôn vinh, và được thăng

tiến.

0.183 0.135 0.736 0.027

Nhân viên tổ chức tôi luôn thể hiện tinh thần làm việc đồng

đội, yêu thương gắn bó nhau, tin tưởng và trung thành, hết

mình vì tổ chức.

0.839 0.928 0.782 0.344

Mọi người trong tổ chức tôi gắn kết nhau bằng tình yêu

thương, sự trung thành và truyền thống của tổ chức Cùng

cam kết đưa tổ chức tiến xa.

0.001 0.024 0.001 0.042

Tổ chức tôi bảo đảm công việc ổn định lâu dài, có các nguyên

tắc và chính sách rõ ràng, có tôn ti trật tự trong các mối quan

hệ.

0.130 0.117 0.298 0.020

Trang 20

2.4.3 Đánh giá của CBCNV về nhóm không khí

và phong cách quản lý của doanh nghiệp

Trang 21

Kết quả kiểm định sự khác biệt về đánh giá giữa các

nhóm CBCNV đối với các yếu tố thuộc nhóm không

khí và phong cách quản lý của doanh nghiệp

và quan tâm nhau như anh em một nhà. 0.159 0.458 0.523 0.167

Mọi người trong tổ chức tôi làm việc độc lập, không bị ràng buộc về thời gian

và công việc Mỗi người sáng tạo theo cách độc đáo của mình 0.664 0.859 0.892 0.001

Thân thiện, gần gũi, ân cần, hỗ trợ, và bao dung là những đặc tính mà ai cũng

nhìn thấy ở người lãnh đạo của tổ chức tôi. 0.493 0.596 0.864 0.157

Ai vào tổ chức tôi cũng cảm nhận không khí nghiêm ngặt, luật lệ và kỷ luật

Mọi người chịu sự kiểm soát gắt gao bởi các quy trình hệ thống. 0.878 0.886 0.253 0.417

Những người ưa thích sự tự do sẽ tìm thấy ở tổ chức tôi một sức hút mãnh

liệt Môi trường luôn cho phép đổi mới sáng tạo, cải tiến và thay đổi. 0.116 0.476 0.128 0.052

Sếp ở tổ chức tôi thể hiện đầy quyền lực, chi tiết và nghiêm nghị Luôn có

khoảng cách xa với nhân viên. 0.660 0.677 0.083 0.078

Lãnh đạo tổ chức tôi cực kỳ thoải mái, luôn đổi mới, dám nghĩ dám làm, hài

hước, và cực kỳ mạo hiểm. 0.690 0.256 0.565 0.038

Cách quản lý nhân viên của tổ chức tôi là tạo sự cạnh tranh quyết liệt trong

nội bộ, mọi người làm việc áp lực cao và mãnh liệt vì thành tích. 0.183 0.761 0.278 0.175

Quản lý của tổ chức tôi giành phần lớn thời gian với khách hàng, luôn kiểm

soát mục tiêu để chiến thắng bằng mọi giá. 0.019 0.502 0.310 0.005

Trang 22

2.5 Đo lường loại hình văn hoá trong doanh

nghiệp bằng phần mềm CHMA

Bảng giá trị trung bình các mô tả:

1 Nơi làm việc của tôi luôn đầy ấp tình người, mọi người vui vẻ, đùa vui, chia sẻ và quan

tâm nhau như anh em một nhà. 8 9

2 Chiến thắng trên thị trường và dẫn đầu đối thủ chính là tiêu chí thành công của tổ chức

3 Tổ chức tôi chọn lựa chiến lược đổi mới Luôn tìm kiếm cơ hội mới, thu nhận các nguồn

lực mới và tạo ra những thách thức mới. 7 9

4 Tổ chức tôi kết dính với những người cần sự rõ ràng và minh bạch về chính sách, nội

quy về quyền hạn và trách nhiệm. 8 9

5 Mọi người trong tổ chức tôi làm việc độc lập, không bị ràng buộc về thời gian và công

việc Mỗi người sáng tạo theo cách độc đáo của mình. 8 9

6 Thân thiện, gần gũi, ân cần, hỗ trợ, và bao dung là những đặc tính mà ai cũng nhìn thấy

ở người lãnh đạo của tổ chức tôi. 7 9

Trang 23

2.5 Đo lường loại hình văn hoá trong doanh

nghiệp bằng phần mềm CHMA

8 Những người ưa thích sự tự do sẽ tìm thấy ở tổ chức tôi một sức hút mãnh liệt Môi trường luôn cho phép đổi mới sáng

9 Chiến lược nổi trội của tổ chức tôi là bền vững và ổn định Lấy việc kiểm soát, chất lượng, tiêu chuẩn, và hoạt động

10 Sự tự do phá cách và sáng tạo là đặc tính nổi trội của tổ chức tôi Mọi người vô cùng năng động và chấp nhận mạo

11 Sếp ở tổ chức tôi thể hiện đầy quyền lực, chi tiết và nghiêm nghị Luôn có khoảng cách xa với nhân viên. 8 4

12 Xây dựng đội ngũ là chọn lựa chiến lược hàng đầu của tổ chức tôi Luôn tuyển dụng, đào tạo, và phát triển những con

13 Lãnh đạo tổ chức tôi cực kỳ thoải mái, luôn đổi mới, dám nghĩ dám làm, hài hước, và cực kỳ mạo hiểm. 4 8

14 Cách quản lý nhân viên của tổ chức tôi là tạo sự cạnh tranh quyết liệt trong nội bộ, mọi người làm việc áp lực cao và

Trang 24

2.5 Đo lường loại hình văn hoá trong doanh

nghiệp bằng phần mềm CHMA

18 Đối với tổ chức tôi, thành công có nghĩa là nguồn nhân lực phát triển, tinh thần

đồng đội, sự cam kết của nhân viên, và sự quan tâm lẫn nhau. 6 8

19 Quản lý của tổ chức tôi giành phần lớn thời gian với khách hàng, luôn kiểm

soát mục tiêu để chiến thắng bằng mọi giá. 7 9

20 Nhân viên tổ chức tôi luôn thể hiện tinh thần làm việc đồng đội, yêu thương

gắn bó nhau, tin tưởng và trung thành, hết mình vì tổ chức. 5 9

21 Chất keo gắn kết mọi người trong tổ chức tôi chính là danh vọng Sự thăng

tiến và chủ nghĩa cá nhân được đặt lên hàng đầu. 9 5

22 Tổ chức tôi cho rằng thành công có nghĩa là có hệ thống nội bộ tốt, hiệu quả,

chủ động, phối hợp nhịp nhàng, và chi phí thấp. 7 8

23 Cạnh tranh và dẫn đầu thị trường là chiến lược hàng đầu của tổ chức tôi Luôn

sống với việc đạt mục tiêu và chiến thắng trên thị trường. 8 9

24 Mọi người trong tổ chức tôi gắn kết nhau bằng tình yêu thương, sự trung

thành và truyền thống của tổ chức Cùng cam kết đưa tổ chức tiến xa. 7 9

Tiếp theo chúng ta mở trang website: http:// congcu.vita-share.com/vhdn/

Trang 25

2.5 Đo lường loại hình văn hoá trong doanh

nghiệp bằng phần mềm CHMA

Đây là hình vẽ minh họa khi điền thông tin

Trang 26

2.5 Đo lường loại hình văn hoá trong doanh

nghiệp bằng phần mềm CHMA

Đây là hình vẽ minh họa khi nhập giá trị trung bình các mô tả

Trang 27

2.5 Đo lường loại hình văn hoá trong doanh

nghiệp bằng phần mềm CHMA

 Mô hình VHDN hiện tại của Công

ty TNHH Bia Huế có xu hướng tiến về H (H là kiểu tôn ti trật tự, cấp trên và cấp dưới làm việc theo quy trình hệ thống chặt chẽ, kỷ luật; doanh nghiệp hướng nội và kiểm soát)

Công ty TNHH Bia Huế có xu hướng tiến về C (C là kiểu gia đình, có tình yêu thương gắn bó Nơi doanh nghiệp hướng nội và linh hoạt)

Và đây là mô hình VHDN của Công ty TNHH Bia Huế :

Trang 28

2.6 Định hướng và một số giải pháp hoàn thiện

Văn hóa trong Công ty TNHH Bia Huế

Trang 29

Một số giải pháp hoàn thiện văn hoá doanh

nghiệp trong Công ty TNHH Bia Huế

Những người lãnh đạo phải là tấm gương về VHDN

Nâng cao trình độ nhận thức, hiểu biết và ý thức tuân thủ

VHDN cho các thành viên trong công ty

Tăng cường đầu tư và phát triển cơ sở vật chất

Xây dựng mô hình VHDN theo hướng tích cực, thân thiện và

tiên tiến

Trang 30

3.1 Kết luận

 Đề tài hệ thống hoá và bổ sung những vấn đề lý luận và thực tiễn về văn hoá, doanh nghiệp và văn hoá doanh nghiệp.

 Đề tài phân tích một cách tổng quan tình hình nguồn vốn và lao động

trong Công ty TNHH Bia Huế trong khoảng thời gian 2009 - 2011.

 Các mô tả đo lường kiểu văn hoá trong doanh nghiệp được CBCNV đánh giá rất khả quan, phù hợp thực tế doanh nghiệp Và có sự khác biệt rõ ràng giữa các nhân viên có vị trí công việc, trình độ chuyên môn, thời gian công tác và đánh giá hài lòng công việc hiện tại khác nhau.

Trang 31

3.1 Kết luận

 Thông qua đề tài chúng ta biết được mô hình VHDN hiện tại trong Công

ty Bia Huế.

 Thông qua đề tài chúng ta biết được kiểu VHDN mong muốn trong

tương lai của Công ty Bia Huế

 So sánh mô hình VHDN hiện tại và mong muốn kết hợp phân tích xu

hướng phát triển và biến động môi trường kinh doanh để đưa ra những

nguyên tắc và giải pháp hoàn thiện và phát triển VHDN tại Công ty TNHH Bia Huế

Trang 32

3.2 Kiến nghị

•Tạo sự nhất quán trong chính sách pháp luật.

•Đảm bảo sự minh bạch, công khai, mẫn cán trong việc cung cấp dịch vụ hành chính cho doanh nghiệp.

•Tạo điều kiện cho các tổ chức hoạt động nhân ngày truyền thống Công ty.

• Thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền nội bộ, tôn vinh những cá nhân, tập thể có hành vi phù hợp VHDN

•Thực hiện các chương trình đào tạo các vấn đề VHDN tại Công ty

•Quy trình tuyển chọn nhân viên phải phù hợp với định hướng giá trị của tổ chức.

•Tạo không gian làm việc phù hợp

•Thực hiện chương trình đánh giá VHDN để xác định yếu tố nào cần giữ lại, yếu

tố nào cần sửa đổi sao cho phù hợp

•Duy trì những giá trị văn hóa đặc trưng phù hợp với môi trường kinh doanh

•Triển khai thế mạnh trong văn hóa dân tộc và đặc trưng lĩnh vực kinh doanh để

Đối với Công ty

Trang 33

LOGO

Ngày đăng: 12/12/2013, 11:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh minh họa phần mềm CHMA - Slide ỨNG DỤNG PHẦN mềm CHMA đo LƯỜNG văn hóa DOANH NGHIỆP tại CÔNG TY TNHH BIA HUẾ
nh ảnh minh họa phần mềm CHMA (Trang 13)
Hình vẽ minh họa các khuynh hướng VHDN - Slide ỨNG DỤNG PHẦN mềm CHMA đo LƯỜNG văn hóa DOANH NGHIỆP tại CÔNG TY TNHH BIA HUẾ
Hình v ẽ minh họa các khuynh hướng VHDN (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w