1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm

80 768 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm
Tác giả Mai Xuân Thảo
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Hùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 176,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng trở lên khốc liệt

“Thương trường là chiến trường” Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững trênthị trường cần phải vạch ra cho mình những chiến lược phát triển phù hợp với xu thế pháttriển chung Một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển bềnvững của doanh nghiệp là văn hóa doanh nghiệp Ngày nay, để đánh giá một doanhnghiệp, ngoài thị trường, cơ cấu tổ chức , người ta còn quan tâm đến giá trị cốt lõi của

nó, đó chính là văn hoá doanh nghiệp Một doanh nghiệp xây dựng thành công văn hoácủa mình tức là đã sở hữu một tài sản đặc trưng, điều làm nên sự khác biệt với đối thủ vàgiúp cho nó trường tồn

Khi văn hoá doanh nghiệp là một tài sản, một nguồn lực thì nó cũng rất cần khảnăng sử dụng để tạo ra giá trị cho doanh nghiệp, cũng như cho mỗi thành viên trong đó.Doanh nghiệp xây dựng được một nền tảng văn hóa mạnh sẽ tạo ra sự gắn kết giữa cácthành viên, khơi dậy niềm tự hào doanh nghiệp, tạo nên sức mạnh tinh thần phát huy tối

đa khả năng sáng tạo của nhân viên, giúp cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp diễn ra thuận lợi

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em đãnhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô và Ban lãnh đạo cùng toàn thểcác cán bộ công nhân viên trong công ty nơi em thực tập

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Quản trị Doanh nghiệp Đặc biệt

là PGS.TS Trần Hùng, thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trìnhthực tập để em có thể hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên công tyTNHH MTV Thương mại Hà Tâm, cán bộ nhân viên phòng hành chính tổ chức, phòng

kế hoạch kinh doanh,…đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty và thực hiện đềtài nghiên cứu này

Do đề tài còn khá mới mẻ, có nhiều ý kiến và những cách tiếp cận khác nhau, thờigian thực tập, kinh nghiệm và kiến thức thực tế còn nhiều hạn chế nên trong luân vănkhông thể tránh khỏi những thiết sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp đỡ và ýkiến đóng góp của các thầy cô giáo và ban lãnh đạo công ty Hà Tâm, để em hoàn thành

đề tài nghiên cứu của mình một cách xất sắc Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơnPGS TS Trần Hùng và Ban lãnh đạo cũng như tập thể cán bộ nhân viên công ty Hà Tâm

đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Mai Xuân Thảo

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC 1

LỜI CẢM ƠN 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ HÌNH VẼ 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 7

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI HÀ TÂM 7

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 7

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu của đề tài 8

1.3 Mục đích của đề tài nghiên cứu 8

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

1.5 Kết cấu đề tài 9

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ 10

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 10

2.1 Một số khái niệm cơ bản 10

2.1.1 Khái niệm văn hóa 10

2.1.2 Văn hóa doanh nghiệp 11

2.2 Một số lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp 12

2.2.1 Nội dung của văn hóa doanh nghiệp 12

2.2.2 Mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp với văn hóa kinh doanh và văn hóa dân tộc 17

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu các vấn đề liên quan đến xây dựng và phát triển VHDN của những năm trước 18

2.4 Phân định nội dung nghiên cứu xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp 19

2.4.1 Nội dung của xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp 19 2.4.2 Các yếu tố cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp 21

2.4.3 Vai trò của việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp 23 2.4.4 Tác động của văn hóa doanh nghiệp tới sự phát triển doanh nghiệp 25

2.4.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp 26

Trang 4

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰCTRẠNG VẤN ĐỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG

TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI HÀ TÂM 29

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu 29 3.1.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp 29

3.1.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thông tin thứ cấp .30

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến việc xây dựng và

phát triển VHDN tại công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm 30 3.2.1 Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty 30

3.2.2 Tổng quan về quá trình xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của công tytrong thời gian qua 353.2.3 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh

nghiệp của công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm 38

3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm vấn đề xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại

công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm 40

3.3.1 Số lượng và chất lượng của đội ngũ cán bộ nhân viên 40

3.3.2 Vai trò, vị trí, tác dụng, mức độ, sự quan tâm và sự cần thiết phải xây dựng và phát

triển văn hóa doanh nghiệp 41

3.3.3 Một số biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp tại văn phòng giao dịch công ty 42

3.3.4 Đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp 44

3.3.5 Phong cách làm việc của Ban lãnh đạo và cảm nhận của nhân viên công ty 443.3.6 Giá trị, niềm tin, thái độ và phong cách ăn mặc, ứng xử, giao tiếp 46

3.4 Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp .46CHƯƠNG 4:CÁC KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VHDN TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI HÀ TÂM 544.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 544.2 Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết vấn đề xây dựng & phát triển VHDN củacông ty trong thời gian tới 55

4.2.1 Dự báo triển vọng xây dựng và phát triển VHDN của công ty trong thời gian từ năm tới 55 4.2.2 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 56 4.2.3 Quan điểm giải quyết vấn đề xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp trong thời gian tới 58

Trang 5

4.3 Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị về việc xây dựng và phát triển VHDN tại công ty

TNHH MTV Thương mại Hà Tâm 59

4.3.1 Tổ chức các buổi tọa đàm để tuyên truyền nâng cao nhận thức và sự hiểu biết về vai trò của văn hóa doanh nghiệp dối với công ty 59

4.3.2 Chấn chỉnh lại thái độ và phong cách làm việc 60

4.3.3 Về phía ban lãnh đạo công ty 60

4.3.4 Cơ cấu lại một số chính sách nhân sự của công ty 62

4.3.5 Định hướng tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới 62

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Bảng 3.1: Số liệu cán bộ công nhân viên công ty phân theo trình độ

Bảng 3.2: Số liệu về sự nhận thức của cán bộ nhân viên về biểu hiện của VHDN tại văn

phòng giao dịch công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm

Bảng 3.3: Số liệu về nhận thức về các nhân tố ảnh hưởng đến VHDN của CBCNV

Bảng 3.4: Phong cách làm việc của Ban lãnh đạo công ty Hà Tâm

Bảng 3.5: Cảm nhận của CBNV văn phòng giao dịch công ty trong quá trình làm việc Bảng 3.6: Công tác xã hội của văn phòng giao dịch công ty Hà Tâm

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của văn phòng giao dịch của công ty

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AFTA: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

ASEAN: Hiệp hội các nước khu vực Đông Nam Á

CBCNV: Cán bộ công nhân viên

CNTT: Công nghệ thông tin

EU: Liên minh Châu Âu

GT.TS: Giáo sư tiến sĩ

ILO: Tổ chức lao động quốc tế

MTV: Một thành viên

NAFTA: Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ

PGS TS: Phó giáo sư tiến sĩ

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

SL: Số lượng

SXKD: Sản xuất kinh doanh

TP Thành phố

UBND: Ủy ban nhân dân

UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên Hợp QuốcVHDN: Văn hóa doanh nghiệp

VHDT: Văn hóa dân tộc

VHKD: Văn hóa kinh doanh

W.T.O: Tổ chứ thương mại thế giới

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY

TNHH MTV THƯƠNG MẠI HÀ TÂM 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Toàn cầu hóa và xu thế hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu Trong tìnhhình đó, để hòa nhập và phát triển thành công buộc các quốc gia nói chung và các doanhnghiệp nói riêng phải tìm cho mình con đường và cách thức hội nhập đúng đắn Để làmđược điều này, việc quan trọng là cần nắm bắt được những yếu tố cơ bản trong hội nhập,

để bắt kịp và phát triển theo xu thế chung của thời đại Không chỉ là vấn đề về thể chếchính trị, kinh tế hay sự thay đổi của khoa học kỹ thuật mà còn là vấn đề nhận thức, quanđiểm, phong cách,…tựu trung lại là vấn đề văn hóa và sự phát triển trong ý thức hệ củatoàn xã hội Xu thế phát triển chung hiện nay của nền kinh tế thế giới là đang tiến dần đếntầm cao của nền kinh tế tri thức, ở nơi đó văn hóa được coi trọng hơn bao giờ hết Xu thếmới tạo ra một sân chơi mới, với những luật lệ mới và những thành viên có thể đáp ứngđược luật chơi Đó là những doanh nghiệp đã xây dựng văn hóa đủ mạnh để tự tin hòanhập và phát triển bền vững

Nhìn chung, văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị tinh thần mà doanhnghiệp tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, tác động tới tình cảm, lý trí và hành vicủa các thành viên cũng như sự phát triển của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều cómột văn hóa riêng, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Trong doanhnghiệp, văn hóa là một tài sản vô hình, một vũ khí cạnh tranh sắc bén và có một vai tròrất quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp tích cực sẽ giúp thu hút và gìn giữ nhântài, gắn kết các thành viên trong doanh nghiệp, khơi dậy niềm tin, niềm tự hào về doanhnghiệp, tạo nên sức mạnh tinh thần phát huy khả năng sáng tạo của các nhân viên, giúpcho các hoạt động trong doanh nghiệp ổn định và giảm bớt rủi ro trong kinh doanh,…Tóm lại, văn hóa doanh nghiệp là chìa khóa cho sự phát triển bền vững cho doanhnghiệp Chính vì vậy, việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp là đòi hỏi cấpbách hiện nay và là điều đầu tiên mà doanh nghiệp cần lưu tâm tới Xây dựng và pháttriển văn hóa doanh nghiệp đang trở thành một xu hướng trên thế giới và được nâng lêntầm chiến lược trong nhiều doanh nghiệp hiện nay

Trang 9

Hiện nay, ở Việt Nam, khái niệm văn hóa doanh nghiệp còn khá mới mẻ Thực tếcho thấy, hầu hết các doanh nghiệp ở nước ta còn chưa có sự quan tâm cũng như nhậnthức đúng đắn về văn hóa doanh nghiệp, chưa thấy được vai trò, tầm quan trọng và sứcmạnh của văn hóa doanh nghiệp Các doanh nghiệp ở nước ta đa phần là các doanhnghiệp nhỏ và vừa, vốn kinh doanh còn hạn chế, cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn,công nghệ lạc hậu nên việc cạnh tranh còn nhiều hạn chế Theo dòng chảy sôi động củanền kinh tế thị trường, để tồn tại buộc các doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình conđường phát triển phù hợp Xác định văn hóa doanh nghiệp là một nhân tố quan trọngtrong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp làphải xây dựng cho mình một nền tảng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh, tạo được lợi thếcạnh tranh cho doanh nghiệp trên bước đường phát triển của mình.

Công ty TNHH Một Thành Viên (MTV) Thương Mại Hà Tâm là một doanh nghiệpchuyên kinh doanh xuất nhập khẩu, mua bán, chế biến, sản xuất các sản phẩm từ gỗ; muabán và trang trí nội thất, thủ công mỹ nghệ, trải qua hơn 10 năm hình thành và pháttriển, công ty đã đạt được khá nhiều thành tựu quan trọng trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh cũng như trong lĩnh vực xây dựng văn hóa doanh nghiệp Ngay từ khi thành lập,công ty đã rất chú trọng vào việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp nhằm tạonên dấu ấn riêng đối với khách hàng và các đối tác kinh doanh Trong quá trình thực tập,khảo sát và tìm hiểu tại công ty, em nhận thấy việc xây dựng và phát triển văn hóa doanhnghiệp của công ty đã đạt được những thành công nhất định nhưng vẫn còn một số vấn đềcần được tiếp tục giải quyết nhằm kịp thời điều chỉnh

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu của đề tài

Xuất phát từ những vấn đề lý luận thực tiễn mang tính cấp thiết ở trên, nhằm nghiêncứu và tìm hiểu rõ hơn về văn hóa doanh nghiệp nói chung cũng như thực trạng xây dựng

và phát triển văn hóa doanh nghiệp ở công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm nói

riêng, em quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm ” làm luận văn tốt nghiệp.

1.3 Mục đích của đề tài nghiên cứu

- Qua việc nghiên cứu nhằm tiếp cận văn hóa và văn hóa doanh nghiệp trên nhiềukhía cạnh, nhiều góc nhìn khác nhau, đưa ra các khái niệm về văn hóa và văn hóa doanhnghiệp một cách có hệ thống, đồng thời làm rõ vai trò và giá trị của văn hóa doanh

Trang 10

nghiệp đối với các hoạt động sản xất kinh doanh cũng như sự tồn tại và phát triển bềnvững của doanh nghiệp

- Nghiên cứu, tìm hiểu, điều tra, khảo sát, tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạngxây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Thương mại HàTâm

- Đề xuất một số giải pháp xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công tyTNHH MTV Thương mại Hà Tâm ngày một vững mạnh hơn

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp

- Phạm vi: + Không gian: Văn phòng giao dịch của công ty TNHH MTV Thương

mại Hà Tâm tại Hà Nội + Thời gian: nghiên cứu quá trình xây dựng và phát triển văn hóa doanh

nghiệp tại công ty từ năm 2005 - 2010

1.5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục và một số phụ lục, kết cấucủa đề tài nghiên cứu được chia thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại

công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng và phát triển văn hóa

doanh nghiệp

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng xây dựng và phát

triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Thương Mại Hà Tâm

Chương 4: Cá kết luận và đề xuất các giải pháp xây dựng và phát triển văn hóa doanh

nghiệp tại công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm

Trang 12

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm văn hóa

Văn hóa là một khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác nhau,liên quan đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần của con người Trong lịch sử loài

người, xuất phát từ những cách tiếp cận khác nhau đã có rất nhiều định nghĩa về văn hóa,

mỗi định nghĩa phản ánh một cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau về các hoạt động của loài người như:

Theo cựu Tổng thư ký UNESCO Federico Mayor đưa ra một định nghĩa: “Văn hóaphản ánh và thể hiện một cách tổng quát và sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi

cá nhân và cả cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ cũng như đang diễn ra trong hiện tại,qua hàng bao thế kỷ, nó đã cấu thành một hệ thống các giá trị, truyền thống thẩm mỹ vàlối sống mà dựa trên đó từng dân tộc tự khẳng định bản sắc riêng của mình” Như vậyvăn hóa có nghĩa là truyền thống lâu đời.[2]

Theo Edouard Herriot, một nhà văn nổi tiếng người Pháp định nghĩa về văn hóa nhưsau: “Văn hóa là cái ta còn lại khi tất cả những cái khác bị quên đi, là cái vẫn còn thiếukhi ta đã học tất cả” Như vậy văn hóa là một bản sắc của mỗi cá nhân, mỗi dân tộc, mỗiquốc gia không ai có thể dễ dàng quên được.[3]

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần

do loài người tạo ra trong lịch sử của mình trong mối quan hệ với con người, với tự nhiên

và với xã hội”[2]

Theo như GS.TS Trần Ngọc Thêm: “ Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vậtchất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn,trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên xã hội”[9]

Văn hóa là một trong những sản phẩm của loài người, nó được tạo ra và phát triểntrong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội Song, chính văn hóa lại tham gia vào việctạo nên con người, duy trì sự bền vững và trật tự xã hội Văn hóa là trình độ phát triển củacon người và của xã hội được biểu hiện trong các hình thức tổ chức đời sống và hànhđộng cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra

Trang 13

Trên cơ sở phân tích các quan niệm trên chúng ta có thể hiểu một cách khái quát

nhất: “Văn hóa là toàn bộ các giá trị về vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra

và có ảnh hưởng tới tình cảm, ý nghĩ và hành vi của con người”.

2.1.2 Văn hóa doanh nghiệp

Qua nghiên cứu về văn hoá nói chung, đặc biệt là nghiên cứu về văn hoá của các bộlạc thời kỳ trước đây, người ta thấy rằng, mỗi một bộ lạc đều có một văn hoá riêng biệt,trong đó, họ thường có một vật truyền của bộ lạc mình, ví dụ như việc tôn thờ một vị thầnhoặc tin vào một sức mạnh siêu phàm nào đó trong tự nhiên Mỗi một bộ lạc duy trì hoạtđộng của thành viên mình bằng cách ban ra các điều cấm kị hoặc những nguyên tắc khắtkhe bắt buộc thành viên này đối xử với các thành viên khác trong bộ lạc và với mộtngười xa lạ từ một bộ lạc khác ra sao Bất kỳ một cá nhân nào không tuân thủ lập tức sẽ

bị trừng trị theo luật lệ hà khắc của bộ lạc, bị giết hoặc làm mồi cho thú giữ Đối với tổchức hay một doanh nghiệp bất kỳ nào cũng sẽ đề ra các qui tắc riêng cho hoạt động củamình, bao gồm các qui tắc và chuẩn mực bắt buộc, những lễ nghi và thủ tục cần thiết khithực hiện một công việc nào đó Chúng được phát triển theo thời gian và làm toát lênnhững đặc điểm cơ bản về hoạt động của doanh nghiệp đó Cũng như văn hoá, VHDN córất nhiều quan điểm khác nhau xoay quanh nó Tất cả các khái niệm đó sẽ giúp chúng tahiểu về VHDN một cách toàn diện và đầy đủ hơn:

Theo quan điểm của George De Sainte Marie - chuyên gia Pháp về doanh nghiệpvừa và nhỏ: “Văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền thoại,nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xacủa doanh nghiệp”[6]

Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Văn hóa doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc biệtcác giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi màtoàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết” [4]

Theo quan điểm của chuyên gia nghiên cứu các tổ chức Edgar Schein: “Văn hóadoanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty họcđược trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trườngxung quanh”[4]

Theo quan điểm của hai học giả là Rolff Bergman và Ian Stagg đồng thời là giảngviên của khoa quản trị kinh doanh trường đại học Monash - Úc cho rằng: “Văn hoá doanh

Trang 14

nghiệp là một hệ thống các ý nghĩa biểu đạt chung bao trùm lên toàn bộ doanh nghiệp, cótính chất quyết định tới mọi hành vi và hoạt động của toàn bộ các thành viên trong doanhnghiệp đó”[8]

Tóm lại, VHDN là những quy phạm chung nhất của một doanh nghiệp, nó địnhhướng cho một doanh nghiệp và tạo nên những giá trị khác biệt giữa các doanh nghiệp.Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về văn hoá doanh nghiệp, nhưng qua một sốnhững cách hiểu trên, chúng ta có thể rút ra một khái niệm khái quát nhất:

“ Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích”

2.2 Một số lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp

2.2.1 Nội dung của văn hóa doanh nghiệp

2.2.1.1 Các biểu trưng trực quan của văn hóa doanh nghiệp

a) Kiến trúc đặc trưng, cách bài trí, công nghệ, sản phẩm

Trang 15

Kiến trúc đặc trưng gồm kiến trúc ngoại thất và kiến trúc nội thất công sở được sửdụng như những biểu tượng và hình ảnh về doanh nghiệp, để tạo ấn tượng thân quen,thiện chí trong doanh nghiệp.

Kiến trúc ngoại thất như kiến trúc cổng, mặt tiền trụ sở công ty, bố cục các bộphận… Phần lớn các doanh nghiệp thành công hay đang trên đà phát triển đều muốn gây

ấn tượng đối với mọi người về sự độc đáo, sức mạnh và thành công của doanh nghiệpmình bằng những công trình kiến trúc đặc biệt và đồ sộ Những công trình kiến trúc nàyđược sử dụng như biểu tượng và hình ảnh về tổ chức Các công trình này rất được các tổchức, doanh nghiệp chú trọng như một phương tiện thể hiện tính cách đặc trưng của tổchức

Không chỉ những kiến trúc bên ngoài mà những kiến trúc nội thất bên trong cũngđược các công ty, tổ chức quan tâm Từ những vấn đề lớn như tiêu chuẩn hoá về màu sắc,kiểu dáng của bao bì đặc trưng, thiết kế nội thất như mặt bằng, quầy, bàn ghế, phòng, giá

để hàng, lối đi, loại dịch vụ, trang phục… đến những chi tiết nhỏ như đồ ăn, vị trí côngtắc điện, thiết bị và vị trí của chúng trong các phòng… Tất cả đều được sử dụng để tạo ấntượng thân quen, thiện chí và được quan tâm Thiết kế kiến trúc có được sự quan tâm làdo:

- Kiến trúc ngoại thất có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi con người về phươngdiện, cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc

- Công trình kiến trúc có thể được coi là một “linh vật” biểu thị một ý nghĩa, giá trịnào đó của một tổ chức xã hội Chẳng hạn như Tháp nghiêng ở Italia, Kim tự tháp ở AiCập, Vạn lý trường thành ở Trung Quốc,…

- Kiểu dáng kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm chiến lược của

tổ chức

- Công trình kiến trúc trở thành một bộ phận hữu cơ trong các sản phẩm của doanhnghiệp

- Trong mỗi công trình kiến trúc đều chứa đựng những giá trị lịch sử gắn liền với sự

ra đời và trưởng thành của tổ chức

b) Nghi lễ, lễ hội

Trang 16

Nghi lễ hay các lễ hội là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn bị kỹlưỡng dưới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hoá - xã hội chính thức, nghiêm trang,tình cảm được thực hiện định kỳ hoặc bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ tổ chức vàthường được tổ chức vì lợi ích của những người tham dự Những người quản lý có thể sửdụng lễ nghi như một cơ hội quan trọng để giới thiệu về những giá trị được tổ chức coitrọng Đó cũng là dịp đặc biệt để nhấn mạnh những giá trị riêng của tổ chức, tạo cơ hộicho mọi thành viên cùng chia sẻ cách nhận thức về những sự kiện trọng đại, để nêugương và khen tặng những tấm gương điển hình đại biểu cho những niềm tin và cáchthức hành động cần tôn trọng của tổ chức Có bốn loại nghi lễ cơ bản:

- Chuyển giao (như các lễ khai mạc, giới thiệu thành viên mới, lễ ra mắt…)

- Củng cố (như lễ phát phần thưởng)

- Nhắc nhở (như sinh hoạt văn hoá, chuyên môn…)

- Liên kết (như lễ hội, liên hoan…)

c) Giai thoại, truyền thuyết, huyền thoại

Giai thoại thường được thêu dệt, thêm thắt, hư cấu từ những sự kiện, những nhânvật có thực được mọi thành viên trong tổ chức cùng chia sẻ và nhắc lại với những thànhviên mới Nhiều mẩu chuyện kể về những nhân vật anh hùng của doanh nghiệp nhưnhững mẫu hình lý tưởng về những chuẩn mực và giá trị VHDN Một số mẩu chuyện trởthành những giai thoại do những sự kiện đã mang tính lịch sử và có thể được thêu dệtthêm Một số khác có thể biến thành huyền thoại chứa đựng những giá trị và niềm tintrong tổ chức và không được chứng minh bằng các bằng chứng thực tế Các mẩu chuyện

có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu của tổ chức và giúp thống nhất vềnhận thức của tất cả mọi thành viên

Các nhân vật hình mẫu là hiện thân của các giá trị và sức mạnh trường tồn củadoanh nghiệp Đây là những nhân vật nòng cốt của doanh nghiệp góp phần tạo nên hìnhảnh khác biệt của doanh nghiệp, làm cho các kết quả xuất sắc trở nên bình dị, thúc đẩynhiều lớp nhân viên noi theo nhờ đó củng cố, thúc đẩy môi trường văn hoá trong doanhnghiệp

d) Biểu trưng,biểu tượng, logo

Trang 17

Biểu tượng là một thứ gì đó không phải là chính nó và có tác dụng giúp mọi ngườinhận ra hay hiểu được thứ mà nó biểu thị Nói cách khác biểu tượng là sự biểu trưngnhững giá trị, những ý nghĩa tiềm ẩn bên trong của tổ chức thông qua các biểu tượng vậtchất cụ thể Những đặc trưng của biểu tượng đều được chứa đựng trong các công trìnhkiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu Bởi lẽ thông qua những giá trị vật chất cụ thể,hữu hình, các biểu trưng này đều muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bêntrong cho những người tiếp nhận theo các cách thức khác nhau

Một biểu tượng hay nói cách khác là logo là một tác phẩm sáng tạo được thiết kế đểthể hiện hình tượng về một tổ chức, một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổthông Các biểu tượng vật chất này thường có tầm ảnh hưởng rất lớn vì chúng hướng sựchú ý của mọi người vào những điểm nhấn cụ thể của nó Vì vậy nó có thể diễn đạt đượcgiá trị chủ đạo mà tổ chức, doanh nghiệp muốn tạo ấn tượng, để lại dấu ấn đến đối tượngcần quan tâm Logo là loại biểu trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên được cácdoanh nghiệp hết sức coi trọng Xây dựng Logo của thương hiệu phải có ý nghĩa văn hoáđặc thù, mang bản sắc của một nền văn hoá Logo của thương hiệu phải có khả năng thíchnghi trong các nền văn hoá hay ngôn ngữ khác nhau

e) Ngôn ngữ, khẩu hiệu

Những doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu ví von hoặc mộtsắc thái ngôn từ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến nhân viên của mình và những người

có liên quan Như công ty IBM sử dụng cách nói ẩn dụ “vịt trời” để thể hiện quan điểmtôn trọng tính sáng tạo của nhân viên; 4 chữ YEGA (Your Employment GuaranteedAlways: Công việc của bạn được đảm bảo mãi mãi)

Khẩu hiệu (slogan) là hình thức dễ nhập tâm và được cả nhân viên của doanhnghiệp, các khách hàng và những người khác luôn nhắc tới Khẩu hiệu thường rất ngắngọn, cô đọng, xúc tích, thường sử dụng các câu từ đơn giản, dễ nhớ đôi khi còn hơi “sáorỗng” về hình thức Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hành động, kinhdoanh của một tổ chức, một doanh nghiệp Vì vậy, chúng cần được liên hệ với bản tuyên

bố sứ mệnh của tổ chức để hiểu được ý nghĩa tiềm của chúng Chẳng hạn như Slogan củaBristish Airway: “Hãng hàng không cả thế giới yêu thích”; Viettel: “Hãy nói theo cáchcủa bạn”; “S-Fone - Nghe là thấy”; “Khơi nguồn sáng tạo” của cafe Trung Nguyên

f) Ấn phẩm điển hình

Trang 18

Đây là những tư liệu chính thức có thể giúp những người có liên quan có thể nhậnthấy được rõ hơn về cấu trúc văn hoá của một doanh nghiệp Chúng có thể là bản tuyên

bố sứ mệnh, báo cáo thường niên, tài liệu giới thiệu về tổ chức, công ty, ấn phẩm định kỳ,tài liệu quảng cáo giới thiệu sản phẩm và công ty (trang Web)… Những tài liệu này giúplàm rõ mục tiêu của tổ chức, phương châm hành động, niềm tin và giá trị chủ đạo, triết lýquản lý, thái độ đối với lao động, người tiêu dùng, xã hội

2.2.1.2 Các biểu trưng phi trực quan của văn hóa doanh nghiệp

a) Lý tưởng/Sứ mệnh

Lý tưởng với ý nghĩa là sự vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, VHDN được hiểu theohướng này là muốn nhấn mạnh những động lực, ý nghĩa, giá trị cao cả, căn bản, sâu sắcgiúp con người cảm thông, chia sẻ và dẫn dắt con người trong nhận thức, cảm nhận vàxúc động trước sự vật, hiện tượng Lý tưởng hình thành một cách tự nhiên và khó giảithích được một cách rõ ràng Lý tưởng được hình thành từ niềm tin, từ những giá trị vàcảm xúc của con người Như “Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ởmọi khu vực, lãnh thổ Vì thế chúng tôi tâm niệm chất lượng và sáng tạo là người bạnđồng hành, xem khách hàng là trung tâm và cam kết vì nhu cầu của khách hàng”

Như vậy lý tưởng đã nảy mầm trong tư duy, tình cảm của con người trước khi người

đó ý thức được điều này Vì vậy chúng là trạng thái tình cảm rất phức tạp và không thểmang ra để đối chứng nhau

b Triết lý kinh doanh và cam kết hành động

Triết lý kinh doanh là những giá trị cốt lõi mà một doanh nghiệp luôn hướng tới và đảm bảo để nó được thực hiện một cách tốt nhất Triết lý kinh doanh là động lực và cũng là thước đo để một doanh nghiệp hướng tới Không những vậy, nó còn

là nét đặc trưng riêng của mỗi doanh nghiệp, do các thành viên trong doanh nghiệp sáng tạo ra và trở thành quan niệm, ăn sâu vào tiềm thức của mỗi thành viên trong doanh nghiệp, đồng thời có tác dụng định hướng, là kim chỉ nam trong sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp Thông qua triết lý kinh doanh, doanh nghiệp tôn vinh một hệ giá trị chủ đạo xác định nền tảng cho sự phát triển, gắn kết mọi người và làm cho khách hàng biết đến doanh nghiệp.

Cam kết hành động của doanh nghiệp thông qua việc xây dựng và thực hiện

hệ thống các quy định về quản lý của doanh nghiệp, bằng phương pháp quản lý thích hợp trên cơ sở tuân thủ pháp luật hiện hành, nhằm kết hợp hài hoà lợi ích của

Trang 19

doanh nghiệp, người lao động, Nhà Nước và xã hội, là việc ứng xử trong quan hệ lao động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động, doanh nghiệp, khách hàng và cộng đồng; bảo vệ người tiêu dùng

c) Giá trị, niềm tin và thái độ

Đó là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên đượccông nhận trong doanh nghiệp Chúng được hình thành sau quá trình hoạt động lâu dài,

va chạm và xử lý nhiều tình huống thực tiễn, chúng ăn sâu vào tâm lý của hầu hết cácthành viên và trở thành điều mặc nhiên được công nhận Chúng định hướng cho cảmnhận, suy nghĩ và hành vi của các thành viên trong các mối quan hệ bên trong và bênngoài doanh nghiệp Chẳng hạn như “Sự cống hiến đối với công ty”, “ra quyết định tậpthể” là giá trị văn hoá nền tảng trong các công ty truyền thống của Nhật Bản “Trả lươngtheo năng lực” là quan niệm chung của các doanh nghiệp phương Tây còn “trả lương theothâm niên” là quan niệm chung của các doanh nghiệp phương Đông Và khi đã được hìnhthành, các quan niệm chung rất khó thay đổi

Tóm lại, giá trị, niềm tin và thái độ là các giá trị tinh thần của doanh nghiệp, là một

hệ thống các giá trị, nguyên tắc được chia sẻ, truyền bá trong cán cán bộ công nhân viên.Các giá trị này được hình thành từ tính cách, mong muốn của người lãnh đạo, đóng gópcủa toàn thể nhân viên trong quá trình SXKD, luôn được tích luỹ, gọt giũa, điều chỉnhtheo thời gian cùng với sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp

d Lịch sử phát triển và truyền thống văn hoá

Lịch sử và truyền thống văn hoá có trước và tồn tại bất chấp mong muốn và quanđiểm thiết kế của người quản lý hôm nay Theo hướng tích cực thì các giá trị truyềnthống này sẽ trở thành những động lực làm việc, những điều tốt đẹp và những bài họcquý báu để các nhân viên lớp sau noi theo Và cũng có khi những truyền thống đó có thểtrở thành rào cản cho việc sáng tạo, mở rộng những quan điểm sản xuất Vì đó là nhữnggiá trị cứng nhắc, máy móc, ngại thay đổi gây kìm hãm việc phát triển sản xuất của doanhnghiệp Đây là biểu hiện rất gần gũi và luôn được các thế hệ đi theo sau tiếp thu và khôngngừng phát huy những truyền thống quý báu và vô cùng ý nghĩa của từng doanh nghiệp

2.2.1.3 Các chuẩn mực hành vi

Hành vi ứng xử, giao tiếp trong doanh nghiệp như: cách xưng hô, nói năng, chàohỏi (thái độ thân thiện, bình đẳng, khuyến khích tất cả các nhân viên đưa ra quan điểm cánhân, đóng góp sáng kiến đẩy mạnh thi đua hay đưa ra quan điểm, lạnh lùng, né tránh xa

Trang 20

cách ghen tỵ hay níu áo nhau)

Các chính sách, nguyên tắc kỉ luật, quy định của doanh nghiệp như chính sách vềtiền lương, tiền thưởng, phúc lợi, đào tạo, đề bạt trong công ty Những nguyên tắc vàchuẩn mực về đạo đức kinh doanh và đạo đức nghề nghiệp

Những nguyên tắc về kinh doanh như: Chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ đốivới khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, đảm bảo tuân thủ pháp luật

Quan điểm đối với cộng đồng xã hội: đó là sự hoà nhập, hành động để cùng chungtay xây dựng xã hội phát triển và cộng đồng bền vững: Từ hưởng ứng các phong trào bảo

vệ môi trường xanh sạch đẹp, các hoạt động từ thiện như phát thuốc miễn phí cho trẻ emnghèo

Quy trình, cách thức chia sẻ thông tin phối hợp giữa các cá nhân, phòng ban trongnội bộ

2.2.2 Mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp với văn hóa kinh doanh và văn hóa dân tộc

Doanh nghiệp được hình thành từ nhiều cá thể khác nhau, những cá thể này lạimang sẵn một truyền thống dân tộc nào đó Chính vì vậy, VHDN tất yếu mang những đặcđiểm chung nhất của quốc gia, của dân tộc, thừa hưởng những đặc trưng của văn hóa dântộc (VHDT), điều này giải thích cho sự khác biệt giữa VHDN các nước phương Tây sovới các doanh nghiệp châu Á

Ở nước ta VHDN được hình thành là một phần quan trọng của VHDT được lưutruyền và bồi đắp từ thế hệ này đến thế hệ khác mà chúng ta cần gìn giữ và bồi đắp tiếptrong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay và chủ động hội nhập kinh tếquốc tế VHDN nước ta tiếp thu những nhân tố văn hoá trong kinh doanh hình thành quanhiều năm của các nền kinh tế hàng hoá trên thế giới, đồng thời tiếp thu và phát huynhững tinh hoa văn hoá trong kinh doanh của cha ông, vận dụng phù hợp với đặc điểmcủa xã hội ngày nay, đó là hiện đại hoá truyền thống đi đôi với sự truyền thống hoá hiệnđại Chỉ có như vậy mới kết hợp được tốt truyền thống và hiện đại, đó là sự kết hợp cóchọn lọc và nâng cao, từng bước hình thành văn hoá doanh nghiệp mang đặc sắc ViệtNam

Văn hóa doanh nghiệp nằm trong văn hóa kinh doanh (VHKD) của một quốc gia,của một nền kinh tế Hay nói cách khác, VHDN là sự thể hiện VHKD ở cấp độ công ty.VHDN được coi là bộ phận quan trọng mang tính quyết định, là đầu mối trung tâm của

Trang 21

quá trình xây dựng nền VHKD ở Việt Nam hiện nay Có thể thấy rõ điều này qua kinhnghiệm của nhiều nước phát triển mà Nhật Bản là một điển hình, cách đây hơn 20 năm ởkhắp các nhà máy, xí nghiệp của họ luôn có một khẩu hiệu “chất lượng sản phẩm là danh

dự của quốc gia” Nhờ thế mà cả Thế giới tin tưởng, khâm phục gọi là “Made in Japan”.Văn hoá mạnh trong mỗi doanh nghiệp sẽ tạo nền một nền văn hoá mạnh của toàn xã hội

Việc xây dựng và phát huy VHDN không chỉ tạo ra nguồn nội lực vững chắc choviệc liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá, nâng cao khả năng cạnh tranh trênthương trường, hơn nữa đó là điều kiện quyết định để có thể huy động cao nhất các nhântsố chủ quan, khách quan khác nhau đối với việc tập trung xây dựng thương hiệu của bảnthân từng sản phẩm, từng doanh nghiệp, góp phần xây dựng hệ thống thương hiệu,VHKD Việt Nam nói chung Xây dựng VHDN không chỉ đem lại hiệu quả kinh doanhbền vững mà còn đáp ứng tốt các yêu cầu về kinh tế, văn hoá, chính trị, xã hội,…Vì khi

ấy, lợi nhuận có được thông qua việc đặt lợi ích con người và xã hội lên trên hết, dựa trên

sự giải quyết hài hoà giữa các lợi ích (của doanh nghiệp, của người tiêu dùng, của toàn xãhội) cả trước mắt và lâu dài

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu các vấn đề liên quan đến xây dựng

và phát triển VHDN của những năm trước

Thời bao cấp, chúng ta thường nghe thấy các cụm từ “Văn hóa vùng”, “Văn hóalàng xã”, “Văn hóa gia đình”, “Văn hóa dân tộc” và các nghiên cứu liên quan đến các chủ

đề này Ngày nay, cụm từ “Văn hóa doanh nghiệp” lại xuất hiện và hiện đang được xã hộiquan tâm, đặc biệt là các doanh nghiệp Thực tế cho thấy, những năm trước đây đã có rấtnhiều các đề tài, các khóa luận và các công trình nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp,trong đó có các công trình tiêu biểu sau:

Thứ nhất là: “ Xây dựng và phát triển một số giá trị văn hóa điển hình trong công tyTNHH Hòa Bình” - Luận văn tốt nghiệp, do sinh viên Nguyễn Thanh Tùng thực hiệnnăm 2007 Luận văn đã nghiên cứu về việc xây dựng và phát triển một số giá trị văn hóađiển hình tại công ty TNHH Hòa Bình

Thứ hai là: “ Xây dựng một số giá trị văn hóa nổi bật tại công ty TNHH thươngmại và dịch vụ Đức Thành” - Luận văn tốt nghiệp, do sinh viên Mai Thị Dung thực hiệnnăm 2007 Luận văn đã nghiên cứu về việc xây dựng một số giá trị văn hóa doanh nghiệpnổi bật tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đức Thành

Trang 22

Thứ ba là: “ Phát triển một số giá trị văn hóa doanh nghiệp điển hình của văn phòngcông ty sản xuất và thương mại Hưng Phát” - Luận văn tốt nghiệp, do sinh viên Vũ ThịNgọc thực hiện năm 2009 Luận văn nghiên cứu về việc phát triển một số giá trị VHDNđiển hình của văn phòng công ty sản xuất và thương mại Hưng Phát

Theo kết quả điều tra khảo sát thì hiện nay có rất ít những công trình nghiên cứu về

đề tài xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp nói chung và chưa có công trình nàotiến hành nghiên cứu việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công tyTNHH MTV Thương mại Hà Tâm

2.4 Phân định nội dung nghiên cứu xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp

2.4.1 Nội dung của xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp

a Nguyên tắc xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Để xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh, trước hết lãnh đạo phải là tấmgương về văn hóa doanh nghiệp Tuy lãnh đạo có vai trò quyết định trong xây dựng vănhóa doanh nghiệp, nhưng nền văn hóa trong mỗi doanh nghiệp phải do mọi thành viêntạo dựng nên VHDN phải hướng về con người, và phải phù hợp với điều kiện bên trong,bên ngoài doanh nghiệp

Lãnh đạo phải là tấm gương: Lãnh đạo là người đặt nền móng xây dựng VHDN,

và cũng là người chịu trách nhiệm cuối cùng, quan trọng nhất đối với doanh nghiệp, vìvậy họ phải là tấm gương xây dựng VHDN Họ phải đưa ra những quyết định hợp lýtrong việc xây dựng hệ thống giá trị văn hóa, và phải là người đi đầu trong việc thực hiệncác mục tiêu làm động lực gắn kết các thành viên trong công ty

 VHDN phải do tập thể doanh nghiệp tạo dựng nên: Người lãnh đạo đóng vai tròđầu tàu trong xây dựng VHDN, nhưng quá trình này chỉ có thể thành công với sự đónggóp tích cực của mọi thành viên trong doanh nghiệp Để thu hút nhân viên quan tâm tớiVHDN, doanh nghiệp có thể mở các lớp huấn luyện về VHDN đối với nhân viên mới,hay thường xuyên trưng cầu dân ý về môi trường, điều kiện làm việc của doanh nghiệp

VHDN phải hướng về con người: Để có sự phát triển bền vững, doanh nghiệp cần

đề ra một mô hình văn hóa chú trọng đến sự phát triển toàn diện của người lao động Cầnxây dựng môi trường làm việc mà ở đó mọi cá nhân đều phát huy hết khả năng làm việccủa mình

Trang 23

 VHDN phải phù hợp với cả môi trường bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp;

phải phù hợp với những điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, dựa trên điểm mạnh của

doanh nghiệp và phải phù hợp với môi trường kinh doanh, văn hóa dân tộc

b Quy trình xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp

Có nhiều mô hình được các nhà nghiên cứu đề xuất Tuy nhiên mô hình được cácdoanh nghiệp áp dụng nhiều nhất mà hai tác giả Julie Heifetz & Richard Hagberg đã đềxuất gồm 11 bước cụ thể như sau:

Bước 1: Tìm hiểu môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược doanh nghiệp

trong tương lai Xem xét có yếu tố nào làm thay đổi chiến lược doanh nghiệp trong tươnglai

Bước 2: Xác định đâu là giá trị cốt lõi làm cơ sở cho thành công Đây là bước cơ

bản nhất để xây dựng văn hoá doanh nghiệp Các giá trị cốt lõi phải là các giá trị khôngphai nhòa theo thời gian và là trái tim và linh hồn của doanh nghiệp

Bước 3: Xây dựng tầm nhìn mà doanh nghiệp sẽ vươn tới Tầm nhìn chính là bức

tranh lý tưởng về doanh nghiệp trong tương lai Tầm nhìn chính là định hướng để xâydựng văn hoá doanh nghiệp Có thể doanh nghiệp mà ta mong muốn xây dựng hoàn khácbiệt so với doanh nghiệp hiện mình đang có

Bước 4: Đánh giá văn hóa hiện tại và xác định những yếu tố văn hoá nào cần thay

đổi Sự thay đổi hay xây dựng VHDN thường bắt đầu bằng việc đánh giá xem văn hoáhiện tại như thế nào và kết hợp với chiến lược phát triển doanh nghiệp Đánh giá VHDN

là một việc rất khó khăn vì VHDN thường khó thấy và dễ nhầm lẫn về tiêu chí đánh giá.Những ngầm định không nói ra hay không viết ra thì càng khó đánh giá

Bước 5: Khi chúng ta đã xác định được một văn hoá lý tưởng cho doanh nghiệp

mình và cũng đã có sự thấu hiểu về văn hoá đang tồn tại trong doanh nghiệp mình Lúcnày sự tập trung tiếp theo là vào việc làm thế nào để thu hẹp khoảng cách giữa những giátrị chúng ta hiện có và những giá trị chúng ta mong muốn Các khoảng cách này nên đánhgiá theo 4 tiêu chí: phong cách làm việc, ra quyết định, giao tiếp, đối xử

Bước 6: Xác định vai trò của lãnh đạo trong việc dẫn dắt thay đổi VHDN Lãnh đạo

đóng vai trò quan trọng cho việc xây dựng VHDN Họ là người đề xướng và hướng dẫncác nỗ lực thay đổi Chịu trách nhiệm xây dựng tầm nhìn, truyền bá cho nhân viên hiểuđúng, tin tưởng và cùng nỗ lực để xây dựng Lãnh đạo cũng đóng vai trò quan trọng trongviệc xua tan những mối lo sợ và thiếu an toàn của nhân viên

Trang 24

Bước 7: Khi khoảng cách đã được xác định thì việc tiếp theo là soạn thảo một kế

hoạch hành động bao gồm các mục tiêu, hoạt động, thời gian, điểm mốc và trách nhiệm

cụ thể Cái gì là ưu tiên? Đâu là chỗ chúng ta cần tập trung nỗ lực? Cần những nguồn lựcgì? Ai chịu trách nhiệm về những công việc cụ thể? Thời hạn hoàn thành?

Bước 8: Phổ biến nhu cầu thay đổi, kế hoạch hành động và động viên tinh thần, tạo

động lực cho sự thay đổi Sự thay đổi sẽ ảnh hưởng đến đời sống của nhân viên nên họcần được biết sự thay đổi đó đem lại điều tốt đẹp cho họ Sự động viên, khuyến khích sẽ

dễ dàng hơn khi họ được biết vai trò của mình là đóng góp và xây dựng tương lai doanhnghiệp

Bước 9: Nhận biết các trở ngại và nguyên nhân từ chối thay đổi và xây dựng các

chiến lược để đối phó Lôi kéo mọi người ra khỏi vùng thoải mái của mình là một côngviệc rất khó Vì vậy người lãnh đạo phải khuyến khích, động viên và chỉ cho nhân viênthấy lợi ích của họ tăng lên trong quá trình thay đổi

Bước 10: Thể chế hóa, mô hình hóa và củng cố sự thay đổi văn hóa Các hành vi,

quyết định của lãnh đạo phải thể hiện là mẫu hình cho nhân viên noi theo và phù hợp với

mô hình văn hoá đã xây dựng Trong gia đoạn các hành vi theo mẫu hình lý tướng cầnđược khuyến khích, động viên Hệ thống khen thưởng phải được thiết kế phù hợp với môhình xây dựng văn hoá doanh nghiệp

Bước 11: Tiếp tục đánh giá VHDN và thiết lập các chuẩn mực mới về không ngừng

học tập và thay đổi Văn hoá không phải là bất biến vì vậy khi ta đã xây dựng được mộtvăn hoá phù hợp thì việc quan trọng là liên tục đánh giá và duy trì các giá trị tốt Truyền

bá những giá trị đó cho nhân viên mới

Tóm lại, xây dựng VHDN không đơn thuần là liệt kê ra các giá trị mình mong muốn

mà đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các thành viên, sự khởi xướng, cổ vũ, động viên của lãnhđạo Với cách hiểu đúng đắn tổng thể về VHDN và với mười một bước cơ bản này sẽgiúp các doanh nghiệp từng bước xây dựng thành công văn hoá cho mình

2.4.2 Các yếu tố cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là loại tài sản vô hình của doanh nghiệp, người ta khó có thểnhìn thấy trọn vẹn bằng mắt thường, khó có thể miêu tả được hình dáng cụ thể Vì vậy,khi xây dựng VHDN cần biết rõ các yếu tố tạo nên VHDN

Theo cách tiếp cận của Luật gia Vũ Xuân Tiền - Tổng giám đốc Công ty cổ phần tưvấn quản lý và đào tạo VFAM Việt Nam, VHDN được hình thành từ 5 yếu tố sau:

Trang 25

Yếu tố 1: Môi trường của doanh nghiệp: Lă bối cảnh về kinh tế, xê hội mă doanh

nghiệp đang phải hoạt động trong nó, cùng tồn tại với nó Môi trường doanh nghiệp cómôi trường chung vă môi trường riíng

 Môi trường chung lă điều kiện kinh tế, chính trị, xê hội của đất nước trong từngthời kỳ, có tâc động rất lớn tới sự hình thănh VHDN Nói chung, câc doanh nghiệp rấtkhó có thể xđy dựng được VHDN của mình nếu hoạt động trong một môi trường chungkĩm văn hóa vă ở đó, tham nhũng, lật lọng, thôn tính lẫn nhau đang ngự trị vă ngược lại

 Môi trường riíng lă điểm xuất phât của doanh nghiệp; tính đặc thù về nghềnghiệp, sản phẩm…Môi trường riíng tùy thuộc văo sự hình thănh vă phât triển của từngdoanh nghiệp

Yếu tố 2: Quan niệm giâ trị: Quan niệm giâ trị tạo ra ý thức hănh động của câ nhđn

trong doanh nghiệp Nếu quan niệm giâ trị doanh nghiệp chỉ lă tiền thì tất yếu sự hợp tâc

sẽ không bền vững Do đó, trong việc xđy dựng VHDN không thể quâ nhấn mạnh tâcđộng bằng vật chất, căng không thể tạo ra tđm lý “sùng bâi đồng tiền” Ngược lại, nếuquan niệm giâ trị doanh nghiệp còn bao gồm thương hiệu, uy tín kinh doanh, sự phât triểntoăn diện của từng thănh viín trong doanh nghiệp thì sự hợp tâc sẽ bền vững hơn Đđy lăyếu tố quan trọng nhất hình thănh VHDN

Yếu tố 3: Uy tín, đạo đức của câ nhđn: Uy tín, đạo đức của một câ nhđn có tâc động

lớn tới sự hình thănh VHDN Thông thường, câ nhđn có tâc động tới sự hình thănhVHDN lă chủ doanh nghiệp Song, câ nhđn cũng có thể không phải lă chủ doanh nghiệpnhưng phải lă người được tất cả nhđn viín trong doanh nghiệp kính trọng Đạo đức, vănhoâ của chủ doanh nghiệp sẽ tạo ra đạo đức, văn hoâ của nhđn viín vă tâc động rất rõ nĩttới sự hình thănh VHDN Người Nhật đê tổng kết: “Ông chủ năo, nhđn viín ấy”! Vă đểđânh giâ câc ông chủ doanh nghiệp, người Nhật đê có triết lý như sau: Ông chủ kĩm lẵng chủ để đất mọc toăn cỏ dại; ông chủ giỏi lă ông chủ biết trồng lúa; ông chủ thôngminh lă ông chủ biết lăm cho đất mầu mỡ vă ông chủ sâng suốt lă ông chủ biết chăm sócngười lăm

Yếu tố 4: Nghi thức văn hoâ trong doanh nghiệp: Lă những hoạt động văn hoâ

thường ngăy đê hình thănh như một thói quen trong doanh nghiệp hiện đại bao gồm:Nghi thức trong quan hệ giao tiếp; trang phục; câc hoạt động tập thể; nghi thức trongquản lý…Nghi thức VHDN lă phương thức hănh động để đăo tạo quan niệm giâ trị chocon người, lăm cho giâ trị doanh nghiệp từ trừu tượng trở thănh cụ thể…

Trang 26

Yếu tố 5: Mạng lưới văn hoá: Mạng lưới văn hóa là hình thức truyền bá thông tin

không chính thức trong nội bộ doanh nghiệp Mạng lưới này thuộc loại tổ chức phi chínhthức và tồn tại trong tất cả các doanh nghiệp Nó có tác dụng hai mặt: Truyền bá thông tinxấu, gây bất lợi cho doanh nghiệp và truyền bá những điều tốt đẹp cho doanh nghiệp.Muốn xây dựng VHDN phải làm cho mạng lưới này luôn luôn truyền bá những thông tintốt đẹp của doanh nghiệp

Năm yếu tố hình thành VHDN là khách quan, nó tồn tại ngoài ý muốn chủ quan củachủ doanh nghiệp Đồng thời, nó cũng có tác động qua lại rất chặt chẽ với nhau Trong

đó, môi trường doanh nghiệp là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất, là tiền đề để xây dựngVHDN Do đó, xã hội càng hoàn thiện, minh bạch thì việc xây dựng VHDN của cácdoanh nghiệp càng thuận lợi và ngược lại

Theo một cách tiếp cận khác, H Schein đã chia sự tác động của VHDN theo ba tầngkhác nhau Khái niệm “tầng” ở đây được hiểu là mức độ cảm nhận được các giá trị vănhoá trong doanh nghiệp, hay nói cách khác là tính hữu hình của các giá trị văn hoá đó.Đây là một cách tiếp cận khá độc đáo, từ hiện tượng đến bản chất của văn hoá, phản ánhmột cách đầy đủ và sâu sắc những bộ phận cấu thành nên nền văn hoá đó

 Tầng thứ nhất: bao gồm những yếu tố hữu hình: là những yếu tố có thể quan sátđược, là cơ sở vật chất của VHDN

 Tầng thứ hai: là những gía trị được thể hiện, bao gồm những nguyên tắc, quy tắccủa hành vi ứng xử, thể chế lãnh đạo, tiêu chuẩn hoá hoạt động của doanh nghiệp, niềmtin, giá trị và cách cư xử (văn hoá “quy phạm”)

 Tầng thứ ba: là những giả thiết cơ bản được ngầm định có liên quan đến môitrường xung quanh, thực tế của doanh nghiệp, đến hoạt động và mối quan hệ giữa conngười trong doanh nghiệp, là trụ cột tinh thần của doanh nghiệp (văn hoá tinh thần)

2.4.3 Vai trò của việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp

Việc xây dựng và phát triển VHDN có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự pháttriển của mỗi doanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố văn hoá,ngôn ngữ, tư liệu, thông tin nói chung được gọi là tri thức thì doanh nghiệp đó khó có thểđứng vững và tồn tại được Nó được thể hiện cụ thể ở các khía cạnh sau:

Thứ nhất là: Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Các nhà nghiên

cứu đều cho rằng, một VHDN mạnh sẽ tạo được lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Bởi

vì khi VHDN mạnh sẽ tạo nên sự thống nhất, giảm thiểu sự rủi ro, tăng cường sự phối

Trang 27

hợp và giám sát, thúc đẩy động cơ làm việc của mọi thành viên, tăng hiệu suất và hiệuquả của doanh nghiệp, từ đó tăng được sức cạnh tranh và khả năng thành công của doanhnghiệp trên thị trường Đặc biệt là trong môi trường hội nhập WTO các doanh nghiệp củaViệt Nam đã bước vào thời kỳ phải cạnh tranh bằng vốn tri thức, bằng tài nguyên của conngười Một câu hỏi luôn được đặt ra cho bất kỳ một doanh nghiệp nào đó là: Làm thế nào

để tránh tình trạng chảy máu chất xám, mất đi nguồn lao động giỏi? Đấy chính là việcxây dựng và phát triển VHDN là nền tảng để gắn kết con người, biến mỗi công ty thànhmột thành trì kinh tế vững chắc hoàn thành sứ mệnh của mình Một môi trường làm việctốt với đời sống văn hóa cao sẽ tạo điều kiện cho tài năng phát triển, nâng cao năng lực cánhân và phát triển tinh thần đoàn kết của mỗi thành viên trong công ty

Thứ hai là: Tạo ra bản sắc riêng cho doanh nghiệp Việc xây dựng và phát triển

VHDN sẽ giúp cho doanh nghiệp khẳng định được tên tuổi của mình và để nhận biếtđược sự khác nhau giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Sự khác biệt đó đượcthể hiện ở những giá trị tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp như: sự trung thành củamỗi nhân viên, bầu không khí làm việc của doanh nghiệp như một gia đình nhỏ, đẩynhanh tiến độ trong quá trình thảo luận và ra quyết định quản lý, sự tin tưởng của nhânviên vào các quyết định, chính sách của doanh nghiệp…

Thứ ba là: Tạo ra khả năng thích ứng cao.Có một sự thật buộc chúng ta phải nhìn

nhận rằng, chỉ có một VHDN mạnh thì mới có khả năng thích ứng cao với những thayđổi liên tục từ bên ngoài Như chúng ta đã thấy mọi yếu tố xã hội, khoa học công nghệ,khả năng của con người đang thay đổi từng giờ, từng phút và một doanh nghiệp tốt hômnay nhưng chưa chắc đã là tốt trong tương lai nếu không có sự định hướng cho những sựthích ứng đó ngay từ bây giờ Quan trọng hơn, hoạt động của các doanh nghiệp sẽ bị tụthậu nhiều hơn nữa nếu không tiến hành một cuộc cách mạng cho việc xây dựng và đổimới văn hoá trong phạm vi doanh nghiệp ngay trong hiện tại

Thứ tư là: Tạo nên giá trị tinh thần Sống trong một môi trường văn hoá lành mạnh

với sự quan tâm thoả đáng của các cấp lãnh đạo sẽ làm cho mọi người cảm thấy lạc quan

và cống hiến hết mình cho mục tiêu của doanh nghiệp Người ta không chỉ suốt đời laođộng vì lý do chỉ để tồn tại mà họ còn có thể thấy được ý nghĩa của bản thân qua nhữngđóng góp cho cộng đồng và xã hội Trong một tập thể tốt sẽ là một cơ hội cho mọi người

có thể học tập lẫn nhau và mang lại nhiều giá trị về tinh thần Giá trị đó sẽ khích lệ khảnăng làm việc hết mình của các thành viên đối với mục tiêu của doanh nghiệp

Trang 28

Thứ 5 là: Tạo sức hút cho doanh nghiệp.VHDN chính là hình ảnh về một doanh

nghiệp và tạo nên sự khác biệt với các doanh nghiệp khác Qua VHDN ta sẽ cảm nhậnrằng hoạt động của doanh nghiệp đó là mạnh hay yếu Khi đến liên hệ công việc với mộtcông ty, nếu bắt gặp thái độ trân trọng từ những nhân viên bảo vệ đến chị lao công, sự chỉdẫn tận tình của các nhân viên văn phòng với những thủ tục nhanh chóng nhất có thể, sẽđem lại cho ta cảm giác hài lòng và hứa hẹn sự quay lại lần sau Doanh nghiệp muốn cóđược nhiều tiềm năng khách hàng, thu hút các hợp đồng kinh tế và nhiều cơ hội liêndoanh liên kết với các đối tác hay không thì cần phải có một môi trường VHDN tốtmới có thể tạo được lòng tin với khách hàng và các đối tác trong kinh doanh

Thứ sáu là: Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp Nó

giúp doanh nghiệp trường tồn vượt xa cuộc đời của những người sáng lập Nhiều ngườicho rằng VHDN là một tài sản của doanh nghiệp Cụ thể hơn, VHDN giúp ta: giảm xungđột; điều phối và kiểm soát; tạo động lực làm việc; tạo lợi thế cạnh tranh

 Giảm xung đột: Văn hoá doanh nghiệp là keo gắn kết các thành viên của doanhnghiệp Nó giúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn vàđịnh hướng hành động Khi ta phải đối mặt với xu hướng xung đột lẫn nhau thì văn hoáchính là yếu tố giúp mọi người hoà nhập và thống nhất

 Điều phối và kiểm soát: VHDN điều phối và kiểm soát hành vi các nhân bằng cáccâu chuyện, truyền thuyết; các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc Khi phải ra mộtquyết định phức tạp, VHDN giúp ta thu hẹp phạm vi các lựa chọn phải xem xét

 Tạo động lực làm việc: VHDN giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng vàbản chất công việc mình làm VHDN còn tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các nhânviên và một môi trường làm việc thoải mái, lành mạnh VHDN phù hợp giúp nhân viên

có cảm giác mình làm công việc có ý nghĩa hãnh diện vì là một thành viên của doanhnghiệp Điều này càng có ý nghĩa khi tình trạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến.Lương và thu nhập chỉ là một phần của động lực làm việc Khi thu nhập đạt đến một mứcnào đó, người ta sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để được làm việc ở mộtmôi trường hoà đồng, thoải mái, được đồng nghiệp tôn trọng

 Lợi thế cạnh tranh: Tổng hợp các yếu tố gắn kết, điều phối, kiểm soát, tạo độnglực làm tăng hiệu quả hoạt động và tạo sự khác biệt trên thị trường Hiệu quả và sựkhác biệt sẽ giúp doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trường

2.4.4 Tác động của văn hóa doanh nghiệp tới sự phát triển doanh nghiệp

Trang 29

Văn hóa doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới sự phát triển củadoanh nghiệp Nền văn hóa mạnh sẽ là nguồn lực quan trọng tạo ra lợi thế cạnh tranh chodoanh nghiệp Nền văn hóa yếu sẽ là nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu

Xét về ảnh hưởng tích cực, VHDN tạo nét đặc trưng riêng của doanh nghiệp, quy tụđược sức mạnh của toàn doanh nghiệp và khích lệ đuợc sự đổi mới sáng tạo:

- Tạo nên nét đặc trưng riêng của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp có một đặctrưng riêng và chính VHDN tạo nên nét khác biệt đó Các giá trị cốt lõi, các tập tục, lễnghi, thói quen hay cách họp hành, đào tạo, thậm chí đến cả đồng phục, giao tiếp…đã tạonên phong cách riêng giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác

- Quy tụ được sức mạnh của toàn doanh nghiệp: VHDN tốt giúp doanh nghiệp thuhút và giữ được nhân tài, củng cố lòng trung thành của nhân viên với doanh nghiệp Nhânviên chỉ trung thành, gắn bó với doanh nghiệp khi doanh nghiệp có môi trường làm tốt,khuyến khích họ phát triển

- Khích lệ sự đổi mới, sáng tạo: Những doanh nghiệp có môi trường văn hoá làmviệc tốt, nhân viên luôn luôn được khuyến khích đưa ra sáng kiến, ý tưởng…Nhân viêntrở nên năng động, sáng tạo hơn và cũng gắn bó với doanh nghiệp hơn

Xét về ảnh hưởng tiêu cực, nền văn hoá yếu kém sẽ gây ra những thiệt hại chodoanh nghiệp Chẳng hạn trong một doanh nghiệp, cơ chế quản lý cứng nhắc, độc đoán,

sẽ làm nhân viên sợ hãi, thụ động và thờ ơ hoặc chống đối lại lãnh đạo Nhân viên sẽ bỏdoanh nghiệp đi bất cứ lúc nào

2.4.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp.

a) Văn hoá dân tộc

VHDN là một nền tiểu văn hoá nằm trong VHDT vì vậy sự phản chiếu VHDT vàoVHDN là điều tất yếu Mỗi cá nhân trong một doanh nghiệp mang trong mình những nétvăn hoá cho doanh nghiệp đó cũng chính là nét VHDT Vì bất cứ cá nhân nào thuộc mộtdoanh nghiệp nào đó thì họ cũng thuộc một dân tộc nhất định, mang theo phần nào giá trịVHDT vào trong doanh nghiệp mà họ làm việc Tổng hợp những nét nhân cách đó làmnên một phần nhân cách của doanh nghiệp, đó là các giá trị VHDT không thể phủ nhậnđược Có bốn vấn đề chính tồn tại trong tất cả các nền VHDT cũng như các nền VHDNkhác nhau:

 Sự đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể: trong nền văn hoá mà chủnghĩa cá nhân được coi trọng, quan niệm cá nhân hành động vì lợi ích của bản thân hoặc

Trang 30

của những người thân trong gia đình rất phổ biến Nền văn hoá mà chủ nghĩa tập thểđược coi trọng thì quan niệm con người theo quan hệ huyết thống hay nghề nghiệp thuộc

về một tổ chức có liên kết chặt chẽ với nhau, trong đó tổ chức chăm lo lợi ích của cánhân, còn cá nhân phải hành động và ứng xử theo lợi ích của tổ chức

 Sự phân cấp quyền lực: đây cũng là một thực tế tất yếu bởi trong xã hội không thể

có các cá nhân giống nhau hoàn toàn về thể chất, trí tuệ và năng lực Biểu hiện rõ nhấtcủa sự phân cấp quyền lực trong một quốc gia là sự chênh lệch về thu nhập giữa các cánhân, mức độ phụ thuộc giữa các mối quan hệ cơ bản trong xã hội như quan hệ giữa cha

mẹ và con cái, giữa thầy và trò, giữa lãnh đạo và nhân viên… Còn trong một công ty,ngoài các biểu hiện như trên thì có thể nhận biết sự phân cấp quyền lực thông qua cácbiểu tượng của địa vị, việc gặp gỡ lãnh đạo cấp cao dễ hay khó… Đi đôi với sự phân cấpquyền lực là sự phân chia trách nhiệm giữa các cá nhân Sự phân cấp quyền lực càng caothì phạm vi quyền lợi và trách nhiệm của từng chức vụ được quy định càng rõ ràng, cụthể:

Trang 31

- Tính đối lập giữa nam quyền và nữ quyền: khi nam quyền được đề cao trong xãhội, vai trò của giới tính rất được coi trọng Nền văn hoá chịu sự chi phối của các giá trịnam tính truyền thống như sự thành đạt, quyền lực, tính quyết đoán, tham vọng,… Trongnền văn hoá bị chi phối bởi các giá trị nữ quyền thì những điều trên lại có xu hướng bịđảo ngược.

- Tính cẩn trọng: phản ánh mức độ mà thành viên của những nền văn hoá khác nhauchấp nhận các tình thế rối ren hoặc sự bất ổn Một trong những biểu hiện rõ nét của tínhcẩn trọng là cách suy xét để đưa ra quyết định Tư duy của người phương Tây mang tínhphân tích hơn, trừu tượng hơn, giàu tính tưởng tượng hơn Trong khi đó cách tư duy củangười phương Đông lại tổng hợp hơn, cụ thể hơn, thực tế hơn Trong các công ty, tínhcẩn trọng thể hiện rõ ở phong cách làm việc Những nước có tính cẩn trọng càng cao thì

họ có rất nhiều nguyên tắc thành văn, chú trọng xây dựng cơ cấu hoạt động hơn, rất chútrọng tính cụ thể hoá, có tính chuẩn hoá rất cao và rất ít biển đổi, không muốn chấp nhậnrủi ro và có cách cư xử quan liêu hơn

b) Bộ phận lãnh đạo

Người lãnh đạo có vai trò vô cùng quan trọng của mỗi doanh nghiệp Đó là ngườichèo lái cho doanh nghiệp tiến bước ra thị trường rộng lớn song cũng đầy cạnh tranh vàthử thách Không những là người quyết định cuối cùng cho các vấn đề quan trọng, vấn đềmang tính chiến lược của doanh nghiệp mà còn góp phần đáng kể vào quá trình hìnhthành và phát triển các giá trị văn hoá của doanh nghiệp như cơ cấu tổ chức, công nghệ,các niềm tin, nghi lễ, giai thoại… của doanh nghiệp Và để có được các giá trị này thìkhông phải trong ngày một ngày hai mà nó cần một quá trình lâu dài Tuy nhiên trongcùng một doanh nghiệp, các thế hệ lãnh đạo khác nhau cũng sẽ tạo ra những giá trịVHDN khác nhau Hai đối tượng lãnh đạo ảnh hưởng đến sự hình thành VHDN đó làsáng lập viên của doanh nghiệp và nhà lãnh đạo kế cận

 Sáng lập viên, người quyết định việc hình thành hệ thống giá trị văn hoá căn bảncủa doanh nghiệp Là người ghi dấu ấn đậm nét nhất lên VHDN đồng thời tạo nên nétđặc thù của VHDN Trong thời kỳ đầu thành lập doanh nghiệp, người sáng lập phải lựachọn hướng đi phù hợp với xu thế phát triển của thị trường, môi trường hoạt động và cácthành viên tham gia vào doanh nghiệp mình,…Những sự lựa chọn này tất yếu sẽ phảnánh kinh nghiệm, tài năng, phẩm chất, triết lý kinh doanh của nhà lãnh đạo cho doanhnghiệp mà họ lập ra

Trang 32

 Các nhà lãnh đạo kế cận và sự thay đổi VHDN: mỗi một cá nhân mang trongmình những quan điểm khác nhau về cách sống, vì vậy mà khi một lãnh đạo mới lên thaythì cho dù phương án kinh doanh của người này có không thay đổi thì bản thân họ cũng

sẽ tạo ra những giá trị văn hoá mới vì VHDN chính là tấm gương phản chiếu tài năng, cátính và triết lý kinh doanh của người chủ doanh nghiệp

c) Đặc điểm ngành nghề

Đặc điểm ngành nghề cũng ảnh hưởng không nhỏ đến VHDN Với đặc thù của mỗingành nghề mà hình thành những nét đặc trưng của VHDN Và những đặc trưng đó cóthể trở thành biểu tượng của doanh nghiệp, thành đặc điểm khiến mọi người dễ nhận vànhớ đến nhất Chẳng hạn như trong lĩnh vực thời trang thì phong cách của những công tykinh doanh thời trang thường có những nét phá cách, không nằm trong một khuôn khổcứng nhắc nào cả, ở đó thường chiếm số đông là những người trẻ tuổi, với đầy nhiệthuyết, sức sáng tạo Những logo, ấn phẩm của các công ty thời trang cũng có những nétnổi bật, bắt mắt

d) Nhận thức và sự học hỏi các giá trị của văn hoá doanh nghiệp khác

Nhu cầu học hỏi, tiếp thu những tinh hoa văn hoá của nhân loại để theo kịp trình độphát triển chung của thế giới là một nhu cầu tất yếu của Việt Nam Mở rộng giao lưu vớinhiều nền VHKD giàu bản sắc sẽ kích thích sáng tạo và đổi mới các giá trị VHKD củadân tộc Việt Tiếp thu song phải có chọn lọc những nét văn hoá đặc sắc, tinh hoa nhất,đồng thời biến đổi nó phù hợp với con người và phong cách Việt Nam Sự nhận thức và

sự học hỏi này được hình thành vô thức hoặc có ý thức Hình thức của những giá trị họchỏi được cũng rất phong phú như:

- Những kinh nghiệm tập thể của doanh nghiệp

- Những giá trị được học hỏi từ các doanh nghiệp khác

- Những giá trị văn hoá được tiếp nhận trong quá trình giao lưu với nền văn hoá khác

- Những giá trị do một hay nhiều thành viên mới đến mang lại

- Những xu hướng hoặc trào lưu xã hội

e Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Đây cũng là một ảnh hưởng không nhỏ đến VHDN Lịch sử hình thành doanhnghiệp là cả một quá trình lâu dài của sự nỗ lực xây dựng và vun đắp cho doanh nghiệp

Đó sẽ là niềm tự hào cho các thành viên trong doanh nghiệp và trở thành những giai thoạicòn sống mãi cùng sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra còn có rất nhiềucác nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành VHDN như khách hàng và đối tác, đối thủ cạnhtranh của doanh nghiệp; hệ thống đánh giá thành tích, chế độ đãi ngộ, hệ thống quản lý và

Trang 33

chia sẻ thông tin; các nguồn lực: nguồn nhân lực, nguyên nhiên liệu, công nghệ và sảnphẩm của doanh nghiệp…

VHDN bao gồm các yếu tố pháp luật và đạo đức VHDN không thể hình thànhmột cách tự phát mà phải được hình thành thông qua nhiều hoạt động của bản thân mỗidoanh nghiệp, mỗi doanh nhân, Nhà nước và các tổ chức xã hội Thực tế cho thấy hệthống thể chế, đặc biệt là thể chế chính trị, thể chế kinh tế, thể chế hành chính, thể chếvăn hoá tác động rất sâu sắc đến việc hình thành và hoàn thiện VHDN

Trang 34

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI HÀ TÂM3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu

3.1.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp

a Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.

Đó là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu, và thu thập trực tiếp từvăn phòng giao dịch công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm nhằm mục đích điều tra,nghiên cứu cho việc xây dựng và phát triển VHDN của công ty Có nhiều phương phápthu thập dữ liệu sơ cấp, khi tiến hành thu thập dữ liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu,thường phải sử dụng phối hợp nhiều phương pháp với nhau để đạt được hiệu quả mongmuốn Sau đây là một số phương pháp:

Phương pháp quan sát: Quan sát là phương pháp ghi lại có kiểm soát các sự kiệnhoặc các hành vi ứng xử của con người Phương pháp này thường được dùng kết hợp với

các phương pháp khác để kiểm tra chéo độ chính xác của dữ liệu thu thập Mục đích chủ

yếu nhằm đánh giá một cách khái quát nhất về tình hình VHDN tại công ty

Phương pháp điều tra: Phiếu điều tra là công cụ ghi chép và lưu giữ kết quả thu thậpđược trong cuộc điều tra, trong đó in sẵn nội dung và tiêu thức tìm hiểu Mẫu phiếu điềutra được thiết kế bằng bảng câu hỏi nhằm thu thập một số thông tin cơ bản về công ty Đó

là một tập hợp các câu hỏi và các câu trả lời được sắp xếp theo logic nhất định (bao gồmcác câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi mở) dành cho các đối tượng như: Tổnggiám đốc; giám đốc, phó giám đốc; trưởng, phó phòng tổ chức - hành chính; trưởng, phóphòng kế hoạch - kinh doanh; trưởng một số bộ phận và nhân viên trong công ty Sốlượng phiếu phát ra tổng số là 57 phiếu và dự kiến thu về là 57 phiếu Mẫu phiếu điều tra

về thực trạng xây dựng và phát triển VHDN tại văn phòng công ty TNHH MTV Thươngmại Hà Tâm được trình bày cụ thể ở phần phụ lục 1

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn là một phương pháp được sử dụngrộng rãi nhất trong việc nghiên cứu xã hội Phương pháp này chủ yếu dùng phỏng vấntrực tiếp ban lãnh đạo của công ty Hà Tâm như: Tổng giám đốc, giám đốc, trưởng phònghành chính nhân sự, trưởng phòng kinh doanh với các chủ đề và nội dung gồm mỗi đốitượng 2 câu hỏi phỏng vấn Với phương pháp này có thể chủ động thay đổi thứ tự của cácchủ đề tùy theo hoàn cảnh và câu trả lời của người được phỏng vấn

Trang 35

b Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp.

Tiến hành xử lý những dữ liệu sơ cấp thu được bằng cách sử dụng phương phápphân tích thống kê từ việc quan sát, điều tra, bảng câu hỏi và phỏng vấn Đây là phươngpháp sử dụng các công cụ thống kê ứng dụng, phân tích dữ liệu đa biến trong phân tích

dữ liệu (gồm dữ liệu có sẵn của doanh nghiệp, dữ liệu khảo sát lãnh đạo và nhân viên, vàmột số doanh nghiệp khác ) để phân tích thống kê các dữ liệu sơ cấp nhằm đưa ra nhữngđánh giá, tổng hợp các kết quả đạt được

3.1.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thông tin thứ cấp.

a Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.

Phương pháp này dựa trên nguồn thông tin thứ cấp thu được từ tài liệu nghiên cứu

có trước, có sẵn Tiến hành thu thập dữ liệu trong nội bộ văn phòng đại diện của công ty,qua các trang website, báo chí, tài liệu, diễn đàn, khảo sát thực tiễn, qua các hoạt động, sựkiện và các công trình nghiên cứu có liên quan Đồng thời tiến hành nghiên cứu, tìm hiểukinh nghiệm xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của một số doanh nghiệp khácnhư tập đoàn FPT, tập đoàn Mai Linh,

b Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp.

Qua những kết quả thu được từ phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp trên ta tiếnhành xử lý bằng cách sử dụng phương pháp thống kê và phương pháp so sánh nhằmđánh giá đúng thực trạng xây dựng và phát triển VHDN tại công ty Hà Tâm

Phương pháp phân tích thống kê: là phương pháp thống kê các dữ liệu thứ cấp thuthập được và tiến hành phân tích, đưa ra các nhận định cụ thể nhất về xây dựng và pháttriển VHDN của công ty Hà Tâm trong thời gian qua

Phương pháp so sánh: là phương pháp sử dụng các thông tin sơ cấp và thông tin thứcấp đã thu thập được so sánh chúng với nhau để từ đó rút ra các kết luận thông qua chênhlệch của các số liệu, thông tin Dựa vào những chênh lệch này để đánh giá các thông tin

và đưa ra các nhận định về việc xây dựng và phát triển VHDN của công ty Hà Tâm trongthời gian tới Phương pháp này được sử dụng khá rộng rãi và thường xuyên bởi nó có độchính xác khá cao, đem lại kết quả tốt nhất

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến việc xây dựng và phát triển VHDN tại công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm

3.2.1 Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty

3.2.1.1 Sơ lược về công ty THNN MTV Thương mại Hà Tâm

Trang 36

 Tên công ty: Công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm

 Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm (Ha Tam Co.Ltd)

 Địa chỉ trụ sở chính: Số 48/2, khối 2, đường Lê Lợi, phường Vĩnh Trại, thànhphố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

 Điện thoại: (+84.25)3715563 Fax: (+84.25)3715563

 Văn phòng giao dịch: Số 20 - Ngụy Như Kontum - Thanh Xuân - Hà Nội

 Website:http://www.hatam.com.vn E-mail: hatam@gmail.com.vn

 Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh xuất nhập khẩu, mua bán, chế biến, sảnxuất các sản phẩm từ gỗ; mua bán và trang trí nội thất, thủ công mỹ nghệ; muabán máy móc và các thiết bị phụ tùng máy công nghiệp, máy móc thiết bị phòngcháy chữa cháy; mua bán lương thực, thực phẩm…

3.2.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Tiền thân của Công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm là xưởng sản xuất, chếbiến và kinh doanh các sản phẩm nội thất, sản phẩm thủ công mỹ nghệ được làm từ gỗ,tre, nứa,…xưởng hoạt động chuyên nghiệp và liên tục từ tháng 6 năm 1998 với đội ngũnhân viên ban đầu khoảng 20 người

Tháng 3/2000, quyết định thành lập Công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâmhoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4900411793 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp ngày 29 tháng 03 năm 2000 với tổng số vốn điều lệ ban đầu là3.000.000.000 đồng (3 tỷ đồng), đăng ký bổ sung ngành nghề hoạt động qua nhiều lầnvới tổng số vốn điều lệ hiện nay là là 10.000.000.000 đồng (10 tỷ đồng)

Tháng 7/2004, với mục đích mở rộng thị trường, tìm kiếm các đối tác kinh doanh vềxuất nhập khẩu và các sản phẩm nội thất, thủ công mỹ nghệ, công ty quyết định mở vănphòng giao dịch tại số 20 Ngụy Như Kontum - Thanh Xuân - Hà Nội

Tháng 6/2006, thành lập chi nhánh công ty tại số 10 Ngô Quyền - phường BạchĐằng - TP Hải Phòng

Tháng 8/2008, công ty mở thêm văn phòng đại diện tại Châu Giang Quảng Đông Trung Quốc

-Tháng 1/2010, công ty đầu tư mở rộng thêm 2 xưởng sản xuất và chế biến các sảnphẩm gỗ nội thất và đồ thủ công mỹ nghệ tại Hà Nội

3.2.1.3 Vài nét về văn phòng giao dịch công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm tại

Hà Nội

Trang 37

Văn phòng giao dịch công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm được thành lập ngày 10/07/2004 theo Quyết định số 5/TCCB của Tổng giám đốc công ty, với mục đích chủ yếu là mở rộng địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm kiếm kháchhàng và các đối tác kinh doanh, đồng thời là nơi tập chung toàn bộ cơ quan đầu não điềuhành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

 Địa chỉ: Số 20 - Ngụy Như Kontum - Thanh Xuân - Hà Nội

 Điện thoại: (04) 35544504 Fax: (04) 35544505

Cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh của văn phòng giao dịch công ty bao gồm bộ phận lãnhđạo và các phòng, ban, ngành có liên quan Hiện tại văn phòng giao dịch của công ty cóđội ngũ nhân lực với trên 95 cán bộ nhân viên được sắp xếp tại các vị trí, bộ phận, chứcnăng, nhiệm vụ khác nhau

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của văn phòng giao dịch của công ty

Ban giám đốc công ty: Là cơ quan quản lý cao nhất của văn phòng giao dịch công

ty tại Hà Nội, điều hành mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như các hoạt độnghàng ngày khác của công ty theo đúng pháp luật và điều lệ của công ty Chịu trách nhiệmtrước hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền vànhiệm vụ được giao Tổ chức thực hiện các quyết định của chủ tịch hội đồng thành viên

và hội đồng thành viên, thực hiện kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư và hoạch địnhcác chiến lược phát triển của công ty

Phòng tổ chức - hành chính: Là bộ phận có trách nhiệm đảm bảo việc tuân theo

các qui định của pháp luật áp dụng cho mọi hoạt động của công ty Tham mưu cho ban

Bộ phận bán hàng

Bộ phận vận tải

Bộ phận

QL kho

Thu mua chế biến

Bộ phận

kỹ thuật

Ban giám đốc công ty

Phòngnghiên cứu Marketing

Phòng

kế kinh doanh

hoạch-Phòngquản lýsản xuất

Phòng tổ

chức-hành

chính

Phòng kếtoán-tàichính

Phòngquản lýXNK

Trang 38

giám đốc trong việc giải quyết chính sách, chế độ đối với người lao động theo quy địnhcủa Bộ luật Lao động Theo dõi, giải quyết, xử lý mọi vấn đề liên quan đến thủ tục hànhchính, thực hiện thống nhất các chính sách quản lý nhân sự, tuyển dụng, các chế độ chínhsách khác có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ cho cán bộ, công nhân viên, Nghiên cứu,

đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, công nhân cho phù hợpvới tình hình phát triển sản xuất - kinh doanh

Phòng kế toán - tài chính: Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước Tổng hợp kếtquản lý kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động sản xuất - kinhdoanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty Ghi chép, phản ánhchính xác, kịp thời và có hệ thống có sự diễn biến các nguồn vốn cấp, vốn vay; giải quyếtcác loại vốn, phục vụ cho việc huy động vốn đầu tư vào các dự án và tình hình kinhdoanh dịch vụ của công ty Theo dõi công nợ, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu, chi tiềnmặt và các hình thức thanh toán khác Giải quyết và thực hiện các công việc có liên quanđến tiền lương, thưởng, trợ cấp, cho cán bộ, công nhân viên

Phòng quản lý xuât nhập khẩu:Tham mưu cho ban giám đốc công ty trong việcchủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn lập kế hoạch xuất khẩu, nhậpkhẩu và các hoạt động thương mại theo quy định của Nhà nước Làm các thủ tục, tiếpnhận, kiểm tra hồ sơ xin duyệt kế hoạch nhập khẩu, xuất khẩu Theo dõi, kiểm tra, thựchiện việc xuất nhập khẩu hàng hoá theo đúng chức năng quy định

Phòng kế hoạch - kinh doanh: có chức năng tham mưu, giúp việc cho ban giám

đốc công ty trong việc quản lý, điều hành công việc thuộc các lĩnh vực kế hoạch kinhdoanh, tiếp thị, quảng cáo và ứng dụng công nghệ thông tin Nghiên cứu, xây dựng chiếnlược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinhdoanh hàng năm, hàng quý, hàng tháng của công ty Tổng hợp, phân tích và lập báo cáotình hình hoạt động và tình hình kinh doanh tháng, quý, cả năm và theo yêu cầu của bangiám đốc công ty

Phòng nghiên cứu Marketing: Định hướng chiến lược các hoạt động Marketing

tại công ty Xây dựng chiến lược và các hoạt động Marketing cụ thể cho từng thươnghiệu Sáng tạo các hình thức Marketing phù hợp với đặc tính của thương hiệu Phối hợpvới bộ phận kinh doanh để theo dõi hiện trạng từng nhãn hiệu của công ty Xây dựng,triển khai, kiểm soát các chương trình hỗ trợ cho tất cả các kênh phân phối như khuyến

Trang 39

mãi cho các kênh phân phối, trưng bày tại các điểm bán Tạo mối quan hệ với các kháchhàng trung gian để thúc đẩy doanh số thông qua việc tổ chức các hội nghị khách hàng,chương trình khách hàng thân thiết…Cập nhập và đưa ra những phản hồi về thị trường vàthông tin đối thủ cạnh tranh, đề xuất những hoạt động phản ứng lại đối thủ cạnh tranhnhằm chiếm ưu thế trên thị trường

Phòng quản lý sản xuất: Lập kế hoạch sản xuất, điều độ sản xuất Kiểm tra, đánh

giá chất lượng nguyên vật liệu đầu vào Kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho, xử lý sảnphẩm không phù hợp Quản lý trang thiết bị sản xuất, và giám sát dụng cụ, thiết bị đolường Lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý Tổ chức, sắp xếp, điều động nhân lực phùhợp để kiểm tra chất lượng nguyện vật liệu đầu vào Phân loại, đánh giá nguyên vật liệuđầu vào, đánh giá nhà cung ứng phù hợp với yêu cầu của thực tế sản xuất Tổ chức côngtác quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, kiểm soát quá trình sảnxuất và chất lượng sản phẩm khi xuất xưởng

3.2.1.3 Các thành tích mà công ty đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Qua hơn 5 năm xây dựng và phát triển, đến nay thương hiệu Hà Tâm không chỉ giành được sự tín nhiệm lớn từ phía khách hàng mà công ty còn đạt được nhiều thành tựu lớn, được tặng thưởng nhiều bằng khen, giấy khen…

 Bằng khen của UBND thành phố Hà Nội tặng công ty TNHH MTV Thương mại

Hà Tâm đã hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác năm 2009 theo quyết định số UBND ngày 29 tháng 03 năm 2010

1407/QĐ- Bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ tặng Công ty TNHH MTV Thương mại HàTâm theo quyết định số 1339/QĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2008 về các thành tích đã đạtđược của công ty trong những năm qua

Bà Hà Phương Anh - Tổng Giám đốc công ty vinh dự được bầu chọn là nữ doanh

nhân xuất sắc được nhận cúp “Bông hồng vàng 2007” và bằng khen của Phòng Thương

mại và Công nghiệp Việt Nam, Bằng khen của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ Nữ ViệtNam cho các nữ doanh nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanhnăm 2007

 Bằng khen của Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam tặng bà Hà PhươngAnh theo quyết định số: 0594/PTM - TĐKT ngày 05/03/2007 vì những thành tích xuấtsắc trong hoạt động SXKD

Trang 40

 Bằng khen của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam tặng bà Hà Phương Anh theoquyết định số: 07/QĐ - ĐTC ngày 05/03/2007 được bầu chọn là Nữ doanh nhân tiêu biểunăm 2006.

 Bằng khen của UBND Thành phố Hà Nội tặng tập thể Công ty TNHH MTVThương mại Hà Tâm theo quyết định số 5051/QĐ-UB vì đã có nhiều thành tích tronghoạt động doanh nghiệp, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội năm 2006

 Bằng khen của UBND Thành phố Hà Nội tặng Bà Hà Phương Anh theo quyếtđịnh số 5051/QĐ-UB ngày 10/11/2006 vì đã có nhiều thành tích trong hoạt động doanhnghiệp, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội năm 2006

 Giải thưởng Nhãn hiệu cạnh tranh - Nổi tiếng Quốc gia năm 2006 do Hội Sở Hữutrí tuệ, Cục Sở hữu trí tuệ Việt nam tổ chức, theo chứng nhận số 50/2006 ngày 07 tháng

10 năm 2006

Bằng khen của Phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam theo Quyết định số0360/PTM-TĐKT ngày 01/03/2005, ghi sổ bằng khen số 122/02 vì đã có thành tích xuấtsắc trong sản xuất kinh doanh và đóng góp tích cực vào sự phát triển của cộng đồngdoanh nghiệp Việt Nam

 Chứng nhận Cúp vàng Thương hiệu và Nhãn hiệu năm 2005 do Hội nghiên cứukhoa học Đông Nam Á và Trung tâm văn hoá doanh nhân Việt Nam cấp ngày 19 tháng

08 năm 2005

3.2.2 Tổng quan về quá trình xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của công

ty trong thời gian qua

3.2.2.1 Vài nét về văn hóa doanh nghiệp công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm

Văn hoá doanh nghiệp có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của mỗidoanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố văn hoá, ngôn ngữ, tưliệu và thông tin nói chung được gọi là tri thức thì doanh nghiệp đó khó có thể đứng vững

và tồn tại được Đánh giá đúng tầm quan trọng của VHDN, ngay từ khi thành lập, vănphòng giao dịch công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm đã rất quan tâm đến việc tạodựng nên nét văn hóa riêng của mình bên cạnh việc đẩy mạnh các hoạt động sản xuất,kinh doanh Điều này được thể hiện ngay tại vị trí kiến trúc, cách trang trí nội ngoại thấtcủa văn phòng giao dịch công ty, cùng với đó công ty đã xây dựng cho mình một biểutrưng, biểu tượng thương hiệu (logo), khẩu hiệu (slogan), tầm nhìn, sứ mệnh, triết lý kinhdoanh, cam kết hành động của công ty

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Minh Cương (2001), Văn hoá kinh doanh và triết lý kinh doanh - NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, tr 28 Khác
2. Trần Quốc Dân (2005), Sức hấp dẫn, Một giá trị văn hoá doanh nghiệp - NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, tr 24-31 Khác
3. Trần Quốc Dân (2003), Tinh thần doanh nghiệp, giá trị định hướng của văn hoá kinh doanh Việt Nam - NXB Chính trị Quốc gia Khác
4. Dương Thị Liễu (2006), Bài giảng văn hoá kinh doanh - NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
5. Hồ Chí Minh: toàn tập (2000), tập 3 - NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, tr 431 Khác
6. Nguyễn Mạnh Quân (2007), Đạo đức kinh doanh và văn hoá kinh doanh - NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
7. Trần Nhoãn (2009), Văn hóa doanh nghiệp - NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
8. Nguyễn Thanh Thảo (2004), Giải pháp xây dựng văn hoá doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập khu vực và thế giới Khác
11. Một số tài liệu ở công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của văn phòng giao dịch của công ty - Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của văn phòng giao dịch của công ty (Trang 35)
Bảng 3.1: Số liệu cán bộ công nhân viên công ty phân theo trình độ - Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm
Bảng 3.1 Số liệu cán bộ công nhân viên công ty phân theo trình độ (Trang 44)
Bảng 3.3: Số liệu về nhận thức về các nhân tố ảnh hưởng đến VHDN của CBCNV - Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm
Bảng 3.3 Số liệu về nhận thức về các nhân tố ảnh hưởng đến VHDN của CBCNV (Trang 48)
Bảng 3.5: Cảm nhận của CBNV văn phòng giao dịch công ty trong quá trình làm việc - Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm
Bảng 3.5 Cảm nhận của CBNV văn phòng giao dịch công ty trong quá trình làm việc (Trang 49)
Bảng 3.4: Phong cách làm việc của Ban lãnh đạo công ty Hà Tâm - Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm
Bảng 3.4 Phong cách làm việc của Ban lãnh đạo công ty Hà Tâm (Trang 49)
Bảng 3.6: Công tác xã hội của văn phòng giao dịch công ty Hà Tâm                                                                                                   Đơn vị: Nghìn đồng - Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH MTV Thương mại Hà Tâm
Bảng 3.6 Công tác xã hội của văn phòng giao dịch công ty Hà Tâm Đơn vị: Nghìn đồng (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w