Tuy nhiên, trong giai đoạn toàn cầu hóa và chủ động hội nhập với thế giới hiện nay, việc nghiên cứu về VHDN lại có những yếu tố mới, khi chúng ta có điều kiện so sánh
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGUYỄN THU HÀ
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÔNG TY TNHH FUJITSU VIỆT NAM)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ
Hà Nội, 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
NGUYỄN THU HÀ
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÔNG TY TNHH FUJITSU VIỆT NAM)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ
MÃ SỐ: ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Minh Cương
Hà Nội, 2015
Trang 3MỤC LỤC
DANH MUC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG 2
PHẦN MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 7 4 Phạm vi nghiên cứu 7 5 Mẫu khảo sát 7 6 Câu hỏi nghiên cứu 7 7 Giả thuyết nghiên cứu 8 8 Phương pháp nghiên cứu 8 9 Kết cấu của Luận văn 9
PHẦN NỘI DUNG 10
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VHDN NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM VÀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA VHDN NHẬT BẢN 10
1.1 Những khái niệm cơ sở 10
1.1.1 Văn hóa 10
1.1.2 Văn hóa kinh doanh 12
1.1.3 Văn hóa doanh nghiệp 14
1.1.4 Văn hóa doanh nhân 17
1.2 Các yếu tố quy định sự hình thành và biến đổi của VHDN Nhật Bản 19
1.2.1 Hoàn cảnh tự nhiên 19
1.2.2 Điều kiện xã hội, văn hóa và lịch sử 21
1.2.3 Yếu tố chính trị và phát triển kinh tế quốc gia 25
1.2.4 Vai trò của người sáng lập, lãnh đạo DN và tầng lớp doanh nhân26 1.2.5 Ảnh hưởng của khoa học, công nghệ, giáo dục, và giao lưu văn hóa 29
Trang 41.2.6 Tác động của hội nhập quốc tế và đầu tư ra nước ngoài của Nhật
Bản 32
1.3 Đặc điểm cơ bản của VHDN Nhật Bản 34
1.3.1 VHDN Nhâṭ Bản đề cao viêc̣ quản tri ̣nguồn nhân lực theo mô hình nhà - gia đinh 36
1.3.2 VHDN Nhâṭ Bản nổi bâṭ với phong cách quản lý kết hợp giữa "khoa hoc, công nghê ̣phương Tây với tinh thần , văn hóa dân tôc Nhâṭ Bản" 37
1.3.3 Trân trong t hương hiêu của công ty , danh thiếp cá nhân và hê ̣ thống chức danh của DN 39
1.3.4 Tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh năng động và độc đáo 40
1.3.5 Công tác đào tạo và sử dụng con người đ ịnh hướng theo giá trị đồng thuân với môṭ VHDN cụ thể và trung thành với lợi ích và sự phát triển bền vững của công ty 41
* Kết luận Chương 1 43
CHƯƠNG 2 NHẬN DIỆN VHDN NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM (NGHIÊN CỨU THỰC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH FUJITSU VIỆT NAM) 44
2.1 Tổng quan DN Nhật Bản ở Việt Nam 44
2.1.1 Quy mô, số lượng, ngành nghề, phân bố đầu tư của DN Nhật Bản ở Việt Nam 44
2.1.2 Đánh giá chung về hoạt động của DN Nhật Bản ở Việt Nam 51
2.2 Khảo sát VHDN Nhật Bản tại Công ty TNHH Fujitsu Việt Nam 52 2.2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Fujitsu Việt Nam 52
2.2.2 Biểu hiện của VHDN tại Công ty TNHH Fujitsu Việt Nam 57
2.3 Nhận xét, đánh giá 66
2.3.1 Nhận xét chung 66
2.3.2 Đánh giá tác động của VHDN Nhật Bản đối với việc quản lý DN ở Việt Nam 67
* Kết luận Chương 2 69
Trang 5CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ MÔ HÌNH VHDN NHẬT BẢN CHO CÁC DN CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN
NAY 71
3.1 Phát triển quan hệ đối tác chiến lược Việt Nhật và yêu cầu về nghiên cứu, đào tạo, hợp tác về kinh doanh và quản lý 71
3.2 Một số bài học kinh nghiệm bổ ích cho các DN Việt Nam 76
* Kết luận Chương 3 81
KẾT LUẬN 83
KHUYẾN NGHI 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 89
Trang 6Tổ chức Xúc tiến Ngoaị thương Nhâṭ Ban TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
VHDN : Văn hóa danh nghiêp̣
VHKD : Văn hóa kinh doanh
1
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 FDI của Nhâṭ Bản vào Viêṭ Nam giai đoan 1998 - 2002 44 Bảng 2.2 FDI của Nhâṭ Bản vào Viêṭ Nam giai đoan 2003 - 2012 45 Bảng 2.3 Danh sách các DN Nhâṭ Bản tiêu biểu taị Viêṭ Nam 46 Bảng 2.4 Top 5 điạ bàn thu hút nhiều đầu tƣ của DN Nhâṭ Bản 49 Hình 2.1 Sơ đồ
tổ chƣ́c của Công ty TNHH Fujitsu Viêṭ Nam 55
2
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sau gần 30 năm đổi mới, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam ngày càng gia tăng Tính đến nay đã có 78 quốc gia đầu tư làm ăn tạiViệt Nam, trong đó phải kể đến Nhật Bản là một trong những đối tác quan trọng hàng đầu của nước ta Quan hệ Việt Nam - Nhật Bản bắt đầu từ cuối thế kỷ 16 khi các nhà buôn Nhật đến Việt Nam buôn bán Ngày 21/9/1973, Việt Nam và Nhật Bản chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao Kể từ đó đến nay, quan hệ giữa Việt Nam -Nhật Bản phát triển nhanh chóng trên nhiều lĩnh vực, đã bước sang giai đoạn mới vềchất và đi vào chiều sâu Các mối quan hệ kinh tế, chính trị, giao lưu văn hóa không ngừng được mở rộng; đã hình thành khuôn khổ quan hệ ở tầm vĩ mô; sự hiểu biết giữa hai nước không ngừng được tăng lên Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế xã hội - chính trị hiện nay thì mối quan hệ giữa Việt Nam - Nhật Bản ngày càng mang tính chiến lược
Hiện nay, đối với Việt Nam thì Nhật Bản là quốc gia đang đứng đầu về số lượng dự án và tổng vốn đầu tư, là nước có ODA (Official Development
Assistance) viện trợ nhiều nhất cho Việt Nam, vì vậy nên tầm anh hưởng của Nhâṭ Bản rất lớn đối với Viêṭ Nam về moị phương diêṇ như kinh tế , văn hóa,
giáo dục, nghê ̣thuâṭ , Mối quan hệ giữa hai nước về mặt ngoại giao và an
ninh quốc phòng cũng ngày càng tốt đẹp Không chỉ như vậy, với dân số
khoảng 128 triệu người và GDP hàng năm vào khoảng 4500 tỉ USD (khoảng 500 ngàn
tỉ Yên), Nhật Bản luôn là một đất nước hứa hẹn mang lại sự đầu tư lớn không chỉ cho Việt Nam mà còn cả các nước trong khu vực và quốc tế
Từ thời kỳ đổi mới đến nay, hình ảnh nước Nhật phát triển thần kỳ từ đốngtro tàn chiến tranh, phong cách kinh doanh và quản trị thành công của các DN Nhật Bản đã thu hút được sự ngưỡng mộ và quan tâm học hỏi của đông đảo thành phần
xã hội nước ta, từ các nhà lãnh đạo chính trị cho đến các nhà nghiên cứu, các nhà lãnh đạo DN Trong đó, VHDN Nhật Bản, qua các điển hình và tấm gương thành công của Honda, Matsushita, Sony, Toyota,
3
Trang 9Canon, đã trở thành không chỉ đề tài nghiên cứu mà còn là niềm cảm hứng
cho sự đổi mới thể chế và phong cách quản trị DN ở Việt Nam Tuy nhiên, trong giai đoạn toàn cầu hóa và chủ động hội nhập với thế giới hiện nay, việc nghiên cứu
về VHDN lại có những yếu tố mới, khi chúng ta có điều kiện so sánh, đánh giá với các hệ thống và phong cách quản trị DN các nước khác tác
động vào Việt Nam như Hoa Kỳ, Đức, Hàn Quốc, Singapore,
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam thì VHDN của Nhật Bản được biểu hiện như thế nào? Nó có ảnh hưởng và tác động đối với việc quản lý DN Việt Nam ra sao? Chúng ta nên học hỏi cái gì và không nên học cái gì từ VHDN Nhật Bản để xây dựng một hệ thống VHDN phù hợp với dân tộc và đất nước mình trong bối cảnh toàn cầu hóa và môi trường kinh doanh đa
văn hóa? Xuất phát từ các vấn đề trên, tôi lựa chọn đề tài: "Văn hóa doanh nghiệp
Nhật Bản ở Việt Nam (Nghiên cứu trường hợp Công ty TNHH Fujitsu Việt Nam)"
làm nội dung nghiên cứu cho Luận văn của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
■ Ngoài nước:
Bàn về vấn đề VHDN, một tác phẩm cũng rất đáng chú ý là "Tư duy lại
tương lai" của tập thể 20 tác giả nổi tiếng thế giới do R.Gibson biên tập Đây là
một tác phẩm có nhiều bài viết đề cập đến vấn đề VHDN, văn hóa quản lý định hướng vào tương lai Có quá nhiều vấn đề chúng ta còn chưa biết về tương lai, sự đoán định về tương lai của con người không đi theo một đường thẳng, chúng ta cần phát triển một văn hóa quản lý, VHDN mới dựa trên những nguyên tắc mới trong những điều kiện biến động bất thường, không tuyến tính
Nhiều công trình của nước ngoài tiếp cận vấn đề từ góc nhìn của văn hóa học, xã hội học, nhân chủng học Samuel P Huntington đã lý giải một cách thuyết phục về sự đụng độ giữa các nền văn minh, các quốc gia phải đối mặt với những nguy cơ gì, những thách thức nào và chúng ta có thể thoát ra
bằng cách nào?
4
Trang 10Một số công trình nổi tiếng về VHKD (G.Hofstede - 1994; John Kotter
- 1992); về đạo đức kinh doanh (Farrell, O.C Fraedrich, J & Farrell, L - 2002) như là những nền tảng lý luận vững chắc để nghiên cứu sâu về VHKD, VHDN Đã có các công trình nghiên cứu về vai trò của các nhân tố văn hóa (như lễhội, tập quán, truyền thống, hệ thống các giá trị của công ty, tinh thần DN, các chuẩn mực đạo đức, triết lý công ty, văn hóa công ty, văn hóa của người lãnh đạo
DN,); Nghiên cứu bước đầu về tinh thần DN, trong đó nhấn mạnh vai trò của các nhân tố văn hóa; Nghiên cứu về kinh doanh trong môi trường văn hóa đa dạng, VHDN trong bối cảnh toàn cầu hóa
■ Trong nước:
Những tác phẩm nghiên cứu các vấn đề chung về văn hóa rất
phong phú và đa dạng Ngay những khái niệm cơ sở (khái niệm văn hóa) cũng còn nhiều tranh cãi, do vậy các tác giả cũng sẽ tiếp cận vấn đề không hoàn toàn giống nhau Các tác giả Trần Quốc Vượng, Phan Ngọc, Trần Ngọc Thêm đã có những công trìnhnghiên cứu cơ bản, hệ thống về văn hóa Việt Nam, giúp cho chúng ta hiểu rõ được bản chất, chức năng của văn hóa, những đặc điểm cơ bản của văn hóa Việt Nam, những giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam, những vấn đề đặt ra đối với văn hóa Việt Nam trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế Nhiều công trình
đã đề cập đến mối liên hệ giữa quản lý và văn hóa, đề cập thẳng đến những vấn
đề của văn hóa chính trị,
VHKD, VHDN, văn hóa tổ chức,
Vấn đề VHDN, VHKD qua kinh nghiệm thành công của một số
nước phát triển như Nhật Bản, Hoa Kỳ đã được truyền bá vào nước ta một cách mạnh mẽ từ thời kỳ đổi mới đến nay Từ các nguồn thông tin và tư liệu này, một số nhànghiên cứu nước ta đã có công trình nghiên cứu chuyên khảo Điều đó được biểu hiện qua việc đã có rất nhiều công trình viết về VHDN, làm rõ hệ thống khái niệm, phạm trù của VHDN; mối quan hệ văn hóa, kinh tế, kinh doanh; tổng quan khá đầy đủ các quan niệm về triết lý kinh doanh,
đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nhân,
5
Trang 11Những tác phẩm nghiên cứu về VHKD và VHDN ở Việt Nam chủ yếu
xuất hiện từ cuối những năm 1990 Điều đáng chú ý là các sách chuyên khảo, tham khảo và giáo trình về VHKD, VHDN nước ta đều rất coi trọng việc nghiên cứu nguồn tư liệu về VHKD, VHDN Nhật Bản, thông qua các sách tiếng Anh và sách dịch của các tác giả Hoa Kỳ, Nhật Bản, Các tác giả Đỗ
Minh Cương, Dương Thị Liễu , Nguyễn Maṇ h Quân , Trần Hữu Quang, Nguyễn Công Thắng, Nguyễn Hoàng Ánh, đã có những công trình nghiên cứu làm rõ các vấn đề đặt ra đối với VHKD và VHDN, từ những góc nhìn khác nhau
Đỗ Minh Cương (2000, 2001), trong giáo trình và sách chuyên khảo "Văn hóa kinh
doanh và Triết lý kinh doanh" đã có cách tiếp cận nghiên cứu VHKD, VHDN có mục
tiêu giúp các nhà lãnh đạo, quản lý DN Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh một cách có văn hóa, phát huy bản sắc của mình, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững của DN; sử dụng VHDN như là một phương thức quản trị nhân văn - hiệu quả trong các lĩnh vực hoạt động của DN như quản trị nguồn nhân lực, quản trị chiến lược, quản trị marketing, Đến nay, nhận thức được tầm quan trọng của VHKD, VHDN, nhiều trường Đại học lớn ở nước ta, nhất là các trường thuộc khối kinh tế, kinh doanh như Đại học Kinh tế quốc dân, Trường Đại học Kinh tế
Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Ngoại thương, Học viện Tài chính, đã có mônhọc riêng, có bài giảng, giáo trình về môn học này
Về nghiên cứu VHDN có vốn đầu tư nước ngoài nói chung và của DN Nhật Bản ở Việt Nam nói riêng, đã có một số công trình nghiên cứu về VHDN của một tập đoàn, DN cụ thể và chủ yếu là nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố văn hóa đến hoạt động kinh doanh của DN, hay văn hóa ứng xử đặc trưng của các quốc gia;
so sánh văn hóa giữa Việt Nam với Nhật Bản, chứ chưa có một công trình
nghiên cứu nào đi sâu tìm hiểu về VHDN Nhật Bản biểu hiện ở Việt Nam như thế nào? Và ảnh hưởng, tác động vào Việt Nam ra sao về phương diện lý luận khoa học quản lý và kinh nghiệm, thực tiễn quản trị kinh doanh, quản trị DN, Từ đó Việt Nam học hỏi được những bài học
kinh nghiệm quý báu gì từ VHDN Nhật Bản?
6
Trang 12Như vâỵ , qua viêc̣ tìm hiểu về tổng quan tình hình nghiên cứu trong và
ngoài nước, có thể khẳng định rằng: Luâṇ văn của tôi đã kế thừa, chọn lọc các
công trinh trên, song cho đến nay chưa có công trinh nào đươc công bố trùng với tên đề tài Luâṇ văn của tôi
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
■ Mục tiêu: Luận văn tập trung nghiên cứu về các đặc điểm, giá trị của VHDN Nhật Bản nói chung và nhận diện, phân tích VHDN Nhật Bản ở Việt Nam nói riêng, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm từ mô hình VHDN
Nhật Bản cho cac DN của Việt Nam giai đoạn hiện nay
■ Để đạt được mục tiêu trên, Luận văn có các nhiệm vụ chính sau đây: Một là,
nghiên cứu lý luận về nội dung, đặc điểm và giá trị của VHDN
Nhật Bản đối với nước Nhật và với nước ngoài, trong đó có Việt Nam
Hai là, nghiên cứu, khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Fujitsu Việt Nam
nhằm nhận diện những biểu hiện của VHDN Nhật Bản ở Việt Nam giai đoạn hiện nay
Ba là, đề xuất một số khuyến nghị và rút ra bài học kinh nghiệm để vận
dụng, nghiên cứu môṭ cach sang taọ cho phù hơp với cac DN Viêṭ Nam
4 Phạm vi nghiên cứu
■ Phạm vi nội dung: Nhận diện, phân tích VHDN Nhật Bản ở Việt Nam
■ Phạm vi không gian:
Nghiên cứu lý thuyết VHDN Nhật Bản ở Nhật Bản và ở Việt Nam
Nghiên cứu, khảo sát thực tế: Giới hạn khảo sát một DN Nhật Bản đang
kinh doanh tại Việt Nam là Công ty TNHH Fujitsu Việt Nam tại Hà Nội
■ Phạm vi thời gian: Từ đầu thời kỳ đổi mới (1986) đến nay
5 Mẫu khảo sát
Công ty TNHH Fujitsu Việt Nam
6 Câu hỏi nghiên cứu
■ VHDN Nhâṭ Bản có những nôị dung và đăc̣ điểm cơ bản gi?
7
Trang 13■ VHDN Nhật Bản biểu hiện ở Việt Nam như thế nào?
■ Việt Nam học hỏi được những bài học kinh nghiệm quý báu gì từ VHDN Nhật Bản?
7 Giả thuyết nghiên cứu
■ VHDN Nhật Bản ở Việt Nam vẫn là VHDN của Nhật Bản, tạo nên cái bản sắc và phong cách quản trị DN do người sáng lập và lãnh đạo DN xây dựng nên, có nguồn gốc cơ bản từ văn hóa dân tộc Nhật Bản
■ VHDN Nhật Bản ở Việt Nam có sự giao lưu, biến đổi phù hợp với những điều kiện của Việt Nam
■ VHDN Nhật Bản ở Việt Nam thể hiện sự kết hợp giữa những đặc điểm của Nhật Bản với những đặc điểm của Việt Nam, là văn hóa của công ty Nhâṭ Ban taị nước ngoai thich ứng với môi trường kinh doanh đa văn hóa , là một phương thức quản trị dưa trên cac giá tri ̣văn hóa mà Việt Nam cần nghiên cứu, học hỏi
■ Bài học về phát triển quan hệ đối tác chiến lược Việt Nhật và yêu
cầu về nghiên cứu, đào tạo, hợp tác về kinh doanh và quản lý,
8 Phương pháp nghiên cứu
Những phương pháp nghiên cứu chủ yếu được dùng để nghiên cứu Luận văn này là:
■ Nghiên cứu tài liệu, kế thừa các kết quả của các công trình đi trước
và cập nhật những tài liệu mới, phương pháp xử lý tài liêụ thứ cấp trong
nghiên cứu;
■ Phương pháp phân tích - so sánh;
■ Phương pháp điều tra thống kê;
■ Phương pháp khảo sát thực tế xã hội học bằng bảng hỏi, xử lý các dữ
liêụ sơ cấp;
■ Phương pháp chuyên gia, phỏng vấn sâu; ■
Nghiên cứu tổng hợp, liên ngành
Trang 149 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghi,̣ các Phụ lục và Danh muc̣
tài liệu tham khảo, nội dung của Luận văn bao gồm 03 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận của VHDN Nhật Bản ở Việt Nam và những
đặc điểm chủ yếu của VHDN Nhật Bản
Chương 2 Nhận diện VHDN Nhật Bản ở Việt Nam (Nghiên cứu thực
tế tại Công ty TNHH Fujitsu Việt Nam)
Chương 3 Một số bài học kinh nghiệm từ mô hình VHDN Nhật Bản
cho cac DN của Việt Nam giai đoạn hiện nay
9
Trang 15PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VHDN NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM
VÀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA VHDN NHẬT BẢN 1.1 Những khái niệm cơ sở
1.1.1 Văn hóa
Văn hóa là m ột khái niệm có ngoại diên rất rộng lớn bao gồm nhiều
loại đối tượng , tính chất và hình thức biểu hiện khác nhau Văn hóa gắn liền
với sự ra đời của nhân loaị , nói một cách khác , văn hóa có từ thuở binh minh
của xã hội loài người Cùng với quá trình phát triển nhân loại , khái niệm văn
hóa càng được bổ sung thêm những nội dung mới Năm 1952, hai nhà nhân
chủng học người Mỹ là A L Kroeber và K Kluckolm đã sưu tầm đươc 164
điṇ h nghia khá c nhau về văn hóa Tại Hội n ghị về văn hóa UNESCO tại
Mêhico năm 1982, người ta cung đã đưa ra 200 điṇ h nghia về văn hóa Hiêṇ nay thì số lương khai niêm về văn hóa ngay cang tăng thêm đến con số ngan
đơn vi,̣ khó mà thống kê hết đươc Văn hóa là môṭ khái niệm đa nghĩa do các
nhà nghiên cứu có những cách tiếp cận khác nhau nên dẫn đến nhiều quan
niêm khac nhau về khai niêm văn hóa
♦ Theo Lưu Hướng: thời Tây Han (76-6 trước Công nguyên ) đươc coi
là người đầu tiên dùng thuật ngữ Văn hóa lấy từ "Văn" và "Hóa" trong bí
sách Chu dịch (Quan hồ nhân văn , dĩ hóa thành thiên hạ , có nghĩa là xem
dáng vẻ con người mà giáo hóa thiên hạ ) Dòng quan niệm này , quan niêm
"Văn hóa = Văn tri ̣+ Giáo hóa", có nghĩa là sống trong đời sống tổ chức , cần
quản lý con người bằng cái đẹp của nhân văn , để đối lập với tư tưởng quản lý bằng baọ lưc Trong bất kỳ loaị hình tổ chức nào , ta cũng thấy văn hóa , giáo
dục, quản lý hòa vào nhau và quyết định đến đời sống tổ chức1
♦ Theo nghĩa của từ nguyên , văn hóa trong từ nguyên của cả phương
Đông và phương Tây đều có môṭ nghia chung căn bản là sự giáo hóa , vun trồng nhân cách c on người (bao gồm cá nhân , công đồng và xã hôị loài
1
Theo Pham Ngoc̣ Thanh (2008), Nhưng vấn đề lý luận chủ yếu cua văn hóa quan lý, Đề tai nghiên cứu khoa
Trang 16người), cũng có nghĩa là làm cho con người và cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn
Chủ tịch Hồ Chí Minh nói : "Vì lợi ich mười năm trồng cây , vì lợi ích trăm
năm trồng người" là theo cái ngữ nghĩa căn bản này của văn hóa Tóm lại, dù
ở phương Đông hay phương Tây thì văn hóa đều được coi là hoạt động tinh
thần hướng tới viêc̣ sản xuất ra các giá tri ̣Chân, Thiên, Mỹ 2
♦ Theo nghia hep: Văn hóa là hê ̣tư tưởng, các hệ thống và các thể chế đi theo nó như
văn hóa , nghê ̣thuâṭ , khoa hoc̣ , triết hoc̣ , đaọ đức hoc̣ , Theo
nghĩa hẹp , văn hóa đươc giới haṇ theo bề sâu và bề rông , theo không gian , thời gian hoăc̣ chủ thể
♦ Theo nghia rộng : Trong khoa hoc̣ nghiên cứu về văn hóa , văn hóa
đươc hiểu theo nghia rông Theo nghia nay , điṇ h nghia văn hóa cung có rất
̃’̀
nhiều Năm 1874, trong công trinh Văn hóa nguyên thủy (xuất ban lần đầu
năm 1871), nhà nhân ch ủng học người Anh Edward Burnett Tylor (1832-
1917) đưa ra điṇ h nghia: "Văn hóa là một tổng thể phức tạp gồm tri thức , tín
ngương, nghê ̣ thuật , đạo đức , luật lê ̣, phong tuc và tất cả nhưng khả năng , thói quen, tập quán mà con người đạt được với tư cách là thành viên của một
xã hội" [7;4] Cho đến nay , phần lớn cac nhà nghiên cứu văn hóa đều xem
đây là điṇ h nghia khoa hoc̣ đầu tiên về khai niêm văn hóa , măc̣ dù danh từ
văn hóa - cultura đã xuất hiện khá sớm trong đời sống ngôn ngữ ở cả phương Đông và
phương Tây
Vào năm 1943, Chủ tịch Hồ Chí Minh , lãnh tụ thiên tài của dân tộc
Viêṭ Nam đưa ra điṇ h nghia : "Vì lẽ sinh tồn cũng như vì mục đích cuộc sống ,
loài người mớ i sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ , chữ viết, đạo đức, pháp
luật, khoa học, tôn giáo, văn hóa, nghê ̣ thuật, những công cụ cho sinh hoạt
hàng ngày về mặc , ăn ở và các phương tiên , phương thức sử dung Toàn bộ những sáng tao và phát minh đó tức là văn hóa" [13;431]
Theo điṇ h nghia của UNESCO (đươc chấp nhâṇ taị Hôị nghi ̣liên chính phủ các chính sách văn hóa họp năm 1970 tại Venise) thì văn hóa bao gồm tất
2Theo Dương Thi ̣Liễu - Chủ biên (2012), Giáo trình Văn hóa kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế
Quốc dân, Hà Nội, tr9
Trang 1711
Trang 18cả những gì làm cho dân tộc này khá c với dân tôc̣ khác , từ những sản phẩm
tinh vi hiêṇ đaị nhất cho đến tin ngưỡng , phong tuc̣ , tâp̣ quán, lối sống và lao
đông Tháng 12 năm 1986, UNESCO phát triển thêm điṇ h nghia về văn hóa : "Văn hóa
là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của các cá nhân và
các cộng đồng trong quá khứ , hiên tại, qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo ấy
đã hinh thành nên hê ̣ thống các giá tri ̣, các truyền thống và cách thể hiện , đó
là những yếu tố xác điṇ h đặc tinh riêng của mỗi dân tộc" [16;11] Qua điṇ h
nghĩa của UNESCO, ta thấy văn hóa là môṭ tổng thể bao gồm tất cả những gì
con người kiến taọ nên, văn hóa chinh là những net khac biêṭ giữa cac dân tôc̣
về vâṭ chất cũng như tinh thần
Trong Từ điển tiếng Viêṭ, văn hóa đươc điṇ h nghia: "Văn hóa là
tổng thể nói chung nhưng giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo
ra trong quá trinh lic̣ h sử" Phát triển cách tiếp cận văn hó a theo nghĩa rộng,
GS.TS Trần Ngoc̣ Thêm điṇ h nghia: "Văn hóa là một hê ̣ thống hưu cơ nhưng
giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình
hoạt động thực tiễn , trong sự tương tác giưa con ngườ i với môi trường tự nhiên và xã hội của minh" [32;25]
Từ những quan niêm và điṇ h nghia của môṭ số tac giả về văn hóa như
đã trình bày ở trên , Luâṇ văn dùng khái niệm văn hóa theo nghĩa rộng và xin
đưa ra môṭ điṇ h nghia về văn hóa , đó là: "Văn hóa là tất cả các giá tri ̣vâṭ
chất và tinh thần do con người sáng tao ra qua quá trình hoạt động của con người với con người , trong mối quan hê ̣với người khác và với môi trường tự nhiên, xã hội"
1.1.2 Văn hóa kinh doanh
Càng ngày, con người càng nhâṇ thấy rằng văn hóa tham gia vào moị
quá trình hoạt động của con người, sự tham gia đó ngày càng đươc thể hiêṇ rõ
nét và tạo thành các lĩnh vực văn hóa đặc thù như v ăn hóa chính tri ,̣ văn hóa
pháp luật, văn hóa giáo duc̣ , văn hóa gia đinh, và VHKD
Theo Từ điển tiếng Viêṭ , "kinh doanh" đươc hiểu là "tổ chức viêc̣ sản
xuất buôn bán sao cho sinh lời" Với nghia phổ thông này , "kinh doanh"
12
Trang 19không chỉ có nghia là "buôn bán" mà còn bao hàm cả nghia "tổ chức viêc̣ sản
xuất" Kinh doanh là hoaṭ đông của cá nhân hoăc̣ tổ chức nhằm hướng tới mục đích đạt lợi nhuận qua một loạt các hoạt động kinh doanh như quản trị ,
tiếp thi,̣ tài chính, kế toán, sản xuất Kinh doanh là môṭ trong những hoaṭ đông
phong phú nhất của loai người , là một hoạt động cơ bản của con người xuất
hiêṇ cùng với kinh tế hang hóa và thi ̣trường Nếu là danh từ , kinh doanh là
môṭ nghề - đươc dùng để chỉ những con người thưc hiêṇ cac hoaṭ đông nhằm
mục đích kiếm lợi , còn nếu là động từ thì kinh doanh là một hoạt động - là viêc̣ thưc hiêṇ môṭ , môṭ số hoăc̣ tất cả cac công đoaṇ củ a quá trinh đầu tư từ
sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng các dịch vụ trên thị trường
Dù xét từ giác độ nào thì mục đích chính của kinh doanh là đem lại lợi
nhuâṇ cho chủ thể kinh doanh nên ban chất của kinh doanh là để kiếm lời Trong nền kinh tế thi ̣trường , kinh doanh là môṭ nghề chinh đang xuất phat từ
nhu cầu phat triển của xã hôị , do sự phân công lao đông xã hôị taọ ra Còn
viêc̣ kinh doanh như thế nao, kinh doanh đem laị lợi ích và giá trị cho ai thì đó
chính là vấn đề của VHKD
Trong kinh doanh , những sắc thai văn hóa có măṭ trong toan bô ̣ quá
trình tổ chức và hoạt động của hoạt động kinh doanh , đươc thể hiêṇ từ cach chọn, cách bố trí máy móc và dây chuyền công nghệ ; từ cách tổ chức bô ̣ máy
về nhân sự và hình thành quan hê ̣giao tiếp ứng xử giữa các thành viên trong
tổ chức cho đến những phương thức quản lý kinh doanh mà chủ thể áp dung
sao cho có hiêụ quả nhất Hoạt động kinh doanh không lấy các giá trị của văn hóa làm mục đích trực tiếp , song nghê ̣thuâṭ kinh doanh , từ viêc̣ taọ vốn ban đầu, tìm địa bàn kinh doanh , măṭ hàng kinh doanh , cách thức tổ chức thực
hiêṇ chiến lươc kinh doanh, tiếp thi ̣sản phẩm, dịch vụ và bảo hành sau bán,
đươc "thăng hoa" lên với những biểu hiêṇ và giá tri ̣tốt đep̣ thì kinh doanh
cũng là biểu hiện sinh động văn hóa của con người
Với cách tiếp câṇ về văn hóa như trên , có thể hiểu theo nghĩa rộng ,
VHKD (business culture) là toàn bộ các giá trị vật chất và các giá trị tinh
thần do chủ thể kinh doanh sáng tạo và tich lũy qua quá trinh hoạt động kinh
Trang 20doanh, trong sự tương tác giữa chủ thể kinh doanh với môi trường kinh
doanh 3 Như vâỵ , theo nghia rông, VHKD là toàn bô ̣ những giá tri ̣vâṭ chất và
tinh thần, những phương thức và kết quả hoaṭ đông của con người đươc taọ ra
và sử dụng trong quá trình kinh doanh
Văn hóa là những giá tri ̣, thái độ và hành vi giao tiếp được đa số thành
viên của môṭ nhóm người cùng chia sẻ và phân điṇ h nhóm nay với nhóm
khác Văn hóa là quá trinh thich nghi với môi trường , quá trình học hỏi, hình thành thói quen, lối ứng xử của con người Vâỵ , có thể hiểu VHKD là lối ứng
xử của cá nhân , tổ chức lam kinh tế (doanh nghiêp̣ - doanh nhân) với tất cả
những gì liên quan , phù hợp với xu thế thời đại Do vâỵ , theo nghĩa hẹp, có
thể hiểu: VHKD là một hê ̣ thống các giá tri,̣ các chuẩn mực, các quan niệm và
hành vi do chủ thể kinh doanh tạo ra trong quá trinh kinh doanh , được thể hiên trong cách ứng xử của họ với xã hội , tự nhiên ở một cộng đồng hay một
khu vực 4
Từ cac cach hiểu trên , Luâṇ văn xin đưa ra môṭ điṇ h nghia mang tinh
khái quát về VHKD như sau : "VHKD là việc vận dụng các giá trị văn hóa
bao gồm giá tri ̣vâṭ chất và tinh thần vào trong quá trình kinh doanh của
chủ thể nhằm tao ra những sản phẩm, lợi ích, nghê ̣thuâṭ và bản sắc riêng của chủ thể đó"
1.1.3 Văn hóa doanh nghiệp
Vào những năm 1970, sau sự thành công rưc rỡ của các công ty Nhâṭ
Bản và đặc biệt đã t hành công vang dội trên đất Mỹ , các công ty Mỹ bắt đầu
đi nghiên cứu và quan tâm đến vấn đề VHDN, vốn đươc coi là môṭ trong
những nhân tố quan trong góp phần vào sự thành công của các công ty Nhâṭ
Bản trên khắp thế giới Đặc biêṭ từ những năm đầu thế kỷ XXI đến nay, khái
niêm VHDN ngày càng đươc sử dung phổ biến ở Việt Nam , nó đã và đang
3Theo Dương Thị Liễu - Chủ biên (2012), Giáo trình Văn hóa kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế
Quốc dân, Hà Nội, tr42-43
4Theo Dương Thi Liễu - Chủ biên (2012), Giáo trình Văn hóa kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế
Quốc dân, Hà Nội, tr43
14
Trang 21đươc nhắc tới như là môṭ "tiêu chi" để
đánh giá DN; cũng có quan niệm mới
cho rằng, VHDN chinh là "tài sản vô hinh" của mỗi DN
Từ quá trinh nghiên cứu đó đã có rất nhiều khái niêm VHDN đươc đưa
ra, nhưng cho đến nay chưa có môṭ điṇ h nghia chuẩn nào đươc công nhâṇ
Theo ông Georges de Saite Marie , môṭ chuyên gia người Phap về DN
vừa và nhỏ , đã đưa ra điṇ h nghia như sau : "VHDN là tổng hợp các giá tri ̣ ,
các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, điều cấm ky,̣ các quan điểm triết học ,
đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của DN" 5
Môṭ điṇ h nghia khac củ a Tổ chức Lao đông quốc tế (International
Labour Organization - ILO): "VHDN là sự trộn lẫn đặc biêṭ các giá tri ̣ , các
tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống , nhưng thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết" 6
Tuy nhiên, điṇ h nghia phổ biến và đươc chấp nhâṇ rông raĩ nhất là điṇ h
nghĩa của Edgar Shein , môṭ chuyên gia nghiên cứu cac tổ chức : "Văn hóa
công ty là tổng hợp các quan niêm chung mà các thành viên trong công ty học
được trong quá trinh giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý với các môi trường
xung quanh" 7
Nói chung, các định nghĩa trên đều đã đề cập đến những nhân tố tinh
thần của VHDN như : các quan niệm chung , các giá trị , các huyền thoại , các
nghi thức, của DN, nhưng chưa đề câp̣ đến yếu tố vâṭ chất; đây cũng là một
nhân tố quan trong của VHDN
Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các hoc̣ giả và theo logic của
khái niệm VHKD đã nêu ở muc̣ 1.1.2, Luâṇ văn xin đưa ra điṇ h nghia của mình:
"VHDN là toàn bộ các giá tri ̣văn hóa được gây dựng trong suốt quá
trình tồn tại và phát triển của DN, trở thành các giá tri,̣ các chuẩn mực, các
quan niêm và hành vi của DN , chi phối hoaṭ đông của moị thành viên
trong DN và tao nên bản sắc kinh doanh riêng của DN đó"
5,6,7 Theo Dương Thi ̣Liễu - Chủ biên (2012), Giáo trình Văn hóa kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế
Quốc dân, Hà Nội, tr233 .
Trang 22Như vâỵ , VHDN có vai trò quan trong đối với viêc̣ quản lý và phát
triển DN VHDN taọ ra sự thống nhất, đồng tâm của moị thành viên trong DN
bằng môṭ hê ̣thống các giá tri ̣ - chuẩn mưc chung , từ đó taọ nên môṭ nguồn
lưc nôị sinh chung của DN VHDN là bản sắc của DN , tạo nên phong thái
riêng của DN , giúp phân biệt giữa DN này với DN khác VHDN gồm nhiều
bô ̣ phâṇ hơp thanh : triết lý kinh doanh , các tập tục , lễ nghi, thói quen, cách
thức đao taọ , giáo dục, truyền thuyết, huyền thoaị của môṭ số thanh viên trong
DN, Tất cả những yếu tố đó taọ nên phong cach ri êng của DN Phong cach
đó đóng vai trò như không khí và nước đối với DN , có ảnh hưởng rất lớn đối
với DN Chúng ta không mấy khó khăn để nhận ra phong cách riêng của các
DN thanh công , phong cach đó thường gây ấn tương rất m ạnh đối với người
ngoài khi mới tiếp xúc với DN và là niềm tự hào đối với mọi thành viên trong
DN Thêm nữa, VHDN còn taọ nên lưc hướng tâm chung cho toan DN Nếu
DN có môṭ nền văn hóa tốt sẽ giúp cho DN thu hút đươc nhân tài, giữ chân đươc nhân tai, củng cố được lòng trung thành của các thành viên đối với DN
Bởi người lao đông lam viêc̣ không chỉ vì tiền mà còn vì cac muc̣ đich khac
nữa nhất là khi ho ̣ đã thỏa man phần nao về măṭ kinh tế VHDN taọ môi trường lam viêc̣ hiêụ quả , thân thiêṇ , tạo sự gắn kết và thống nhất ý chí , góp
phần điṇ h hướng và kiểm soát thái đô ̣ hành vi của các thành viên trong DN Không những thế, VHDN còn góp phần làm tăng sức canh tranh của DN, trên
cơ sở taọ ra bầu không khí và tác phong làm viêc̣ tích cưc , khích lệ tinh thần
sáng tạo, củng cố lòng trung thành gắn bó của các thành viên , nâng cao tinh
thần trách nhiêm , Tất cả những yếu tố đó gó p phần taọ ra năng suất lao
đông và đảm bảo chất lương sản phẩm dic̣ h vu ̣ , từ đó sẽ củng cố tính caṇ h
tranh của DN Tại các DN mà môi trường văn hóa ngự trị mạnh mẽ sẽ nảy
sinh sự tự lâp̣ đích thưc ở mức đô ̣ cao nhất , nghĩa là các cá nhân được khuyến
khích để tách biệt đưa ra ý kiến , sáng kiến, thâm chí cả các cá nhân ở cấp cơ
sở Sự khich lê ̣này phát huy đươc tinh năng đông sáng taọ của moị thành viên
̣̃́
trong DN, là cơ sở cho quá trì nh nghiên cứu và phát triển (R&D) của DN
16
Trang 23Măṭ khác những thành công của nhân viên trong công viêc̣ sẽ taọ đông lưc về
sự gắn bó của ho ̣ với công ty lâu dài và tich cưc hơn
Tóm lại, trong môṭ xã hôị rông lớn, mỗi DN đươc coi là môṭ xã hôị thu
nhỏ Xã hội lớn có nền văn hóa lớn , xã hội nhỏ (DN) cũng cần xây dựng cho mình một nền văn hóa riêng biệt Nền văn hóa ấy chiụ ảnh hưởng và đồng
thời cung là môṭ bô ̣ phâṇ cấu thanh nên nền văn hóa lớn Như Edgar Shein,
môṭ nhà quan tri ̣nổi tiếng người Mỹ đã nói : "VHDN (corporate culture) gắn với văn hóa
xã hội , là một bước tiến của văn hóa xã hội , là tầng sâu của văn
hóa xã hội VHDN đòi hoi vừa chú ý tới năng su ất và hiệu quả của sản xuất ,
vừa chú ý quan hê ̣ chủ thợ , quan hê ̣ giưa người với người Nói rộng ra , nếu
toàn bộ nền sản xuất đều được xây dựng trên một nền VHDN có trình độ cao ,
nền sản xuất sẽ vừa mang bản sắc dân t ộc, vừa thich ứng với thời đại hiên
nay" 8
1.1.4 Văn hóa doanh nhân
Trong thời đaị khoa hoc̣ công nghê ̣phat triển như vũ bao , xu thế hôị nhâp̣ trở thanh muc̣ tiêu trung tâm của nhiều quốc gia và môṭ thời đaị kinh tế
tri thức đa ng lên ngôi thì vai trò to lớn của lưc lương DN , doanh nhân ngay
càng được chú trọng Đây là lưc lương taọ nên cac bước đôṭ phá trong thương mại và công nghiệp , nhờ đó nền kinh tế mới tăng trưởng Để đáp ứng đươc
vai trò to lớn đó, các doanh nhân , những người giữ vi ̣trí chủ chốt trong phát
triển hoaṭ đông kinh tế , nhất thiết phải là những doanh nhân có văn hóa Văn
hóa là sản phẩm do con người sáng tạo ra Vì vậy trong bất cứ một lĩnh vực
văn hóa nào , con người đều đóng vai trò trung tâm và mang tính quyết điṇ h
Đặc biệt, doanh nhân với tư cách là chủ thể của hầu hết các hoaṭ đông kinh
doanh, chính là tác giả của VHKD và đóng vai trò quyết định tới VHKD
Chính vì vậy , doanh nhân là người làm kinh doanh , là những người
tham gia quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của DN 9
8Theo Dương Thi ̣Liễu - Chủ biên (2009), Văn hóa kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà
Nôị , tr258
9Theo Dương Thi ̣Liễu - Chủ biên (2012), Giáo trình Văn hóa kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế
Quốc dân, Hà Nội, tr168
Trang 24Theo quan điểm của nhà nghiên cứu Hồ Sĩ Quý : "Văn hóa doanh nhân
là tập hợp của những giá tri ̣căn bản nhất, những khuôn mẫu văn hóa xác lập nên nhân cách của con người doanh nhân, đó là con người của khát vọng làm giàu, biết cách làm giàu và dấn thân để làm giàu, dám chịu trách nhiệm, dám
chịu rủi ro đe m toàn bộ tâm hồn , nghị lực và sự nghiệp của mình ra để làm
giàu cho mình , cho DN và cho xã hội" [15;208] Còn theo quan điểm của
Trung tâm Văn hóa doanh nhân Viêṭ Nam thì cho rằng văn hóa doanh nhân là
chuẩn mực của hê ̣ thống giá trị hội đủ bốn yếu tố Tâm, Tài, Trí, Đức
Theo logic về khai niêm VHKD và VHDN của mục trước thì văn hóa
doanh nhân có thể đươc khai quat từ cac điṇ h nghia trên như sau : "Văn hóa
doanh nhân là toàn bộ các nhân tố văn hóa bao gồm các giá trị, các chuẩn
mực, các quan niệm và hành vi của doanh nhân trong quá trình hoạt động kinh doanh và quản lý DN"
Qua điṇ h nghia trên có thể thấy đươc văn hóa doanh nhân có anh
hưởng rất lớn tới VHKD và VHDN VHKD, VHDN là san phẩm của cac
công đồng người, trước hết là của bô ̣ phâṇ doanh nhân Ý chí, ý tưởng, triết lý kinh doanh của ho,̣ đaọ đức và thi ̣hiếu thẩm mỹ cá nhân của doanh nhân, là
những yếu tố cơ ban taọ nên hê thống VHKD mang đâm ban sắc cá nhân của người lãnh đaọ tổ chức kinh doanh Những doanh nhân sáng lâp̣ và lãnh đaọ DN thường là người taọ lâp̣ văn hóa của DN đó và trở thành tấm gương nhân
cách cho toàn thể nhân sự của D N Đó là trường hơp tấm gương của
Konosuke Masushita (1894 - 1989) với tâp̣ đoàn mang tên ông ở Nhâṭ Bản ; của hai người sáng lập Soichiro Honda và Takeo Fujisawa tại tập đoàn
Honda; của Bill Hewlett và Dave Packard - hai người đồng sáng lập của công
ty HP taị Mỹ Hơn thế nữa những nhân cách doanh nhân cưc kỳ maṇ h mẽ như
Bill Gate và Steven Jobs đã trở thành tấm gương không chỉ cho DN của ho ̣
(Microsoft và Apple ) mà còn cho cả ngành công nghệ điện tử , công nghê ̣ thông tin và có tác đông tich cưc tới toàn bô ̣ thế hê ̣doanh nhân trẻ hiêṇ nay trên thế giới Trong văn hóa của hầu hết các DN hiêṇ nay đều có ảnh hưởng
18
Trang 25của tấm gương doanh nhân kiệt xuất - nhân cách lớn - như là tấm gương hay
lý tưởng soi đường cho họ vươn tới
1.2 Các yếu tố quy định sự hình thành và biến đổi của VHDN Nhật Bản
1.2.1 Hoàn cảnh tự nhiên
Nhâṭ Bản là tên của môṭ quốc gia hải đảo hinh vòng cung , có diện tích
tổng công là 379.954 km² nằm xoai theo bên sườ n phia Đông luc̣ điạ châu Á , với khoang 128 triêụ người và khoang trên 4.000 hòn đảo được tạo thành t ừ
các ngọn núi cao nổi lên từ một dãy núi nằm sâu dưới biển Thái Bình Dương
Bờ biển Nhâṭ Ban rất đa dạng và lồi lõm rõ rệt với vô số vịnh và bán đảo ,nhưng cung có những baĩ biển dai hang chuc̣ kilômet
chảy xuống từ hướng Bắc găp̣ cac dòng biển nóng chay ngươc lên từ phia
Nam taị cac vùng biển quanh quần đao Nhâṭ Ban , tạo thành các vùng nước
hòa trộn giữa các dòng biển Tại khu vực dòng xoáy này , các chất phù sa
không lắng xuống đay đaị dương, các loài sinh vật phù du phát triển và cá nhỏ
sinh sôi taọ môi trường lý tưởng cho các loài cá sống ở các vùng nước lạnh và
nước nóng Sự đa daṇ g của cac loai hai san nước laṇ h và nước nóng là môṭ ̀̉̉
điều lý giai cho viêc̣ Nhâṭ Ban là môṭ trong những nước đanh bắt cá lớn nhất trên thế giới
Nếu so sánh Nhâṭ Bản với các nước cùng khu vưc Đông Á hoăc̣ toàn
châu Á, chúng ta sẽ thấy được tính đặc thù của điều kiện tự nhiên - môṭ nhân
tố tác đông trưc tiếp tới đời sống văn hóa , xã hội cũng như tính cách của dân
tôc̣ Nhâṭ Bản Có thể kể ra môṭ số đăc̣ điểm chính về hoàn cảnh tự nhiên của
Nhâṭ Bản sau đây:
Thứ nhất, Nhâṭ Bản là môṭ đảo quốc đứng cách biêṭ rất xa với đất liền
(Nhâṭ cách đaị luc̣ chừng 115 dăm trong khi Anh quốc chỉ xa đất liền 21 dăm)
Vị trí biệt lập khiến việc giao lưu với các nước khó khăn hơn song nó cũng
giúp Nhật Bản bảo vệ được độc lập dân tộc , chủ quyền lãnh thổ và bảo tồ n
văn hóa Từ điều kiêṇ tự nhiên này mà người Nhật có quan niệm : "Kinh tế
Nhật Bản chinh là con thuyền đi trên biển khơi , có mang theo cả những sự khác nhau và sự giống nhau giữa cái thiệt thòi và cái lợi ích" Trong văn hóa
Trang 2619
Trang 27Nhâṭ Bản , kinh doanh thường có biểu
tượng là thuyền buôn và thương mại
chính là một công việc của quốc gia10
Thứ hai , thiên nhiên của Nhâṭ Bản không phù hơp với kinh tế nông
nghiêp̣ , nó cũng rất nghèo tài nguyên cho công nghiệp Có đến ¾ đất đai của
Nhâṭ Bản là đồi núi khó trồng troṭ Người Nhâṭ thich ăn gaọ , cùng loại văn
hóa cầm đũa như Viêṭ Nam , nhưng để lam ra haṭ gaọ , bát cơm, người Nhâṭ
phải mất nhiều công sức hơn nhiều lần so với người Việt Bởi vâỵ , cần cù, gan
góc, vươṭ khó là những đức tinh chung đươc đề cao ở Nhâṭ Ban Người Nhâṭ
đã vươṭ qua thiên tai, đông đất, núi lửa, giăc̣ giã để xây dưng quốc đảo của họ thành một siêu cường Thiên nhiên khắc nghiêṭ , nghèo nàn khiến cho người Nhâṭ , từ rất
sớm đã rút ra triết lý sống thay vì viêc̣ đối choị , chinh phuc̣ , đó là
cần dựa vào và sống hòa hợp với tự nhiên , biết ơn nhưng gì tự nhiên ban
tặng 11
Thứ ba, thiên nhiên Nhâṭ Ban tuy rất dữ dôị , đầy biến động, song cung
thâṭ hùng vĩ và ngoaṇ muc̣ Người Nhâṭ lấy núi Fuji lam biểu tương canh
quan của đất nước và trong tinh cách, tâm hồn Nhật Bản đều có nét chung say
sưa với cái đep, theo đuổi sự hoàn thiên không ngừng Nhân tố văn hóa và lối
sống nay đươc thể hiêṇ rõ trong nghê thuâṭ kiến trúc (vườn canh, nghê thuâṭ
bonsai) cũng như cái chí hướng thu nhỏ mọi vật của người Nhật12
Như vâỵ có thể thấy đươc rằng , hoàn cảnh tự nhiên của Nhâṭ Bản có
không ít những khó khăn , nhưng chính từ hoàn cảnh tự nhiên khắc nghiêṭ ấy
đã taọ nên môṭ đất nước Hoa anh đào với con người cùng ý chí maṇ h mẽ, quâṭ cường Họ đã biết biến những khó khăn và thách thức của thiên nhiên thành
thuâṇ lơị và cơ hôị cho chính mình ; biến đau thương thành đông lưc để vươn
lên trở thành môṭ siêu cường quốc như ngày hôm nay Quả không sai nếu coi
10
Theo Đỗ Minh Cương (2001), Văn hóa kinh doanh và Triết lý kinh doanh, Nhà xuất bản Chính trị Quốc
gia, Hà Nội, tr115-116
1 Theo Đỗ Minh Cương (2001), Văn hóa kinh doanh và Triết lý kinh doanh, Nhà xuất bản Chính trị Quốc
gia, Hà Nội, tr116
12 Theo Đỗ Minh Cương (2001), Văn hóa kinh doanh và Triết lý kinh doanh, Nhà xuất bản Chính trị Quốc
Trang 28Nhâṭ Bản là môṭ tấm gương với tinh thần vươṭ khó để các nư ớc trong khu vực
và quốc tế noi theo
1.2.2 Điều kiện xã hội, văn hóa và lịch sử
♦ Điều kiên xã hội:
Xã hội Nhật Bản có ba tầng lớp chính là quý tộc, võ sĩ và nông dân, thơ ̣
thủ công Có thể nói cách sống của tầng lớp Samurai - võ sĩ có ảnh hưởng
đến xã hội Nhật trong lối sống nhiều nhất Tinh thần samurai thể hiêṇ trong nhiêm vu ̣ của nó là duy trì sự phuc̣ tùng kỷ luâṭ , trâṭ tự xã hôị , tạo ra một xã
hôị mà ở đó lòng nhân từ , yêu thương đươc bao tồn chứ không phai là hủy
̣̃̉
diêṭ cuôc̣ sống hay baọ lưc tran lan Sự phân chia quyền lưc trong hang chuc̣ thế kỷ của cac shogun , tinh thần võ sĩ đaọ thể hiêṇ như môṭ lý tưởng , môṭ lối
sống đã mai sắc ý chí chiến đấu của nhiều lớp thanh niên Giáo lý của đạo võ
sĩ có tám đức tính căn bản nhất mà người võ sĩ phải rèn luyện : 1 Đức ngay
thẳng; 2 Đức dũng cảm; 3 Đức nhân từ; 4 Đức lễ phép; 5 Biết tự kiểm soát
mình; 6 Chân thực; 7 Trung thành; 8 Trọng danh dự Tầng lớp võ sĩ chuông
sự đơn gian nhưng sâu lắng do anh hưởng của thiền , họ luôn tìm thấy cái đẹp
trong sự đơn gian Chính tinh thần thượng võ của giới võ sĩ đã ảnh hưởng đến đời sống nhân dân Nhâṭ Ban , nên nhờ vâỵ mà nước Nhâṭ điêu tan sau chiến
tranh trở nên môṭ nước hùng maṇ h nhất nhì thế giới , và cũng nhờ đó mà nước
Nhâṭ tiến bô ̣ hơn hầu hết các nước châu Á khác trước chiến tranh thế giới thứ
hai
Nhâṭ Bản là môṭ dân tôc̣ có ý thức về thế giới tinh thần , rèn luyện để tạo nên sức mạnh về tinh thần Điều này thể hiêṇ rõ ở linh vưc tôn giáo Tôn
giáo của người Nhật là sự pha trộn , hỗn dung của nhiều lo ại tôn giáo: đaọ
Shintô (Thần đaọ ), đaọ Phâṭ , đaọ Thiên chúa và nhiều tôn giáo khác Trong
đó, rất nhiều người Nhâṭ theo cả hai tôn giáo : Thần đaọ và đaọ Phâṭ Đaọ gốc
của Nhật Bản là Thần đạo, có nguồn gốc từ thuyết vật linh của người Nhật cổ
Qua Trung Quốc và Tiều Tiên , Phâṭ giáo đươc du nhâp̣ từ Ấn Đô ̣ vào Nhâṭ
Bản từ khoảng giữa thế kỷ thứ VI Khoảng 84% đến 96% dân số Nhâṭ theo cả
Trang 2921
Trang 3013 Thần đaọ không phải là môṭ tôn giáo theo nghĩa
thông thường vì không có kinh bổn và đối tương thờ cúng duy nhất Thần đaọ
thờ các vi ̣thần linh thiêng trong đất trời , thờ tổ tiên, thờ hồn người chết , đăc̣
biêṭ là thờ các anh hùng dân tôc̣ có công lao với đất nước Do vâỵ , Thần đaọ
gắn liền với dân tôc̣ Thần đaọ và Phâṭ giao ở Nhâṭ Bản ảnh hưởng nhiều đến
viêc̣ hinh thanh tinh cach con người nơi đây Thần đaọ mai sắc ý chí và đem lại sức mạnh tinh thần Còn Phật giáo giúp vào sự rèn luyện thân thể Thần
đaọ không ngừng thúc đẩy con người vươṭ qua moị khó khăn để vươn lên
trong cuôc̣ sống thì đaọ Phâṭ laị giúp con người haṇ chế và loaị bỏ duc̣ vong
để giữ gìn sự bền bỉ , kiên trì cho những muc̣ đich của minh Hai tôn giao hòa
quyêṇ với nhau , tạo nên một con người Nhật luôn biết chủ động , tĩnh tâm, không vô tâm nhưng cung không bi ̣lôi cuốn vao vòng sắc duc̣ 14
Môṭ đăc̣ điểm nữa , đươc coi là nổi bâṭ của xã hôị Nhâṭ Ban đó là sự
Trang 31thống nhất giữa tinh thần thống nhất công đồng và tinh tôn ti , trâṭ tự, lễ nghi;
giữa sự coi trong hanh đông thưc tế, trần tuc̣ với những ý niêm đaọ đức và tôn
giáo cao siêu luôn đặt lợi ích dân t ộc, nhóm lên trên lợi ích cá nhân và nhấn
mạnh vào lòng trung thành, bổn phâṇ của cá nhân với tổ chức, công đồng, của
nhân viên với ông chủ Đó cung là sắc thai chủ yếu trong văn hóa kinh tế ,kinh doanh của Nhâṭ Bản
♦ Điều kiện văn hóa và lịch sử:
Nhâṭ Bản là môṭ dân tôc̣ có hàng ngàn năm lic̣ h sử Từ môṭ quốc gia nghèo khổ ở Đông Á , từ môṭ nước thất baị trong chiến tranh thế giới thứ hai , Nhâṭ Bản
đã nhanh chóng khôi phuc̣ đất nước tan hoang, hồi sinh và trở thành môṭ trong những nước công nghiêp̣ hàng đầu của thế giới Trong sự phát triển đất nước, văn hóa Nhâṭ Bản cũng được đánh giá là một yếu tố quan trọng tạo
nên sự thành công ấy , là một yếu tố n ội sinh, môṭ đông lưc tích cưc thúc đẩy
sự đổi thay của đất nước Đặc biệt, hiêṇ nay, khi đang gồng mình khắc phuc̣
Trang 32hâụ quả của thiên tai , bất chấp những cảnh tương kinh hoàng do đông đất và
sóng thần, nước Nhâṭ đã taọ đươc uy tin lớn bởi sự kiên cường , đoàn kết và trâṭ tự của người Nhâṭ Điều đó phụ thuộc một phần không nhỏ vào yếu tố văn
hóa của đất nước Mặt trời mọc này
Nhâṭ Bản có môṭ nền văn hóa giau bản sắc dân tôc̣ Nền văn hóa Nhâṭ
Bản từ truyền thống đến hiện đại là một nguồn mạch dồi dào giàu bản sắc ,nhất quan trong đăc̣ điểm dân tôc̣ và tinh thời đaị Có nhiều cách giải thích khác nhau về bản sắc dân tộc của văn hóa Nhật Có người cho rằng, do quần
đao Nhâṭ Ban ở xa khơi , đất nước Nhâṭ chưa hề bi ̣môṭ đaọ quân xâm lươc nào chiếm đóng , kể từ trước 1945 Những điều kiêṇ tự nhiên và xã hôị đó dễ tạo cho dântộc phát triển thuần nhất , phẩm chất củ a dân tôc̣ thấm sâu và taọ
thành truyền thống lâu bền , phong tuc̣ tâp̣ quan thanh nếp sống bền vững , sở
thích trong cuộc sống trở thành thị hiếu thẩm mỹ Lại có ý kiến cho rằng , chính điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và t hơ mông là môṭ thử thach lớn lao
và nguồn nuôi dưỡng vô tận cho sức sống bất diêṭ của dân tộc Nhật Bản Đất
trồng troṭ ngheo nan chiếm 13% diêṇ tich, còn lại là rừng núi hiểm trở hoang
dại, loại hình địa lý khôn g hơp cho nông nghiêp̣ , công nghiêp̣ và cư trú Dân
tôc̣ Nhâṭ Ban phai tiến hanh cuôc̣ đấu tranh bền bỉ với thiên nhiên khắc nghiêṭ
để đảm bảo cuộc sống , thưc tế gay gắt ấy taọ cho con người ở nơi đây sự cần cù, bền
bỉ
Trong văn hó a, tôn giáo dễ đươc xem là những yếu tố thuôc̣ pham vi
tâm linh không dễ đóng góp vào sự phát triển xã hôị , nhưng chính Nhâṭ Bản
đã biết khai thác măṭ tích cưc của Thần đaọ và Phâṭ giáo như môṭ trong những
đông lưc của sự phát triển xã hôị Các tôn giáo không đẩy tâm linh vào chỗ
mê tín, dị đoan, mà ngược lại góp phần xác định sức mạnh và quyền lực của
những giá tri ̣tinh thần, của tâm linh để phục vụ cho cuộc sống
Người Nhâṭ như ấp ủ, nung nấu trong tâm linh , trong thế giới tinh thần
những dự kiến , những tâm thức cho sáng taọ và hành đông Vì vậy, có nhiều
người cho rằng, tâm hồn người Nhâṭ có môṭ cái gì đó thần bí , bí ẩn Thưc ra
cái gọi là bí ẩn chỉ là sự kiên trì nỗ lực , nuôi dưỡng ý chí cho môṭ muc̣ đich
23
Trang 33đang và sẽ thưc hiêṇ , ở những thời điểm thích hợp , trước những yêu cầu của
xã hội, của đất nước , sức maṇ h ấy bùng lên , tỏa ra thà nh môṭ lưc lương vâṭ chất vàtinh thần vĩ đại , và lịch sử đã chứng minh cho điều đó , chứng minh cho sự vươn lên thần
kỳ của đất nước này
Văn hóa Nhâṭ Bản trong hang ngan năm đã taọ nên những nghi lễ ,những tâp̣ quan trong văn hóa ứng xử , trang phuc̣ và cach ăn uống Người
Nhâṭ quý khach nhưng không quá vồ v ập tay bắt mặt mừng mà vẫn giữ nghi
lễ trong cach cúi chao , trong lời mời moc̣ Từ người dân trong đời sống hang
ngày đến vị nguyên thủ quốc gia trong cuộc h ọp lớn của nhà nước vẫn cúi mình đáp lễ như phong tục tập quán không thể khac đi của dân tôc̣ Những phong tuc̣ và nghi lễ của Nhâṭ Ban đã góp phần taọ nên cuôc̣ sống nền nếp ,đam bao cho sự phat triển của xã hôị , tạo nên môṭ nền văn hóa Nhâṭ mang
đâm yếu tố nôị sinh Văn hóa Nhâṭ Ban tiêu biểu cho môṭ nền văn hóa cân
đối, phát triển về nhiều mặt : văn hóa truy ền thống và văn hóa hiêṇ đaị , văn hóa đô thị và văn hóa làng quê, văn hóa vâṭ chất và văn hóa tinh thần, văn hóa đa chủng loaị dân tôc̣ Sự phong phú của môṭ nền văn hóa đa daṇ g , đa chủng
loại trong văn hóa Nhật Bản thể hiện trên tất cả các lĩnh vực , tạo nên nhân tố
nôị sinh đap ứng nhu cầu phat triển của xã hội Nhật Bản hiện đại
Tóm lại, Nhâṭ Bản luôn đươc biết đến là môṭ nước có nền văn hóa lâu
đời, đâm đà bản sắc dân tôc̣ , kết hơp hài hòa cái mới và cái cũ taọ nên nét đăc̣ trưng riêng biêṭ cho văn hóa Nhâṭ Bản Viêṭ Nam và Nhâṭ Bản là hai quốc gia
có hai nền văn hóa khác nhau và vi ̣trí điạ lý khác nhau Nhâṭ Bản là môṭ quần
đảo ở Đông Á , còn Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á , nhưng trong văn hóa đó vẫn có không ít nét tương đồng vì cả hai nước đều bắt nguồn và chiụ
ảnh hưởng từ văn hóa Trung Hoa những thế kỷ trước Có thể nói , văn hóa
Nhâṭ Bản là môṭ mô hình mẫu mưc của văn hóa truyền thống và văn hóa hiêṇ
đaị Nền văn hóa đã taọ đôn g lưc cho sự phát triển chung của xã hôị về vâṭ chất cũng như tinh thần của con người cả đất nước Nhật Bản
Trang 341.2.3 Yếu tố chính trị và phát triển kinh tế quốc gia
♦ Yếu tố chinh tri:̣
Nhâṭ Bản là môṭ trong các nước theo hê ̣th ống quân chủ lập hiến, trong
đó Thủ tướng là người nắm quyền cao nhất về các phương diêṇ quản lý quốc
gia và chiụ sự giam sat của hai viêṇ Q uốc hôị cùng tòa Hiến pháp có thẩm
quyền ngăn chăṇ cac quyết điṇ h vi hiến củ a Chinh phủ Chính trị là việc của
các nghị viện được bầu ra ở các địa phương , Thủ tướng lại do các nghị viện
bầu ra Nhâṭ không ap dung chế đô ̣Tổng thống đươc trưc tiếp bầu ra như Hoa
Kỳ, mà chọn chế độ nội các nghị viêṇ kiểu Anh quốc Theo hê ̣thống Phap
luâṭ thế giới hiêṇ hanh , Nhâṭ Ban đươc xếp vao cac nước có nền dân chủ đầy
đủ
Nhâṭ Ban đươc xếp vao hang cac nước có nền dân chủ đầy đủ và có bô ̣
máy chính trị ổn định Điều nay taọ điều kiêṇ thuâṇ lơị cho cac DN trong nước phat triển maṇ h mẽ và lâu dai
♦ Yếu tố kinh tế:
Nhâṭ Ban là nước rất ngheo về tai nguyên , ngoại trừ gỗ và hải sản , trong khi dân số quá đông , phần lớn nguyên nhiên l iêụ phai nhâp̣ khẩu , kinh tế bi ṭ an phá kiêṭ quê trong chiến tranh Tuy nhiên, với cac chinh sach phù
hơp, kinh tế Nhâṭ Bản đã nhanh chóng phuc̣ hồi trong những năm 1945 -
1954, phát triển cao độ trong những năm 1955 - 1973 khiến cho cả thế giới hết sức kinh ngac̣ và khâm phuc̣
Nhâṭ Bản là môṭ nước có nền kinh tế - công nghiêp̣ - tài chính thương
mại - dịch vụ - khoa hoc̣ kĩ thuâṭ lớn đứng thứ hai thế giới (đứng sau Hoa Kỳ) Cán cân thương mại và d ự trữ ngoại tệ đứng hàng đầu thế giới , nên nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài rất nhiều , là nước cho vay , viêṇ trơ ̣ tái thiết
và phát triển lớn nhất thế giới Không những thế , Nhâṭ Bản còn có nhiều tâp̣
đoàn tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu thế giới
Như vâỵ , nền kinh tế Nhâṭ Bản có tác đông rất lớn tới viêc̣ phát triển
DN, là nguồn vốn dồi dào không chỉ để phát triển DN trong nước mà còn là
thế maṇ h để đầu tư mở rông các DN ở nước ngoài, trong đó có Viêṭ Nam
25
Trang 351.2.4 Vai trò của người sáng lập, lãnh đạo DN và tầng lớp doanh nhân
♦ Vai trò của người sáng lập, lãnh đạo DN:
Người sáng lâp̣ , lãnh đạo DN là người ghi dấu ấn đậm nét nhất lên
VHDN, đồng thời taọ n ên nét đăc̣ thù của VHDN Môṭ DN cũng giống như
môṭ con người, thời kỳ đầu mới thanh lâp̣ là khoảng thời gian hinh thanh nhân
cách Trong thời kỳ nay , người sang lâp̣ và lanh đaọ có nhiêm vu ̣ lưa chon
hướng đi , môi trường h oạt động và các thành viên sẽ tham gia vào DN Những sự lưa chon nay tất yếu sẽ phan anh kinh nghiêm , tài năng, cá tính và
những triết lý riêng của ban thân nhà lanh đaọ Có rất nhiều công ty nổi tiếng
mà tên tuổi và s ự thành công của chúng gắn liền với tên tuổi của người sáng
lâp̣ như: Microsoft với Bill Gates, HP với Hewlete và Packard, Sony với Akio Morita,
Các nhà lãnh đạo xuất sắc thường ngay từ khi mới lập nghiệp đã có một lý tưởng rõ ràng để có thể lãnh đạo thành công DN đó với những mục tiêu lớn
lao Chính cái lý tưởng và mục đích ấy cùng với năm tháng , sẽ định hình trong triết lý của DN taọ nên net văn hóa riêng biêṭ của DN đó mà không thể
lẫn với bất cứ DN nao khac Điều đó sẽ cuốn hút đươc sự tham gia của nhân
viên vao công viêc̣ của DN và đem laị cho những công viêc̣ nay nhiều ý nghia
vươṭ xa muc̣ đích làm để kiếm tiền Hơn thế nữa , nhà lãnh đạo không chỉ l à
người quyết điṇ h cơ cấu tổ chức và công nghê ̣ của DN, mà còn là người sáng
tạo ra các biểu tượng , các ý thức hê,̣ ngôn ngữ , niềm tin , nghi lễ và huyền
thoại, của DN Qua quá trình hình thành và phát triển DN, văn hóa của nhà
lãnh đạo sẽ phản chiếu lên VHDN Những gì nhà lãnh đaọ quan tâm , khuyến
khích thực hiện , cách thức mà người lãnh đaọ đánh giá , khen thưởng hoăc̣
khiển trách nhân viên sẽ thể hiêṇ cách suy nghĩ và hành vi của ho ̣ v à điều đó
sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hành vi của toàn bộ nhân viên dưới quyền Thêm vào đó, sự tăng cường tiếp xúc giữa nhà lãnh đaọ và nhân viên cũng góp phần
ảnh hưởng không nhỏ tới nhân viên nói riêng và toàn DN nói chung Những lời phát biểu suông taị các cuôc̣ hop , những lời huấn thi ̣từ văn phòng điều
hành sẽ không thuyết phục bằng chính hành động của nhà lãnh đạo và sự tiếp
Trang 3626
Trang 37xúc thường xuyên với các nhân viên của mình Có thể coi quá trình tiếp xúc
này là quá trình truyền đạt những giá trị , niềm tin, quy tắc của nhà lãnh đaọ
tới nhân viên Qua thời gian, những giá tri ̣và quy tắc sẽ được kiểm nghiệm và công nhâṇ , trở thành "hê ̣thống dẫn đaọ " chung cho toàn DN
Có thể minh chứng vai trò của người sáng lập , lãnh đạo DN bằng thực tế của công ty Honda Công ty hữu haṇ Honda Motor của Nhâṭ Ban đươc
thành lập vào năm 1948 với hai đồng sang lâp̣ viên là Takeo Fujisawa và
Soichiro Honda Trong vòng hai thâp̣ kỷ, công ty đã thâm nhâp̣ vao thi ̣trường Mỹ và trở nên nổi tiếng không chỉ bởi sự nhanh chóng thành công trên thương
trường mà còn bởi sự ra đời của "phương pháp Honda" (có lẽ không một nhà
quản tri ̣nao là không biết đến ) mà khởi nguồn là những quan niệm của
Sichiro Honda và Takeo Fujisawa , trải qua thời gian trở thành quan niệm
chung cho toan công ty Soichiro Honda chủ trương "chỉ trải qua thất bại ta
mới có được nh ững kinh nghiệm quý báu" , chính vì thế ông không bao giờ
tránh né những thách thức gay go Soichiro cung rất thich dùng sự tương đồng
trong viêc̣ đua xe hơi khi nói về Honda Theo ông , cơ sở để Honda gianh
đươc thắng lơị trong cuộc đua là phải luôn luôn thay đổi Ông nhấn maṇ h: "Ở
môṭ phia, chúng ta có giới khách hàng luôn luôn thay đổi , và ở phía kia , kỹ
thuật đang thay đổi Để sống còn trong nền công nghiêp ô tô , chúng ta phải
thay đổi trước các đối thủ của chúng ta Chính nhà công nghiệp ô tô nào thay đổi mau nhất sẽ chiến thắng" [15;275] Ngày 19/9/1985, nhà máy HAM (tên
gọi của xí nghiệp sản xuất xe hơi của Honda tại Mỹ ) đã đi vào lic̣ h sử xe hơi
tại Mỹ đó là sự r a đời của xe Accord đầu tiên - môṭ mẫu hoàn toàn mới Những nguyên tắc mà Sichiro đưa ra ở trên phải trải qua môṭ quá trình tích
lũy dần dần mới ngấm sâu vào tinh thần làm việc của các thành viên qua thời
gian Nhiều năm sau , người ta mới đúc kết và goị tâp̣ hơp những nguyên tắc
là "phương pháp", còn gọi là "triết lý" Chính những triết lý ấy đã trở thành
môṭ phần rất quan trong của VHDN và là kim chỉ nam cho moị hoaṭ đông của
DN Nền văn hóa Honda đã trở thành bài học kinh điển cho các nhà quản trị
trên thế giới
Trang 38Vai trò của tầng lớp doanh nhân:
Qua tim hiểu ở trên có thể nhâṇ thấy vai trò to lớn của người sáng lâp̣ , lãnh đạo
DN Bên caṇ h đó, chúng ta cũng không quên nhắc tới tầng lớp doanh
nhân, bởi tầng lớp này có ảnh hưởng không nhỏ đến VHDN Nhâṭ Bản Doanh nhân là những người giao duc̣ đao taọ cho những người dưới quyền ,góp phần phát triển nguồn nhân lực Để sử dun g nguồn nhân lưc tối ưu cho
quá trình sản xuất kinh doanh , doanh nhân không ngừng đao taọ kỹ năng lam
viêc̣ cho nhân viên rồi phong cach lam viêc̣ trong môi trường DN Những doanh nhân có văn hóa bao giờ cung lam viêc̣ với đăc̣ thù riêng, tạo cho DN
mình một phong cách , nề nếp lam viêc̣ đăc̣ trưng Đó chinh là yếu tố hinh
thành nên nền văn hóa đặc thù của DN mà nó sẽ thấm nhuần vào tinh thần
làm việc và sinh hoạt của cộng đồng DN Do đó, nguồn nhân lưc sẽ có điều
kiêṇ phat triển trong môi trường DN
Trong môṭ nền kinh tế hay môṭ DN , hô ̣ gia đinh kinh doanh thì doanh
nhân đều có vai trò là người lanh đaọ , là lực lượng nòng cốt và đi đầu trong
hoạt động kinh doanh của tổ chức Người ta từng so sanh doanh nhân là người lính xung kích trong mặt trận kinh tế , là người cầm mái chèo trên con thuyền
lớn của quốc gia , Không có doanh nhân thì không có văn hóa kinh doanh ,
VHDN Vì vậy, doanh nhân là ha ̣t nhân, là bộ phận quan trọng nhất của văn
hóa kinh doanh, VHDN Nói cách khác, doanh nhân là linh hồn của DN và là
người góp phần chính taọ nên VHDN
Doanh nhân là người taọ ra môi trường cho các cá nhân khác phát huy
tính sáng taọ , là người góp phần mang đến không gian tự do , bầu không khí
ấm cúng trong DN Họ là những người có vai trò quyết định VHDN thô ng qua viêc̣ kết hơp hài hòa các lợi ích để DN trở thành ngôi nhà chung , con thuyền vâṇ mê ̣nh của tất cả moị người Qua đó, doanh nhân còn đóng vai trò
người nghê ̣sĩ vẽ lên hình ảnh của DN thông qua vai trò đaị diêṇ cho DN
Hơn thế nữa , các mối quan hệ rất được coi trọng ở Nhật Bản Sự ủng
hô ̣ từ nhiều người sẽ tạo cho họ lòng tự tin và sức mạnh Thưc tế, các doanh
nhân Nhâṭ thường sắp xếp môṭ cuôc̣ găp̣ gỡ cá nhân với cấp quản tri ̣cao hơn
28
Trang 39để tranh thủ sự tán thành và ủng hộ của cấp trên bên cạnh sự khích lệ từ đồng
nghiêp̣ Do đó, nếu có đươc sự tán thành của những người thành đaṭ , bạn sẽ
trở nên đáng tin câỵ trong mắt của nhiều người và taọ nền tảng vững chắc để
đảm nhâṇ những vi ̣trí cao hơn Điều quan trong của hoaṭ đông này là sự c hân
thành và chân thật
Tóm lại, nền VHDN nao cung mang đâm sắc thai nhân cach của những người sang lâp̣ và lanh đaọ DN trong thời kỳ phat triển đầu tiên Nôị dung và bản sắc của nó không thể không chịu ảnh hưởng bởi tầm nhìn, triết lý kinh doanh, những giá tri ̣cốt loĩ và phong cach hoaṭ đông của người chủ và điều
hành DN đó Bên cạnh đó, các doanh nhân cũng góp phần tích cực trong việc
đóng góp kinh nghiêm, những giá tri ̣văn hóa hoc̣ hỏ i đươc trong quá trinh xử
lý các vấn đề chung Ban lanh đaọ DN sẽ sử dung cac kinh nghiêm nay để đaṭ hiêụ quả quan tri ̣cao , tạo nên môi trường văn hóa hỗ trợ đắc lực cho hoạt
đông của DN
1.2.5 Ảnh hưởng của khoa học, công nghệ, giáo dục, và giao lưu văn hóa
♦ Ảnh hưởng của khoa học, công nghê:̣
Nhâṭ Ban là nước ngheo nan về tai nguyên thiên nhiên , cả nước toàn là
ốc đảo, đất đai cằn cỗi nên nông nghiêp̣ ở Nhâṭ Ban không phat triển là mấy
nhưng lại có khoa học công nghệ , điêṇ tử tiên tiến Những năm trở laị đây , Nhâṭ Bản đã phát triển vươṭ bâc̣ nhờ tâp̣ trung vào ngành công nghê ̣ Môṭ vài
đóng góp công nghê ̣quan trong của Nhâ ̣ t Bản là những phát minh trong các
lĩnh vưc điêṇ tử, ô tô, máy móc, robot công nghiêp̣ , quang hoc̣ , hóa chất, chất bán dẫn và kim loại Theo số liêụ của Bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì
Nhâṭ Bản dẫn đầu thế giới trong ngành khoa hoc̣ robot , là nước sản xuất ô tô
lớn thứ hai trên thế giới (sau Trung Quốc , năm 2012) và là quê hương của 6
trong tổng số 15 nhà sản xuất ô tô lớn nhất t oàn cầu cũng như 7 trong số 20
nhà sản xuất chất bán dẫn lớn nhất thế giới Nhâṭ Bản đang có những kế
hoạch rất sáng sủa trong ngành thám hiểm không gian , trong đó có kế hoac̣ h
xây dưng môṭ tram Măṭ Trăng vào năm 2030
Trang 40Như vâỵ , có thể nói Nhâṭ B ản thuộc nhóm các quốc gia dẫn đầu thế
giới trong các linh vưc về nghiên cứu k hoa hoc̣ , công nghê ̣máy móc Sự phát
triển của khoa hoc̣ và công nghê ̣đã có tác đông tich cưc tới sự phát triển của
các DN Nhật Bản Các loại máy móc , trang thiết bi ̣hiêṇ đaị , dây chuyền sản
xuất tiên tiến,sẽ giúp phần lớn vao viêc̣ tăng năng suất , giảm thiểu đáng kể
sức lưc của người lao đông, giảm số giờ làm bằng tay,
♦ Ảnh hưởng của giáo dục:
Giáo dục Nhật Bản luôn đóng vai trò quan trọng trong việc đưa đất
nước Nhâṭ Ban lên tầm c ao mới trên thế giới Vì vậy , giáo dục luôn được Nhâṭ Ban chú trong phat triển, đao taọ ra những con người có tri thức để phuc̣ vụ cho đất nước
Ở Nhật Bản, hê ̣thống giao duc̣ rất đươc coi trong mà trong tâm là nâng
cao chất lương giao duc̣ và đao taọ con người Hiếu hoc̣ là môṭ truyền thốn g
tốt đep̣ của nhân dân Nhâṭ Ban qua nhiều thời kỳ lic̣ h sử Cần cù hoc̣ tâp̣ để
thêm hiểu biết và vâṇ dung kiến thức phuc̣ vu ̣ xã hôị Hê ̣thống giao dục được
xem như là chia khóa lam cho nền kinh tế tăng trưởng ổn điṇ h về măṭ chinh
trị Viêc̣ đầu tư cho giao duc̣ có ý nghia to lớn đối với đất nước Nhà nước, bằng moị cach suốt hang thế kỷ qua , đã taọ lâp̣ ra hê thố ng có thể đao taọ lưc
lương lao đông có chất lương cao Điều này sẽ là măṭ thuâṇ lơị , măṭ maṇ h cho các DN để thu hút nguồn lao động có chuyên môn kỹ thuật cao nhằm phục vụ
cho công viêc̣ của tổ chức đaṭ hiêụ quả tốt nhất, đưa đất nước tiến tới hiêṇ đaị
hóa Ở cấp độ cá nhân , người Nhâṭ ngày nay đươc đánh giá chủ yếu dưa vào
học vấn chứ không phải địa vị gia đình , điạ vi ̣xã hôị và thu nhâp̣ Hơn nữa, sự theo đuổi hoc̣ tâp̣ không phải để thỏa mãn nhu cầu tức thời nào đó mà đơn giản họ tin tưởng sâu sắc giáo dục phải là sự cố gắng suốt đời Phần lớn người Nhâṭ muốn hoàn thiêṇ mình hơn và hoc̣ hỏi là cách tốt nhất để đaṭ muc̣ đích
Điều này có ản h hưởng rất tích cưc tới VHDN Nhâṭ Bản , bởi những nhà lãnh
đaọ tài ba của các DN Nhâṭ đều là những con người có nhân cá ch, phẩm chất,
tầm nhin, đầu óc chiến lươc và chính họ sẽ là người hình thành nên nét văn
hóa riê ng bao gồm những giá tri ̣ , niềm tin , chuẩn mưc , triết lý kinh doanh ,
30