1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển kiến trúc đô thị

93 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN QUANG DIỆU VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ Ngành: Quản

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN QUANG DIỆU

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ

Ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số:60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Minh Châu

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh với đề tài: “Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị”

là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi

Tất cả nội dung của luận văn được trình bày dựa trên quan điểm của cá nhân, trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp phân tích thực tiễn, với sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS.Trần Thị Minh Châu

Các dữ liệu trong luận văn là trung thực, rõ ràng và có nguồn gốc cụ thể Những kết luận khoa học của Luận văn chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nghiên cứu nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Quang Diệu

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Khái niệm, vai trò của văn hóa DN 5

1.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp và nhân tố ảnh hưởng 9

1.3 Một số bài học kinh nghiệm về xây dựng văn hóa doanh nghiệp 18

Chương 2 THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ 23

2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc đô thị và các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa của công ty 23

2.2 Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị 30

2.3 Đánh giá chung về văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị 51

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP CỦNG CỐ VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ 59

3.1 Phương hướng củng cố và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị 59

3.2 Giải pháp xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc đô thị 62

KẾT LUẬN .76

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV: Cán bộ công nhân viên CTCP: Công ty cổ phần

DN: Doanh nghiệp ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức VH: Văn hóa

VHDN: Văn hóa doanh nghiệp VMS Mobifone: Công ty Thông tin Di động Việt Nam

VNPT: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam UDCC: Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát

triển Kiến trúc đô thị

Trang 5

MỤC LỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động theo độ tuổi 27

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013-2015 29

Hình Hình 2.1 Lo gô Công ty 30

Hình 2.2 Phối cảnh trụ sở văn phòng Trụ sở Văn phòng Công ty Cổ phần

Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị 31

Hình 2.3 Giá trị cốt lõi 37

Biểu đồ Biểu 2.1 Khảo sát các cấp độ văn hóa 43

Biểu 2.2 Khảo sát đánh giá môi trường làm việc 45

Biểu 2.3 Khảo sát nguyên nhân thành công 47

Biểu 2.4 Khảo sát sự kết nối nhân viên trong Công ty 48

Biểu 2.5 Khảo sát động cơ làm việc tại Công ty 49

Biểu 2.6 Những lo lắng nếu mắc sai sót khi làm việc 50

Biểu 2.7 Khảo sát các mong muốn đối với công việc 51

Trang 6

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) là những giá trị tinh thần do doanh nghiệp (DN) tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tác động tới tình cảm, lý trí

và hành vi của các thành viên cũng như sự phát triển của DN Trong DN, VHDN là một tài sản vô hình, một vũ khí cạnh tranh sắc bén và có ảnh hưởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như đến sự tồn tại và phát triển của DN VHDN tích cực sẽ giúp thu hút và gìn giữ nhân tài, gắn kết các thành viên trong DN, khơi dậy niềm tin, niềm tự hào về DN, tạo nên sức mạnh tinh thần, phát huy khả năng sáng tạo của các nhân viên, giúp cho các hoạt động trong DN ổn định và giảm bớt rủi ro trong kinh doanh…VHDN không tích cực sẽ có ảnh hưởng tai hại đến vị thế, quá trình phát triển của DN Xây dựng VHDN lành mạnh là chìa khóa cho sự phát triển bền vững của DN

Ở Việt Nam, khái niệm VHDN còn khá mới mẻ Thực tế cho thấy, hầu hết các DN ở Việt Nam chưa quan tâm đúng mức đến VHDN, chưa thấy hết vai trò, tầm quan trọng và sức mạnh của VHDN Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập khu vực

và thế giới hiện nay, để tồn tại, đã đến lúc các DN Việt Nam phải quan tâm đến VHDN, phải xác định VHDN là một nhân tố quan trọng quyết định sự phát triển bền vững của DN

Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc đô thị (viết tắt là UDCC) là một DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với các ngành nghề kinh doanh chính là: xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, tư vấn thiết kế, khoan khảo sát địa chất, khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng (VLXD) Với hơn 20 năm hình thành và phát triển, UDCC đã đạt được khá nhiều thành tựu quan trọng trong lĩnh vực xây dựng và tư vấn Có được thành tựu

đó một phần là nhờ UDCC đã quan tâm xây dựng và phát triển VHDN Ngay từ khi thành lập, UDCC đã rất chú trọng tạo dựng một bản sắc văn hóa riêng, tạo nên dấu

ấn riêng trong con mắt khách hàng và các đối tác kinh doanh Tuy nhiên về tổng thể, VHDN của UDCC vẫn còn một số hạn chế như chưa tạo được thương hiệu mạnh trong lòng khách hàng, truyền thống của Công ty chưa được phát huy mạnh mẽ… Để khắc phục những hạn chế này, cần tiếp tục nghiên cứu để tìm giải pháp

Trang 7

2

đưa VHDN của UDCC lên một tầm cao hơn Đó là lý do đề tài “Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị” được

chọn làm đối tượng nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp này

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trong những năm gần đây, đề tài xây dựng và phát triển VHDN đã được quan tâm nghiên cứu Đã xuất hiện nhiều giáo trình, bài báo, đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn, luận án viết về vấn đề này Sau đây là một số công trình nghiên cứu tiêu biểu:

TS Đỗ Thị Phi Hoài (2009): Văn hóa doanh nghiệp, NXB Tài Chính Công trình này đã trình bày tổng quan lý thuyết về VH và VHDN, các biểu hiện của VHDN, phân loại và nhận dạng VHDN Tác giả công trình đã vận dụng các lý luận trên để đề xuất giải pháp xây dựng và phát triển VHDN

GS.TS Bùi Xuân Phong (2006): Đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp, NXB Thông tin và truyền thông Trong công trình này tác giả đã trình bày khái niệm, đặc điểm, biểu hiện của VHDN, các nhân tố tạo lập văn hóa doanh VHDN Ngoài ra trong công trình cũng trình bày VH trong các hoạt động kinh doanh như: hoạt động marketing, VH trong ứng xử, trong đàm phán và thương lượng

PGS.TS Đỗ Minh Cương (2001): Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh,

NXB Chính trị Quốc gia Đây là công trình đầu tiên ở nước ta trình bày có hệ thống

về các vấn đề VH kinh doanh, VHDN, triết lý kinh doanh

Trần Quốc Dân (2003): Tinh thần doanh nghiệp, giá trị định hướng của văn hóa kinh doanh Việt Nam - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp viện (2013): Xây dựng văn hóa DN, từ lý luận đến thực tiễn ” do PGS – TS Đỗ Thị Phi Hoài – Học viện Tài Chính làm chủ nhiệm

đề tài

Công ty cổ phần phát triển đẩu tư công nghệ FPT, tháng 9/2004, sổ tay nhân viên

“Văn hóa DN – yếu tố vàng của thành công” Website diễn đàn DN thứ 6 ngày 20/10/2006 (http://dddn.com.vn/tri-thuc-quan-tri/van-hoa-doanh-nghiep-yeu-to-vang-cua-thanh-cong-18707.htm)

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên đã đưa ra cái nhìn tổng quan

về thực trạng xây dựng và phát triển VHDN tại Việt; đưa ra và các giải pháp nhằm phát triển VHDN tại Việt Nam; phân tích các khía cạnh cụ thể khác nhau với những

Trang 8

3

nội dung rất phong phú và đa dạng ở mức độ nông sâu khác nhau về vấn đề lý luận

và thực tiễn xây dựng và phát triển VHDN ở Việt Nam nói chung và một số DN nói riêng

Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về VHDN tại UDCC Do đó, việc phân tích thực trạng văn hóa của UDCC, từ đó đưa

ra phương hướng và giải pháp nhằm phát triển văn hóa công ty là một hướng nghiên cứu không trùng lặp

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về VHDN; phân tích và đánh giá thực trạng VHDN tại UDCC; đề xuất một số giải pháp củng cố và phát triển VHDN tại UDCC nhằm đưa VHDN của UDCC lên một tầm cao hơn

1.3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

i) Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận của VHDN: làm rõ các khái niệm: VH & VHDN, ý nghĩa, sự cần thiết của việc xây dựng và phát triển VHDN, các yếu tố cấu thành VHDN, phương hướng, cách thức xây dựng và phát triển VHDN, những bài học kinh nghiệm về phát triển và hoàn thiện VHDN ở nước ngoài và ở Việt Nam ii) Phân tích thực trạng VHDN tại UDCC và đánh giá các nhân tố về con người,

tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến VHDN tại UDCC, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân

ii) Đề xuất giải pháp củng cố và phát triển VHDN tại UDCC trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu đề tài là VHDN tại UDCC

Trang 9

4

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

- Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân loại, phân tích, tổng hợp hóa,

khái quát hóa các loại tài liệu nghiên cứu trong phạm vi quan tâm của đề tài

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+Phương pháp khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi: tác giả đã tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi đối với 100 CBCNV của UDCC về các vấn đề liên quan đến VHDN

của Công ty (xem phụ lục)

+ Phương pháp tọa đàm và phương pháp phỏng vấn;

+ Phương pháp chuyên gia: hỏi ý kiến các chuyên gia (nhà quản lý, lãnh đạo các cấp, nhân viên, người lao động tại các đơn vị, bộ phận thuộc Công ty) …về

VHDN của UDCC

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về VHDN cho các DN Việt Nam

- Vận dụng lý thuyết về VHDN để phân tích đánh giá VHDN của Công ty

Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị

- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm củng cố và phát triển VHDN tại Công

ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị đến năm 2020

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục và một số phụ lục,

nội dung chính của luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về văn hóa doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng

và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị

Chương 3: Phương hướng, giải pháp củng cố và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị

Trang 10

5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, vai trò của văn hóa doanh nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến văn hoá doanh nghiệp

*Khái niệm văn hóa

Văn hóa là một khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác nhau, liên quan đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần của con người Cho đến

nay vẫn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về VH

Theo cựu Tổng thư ký UNESCO Federico Mayor, “VH phản ánh và thể hiện một cách tổng quát và sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và cả cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ, nó đã cấu thành một hệ thống các giá trị, truyền thống thẩm mỹ và lối sống mà dựa trên đó từng dân tộc tự khẳng định bản sắc riêng của mình” Như

vậy văn hóa có nghĩa là truyền thống dân tộc lâu đời [21, tr 26]

Edouard Herriot, một nhà văn nổi tiếng người Pháp, định nghĩa: “VH là cái ta còn lại khi tất cả những cái khác bị quên đi, là cái vẫn còn thiếu khi ta đã học tất cả” Như vậy VH là bản sắc của mỗi cá nhân, mỗi dân tộc, mỗi quốc gia không ai có

thể dễ dàng quên được [4]

Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng, “VH là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do loài người tạo ra trong lịch sử của mình trong mối quan hệ với con người, với tự nhiên và với xã hội” [4]

GS.TS Trần Ngọc Thêm định nghĩa “VH là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên xã hội”[10]

Nét chung của các định nghĩa nêu trên là coi VH là một trong những sản phẩm của loài người, được tạo ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người và xã hội, tự nhiên VH tham gia vào việc tạo nên con người, duy trì sự bền vững và trật

tự xã hội VH phản ánh trình độ phát triển của xã hội loài người và được biểu hiện trong các hình thức tổ chức đời sống, cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra

Trang 11

6

Trên cơ sở phân tích các quan niệm trên, có thể hiểu một cách khái quát “VH

là toàn bộ các giá trị về vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra và có ảnh hưởng tới tình cảm, ý nghĩ và hành vi của con người”

*Khái niệm văn hóa kinh doanh

Hiện nay còn tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về VH kinh doanh Có thể phân loại các quan niệm này thành hai nhóm như sau:

Nhóm thứ nhất coi DN là chủ thể chính của hoạt động kinh doanh nên họ đồng

nhất VH kinh doanh và VHDN Chẳng hạn, Edgar H Schein, một chuyên gia

nghiên cứu các tổ chức, đưa ra định nghĩa: “VHDN là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên của DN học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh”.[20, tr 259]

Cách hiểu VH kinh doanh của nhóm trên là theo nghĩa hẹp Trên thực tế, kinh doanh không chỉ là những hoạt động diễn ra trong nội bộ DN mà còn liên quan đến các đối tượng hữu quan khác trong xã hội Vì vậy, khái niệm VH kinh doanh không thể đồng nhất với khái niệm VHDN

Nhóm thứ hai coi kinh doanh là một hoạt động có liên quan đến mọi thành viên

trong xã hội nên VHDN chỉ là một bộ phận trong VH kinh doanh của các dân tộc Trong luận án Tiến sĩ Kinh tế của mình (2004), khi đưa ra định nghĩa về VH kinh doanh, TS Nguyễn Hoàng Ánh cho rằng: “VH kinh doanh là sự thể hiện phong cách kinh doanh của một dân tộc Nó bao gồm các nhân tố rút ra từ VH dân tộc, được các thành viên trong xã hội vận dụng vào trong hoạt động kinh doanh của mình và cả những giá trị, triết lý… mà các thành viên này tạo ra trong quá trình kinh doanh”[1, tr 54] Định nghĩa này đề cập đến VH kinh doanh cả theo nghĩa rộng lẫn nghĩa hẹp Tuy nhiên, tác giả cho rằng VH kinh doanh không phải của riêng chủ thể kinh doanh tạo ra mà do cả các thành viên trong xã hội là chưa thực sự hợp lý bởi các chủ thế kinh doanh vẫn là những người có vai trò chính trong việc tạo dựng VH kinh doanh thuộc cơ sở kinh doanh của mình,

Tổng hợp lại những khái niệm của VH kinh doanh, có thể thấy, theo nghĩa rộng, VH kinh doanh là một bộ phận cấu thành nền VH nói chung của một DN, phản ánh hoạt động kinh doanh có sự gắn kết giữa cái lợi với những giá trị chân, thiện, mỹ của con người phù hợp với từng giai đoạn lịch sử

Trang 12

7

Theo nghĩa hẹp, VH kinh doanh thể hiện sự gắn kết cái lợi với những giá trị chân, thiện, mỹ để tạo ra bản sắc kinh doanh nhằm đạt đến sự phát triển bền vững của các chủ thế kinh doanh [6, tr.18]

*Khái niệm văn hoá DN

Văn hóa DN hay còn gọi là VH công ty là một khái niệm chưa được nhiều người biết đến Mặc dù thế, cho đến nay đã có khá nhiều cách định nghĩa khác nhau

về VHDN

Theo quan điểm của George De Sainte Marie - chuyên gia Pháp về DN vừa và nhỏ: “VHDN là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của DN”[20, tr 295]

Tổ chức lao động quốc tế (ILO) cho rằng: “VHDN là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi

mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết” [20, tr 259]

Hai học giả là Rolff Bergman và Ian Stagg là giảng viên của khoa quản trị kinh doanh trường đại học Monash - Úc định nghĩa: “VHDN là một hệ thống các ý nghĩa biểu đạt chung bao trùm lên toàn bộ DN, có tính chất quyết định tới mọi hành

vi và hoạt động của toàn bộ các thành viên trong DN đó”[9, tr 32]

Nhìn chung, VHDN là những quy phạm chung nhất của một DN, có tác dụng định hướng cho một DN và tạo nên những giá trị khác biệt giữa các DN

Kế thừa hạt nhân hợp lý trong các quan điểm khác nhau nêu trên, có thể định

nghĩa VHDN như sau: VHDN là toàn bộ các giá trị VH được gây dựng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một DN, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của DN ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ, hành vi của mọi thành viên của DN, thúc đẩy họ theo đuổi và thực hiện các mục tiêu của cá nhân và DN

1.1.2 Vai trò văn hóa doanh nghiệp

* Văn hóa doanh nghiệp là điểm nhấn thu hút nhân tài, hỗ trợ DN thích nghi với môi trường cạnh tranh khốc liệt

Ngày nay, các DN buộc phải cạnh tranh gay gắt với nhau và với DN nước ngoài Muốn chiến thắng, họ phải có nhân tài Kinh nghiệm thực tế cho thấy, nhân

Trang 13

8

tài muốn làm việc ở các DN có VHDN lành mạnh Bởi vì, khi có VHDN mạnh, DN

có khả năng tạo điều kiện cho mọi người tích cực làm việc sáng tạo, và do đó DN

có khả năng thích ứng cao với những thay đổi liên tục từ bên ngoài Hơn nữa, trong điều kiện khoa học công nghệ thay đổi nhanh như hiện nay, VHDN lành mạnh sẽ khuyến khích lao động sáng tạo, sẽ phát huy được khả năng của con người định hướng cho những sự thích ứng của DN Quan trọng hơn, hoạt động của các DN sẽ kém hiệu suất nếu VHDN không thu hút được người tài

*Văn hóa DN tạo sự thống nhất về ý chí và hành động của tất cả các thành viên trong DN, nâng cao sức mạnh DN

Sống trong một môi trường văn hoá lành mạnh với sự quan tâm thoả đáng của các cấp lãnh đạo và một khả năng nuôi dưỡng đặc biệt sẽ làm cho mọi người cảm thấy lạc quan và cống hiến hết mình cho mục tiêu của DN Người ta không chỉ suốt đời lao động vì lý do chỉ để tồn tại mà họ còn có thể thấy được ý nghĩa của bản thân qua những đóng góp cho DN và xã hội VHDN tạo cơ hội để CBCNV trong DN chia xẻ lợi ích với cộng đồng Ngoài ra, một tập thể tốt sẽ là một cơ hội để mọi người có thể học tập lẫn nhau và mang lại nhiều giá trị về tinh thần cho nhau Giá trị

đó sẽ khích lệ khả năng làm việc hết mình của các thành viên nhằm hoàn thành mục tiêu của DN

* Văn hóa DN góp phần tạo hình ảnh riêng của DN, nâng cao khả năng cạnh tranh của DN

Văn hoá DN chính là hình ảnh về một DN và tạo nên sự khác biệt với các DN khác Qua VHDN người ta sẽ cảm nhận rằng hoạt động của DN đó là mạnh hay yếu Khi đến liên hệ công việc với một DN, nếu bắt gặp thái độ trân trọng từ những nhân viên bảo vệ đến chị lao công, sự chỉ dẫn tận tình của các nhân viên văn phòng với những thủ tục nhanh chóng nhất có thể, sẽ đem lại cho họ cảm giác hài lòng và hứa hẹn sự quay lại lần sau

Trang 14

9

Một DN muốn có được nhiều tiềm năng khách hàng, thu hút các hợp đồng kinh tế và nhiều cơ hội liên doanh liên kết với các đối tác thì cần phải có một VHDN tốt

1.2 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp và nhân tố ảnh hưởng

1.2.1 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp

1.2.1.1 Các thực thể hữu hình

Thuật ngữ “thực thể hữu hình” dùng để mô tả tổng thể môi trường vật chất

và xã hội trong DN Thực thể hữu hình bao gồm tất cả những hiện tượng và sự vật

mà một người có thể nhìn thấy, nghe thấy và cảm nhận khi tiếp xúc với con người, sản phẩm, dịch vụ của DN Các thực thể hữu hình cơ bản gồm: lôgô và bản tuyên

bố sứ mệnh; kiến trúc và diện mạo của DN; ngôn ngữ; các so sánh ẩn dụ; truyện kể; giai thoại; lễ kỷ niệm, lễ nghi, nghi thức; chuẩn mực hành vi; biểu tượng

Biểu tượng, Logo và bản tuyên bố sứ mệnh:

+Biểu tượng: Biểu tượng biểu thị một thứ gì đó không phải là chính nó và có

tác dụng giúp mọi người nhận ra hay hiểu được thứ mà nó biểu thị Các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu đều chứa đựng những đặc trưng của biểu tượng, bởi thông qua những giá trị vật chất, cụ thể, hữu hình, các biểu trưng này đều muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong cho những người tiếp nhận theo các cách thức khác nhau Một biểu tượng khác là logo hay một tác phẩm sáng tạo được thiết kế để thể hiện hình tượng về một tổ chức, một DN bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông Các biểu tượng vật chất này thường có sức mạnh rất lớn vì chúng hướng sự chú ý của con người vào một, một vài chi tiết hay điểm nhấn cụ thể

có thể diễn đạt được giá trị chủ đạo mà DN muốn tạo ấn tượng, lưu lại hay truyền đạt cho người thấy nó Logo là biểu trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên được DN rất chú trọng

+Logo, Slogan:Logo là hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng được thiết kế độc

đáo, tạo được ấn tượng, dễ nhìn, dễ nhớ, dễ nhận biết, thể hiện được đặc trưng, giá trị, tầm vóc, bản sắc, văn hóa của DN, là linh hồn của toàn bộ hệ thống nhận diện thương hiệu của một DN

Trang 15

10

Logo là công cụ có tính quảng bá hữu hiệu, thể hiện rõ thông điệp muốn truyền tải tới khách hàng hay với chính nhân viên đang làm việc, kết hợp với màu sắc tinh tế đặc trưng cho DN…

Logo được sử dụng ở hầu khắp các tài sản hữu hình của DN như: website, namecard, phong bì, phù hiệu trên áo, mũ đồng phục, phương tiện vận chuyển, biển

ở cổng cơ quan, hệ thống profile, bao bì sản phẩm… Logo đáp ứng được yêu cầu quảng bá và đem lại giá trị thương hiệu rất lớn cho DN

Slogan không nhất định phải có đối với mỗi DN nhưng lại là phương thức truyền

tải thông điệp khá tốt Slogan đáp ứng được các tiêu chí: dễ nhớ, dễ thuộc, có tính mô tả, giàu hình dung, linh hoạt, không bị giới hạn bởi biên giới địa lý hay nền văn hóa, áp dụng được cho các sản phẩm dịch vụ của DN…

+Bản tuyên bố sứ mệnh:Văn bản này xác định tầm nhìn dài hạn của DN,

nêu rõ DN sẽ làm gì và sẽ phục vụ ai Bản tuyên bố sứ mệnh thường nói đến mục đích của DN, mục tiêu có tính nguyên tắc, những niềm tin chủ yếu và các giá trị của

DN, cách xác định những người liên quan, các nguyên tắc đạo đức điều chỉnh hành

vi Do đó bản tuyên bố sứ mệnh là một nguồn tài liệu cung cấp thông tin về VHDN

Bản tuyên bố sứ mệnh khác với sứ mệnh về mặt thuật ngữ Sứ mệnh là những việc DN sẽ làm trong một thời gian dài để đạt đến tầm nhìn Bản tuyên bố sứ mệnh là một văn bản trong đó ghi rõ tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của DN

Kiến trúc và diện mạo của DN: DN rất chú ý tới diện mạo của mình Đây là

một đặc điểm nhận dạng bề nổi khá dễ dàng về DN Diện mạo và kiến trúc DN cũng thể hiện tư tưởng của các nhà lãnh đạo, tính truyền thống hoặc tính hiện đại, năng lực tài chính của DN Trong xã hội hiện đại, các DN cũng thường sử dụng yếu tố này để khẳng định uy thế trước các đối thủ, đối tác và cộng đồng người tiêu dùng

Ngôn ngữ, khẩu ngữ: Một dạng biểu trưng quan trọng khác thường được sử

dụng để gây ảnh hưởng của VHDN là ngôn ngữ DN thường sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu, ví von, ẩn dụ hay một sắc thái ngôn từ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến nhân viên của mình và những người xung quanh

Khẩu hiệu là hình thức dễ nhập tâm và được nhân viên và khách hàng nhắc đến Khẩu hiệu thường rất ngắn gọn, hay sử dụng các ngôn từ đơn giản, dễ nhớ

Trang 16

11

Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hoạt động, kinh doanh của DN Khẩu hiệu phải gắn kết với bản tuyên bố sứ mệnh của DN

Giai thoại: Giai thoại thường được thêu dệt từ những sự kiện có thực Đó

thường là những mẩu chuyện kể về những nhân vật anh hùng của DN, những mẫu hình lý tưởng về những chuẩn mực và giá trị VHDN Một số mẩu chuyện trở thành những giai thoại do những sự kiện đã trở thành sự kiện lịch sử nổi bật và có thể được thêu dệt thêm Một số khác có thể biến thành huyền thoại chứa đựng những giá trị và niềm tin trong tổ chức và không được chứng minh bằng các bằng chứng thực tế Các mẩu chuyện có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu của tổ chức và giúp thống nhất về nhận thức của tất cả mọi thành viên

Lễ kỷ niệm, lễ nghi, nghi thức: Các mẫu hình hành động là một đặc tính của

đời sống DN Trong các thành phần trên thì các lễ kỷ niệm là hoạt động sống động

và dễ nhớ nhất đối với thành viên DN Các lễ kỷ niệm thường được xem như sự tôn vinh VHDN, các hoạt động VH tập thể giúp gợi nhớ và củng cố giá trị VH Lễ nghi

và nghi thức có thể được định nghĩa như tập hợp các hoạt động thống nhất được sắp xếp một cách tương đối kỹ lưỡng, ấn tượng để củng cố các hình thức thể hiện VH vào các sự kiện cụ thể Các sự kiện này thường được tổ chức thông qua các hoạt động xã hội nhằm đem lại lợi ích cho khán thính giả

Chuẩn mực hành vi: Chuẩn mực là các luật lệ về hành vi trong đó nêu rõ hành

vi nào của nhân viên là thích hợp hay không thích hợp trong những trường hợp cụ thể Các chuẩn mực này hình thành theo thời gian qua sự thương thảo giữa các cá nhân để đạt được những thống nhất chung về giải quyết các vấn đề cụ thể của DN

Biểutượng: Biểu tượng là lời nói, vật thể, trạng thái, hành động hay các đặc

điểm của cá nhân tạo nên sự khác biệt có ý nghĩa đối với cá nhân và nhóm Có ba loại biểu tượng: lời nói, hành động, vật thể, thực hiện ba chức năng trong DN: mô

tả, kiểm soát năng lực và duy trì hệ thống

1.2.1.2 Các giá trị được tuyên bố

Giá trị là những chuẩn mực đã được mọi người thừa nhận và tự nguyện tuân thủ, làm theo Giá trị xác định những gì DN nghĩ là phải làm, những gì DN cho là đúng hay sai Các giá trị được tuyên bố là những nguyên tắc, giá trị được công bố công khai

Trang 17

Sứ mệnh: Sứ mệnh giải thích lý do tại sao tổ chức ta tồn tại: Mục đích của tổ

chức là gì? Chúng ta làm gì? Phục vụ ai? Như thế nào và tại sao? Sứ mệnh của tổ chức là việc tìm ra các con đường và các giai đoạn để thực hiện tầm nhìn mà tổ chức đã xác định Xác định sứ mệnh là công việc rất quan trọng để: Định hướng sức mạnh nguồn nhân lực; Thống nhất các mục đích theo đuổi; Lập nên ranh giới mở rộng về trách nhiệm; Tạo cơ sở cho các mục tiêu của tổ chức Việc xác định đúng

sứ mệnh của DN trong từng giai đoạn nhất định có ý nghĩa quyết định tới sự sống còn của DN

Giá trị cốt lõi: Giá trị cốt lõi trong DN là những điều tinh tuý được chắt lọc

và công nhận, có tác động mạnh mẽ và có tính định hướng hành vi, thái độ, ứng xử

cá nhân trong DN, và là nền móng cho tầm nhìn Giá trị cốt lõi định hướng chúng ta hành động như thế nào để nhất quán với sứ mệnh, đồng điệu với lộ trình hướng tới tầm nhìn Giá trị trở thành giá trị cốt lõi khi: (1) Niềm tin và sự đồng thuận trong toàn tổ chức;(2) Các tiêu chuẩn và chuẩn mực được thiết lập; (3) Mọi thành viên trong tổ chức yên tâm và trách nhiệm trong công việc; (4) Những giá trị của tổ chức trở thành bền vững và được giữ lại; (5) Có các giai thoại, lễ nghi, hoặc các câu chuyện củng cố cho sự tồn tại

Trang 18

13

1.2.1.3 Các giá trị ngầm định

Các giá trị ngầm định là chuẩn mực, niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và xúc cảm đã được thừa nhận, ăn sâu trong tiềm thức mỗi cá nhân trong DN và trở thành định hướng nền tảng cho các giá trị và hành động của mỗi thành viên

Những giá trị ngầm định là khó thấy nhưng nó lại là nền tảng cho mỗi hành động Vì vậy, để xây dựng được những giá trị, ngầm định cơ sở phù hợp ta phải xác định đâu là phương tiện để những tiềm năng, nền tảng đó trở thành những hành

động cụ thể Các phương tiện thể hiện đó được chia thành bốn loại: phong cách làm

việc; quá trình ra quyết định; phong cách giao tiếp; cách đối xử với nhau Các giá trị

ngầm định khác biệt so với các niềm tin thông thường ở 3 điểm:

Thứ nhất, niềm tin được tạo ra một cách có ý thức và kiểm chứng tương đối dễ,

trong khi các giá trị ngầm định được sinh ra một cách vô ý thức và rất khó nhận thấy

Thứ hai, niềm tin có thể đem ra đối lập được, tranh cãi được, và hơn nữa dễ

thay đổi hơn các giá trị ngầm định - cái mà ngay cả khái niệm cũng không thể đem

ra đối lập hay tranh cãi được gì

Thứ ba, niềm tin là những thứ dễ nhận ra hơn so với các giá trị ngầm định

trong khi các giá trị ngầm định liên quan đến không chỉ niềm tin mà còn cả sự thông hiểu niềm tin cùng với các giá trị và cảm xúc

Các giá trị ngầm định thường củng cố lẫn nhau và mang tính độc lập cao Hơn nữa, để có thể hiểu rõ VH của DN thì cần thiết phải làm sáng tỏ hàng loạt những niềm tin, giá trị và cảm nhận phức tạp

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới văn hóa doanh nghiệp

1.2.2.1 Văn hoá dân tộc

Văn hoá dân tộc là sự kết tinh của những giá trị tinh thần cốt lõi và đặc sắc mang tính bền vững trong lịch sử Mỗi thành viên trong DN sẽ mang một phần nhân cách tuân theo các giá trị văn hoá dân tộc đó Vì lẽ đó mà tất yếu trong nền văn hoá của mỗi DN có sự phản chiếu của văn hoá dân tộc

Mỗi dân tộc có nền văn hoá khác nhau đã ảnh hưởng đến nếp sống, suy nghĩ

và hành động theo những tiêu chuẩn khác nhau Khi tham gia vào quá trình hình thành và phát triển của DN mỗi cá nhân mang theo những chuẩn mực giá trị đó Chính những giá trị chuẩn mực đó đã hình thành nên một phần VHDN

Trang 19

14

VHDN không thay đổi được các giá trị VH dân tộc và khi VH dân tộc xung khắc với các giá trị VHDN thì giá trị VH dân tộc sẽ vượt trội lên trên các giá trị VHDN Vì vậy, trong một DN, nếu các các thành viên hoặc đa số các thành viên cùng một dân tộc thì việc tạo lập VHDN không gặp mấy khó khăn và ngược lại, nếu các thành viên là đa dân tộc thì sự hòa nhập và giao lưu giữa VH các dân tộc sẽ tạo ra một sắc thái VH khác

1.2.2.2 Văn hoá cá nhân

Mỗi thành viên mang một nhân cách khác nhau Nhân cách là tổng thể các thuộc tính tâm lý cá nhân vừa có tính xã hội vừa đặc trưng cho tính cá nhân Nhân cách bao gồm: Xu hướng, tính cách, tính khí và năng lực

Xu hướng là những thiên hướng hoạt động của con người biểu hiện trong thực tế cuộc sống Những thiên hướng thể hiện ở những nhu cầu, hứng thú, niềm tin

và lý tưởng mà con người vươn tới Nếu tập hợp các xu hướng lại sẽ xác định được mục đích sống của cá nhân

Tính cách là sự kết hợp các thuộc tính cơ bản và bền vững của con người, phản ánh lịch sử tác động qua lại giữa cá nhân với điều kiện sống và giáo dục, biểu hiện ở thái độ đặc thù của cá nhân với hiện thực khách quan ở cách cư xử trong các hành vi xã hội của cá nhân đó

Tính khí là thuộc tính tâm lý cá nhân gắn liền với kiểu hoạt động thần kinh tương đối bền vững của con người, là động lực của toàn bộ hoạt động tâm lý của con người và được biểu hiện thông qua các hành vi, cử chỉ, hành động của họ hàng ngày

Năng lực là tổng thể những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với nhu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, đảm bảo hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động đó

Nhân cách con người được hình thành lâu dài Sự hình thành nên nhân cách là

do yếu tố bẩm sinh và do môi trường hoạt động Mỗi cá nhân có nhân cách khác nhau

và ý thức xây dựng DN cũng khác nhau Khi có sự tích cực trong ý thức của tất cả các thành viên thì vấn đề xây dựng VHDN sẽ dễ dàng hơn Nhưng khi trong DN tồn tại cả tính tích cực và tiêu cực của ý thức thì rất khó để thống nhất vì khả năng xảy ra xung đột là rất lớn

Trang 20

15

1.2.2.3 Người lãnh đạo

*Người sáng lập doanh nghiệp

VHDN được hình thành cùng với sự ra đời của DN, vì thế những người sáng lập ra DN là những người đã đặt nền móng đầu tiên cho VHDN

Các tập quán, truyền thống, cách thức giải quyết công việc của DN thường được duy trì từ thế hệ này sang thế hệ khác Điều đó phụ thuộc rất lớn vào những gì

mà DN đã làm được trước đó và mức độ thành công mà DN đạt được so với những

cố gắng mà nó bỏ ra

Người sáng lập DN không bị ràng buộc bởi thói quen xử lý công việc (các tiền lệ trước đó) hoặc các hệ tư tưởng trước đó Điều đó sẽ thuận lợi hơn cho người sáng lập trong việc áp đặt quan điểm của mình lên tất cả các thành viên trong DN về cách thức giải quyết công việc…Phong cách người sáng lập DN là một trong những yếu tố truyền thống ảnh hưởng đến VHDN

*Người lãnh đạo doanh nghiệp

Người lãnh đạo là người có quyền quyết định tối cao về mọi vấn đề của DN

Vì vậy việc VHDN được thể hiện như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào người lãnh đạo DN Người lãnh đạo là người đứng đầu tổ chức vì vậy VH của họ có ảnh hưởng tới mọi thành viên trong tổ chức nếu họ là một cá nhân có VH tốt, có uy tín được mọi người kính trọng noi theo thì VHDN sẽ phát triển đi lên và ngược lại

Các giá trị VHDN được người lãnh đạo nhìn nhận phụ thuộc vào quan điểm của họ về khía cạnh đó Nếu quan điểm của họ là đúng đắn thì VHDN sẽ được chèo lái theo hướng phát triển và ngược lại

* Người lãnh đạo kế cận

Người lãnh đạo kế cận tiếp tục xây dựng và phát triển các chuẩn mực giá trị trên nền tảng giá trị căn bản (bởi vì trong quá trình hình thành và phát triển, một DN

có thể được điều hành bởi nhiều thế hệ, nhiều nhà lãnh đạo)

Mỗi một thời kỳ khác nhau có những sự thay đổi khác nhau về môi trường kinh doanh, đối thủ cạnh tranh, nhu cầu của khách hàng Thực tế trên đặt ra đối với những người lãnh đạo kế cận nhiệm vụ không chỉ tiếp tục duy trì sự phát triển DN trên cơ sở nền móng cũ mà cần có những quyết định chiến lược tạo ra sự đổi mới về

cơ cấu tổ chức, đường lối kinh doanh, con người…nhằm đáp ứng đòi hỏi những

Trang 21

Mỗi người lãnh đạo, theo cách khác nhau, đã tác động tới suy nghĩ và hành

động của các thành viên trong các DN, tạo nên nét văn hoá khác nhau của DN

1.2.2.5 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức được coi là phần cứng của tổ chức VHDN được coi là phần mềm và hoạt động của VHDN được dựa trên nền tảng của cơ cấu tổ chức đó Tổ chức cần thích nghi với môi trường để tồn tại và phát triển, vì thế nó cần xây dựng một cơ cấu tổ chức phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra Để xây dựng được một

cơ cấu phù hợp cần phải xem xét đến hai khía cạnh cơ bản sau:

Cơ cấu tổ chức phải thích nghi với môi trường bên ngoài và phải phù hợp với môi trường bên trong của DN: đặc điểm nguồn nhân lực, công nghệ cũng như các nguồn lực khác của tổ chức

Cơ cấu tổ chức phải phối hợp hoạt động các bộ phận của từng cá nhân trong

tổ chức bằng cách hướng các cá nhân theo mục tiêu chung của tổ chức đó chính là nền tảng của tổ chức

Để làm được điều đó cần phải có hệ thống phân quyền và quản lý của tổ chức nhằm trả lời được câu hỏi: ai là người lãnh đạo điều hành tổ chức? cơ cấu sẽ bao gồm bao nhiêu cấp quản lý? Làm thế nào để phối hợp các nhiệm vụ với công việc, giữa các cá nhân khác nhau với nhau để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tổ chức Việc trả lời các câu hỏi đó chính là đã định hình được VH của tổ chức, các giá trị, chuẩn mực, niềm tin… phụ thuộc vào ai là người điều hành tổ chức và cách mà cơ cấu tổ chức đó vận hành?

1.2.2.6 Đặc điểm ngành nghề và dây chuyền công nghệ

Các DN hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, môi trường hoạt động khác nhau, đặc biệt là sự khác nhau về dây chuyền công nghệ thì sẽ có những nét VH khác nhau Sự khác nhau ấy thể hiện ở:

Trang 22

17

Cách bố trí nơi làm việc: trang thiết bị, nhà xưởng, văn phòng, trang phục

Triết lý kinh doanh, phương pháp kinh doanh, chiến lược kinh doanh, chiến lược thị trường cũng như chiến lược sản phẩm

Những quy định về nội quy lao động, an toàn lao động…

Tác phong làm việc, tiêu chuẩn về sức khoẻ, trình độ, năng lực của người lao động

1.2.2.7 Nhận thức, tinh thần học hỏi và các giá trị tích lũy

Nhân cách của con người được hình thành trong môi trường sống, chịu ảnh hưởng của những tác động bên ngoài, của những người xung quanh VHDN được coi là nhân cách của DN, nên nó cũng bị ảnh hưởng bởi những giá trị mà các thành viên học hỏi được Sự học hỏi ấy có thể là sự học hỏi từ:

Những kinh nghiệm tập thể của DN có được từ việc xử lý các vấn đề chung Chúng được tuyên truyền phổ biến trong DN và tiếp tục được truyền lại cho các thế

hệ nhân viên tiếp theo Những kinh nghiệm đó có thể là những kinh nghiệm về xử

lý tình huống, cách thức giao tiếp, cách thức giải quyết công việc, cách quảng bá sản phẩm và xây dựng thương hiệu trên thị trường…

Những giá trị văn hoá học hỏi được từ các DN khác: Đó là sự học hỏi từ các quá trình nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu thị trường, giao lưu với các DN trong cùng ngành…từ đó hoàn thiện hơn bức tranh VHDN Những giá trị văn hoá này theo thời gian trở thành những giá trị hiển nhiên đối với tất cả các thành viên trong DN

Những giá trị văn hoá kế thừa từ nền văn hoá dân tộc: Đó là những truyền thống cao đẹp đã hình thành trong mỗi người Việt Nam như tinh thần đoàn kết thương yêu giúp đỡ lẫn nhau, sự cần cù chịu khó, tinh thần tự lực tự cường, ý chí vươn lên….và những giá trị văn hoá này sẽ được phát huy nếu DN có những chính sách phù hợp

Những giá trị văn hoá học hỏi được trong quá trình giao lưu với nền văn hoá khác, từ các quốc gia khác, các dân tộc khác

1.2.2.8 Lịch sử hình thành doanh nghiệp

Như chúng ta đã biết VH được hình thành theo thời gian nên thời gian tồn tại

và phát triển của DN sẽ ảnh hưởng đến việc hình thành nền VH của DN đó Mặt

Trang 23

18

khác, quá trình phát triển của DN càng dài thì những giá trị VH tạo dựng được càng lớn và càng phong phú vì nó là VH của những thế hệ khác nhau, vừa có tính kế thừa, vừa có tính mới Thực tế cho thấy, những tổ chức có lịch sử phát triển lâu đời

và bề dày truyền thống thường khó thay đổi về tổ chức hơn những tổ chức mới, non trẻ, chưa định hình rõ phong cách hay đặc trưng VH Những truyền thống, tập quán, nhân tố VH đã định hình và xuất hiện trong lịch sử vừa là chỗ dựa, nhưng cũng có thể trở thành những “rào cản tâm lý” không dễ vượt qua trong việc xây dựng và phát triển những đặc trưng VH mới

1.3 Một số bài học kinh nghiệm về xây dựng văn hóa doanh nghiệp

1.3.1 Kinh nghiệm về xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty thông tin

Tầm nhìn của VMS Mobifone là trở thành đối tác mạnh và tin cậy nhất của

các bên hữu quan trong lĩnh vực viễn thông ở Việt Nam và Quốc tế

Sứ mệnh của VMS Mobifone được tuyên bố là: Mọi công nghệ viễn thông tiên

tiến nhất sẽ được ứng dụng vì nhu cầu của khách hàng; Lúc nào cũng sáng tạo để mang tới những dịch vụ giá trị gia tăng mới cho khách hàng; Mọi thông tin đều được chia sẻ một cách minh bạch nhất; Nơi gửi gắm và chia sẻ tin cậy nhất lợi ích của CBCNV, khách hàng, cổ đông và cộng đồng

Giá trị cốt lõi của VMS Mobifone là: Minh bạch; Đồng thuận; Uy tín; Sáng

tạo; Trách nhiệm

Các chuẩn mực văn hóa của VMS Mobifone là: Dịch vụ chất lượng cao; Lịch

sự và vui vẻ; Lắng nghe và hợp tác; Nhanh chóng và chính xác; Tận tụy và sáng tạo

Logo và Slogan của VMS Mobifone

Tinh thần chính của logo mới của MobiFone là yếu tố truyền thống kết hợp với

sự đổi mới Màu xanh truyền thống của mạng MobiFone được tiếp tục sử dụng như khẳng định sự thừa hưởng toàn bộ giá trị lâu bền của MobiFone và màu đỏ tượng

Trang 24

19

trưng cho hạnh phúc, sự thịnh vượng và sự may mắn cho người sử dụng Logo mới là

sự thể hiện thương hiệu của một DN tiên phong trong lĩnh vực thông tin di động Thương hiệu: MobiFone là một từ viết tắt gồm hai yếu tố: “Mobi” (từ

“mobile” - di động) và Fone (từ “phone” - điện thoại) Một thương hiệu như vậy đã nói lên tất cả, thể hiện được sự trẻ trung, đơn giản, hiện đại và mạnh mẽ cam kết

"Tất cả vì khách hàng"

Khẩu hiệu “Mọi lúc - mọi nơi” vẫn được giữ nguyên, như là một cam kết không thay đổi của MobiFone với truyền thống phục vụ khách hàng suốt 17 năm, thể hiện tinh thần "Tất cả vì khách hàng" của MobiFone Khẩu hiệu này cũng đã trở thành một nét văn hóa riêng của MobiFone, trong đó khách hàng được đặt ở vị trí trung tâm và quan trọng nhất Khẩu hiệu “làm việc vì MobiFone” đã được đưa ra làm một cầu nối

và là tiếng nói chung cho toàn thể cán bộ công nhân viên trông CT Do được đánh giá

và đối xử tốt nên mỗi nhân viên hiểu và tự hào về truyền thống, về thương hiệu CT Bản sắc văn hóa MobiFone được thể hiện ở khẩu hiệu Lãnh đạo tâm huyết; đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, năng động Văn hóa Công ty được khởi nguồn từ văn hóa của những người lãnh đạo Công ty, đó là sự tận tâm, tâm huyết với nghề, với Công ty, là sự quan tâm và tin cậy nhân viên Lãnh đạo MobiFone luôn tiên phong đi đầu trong việc đưa ra những nhiệm vụ có tính đột phá, đón đầu Công ty rất quan tâm đến việc tuyển dụng, đào tạo và tái đào tạo nhân viên; đến việc tạo thu nhập cao cho nhân viên; đến việc tạo điều kiện, phương tiện vật chất tiện nghi, hiện đại để nhân viên làm việc hiệu quả và năng suất cao; đến việc tổ chức các lễ hội, các hoạt động tập thể để tạo một bầu không khí vui vẻ, ấm cúng, gần gũi, gắn bó trong Công ty

Để mỗi nhân viên luôn thấm nhuần nội dung, ý nghĩa cốt lõi của văn hoá Công

ty, VMS Mobifone thường xuyên thực hiện các chương trình truyền thông tới toàn bộ CBCNV, tìm hiểu về văn hoá Công ty…

Ban lãnh đạo VMS Mobifone cũng luôn xác định: VHDN phải thường xuyên được duy trì, phát triển để có thể phát huy tác dụng của VH một cách hiệu quả nhất

Do vậy, bồi dưỡng VHDN trong nội bộ luôn được cán bộ lãnh đạo và CBCNV quan tâm Có thể nói, MobiFone là một tập thể đoàn kết nhất trí và có trình độ chuyên môn, quản lý tốt Giữa Lãnh đạo và nhân viên luôn tôn trọng lẫn nhau, tổ chức nề

Trang 25

VHDN của VMS Mobifone có các thế mạnh: Xây dựng được thương hiệu

mạnh trên thị trường; Được khách hàng đánh giá và ghi nhận VH của Công ty; Bước đầu thể hiện được những nét VHDN nổi trội ra công chúng và bên trong nội

bộ Công ty

Tuy nhiên VHDN của VMS Mobifone cũng còn một số hạn chế như: VHDN

chưa có sự đổi mới rõ rệt để thcihs ứng với môi trường cạnh trnah mới do hội nhập tạo ra; VHDN chưa mang màu sắc đặc trưng, chưa dễ nhận biết và chưa được nhận diện chính thức; VMS Mobifone chưa có đơn vị phụ trách phát triển VHDN; Công tác truyền thông và phát triển VHDN trong tiềm thức mỗi nhân viên chưa được thực hiện hiệu quả

1.3.2 Một số bài học kinh nghiệm về xây dựng văn hóa doanh nghiệp của Nhật Bản

Những nét đặc trưng VHDN truyền thống Nhật Bản là coi DN như một tập thể gắn

bó lâu dài Những người lao động Nhật thường làm việc suốt đời cho một DN Trong quá trình làm việc, họ được xếp hạng uy tín theo thâm niên công tác Trong các DN của Nhật đều có tổ chức công đoàn, các quyết định liên quan đến người lao động sẽ được đưa ra theo

ý kiến tập thể

VHDN kiểu Nhật đã tạo cho cho DN không khí làm việc như một gia đình, các thành viên gắn bó với nhau một cách chặt chẽ Lãnh đạo DN thường xuyên quan tâm tới các thành viên, thậm chí ngay cả trong những câu chuyện riêng tư của

họ như cưới xin, ma chay, ốm đau, sinh con… cũng được lãnh đạo thăm hỏi chu đáo Chính nét đặc trưng đó của DN đã tạo cho người lao động tâm lý làm việc hết mình để cống hiến cho DN và cố gắng vì sự phát triển của DN cũng là cố gắng tạo dựng sự nghiệp cho cuộc đời của họ Vì làm việc, cống hiến suốt đời cho một DN nên người lao động sẽ được tạo điều kiện và để học hỏi và đào tạo từ nguồn vốn của

Trang 26

Đặc trưng của VH Mỹ và Tây Âu là nền VH mở, ở đó các cá nhân được tự

do phát triển trong khuôn khổ mà xã hội và pháp luật cho phép

Tại Mỹ và Phương Tây, quyền lực cao nhất trong việc quyết định số phận của một DN là các cổ đông Người quản lý DN và người sở hữu vốn của DN tách hẳn nhau Cổ đông yêu cầu nhà quản lý phải nâng cao lợi nhuận của DN VHDN Mỹ và Phương Tây đề cao cá nhân, tôn trọng sự riêng tư và coi cạnh tranh chính là động lực của sự phát triển

*Văn hóa DN ở Các nước Tây Âu:

Thành công của DN dựa trên các yếu tố như khả năng quản lý các nguồn lực, năng suất làm việc, tính năng động của nhân viên… Ngoài những yếu tố chủ quan,

để xây dựng VHDN còn phải chú trọng tới những yếu tố khách quan Đó là việc tạo lập thị trường, lợi ích của người tiêu dùng, được thể hiện qua “Các nguyên tắc chỉ đạo để bảo vệ người tiêu dùng”, là quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới

* Văn hóa DN ở Mỹ:

So với châu Âu, VHDN nước Mỹ cũng có những điểm khác biệt Mặc dù đa

số người Mỹ là người Anh và người châu Âu di cư, nhưng khi sang lục địa mới, họ nuôi dưỡng trong mình chí tiến thủ mạnh mẽ, tinh thần chú trọng thực tế cộng với tinh thần trách nhiệm nghiêm túc Tất cả những điều đó tạo nên một bản sắc VH mới – bản sắc VH Mỹ Người Mỹ cho rằng, ai cũng có quyền lợi hưởng cuộc sống hạnh phúc tự do bằng sức lao động chính đáng của họ Bản sắc VH Mỹ làm cho người ta học được chữ tín trong khế ước và tất cả mọi người đều bình đẳng về cơ hội phát triển: ai nhanh hơn, thức thời hơn, giỏi cạnh tranh hơn thì người đó giành thắng lợi Có thể nói, ý thức suy tôn tự do, chú trọng hiệu quả thực tế, phóng khoáng, khuyến khích phấn đấu cá nhân đã trở thành nhịp điệu chung của VHDN nước Mỹ

Trang 27

Thứ nhất, cần coi trọng các yếu tố hữu hình và vô hình trong VHDN để có

thể tạo dựng cơ bản và có tính hệ thống ngay từ đầu các yếu tố cấu thành VHDN, nhất là các yếu tố như logo, slogan, triết lý kinh doanh, sứ mệnh kinh doanh, giá trị cốt lõi…

Thứ hai, chú trọng xây dựng bầu không khí làm việc tích cực để làm nên giá

trị cốt lõi của DN, lấy đó làm nền tảng đào tạo, giáo dục nhân viên, xây dựng thái

độ trung thành của họ đối với DN

Thứ ba, coi trọng hệ VHDN mở, bởi có như vậy mới dễ dàng thích nghi và

khuyến khích nhân viên sáng tạo, tạo dựng tinh thần kinh doanh mạnh mẽ trong DN

Thứ tư, chú trọng đáp ứng yêu cầu của xã hội, nhất là đáp ứng nhu cầu người

tiêu dùng, khách hàng của DN

Trang 28

23

Chương 2 THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ

2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc đô thị và các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa của Công ty

2.1.1 Quá trình xây dựng và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc đô thị

CTCP Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc đô thị có Tên tiếng Anh là

Urban architecture development construction and investment joint stock company

(viết tắt là UDCC) Trụ sở chính của Công ty đặt tại Lô 14 BT8 khu đô thị Văn Quán, phường Văn Quán, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam

UDCC được phát triển lên từ Công ty Khảo sát - thiết kế và xây dựng Năm

1993 Công ty được thành lập lại theo Quyết định số 160A/BXD-TCLĐ ngày 05/05/1993 của Bộ Xây dựng với tên gọi là Công ty Xây dựng và Kinh doanh Phát triển Khi đó Công ty là thành viên của Tổng Công ty Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (VINACONEX) Đến năm 1998, theo quyết định 321/QĐ-BXD ngày 29/05/1998 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Công ty được đổi tên là Công ty Xây dựng

và Phát triển Đô thị trực thuộc trường đại học Kiến trúc Hà Nội Ngày 09/09/2011 Công ty chuyển sang mô hình Công ty cổ phần theo Quyết định số 832/QĐ-BXD

của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Hiện nay Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 01 001 05 126 ngày 10/12/2014 của Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội với vốn điều lệ là 30.000.000.000 đồng

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 01 001 05 126 ngày 10/12/2014 của Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội, hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển kiến trúc đô thị gồm:

Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp; xây dựng các công trình

hạ tầng đô thị và khu công nghiệp;

San lấp mặt bằng, xử lý nền móng công trình, thi công công trình cấp thoát nước, đường bộ, xây dựng các công trình điện, thi công trang trí nội thất, sân vườn, các công trình tượng đài;

Trang 29

24

Xây dựng các công trình thủy lợi vừa và nhỏ;

Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn;

Thiết kế và lập dự toán các công trình dân dụng, tư vấn giám sát thi công các công trình xây dựng;

Nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc, kết cấu công trình, vật liệu xây dựng, kỹ thuật hạ tầng và môi trường đô thị

Thiết kế và lập tổng dự toán các công trình xây dựng công nghiệp, giao thông thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật

Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, kỹ thuậthạ tầng và môi trường đô thị gồm: Lập, thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, quản lý thực hiện các dự án;

Thiết kế quy hoạch vùng, quy hoạch chi tiết các khu đô thị, khu kinh tế,khu công nghiệp, thiết kế nội ngoại thất, các công trình tượng đài;

Thi công trùng tu các công trình di tích lịch sử văn hóa;

Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của đất đá, nền móng, vật liệuxây dựng đối với các công trình xây dựng với sự hỗ trợ về chuyên gia và thiết bị - chuyên ngành của trường;

2.1.2 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới văn hóa doanh nghiệp tại Công

ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị

2.1.2.1 Đặc điểm ngành nghề, thị trường

*Đặc điểm quy trình sản xuất:

Là DN thi công xây lắp nên sản phẩm chính của Công ty là những công trình được xây dựng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có kích thước và chi phí lớn, thời gian xây dựng lâu dài Quá trình sản xuất các sản phẩm xây dựng mang tính liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và phân phối rải rác ở các địa điểm khác nhau Nhìn chung, các công trình đều tuân thủ quy trình công nghệ sau đây:1)Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp; 2) Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình; 3) Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã ký kết, tổ chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm; 4) Công trình hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công; 5) Bàn giao công trình hoàn thành và

Trang 30

25

thanh quyết toán xây dựng với chủ đầu tư

*Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật:

Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã trang bị tương đối tốt về máy móc thiết bị, phương tiện vận tải Tài sản cố định dùng trong xây dựng của Công ty thường có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tình hình thay đổi công nghệ không quá nhanh Công ty cũng chú trọng đầu tư trang thiết bị quản lý cho các phòng ban để đảm bảo cho cán bộ công nhân viên có điều kiện tốt nhất để làm việc hiệu quả, tăng năng suất lao động và mang lại nguồn lợi cho Công ty

*Thị trường yếu tố đầu vào:

Do đặc thù là một DN xây lắp nên nguyên vật liệu chính của Công ty là các loại vật liệu xây dựng như: cát, đá, sắt thép, xi măng, gạch, đường ống nước các loại như ống gang cầu, ống HDPE, ống inox, ống thép và các phụ kiện liên quan đến

ngành cấp thoát nước như tê, cút, măng sông, bích, nút bịt

*Thị trường đầu ra và yếu tố cạnh tranh của Công ty :

Công ty hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực xây lắp, cấp thoát nước,

tư vấn thiết kế… do đó sản phẩm sản xuất kinh doanh của Công ty đa dạng và phong phú Sản phẩm của Công ty là các công trình, hạng mục công trình, các dự

án… đạt tiêu chuẩn chất lượng, được chủ đầu tư chấp nhận và thanh quyết toán

Hiện nay qui mô Công ty vẫn còn ở mức DN vừa và nhỏ, phải cạnh tranh với nhiều công ty xây dựng có truyền thống lâu đời, qui mô lớn, các sản phẩm của Công

ty đang chịu sức ép ngày càng lớn của thị trường Tuy nhiên trong thời gian vừa qua, Công ty cũng đã nhận được sự quan tâm, hỗ trợ từ nhiều phía, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Vị thế Công ty được nâng cao, Công ty đã thắng thầu các dự án có giá trị lớn hơn và ngày càng đứng vững trên thương trường

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhân sự của Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc đô thị

Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc đô thị thể hiện ở sơ đồ cơ cấu tổ chức (Phụ Lục) Theo cơ cấu hiện tại, UDCC bao gồm các bộ phận sau:

Hội đồng quản trị: Hội đồng Quản trị họp quyết định các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển của nhóm CT, kế hoạch sản xuất kinh doanh, chính sách

Trang 31

26

chi trả cổ tức và các vấn đề doanh nghiệp quan trọng khác Hội đồng Quản trị tổ chức họp định kì hàng quý nhằm đánh giá kết quả hoạt động từng quý của nhóm CT

và thảo luận những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Quản trị

Ban giám đốc : Ban giám đốc của CTCP Xây dựng và Đầu tư Phát triển kiến trúc đô thị gồm có một giám đốc, giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc

Ban kiểm soát : là cơ quan thay mặt cổ đông kiểm soát các mặt hoạt động quản lý điều hành và chấp nhận pháp luật

Dưới sự quản lý và phân công nhiệm vụ của Giám đốc cho từng phòng, các phòng có nhiệm vụ chuyên trách riêng, giải quyết các công việc theo chức năng quản lý

Phòng Tài chính - Kế toán: Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của

CT, đây là phòng có chức năng tham mưu giúp Giám đốc trong tổ chức điều hành công tác tài chính kế toán thống nhất toàn CT

Phòng Kinh tế - Kỹ thuật: Là bộ phận tham gia quản lý các lĩnh vực sau của CT: quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng; quản lý Vật tư, thiết bị; quản lý an toàn, lao động, vệ sinh môi trường tại các dự án; soát xét, lập, trình duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công kiểm định chất lượng thi công, chất lượng công trình; soát xét trình duyệt hồ sơ hoàn công công trình; thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ giúp cho Giám đốc CT thực hiện tiếp thị và

tổ chức đấu thầu công trình; quản lý kinh tế và SXKD; quản lý chất lượng; các công việc khác theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh

Phòng Tổ chức - Hành chính: là bộ phân tham gia quản lý về các phần việc liên quan đến chế độ lương, thi đua khen thưởng, quản trị cơ sở vật chất,… của CT

Công ty có 06 đơn vị trực thuộc bao gồm các xí nghiệp, trung tâm và các đội xây dựng, xưởng thiết kế Đây là bộ phận trực tiếp sản xuất của CT Các đơn bị sản xuất thực hiện SXKD theo kế hoạch giao khoán sản lượng và quản lý chi phí theo qui định của CT; kết hợp các phòng ban liên quan để giải quyết công việc theo chức năng nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước Giám đốc CT về tình hình thực hiện kế hoạch đã được giao

Trang 32

và là người truyền lửa cho nhân viên

2.1.2.4 Đặc điểm về người lao động tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu

tư Phát triển Kiến trúc đô thị

Nhằm chấm dứt tình trạng cạnh tranh nội bộ giữa các DN cùng ngành hàng, lãnh đạo Công ty đã nỗ lực xây dựng đội ngũ CBCNV có chất lượng cao, là những người có trình độ và hiểu biết Công ty luôn sàng lọc và lựa chọn để có được đội ngũ cán bộ ưu tú, có tay nghề nghiệp vụ cao dựa trên nguồn nhân lực sẵn có là các sinh viên ưu tú của Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội Chính nhờ các nỗ lực đó, đội ngũ CBCNV của Công ty đã ít nhiều tạo nên bản sắc văn hóa UDCC

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động theo độ tuổi của UDCC (năm 2015)

Độ tuổi Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Báo cáo của Phòng Tổ chức – Hành Chính Công ty)

Số người lao động từ 45 đến 60 tuổi: chủ yếu là cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có thâm niên Lực lượng lao động này chiếm tỷ lệ không lớn trong cơ cấu lao động toàn Công ty (32%), nhưng nắm giữ những vị trí quản lý quan trọng Với tuổi đời, tuổi nghề cao nên họ có rất nhiều kinh nghiệm trong công tác Lực lượng lao động này đã tạo nên sức mạnh cho Công ty

Số người lao động dưới 45 tuổi: chiếm đa số trong tổng số lao động của Công ty (68%) Đây là nguồn nhân lực trẻ, là nòng cốt tạo nên tốc độ phát triển của

Trang 33

28

Công ty Họ công tác ở rất nhiều vị trí như: cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu, cán

bộ thi công, thiết kế trong những phòng chức năng Họ giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược của Công ty

Là người lao động Việt Nam, nguồn nhân lực tại Công ty cũng mang những nét đặc trưng VH sau:

Đề cao lòng tự trọng và danh dự trong công việc: đề cao tính chính trực và đạo đức trong công việc Họ có thể hy sinh những khoản lợi nhuận lớn để bảo vệ uy tín cho mình Trong Công ty, những người có đạo đức thường được kính trọng hơn

cả những người có quyền lực Những tư tưởng thực dụng, thiếu đạo đức trong kinh doanh vì thế thường bị lên án

Tinh thần tập thể, tương thân tương ái: đề cao sức mạnh tập thể và hoà khí Những mâu thuẫn vì thế thường được giải quyết bằng hoà giải nhẹ nhàng

Trách nhiệm với cộng đồng xã hội: các thành viên trong Công ty rất quan tâm gắn bó với cộng đồng

Tuy nhiên, bên cạnh điểm mạnh, lực lượng lao động trong Công ty cũng tiềm

2.1.2.5 Các hoạt động phong trào, văn hóa, văn nghệ, thể thao

Công ty xác định các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao là động lực tinh thần giúp người lao động có nhiệt huyết với công việc và tạo sự gắn bó giữa các đồng nghiệp với nhau, nên ban lãnh đạo Công ty đã không ngại đầu tư cho các hoạt động văn hóa, văn nghệ thể thao Trong Công ty đã thành lập đội văn nghệ, đội bóng đá, đội cầu lông, treo giải thưởng cao khi tham gia các phong trào do Công đoàn và Đoàn thanh niên tổ chức Kết quả là đội văn nghệ của Công ty đã nhiều lần vinh dự nhận giải trong Hội thi văn nghệ vào các dịp 26/3 và 20/11 do Trường Đại Học Kiến Trúc tổ chức, đội bóng đá cũng 02 lần nhận cúp vô địch trong các lần tham dự giải bóng đá "Cán bộ và Giảng viên" của Trường Đại Học Kiến Trúc Đội cầu lông của Coogn ty là nòng cốt xây dựng phong trào chơi thể thao rèn luyện sức

Trang 34

29

khỏe của Công đoàn và Đoàn thanh niên Công ty Phong trào văn nghệ, thể thao của

Công ty được tiếng là "Chơi được”

2.1.2.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của UDCC giai đoạn 2013 -2015

Số liệu tài chính cho 3 năm gần nhất [VND]

Năm 1: 2013 Năm 2: 2014 Năm 3: 2015

Thông tin từ Bảng cân đối kế toán

Lợi nhuận trước thuế 4.097.163.000 4.149.757.000 4.304.307.000

Lợi nhuận sau thuế 3.022.474.000 3.236.810.000 3.357.360.000

(Nguồn: Phòng TC - KT Công ty UDCC)

Bảng 2.2 cho thấy so với năm 2013, năm 2014 doanh thu của Công ty có giảm nhưng lợi nhuận trước thuế vẫn tăng so với năm trước Năm 2015 doanh thu của Công

ty đã tăng mạnh, chứng tỏ tình hình kinh doanh của Công ty đang tiến triển tốt Tính đến hết tháng 31/12/2015, UDCC đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch năm, các đơn vị

Trang 35

được đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội

2.2 Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị

2.2.1 Các thể thức hữu hình

Lô gô, Biểu tượng của UDCC

Hình 2.1: Lô gô công ty

- Ý nghĩa của biểu tượng

Xuất phát từ Đại Học Kiến Trúc nên trước hết biểu tượng công ty mang dáng dấp một công trình kiến trúc với hình tượng ngôi nhà thể hiện cho khát vọng vươn lên dựa trên một nền tảng vững chắc và sự phát triển hài hòa, bền vững của UDCC trong tương lai Hình ảnh vòng tròn trong biểu tượng của UDCC tượng trưng cho sự đồng tâm hiệp lực trên dưới một lòng của toàn thể CBCNV trong toàn Công ty, thể hiệt sự

nhiệt huyết, trí tuệ và tài năng trong "ngôi nhà chung" Dòng chữ “UDCC” (tên viết

Trang 36

31

tắt Tiếng Anh) tô đậm được thiết kế mạnh mẽ không những thể hiện chuyên ngành hoạt động của UDCC mà còn tượng trưng cho thế đứng vững chắc của UDCC trên thị trường Ngày nay, bước chân đi khắp mảnh đất hình chữ S, cũng như khát vọng vươn tới các thị trường Á, Âu, Mỹ, Úc .xa xôi, CBCNV của UDCC đều mang theo biểu tượng

“Ngôi nhà” với khát vọng cháy bỏng chinh phục tầm cao mới

 Kiến trúc và diện mạo

Từ năm 2009 toàn bộ UDCC đã chuyển từ trường Đại học Kiến Trúc ra trụ

sở tại: Lô 14 - BT8 - Khu đô thị Văn Quán, Phường Văn Quán, Quận Hà Đông, TP Hà Nội Đây là trụ sở được Công ty tự thiết kế và đầu tư xây dựng hiện đại, xứng với tầm vóc và sự lớn mạnh của UDCC Tòa nhà trụ sở UDCC gồm 05 tầng, hiện đại và có vị trí đắc địa tại Khu Đô thị Văn Quán, đối diện với hồ Văn Quán và ở phía sau Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội, Văn phòng Công ty bao gồm các phòng ban, các xí nghiệp, hội trường, căng tin và kho lưu trữ tài liệu Với việc đặt trụ sở văn phòng tại đây giúp cho công ty chủ động hơn với việc sản xuất và kinh doanh của mình do không

bị chi phối bởi việc đào tạo của Trường Đại học Kiến Trúc

Hình 2.2 Tòa nhà Trụ sở Văn phòng Công ty UDCC

 Ngôn ngữ

Trang 37

32

Tại UDCC, mọi người đều có thể sẻ chia với nhau nhiều điều, nên việc hình thành thứ ngôn ngữ “riêng”: các cách gọi tên riêng với tên đệm thân mật Ví dụ như gắn tên người với các Công trình thiết kế hay thi công mà người đó quản lý, phụ trách: Anh Cương, anh Dũng “nước” (chuyên thi công và thiết kế các công trình cấp thoát nước), anh Mộng “Euro” (Chuyên thi công các công trình có sử dụng nguồn vốn ODA từ nước ngoài) rồi Nam “khoan” (Xí nghiệp khảo sát và tư vấn thiết kế chuyên khoan khảo sát địa chất công trình), hay để phân biệt các tên trùng nhau trong phòng, trong Công ty thì mọi người cũng được đặt tên thân mật theo tính cách (Long “gà”, Khôi “điếc” ) và tất cả mọi người trong công ty, từ lãnh đạo đến nhân viên đều gọi với những tên đó Một, hai năm gần đây, khi mạng xã hội lan rộng, các CBCNV trong công ty còn gọi nhau, xưng hô với nhau bằng tên Facebook, nhiều khi quên luôn cả tên thật Ngôn ngữ giao tiếp tại UDCC rất cởi mở nhưng lịch sự, nó không chỉ đơn giản là công cụ giao tiếp mà còn là cơ sở để mọi người trong Công ty gần gũi nhau hơn, hiểu nhau hơn Thêm vào đó những câu nói

vu vơ, những sự tấu hài đầy ngẫu hứng cũng tạo thú vị khi làm việc trong môi trường DN

 Chuyện kể, giai thoại

Qua 20 năm xây dựng và phát triển của Công ty, các thế hệ CBCNV của UDCC không thể quên các chuyện kể, giai thoại về nghề của Công ty Đó là những năm dài, dù nắng cháy hay đông hàn, cứ trời mưa như trút nước thì bất kể đêm hôm rét mướt, giám đốc, CBCNV cùng nhau thức trắng đêm để hoàn thành một bộ hồ sơ thầu, ra được cái dự toán phải trăn trở tính toán đủ đường xem có thể đấu thầu thi công hay thiết kế một công trình nào đấy để anh chị em trong công ty có việc để làm Rồi phải làm thế nào để tiếp tục có những công trình khác, rồi khác nữa Từ sự day dứt để tìm câu trả lời, người Giám đốc hiện nay đã mạnh dạn áp dụng cơ chế khoán linh hoạt trong việc khai thác và tìm kiếm công việc mới đối với từng cá nhân, đơn vị Có chế độ trả lương và thưởng theo công việc nhất định Điều này giúp cho việc khai thác và thực hiện thi công các công trình đạt được tiến độ và hiệu quả kinh tế cao Chính vì thế đã đưa Công ty nhiều năm liền vượt kế hoạch đặt ra,

Trang 38

33

đạt dạnh hiệu Đơn vị lao động tiến tiến xuất sắc Công ty được đã đóng góp cho ngành xây dựng một cán bộ lãnh đạo ngành có tâm huyết và năng lực

Lễ kỷ niệm, lễ nghi, nghi thức

Hàng năm, ngoài ngày truyền thống của ngành xây dựng ra lãnh đạo và toàn thể CBCNV đều có lẵng hoa chúc mừng và cùng thực hiện lễ kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 do Công ty có nhiều Cán bộ, Giảng viên của Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội cũng đang sống và làm việc dưới mái nhà UDCC Chính quyền

và Công đoàn, Đoàn thanh niên Công ty cũng động viên các CBCNV Công ty trong ngày sinh nhật của mỗi người Các việc hiếu, hỉ trong Công ty đều chung sức, đồng lòng và gắn bó tình cảm

Bên cạnh đó, UDCC cũng thực hiện tổ chức các sự kiện:

Tổ chức Hội nghị khách hàng; Hội nghị Tổng kết tổ chức vào dịp cuối năm

để tri ân các Cộng tác viên, Chủ nhiệm, Chủ trì các công trình Xây dựng, Khảo sát

và Tư vấn Thiết kế Ngoài ra còn có khách mời là những Chủ đầu tư thân thiết, các nhà thầu phụ ở các vùng miền trên cả nước Lễ tổng kết là nơi gặp gỡ, giao lưu trao đổi kinh nghiệm cũng như các nền văn hóa đồng thời cùng nhau lập cam kết kinh doanh cho năm mới Tại lễ tổng kết năm, Công ty cũng tổ chức khen thưởng, tuyên dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong năm

Tham gia các hiệp hội như Chi hội Cấp nước Miền Bắc, Miền Nam, các hội trong ngành xây dựng, hội khai thác Mỏ để quảng bá, giới thiệu hình ảnh UDCC Việc tham gia và tổ chức các sự kiện trên sẽ là dịp để đối tác biết nhiều hơn về năng lực và các công trình cũng như hoạt động của UDCC Bên cạnh đó tạo niềm tin

và lòng tự hào riêng cho đội ngũ CBCNV Công ty, góp phần củng cố quan hệ giữa các

bộ phận trong Công ty và gia tăng khả năng tuyên truyền về thương hiệu UDCC từ chính những nhân viên trong DN

Ấn phẩm

Sổ tay thương hiệu: mục đích của Sổ tay là thống nhất hệ thống thương hiệu

trong Công ty và xây dựng phát triển thương hiệu UDCC thành một thương hiệu vững mạnh trên thị trường xây dựng, ngay từ những năm đầu thế kỷ 21, Công ty đã cho ban hành “Sổ tay thương hiệu” Việc áp dụng các qui định trong sổ tay này là

Trang 39

34

bắt buộc trong toàn bộ Công ty vì vậy “Sổ tay thương hiệu” được lưu truyền và phổ biến rộng rãi đến từng xí nghiệp, từng đơn vị thành viên Các hình ảnh, đặc tính thương hiệu, dấu hiệu nhận biết về thương hiệu UDCC được CBCNV Công ty cũng như các tổ chức đoàn thể tuyệt đối tuân theo Việc thực hiện theo sổ tay thương hiệu thống nhất từ: giấy in, giấy mời, sổ công tác, phong bì thư, cardvisit, lịch bàn, file tài liệu Sổ tay thương hiệu cũng là một ấn phẩm để cho các nhân viên mới vào Công ty được nghiên cứu và nhận diện thương hiệu dễ dàng hơn

Catalogue: Do sản phẩm của UDCC thường xuyên chủ yếu là các công trình,

nên được thay đổi và cập nhật liên tục để phù hợp với Hồ sơ năng lực phục vụ nhu cầu đầu thầu của Công ty nên Catalogue được in theo từng năm Đây là một ấn phẩm nhằm giới thiệu năng lực của công ty một cách hữu hiệu nhất, nó được quản

lý và cung cấp bởi Tổ đấu thầu thuộc Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật của Công ty

Kỷ yếu UDCC: Kỷ yếu của Công ty đang trong quá trình xây dựng Đây là

một ấn phẩm mang ý nghĩa sâu sắc, nó ghi lại dấu ấn của Công ty từ những ngày đầu thành lập cho tới quá trình phát triển và trưởng thành

Kỷ yếu UDCC sẽ phác họa lại hình ảnh những người lãnh đạo, CBCNV, những công nhân từ những ngày đầu với các trang bị máy móc thô sơ, phương tiện hạn chế cho đến những kỹ sư, kiến trúc sư, những công nhân lành nghề với tay nghề cao có khả năng vận hành những máy móc thiết bị hiện đại trong thời kỳ kỹ thuật

số, dù khó khăn gian khổ cũng vẫn tươi nụ cười tự hào với nghề, tự hào với thương hiệu của mình Kỷ yếu UDCC cũng in đậm những tâm tư, tình cảm của các thế hệ lãnh đạo Công ty UDCC nói riêng và của Công ty UDCC nói chung qua các trang viết, đó sẽ là niềm tự hào để các thế hệ trẻ của Công ty học tập noi theo

* Chuẩn mực hành vi

Trang phục

Trang phục phù hợp với môi trường nơi làm việc, chỉnh tề, gọn gàng, lịch sự Trang phục, đồng phục do Công ty cung cấp, thẻ nhân viên, danh thiếp, huy hiệu Công ty được sử dụng đồng bộ theo quy định, trang điểm lịch sự, văn minh

Trang 40

35

Sử dụng không gian chung

Trong giờ làm việc, đi lại, nói năng, đóng mở cửa nhẹ nhàng; không tụ tập, tán gẫu, trò chuyện quá ồn ào làm ảnh hưởng tới hoạt động của người khác, đơn vị, bộ phận khác

Chủ động giữ gìn không gian chung xanh, sạch, đẹp Không vứt rác bừa bãi, không hút thuốc và ăn quà vặt tại nơi làm việc Giữ vệ sinh nơi làm việc, nơi công cộng

Chuẩn mực cơ bản trong giao tiếp công sở và nghi lễ ngoại giao

Chào hỏi: Việc chào hỏi phải phù hợp với tuổi tác, chức vụ và môi trường công tác Tùy thuộc những mối quan hệ cụ thể mà cách chào hỏi cũng khác nhau, song phải tuân theo phong tục tập quán của người Việt Nam và thông lệ quốc tế Lời chào phải thể hiện thái độ thân thiện, tùy thuộc đối tượng, hoàn cảnh có thể kèm theo cử chỉ bắt tay thân mật và thể hiện thái độ tôn trọng

Giao tiếp qua điện thoại

Tại các phòng ban trong Công ty UDCC, khi nhấc máy nghe điện thoại cố định, bắt buộc người nghe phải nói: “UDCC xin nghe” Sau đó, điều chỉnh cách xưng hô cho phù hợp với người nghe và tiếp tục trao đổi ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch để người khác có thể hiểu được ý mình định nói

UDCC đã xây dựng được hệ thống giá trị nền tảng cho văn hóa DN Từ những thể thức như logo, cơ sở vật chất đến lễ nghi giao tiếp trong DN đều được chú trọng Không những thế, Công ty còn xây dựng niềm tự hào về VHDN cho công nhân viên bằng những phương pháp rất hiệu quả là lưu truyền chuyện kể, giai thoại về công ty hay những công cụ đơn giản như Sổ tay thương hiệu, Catalogue, kỷ yếu UDCC … Tất cả hình thành nên nền tảng vững chắc cho VHDN của UDCC

2.2.2 Các giá trị được tuyên bố

 Tầm nhìn

“Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị quyết tâm giữ vững vị thế dẫn đầu trong phân khúc xây dựng hạ tầng và cấp thoát nước, phát triển nhanh chóng, bền vững trở thành thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng.”

Ngày đăng: 28/09/2016, 16:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hoàng Ánh (2004), Vai trò của văn hóa trong kinh doanh quốc tế và vấn đề xây dựng văn hóa kinh doanh ở Việt Nam, Luận án TS Kinh tế, ĐH ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của văn hóa trong kinh doanh quốc tế và vấn đề xây dựng văn hóa kinh doanh ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hoàng Ánh
Năm: 2004
2. Ban biên tập Thời báo kinh tế Việt Nam (2004), Xây dựng văn hoá DN, Thời báo Kinh tế Việt Nam (6), Tr.6 -7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời báo Kinh tế Việt Nam
Tác giả: Ban biên tập Thời báo kinh tế Việt Nam
Năm: 2004
3. Đỗ Minh Cương (2011), Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh
Tác giả: Đỗ Minh Cương
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
4. Mai Ngọc Cường (1996), Đạo đức kinh doanh: Lý thuyết và thực hành, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức kinh doanh: Lý thuyết và thực hành
Tác giả: Mai Ngọc Cường
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1996
5. Vũ Trí Dũng và đồng nghiệp (2010-2011), “Phân tích và đánh giá thực trạng Văn hóa Cơ quan Tập đoàn của VNPT, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và đánh giá thực trạng Văn hóa Cơ quan Tập đoàn của VNPT
6. Đỗ Hữu Hải (2016), Văn hóa DN – Đỉnh cao của trí tuệ, Nxb Giao thông vận tải 7. Đỗ Thị Phi Hoài (2011), Giáo trình Văn hoá DN, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa DN – Đỉnh cao của trí tuệ", Nxb Giao thông vận tải 7. Đỗ Thị Phi Hoài (2011), Giáo trình "Văn hoá DN
Tác giả: Đỗ Hữu Hải (2016), Văn hóa DN – Đỉnh cao của trí tuệ, Nxb Giao thông vận tải 7. Đỗ Thị Phi Hoài
Nhà XB: Nxb Giao thông vận tải 7. Đỗ Thị Phi Hoài (2011)
Năm: 2011
8. Trần Hùng (2003), Mấy vấn đề về Văn hoá DN, Tạp chí Kinh tế phát triển,(69), Tr.37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề về Văn hoá DN
Tác giả: Trần Hùng
Năm: 2003
9. Ngô Minh Khôi (2002), Văn hoá DN là gì? Thời báo Kinh tế Sài Gòn,(31), Tr.32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá DN là gì
Tác giả: Ngô Minh Khôi
Năm: 2002
10. Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Văn Chương (2005), Văn hóa đạo đức trong giao tiếp ứng xử xã hội, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa đạo đức trong giao tiếp ứng xử xã hội
Tác giả: Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Văn Chương
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 2005
11. Vũ Thị Liên, Giáo trình Văn hoá DN, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Văn hoá DN
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
12. Dương Thị Liễu (2011), Văn hóa kinh doanh, Nxb Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa kinh doanh
Tác giả: Dương Thị Liễu
Nhà XB: Nxb Đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2011
13. Dương Thị Liễu (2010) “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khai thác, phát huy giá trị văn hóa kinh doanh trong các DN trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2010-2015”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Thành phố, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khai thác, phát huy giá trị văn hóa kinh doanh trong các DN trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2010-2015”
14. Lê Lựu (2005), Doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam – Văn hóa và trí tuệ, Nxb Hội nhà văn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam – Văn hóa và trí tuệ
Tác giả: Lê Lựu
Nhà XB: Nxb Hội nhà văn
Năm: 2005
15. Nguyễn Viết Lộc (2012), “Văn hóa doanh nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập Quốc tế”, Luận án Tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn hóa doanh nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập Quốc tế”
Tác giả: Nguyễn Viết Lộc
Năm: 2012
16. Nhà xuất bản Quốc gia Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh toàn tập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Quốc gia Hồ Chí Minh
17. Bùi Xuân Phong (2006), Đạo đức kinh doanh và văn hóa DN, Nxb Thông tin và truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức kinh doanh và văn hóa DN
Tác giả: Bùi Xuân Phong
Nhà XB: Nxb Thông tin và truyền thông
Năm: 2006
18. Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (2003), Doanh nhân Việt Nam thời kỳ đổi mới, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nhân Việt Nam thời kỳ "đổi mới
Tác giả: Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
19. Nguyễn Mạnh Quân (2005), Giáo trình đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Mạnh Quân
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
Năm: 2005
20. Nguyễn Mạnh Quân (2007), Đạo đức kinh doanh và văn hóa công ty, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, Tr 259 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức kinh doanh và văn hóa công ty
Tác giả: Nguyễn Mạnh Quân
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
21. Nguyễn Mạnh Quân (2011),Vận dụng VHDN vào việc xây dựng và phát triển thương hiệu mang đậm đà bản sắc dân tộc cho các DN Việt Nam, Đề tài nghiên cứu KH cấp bộ, ĐH Kinh tế quốc dân, Tr.25-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng VHDN vào việc xây dựng và phát triển thương hiệu mang đậm đà bản sắc dân tộc cho các DN Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Mạnh Quân
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Cơ cấu lao động theo độ tuổi của UDCC (năm 2015) - Văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển kiến trúc đô thị
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động theo độ tuổi của UDCC (năm 2015) (Trang 32)
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của UDCC  giai đoạn 2013 -2015 - Văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển kiến trúc đô thị
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của UDCC giai đoạn 2013 -2015 (Trang 34)
Hình 2.2. Tòa nhà Trụ sở Văn phòng Công ty UDCC - Văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển kiến trúc đô thị
Hình 2.2. Tòa nhà Trụ sở Văn phòng Công ty UDCC (Trang 36)
Hình 2.3. Giá trị cốt lõi - Văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển kiến trúc đô thị
Hình 2.3. Giá trị cốt lõi (Trang 42)
Bảng câu hỏi mà anh/chị đang cầm trên tay nằm trong chương trình xác định  các giá trị cốt lõi tạo dựng Văn hóa DN Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Phát triển  Kiến  trúc  Đô  thị  -  một  trong  những  chương  trình  hành  động  để  đưa  Công  ty  của  chún - Văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển kiến trúc đô thị
Bảng c âu hỏi mà anh/chị đang cầm trên tay nằm trong chương trình xác định các giá trị cốt lõi tạo dựng Văn hóa DN Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị - một trong những chương trình hành động để đưa Công ty của chún (Trang 85)
Câu 1: Bảng đánh giá cấp độ văn hóa Doanh nghiệp (chọn 1 phương án) - Văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển kiến trúc đô thị
u 1: Bảng đánh giá cấp độ văn hóa Doanh nghiệp (chọn 1 phương án) (Trang 86)
Bảng tổng hợp kết quả điều tra đánh giá đánh giá cấp độ văn hoá doanh nghiệp - Văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển kiến trúc đô thị
Bảng t ổng hợp kết quả điều tra đánh giá đánh giá cấp độ văn hoá doanh nghiệp (Trang 90)
Bảng tổng hợp kết quả điều tra đánh giá đánh giá môi trường làm việc - Văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển kiến trúc đô thị
Bảng t ổng hợp kết quả điều tra đánh giá đánh giá môi trường làm việc (Trang 91)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị - Văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư phát triển kiến trúc đô thị
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Phát triển Kiến trúc Đô thị (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w