1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tu chon van 8- 35 tiet

66 596 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ tiếng việt qua thực hành phân tích tác phẩm văn học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 713 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ tiếng việt qua thực hành phân tích tác phẩm văn học Tiết 1ôn tập về các biện pháp tu từ tiếng việt - Có ý thức chuẩn bị bài và tích cực th

Trang 1

vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ tiếng việt qua thực hành phân tích tác phẩm văn học Tiết 1

ôn tập về các biện pháp tu từ tiếng việt

- Có ý thức chuẩn bị bài và tích cực tham gia các hoạt động trên lớp

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- GV:Soạn bài, bảng phụ

HS:So sánh là sự đối chiếu sự vật, sự

việc này với sự vật, sự việc khác, có nét

đ-ợc dùng để gọi hoặc tả con ngời, làm

cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật

trở nên gần gũi với con ngời, biểu thị

đợc những tình cảm, suy nghĩ của con

ngời

GV?Thế nào là ẩn dụ?Phân tích ví dụ

sau:(Bên cạnh)

I Các biện pháp tu từ Tiếng Việ T

-So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, liệt kê, chơi chữ

VD: Thân em nh trái bần trôiGió dập sóng dồi biết tấp vào đâu

=>Thân phận ngời phụ nữ trong XH cũ

- Núi cao chi lắm núi ơiNúi che mặt trời chẳng thấy ngời thơng

(Ca dao)

=>Trò chuyện, xng hô với vật nh với ngời

- Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Tiết 1Ngày giảng:8A 8B

Trang 2

HS:Trả lời và phân tích ví dụ

ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tợng này

bằng tên sự vật, hiện tợng khác có nét

tơng đồng với nó làm tăng sức gợi

hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

GV?Hoán dụ là gì?Lấy ví dụ minh hoạ

HS: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện

t-ợng, khái niệm bằng tên một sự vật,

hiện tợng, khái niệm khác có quan hệ

gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình

gợi cảm cho sự diễn đạt

GV?Liệt kê là gì?phân tích ví dụ

HS:Liệt kê là cách sắp xếp nối tiếp

hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để

diễn tả đợc đầy đủ hơn, sâu sắc hơn

những khía cạnh khácc nhau của thực

tế hay t tớng tình cảm

GV?Thế nào là điệp ngữ?Lấy ví dụ

HS:Điệp ngữ: Khi nói hoặc viết ngời ta

có thể lặp đi lặp lại từ ngữ hoặc cả một

câu đẻ làm nổi bật ý, gây cảm súc

mạnh Cách lặp nh vậy gọi là phép điệp

ngữ Từ ngữ đợc lặp lại gọi là điệp ngữ

CHơi chữ là gì?Phân tích ví dụ

HS: Chơi chữ là lợi dụng dặc sắc về

âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái

dí dỏm, hài hớc, làm câu văn hấp

- Trong đoạn văn đó, Tác giả đã sử

dụng biện pháp tu từ nào?

- Bài văn nói tới những biện pháp tu từ

đã học nào? có những biện pháp nào

em

=> Mặt trời (2) dùng để nói về Bác

-Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm (Ca dao)

- Tre, nứa, mai, vầu mấy chục loại khác

nhau, nhng cùng một mầm măng non mọc thẳng

ổ trứng hồng tuổi thơ

(Xuân Quỳnh)

-Bà già đi chợ cầu đôngXem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng? Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhng răng chhẳng còn

(Ca dao)

II Luyện tập

Bài tập 1Các biện pháp tu từ sử dụng trong bài:+ So sánh

Trang 3

cha đợc học?

- Theo em, biện pháp tu từ nào đợc sử

dụng nhiều nhất trong văn bản nghệ

- Tập viết đoạn văn có sử dụng các biện pháp tu từ từ vựng Tiếng Vịêt

+ Ôn tập các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá theo SGK ngữ văn 6 kì II

+ Lu ý các ví dụ trong SGK và lấy thêm ví dụ để phân tích

HĐ1: Củng cố kiến thức về cấu tạo của

phép so sánh

- GV treo bảng phụ có ghi ví dụ

Yêu cầu HS phân tích cấu tạo của phép so

Trang 4

GV: Khi vắng đi phơng diện so sánh ngời

ta gọi là so sánh chìm Tạo sự liên tởng

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

(Trần Quốc Minh)

HS:

=>Hình ảnh những ngôi sao tình cảm của

ngời con đối với mẹ

HĐ3 Tìm hiểu tác dụng của nhân hoá

GV:Cho VD vàYêu càu HS phân tích tác

dụng của phép nhân hoá:

Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

Đôi mắt em biếc dao cau

Miệng cời hoa ngâu

2 Tác dụng của so sánh

-So sánh vừa có tác dụng gợi hình,giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc đợc cụ thể ,sinh động, vừa có tác dụng biểu hiện

Trang 5

Cái khăn đội đầu hoa sen.

- GV đọc câu:

" Trẻ em nh búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan"

-GV?Phép so sánh này bị lợc yếu tố nào?

HS: Yếu tố bị lợc có thể thay bằng các từ

nào trong các từ sau: Tơi non, quyến rũ,

đầy hứa hẹn, đáng trân trọng, chứa chan hi

vọng, yếu ớt đáng thơng, nhỏ nhắn.

GV? Vậy lợc bớt phơng diện so sánh trong

VD này có tác dụng gì?

HS:Gợi sự liên tởng rộng rãi

Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng biện

- Củng cố kiến thức về phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ

- Nhận diện các biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ sử dụng trong văn bản và phân tích tác dụng của việc sử dụng ẩn dụ, hoán dụ đó

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Soạn bài, bảng phụ

- HS: Ôn tập về ẩn dụ, hoán dụ

III Các hoạt động dạy học

Trang 6

VD: Ngời cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm

*ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

VD: Mới đợc nghe giọng hờn dịu ngọt

Huế giải phóng mà anh lại muộn về.)

Hoạt động2: Tìm hiểu tác dụng của ẩn

dụ

-GV?Nêu tác dụng của ẩn dụ?

HS:Nhắc lại

GV? Phân tích tác dụng của ẩn dụ trong

câu thơ:"Ngời cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm"

HS:Ngời cha: Bác Hồ.Ngời quan tâm

chăm sóc cho các chiến sĩ nh con mình

Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng của

hoán dụ

GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hoán

dụ

HS: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tợng,

khái niệm bằng tên một sự vật, hiện tợng,

khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó

nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự

diễn đạt

GV? Có những kiểu hoán dụ thờng gặp

nào?Lấy VD minh hoạ

HS:

- Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm

- Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

-Ngày Huế đổ máu

- GV đa bảng phụ ghi VD:

a) "Ngời cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm"

- ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

2 Tác dụng của ẩn dụ

- Làm cho câu văn thêm giàu hình

ảnhvà mang tính hàm súc

II Hoán dụ

1 Tác dụng: Gợi hình , gợi cảm.

2.Các kiểu hoán dụ

- Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.-Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa

Trang 7

b) Bây giờ mận mới hỏi đào

Vờn hồng đã có ai vào hay cha?

c) Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Đèn ra trớc gió còn chăng hỡi đèn?

d) Này lắng nghe em khúc nhạc thơm.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm(5') phân tích

tác dụng của các ẩn dụ trên:

GV? Trong sinh hoạt hàng ngày, ta thờng

hay sử dụng ẩn dụ để trao đổi thông tinvà

"Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lý chói qua tim

Hồn tôi là một vờn hoa lá

Rất đậm hơng và rộn tiếng chim"

-GV?Tìm các phép so sánh, ẩn dụ trong bài

thơ

- HS tìm những câu thơ có sử dụng hoán dụ

và phân tích

(- "Đứng lên thân cỏ, thân rơm

Búa liềmkhông sợ súng gơm bạo tàn"

- " Đây suối Lê- nin, kia núi Mác

Hai tay gây dựng một sơn hà")

c) ẩn dụ phẩm chấtd) ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

So sánh:Hồn tôi là một vờn hoa lá

->tâm hồn tràn đầy niềm tin, niềm vui vô bờ vào lí tởng của Đảng

Bài tập 4 Tìm những câu thơ có sử dụnghoán dụ:

- "Đứng lên thân cỏ, thân rơm Búa liềm không sợ súng g ơm bạo tàn "

- " Đây suối Lê- nin, kia núi Mác Hai tay gây dựng một sơn hà"

*Phân tích tác dụng

3 Củng cố:

- ẩn dụ là gì? Hoán dụ là gì?

- Tác dụng của ẩn dụ, hoán dụ?

4 Hớng dẫn học ở nhà

- Học bài

- Ôn tập về phép tu từ chơi chữ, điệp ngữ, liệt kê

Trang 8

- Cảm thụ đợc cái hay, cái đẹp của phép chơi chữ, tác dụng của điệp ngữ và liệt kê.

II Chuẩn bị của GV và HS

-GV: Soạn bài, bảng phụ

-HS: Ôn về các biện pháp chơi chữ, điệp ngữ, liệt kê

III Các hoạt động dạy học

* Tổ chức: 8A 8B

1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ

2 Bài mới

HĐ1: Củng cố khái niệm chơi chữ

GV? Thế nào là chơi chữ? ví dụ?

HS: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm,

về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí

dỏm, hài hớc, làm câu văn hấp dẫn và

GV? Ngoài các kiểu chơi chữ trên, em

còn biết thêm kiểu chơi chữ nào khác?

HS trả lời- GV nhận xét khái quát bằng

bảng phụ:

* Lối triết tự:

Duyên thiên cha thấy nhô đầu dọc

Phận liễu sao đà đẩy nét ngang

Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm,

về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hớc, làm câu văn hấp dẫn và thú vị

Trang 9

HĐ3 Tác dụng của chơi chữ

GV?Nêu tác dụng của chơi chữ?

HĐ4 Tìm hiểu tác dụng của điệp ngữ

GV? Sử dụng điệp ngữ có tác dụng gì?

- Phân tích tác dụng của điệp ngữ trong

HĐ5 Tác dụng của phép liệt kê.

GV? Nêu tác dụng của phép liệt kê

- Phân tích tác dụng của phép liệt kê

trong câu:

" Nó xuất hiện đột ngột, tay cầm gậy,

đầu đội mũ, chân mang giày ba ta, vai

đeo ba lô Rõ ràng đã chuẩn bị để đi

- HS viết đoạn văn phân tích tác dụng

của phép chơi chữ trong bài ca dao

- HS trình bày, nhận xét

- GV nhận xét, kết luận

2 Tác dụng của chơi chữ

Tạo lối nói vui hóm hỉnh; Châm biếm nhẹ nhàng mà sâu cay

II Điệp ngữ

* Tác dụng: Làm nổi bật ý, gây cảm xúc

mạnh

III Liệt kê

* Tác dụng: Làm nổi bật sự vật, sự việc

nói đến trong câu, diễn đạt thêm đầy đủ, sâu sắc

IV Luyện tập

Bài tập1 : Viết đoạn văn

Bài tập 2:Phân tích tác dụng của chơi chữ trong bai ca dao:

Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhng răng chẳng còn

4 Củng cố:

Trang 10

- Tác dụng của các biện pháp chơi chữ, điệp ngữ, liệt kê

5 Hớng dẫn học ở nhà

Ôn lại toàn bộ lý thuyết về các biện pháp tu từ

Chuẩn bị cho giờ sau luyện tập

1.Kiến thức: Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về các biện pháp tu từ vừ học

2 Kĩ năng:Vận dụng giải một số bài tập

3 Thái độ:Có ý thức chuẩn bị bài trớc khi đến lớp, tích cực xây dựng bài,ôn luyện

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Soạn bài, phiếu học tập

Đôi ta là bạn thong dong

Nh đôi đũa ngọc nằm trong mâm

vàng

+ Nhân hoá:

Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

Tiết 5

Ngày giảng:8A 8B

Trang 11

+ Nhân hóa?

+ Hoán dụ?

+ ẩn dụ?

+ Điệp ngữ ?

Hoạt động 2 (10 ' ):Hãy phân tích tác dụng

của các biện pháp tu từ trong các đoạn văn,

Tiếc thay mắt phợng mày ngài

Hồng nhan thế vậy nỡ hoài tấm thân

Bài tập 2 Phân tích tác dụng của các

biện pháp tu từ trong các đoạn văn,thơ sau:

a) Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngát một mầu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

-> Điệp ngữ vòng b) Buổi sáng, mọi ngời đổ ra đờng

Ai cũng muốn ngẩng lên cho thấy mùi hồi chín chảy qua mặt

-> ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (Tô Hoài)

Bài tập 3 Viết đoạn văn có sử dụng

biiện pháp tu từ nhân hoá , so sánh

4 Củng cố;

- Tác dụng của các biện pháp tu từ trong các tác phẩm văn học

5 Hớng dẫn học ở nhà

- Ôn tập toàn bộ chủ đề chuẩn bị giờ sau luyện tập tiếp

( Chú ý tác dụng của chúng trong thơ văn.Cách vận dụng chúng khi viết bài )

Trang 12

luyện tập

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

1.Kiến thức: Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về các biện pháp tu từ vừ học

2 Kĩ năng:V- Rèn kỹ năng vận dụng các biện pháp tu từ trong nói và viết, vận dụng giải một số bài tập

3 Thái độ:Có ý thức chuẩn bị bài trớc khi đến lớp, tích cực xây dựng bài,ôn luyện

ảm nhận cái hay cái đẹp của một đoạn văn qua phân tích tác phẩm văn học

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Soạn bài Ra đề, đáp án, biểu điểm

HĐ1 Giới thiệu về biện pháp nói quá (

10 ' )

GV: Giới thiệu về biện pháp nói quá

GV? Tác dụng của biện pháp nói quá?

HS: để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu

cảm.

GV?Cho ví dụ về nói quá, phân tích tác dụng

của việc sử dụng biện pháp nói quá trong ví dụ

GV:Nêu khái niệm nói giảm, nói tránh

Giới thiệu sẽ học ở tiết 40 giờ học Ngữ văn 8

G V?Tác dụng của nói giảm nói tránh?

HS: Tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ,

nặng nề.

GV?Cho ví dụ và phân tích tác dụng của nói

giảm nói tránh sử dụng trong ví dụ đó

HS tìm ví dụ- Nhận xét

GV?Trong trờng hợp nào thì không nên nói

giảm nói tránh? Vì sao?

Ngày tháng mời cha cời đã tối.->Tháng năm đêm ngắn ngày thángmời rất ngắn

II Nói giảm nói tránh

* Tác dụng

Tránh gây cảm giác đau buồn, ghê

sợ, nặng nề

*Trờng hợp cần góp ý thẳng thắn không nên nói giảm, nói tránh

III Luyện tập

Bài tập 1: Đặt câu với các từ vắt

chân lên cổ, thét ra lửa, đạp đất đội trời, nứt đố đỏ vách, cời vỡ bụng

Bài tập 2

Tiết 6

Ngày giảng:8A 8B

Trang 13

GV: HS thảo luận trong bàn,trả lời.

- Trong các tình huống sau, em sẽ lựa chọn

cách nói nh thế nào?

a Bạn hào hứng khoe em một chiếc áo mới mà

bạn tự cho là rất đẹp, còn em lại thấy chiếc áo

có phần hở hang nên em không thích

b Ai đó khoe với em một bài thơ vừa làm nhng

em thấy bài thơ không hay

c Khi em giảng bài cho bạn nhng rất lâu bạn

vẫn không hiểu Có ngời hỏi em về sức học của

bạn em sẽ nói nh thế nào?

HS trình bày - nhận xét.

GV: Yêu cầu HS viết đoạn văn có sử dụng các

biện pháp nói qua hoặc nói giảm nói tránh

- HS thực hành viết đoạn văn có sử dụng các

biện pháp nói quá hoặc nói giảm nói tránh

- HS: Viết, trình bày đoạn văn, Nhận xét

GV: Nhận xét, rút kinh nghiệm

a ừ, chiếc áo cũng đẹp nhng tớ nghĩ

nó không thật phù hợp với tuổi chúngmình

hoặc: Chiếc áo này màu sắc hài hoà nhng giá nó kín đáo thì sẽ đẹp

b Bài thơ của bạn thật ý nghĩa nhng

tớ nghĩ một số chỗ gieo vần cha thật hợp lí

c Bạn nhận thức cha đợc nhanh lắm nhng bạn ấy rất cố gắng

Bài tập 3

* Viết đoạn văn

3 Củng cố (3')

- Tác dụng của nói quá, nói giảm nói tránh?

- Sử dụng nói giảm nói tránh nh thế nào là hợp lí?

1.Kiến thức:- Củng cố, hệ thống các loại dấu câu và công dụng của dấu câu

2 Kĩ năng:- Vận dụng các quá trình tạo lập văn bản, trong giao tiếp

3.Thái độ: Có ý thức ôn luyện các loại đấu câu đã học để ứng dung vào viết bài văn cụ thể

II Chuẩn bị của GV - HS.

- GV: Soạn bài, bảng phụ, phiếu học tập

Trang 14

* Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu học chủ đề

- Nêu chức năng của từng loại dấu câu đã học

Học sinh lập bảng theo mẫu:

GV: Treo bảng phụ yêu cầu Học sinh điền

dấu câu thích hợp vào đoạn văn sau:

HS:

Đoạn 1 (đặt dấu phẩy , dấu chấm phẩy)

"Ngời ta nhớ nhà nhớ cửa nhớ những nét

mặt thơng yêu nhớ những con đờng đã đi về

năm trớc nhớ ngời bạn chiếu chăn dắt tay

nhau đi trên những con đờng vắng vẻ ngào

ngạt mùi hoa xoan còn thơm ngát hơn cả hoa

cau hoa bởi Ngời ta nhớ heo may giếng vàng

ngời ta nhớ cá mè rau rút ngời ta nhớ trăng

bạc chén vàng "

Đoạn 2

GV: Treo bảng phụ yêu cầu Học sinh điền

dấu câu thích hợp vào đoạn văn sau:

HS:

( đặt dấu chấm hỏi, dấu chấm than)

Ngày mai dân ta sẽ sống sao đây

Sông Hồng chảy về đâu Và lịch sử

Bao giờ dải Trờng Sơn bừng giấc ngủ

Cánh tay thần Phủ Đổng sẽ vơn mây

Rồi cờ sẽ ra sao Tiếng hát sẽ ra sao

Nụ cời sẽ ra sao

* Dấu chấm than: Đặt cuối câu cảm

thán và câu cầu khiến

*Dấu chấm lửng: biểu thị lời nói bị

đứt quãng; kéo dài âm thanh; liệt kê cha hết

* Dấu chấm hỏi: Đặt cuối câu nghi

đã đi về năm trớc, nhớ ngời bạn chiếu chăn dắt tay nhau đi trên những con đ- ờng vắng vẻ, ngào ngạt mùi hoa xoan còn thơm ngát hơn cả hoa cau, hoa b-

ởi Ngời ta nhớ heo may giếng vàng; ngời ta nhớ cá mè rau rút; ngời ta nhớ trăng bạc chén vàng "

Bài tập 2.

Ngày mai dân ta sẽ sống sao đây! Sông Hồng chảy về đâu? Và lịch sử Bao giờ dải Trờng Sơn bừng giấc ngủ? Cánh tay thần Phủ Đổng sẽ vơn mây Rồi cờ sẽ ra sao? Tiếng hát sẽ ra sao?

Nụ cời sẽ ra sao?

Trang 15

- GVphát phiếu học tập cho học sinh

- HS điền Đ ( đúng) hoặc S (sai) trớc mỗi

Nơi đây vừa có nét hoang sơ, bí hiểm Lại vừa rất thanh thoát và giàu chất thơ

Trên mái trờng, chim bồ câu gù thật khẽ, và tôi vừa nghe vừa tự nhủ:

- Liệu ngời ta có bắt cả chúng nó cũng phải hót bằng tiếng Đức không nhỉ?

Trên mái trờng, chim bồ câu gù thật khẽ và tôi vừa nghe vừa tự nhủ:

- Liệu ngời ta có bắt cả chúng nó cũng phải hót bằng tiếng Đức không nhỉ?

Hơng cứ trầm trồ khen những bông hoa đẹp quá!

Hơng cứ trầm trồ khen những bông hoa đẹp quá

Trang 16

- Biết sử dụng dấu câu phù hợp trong nói và viết.

- Sử dụng thành thạo dấu câu trong ngữ cảnh cụ thể

3.Thái độ:Có ý thức xây dựng bài và chữa lỗi trong khi viết

II Chuẩn bị của GV- HS.

* Giới thiệu bài:

HĐ1 Thực hành đặt câu (15')

- Đặt từng đôi câu có nội dung gần

giống nhau - phân biệt kiểu câu

phân loại theo mục đích nói

GV: Hớng dẫn HS đặt câu

HS: Thực hành đặt câu, nhận xét

GV: Hớng kết luận

GV?Điền dấu chấm vào đoạn văn trên có

tác dụng gì? Nêu thiếu nó có đợc không?

- Nêu công dụng của dấu chấm

Bài tập1 Đặt câu

Mẫu:

a Câu trần thuật - nghi vấn

- Tôi muốn biết quyển sách toán để ở đâu Trần thuật

- Quyển sách toán của tôi để ở đâu rồi nhỉ?

Nghi vấn

b Cảm thán - trần thuật

- Vui quá!

- Tôi vui quá anh ạ

c Câu nghi vấn - câu cầu khiến

- Mắc ở đây một cái đèn đợc không? -> Câu nghi vấn

- Mắc ở đây một cái đèn nhé!

-> Câu cầu khiến

d Câu cảm thán - nghi vấn

Trang 17

HS:Lên điền trên bảng phụ.

GV: Kết luận

GV? Cách đặt dấu chấm than trong

các câu sau đúng hay sai? Vì sao?

GV? Nêu vai trò tác dụng của dấu phẩy?

- Khi viết, cách viết sau dấu phẩy có gì

khác với sau dấu chấm, dấu chấm than,

ấp sân nó rộng mình nó cao lớn trong những buổi tra hè đầy vắng lặng lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ.

Bài 3 Dấu chấm than: (!)

* Ví dụ:

a.Động Phong Nha thật đúng là Đệ“Đệ

nhất kì quan của n” của n ớc ta(!) b.à không(!) Không giết cậu Vàng

đâu nhỉ(!) …cậu Vàng của ông cậu Vàng của ông ngoan lắm(!)

c.Con nín đi(!) Mợ đã về với con rồi mà.

3 Dấu chấm hỏi(?)

* Ví dụ:

a.Mẹ đi đâu thế(?) b.Bạn mua cái bút này bao nhiêu tiền?

c.Minh đã làm bài tập cha?

c.Mây bò trên mặt đất, tràn vào trong nhà, quấn lấy ngời đi đờng.

3 Củng cố (3')

- Kỹ năng sử dụng dấu câu?

- Chức năng của dấu chấm , dấu hỏi, dấu phẩy và đáu chấm than là gì?

4 Hớng dẫn học bài ở nhà (2')

- Tập phân tích hiệu quả biểu đạt của sử dụng dấu câu trong văn bản nghệ thuật

- Viết đoạn văn có sử dụng các loại dấu câu cho phù hợp(chủ đề tự chọn).Chỉ ra tác dụng của tngf laọi dấu trong bài

Trang 18

hiệu quả biểu đạt của dấu câu

3.Thái độ:Có ý thức tham gia thực hành và sửa chữa lỗi về dấu câu

II Chuẩn bị của GV- HS

-GV: Soạn bài, bảng phụ

-HS: Ôn về tác dụng của dấu câu

III Các hoạt động dạy học:

Tiết 9

Ngày giảng:8A 8B

Trang 19

cùng giữ một chức vụ cú pháp trong câu.

1) Chúng ta có quyền tự hào về các trang

sử vẻ vang của thời đại bà Trng, bà

Triệu, Trần Hng đạo, Lê Lợi, Quang

Trung

2) Thốt nhiên một ngời nhà quê, mình

mẩy lấm láp, quần áo ớt đẫm, tất tả xông

vào, thở không ra lời:

Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi!

3) Cuốn tiểu thuyết đợc viết trên bu

1) Đóng cái cửa lại!

2) Đóng giùm tôi cái cửa

3) Có thể đóng giùm tôi cái cửa đợc

- Trong ngăn kéo ấy

Bính rút ngăn kéo ra và thấy có cái bánh

ngọt liền reo to: - A! ngon quá! Tớ đang

đói đây

HS:Đọc kĩ sau đó kể(Lu ý ngôi kể và

ngữ điệu khi kể)

(Dấu phẩy tách các từ là đối tợng liệt kê)

- Cuộc sống xa kia đầy rẫy những cạm bẫy, chồng chất những khó khăn và con ngời luôn cảm thấy không có lối thoát

3) Dãn nhịp điệu câu văn ( chuẩn bị cho

sự ngoài chờ đợi )

Bài tập 3

1) Nói thân mật2) Nói thân mật và lịch sự3) Nói lịch sự với ngữ điệu nhẹ nhàng

Bài tập 4.

Bính đi tìm quyển văn 8 mà không thấy Bính liền hỏi Lan xem bạn ấy để quyển sách đó ở chỗ nào Lan cho biết là để ở trong ngăn kéo Bính chạy lại rút ngăn kéo ra thì thấy một cái bánh Bính đang

đói nên thích thú reo mừng, tấm tắc khen

Trang 20

1.Kiến thức:Ôn luyện thành thạo việc sử dụng dấu câu.

2.Kĩ năng:Vận dụng kiến thức về chức năng của dấu câu để phân tích hiệu quả biểu đạt của dấu câu

3 Thái độ: sử dụng dấu câu phù hợp trong nói và viết

II Chuẩn bị của GV và HS

từ của dấu câu (15')

GV: Yêu cầu HS đọc các câu:

HS: Đọc

a)" Ôi sáng xuân nay, xuân 41

Trắng rừng biên giới nở hoa mơ

Bác về Im lặng con chim hót

Thánh thót bờ lau, vui ngẩn ngơ"

b)" Đờng xa, gánh nặng, bớc chân đi

thoăn thoắt

Dốc núi, đèo cao, đòn gánh kĩu kịt."

c) Ông giáo nói phải! kiếp con chó là

kiếp khổ thì ta hoá kiếp cho nóđể nó làm

kiếp ngời, may ra có sung sớng hơn một

chút kiếp ngời nh kiếp tôi chẳng hạn!

GV?Phân tích ý nghĩa tu từ của dấu câu

c) Dấu chấm lửng ở đây gắn với phơng tiện

im lặng diễn tả sự nghẹn ngào, ngập ngừng

Tiết 10

Ngày giảng:8A 8B

Trang 21

- HS đọc chuyện vui: " Một ông bố lúc

sắp mất cho gọi con trai đến và dặn:

- Đừng uống trà uống rợu con nhé!

- Đừng đánh cờ đánh bạc con nhé!

Anh con trai vốn là ngời con có hiếu,

luôn nghe lời bố Sau khi bố qua đời anh

đã lao vào uống rợu, đánh bạc đến nỗi

Viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử

dụng dấu chấm lửng, dấu ngoặc kép, dấu

hai chấm và cho biết giá trị sử dụng loại

dấu câu ấy

HS: Thực hành viết

Bài tập 2

Dấu chấm lửng dùng để biểu thị lời dặn bị ngắt quãng do sức suy kiệt của ngời sắp mất, nhng khi nghe trực tiếp ngời con lại t-ởng chỗ ngắt quãng là ngắt câu, anh hiểu lời của bố là" Đừng uống trà! Uống rợu con nhé! Đừng đánh cờ! Đánh bạc con nhé!" nên đã lao vào uống rợu và đánh bạc

Bài tập 3 Viết đoạn văn

3 Củng cố (3')

- Hiệu quả biểu đạt của dấu chấm lửng là gì?

+ Biểu thị bộ phận cha liệt kê hết

+ Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng

+ Làm giãn nhịp điệu câu văn , hài hớc, dí dỏm

4 Hớng dẫn học ở nhà (2')

- Tập phân tích vai trò của dấu câu trong tác phẩm văn học

Một canh hai canh lại ba canh Chằn chọc băn khoăn giấc chẳng lành Canh bốn canh năm vừa chợp mắt Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.

(Không ngủ đợc – Hồ Chí Minh)

Thực hành phân tích vai trò của dấu câu

trong tác phẩm văn họC

I Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

1.Kiến thức: Biết phân tích vai trò của dấu câu trong tác phẩm văn học

2.Kĩ năng:Viết lời bình về công dụng của dấu câu trong một văn bản cụ thể

3.Thái độ:Có ý thức luyện viết bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Soạn bài, bảng phụ

- HS: Chọn một số đoạn văn, đoạn thơ và tập phân tích giá trị biểu đạt của văn bản đó

III Các hoạt động dạy học

Tiết 11

Ngày giảng:8A 8B

Trang 22

Đoạn văn:" Bỗng một làn gió thổi tới

mang theo hơi hớng quen thuộc của đồng

bằng, cả hàng quân xôn xao:

- Đồng bằng!

- Tới đồng bằng thật rồi!

- Tiến về đồng bằng ta quét sạch giặc thù!

Trung đội trởng Mãnh sốt ruột hơn cả

Anh khao khát đợc nhìn thấy đồng bằng,

nhìn thấy những cánh đồng bát ngát,

những xóm làng ẩn hiện sau luỹ tre, khao

khát đợc ngửi thấy mùi bùn đất, rơm rạ."

- Phân tích vai trò của dấu câu trong

Mở đầu bài thơ " Ngời đi tìm hình của

n-ớc" Chế Lan Viên viết:

"Anh đi đó, anh về đâu

Cánh buồm nâu cánh buồm nâu cánh

- Tiến về đồng bằng ta quét sạch giặc thù!

( Bộc lộ sự phát triển cao độ của niềm hân hoan)

đứng trên boong tàu rời quê hơng ra đi tìm đờng cứu nớc Đồng thời diễn tả sự xúc động sâu xa của tác giả

Bài tập 3: Viết lời bình

3 Củng cố(3')

- Giá trị của việc sử dụng dấu câu?

+Làm cho bài văn bài thơ thêm rõ ràng, mạch lạc

+Có giá trị biểu cảm hơn

4 Hớng dẫn học ở nhà(2')

Ôn toàn bộ các nội dung về dấu câu đã học chuẩn bị giờ sau luyện tập

Lu ý Thực hành viết đoạn văn có sử dụng dấu câu hợp lí và chỉ ra đợc tác dụng củanó

22

Tiết 12

Ngày giảng:8A

Trang 23

Luyện tập

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS luyện tập sử dụng dấu câu và phân tích giá trị biểu đạt củadấu câu

2 Kĩ năng:Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu

3 Thái độ: Có ý thức thực hành, ôn luyện

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Su tầm các bài tập bổ trợ, nâng cao; Phiếu học tập (Ghi nội dung bài tập 1)

2.Dấu chấm hỏi

3.Dấu chấm than

4.Dấu gạch ngang

1- b 2- c

3 - d

4 - a

a.Đặt trớc những câu hội thoại, những bộ phận liệt kê

b.Đặt cuối câu trần thuật ; kết thúc đoạn văn

c.Đặt cuối câu nghi vấn

d.Đặt cuối câu cảm thán, câu cầu khiến

3.Báo hiệu lời tiếp theo là lời nói trực tiếp của ngời khác; báo hiệu lời giải thích, thuyết minh

4.Chỉ ra nguồn gốc trích dẫn; chỉ ra lời giải thích

"Ngày xa có một em bé gái đi tìm

thuốc chữa bệnh cho mẹ em đợc Phật

trao cho một bông cúc sau khi dặn em

cách làm thuốc cho mẹ Phật nói thêm

Hoa cúc có bao nhiêu cánh ngời mẹ

sống bấy nhiêu năm vì muốn mẹ sống

thật lâu cô bé dừng lại bên đờng tớc

Bài tập 2

* Điền dấu câu thích hợp vào đoạn văn sau:

"Ngày xa có một em bé gái đi tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ.Em đợc Phật trao cho một bông cúc Sau khi dặn em cách làm thuốc cho mẹ, Phật nói thêm:" Hoa cúc có bao nhiêu cánh, ngời mẹ sống bấy nhiêu năm." Vì muốn mẹ sống thật lâu, cô bé dừng lại bên đờng tớc các cánh hoa ra thành nhiều cánh nhỏ Từ đó hoa cúc rất nhiều cánh Ngày nay hoa cúc vẫn đợc dùng chữa bệnh Tên y học của cúc là Liêu chi.

Trang 24

Bài tập 3.Viết đoạn văn hội thoại có sử dụng

dấu hai chấm, dấu chấm lửng, dấu gạchngang, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấuchấm

3 Củng cố (3')

- Hiệu quả biểu đạt của việc sử dụng dấu câu là gì?

+Làm cho bài văn bài thơ thêm rõ ràng, mạch lạc

+Có giá trị biểu cảm hơn

4 Hớng dẫn học ở nhà (2')

- Ôn tập chủ đề 1 và 2 đã học

- Ôn tập bài Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, Trờng từ vựng :

+ Chú ý các khái niệm và tác dụng của nó

+ Xem lại các bài tập

Trang 25

- Nhận xét đợc sự tác động qua lại giữa các yếu tố kể, miêu tả, biểu cảm.

- Nắm đợc cách thức vận dụng các yếu tố này trong một văn bản tự sự

2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn, bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm tơng

đối một cách thành thạo

3) Thái độ:

- Giáo dục tính thận trọng khi viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả biểu cảm vàovăn tự sự kết hợp miêu tả biểu cảm

- Thích đa yếu tố miêu tả biểu cảm vào văn tự sự để bài văn sinh động hấp dẫn

II Chuẩn bị của thầy và trò:

GV: Su tầm các bài tập liên quan đến chủ đề

HS: Ôn tập các kiến thức liên quan đến viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

III Tiến tình dạy học

 ổn địng lớp(1'):8A: 8B:

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

2 Bài mới:

Tiết 1: Ôn tập khái niệm, tác dụng của văn tự sự kết

hợp với miêu tả và biểu cảm.

Cuộc chia tay của những con búp bê,…

GV? Tự sự giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu

đánh giá con ngời đối với thế giới xung

I/ Khái niệm, tác dụng văn tự sự

-Trong cuộc sống trong giao tiếp cũng

nh trong văn chơng truyền miệng, văn

ch-ơng viết đều rất cần đến tự sự

Trang 26

quanh và khêu gợi lòng đồng cảm với ngời

BT 1: GV cho học sinh đọc đoạn văn tự sự

có miêu tả biểu cảm: (SGK7 trang 160 )

Giáo viên nêu các yêu cầu cho học sinh:

a) Đoạn văn trên thuộc phơng thức diễn

BT 2: GV chia 4 nhóm thảo luận, mỗi

nhóm 1 đoạn, riêng nhóm khá tìm đoạn d.)

Thời gian: 5’

cảm, cảm xúc, sự đánh giá con ngời đốivới thế giới xung quanh và khêu gợi lòng

đồng cảm với ngời đọc -Tình cảm trong văn biểu cảm thờng làtình cảm đẹp, thấm nhuần t tởng nhândân

b.Cách biểu hiện của văn biểu cảm:

- Ngòai cách biểu cảm trực tiếp nh tiếngkêu lời than Văn biểu cảm còn sử dụngcác biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợitình cảm

*VD: Đứng nên ni đồng…………

3) Thế nào là văn miêu tả ?

a.) Khái niệm:

- Là lọai văn giúp ngời đọc ngời nghehình dung các đặc điểm, tính chất nổi bậtcủa 1 sự vật, sự việc, con ngời, phongcảnh làm cho những cái đó nh hiện lên tr-

ớc mặt ngời đọc, ngời nghe

II/ Luyện tập:

1) Bài tập 1:

"Cốm là thức quà riêng biệt của đất nớc

là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hơng vị tất cả của cái mộc mạc giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam Ai đã nghĩ

đầu tiên dùng cốm để làm quà "sêu tết" Không còn gì hợp hơn với sự v ơng vít của tơ hồng, thức quà trong sạch, trung thành

nh các việc lễ nghi."

a) Phơng thức diễn đạt: tự sựb) Các yếu tố miêu tả trong đoạn văn:

mang trong hơng vị tất cả của cái mộc mạc giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam

c) Các yếu tố biểu cảm đợc dùng trong

đoạn: đồng lúa bát ngát, Ai đã nghĩ đầu tiên dùng cốm để làm quà "sêu tết", sự v-

ơng vít của tơ hồng

2) Bài tập 2 :

Tìm trong sách giáo khoa Ngữ văn 8 a.) Một đoạn văn tự sự

Trang 27

HS: Làm việc theo nhóm, trình bày, nhận

3 Củng cố(3'):

- Thế nào là văn tự sự?Tác dụng của nó?

- Thế nào là văn biểu cảm? Văn biểu cảm có cách biểu hiện nh thế nào?

- Miêu tả sử dụng khi nào, ở môi trờng nào?

4.Dặn dò(3'):

- Ôn tập các khái niệm đã tìm hiểu

-Bài tập về nhà: Tìm một đoạn văn tự sự có xen lẫn yếu tố miêu tả, biểu cảm Chỉ

ra các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn

II Chuẩn bị của thầy và trò:

GV: Su tầm các bài tập liên quan đến chủ đề

HS: Ôn tập các kiến thức liên quan đến viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

III Tiến tình dạy học

GV ghi đề lên bảng: "Em hãy kể một

sự việc làm đáng nhớ của em"

GV? Lời văn đề nêu ra những yêu cầu

gì? Những từ nào cho em biết điều

GV? Đề nêu ra những yêu cầu nào

buộc em phải thực hiện?

Trang 28

- Cảm nghĩ về nụ cời của mẹ

- Vui buồn tuổi thơ

- Loài cây em yêu

GV hớng dẫn học sinh cách làm bài

văn cụ thể cho đề bài: "Cảm nghĩ về

nụ cời của mẹ"

thấy nụ cời của mẹ?

- Có phải lúc nào mẹ cũng nở nụ cời

- GV cho học sinh làm bài tập gọi

học sinh sửa bài

Trang 29

- Lựa chọn chi tiết phù hợp, tiêu biểu.

- Trình bày theo trình tự kết hợp với quansát liên tởng, so sánh, nhân hóa,…

Dàn ý cho đề bài: Tả cảnh đầm sen vào buổisáng mùa hạ

1./ Mở bài: Cảnh đầm sen nào? ở đâu? Mùanào?

2./ Thân bài: Tả chi tiết

- Tả theo trình tự nào? Từ xa đến gần, từtrên xuống dới?

- Tả lá, hoa, hơng hoa, màu sắc, hìnhdáng, gío, kh” của nng khí, …

- Chú ý kết hợp các kĩ năng quan sát, liêntởng , so sánh, tởng tợng, nhân hóa vàcách dùng từ ngữ

3./ Kết bài: ấn tợng của du khách khi ngắm

đầm sen Cảm xúc và suy nghĩ của em

3.Củng cố(5'): - Cách làm bài văn tự sự nh thế nào?

- Để làm bài văn miêu tả phải trải qua những bớc nào?

- Các bớc làm một bài văn biểu cảm?

4 Dặn dò: - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức vừa ôn tập.

- Làm bài tập: Lâ.p dàn ý cho đề bài: Tả em bé tập đi1./ Mở bài: Em bé con ai? Tên họ? Có quan gì với em? Có điểm gì đáng lu ý?2./ Thân bài: Tả chi tiết

o Tả em bé tập đi: chân, tay, dáng, cử chỉ,…

o Tả em bé tập nói: giọng nói ngọng, điệu bộ khi nói, …

o Tình cảm mọi ngời với em bé

3./ Kết bài: Hình ảnh chung về em bé Tình cảm của em với em bé

CủNG Cố KIếN THứC, Kĩ NĂNG

KếT HợP 3 YếU Tố: Tự Sự, MIÊU Tả Và BIểU CảM

Tiết 15

Ngày giảng:8A 8B

Trang 30

I.MUC TIÊU:

(Nh tiết 13)

II Chuẩn bị của thầy và trò:

GV: Su tầm các bài tập liên quan đến chủ đề

HS: Ôn tập các kiến thức liên quan đến viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

III Tiến tình dạy học

GV? Hãy chỉ ra các yếu tố miêu tả

biểu cảm trong đoạn văn?

- Các yếu tố này đứng riêng hay đan

GV? Từ 3 ví dụ trên em hãy cho biết

thế nào là văn tự sự kết hợp với miêu

tả biểu cảm?

I/ Bài tập:

Đoạn văn 1:

Miêu tả ngoại hình của dế mèn tập trung làm

nổi bật vẻ cờng tráng, của dế Mèn: đôi càng mẫm bóng, những cái vuốt nhọn hoắt, co cẵng lên đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.

- Cách miêu tả vừa tả hình dáng chung vừa làmnổi bật các chi tiết quan trọng của đối tợngvừa miêu tả ngoại hình vừa diễn tả cử chỉ hành

động để bộc lộ đợc một vẻ đẹp rất sống độngcờng tráng, cả tính nết của Dế Mèn

- Các yếu tố này đứng đan xen nhau

* Miêu Tả: xe chạy chầm chậm tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại.Mẹ tôi còm cõi, gơng mặt vẫn tơi sáng với đôi mắt trong và nớc da mịn màng, làm nổi bật màu hồng của hai gò má.

*Tác dụng: Những yếu tố miêu tả, biểu cảm

đó làm cho việc kể lại cuộc gặp gỡ thêm sinh

động, thể hiện tình mẫu tử sâu nặng của nhânvật

II) Ghi nhớ:

- Văn tự sự kết hợp với miêu tả,biểu cảm là mục đích của ngời viết muốn

kể lại sự việc là chính còn yếu tố miêu tả,biểu cảm chỉ giúp cho việc tự sự đợc sinh

động sâu sắc

- Khi kể ngời ta thờng đan xencác yếu tố miêu tả, biểu cảm, đánh giá

Trang 31

3.Củng cố(5'): - Cách làm bài văn tự sự nh thế nào?

- Để làm bài văn miêu tả phải trải qua những bớc nào?

- Các bớc làm một bài văn biểu cảm?

4 Dặn dò(4'): : - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức vừa ôn tập.

- Làm bài tập ở nhà : Tìm một đoạn văn tự sự Chỉ ra các yếu tố miêu tả,

tự sự, biểu cảm trong đoạn

BàI TậP THựC HàNH

I.MUC TIÊU:

(Nh tiết 13)

II Chuẩn bị của thầy và trò:

GV: Su tầm các bài tập liên quan đến chủ đề

HS: Ôn tập các kiến thức liên quan đến viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

III Tiến tình dạy học

các yếu tố miêu tả, tự sự trong đoạn.

* GV 2 gọi HS lên ghi đoạn văn tìm đợc

lên bảng, ghi rõ yếu tố miêu tả, biểu cảm

trong đoạn, 1 HS lên đọc đoạn văn chuẩn

bị, nêu ra yếu tố miêu tả, biểu cảm trong

I./ Sửa bài tập: Tìm đoạn văn tự sự, miêu

tả

Ví dụ: Bài học đ“Đệ ờng đời đầu tiên” của n

Đoạn: “ĐệCái anh chàng Dế Choắt…… hết

đoạn” của n: đoạn văn miêu tả vì chủ yếu tả

Tiết 16

Ngày giảng:8A 8B

Trang 32

GV cho HS viết trong khoảng 10 phút.

- Đại diện nhóm trình bày trớc lớp

Lớp nhận xét -> GV sửa lỗi, nhận xét, HS

rút kinh nghiệm

GV: Gợi ý

* Hãy xây dựng một đọan văn tự sự có sử

dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm có

thể theo sau đây:

`Bớc 5: viết thành đoạn văn kể chuyện kết

hợp với các yếu tố miêu tả và biểu cảm

sao cho hợp lý

chân dung Dế choắt

II./ Bài tập:

Bài tập 1:So sánh văn bản Thánh Gióng

với văn bản Lão Hạc có điểm gì khác nhau

* Thánh Gióng: tự sự

* Lão Hạc: Tự sự kết hợp miêu tả,biểu cảm

Bài tập 2 :

Kể lại kỉ niệm đáng nhớ nhất của em(viết đoạn văn)

3./ Bài tập 3:

Cho các sự việc và nhân vật sau:

b./ Em chẳng may đánh vỡ ruột lọ hoa

đẹpc./ Em giúp bà cụ qua đợng lúc đôngngơi và nhiều xe cộ

d./ Em nhận đợc món quà bất ngờ nhânngày sinh nhật hay ngày lễ tết

* Hãy xây dựng một đọan văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

3.Củng cố(5'): - Cách làm bài văn tự sự nh thế nào?

- Để làm bài văn miêu tả phải trải qua những bớc nào?

- Các bớc làm một bài văn biểu cảm?

4 Dặn dò(4'): : - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức vừa ôn tập.

- Làm hoàn thiện các bài tập ở nhà

LUYệN TậP XÂY DựNG

BàI VĂN Tự Sự KếT HợP MIÊU Tả, BIểU CảM

I.MUC TIÊU:

(Nh tiết 13)

II Chuẩn bị của thầy và trò:

GV: Su tầm các bài tập liên quan đến chủ đề

Tiết 17

Ngày giảng:8A 8B

Trang 33

HS: Ôn tập các kiến thức liên quan đến viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

III Tiến tình dạy học

- Đề 3: Nếu là ngừơi đợc chứng kiến cảnh LãoHạc kể chuyện bán chó với ông Giáo trongtruyện ngắn của Nam Cao thì em sẽ ghi lại câuchuyện đó nh thế nào?

Dàn ý đề 1:

1)

Mở bài :

- Giới thiệu hoàn cảnh: em mắc khuyết điểm

đối với thầy c” của n giáo vào lúc nào? dịp nào ? Lí

do ? 2) Thân bài :

- Nguyên nhân phạm lỗi

- Diễn biến hậu quả của việc phạm lỗi

- Ngời phạm lỗi và những ngời có liên quan3) Kết bài :

- Suy nghĩ , tình cảm sau khi sự việc đã xảy

- Diễn biến, kết quả của việc làm

- Thái độ ba mẹ với em: vui mừng3) Kết bài :

- Suy nghĩ , tình cảm sau khi sự việc đã xảy

2) Thân bài :

- Nguyên nhân lão Hạc bán chó

Ngày đăng: 17/10/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ: - tu chon van 8- 35 tiet
Bảng ph ụ: (Trang 8)
Hình thức nghệ thuật em thấy cần lu ý - tu chon van 8- 35 tiet
Hình th ức nghệ thuật em thấy cần lu ý (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w