Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.. Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ
Trang 1I Trợ từ
1 Ví dụ
(1): Nó ăn hai bát cơm
(2): Nó ăn những hai bát
cơm.
(3): Nó ăn có hai bát cơm.
(4): Chính bạn lan nói với
mình như vậy.
(5): Ngay cả cậu cũng
khong tin mình ư?
* Nhận xét:
“những, có” đi kèm với từ “hai”
biểu thị thái độ của
người nói (2): ngạc nhiên
“chính, ngay cả” đi kèm với 1từ (4) bạn
(5) cậu
Nhấn mạnh
(4) Xác nhận (5) Khẳng định
Trang 21 Ví dụ
2 Bài học.
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến
ở từ ngữ đó.
VD: những, có, chính , đích, ngay, lấy, nguyên, đến, cả, cứ
Bài tập 1: Chọn những câu có từ gạch chân, từ nào là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ.
c Ngay tôi cũng không biết đến việc này.
d Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
h Tôi nhớ mãi những kỷ niệm thời niên thiếu.
i Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.
Trang 31 Ví dụ
2 Bài học.
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
VD: những, có, chính , đích, ngay, lấy, nguyên, đến, cả, cứ
II Thán từ
1 Ví dụ:
a Này! Ông giáo a
A! lão già tệ lắm thế này à.
b Này, bảo bác ấy có trốn
hoàn hồn.
c Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ,
nhưng để cháo nguội cái đã.
* Nhận xét:
Này (a)- câu đặc biệt (b)-đứng ở đầu câu gọi
A - Câu đặc biệt - Bộc lộ cảm xúc Vâng - đứng ở đầu câu - đáp
Trang 41 Ví dụ
2 Bài học.
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ
đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
VD: những, có, chính , đích, ngay, lấy, nguyên, đến, cả, cứ
II Thán từ
1 Ví dụ
2 Bài học.
Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một cầu đặc biệt.
Thán từ gồm hai loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ôi hay, than ôi, trời
ôi,
+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,
Trang 51 Ví dụ
2 Bài học.
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm
một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh
hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật,
sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
VD: những, có, chính , đích, ngay,
lấy, nguyên, đến, cả, cứ
II Thán từ
1 Ví dụ
2 Bài học.
Thán từ là những từ dùng để bộc lộ
tình cảm, cảm xúc của người nói
hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thư
ờng đứng ở đầu câu, có khi nó được
tách ra thành một cầu đặc biệt.
Thán từ gồm hai loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc:
a, ái, ơ, ôi, ôi hay, than ôi, trời ôi,
ừ,
Bài 2:
Nhóm 1: Lấy Nhóm 2: Nguyên Nhóm 3: Đến, cả, cứ
III Luyện tập
ĐáP áN
Lấy: Nghĩa là: không có 1 lá thư
1 lời nhắn gửi
1 đồng quà
Nguyên : nghĩa là chỉ kể riêng tiền thách cưới đã quá cao
Đến: nghĩa là quá vô lý
Cả: nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường
Cứ : nhấn mạnh một việc lặp lại nhàm chán
Trang 61 Ví dụ
2 Bài học.
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm
một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh
hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật,
sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
VD: những, có, chính , đích, ngay,
lấy, nguyên, đến, cả, cứ
II Thán từ
1 Ví dụ
2 Bài học.
Thán từ là những từ dùng để bộc lộ
tình cảm, cảm xúc của người nói
hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thư
ờng đứng ở đầu câu, có khi nó được
tách ra thành một cầu đặc biệt.
Thán từ gồm hai loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc:
a, ái, ơ, ôi, ôi hay, than ôi, trời ôi,
ừ,
III Luyện tập
Bài 4
ớng, vui vẻ, hả hê
Bài 5: đặt câu
Nhóm 1: có trợ từ chính “ ”
Nhóm 2: có trợ từ đích “ ”
Nhóm 3: có thán từ ôi và ơ
Nói dối là tự làm hại chính mình.
Tôi đã gọi đích danh nó ra.
ôi! buổi chiều thật tuyệt
ơ! Em cứ tưởng ai hoá ra là chị.
Trang 71 Ví dụ
2 Bài học.
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm
một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh
hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật,
sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
VD: những, có, chính , đích, ngay,
lấy, nguyên, đến, cả, cứ
II Thán từ
1 Ví dụ
2 Bài học.
Thán từ là những từ dùng để bộc lộ
tình cảm, cảm xúc của người nói
hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thư
ờng đứng ở đầu câu, có khi nó được
tách ra thành một cầu đặc biệt.
Thán từ gồm hai loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc:
a, ái, ơ, ôi, ôi hay, than ôi, trời ôi,
ừ,
III Luyện tập
IV HDVN.
Sưu tầm trong SGK Ngữ Văn 8 những câu văn, đoạn văn có trợ từ, thán từ.
Viết một đoạn văn nội dung nói về học tập ( lao động) trong đó có sự dụng trợ
từ, thán từ.