SỞ GDĐT HÀ GIANGTRƯỜNG THCSTHPT LIÊN HIỆPXÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC BỘ MÔN SINH HỌC 12 NĂM HỌC 20202021I. NỘI DUNG TỔNG THỂ Cả năm 52 tiết SINH HỌC 12 (gồm 2 tiết học, 11 chủ đề 48 tiết, 2 tiết ôn tập, 2 tiết kiểm tra, 2 tiết thi học kì)Học kì I19 tuần27 tiết27 tiết8 tuần x 2 tiếttuần11 tuần x 1 tiếttuầnHọc kì II16 tuần25 tiết25 tiết6 tuần x 1 tiếttuần9 tuần x 2 tiếttuần1 tuần x 1 tiếttuầnII. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC BỘ MÔN Tuần Tiết PPCTBài Chủ đềMạch kiến thứcYêu cầu cần đạtThời lượng Tổ chức dạy họcPHẦN V: DI TRUYỀN HỌCI: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (07 tiết)0101020201020304Chủ đề 1: cơ chế di truyền biến dị ở cấp độ phân tử( ADN GEN)I. Gen điều hòa hoạt động của gen1. Gen2. Điều hòa gen II. Mã di truyền1. Khái niệm2. Đặc điểm của mã di truyềnIII. Các quá trình nhân đôi ADN phiên mã dịch mã.1. Nhân đôi ADN2. Phiên mã 3. Dịch mãIV. Đột biến gen.1. khái niệm2. Nguyên nhân và cơ chế3. Các loại đột biến genV. Các dạng bài tập 1, Kiến thức Nêu được định nghĩa gen và kể tên được một vài loại gen (gen điều hoà và gen cấu trúc). Nêu được định nghĩa mã di truyền và nêu được một số đặc điểm của mã di truyền. Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế sao chép ADN ở tế bào nhân sơ. Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế phiên mã và dịch mã. Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ . Nêu được nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen.2, Kĩ năng Lập được bảng so sánh các cơ chế sao chép, phiên mã và dịch mã sau khi xem phim giáo khoa về các quá trình này. Kỹ năng lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, quản lý thời gian, hoạt động nhóm, tìm kiếm và xử lý TT3. Thái độ ĐBG: là nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống tạo nên đa dạng SH. Đa số đột biến tự nhiên thường có hại ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của SV Có ý thức BVMT sống, hạn chế sự gia tăng các tác nhân đột biến.4. Hình thành phẩm chất và năng lực cho học sinh. Phẩm chất Yêu thiên nhiên, yêu thương động vật, cây cối; Trách nhiệm: có trách nhiệm bảo vệ, lên án, tuyên truyền những hành vi gây ô nhiễm môi trường có nguy cơ gây đột biến gen. Năng lựcNăng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động cá nhân tự nghiên cứu, quan sát tranh để hoàn thành phiếu học tập nội dung. Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động trao đổi, thảo luận Phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu vẽ cho học sinh thông qua hoạt động vẽ sơ đồ. Năng lượng đặc thù môn: Nhận thức sinh học: nhận thức gen, các dạng đột biến gen, nguyên nhân cơ chế. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: từ ý nghĩa bài học các em sẽ đề xuất những biện pháp bảo vệ môi trường sống Có ý thức BVMT sống, hạn chế sự gia tăng các tác nhân đột biến04I. Phương pháp Tiết 1: Mục I+ II PP: Trực quan TCHĐ: Trên lớp. Tiết 2: Mục III PP: Trực quan TCHĐ: Trên lớp. Tiết 3: Mục IV PP: Trò chơi TCHĐ: Trên lớp.Tiết 4. Mục IV PP: Trò chơi TCHĐ: Trên lớp.II. Chuẩn bị:1. Chuẩn bị của GV Kế hoạch dạy học. Tư liệu tham khảo liên quan đến chủ đề. Tranh ảnh, bảng số liệu, phiếu học tập, sơ đồ, vi deo di truyền phân tử Mô hình cấu trúc ADN, ARN Hệ thống câu hỏi TN TL Bút dạ, mầu, giấy A0. Máy chiếu.2. Chuẩn bị của HS Nghiên cứu kiến thức của chủ đề trước ở nhà trong SGK, enternet. Dự trù câu hỏi phần kiến thức chưa chắc chắn. Hoàn thành các nội dung giáo viên yêu cầu chuẩn bị.030304050607Chủ đề 2: Cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ tế bào( nhiễm sắc thể)I. Khái quát về nhiễm sắc thể1. khái niệm2. cấu tạo siêu hiển vi của NST.II. đột biến nhiễm sắc thể1. Đột biến nhiễm sắc thể là gì?2. Phân loại đột biến nhiễm sắc thể III. Thực hành quan sát các mẫu Nhiễm sắc thể đột biếnIV. Các dạng bài tập 1, Kiến thức Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST. Nêu được sự biến đổi hình thái NST qua các kì phân bào và cấu trúc NST được duy trì liên tục qua các chu kì tế bào. Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn) và đột biến số lượng NST (thể dị bội và đa bội). Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến NST. Nêu được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và số lượng NST Biết làm tiêu bản tạm thời NST, xem tiêu bản cố định và nhận dạng được một vài đột biến số lượng NST dưới kính hiển vi quang học.2, Kĩ năng Kỹ năng lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, quản lý thời gian, hoạt động nhóm, tìm kiếm và xử lý TT3. Thái độ Đột biến cấu trúc NST thay đổi lại cấu trúc hệ gen dẫn đến cách li sinh sản là một trong những con đường hình thành loài mới, tạo nên sự đa dạng của loài. Đột biến số lượng NST là nguyên liệu cho tiến hoá, có vai trò quan trọng trong hình thành loài mới. Giáo dục ý thức BVMT sống tránh các hành vi gây ô nhiễm MT; bảo tồn nguồn gen, nguồn biến dị phát sinh, bảo tồn độ đa dạng SH.4. Hình thành phẩm chất và năng lực cho học sinh. Phẩm chất Yêu thiên nhiên, yêu thương động vật, cây cối có tấm lòng nhân ái BV chúng khỏi những hành động gây hại. Trách nhiệm: có trách nhiệm bảo vệ sinh vật và môi trường. Năng lựcNăng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động cá nhân tự nghiên cứu, quan sát tranh để hoàn thành phiếu học tập nội dung Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động trao đổi, thảo luận Phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu vẽ cho học sinh thông qua hoạt động vẽ sơ đồ. Năng lượng đặc thù môn: Nhận thức sinh học: nhận thức nhiễm sắc thể và các dạng đột biến nhiễm sắc thể Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: từ ý nghĩa bài học các em sẽ đề xuất những biện pháp giảm thiểu những tác hại cũng như khắc phục bệnh di tật do đột biến nhiễm sắc thể gây ra.03I. Phương pháp Tiết 1: Mục I+ II. 1 PP: Trực quan TCHĐ: Trên lớp. Tiết 2: Mục II.2 + III PP: Trực quan TCHĐ: Trên lớp. Tiết 3: Mục IV PP: hoạt động nhóm TCHĐ: Trên lớp.II. Chuẩn bị:1. Chuẩn bị của GV Kế hoạch dạy học. Tư liệu tham khảo liên quan đến chủ đề. Tranh ảnh, bảng số liệu, phiếu học tập, sơ đồ, vi deo di truyền nhiễm sắc thể. Mô hình cấu trúc nhiễm sắc thể. Hệ thống câu hỏi TN TL Bút dạ, mầu, giấy A0. Máy chiếu.2. Chuẩn bị của HS Nghiên cứu kiến thức của chủ đề trước ở nhà trong SGK, enternet. Dự trù câu hỏi phần kiến thức chưa chắc chắn. Hoàn thành các nội dung giáo viên yêu cầu chuẩn bị.
Trang 1SỞ GD&ĐT HÀ GIANG
TRƯỜNG THCS&THPT LIÊN HIỆP
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC BỘ MÔN SINH HỌC 12- NĂM HỌC 2020-2021
Mạch kiến thức
lượng
Tổ chức dạy học
PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (07 tiết)
I Gen điều hòa hoạt động của gen
1 Gen
2 Điều hòa gen
II Mã di truyền
Trang 22 Đặc điểm của
mã di truyền
III Các quá trình nhân đôi ADN- phiên mã- dịch mã.
1 Nhân đôi ADN
2 Phiên
mã
3 Dịch mã
IV Đột biến gen.
1 khái niệm
2 Nguyên nhân và
cơ chế
3 Các loại đột biến gen
V Các d ạng bài
sinh vật nhân sơ
- Nêu được nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng độtbiến gen
2, Kĩ năng
- Lập được bảng so sánh các cơ chế sao chép, phiên mã
và dịch mã sau khi xem phim giáo khoa về các quá trìnhnày
- Kỹ năng lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, quản lýthời gian, hoạt động nhóm, tìm kiếm và xử lý TT
- Yêu thiên nhiên, yêu thương động vật, cây cối;
- Trách nhiệm: có trách nhiệm bảo vệ, lên án, tuyên truyềnnhững hành vi gây ô nhiễm môi trường có nguy cơ gây độtbiến gen
* Năng lực Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động cá nhân
tự nghiên cứu, quan sát tranh để hoàn thành phiếu học tậpnội dung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động traođổi, thảo luận
- Phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu vẽ cho học sinh thôngqua hoạt động vẽ sơ đồ
Năng lượng đặc thù môn:
- Nhận thức sinh học: nhận thức gen, các dạng đột biến
đồ, vi deo di truyền phântử
- Mô hình cấu trúc ADN,ARN
Hệ thống câu hỏi TN TL
- Dự trù câu hỏi phần kiến thức chưa chắc chắn
- Hoàn thành các nội dung giáo viên yêu cầu chuẩn bị
Trang 3tập gen, nguyên nhân cơ chế.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: từ ý nghĩa bài học các em sẽ đề xuất những biện pháp bảo vệ môi trường sống Có ý thức BVMT sống, hạn chế sự gia tăng các tác nhân đột biến
I Khái quát về nhiễm sắc thể
1 khái niệm
2 cấu tạo siêu hiển vi của NST.
II đột biến nhiễm sắc thể
1 Đột biến nhiễm sắc thể là gì?
2 Phân loại đột biến nhiễm sắc thể
1, Kiến thức
- Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST Nêu được sựbiến đổi hình thái NST qua các kì phân bào và cấu trúc NSTđược duy trì liên tục qua các chu kì tế bào
- Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặpđoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn) và đột biến số lượngNST (thể dị bội và đa bội)
- Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạngđột biến NST
- Nêu được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấutrúc và số lượng NST
- Biết làm tiêu bản tạm thời NST, xem tiêu bản cố định vànhận dạng được một vài đột biến số lượng NST dưới kínhhiển vi quang học
- Đột biến số lượng NST là nguyên liệu cho tiến hoá, cóvai trò quan trọng trong hình thành loài mới
- Giáo dục ý thức BVMT sống tránh các hành vi gây ônhiễm MT; bảo tồn nguồn gen, nguồn biến dị phát sinh,bảo tồn độ đa dạng SH
4 Hình thành phẩm chất và năng lực cho học sinh.
đồ, vi deo di truyền nhiễm sắc thể
- Mô hình cấu trúc nhiễm sắc thể
Hệ thống câu hỏi TN TL
Trang 4III Thực hành quan sát các mẫu Nhiễm sắc thể đột biến
IV Các d
ạng bài tập
* Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, yêu thương động vật, cây cối có tấm
lòng nhân ái BV chúng khỏi những hành động gây hại
- Trách nhiệm: có trách nhiệm bảo vệ sinh vật và môitrường
* Năng lực Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động cá nhân
tự nghiên cứu, quan sát tranh để hoàn thành phiếu học tậpnội dung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động traođổi, thảo luận
- Phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu vẽ cho học sinh thôngqua hoạt động vẽ sơ đồ
Năng lượng đặc thù môn:
- Nhận thức sinh học: nhận thức nhiễm sắc thể và các dạngđột biến nhiễm sắc thể
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: từ ý nghĩa bài họccác em sẽ đề xuất những biện pháp giảm thiểu những táchại cũng như khắc phục bệnh di tật do đột biến nhiễm sắcthể gây ra
trong SGK, enternet
- Dự trù câu hỏi phần kiến thức chưa chắc chắn
- Hoàn thành các nội dung giáo viên yêu cầu chuẩn bị
Chương II: QUY LUẬT DI TRUYỀN
I quy luật
di truyền của Menden
1 Quy luật phân
ly
2 Quy luật phân
Trang 51 Liên kết gen
2 hoán vị gen
III Tương tác gen
1 Tương tác bổ sung.
2 Tương tác cộng gộp.
IV Tác động đa hiệu của gen
V Di truyền ngoài
không hoàn toàn và giải thích được cở sở tế bào học củahoán vị gen Định nghĩa hoán vị gen
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn vàkhông hoàn toàn
- Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của
di truyền liên kết với giới tính
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính
- Trình bày được đặc điểm của di truyền ngoài NST (ditruyền ở ti thể và lục lạp)
2 Kĩ năng :
- Viết được các sơ đồ lai từ P F1 F2
- Có kĩ năng giải một vài dạng bài tập về quy luật ditruyền (chủ yếu để hiểu được lí thuyết về các quy luật ditruyền trong bài học)
- Kỹ năng lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, quản lýthời gian, hoạt động nhóm, tìm kiếm và xử lý TT
3 Thái độ
- Sự xuất hiện biến dị tổ hợp tạo nguồn nguyên liệu chotiến hoá và chọn giống tạo độ đa dạng loài
- LKG duy trì sự ổn định của loài, giữ cân bằng sinh thái
- HVG tăng nguồn biến dị tổ hợp, tạo độ đa dạng của loài
4 Hình thành phẩm chất và năng lực cho học sinh.
* Phẩm chất
- Yêu thích nghiên cứu khoa học
- có trách nhiệm truyền tải những hiểu biết của bản thângiải thích các hiện tượng thực tiễn
* Năng lực Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động cá nhân
tự nghiên cứu, quan sát tranh để hoàn thành phiếu học tậpnội dung
đồ, vi deo các quy luật ditruyền
Hệ thống câu hỏi TN TL
- Dự trù câu hỏi phần kiến thức chưa chắc chắn
- Hoàn thành các nội
Trang 6VI Di truyền liên kết với giới tính
VII Các dạng bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động traođổi, thảo luận
- Năng lực ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo giải thích hiện tượng tự nhiên
Năng lượng đặc thù môn:
- Nhận thức sinh học: nhận thức cơ sở tế bào học cung nhưquy luật di truyền
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vào tiến hành laitạo giống
dung giáo viên yêu cầu chuẩn bị
Ảnh hưởng của môi
trường đến sự biểu hiện của gen
1, Kiến thức
- Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện môi trườngtrong và ngoài đến sự biểu hiện của gen và mối quan hệgiữa kiểu gen, MT và kiểu hình thông qua một ví dụ
- Nêu khái niệm mức phản ứng
4 Hình thành phẩm chất và năng lực cho học sinh.
* Phẩm chất
- Yêu nước thiên nhiên, trồng, chăm sóc cây xanh bằng
chăm chỉ, và có trách nhiệm bảo vệ cây xanh
* Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động quan sát
và tự rút ra những kiến thức, nhận định của bản thân về nộidung quan sát
01 I Phương pháp
- PP: Dạy học thực hành
- TCHĐ: phòng thí nghiệm
đồ, vi deo thường biến
- Mẫu vật trồng thí nghiệm
Hệ thống câu hỏi TN TL
Trang 7- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động trò chơi, thảoluận
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngônngữ: thông qua việc trình bayd ý tưởng và thực hiện ýtưởng thí nghiệm
- Năng lượng đặc thù môn:
- Nhận thức sinh học: ảnh hưởng môi trường lên kiểu gen
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: thông qua việc học
lí thuyết vận dụng thực hiện thí nghiệm chứng minh
- Dự trù câu hỏi phần kiến thức chưa chắc chắn
- Hoàn thành các nội dung giáo viên yêu cầu chuẩn bị
- Mẫu vật trồng thí nghiệm
tiết (01 tiết)
I Ổn định
tổ chức lớp
II Phát đề cho HS làm bài
III Thu bài
1, Kiến thức
- Hệ thống được kiến thức chủ đề 1,2,3 và ảnh hưởng của
môi trường đến sự biểu hiện của gen
- Vận dụng bài tập sinh học phân tử, nhiễm sắc thể, quy luật di truyền
2, Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra TN và TL
- Kĩ năng quản lý thời gian
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tôn trọng thầy cô bạn bè
4 Hình thành phẩm chất và năng lực cho học sinh.
* Phẩm chất
- Rèn luyện tính trung thực, chăm chỉ trong quá trình làm
bài kiểm tra không vi phạm quy chế kiểm tra
- Có trách nhiệm với bàn kiểm tra của mình
* Năng lực Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tự làm bài nghiêm túc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức giải quyết các bài toán sinh học phân tử, nhiễm sắc thể, quy luật di truyền
Năng lượng đặc thù môn:
- Nhận thức sinh học: hoàn thành bài thi có kết quả tốt
01 I Phương pháp
- PP kiểm tra bài thi viết:
50 trắc nghiệm: 50% tự luận
- Ma trận đề
- Hướng dẫn giải và đâp án
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Nghiên cứu kiến thức của các chủ dề 1,2,3 trước ở nhà trong SGK, enternet
Trang 8trưng cấu trúc quần thể
II Đặc điểm cấu trúc di truyền ở quần thể
tự thụ phấn, giao phối gần
và ngẫu phối.
III: Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
phần IV:
các dạng bài tập di truyền học quần thể
- Nêu được định nghĩa quần thể (quần thể di truyền) và tần số tương đối của các alen, các kiểu gen
- Nêu được sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ
- Phát biểu được nội dung ; nêu được ý nghĩa và những điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec Xác định được cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân bằng
di truyền
2, Kĩ năng
- Biết xác định tần số của các alen.
- Kỹ năng lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, quản lýthời gian, hoạt động nhóm, tìm kiếm và xử lý TT
3 Thái độ
- Mỗi một quần thể SV có một vốn gen đặc trưng, đảm bảo
sự ổn định lâu dài trong tự nhiên
- Củng có những tính trạng mong muốn, ổn định của loài
- Sự ổn định lâu dài của quần thể trong tự nhiên đảm bảo
sự cân bằng sinh thái
-BVMT sống của sinh vật bảo đảm sự phát triển bền vững
4 Hình thành phẩm chất và năng lực cho học sinh.
* Phẩm chất
- Yêu nghiên cứu khoa học, có trách nhiệm học tập.
* Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động quan sát
và tự rút ra những kiến thức, nhận định của bản thân về nộidung quan sát
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động trò chơi, giaotếp chuẩn bị nội dung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngônngữ: trong vận dụng kiến thức học tuyên truyền nản tảo
Tiết 1: Mục I
- PP: vấn đáp giải quyết vấn đề
đồ, vi deo các dạng bài tập di truyền quần thể
Hệ thống câu hỏi TN TL
- Dự trù câu hỏi phần kiến thức chưa chắc chắn
- Hoàn thành các nội
Trang 9hôn, hôn nhân cận huyết thống.
- Phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu vẽ, năng lực thẩm mĩ,của học sinh thông qua hoạt động vẽ TB và cấu trúc bàoquan, sơ đồ tư duy
- Năng lượng đặc thù môn:
- Nhận thức sinh học: vốn gen vốn alen là cấu trúc di truyền của quần thể , giải bài tập di truyền học quần thể
dung giáo viên yêu cầu chuẩn bị
I Di truyền y học
1 Các bênh di truyền phân tử
2 Di truyền NST
II
Bảo vệ vốn gen di truyền của loài người III Một
số vấn đề
xã hội của
di truyền học
1, Kiến thức
- Hiểu được sơ lược về Di truyền y học, Di truyền y học
tư vấn, liệu pháp gen Nêu được một số tật và bệnh di truyền ở người
- Nêu được việc bảo vệ vốn gen của loài người liên quan tới một số vấn đề : Di truyền học với ung thư và bệnh AIDS, di truyền trí năng
- Hiểu biết được do sự phát triển mạnh của khoa học côngnghệ có thể dẫn đến ô nhiễm đất, nước, không khí từ đó có
ý thức BVMT
4 Hình thành phẩm chất và năng lực cho học sinh.
* Phẩm chất
- Chăm chỉ thực hiện các thí nghiệm.
- Có trách nhiệm trong quá trình TN nghiêm túc
Tiết 3: Mục IV
- PP: semina
- TCHĐ: Phòng thí nghiệm
đồ, video, phả hệ di truyền
- Bút dạ, mầu, nam châm, giấy A0
- Máy chiếu
2 Chuẩn bị của học
Trang 10IV Bài tập phả hệ
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: đó là việc các em nghiên cứu
và chuẩn bị sẵn nội dụng để trình bày ở nhà
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng trao đổi đối đáp tranh luận trong buổi simena
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực khoa học: giả thích các bệnh dị tật ở người trên cơ sở khoa học thuyết phục
- Năng lượng đặc thù môn:
+ Nhận thức sinh học: nhận thức các vấn đề cần thiết trong
tư vấn di truyền, phân tích sơ đồ phả hệ
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích một số hiện tượng thực tiễn về các dị tật di truyền thẳng, di truyềnchéo
sinh:
- Nghiên cứu kiến thức của chủ đề trước ở nhà trong SGK, enternet
- Dự trù câu hỏi phần kiến thức chưa chắc chắn
- Hoàn thành các nội dung giáo viên yêu cầu chuẩn bị
I
Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ
II
Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến III Tạo
- Nêu được khái niệm, nguyên tắc và những ứng dụng của
kĩ thuật di truyền trong chọn giống vi sinh vật, thực vật
- Chủ động tạo biến dị, nhân nhanh các giống động
- Thực vật quý hiếm góp phần bảo vệ nguồn gen đảm bảo
độ đa dạng sinh học
- Củng cố niềm tin vào KH
4 Hình thành phẩm chất và năng lực cho học sinh.
* Phẩm chất
03 I Phương pháp
- PP: dự án
- TCHĐ: trên lớp và phòng thí nghiệm
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Kế hoạch dạy học
- Tư liệu tham khảo bài
- Tranh ảnh cấu trúc của enzim, sơ đồ tác dụng của enzim, bảng số liệu tốc độ phản ứng của enzim
- Hệ thống câu hỏi TN- TL
- Bút dạ, mầugiấy A0
- Máy chiếu
2 Chuẩn bị của học
Trang 11giống bằng công nghệ tế bào và công nghệ gen
- Yêu nước thích khoa học ứng dụng đời sống
- Trách nhiệm trong qua trình học tập và làm TN
Năng lượng đặc thù môn:
- Nhận thức sinh học thông qua nghiên cứu, thí nghiệm nhận thức được vai trò quan trọng của công nghệ sinh học trong đời sống hiện nay
sinh:
- Nghiên cứu kiến thức của chủ đề trước ở nhà trong SGK, enternet
- Dự trù câu hỏi phần kiến thức chưa chắc chắn
- Hoàn thành các nội dung giáo viên yêu cầu chuẩn bị
- Chuẩn bị mẫu vật cơm muội cơm cháy
học kì I
I kiến thức trọng tâm
II Bài tập vận dụng
II Test phiếu trắc nghiệm
- Tích cực học tập, nghiêm túc thực hiện nội dung ôn tập
đề ra để đạt hiệu quả cao trong kì thi
4 Hình thành phẩm chất và năng lực cho học sinh.
- Hệ thống câu hỏi TL
TN Bút dạ, mầu, giấy A0
- Máy chiếu
2 Chuẩn bị của học
Trang 12* Năng lực Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: thể hiện thông qua sự chuẩn
bị nội dung ôn tập mà giao viên đã giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt độngnhóm trao đổi, thảo luận, trình bày suy nghĩ ý tưởng củabản thân
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; đưa ra nhữngbiện pháp hữu ích cho hoạt động học tập, đời sống
Năng lượng đặc thù môn:
- Nhận thức sinh học; thông qua các hoạt động học tập nhưlàm câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận
sinh:
- Nghiên cứu kiến thức của chủ đề trước ở nhà trong SGK, enternet
- Dự trù câu hỏi phần kiến thức chưa chắc chắn
- Hoàn thành các nội dung giáo viên yêu cầu chuẩn bị
19 27 Thi học kì
I
I Ổn đinh
tổ chức lớp
II Phát đề cho
HS làm bài
III Thu bài
- Nghiêm túc, tôn trọng thầy cô bạn bè
4 Hình thành phẩm chất và năng lực cho học sinh.
* Phẩm chất
- Rèn luyện tính trung thực, chăm chỉ trong quá trình làm
bài kiểm tra không vi phạm quy chế kiểm tra
- Có trách nhiệm với bàn kiểm tra của mình
* Năng lực Năng lực chung:
01 I Phương pháp
- PP kiểm tra bài thi viết:
80 trắc nghiệm: 20% tự luận
- Ma trận đề
- Hướng dẫn giải và đâp án
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Nghiên cứu kiến thức của các chủ đề học kì I trước ở nhà trong SGK, enternet
Trang 13- Năng lực tự chủ và tự học: tự làm bài nghiêm túc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiếnthức giải quyết các bài toán, giải thích các hiện tượng tựnhiên
Năng lượng đặc thù môn:
- Nhận thức sinh học: hoàn thành bài thi có kết quả tốt
PHẦN VI TIẾN HÓA CHƯƠNGI: BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN
I Các học thuyết tiến hóa
1 Học thuyết Lamac.
2 Học thuyết đacuyn
3 Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
II Các bằng chứng tiến hóa
III Loài
và quá trình hình thành loài
- Nêu được những luận điểm cơ bản của học thuyết Đacuyn: vai trò của các nhân tố biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới và nguồn gốc chung của các loài
- Nêu đặc điểm của thuyết tiến hoá tổng hợp Phân biệt được khái niệm tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn
- Trình bày được vai trò của quá trình đột biến, quá trình giao phối (ngẫu phối, giao phối có lựa chọn, giao phối gần và tự phối), di nhập gen, sự tác động và vai trò của quá trình chọn lọc tự nhiên, biến động di truyền (các nhân
tố ngẫu nhiên) đối với tiến hoá nhỏ
- Vận dụng các kiến thức về vai trò của các nhân tố tiến hoá cơ bản để giải thích quá trình hình thành đặc điểm thích nghi
- Nêu được vai trò của các cơ chế cách li (cách li không
06 I Phương pháp
Tiết 1: Mục I
- PP: Kỹ thuật khăn phủbàn (khăn trải bàn)
- TCHĐ: trên lớp
Tiết 2: Mục I
- PP: kĩ thuật phòngtranh
- TCHĐ: phòng thínghiệm
Tiết 3 :Mục II
- PP: kĩ thuật phòng
tranh
- TCHĐ: phòng thínghiệm
Tiết 4: Mục III
- PP: Trực quan- thựcnghiệm
- TCHĐ: phòng thínghiệm
Tiết 5: Mục III
- PP: Trực quan- thựcnghiệm
- TCHĐ: phòng thínghiệm