1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kế hoạch sinh 10+ 11+ 12 theo công văn 3280

63 158 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 401,5 KB
File đính kèm khgd3280.rar (63 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT HỌC SINH MÔN SINH HỌC THPT Thực hiện Công văn số 2384BGDĐTGDTrH, ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; Căn cứ Công văn số 3280BGDĐTGDTrH ngày 27 tháng 8 năm 2020 Vv hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS,THPT; Căn cứ Chương trình giáo dục phổ thông cấp THPT (ban hành kèm theo Quyết định số 162006QĐBGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo); Để tiếp tục triển khai thực hiện Công văn số 1233SGDĐTGDTrH ngày 10102017 của Sở GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 20172018; Căn cứ điều kiện thực tế nhà trường, đội ngũ giáo viên của tổ chuyên môn Khoa học tự nhiên và đối tượng học sinh; Căn cứ chỉ đạo của Hiệu trưởng trường THCSTHPT Liên Hiệp về việc xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh, năm học 2020 – 2021, Tổ Khoa học tự nhiên xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn sinh học năm học 2020 – 2021, như sau: I. Mục đích, yêu cầu của việc xây dựng kế hoạch giáo dục 1. Mục đích Rà soát các chủ đề trong Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, …….. Cấu trúc lại chương trình giảng dạy, giảm tải những nội dung quá khó hoặc không cần thiết đối với học sinh và nội dung trùng lặp. Tăng cường các nội dung mang tính thực hành ứng dụng. Tăng cường những hình thức tổ chức dạy học giúp học sinh tiếp cận kiến thức dễ dàng, hiệu quả hơn, nâng cao năng lực, phẩm chất học sinh. Nhằm thống nhất nội dung kiến thức để thiết kế bài học với các hoạt động học cơ bản: Tạo tình huống học tập, hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng. Đáp ứng được việc đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới. Tăng cường tính quản trị của nhà trường, tổ chuyên môn, nhóm bộ môn trong việc xây dựng và thực hiện CT giáo dục nhà trường. Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển Chương trình giáo dục nhà trường phổ thông của cơ sở giáo dục. 2. Yêu cầu Nâng cao được kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành. Đảm bảo tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các môn học và các hoạt động giáo dục. Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện dạy học và cơ sở vật chất của trường, của tổ, nhóm chuyên môn. Đáp ứng được yêu cầu định hướng phát triển năng lực chung và các phẩm chất chủ yếu: Đảm bảo tổng thời lượng các môn học và các hoạt động giáo dục trong mỗi năm học không nhỏ hơn thời lượng quy định trong Chương trình hiện hành. Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện dạy học và cơ sở vật chất của trường, của tổ, nhóm chuyên môn. Về các năng lực chung Năng lực chăm học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. Năng lực chuyên biệt được hình thành qua môn sinh học THPT Năng lực nghiên cứu Hiểu biết và sử dụng được các nguyên lý của phương pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng được các phương pháp thực nghiệm để giải quyết các vấn đề khoa học. Nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp tài liệu và đánh giá được các tài liệu khoa học. Thu thập số liệu, các bằng chứng khoa học thông qua việc quan sát và thực nghiệm, đề xuất được vấn đề nghiên cứu. Đề xuất được các giả thuyết có khả năng kiểm chứng được bằng thực nghiệm, dự đoán được kết quả nghiên cứu. Thiết kế được các thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết. Biết cách quan sát và ghi chép, thu thập số liệu, kết quả nghiên cứu. Sử dụng được toán xác suất thống kê để phân tích và đánh giá dữ liệu thu được, từ đó đưa ra được các kết luận phù hợp. Rút ra được kết luận. Truyền đạt kết quả và những ý tưởng rõ ràng và có hiệu quả vào báo cáo khoa học, văn bản và thuyết trình. Thể hiện một mức độ hiểu biết sâu sắc về các nghiên cứu bằng cách đề xuất các bước trong tương lai cần thiết để tiếp tục các mục tiêu của thí nghiệm. Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm Sử dụng được các quy tắc và kĩ thuật an toàn để thực hiện các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm. Thực hiện các quy tắc an toàn phòng thí nghiệm. Vận hành máy móc trong phòng thí nghiệm theo đúng quy trình. Sử dụng được thành thạo các thiết bị thí nghiệm thích hợp. Tìm lỗi và tối ưu hóa các phương pháp và kỹ thuật. Thực hiện các kỹ năng cơ bản liên quan các thí nghiệm theo các phương pháp và thủ tục tiêu chuẩn. II. Nội dung kế hoạch giáo dục 1. Sinh học 10 Về việc xây dựng các chủ đề dạy học nội môn Chủ đề 1: Thành phần hóa học của tế bào Chủ đề 2: Tế bào nhân thực Chủ đề 3. Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chât và năng lượng ở vi sinh vật. Chủ đề 4. Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật. Chủ đề 5: Virut và bệnh truyền nhiễm 2. Sinh học 11 Về việc xây dựng các chủ đề dạy học nội môn Chủ đề 1: Dinh dưỡng nitơ ở thực vật Chủ đề 2: Quang hợp ở các nhóm thực vật Chủ đề 3: Hô hấp ở thực vật Chủ đề 4: Tiêu hóa ở động vật Chủ đề 5: Tập tính của động vật Chủ đề 6: Sinh trưởng và phát triển ở động vật 3. Sinh học 12 Về việc xây dựng các chủ đề dạy học nội môn Chủ đề 1: Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử Chủ đề 2: Loài và quá trình hình thành loài Chủ đề 3: Quần thể sinh vật Chủ đề 4: Quần xã sinh vật III. Tổ chức thực hiện 1. Tổ trưởngnhóm trưởng chuyên môn Chủ trì rà soát nội dung Chương trình SGK hiện hành, cùng với giáo viên trong tổ nghiên cứu, rà soát nội dung, chương trình SGK hiện hành, cấu trúc lại chương trình giảng dạy, giảm tải những nội dung quá khó hoặc không cần thiết đối với học sinh, tăng cường các nội dung mang tính thực hành ứng dụng, coi trọng phát triển năng lực hợp tác, năng lực tư duy – vận dụng sáng tạo của học sinh. Thống nhất xây dựng các chủ đề dạy học của từng môn học, chủ đề tích hợp liên môn. Giúp Hiệu trưởng kiểm soát kế hoạch dạy học của các giáo viên trong tổ. Chủ trì sinh hoạt tổnhóm chuyên môn. Đôn đốc việc thực hiện kế hoạch dạy học của giáo viên trong tổ. Tham gia vào quá trình bình xét thi đua. 2. Giáo viên Xây dựng kế hoạch dạy học bộ môn được phân công giảng dạy chi tiết, khả thi. Thiết kế bài giảng đúng chuẩn kiến thức – kỹ năng, đúng mẫu quy định theo đặc thù bộ môn. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng kỹ thuật dạy học tích cực trong tổ chức dạy học nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự giác của học sinh, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh,… Chịu sự kiểm tra, giám sát của Ban Giám hiệu, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn. Có quyền kiến nghị, đề xuất ý kiến của mình với Ban giám hiệu, tổ chuyên môn trong quá trình triển khai xây dựng và thực hiện kế hoạch. 3. Thời gian thực hiện Tổ chức thực hiện từ năm học 2020 – 2021. Trong quá trình thực hiện, có vấn đề khó khăn vướng mắc giáo viên cần kịp thời báo cáo tổ trưởng chuyên môn để cùng phối hợp giải quyết.. PHÊ DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG TM. TỔ CHUYÊN MÔN Tổ trưởng

Trang 1

17 tuần x 1 tiết/tuần = 17 tiết

1.2 Kế hoạch giáo dục môn sinh 10

Tuần Tên chương, bài,

chủ đề Bài Số tiết PPCT (Kiến thức, kỹ năng, tư duy, năng lực )Mục tiêu của chương, bài, chủ đề Nội dung điều chỉnh Hướng dẫn thực hiện

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

Trang 2

- Yêu thích môn học.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Kỹ năng khoa học và giải quyết vấn đề

- Có ý thức bảo vệ môi trường sống và đa dạng sinh học

- Năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, tưduy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhận thức sinh học

- Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm, yêu đất nước, con người

2 Bài 2 Các giới sinh

vật.

- Nêu được khái niệm giới

- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới ( hệ thống 5 giới)

- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật (giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật)

4 Định hướng phát triển năng lực

- Có ý thức bảo vệ môi trường sống và đa dạng sinh học

- Năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, tưduy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhận thức sinh học

- Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm, yêu đất nước, con người

PHẦN HAI: SINH HỌC TẾ BÀO

Trang 3

CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

- Nêu được quá trình phân chia tế bào

- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

- Nêu được vai trò của các nguyên tố đa lượng và vi lượng đối với tế bào

- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng

- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý hoá của nước

- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào

- Liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi, đường đa có trong cơ thể sinh vật

- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật

- Liệt kê được tên các loại lipit có trong cơ thể sinh vật

- Trình bày được chức năng các loại lipit

- Nắm được chức năng 1 số loại Prôtêin và đưa ra các

ví dụ minh họa

- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng củaPrôtêin

- Nêu được thành phần hóa học của 1 nuclêôtit

- Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN và ARN

- Trình bày được các chức năng của ADN và ARN

- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN

2 Về kỹ năng

- Rèn một số kỹ năng quan sát tranh hình phát hiện

Bài 3 Mục II.1

Cấu trúc và đặc tính hóa lí của nước

Bài 4 Mục I.1

Hình 4.1

Bài 6 Cả bài

Khuyến khích học sinh tự đọc

Không phân tích, chỉ giới thiệu khái quát

Không dạy chi tiêt, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài.

Trang 4

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản

lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

CHƯƠNG II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

7 Bài 7 Tế bào nhân

- Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ

- Giải thích được tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ sẽ

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu khoa học

- Năng lực tư duy

Trang 5

Bài 9:

Bài 10:

- Nêu được cấu trúc và trình bầy được chức năng của nhân tế bào

- Nêu được cấu trúc và trình bầy được chức năng của

hệ thống lưới nội chất, ribôxôm

- Nêu được cấu trúc và trình bầy được chức năng của

Bộ máy gôngi, ti thể, lục lạp, lizoxom, không bào

- Trình bày được cấu tạo và chức năng của màng sinhchất, cấu trúc bên ngoài màng sinh chất

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu khoa học

- Năng lực tư duy

- Năng lực ngôn ngữ

của tế bào, chỉ dạy cấu tạo sơ lược và chức năng

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, tưduy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhận thức sinh học

Mục I Lệnh ▼ trang 48

Không thực hiện

Trang 6

- Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm, yêu đất nước, con người

12 Kiểm tra, đánh giá

- Giáo dục tính trung thực, tự giác

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: tự thực hiện, phát hiện và giải quyết vấn

đề, tư duy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhận thức sinh học

- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau

2 Về kỹ năng

- Rèn một số kỹ năn cẩn thận, khéo léo, tỉ mỉ

3 Về thái độ

- Có ý thức tổ chức kỉ luật

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: tự thực hiện, phát hiện và giải quyết vấn

đề, tư duy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhận thức sinh học

- Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm, yêu đất nước, con người

Trang 7

14 Bài 13 Khái quát về

chuyển hóa vật chât

và năng lượng 1

14 1, Về kiến thức- Phân biệt được thế năng và động năng, đồng thời

đưa ra các ví dụ minh họa

- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP

- Trình bày được khái niệm chuyển hóa vật chất

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, tưduy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhận thức sinh học

- Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm, yêu đất nước, con người

Mục I.2 Từ dòng 8 đến dòng

- Trình bày được cấu trúc, chức năng của enzim

- Trình bày các cơ chế tác động của enzim

- Giải thích được ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến hoạt động của enzim

- Giải thích được cơ chế điều hòa chuyển hóa vật chất của tế bào bằng các enzim

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, tưduy sáng tạo, hợp tác

- Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm, yêu đất nước,

Mục Câu hỏi và bài tập: Câu 3

Mục II Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN.

Mục II.4 Thu hoạch, ý 2 (Dùng enzim )

Không thực hiện

Khuyến khích học sinh tự làm

Trang 8

- Nêu được sản phẩm cuối cùng của hô hấp tế bào là các phân tử ATP.

- Trình bày được quá trình hô hấp tế bào gồm nhiều giai đoạn rất phức tạp, có bản chất là một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử

- Trình bày được các giai đoạn chính của quá trình hôhấp tế bào

tế bào

Không dạy chi tiêt, chỉ dạy: vị trí, nguyên liệu, sản phẩm của 3 giai đoạn hô hấp tê bào.

17 Ôn tập cuối học kì I 1 17 1 Về kiến thức

- Củng cố lại kiến thức về các cấp tổ chức của thế giới sống

- Củng cố lại kiến thức về thành phần hóa học của tế bào

- Củng cố lại kiến thức về cấu trúc của tế bào

- Củng cố kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng của tế bào

2 Về kỹ năng

- Nhớ và vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề

3 Về thái độ

- Có ý thức tự giác ôn tập

Trang 9

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, tưduy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhận thức sinh học

- Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm

18 Kiểm tra, đánh giá

cuối học kì I

- Hệ thống lại kiến thức cơ bản

- Khái quát khắc sâu kiến thức đã học

2 Về kỹ năng

- HS có kỹ năng trình làm bài tập trắc nghiệm

3 Về thái độ

- Giáo dục tính trung thực, tự giác

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: tự làm các dạng bài tập, phát hiện và giảiquyết vấn đề, tư duy sáng tạo, năng lực nhận thức sinh học

- Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm

19 Bài 17: Quang hợp 1 19 1 Về kiến thức

- Hiểu được cơ chế của quang hợp

- Vai trò của quang hợp trong thực tiễn

- Nêu được vai trò của ôxi trong quang hợp đối với sinh quyển

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, tưduy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhận thức sinh học

- Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm

Trang 10

- Nêu được khái niệm của chu kỳ tế bào.

- Mô tả được các giai đoạn khác nhau của chu kì tế bào

- Trình bày được những diễn biến cơ bản qua các kỳ của nguyên phân ( chú ý đến những khác biệt trong phân bào ở tế bào thực vật với tế bào động vật)

- Trình bày được ý nghĩa của quá trình nguyên phân trong đời sống của sinh vật

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, tưduy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhận thức sinh học

- Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm

21 Bài 19 Giảm phân 1 21 1 Về kiến thức

- Mô tả được đặc điểm các kỳ trong quá trình giảm phân

- Giải thích được diễn biến chính trong kỳ đầu của giảm phân 1

- Nêu được ý nghĩa của quá trình giảm phân

- Nêu được sự khác biệt giữa quá trình nguyên phân

và quá trình giảm phân

- Vận dụng được kiến thức liên hệ thực tiễn về vai tròcủa giảm phân trong chọn giồng và tiến hóa

2 Về kỹ năng

- Rèn một số kỹ năng quan sát tranh hình phát hiện kiến thức

Trang 11

- Phân tích, khái quát, so sánh, tổng hợp.

3 Về thái độ

- Yêu thích môn học

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, tưduy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhận thức sinh học

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: Thực hành, phát hiện và giải quyết vấn

đề, tư duy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhận thức sinh học

- Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm

23 Bài 21 Ôn tập sinh

học tế bào 1 23 1 Về kiến thức- Củng cố lại kiến thức về thành phần hóa học của tế

bào

- Củng cố lại kiến thức về cấu trúc của tế bào

- Củng cố kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng của tế bào

- Củng cố kiến thức về phân bào của tế bào

2 Về kỹ năng

- Nhớ và vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề

3 Về thái độ

- Có ý thức tự giác ôn tập

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, tư

Trang 12

duy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhận thức sinh học.

- Yêu thích môn học

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, tưduy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhận thức sinh học

- Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm

Bài 22: Mục II.1.

Các loại môi trường cơ bản

Câu hỏi và bàitập: Câu 1 và câu

3

Bài 24: Mục I

Lên men êtilic

Khuyến khích học sinh tự đọc

Không thực hiệnKhuyên khích học sinh tự làm

(Stem – Công nghệ 10)

Bài 22, bài 24 Tích hợp các nôi dung còn lại thành chủ

đề, dạy trong 2 tiêt.

Trang 13

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, tưduy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhận thức sinh học

- Nêu được ý nghĩa thời gian thế hệ tế bào(g) và tốc

độ sinh trưởng riêng (M), tốc độ sinh trưởng riêng sẽ trở thành cực đại và không đổi trong pha log

- Trình bày được phương pháp và ý nghĩa của nuôi cấy không liên tục

- Nêu được đặc điểm của một số chất hoá học ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật

- Trình bày được ảnh hưởng của các yếu tố vật lí ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật

- Nêu được một số ứng dụng mà con người đã sử dụng yếu tố hoá học và vật lí để khống chế sinh vật

2

Không dạy chi tiêt, chỉ giới thiệu các hình thức sinh sản của vi sinh vật

Không dạy côt

“Cơ chê tác đông”

Không thực hiện

Bài 25, 26 và 27 Tích hợp các nôi dung còn lại thành chủ đề, dạy trong

2 tiêt.

Trang 14

- Yêu thích môn học.

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, tưduy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhận thức sinh học

- Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm

Bài 28 Thực hành:

Quan sát một số vi

sinh vật

29 Kiểm tra, đánh giá

giữa học kì II (45

phút)

- Hệ thống lại kiến thức về sinh học vi sinh vật

- Khái quát khắc sâu kiến thức đã học

2 Về kỹ năng

- HS có kỹ năng trình bày và trả lời câu hỏi tự luận

và làm bài tập trắc nghiệm

3 Về thái độ.

- Giáo dục tính trung thực, tự giác

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: tự làm các dạng bài, phát hiện và giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhậnthức sinh học

của virut trong tế

bào chủ Bài 31 Virut gây

- Nêu được 3 đặc điểm cơ bản của Virut

- Trình bày được chu trình nhân lên của virut trong tếbào chủ

- Nêu được khái quát virut HIV và con đường lây nhiễm

- Trình bày được biện pháp phòng ngừa HIV

- Nêu được khái niệm là virut gây bệnh cho sinh vật

- Nêu được nguyên lí của kỹ thuật di truyền có sử dụng phage

- Nêu được các khái niệm cơ bản về bệnh truyền

Bài 31: Mục II

Ứng dụng của virut trong thực tiễn

Không dạy cơ chê, chỉ giới thiệu các ứng dụng

Trang 15

nhiễm, cách lan truyền của các tác nhân gây bệnh để qua đó nâng cao ý thức phòng tránh, giữ gìn vệ sinh

cá nhân và cộng đồng

- Nêu được khái niệm cơ bản về miễn dịch

- Phân biệt được miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu, miễn dịch tế bào và miễn dịch thể dịch

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, tưduy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhận thức sinh học

+ Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật

+ Nhân tố sinh trưởng

+ Sinh trưởng của vi sinh vật

+ Sinh sản của vi sinh vật

+ Các biện pháp kiểm soát sự sinh trưởng của vi sinh vật

+ Virut và sự nhân lên của virut trong tế bào chủ

2 Về kỹ năng

- Nhớ và vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề

3 Về thái độ

- Có ý thức tự giác ôn tập

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, tưduy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhận thức sinh học

- Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm

Mục I.3 Hãy điên những ví dụ đại diện vào cột thứ bốn trong bảng sau

Mục II.2 Nói chung, độ pH phùhợp nhất cho sự sinh trưởng của visinh vật như sau

Không thực hiện

Không thực hiện

Trang 16

35 Kiểm tra, Đánh giá

cuối học kì II

- Hệ thống lại kiến thức cơ bản

- Khái quát khắc sâu kiến thức đã học

2 Về kỹ năng

- HS có kỹ năng trình làm bài tập trắc nghiệm

3 Về thái độ

- Giáo dục tính trung thực, tự giác

4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực: tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, tưduy sáng tạo, hợp tác, năng lực nhận thức sinh học

- Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm

Trang 17

3 Kế hoạch dạy học chi tết môn Sinh học lớp 12

9 tuần x 2 tiết/tuần = 18 tiết

9 tuần x 1 tiết/tuần = 9 tiết Học kì II

17 tuần

25 tiết

25 tiết

9 tuần x 1 tiết/tuần = 9 tiết

8 tuần x 2 tiết/tuần = 16 tiết

2.2 Kế hoạch giáo dục môn sinh 12

Tuần Tên chương, bài, chủ đề Số tiết Mục tiêu của chương, bài, chủ đề

(Tư tưởng, kiến thức, kỹ năng, tư duy )

Nội dung điều chỉnh

Hướng dẫn thực hiện Bài Tiết

PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC

1,2 Chủ đề 1: Cơ chế di truyền

ở cấp độ phân tử

Bài 1 Gen, mã di truyền và

quá trình nhân đôi ADN

Bài 2 Phiên mã và dịch mã

3 1,2,3 1, Kiến thức

- Nêu được định nghĩa gen, mã di truyền

- Phân tích được một số đặc điểm của mã di truyền

- Trình bày được thành phần chính của cơ chế nhân đôi, phiên mã và dịch mã ở SVNS

2, Kĩ năng

- Lập được bảng so sánh các cơ chế sao chép, phiên

mã và dịch mã sau khi xem video về các quá trình này

- Kỹ năng lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, quản

lý thời gian, hoạt động nhóm, tìm kiếm và xử lý TT

sơ đồ hình 1.1

- Sử dụng sơ đồ dạy

Bài 2

- Mục I 1

- Mục I 2 ( TR11-12)

- Không dạy

- Không dạy chi tiết Phiên mã ở SVNT

Trang 18

- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động cá nhân tự nghiên cứu, quan sát tranh để hoàn thành phiếu học tập nội dung.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động trao đổi, thảo luận

- Phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu vẽ cho học sinh thông qua hoạt động vẽ sơ đồ

Năng lượng đặc thù môn:

- Nhận thức sinh học: nhận thức gen, nguyên nhân cơ chế

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: từ ý nghĩa bài học

2 Bài 3 Điều hòa hoạt động gen 1 4 1 Kiến thức:

- Nêu được cấu trúc của Ôpêrôn Lac

- Trình bày được cơ chế và ý nghĩa điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ thông qua ví dụ về hoạt động của ôpêrôn lac ở E.Coli

2 Kĩ năng:

- Kỹ năng lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, quản

lý thời gian, hoạt động nhóm, tìm kiếm và xử lý TT

3 Thái độ:

- HS xây dựng và củng cố niềm tin vào khoa học

4 Hình thành phẩm chất và năng lực cho HS

* Phẩm chất

- Yêu thiên nhiên, yêu thương động vật, cây cối;

- Trách nhiệm: có trách nhiệm bảo vệ, lên án, tuyên truyền những hành vi gây ô nhiễm môi trường có nguy

cơ gây đột biến gen

Bài 3

- Câu hỏi 3 (TR 18) - Thay từ Giải thích ” bằng “

Nêu cơ chế”

Trang 19

* Năng lực Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động cá nhân tự nghiên cứu, quan sát tranh để hoàn thành phiếu học tập nội dung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động trao đổi, thảo luận

- Phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu vẽ cho học sinh thông qua hoạt động vẽ sơ đồ

Năng lượng đặc thù môn:

- Nhận thức sinh học: Điều hòa hoạt động của gen, cấutrúc gen của Ôpêrôn Lac

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: từ ý nghĩa bài học

- Nêu được nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen

- Phân biệt được các loại đột biến gen

- Nhận thấy được hậu quả và ý nghĩa của hiện tượng đột biến gen

2, Kĩ năng

- Kỹ năng lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, quản

lý thời gian, hoạt động nhóm, tìm kiếm và xử lý TT

4 Hình thành phẩm chất và năng lực cho HS

* Phẩm chất

- Yêu thiên nhiên, yêu thương động vật, cây cối;

- Trách nhiệm: có trách nhiệm bảo vệ, lên án, tuyên

Bài 4

- Mục II

2.hình 4.2

- Không dạy

Trang 20

truyền những hành vi gây ô nhiễm môi trường có nguy

cơ gây đột biến gen

* Năng lực Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động cá nhân tự nghiên cứu, quan sát tranh để hoàn thành phiếu học tập nội dung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động trao đổi, thảo luận

- Phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu vẽ cho học sinh thông qua hoạt động vẽ sơ đồ

Năng lượng đặc thù môn:

- Nhận thức sinh học: các dạng đột biến gen, nguyên nhân cơ chế

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: từ ý nghĩa bài học các em sẽ đề xuất những biện pháp bảo vệ môi trường sống Có ý thức BVMT sống, hạn chế sự gia tăng các tác nhân đột biến

- Nêu được đặc điểm bộ NST đặc trưng của mỗi loài

- Trình bày được khái niệm về đột biến cấu trúc NST Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của chúng

Trang 21

động gây hại.

- Trách nhiệm: có trách nhiệm bảo vệ sinh vật và môi trường

* Năng lực Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động cá nhân tự nghiên cứu, quan sát tranh để hoàn thành phiếu học tập nội dung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động trao đổi, thảo luận

- Phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu vẽ cho học sinh thông qua hoạt động vẽ sơ đồ

Năng lượng đặc thù môn:

- Nhận thức sinh học: nhận thức nhiễm sắc thể và các dạng đột biến nhiễm sắc thể

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: từ ý nghĩa bài học các em sẽ đề xuất những biện pháp giảm thiểu những tác hại cũng như khắc phục bệnh di tật do đột biến nhiễm sắc thể gây ra

4 Bài 6 Đột biên số lượng

nhiêm sắc thể

- Nêu được khái niệm đột biến lệch bội và đa bội

- Trình bày được cơ chế phát sinh các dạng đột biến dị bội và đa bội

- Nêu được hậu quả và vai trò của các đột biến lệch bội

và đa bội

2 Kĩ năng:

- Phân tích, so sánh, tổng hợp khái quát hóa

3 Thái độ:

- Nhận thức được biện pháp phòng tránh, giảm thiểu

đột biến số lượng NST ở người

- Giáo dục ý thức bảo tồn nguồn gen, nguồn biến dị phát sinh, bảo tồn độ đa dạng sinh học

4 Hình thành phẩm chất và năng lực cho HS

* Phẩm chất

- Mục I Hình 6.1- Trang 27 - Chỉ dạy 2 dạng 2n+1 và 2n-1

Trang 22

- Có tấm lòng nhân ái BV chúng khỏi những hành

động gây hại

- Trách nhiệm: có trách nhiệm bảo vệ sinh vật và môi trường

* Năng lực Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động cá nhân tự nghiên cứu, quan sát tranh để hoàn thành phiếu học tập nội dung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động trao đổi, thảo luận

- Phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu vẽ cho học sinh thông qua hoạt động vẽ sơ đồ

Năng lượng đặc thù môn:

- Nhận thức sinh học: nhận thức nhiễm sắc thể và các dạng đột biến nhiễm sắc thể

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: từ ý nghĩa bài học các em sẽ đề xuất những biện pháp giảm thiểu những tác hại cũng như khắc phục bệnh di tật do đột biến nhiễm sắc thể gây ra

Bài 7 Thực hành:

Quan sát các dạng đột biên

số lượng nhiêm sắc thể trên

tiêu bản cố định và trên tiêu

bản tạm thời

Cả bài Không thực hiện

4 Bài 8 Quy luật Menđen

quy luật phân li

Trang 23

- Yêu thích nghiên cứu khoa học

- có trách nhiệm truyền tải những hiểu biết của bản thân giải thích các hiện tượng thực tiễn

* Năng lực Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động cá nhân tự nghiên cứu, quan sát tranh để hoàn thành phiếu học tập nội dung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động trao đổi, thảo luận

- Năng lực ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo giải thích hiện tượng tự nhiên

Năng lượng đặc thù môn:

- Nhận thức sinh học: nhận thức cơ sở tế bào học cung như quy luật di truyền

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vào tiến hành laitạo giống

5 Bài 9 Quy luật Menđen

quy luật phân li độc lập

- Kỹ năng lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, quản

lý thời gian, hoạt động nhóm, tìm kiếm và xử lý TT

3 Thái độ

- Sự xuất hiện biến dị tổ hợp tạo nguồn nguyên liệu

Trang 24

cho tiến hoá và chọn giống tạo độ đa dạng loài.

4 Hình thành phẩm chất và năng lực cho HS

* Phẩm chất

- Yêu thích nghiên cứu khoa học

- có trách nhiệm truyền tải những hiểu biết của bản thân giải thích các hiện tượng thực tiễn

* Năng lực Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động cá nhân tự nghiên cứu, quan sát tranh để hoàn thành phiếu học tập nội dung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động trao đổi, thảo luận

- Năng lực ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo giải thích hiện tượng tự nhiên

Năng lượng đặc thù môn:

- Nhận thức sinh học: nhận thức cơ sở tế bào học cung như quy luật di truyền

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vào tiến hành laitạo giống

5 Bài 10 Tương tác gen và

tác động đa hiệu của gen

Trang 25

- có trách nhiệm truyền tải những hiểu biết của bản thân giải thích các hiện tượng thực tiễn

* Năng lực Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động cá nhân tự nghiên cứu, quan sát tranh để hoàn thành phiếu học tập nội dung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động trao đổi, thảo luận

- Năng lực ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo giải thích hiện tượng tự nhiên

Năng lượng đặc thù môn:

- Nhận thức sinh học: nhận thức cơ sở tế bào học cung như quy luật di truyền

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vào tiến hành laitạo giống

6 Bài 11 Liên kết gen và

Hoán vị gen

- Trình bày được những TN của Moocgan trên ruồi giấm

- Phân tích và giải thích được những TN trong bài học

- Nêu được bản chất sự di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn

- Giải thích được cơ sở tế bào học của hoán vị gen tạo

ra tái tổ hợp gen

- Nêu được ý nghĩa của DT liên kết

- Định nghĩa và biết xác định tần số hoán vị gen, từ đó biết nguyên tắc lập bản đồ gen

Trang 26

- Yêu thích nghiên cứu khoa học

- có trách nhiệm truyền tải những hiểu biết của bản thân giải thích các hiện tượng thực tiễn

* Năng lực Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động cá nhân tự nghiên cứu, quan sát tranh để hoàn thành phiếu học tập nội dung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động trao đổi, thảo luận

- Năng lực ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo giải thích hiện tượng tự nhiên

Năng lượng đặc thù môn:

- Nhận thức sinh học: nhận thức cơ sở tế bào học cung như quy luật di truyền

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vào tiến hành laitạo giống

6 Bài 12 Di truyền liên kết

- Nêu được đặc điểm di truyền của gen ngoài nhân, phương pháp xác đinh tính trạng do gen ngoài nhân qui định

- Yêu thích nghiên cứu khoa học

- có trách nhiệm truyền tải những hiểu biết của bản

Trang 27

thân giải thích các hiện tượng thực tiễn

* Năng lực Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động cá nhân tự nghiên cứu, quan sát tranh để hoàn thành phiếu học tập nội dung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động trao đổi, thảo luận

- Năng lực ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo giải thích hiện tượng tự nhiên

Năng lượng đặc thù môn:

- Nhận thức sinh học: nhận thức cơ sở tế bào học cung như quy luật di truyền

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vào tiến hành laitạo giống

7 Bài 13: Ảnh hưởng của

môi trường lên sự biểu

hiện của gen

- Nêu được những ảnh hưởng của điều kiện môi trường trong và ngoài đến sự biểu hiện của gen và mối quan hệ giữa kiểu gen, MT và kiểu hình thông qua một ví dụ

- Nêu khái niệm mức phản ứng

2, Kĩ năng

- Kỹ năng lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, quản

lý thời gian, hoạt động nhóm, tìm kiếm và xử lý TT

3 Thái độ

- Có rất nhiều yếu tố của MT ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen (nhiệt đô, PH )

- BVMT sống hạn chế những tác động có hại đến sinh trưởng và phát triển của SV và con người

4 Hình thành phẩm chất và năng lực cho HS

* Phẩm chất

- Yêu nước thiên nhiên, trồng, chăm sóc cây xanh bằng

chăm chỉ, và có trách nhiệm bảo vệ cây xanh

Trang 28

* Năng lực

- Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động quansát và tự rút ra những kiến thức, nhận định của bản thân về nội dung quan sát

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động trò chơi, thảo luận

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ: thông qua việc trình bày

- Năng lượng đặc thù môn:

- Nhận thức sinh học: ảnh hưởng môi trường lên kiểu gen

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: thông qua việc học lí thuyết vận dụng thực hiện thí nghiệm chứng minh

Bài 14 Thực hành:

Lai giống

Cả bài Không thực hiện

7 Bài 15 Bài tập chương I và

chương II

- Hệ thống kiến thức chương I, chương II

- Vận dụng làm bài tập và giải thcihs hiện tượng tự nhiên

2, Kĩ năng

- Kỹ năng lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng; quản

lý thời gian, hoạt động nhóm, tìm kiếm và xử lý TT

- Có trách nhiệm chăm sóc và BVMT sống, cân bằng

hệ sinh thái và đa dạng sinh học có cái nhìn hoa học

Trang 29

về các hiện tượng di truyền

* Năng lực Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: thể hiện thông qua sựchuẩn bị nội dung ôn tập mà giao viên đã giao

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt độngnhóm trao đổi, thảo luận, trình bày suy nghĩ ý tưởngcủa bản thân

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; đưa ra nhữngbiện pháp hữu ích cho hoạt động học tập, đời sống

Năng lượng đặc thù môn:

- Nhận thức sinh học; thông qua các hoạt động học tập như làm câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận

- Khắc sâu kiến thức CSVC - Cơ chế di truyền và biến

- Yêu thích nghiên cứu khoa học và môn sinh học

- Có trách nhiệm truyền tải những hiểu biết của bản thân giải thích các hiện tượng thực tiễn

Trang 30

* Năng lực Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động cá nhân tự nghiên cứu, quan sát tranh để hoàn thành phiếu học tập nội dung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động trao đổi, thảo luận

- Năng lực ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo giải thích hiện tượng tự nhiên

Năng lượng đặc thù môn:

- Nhận thức sinh học: nhận thức cơ sở tế bào học

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vào giải quyết bài tập

8 Đánh giá, kiểm tra giữa

học kì I

- Hệ thống được kiến thức di truyền biến dị và các quy

luật di truyền và ảnh hưởng của môi trường đến sự

biểu hiện của gen

- Vận dụng bài tập sinh học phân tử, nhiễm sắc thể, quy luật di truyền

2, Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra TN và TL

- Kĩ năng quản lý thời gian

3 Thái độ

- Nghiêm túc, tôn trọng thầy cô bạn bè

4 Hình thành phẩm chất và năng lực cho HS

* Phẩm chất

- Rèn luyện tính trung thực, chăm chỉ trong quá trình

làm bài kiểm tra không vi phạm quy chế kiểm tra

- Có trách nhiệm với bàn kiểm tra của mình

* Năng lực Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: tự làm bài nghiêm túc

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức giải quyết các bài toán sinh học phân tử,

Trang 31

nhiễm sắc thể, quy luật di truyền.

Năng lượng đặc thù môn:

- Nhận thức sinh học: hoàn thành bài có kết quả tốt

9 Bài 16 Cấu trúc di truyền

của quần thể

- Nêu được định nghĩa quần thể (quần thể di truyền)

và tần số tương đối của các alen, các kiểu gen

- Nêu được sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua các thế hệ

2, Kĩ năng

- Biết xác định tần số của các alen.

- Kỹ năng lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, quản

lý thời gian, hoạt động nhóm, tìm kiếm và xử lý TT

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động trò chơi,giao tếp chuẩn bị nội dung

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lựcngôn ngữ: trong vận dụng kiến thức học tuyên truyềnnản tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống

- Phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu vẽ, năng lực thẩm

mĩ, của học sinh thông qua hoạt động vẽ TB và cấutrúc bào quan, sơ đồ tư duy

- Năng lượng đặc thù môn:

Ngày đăng: 28/09/2020, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w