1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SINH HỌC 12 GIÁO ÁN PHAT TRIỂN NĂNG LỰC

222 187 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 222
Dung lượng 3,98 MB
File đính kèm sinh 12 kì 1- 2019.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: ..........................Ngày dạy: ............................Tiết ........ Lớp ........... Sĩ số ............ Vắng .............................PHẦN V DI TRUYỀN HỌCChương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊTiết 01 Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADNI. MỤC TIÊU:1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Phát biểu được khái niệm gen, nhận biết được cấu trúc chung của gen. Nêu được khái niệm và các đặc điểm chung của mã di truyền. Từ mô hình nhân đôi ADN, mô tả được các bước của quá trình nhân đôi ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi NST. Vận dụng giải được một số bài tập đơn giản về ADN và quá trình nhân đôi, mã di truyền Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy lôgic. Rèn luyện kĩ năng lập luận và tính toán. Kĩ năng thể hiện sự lắng nghe tích cực, tự tin khi trình bày ý kiến, ý tưởng trước nhóm, tổ, lớp, thầy cô. Kĩ năng hợp tác, quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm. Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về gen, mã di truyền và cơ chế nhân đôi AND. Thái độ: Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về gen để từ đó có thái độ bảo vệ môi trường, bảo vệ động thực vật có vốn gen quý hiếm.2, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh.II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.1. Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa, thiết kế các hoạt động dạy học. Giáo án thể hiện tiến trình hoạt động dạy học rõ ràng cụ thể. Sách giáo khoa, sách bài tập, sách di truyền I. Mô hình cấu trúc ADN, cấu trúc chung của 1 gen. Video quá trình nhân đôi ADN Máy chiếu powerpoint Ảnh hỗ trợ bài dạy Phiếu học tập: Phiếu chuẩn bị bài ở nhà2. Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa lớp 12, vở ghi, bút, sáp màu Cá nhân hoàn thành hiếu học tập được giao về nhà. Đọc trước bài 1 và các nhóm chuẩn bị nội dung, thiết bị, mẫu vật trước theo yêu cầu của giáo viên.IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ mà giới thiệu chương trình học.2. Bài mới:HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG1. Mục tiêu. Tạo tình huống có vấn đề khiến học sinh tò mò thắc mắc tại sao mình có những điểm giống bố, mẹ, anh chị em trong nhà... và có nhu cầu tìm hiểu câu trả lời.2. Nội dung. Ghép tranh và vấn đáp3. Kĩ thuật tổ chức Phương pháp Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp. Phương tiện: Bộ ảnh sưu tầm hỗ trợ giảng Tổ chức hoạt động: GV: Hỏi một hai đến ba học sinh xem em giống ai trong nhà? HS: Bố, mẹ, ông, bà...GV: Vậy tại sao chúng ta lại có những đặc điểm giống ai đó trong nhà như vậy? HS: Do di truyền. GV: Vậy sự di truyền những đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác như thế nào? HS: Gần như học sinh sẽ trả lời không rõ ràng chung chung là do gen?GV: Vậy để biết được những đặc điểm mà ta giống bố mẹ được di truyền như thế nào? thì sau bài học ngày hôm nay cô tin các bạn sẽ có câu trả lời.BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADNHOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Hình thành kiến thức về gen. 1. Mục tiêu Từ việc tái hiện kiến thức cũ học sinh tự hình thành được khái niệm về gen. Thông qua nội dung tự nghiên cứu ở nhà nắm rõ chính xác cấu trúc chung của một gen2. Nội dung Khái niệm về gen và phân loại gen. Cấu trúc chung của 1 gen.3. Kĩ thuật tổ chức Phương pháp Kĩ thuật: Diễn giải kết hợp tự nghiên cứu , thảo luận cặp nhóm Phương tiện: Sơ đồ hình vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ của các quá trình và các đại phân tử Nhân đôi P.mã D.mã QĐ GEN = ADN ARN Prôtêin Tính trạng Pôlypeptit Tổ chức hoạt động:GV: Vẽ sơ đồ và yêu cầu học sinh quan sát hình và trả lời các câu hỏi sau:1, Quan sát hình hãy cho biết bản chất của gen là gì?2, Sản phẩm của gen là gì?3, Chức năng của gen là gì? HS:Quan sát và hoàn thành nhiệm vụ được giao trả lời 3 câu hỏi giáo viên vừa đưa ra (03 phút thảo luận nhóm theo bàn).GV: Gọi một nhóm bất kì báo cáo kết quả thảo luận và thống nhất của nhóm.HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận Các nhóm khác đánh giá báo cáo của nhóm đại diện và có ý kiến đóng góp, bổ sung.GV: Đánh giá kết quả thảo luận của HS và chuẩn hóa kiến thức.GV: Giới thiệu qua cấu trúc chung của một gen.HS: Lắng nghe lĩnh hội tri thức4. Sản phẩm của học sinh Học sinh hình thành được khái niệm về gen Lấy được ví dụ minh họa. Biết được cấu trúc chung của 1 gen TTMH chuỗi polypeptit Gen = AND Pt ARN Có 2 loại gen: gen ĐH ( hình thành nên Pr) và gen cấu trúc( hình thành tt)2. Cấu trúc của gen: 3 5 ( mạch mã gốc)Vùng kđVùng MHVùng KTKĐ ĐH P mãTTMH aaTín hiệu KT Pmã 5 3 ( mạch Bổ sung) Lưu ý: Tất cả các gen giống nhau ở vùng đh và vùng kt và khác ở vùng mã hóa+ Ở svns: Tất cả các Nu đều tham gia mã hóa aa gọi là gen ko phân mảnhEEEE+ Ở svnt: Gen phân mảnh xen kẽ giữa các đoạn mã hóa aa ( Êxôn) với các đoạn ko mã hóa aa ( Intron)EIEI 1 gen Lúc nào cũng bắt đầu bằng đoạn êxôn Như vậy ta có thể thấy gen mang thông tin di truyền vậy TT di truyền được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ cái gì? và truyền như thế nào?thì chúng ta cùng nhau tìm hiểu phần tiếp theo. Hoạt động 2: Tìm hiểu về mã di truyền.1. Mục tiêu Thông qua sơ đồ các quá trình phiên mã dịch mã học sinh hình thành khái niệm mã di truyền là gì? Thông qua bảng mã di truyền học sinh tự rút ra được đặc điểm của mã di truyền, số bộ ba, số bộ ba mã hóa, số bộ ba kết thúc, mã mở đầu mã kết thúc.2. Nội dung Mã di truyền. Đặc điểm của mã di truyền.3. Kĩ thuật tổ chức Phương pháp Kĩ thuật: Tự nghiên cứu học liệu và sách giáo khoa kết hợp thảo luận nhóm ( Chia 4 nhóm). Phương tiện: Sơ đồ các quá trình phiên mã dịch mã. T A X X X T G X A G A T A T AADN A U G G G A X G U X U A U A AARNPôlypettit aa Mêtiônin aa Glyxin aa Acginin aa Lơxin KT Bảng 1 mã di truyền SGK (Trang 8). Tổ chức hoạt động:GV: Vẽ sơ đồ và yêu cầu học sinh quan sát hình và trả lời các câu hỏi sau:1, Quan sát hình và nghiên cứu sách giáo khoa hãy cho biếtmã di truyền là gì?2, Nghiên cứu bảng 1 mã di truyền chỉ ra: Có bao nhiêu mã di truyền? Có bao nhiêu bộ ba mã hóa aa? Có bao nhiêu bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc?3, Lập luận nghiên bảng và kết hợp SGK cho biết các đặc điểm của mã di truyền?HS: Quan sát và hoàn thành nhiệm vụ được giao trả lời nội dung câu hỏi giáo viên vừa đưa ra (05 phút thảo luận nhóm theo bàn).GV: Gọi cá nhân học sinh sau khi thảo luận bản thân lĩnh hội báo cáo kết quả.HS: Học sinh hoạt động cá nhân và các học sinh còn lại bổ sung hoặc có ý kiến khácGV: Đánh giá kết quả thảo luận của HS và chuẩn hóa kiến thức.HS: Lắng nghe lĩnh hội tri thức4. Sản phẩm của học sinh Hình thành được khái niệm mã di truyền Rút ra được đặc điểm của mã di truyền Khái niệm: Mã di truyền là trình tự các nucleôtit trong gen qui định trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin+ Mã di truyền là mã bộ ba + Trong 64 bộ ba thì có 3 bộ ba không mã hóa aa.+ 3 bộ kết thúc: UAA, UAG, UGA, > qui định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.+ 1 bộ mở đầu: AUG > qui định điểm khởi đầu dịch mã và qui định aa metionin (SV nhân thực), foocmin metionin (SV nhân sơ). Lưu ý : Có tất cả 64 bộ ba nhưng chỉ có 61 bộ ba thực hiện mã hóa các aa. Đặc điểm của mã di truyền: MDT được đọc từ 1 điểm XĐ theo từng bộ ba Nucleotit liền kề, không gối lên nhau. MDT có tính phổ biến: Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền. MDT có tính đặc hiệu: 1 bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại aa. MDT có tính thoái hoá: Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 loại aa, trừ AUG và UGG). Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình nhân đôi ADN( Tự sao)1. Mục tiêu Thông qua quan sát đoạn video học sinh rút ra được các bước diễn biến quá trình nhân đôi, thành phần tham gia quá trình nhân đôi, kết quả của quá trình nhân đôi.2. Nội dung Quá trình diễn biến, thành phần tham gia và kết quả của quá trình nhân đôi3. Kĩ thuật tổ chức Phương pháp Kĩ thuật: Tự nghiên cứu học liệu video và sơ đồ kết hợp SGK. Phương tiện: Video quá trình nhân đôi ADN và kết hợp sơ đồ. Tổ chức hoạt động:GV: Quan sát video quá trình nhân đôi ADN ghi nhớ lại diễn biến, thành phần tham gia và kết quả của quá trình nhân đôi ADN dựa trên câu hỏi sau:HS: Quan sát video ghi nhớ và trả lời câu hỏi hoạt động cá nhân.GV: Yêu cầu học sinh 2 bàn hợp 1 nhóm để thống nhất bổ sung nội dung câu trả lời.HS: Thảo luận thống nhát hoàn chỉnh nội dung câu hỏi của đại diện trả lời khi giáo viên yêu cầu.GV: Đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm1, Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở đâu? Ở tbns: Xảy ra ở TBC (Plasmit) vi khuẩn Ở tbnt:xảy ra ở: Nhân TB, ti thể và lục lạp Thời điểm: Tại pha S (Kì trung gian giữa 2 lần phân bào) của chu kì tế bào. khi đó NST ở trạng thái dãn xoắn cực đại2, Liệt kê các hành phần tham gia quá trình nhân đôi ADN? 1 đoạn phân tử ADN Enzim cắt helicaza, enzim nối ligaza Nuclêôtit tự do ADN polymeaza3, quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo những nguyên tắc nào? Nguyên tắc bổ sung: A=T; G=X Nguyên tắc bán bảo toàn hay còn gọi nguyên tắc giữ lại 1 nửa: một mạch là của mẹ mạch mới được tổng hợp từ nucleotit tự do4, Kết quả của quá trình nhân đôi? Từ 1 phân tử DAN mẹ ( ban đầu) cho 2 ADN con giống nhau và giống hệt ADN mẹ Trong đó mỗi ADN con có 1 mạch là của mẹ mạch còn lại là mới được tổng hợp.5, Hãy môt tả diễn biến của quá trình nhân đôi ADN4. Sản phẩm của học sinhMô tả được diễn biến của quá trình nhân đôiBước 1: Tháo xoắn ADN: Nhờ enzim Heliaza làm đứt các liên kết hiđrô tạo chạc chữ YBước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới: Thực hiện theo NTBS ( A=T; G=X): Mạch mã gốc( 3’→5’) thì tổng hợp nên ADN mới liên tục. Mạch bổ sung ( 5’→3’) thì tổng hợp ngắt quãng tạo thành các đoạn Okazaki. Sau đó nhờ enzim nối ligaza nối các các đoạn Okazaki lại với nhau.Bước 3: Hai phân tử ADN mới: được tạo thành theo NTBBT ( giữ lại một nửa): một mạch của ADN con là của mẹ mạch còn lại là mạch mới được tổng hợp từ môi trường nội bào. Do vậy 2 ADN con giống nhau và giống hệt mẹ.HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP Củng cố GV: Nhấn mạnh trọng tâm của bài cho học sinh: Chỉ ra điểm khác nhau cơ bản giữa gen ở SVNS và gen ở SVNC Phân tích được các đặc điểm của mã di truyền. Trình bày được thời điểm, thành phần, diễn biến, kết quả của quá trình nhân đôi Chú ý bổ sung kiến thức ADN Thành phần : O, N, H, P, C. Cấu tạo: Đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơn phân là các Nucleotit ( A, T, G, X ). Các Nu liên kết với nhau theo NTBS ( A= T, G= X). 1 Nu gồm 3 phần: + 1 pt H3PO4 + 1 pt đường deoxy (C5H10O4) + 1 trong 4 loại bazo nitơ ADN có CT xoắn kép gồm 2 mạch polypeptit song song và có chiều ngược nhau + Mạch 3 5: mạch mã gốc mang TTDT + Mạch 5 3: mạch bổ sung(ADN tồn tại 1 mạch ở vi rut và thể ăn khuẩn, tồn tại dạng mạch vòng khép kín ở vi khuẩn, lạp thể, ti thể) Chức năng: + Mang, bảo quản, truyền đạt TTDT.+ ADN mang tính đặc trưng và đa dạng: bởi số lượng, thành phần,trình tự của các Nu+ ADN bền vững, mềm dẻo: bởi bền vững do LK HT giữa các Nu trên cùng 1 mạch là LK bền vững, mềm dẻo do các nu của 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hidro là iên kết yếu nhưng số lượng lớn nên tạo sự mềm dẻo trong cấu trúc ADN được cấu tạo theo 2 nguyên tắc: NTĐP, NTBS Tái bản ADN được thược hiện theo 2 nguyên tắc; NTBS, NTBBT(giữ lại 1 nửa) ADN có 2 loại LK: hidro, HT ( A lk với T 2 LK )( G lk với X 3 LK )LKHT photphodiestes: là lk giữa C5 của pt đường của Nu này với pt H3PO4 của Nu kia( nuclêôtit) Luyện tậpBài 1: Điền vào chỗ trống:Gen là ........mang thông tin mã hóa cho ........ hay một phân tử ARN.Bài 2: Tại sao nói mã di truyền là mã bộ ba?Gợi ý: (Trong ADN chỉ có 4 loại nu nhưng trong prôtêin lại có khoảng 20 loại a.a)+ Nếu 1 nu mã hoá 1 a.a thì có 41 =4 tổ hợp chưa đủ để mã hoá cho 20 a.a+ Nếu 2 nu mã hoá 1 a.a thì có 42= 16 tổ hợp+ Nếu 3 nu mã hoá 1 a.a thì có 43= 64 tổ hợp thừa đủ để mã hoá cho 20 a.aBài 3: Tại sao mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn có chiều 5’ 3’ lại tổng hợp giãn đoạn? Gợi ý: Do cấu trúc của phân tử ADN là đối song song, mà E ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→ 3 cho nên chúng tổng hợp gián đoạn sau đó cắt đầu 3’ của đoạn okazaki rồi nói lại để đảm bảo 2 mạch của phân tử DAN đối song song.HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG1, Quá trình nhân đôi ADN có ý nghĩa như thế nào? Truyền thông tin di truyền trong hệ gen từ TB này sang TB khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác, đảm bảo cho sự sống được duy trì liên tục, mỗi loài có một bộ gen đặc trưng và tương đối ổn định.2, Sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truyền (đa dạng vốn gen). Chúng ta cần có ý thức để bảo vệ nguồn gen, đặc biệt nguồn gen quý. Vậy chúng ta phải làm gì? Bảo vệ nguồn gen, đặc biệt nguồn gen quý bằng cách bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc ĐV TV quý hiếm.HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ Bài tập: về nhà làm các bài tập: 1,2,6,8 trong sách bài tập sinh học 12 phần bài tập tự giải trang 9+ 10 Đọc “ Bài 2: Phiên mã và dịch mã”

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết Lớp Sĩ số Vắng

PHẦN V- DI TRUYỀN HỌC Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Tiết 01- Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

* Kiến thức:

- Phát biểu được khái niệm gen, nhận biết được cấu trúc chung của gen

- Nêu được khái niệm và các đặc điểm chung của mã di truyền

- Từ mô hình nhân đôi ADN, mô tả được các bước của quá trình nhân đôi ADN làm cơ sởcho sự tự nhân đôi NST

- Vận dụng giải được một số bài tập đơn giản về ADN và quá trình nhân đôi, mã ditruyền

* Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy lôgic.

- Rèn luyện kĩ năng lập luận và tính toán

- Kĩ năng thể hiện sự lắng nghe tích cực, tự tin khi trình bày ý kiến, ý tưởng trước nhóm,

tổ, lớp, thầy cô

- Kĩ năng hợp tác, quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về gen, mã di truyền và cơ chế nhân đôi AND

* Thái độ:

- Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về gen để từ đó có thái độ bảo vệ môi trường,

bảo vệ động - thực vật có vốn gen quý hiếm

2, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh.

- Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩnăng giao tiếp

- Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triểnnăng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tíchcực Kĩ năng quản lí thời gian

- Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trìnhbày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin

- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1.

Chuẩn bị của g iáo v iên:

- Nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa, thiết kế các hoạt động dạy học

- Giáo án thể hiện tiến trình hoạt động dạy học rõ ràng cụ thể

- Sách giáo khoa, sách bài tập, sách di truyền I

- Mô hình cấu trúc ADN, cấu trúc chung của 1 gen

- Video quá trình nhân đôi ADN

- Máy chiếu powerpoint

- Ảnh hỗ trợ bài dạy

- Phiếu học tập: Phiếu chuẩn bị bài ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh:

Trang 2

- Sách giáo khoa lớp 12, vở ghi, bút, sáp màu

- Cá nhân hoàn thành hiếu học tập được giao về nhà

- Đọc trước bài 1 và các nhóm chuẩn bị nội dung, thiết bị, mẫu vật trước theo yêu cầu củagiáo viên

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra bài cũ mà giới thiệu chương trình học.

* Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp.

* Phương tiện: Bộ ảnh sưu tầm hỗ trợ giảng

GV: Vậy sự di truyền những đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác như thế nào?

HS: Gần như học sinh sẽ trả lời không rõ ràng chung chung là do gen?

GV: Vậy để biết được những đặc điểm mà ta giống bố mẹ được di truyền như thế nào?

thì sau bài học ngày hôm nay cô tin các bạn sẽ có câu trả lời.

BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

Trang 3

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức về gen

1 Mục tiêu

- Từ việc tái hiện kiến thức cũ học sinh tự hình thành được khái niệm về gen

- Thông qua nội dung tự nghiên cứu ở nhà nắm rõ chính xác cấu trúc chung của một gen

2 Nội dung

- Khái niệm về gen và phân loại gen

- Cấu trúc chung của 1 gen

GV: Vẽ sơ đồ và yêu cầu học sinh quan sát hình và trả lời các câu hỏi sau:

1, Quan sát hình hãy cho biết bản chất của gen là gì?

2, Sản phẩm của gen là gì?

3, Chức năng của gen là gì?

HS:Quan sát và hoàn thành nhiệm vụ được giao trả lời 3 câu hỏi giáo viên vừa đưa ra (03

phút thảo luận nhóm theo bàn).

GV: Gọi một nhóm bất kì báo cáo kết quả thảo luận và thống nhất của nhóm.

HS:

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Các nhóm khác đánh giá báo cáo của nhóm đại diện và có ý kiến đóng góp, bổ sung

GV: Đánh giá kết quả thảo luận của HS và chuẩn hóa kiến thức.

GV: Giới thiệu qua cấu trúc chung của một gen.

HS: Lắng nghe lĩnh hội tri thức

4 S

ả n ph ẩ m c ủ a h ọ c sinh

- Học sinh hình thành được khái niệm về gen

- Lấy được ví dụ minh họa

- Biết được cấu trúc chung của 1 gen

TTMH chuỗi polypeptit

Gen = AND

Pt ARN

- Có 2 loại gen: gen ĐH ( hình thành nên Pr) và gen cấu trúc( hình thành tt)

2 Cấu trúc của gen:

3' 5' ( mạch mã gốc)

KĐ& ĐH- P mã TTMH aa Tín hiệu KT Pmã

Trang 4

5' 3' ( mạch Bổ sung)

* Lưu ý:

- Tất cả các gen giống nhau ở vùng đh và vùng kt và khác ở vùng mã hóa

+ Ở svns: Tất cả các Nu đều tham gia mã hóa aa gọi là gen ko phân mảnh

+ Ở svnt: Gen phân mảnh xen kẽ giữa các đoạn mã hóa aa ( Êxôn) với các đoạn ko

mã hóa aa ( Intron)

- 1 gen Lúc nào cũng bắt đầu bằng đoạn êxôn

Như vậy ta có thể thấy gen mang thông tin di truyền- vậy TT di truyền được

truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ cái gì? và truyền như thế nào?thì chúng ta cùng nhau tìm hiểu phần tiếp theo.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về mã di truyền.

1 Mục tiêu

- Thông qua sơ đồ các quá trình phiên mã dịch mã học sinh hình thành khái niệm mã ditruyền là gì?

- Thông qua bảng mã di truyền học sinh tự rút ra được đặc điểm của mã di truyền, số bộ

ba, số bộ ba mã hóa, số bộ ba kết thúc, mã mở đầu mã kết thúc

GV: Vẽ sơ đồ và yêu cầu học sinh quan sát hình và trả lời các câu hỏi sau:

1, Quan sát hình và nghiên cứu sách giáo khoa hãy cho biếtmã di truyền là gì?

2, Nghiên cứu bảng 1 mã di truyền chỉ ra:

- Có bao nhiêu mã di truyền?

- Có bao nhiêu bộ ba mã hóa aa?

- Có bao nhiêu bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc?

Trang 5

3, Lập luận nghiên bảng và kết hợp SGK cho biết các đặc điểm của mã di truyền?

HS: Quan sát và hoàn thành nhiệm vụ được giao trả lời nội dung câu hỏi giáo viên vừa

đưa ra (05 phút thảo luận nhóm theo bàn).

GV: Gọi cá nhân học sinh sau khi thảo luận bản thân lĩnh hội báo cáo kết quả.

HS: Học sinh hoạt động cá nhân và các học sinh còn lại bổ sung hoặc có ý kiến khác GV: Đánh giá kết quả thảo luận của HS và chuẩn hóa kiến thức.

HS: Lắng nghe lĩnh hội tri thức

4 S

ả n ph ẩ m c ủ a h ọ c sinh

- Hình thành được khái niệm mã di truyền

- Rút ra được đặc điểm của mã di truyền

* Khái niệm :

- Mã di truyền là trình tự các nucleôtit trong gen qui định trình tự các axit amin trong phân tử prôtêin

+ Mã di truyền là mã bộ ba

+ Trong 64 bộ ba thì có 3 bộ ba không mã hóa aa

+ 3 bộ kết thúc: UAA, UAG, UGA, -> qui định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

+ 1 bộ mở đầu: AUG -> qui định điểm khởi đầu dịch mã và qui định aa metionin (SV nhân thực), foocmin metionin (SV nhân sơ)

* Lưu ý : Có tất cả 64 bộ ba nhưng chỉ có 61 bộ ba thực hiện mã hóa các aa.

* Đặc điểm của mã di truyền:

- MDT được đọc từ 1 điểm XĐ theo từng bộ ba Nucleotit liền kề, không gối lên nhau

- MDT có tính phổ biến: Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền

- MDT có tính đặc hiệu: 1 bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại aa

- MDT có tính thoái hoá: Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 loại aa, trừ AUG và UGG).

* Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình nhân đôi ADN( Tự sao)

Trang 6

* Tổ chức hoạt động:

GV: Quan sát video quá trình nhân đôi ADN ghi nhớ lại diễn biến, thành phần tham gia

và kết quả của quá trình nhân đôi ADN dựa trên câu hỏi sau:

HS: Quan sát video ghi nhớ và trả lời câu hỏi hoạt động cá nhân.

GV: Yêu cầu học sinh 2 bàn hợp 1 nhóm để thống nhất bổ sung nội dung câu trả lời HS: Thảo luận thống nhát hoàn chỉnh nội dung câu hỏi của đại diện trả lời khi giáo viên

yêu cầu

GV: Đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm

1, Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở đâu?

- Ở tbns: Xảy ra ở TBC (Plasmit)- vi khuẩn

- Ở tbnt:xảy ra ở: Nhân TB, ti thể và lục lạp

- Thời điểm: Tại pha S (Kì trung gian giữa 2 lần phân bào) của chu kì tế bào khi đó NST

ở trạng thái dãn xoắn cực đại

2, Liệt kê các hành phần tham gia quá trình nhân đôi ADN?

- 1 đoạn phân tử ADN

- Enzim cắt helicaza, enzim nối ligaza

- Nuclêôtit tự do

- ADN polymeaza

3, quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo những nguyên tắc nào?

- Nguyên tắc bổ sung: A=T; G=X

- Nguyên tắc bán bảo toàn hay còn gọi nguyên tắc giữ lại 1 nửa: một mạch là của mẹ mạch mới được tổng hợp từ nucleotit tự do

4, Kết quả của quá trình nhân đôi?

- Từ 1 phân tử DAN mẹ ( ban đầu) cho 2 ADN con giống nhau và giống hệt ADN mẹ

- Trong đó mỗi ADN con có 1 mạch là của mẹ mạch còn lại là mới được tổng hợp.

5, Hãy môt tả diễn biến của quá trình nhân đôi ADN

4 S

ả n ph ẩ m c ủ a h ọ c sinh

Mô tả được diễn biến của quá trình nhân đôi

*Bước 1: Tháo xoắn ADN: Nhờ enzim Heliaza làm đứt các liên kết hiđrô tạo chạc chữ Y

*Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới: Thực hiện theo NTBS ( A=T; G=X):

- Mạch mã gốc( 3’→5’) thì tổng hợp nên ADN mới liên tục

- Mạch bổ sung ( 5’→3’) thì tổng hợp ngắt quãng tạo thành các đoạn Okazaki Sau đó nhờ enzim nối ligaza nối các các đoạn Okazaki lại với nhau

Trang 7

*Bước 3: Hai phân tử ADN mới: được tạo thành theo NTBBT ( giữ lại một nửa): một

mạch của ADN con là của mẹ mạch còn lại là mạch mới được tổng hợp từ môi trường nộibào Do vậy 2 ADN con giống nhau và giống hệt mẹ

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP

* Củng cố

* GV: Nhấn mạnh trọng tâm của bài cho học sinh:

- Chỉ ra điểm khác nhau cơ bản giữa gen ở SVNS và gen ở SVNC

- Phân tích được các đặc điểm của mã di truyền

- Trình bày được thời điểm, thành phần, diễn biến, kết quả của quá trình nhân đôi

* Chú ý bổ sung kiến thức ADN

- Thành phần : O, N, H, P, C

- Cấu tạo: - Đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

- Đơn phân là các Nucleotit ( A, T, G, X ) Các Nu liên kết với nhau theo

NTBS ( A= T, G= X) 1 Nu gồm 3 phần: + 1 pt H3PO4

+ 1 pt đường deoxy (C5H10O4) + 1 trong 4 loại bazo nitơ

- ADN có CT xoắn kép gồm 2 mạch polypeptit song song và có chiều ngược nhau

+ Mang, bảo quản, truyền đạt TTDT

+ ADN mang tính đặc trưng và đa dạng: bởi số lượng, thành phần,trình tự của các Nu+ ADN bền vững, mềm dẻo: bởi bền vững do LK HT giữa các Nu trên cùng 1 mạch là

LK bền vững, mềm dẻo do các nu của 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hidro là iên kết yếu nhưng số lượng lớn nên tạo sự mềm dẻo trong cấu trúc

- ADN được cấu tạo theo 2 nguyên tắc: NTĐP, NTBS

- Tái bản ADN được thược hiện theo 2 nguyên tắc; NTBS, NTBBT(giữ lại 1 nửa)

- ADN có 2 loại LK: hidro, HT

Bài 1: Điền vào chỗ trống:

Gen là mang thông tin mã hóa cho hay một phân tử ARN

Bài 2: Tại sao nói mã di truyền là mã bộ ba?

Gợi ý: (Trong ADN chỉ có 4 loại nu nhưng trong prôtêin lại có khoảng 20 loại a.a) + Nếu 1 nu mã hoá 1 a.a thì có 41 =4 tổ hợp chưa đủ để mã hoá cho 20 a.a

+ Nếu 2 nu mã hoá 1 a.a thì có 42= 16 tổ hợp

+ Nếu 3 nu mã hoá 1 a.a thì có 43= 64 tổ hợp thừa đủ để mã hoá cho 20 a.a

Bài 3: Tại sao mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn có chiều 5’- 3’ lại tổng hợp giãn đoạn?

Trang 8

* Gợi ý: Do cấu trúc của phân tử ADN là đối song song, mà E ADN polimeraza chỉ tổng

hợp mạch mới theo chiều 5’→ 3 cho nên chúng tổng hợp gián đoạn sau đó cắt đầu 3’ của đoạn okazaki rồi nói lại để đảm bảo 2 mạch của phân tử DAN đối song song.

HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG

1, Quá trình nhân đôi ADN có ý nghĩa như thế nào?

- Truyền thông tin di truyền trong hệ gen từ TB này sang TB khác, từ thế hệ này sang thế

hệ khác, đảm bảo cho sự sống được duy trì liên tục, mỗi loài có một bộ gen đặc trưng và tương đối ổn định.

2, Sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truyền (đa dạng vốn gen) Chúng ta cần

có ý thức để bảo vệ nguồn gen, đặc biệt nguồn gen quý Vậy chúng ta phải làm gì?

- Bảo vệ nguồn gen, đặc biệt nguồn gen quý bằng cách bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc ĐV- TV quý hiếm.

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

- Bài tập: về nhà làm các bài tập: 1,2,6,8 trong sách bài tập sinh học 12 phần bài tập tự

giải trang 9+ 10

- Đọc “ Bài 2: Phiên mã và dịch mã”

Trang 9

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết Lớp Sĩ số Vắng

Tiết 02- Bài 2 PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS nêu được khái niệm phiên mã, dịch mã, pôliribôxôm

- Trình bày được những diễn biến chính của phiên mã, dịch mã

- Nêu được một số đặc điểm phiên mã ở tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ

- Vận dụng giải bài tập tính toán

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy lôgic, kĩ năng

tính toán giải bài tập sinh học

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về cơ chế của hiện tượng đột biến gen

- Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô

3 Thái độ:

- HS có quan niệm đúng đắn về tính vật chất của hiện tượng di truyền, có cái nhìn khách

quan khoa học về sự di truyền trong sinh giới

- Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trìnhbày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin

- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh

Trang 10

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của g iáo v iên:

- Phương tiện: + Video về quá trình phiên mã và dịch mã

+ PHT,bảng phụ

+ Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, sách di truyền I

+ Máy chiếu powerpoint ( video quá trình phiên mã và dịch mã)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, sách bài tập

- Đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức về gen ở sinh học lớp 10

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Nội dung.

- Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi của giáo viên

3 Kĩ thuật tổ chức

* Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp.

* Phương tiện: Bộ ảnh sưu tầm hỗ trợ giảng

HS: Lắng nghe phần hướng dẫn thyêt minh về sơ đồ của giáo viên.

GV: Thông qua sơ đồ các em hãy cho biết sơ đồ thể hiện những quá trình nào? sản phảm

của các quá trình đó?

HS: Quá trình nhân đôi (ADN), phiên mã (ARN), dịch mã (PRÔTÊIN)

GV: Quá trình này diễn ra như thế nào bạn nào có thể mô tả được?

HS: Một hai em mô tả bằng cách tái hiện kiến thức cũ.

GV: Như vậy các bạn có thông qua hai bạn vừa mô tả cô thấy rằng quá trình kiến thức

về diễn biến của các quá trình này các bạn có nhớ nhưng chưa đầy đủ vậy hôm nay cô trò chúng ta cùng đến rạp chiếu phim tìm hiểu quá trình này nha.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Trang 11

- thông quá các hoạt động trò chơi giúp học sinh khắc sâu kiến thức.

2 Nội dung

- Cấu trúc các loại ARN

- Diễn biến quá trình phiên mã dịch mã

3 Kĩ thuật tổ chức

* Phương pháp- Kĩ thuật: Tự nghiên cứu kết hợp với thảo luận nhóm

* Phương tiện:

- Mô hình cấu trúc các loại ARN

- Vieo quá trình phiên mã dịch mã

- Phiếu học tập

- Bảng phụ

- * Tổ chức hoạt động:

GV: Yêu cầu học sinh lấy giấy bút ra hoạt động cá nhân các em hãy xem đoạn video sau

và xác định các nội dung sau:

1, đoạn video một là nói về quá trình nào?

2, Hãy liệt kê các thành phần tham gia quá trình phiên mã?

HS: Vừa xem vừa ghi lại những thành phần mà các em nghe thấy nhìn thấy trong đoạn

HS: Thảo luận nhóm sau đó cửa đại diện trình bày mô tả diễn biến phiên mã dịch mã

các nhóm còn lại theo dõi lắng nghe chỉnh sửa bổ sung cho nhóm bạn

GV: Đánh giá kết quả thảo luận của HS và chuẩn hóa kiến thức.

GV: Sau khi chuẩn hóa kiến thức giáo viên giới thiệu về phân tử ARN

Loại

Mục

ARN vận chuyển(tARN) ARN thông tin(mARN) ARN ribôxôm(rARN)

- Cấu trúc: Mạch đơn nhưng có nhiều vùng ribôxôm liên kết với nhau tạo thành vùng xoắc cục bộ

Chức

năng

- Chức năng: Mang

axit amin tới

ribôxôm, tham gia

dịch thông tin di

truyền

- Chức năng: Dùng làm khuôn cho dịch mã

- Chức năng Kết hợp với prôtêin cấu tạo ribôxôm

HS: Lắng nghe lĩnh hội tri thức

4 S

ả n ph ẩ m c ủ a h ọ c sinh

sản phẩm 1: quá trình phiên mã sản phẩm 2: quá trình dịch mã

Trang 12

- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên

mạch khuôn ADN

- Quá trình phiên mã diễn ra ở trong nhân tế

bào, tại kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc

NST tháo xoắn

b Cơ chế phiên mã

* Tháo xoắn ADN : Enzim ARN pôlimeraza

bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để

lộ mạch khuôn 3’→ 5’

* Tổng hợp ARN:

+ Enzim ARN pôlimeraza trượt dọc mạch mã

gốc 3’→5’ tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ

sung (A=U, G=X) cho đến khi gặp tính hiệu

kết thúc

* Giai đoạn kết thúc: Phân tử mARN có chiều

5’→3’ được giải phóng Sau đó 2 mạch của

ADN liên kết lại với nhau

*Lưu ý:

+ Ở TB nhân sơ, mARN sau phiên mã được

trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein

+ Còn ở TB nhân thực tạo ra mARN sơ khai

gồm các êxôn và các intron Các intron được

+ Loại bỏ để tạo thành mARN trưởng thành

chỉ gồm các êxôn tham gia quá trình dịch mã.

- Dịch mã là quá trình chuyển tổng hợp prôtêin

- Dịch mã là giai đoạn kế tiếp sau phiên

mã, diễn ra ở tế bào chất

2 Diễn biến của cơ chế dịch mã.

a Hoạt hóa aa

1 đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại rồi

tự hủy Các ribôxôm được sử dụng qua vài thế hệ tế bào

- Trên mỗi phân tử mARN thường có một

số ribôxôm cùng hoạt động gọi là pôliribôxôm.

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP

* Củng cố

- GV: Nhấn mạnh trọng tâm của bài cho học sinh:

+ Diễn biến quá trình phiên mã và quá trình dịch mã

+ (E) tham gia phiên mã là ARN polymeaza

+ Thực hiện theo nguyên tắc bổ sung A=U; G=X

- GV: Cung cấp cho HS công thức để vận dụng làm bài tập

ARN thông tin(mARN)

ARN ribôxôm(rARN)

Chức

năng - Chức năng: Dùng làm khuôn cho dịch mã

Trang 13

Bài 2: Sơ đồ hóa diễn biến quá trình dịch mã và quá trình phiên mã từ những mảnh ghép

- Đọc trước “Bài 3: Điều hòa hoạt động của gen”

B1 Hoạt hóa aa

E

aa + ATP→ aa-ATP → phức hợp aa -tARN

( Hoạt hóa)

- Kết thúc ( Hình 2.3c )+Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại

* Tổng hợp ARN:

+ Enzim ARN pôlimeraza trượt dọc

mạch mã gốc 3’→5’ tổng hợp ARN

theo nguyên tắc bổ sung (A=U,

G=X) cho đến khi gặp tính hiệu kết

thúc

* Tháo xoắn ADN : Enzim ARN

pôlimeraza bám vào vùng khởi

đầu làm gen tháo xoắn để lộ

mạch khuôn 3’→ 5’

* Giai đoạn kết thúc: Phân tử

mARN có chiều 5’→3’ được giải

phóng Sau đó 2 mạch của ADN

liên kết lại với nhau

B2 Tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

- Mở đầu( hình 2.3a )

- Bước kéo dài chuỗi pôlipeptit( hình 2.3b)

Trang 15

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết Lớp Sĩ số Vắng

Tiết 03 - Bài 3 ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được cấu trúc của Ôpêrôn Lac

- Trình bày được cơ chế và ý nghĩa điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ thông qua ví dụ về hoạt động của ôpêrôn lac ở E.Coli

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy logic.

3 Thái độ:

- HS có quan niệm đúng về tính vật chất của hiện tượng di truyền, xây dựng và củng cố

niềm tin vào khoa học

4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh.

- Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩnăng giao tiếp

- Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triểnnăng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tíchcực Kĩ năng quản lí thời gian

- Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trìnhbày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin

- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của g iáo v iên:

- Phương tiện: + Mô hình cấu trúc gen Ôpêrôn Lac, Hình 3.1, 3.2a, 3.2b, bảng phụ

+ Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, sinh lí tế bào

- Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề

Trang 16

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, sách bài tập, Đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức về sự điều hòa gen ở sinh vật nhân sơ)

* Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp.

* Phương tiện: Sơ đồ cơ chế phân tử học sinh vừa vẽ kiểm tra bài cũ

- Tổ chức hoạt động:

GV: Yêu cầu nhìn sơ đồ và trả lời các câu hỏi

- Gen là gì?

- Sản phẩm của gen là gì? vậy điều hòa gen là điều hóa cái gì?

* Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền:

Gen là gì? Sản phẩm của gen là gì?( ADN, ARN, Prôtêin)? Vậy quá trình này diễn

ra trong mỗi cơ thể, ở mỗi tế bào chúng được điều hòa ra sao? Chúng ta hãy cùng nhau

tìm hiểu về ”Điều hòa hoạt động của gen”

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Mục tiêu

- Học sinh biết được diều hòa gen là điều hòa sản phẩm của gen.và các mức độ điều hòagen

- Mô tả được cấu trúc chung của 1 OpêrônLac chức năng của từng thành phần

- Trình bày được quá trình điều hòa gen ở sinh vật nhân sơ trong môi trường có lactozo

và không có lactozo

- thông quá các hoạt động trò chơi giúp học sinh khắc sâu kiến thức

2 Nội dung

- Cấu trúc gen OpêrônLac

- diễn biến quá trình điều hòa hoạt động gen

3 Kĩ thuật tổ chức

* Phương pháp- Kĩ thuật: Chơi trò chơi và tự nghiên cứu kết hợp với thảo luận nhóm

* Phương tiện:

- Mô hình cấu trúc OpêrônLac

- Vieo quá trình điều hòa gen

Trang 17

- * Tổ chức hoạt động:

GV: Giới thiệu qua về điều hòa hoạt động của gen

1 Khái quát điều hòa gen:

- Điều hòa hoạt động của gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra.

- ĐHHĐ của gen xảy ra ở nhiều mức độ :

+ Điều hòa phiên mã : Điều hòa số lượng mARN được tổng hợp trong tế bào.

+ Điều hòa dịch mã : Điều hòa lượng prôtêin được tạo ra.

+ Điều hòa sau dịch mã : Làm biến đổi prô têin sau khi đực tổng hợp để thực hiện chức năng nhất định.

HS: Lĩnh hội kiến thức

GV: Yêu cầu học sinh lấy giấy bút ra hoạt động cá nhân các em hãy xem đoạn video sau

và xác định các nội dung sau:

2, Hãy liệt kê các thành phần tham gia quá trình điều hòa gen ở sinh vật nhân sơ?

HS: Vừa xem vừa ghi lại những thành phần mà các em nghe thấy nhìn thấy trong đoạn

video

GV: từ quá trình quan sát yêu cầu học sinh sơ đồ hóa biểu diễn cơ chế điều hòa gen ở

sinh vật nhân sơ?

HS: hoạt độngcá nhân và hoạt động thảo luận nhóm lên sơ đồ hóa trên giấy A0

4, Sản phẩm của học sinh?

2, Cấu trúc gen Ôpêrôn lac

* Khái niệm về ôpêrôn: Trên ADN của vi khuẩn, các gen có liên quan về chức năng

thường được phân bố thành một cụm, có chung một cơ chế điều hòa được gọi là ôpêron

- Vùng vận hành (O): là vị trí tương tác với chất prôtêin ức chế ngăn cản phiên mã

- Vùng khởi động (P): Là nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

3 Cơ chế hoạt động của ôpêrôn lac ở E.Coli

- Khi môi trường không lac tôzơ: - Khi môi trường có lactôzơ:

+ Gen điều hòa (R) tổng hợp

+ Khi đường lactôzơ bị phân giải hết, prôtêin ức chế liên kết vời vùng vận hành, phiên mã bị dùng

GV: Bổ sung thêm: Khi lactôzơ bị phân giải hết, chất ức chế được giải phóng Chất ức

chế chuyển từ trạng thía bất hoạt sang trạng thái hoạt động đến bám vào vùng chỉ huy và ôpêrôn lại chuyển sang trạng thái bị ức chế.

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP

1 Củng cố

- GV: Nhấn mạnh trọng tâm của bài cho học sinh:

+ Diễn biến quá trình điều hòa gen

+ Cấu trúc gen ooperon Lac

2 Luyện tập

Bài 2: tìm mảnh ghép chức năng của từng vùng gen :

GenĐH Operon Lac

Prômoter : Khởi động

Gen cấu trúc: Tổng hợp enzim phân giải lactozơ

HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG

Chỉ ra điểm khác nhau cơ bản trong sự điều hòa gen cấu trúc operon

Khi môi trường ko lac tôzơ:

- Vùng R của GĐH tạo Pr ức chế

- Pr ức chế bám vào vùng (O) làm cho

- ARN plymeaza ko nhận biết được vị

-Kết quả : Gen cấu trúc thực hiện dịch mã

để tổng hợp e thủy phân lactozo

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

- Bài tập: về nhà làm các bài tập trong sách bài tập sinh học 12 phần bài tập tự giải

- Nghiên cứu ”Bài 4: Đột biến gen”

- Sơ đồ hóa sự điều hòa gen ở gen Ôpêrôn Lac

Trang 19

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết Lớp Sĩ số Vắng

Tiết 04 - Bài 4 ĐỘT BIẾN GEN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu khái niệm đột biến gen, thể đột biến Phân biệt được các dạng đột biến gen

- Nêu được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen

- Nêu được hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy logic.

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về cơ chế của hiện tượng đột biến gen

- Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô

3 Thái độ:

- Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về gen để từ đó giáo dục môi trường, giải thích

một số hiện tượng thực tế trong đời sống

- ĐBG là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống, tạo nên đa dạng sinh học đa

- Số các đột biến tự nhiên có hại, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của sinh vật Có ý thứcbảo vệ môi trường sống, hạn chế sự gia tang các tác nhân đột biến

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của g iáo v iên:

- Phương tiện: + Mô hình cấu trúc ADN, hình ảnh về biểu hiện các loại đột biến gen trò chơi ghép gen đột biến

+ PHT, bảng phụ

+ Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, sách di truyền I, sgk12 cũ

- Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề

Trang 20

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức về đột biến gen

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ :

- Ôpêrôn là gì? Trình bày sự điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ?

* Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp.

* Phương tiện: Mô hình cấu trúc trình tự nucleotit của 2 đoạn gen A và a

A a

- Tổ chức hoạt động:

GV: Yêu cầu quan sát mô hình chỉ ra điểm khác biệt? vậy khi một đoạn ADN hay một

đoạn gen nào đó bị thay đổi nucleotit như : thay nucleotit này bằng Nu kia, mất đi 1 Nu, thêm 1 Nu thì gen đó được coi là hiện tượng gì trong di truyền học?

HS: Đột biến gen

GV: Vậy chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay để tìm ra câu trả lời chính xác

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Mục tiêu

- Học sinh biết phân biệt được một số khái niệm chỉ các dạng thể đột biến

- Nhận biết được các dạng đột biến cấu trúc gen (mất , thêm thay thế )

- Lấy được ví dụ mô tả các dạng đột biến

- Biết được các tác nhân gây nên đột biến gen và cơ chế tác động của các tác nhân làmthay đổi cấu trức 1 gen

- Thông quá các hoạt động trò chơi giúp học sinh khắc sâu kiến thức

2 Nội dung

- Các khái niệm đột biến

- Các dạng dột biến cấu trúc gen

- Nguyên nhân và cơ chế tác động của tác nhân đột biến

- Thấy được tác động ý nghiwax cũng như hậu quả của đột biến gen đối với sinh vật

Trang 21

* Tổ chức hoạt động:

GV: Giới thiệu qua về luật chơi

HS: Học sinh lắng nghe và làm theo hướng dẫn

GV: Chia lớp làm 3 đội chơi các đội chơi sẽ chảy qua 3 vòng thi

Vòng 1: Lý thuyết- Phát triển năng lực tự học hình thành khối kiến thức đột biến gen.

Câu 1: Đột biến gen là gì?

Câu 2: Thế nào được gọi là đột biến điểm?

Câu 3: Thể đột biến khác đột biến gen ở chỗ nào?

Câu 4: Hãy kể tên các tác nhân gây đột biến?

Câu 5: Quan sát hình ảnh sau hãy cho biết tên dạng đột biến có trong bức tranh? Từ đóhãy cho biết hậu quả của dạng đột biến đó?

Vòng 2: Từ các miếng ghép có sẵn hãy ghép thành sơ đồ biểu diễn cơ chế tác động của các tác nhân gây đột biến.

Vòng 3: Chơi trò chơi – nhằm khắc sâu kiến thức thông qua hoạt động trải nghiệm

lượt 1: Từ một đoạn gen bình thường có trình tự Nu như sau hãy làm biến đổi chúngthành các loại đột biến gen khác

Thay thế Mất Thêm

HS: Hoạt độngcá nhân và hoạt động thảo luận nhóm lên sơ đồ hóa trên giấy A0

GV: Tổng kết điểm cho các nhóm công bố đội chơi thắng cuộc và cử đại diện lên nhậnvòng nguyệt queesvaf quá tặng

4, Sản phẩm của học sinh:

- Hoàn thành tốt các trò chơi dưới sự điều khiển của giáo viên

Vòng 1:

1 Lý thuyết khái niệm:

- ĐBG: Là những biến đổi trong cấu trúc của gen có thể liên quan đến 1 cặp hoặc nhiều

cặp Nu

- ĐB điểm: ĐB thường liên quan đến 1 cặp nu '

- Thể ĐB: cơ thể mang ĐB được biểu hiện thành kiểu hình

- Thường biến: ko di truyền, biến đổi kiểu hình hàng loạt; thay đổi thích nghi với mts

- thể khảm là ĐB trội sẽ biểu hiện ở một phần của cơ thể

- Đột biến soma có thể dt bằng s 2 VT nhưng ko thể DT qua sinh sản hữu tính.

2 Nguyên nhân:

+ do tác nhân vật lí: phóng xạ, tia tử ngọai, sốc nhiệt.

+ do tác nhân hóa học: 5BU( thay AT= GX), acridin(Ar) mất hoặc thêm 1 cặp Nu A=T _+do tác nhân sinh học: VR, VR viêm gan B, VR hecpec

Trang 22

Đột biến thay thế một cặp nucleôtit:

làm thay đổi trình tự aa trong prôtêin và thay đổi chức năng của prôtêin

Đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleôtit: mã di truyền bị đọc sai kể từ vị trí xảy ra đột

biến -> làm thay đổi trình tự aa trong chuỗi pôipeptit và làm thay đổi chức năng của protein

4, Cơ chế:

4.1 Do sự bắt cặp nhầm trong quá trình nhân đôi.

+ khi ở dạng hiếm:

( A=T) ban đầu HH A*=T X2 (A*= X) tiền ĐB X2 G=X

+ Nếu xảy ra bắt cặp nhầm thì tạo ra dạng tiền đột

+ Dạng TĐB được sửa chữa thì trở về BT

+ Dạng TĐB ko được sửa chữa thì ở lần nhân đôi tiếp theo sẽ xảy ra ĐB

4.2 Do các tác nhân ĐB

* Vật lí: - tia tử ngoại( UV) làm 2 Nu loại T dính lại với nhau thành 1 gây nên dạng đbmất 1 cặp A=T

* Hóa học:

- 5BU gây nên đb thay thế A=T bằng G=X

A=T x2 lần 1 A= 5BU x2 lần2 G=5BU x2 lần 3 G=X

Acridin (Ar) mất hoặc thêm 1 cặp Nu A=T

+ Nếu (Ar) chèn vào mạch khung( mạch cũ) sẽ gây nên ĐB thêm 1 cặp A=T

+ Nếu (Ar) chèn vào mạch mới được tổng hợp sẽ gây nên mất 1 cặp A=T

GV: * Lưu ý : hậu quả lớn hay nhỏ phụ thuộc rất nhiều vào vị trí xảy ra đột biến nếu

đột biến xảy ra ở đầu gen và nhỏ nhất ở cuối gen

- ĐB thay thế là dạng ĐB phổ biến nhất

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP

1 Củng cố

- GV: Nhấn mạnh trọng tâm của bài cho học sinh:

+ các khái niệm đột biến gen, thể đột biến, đột biến điểm, thường biến, đột biến tế bào soma

+ Các dạng đột biến gen nguyên nhân cơ chế tác nhân, hậu quả ý nghĩa của đột biến gen

2 Luyện tập

Câu 1: Nhận định nào đúng khi nói về tần số đột biến gen?

A. Cao 10-4-10-6 B Thấp 10-4 C Trung bình 10-6 D Thấp 10-4-10-6Câu 2: Trong các dạng đột biến gen dạng nào để lại hậu quả nặng nhất:

Câu 3: 5 Bruzaxin tác động tạo tiền đột biến ở lần nhân đôi thứ mấy?

Trang 23

+ Nếu thêm A=T thìG=X ko thay đổi+ Nếu thêm G=X thì A=T ko thay đổi

Ko thay đổi

- Thành phần Nu :+ Nếu thay cùng loại thì ko thayđổi

+ Nếu thay thế khác loại thì thànhphần thay đổi

+ Nếu 3lk thêm GX

- Khác loại:

+AT=GXthìGX+1+GX=AT thìAT+1

- Có thể hoặc ko gây nên hậu quả( ko: khi bb1 thay thế bởi bb2 cùng

mã hóa cho 1 aa)

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

- Bài tập: về nhà làm các bài tập trong sách bài tập sinh học 12 phần bài tập tự giải

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK

- Đọc trước bài 5

Trang 24

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết Lớp Sĩ số Vắng

Tiết 05 - Bài 5 NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN

CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Mô tả đặc điểm hình thái, cấu trúc và chức năng của NST, ở sinh vật nhân thực

- Nêu được đặc điểm bộ NST đặc trưng của mỗi loài

- Trình bày được khái niệm về đột biến cấu trúc NST

- Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của chúng

2 Kĩ năng:

- Quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy logic hình để mô tả hình thái, cấu trúc

và nêu chức năng của NST

- Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống, tạo

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về cơ chế của hiện tượng đột biến NST

- Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô

3 Thái độ:

- Yêu thích khoa học, tích cực trong học tập

- Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về NST để từ đó giáo dục môi trường, giải thích

một số hiện tượng thực tế trong đời sống

- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể cấu trúc lại hệ gen dẫn đến cách li sinh sản, là một trongnhững con đường hình thành loài mới, tạo sự đa dạng loài

- Bảo vệ môi trường sống tránh các hành vi gây ô nhiễm môi trường, tăng chất thải chất độc hại là tác nhân gây đột biến

4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh.

- Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩnăng giao tiếp

Trang 25

- Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triểnnăng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tíchcực Kĩ năng quản lí thời gian.

- Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trìnhbày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin

- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của g iáo v iên:

- Phương tiện: + Hình ảnh về biểu hiện các loại đột biến NST

+ Hình 5.1, 5.2 SGK, PHT, bảng phụ

+ Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, sách di truyền I

- Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức về nhiễm sắc thể

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là đột biến gen? Nêu các dạng đột biến gen.

- Nêu cơ chế phát sinh và hậu quả đột biến gen?

* Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan vấn đáp

* Phương tiện: Mô hình cấu trúc ADN, ARN, Pr, NST, video mô tả cấu trúc NST

- Tổ chức hoạt động:

GV: Cho 4 mô hình vào 4 hộp lần lượt mở các hộp và đưa cho học sinh quan sát yêu cầu

hãy đọc tên các cấu trcs mà các em quan sát được

HS: Đọc được cấu trức ADN, ARN, Pr vì đay là các đại phân tử vừa học xong

GV: Vậy khi kết hợp ADN + Pr histon sẽ tạo ra cấu trúc 4 gọi là gì? đẻ trả lời câu hỏi này

cô mời các bạn xem đoạn video sau

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Mục tiêu

- Trình bày được một số các đặc điểm của NST

- Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST

- Biết được các dạng đột biến nhiễm sắc thể và các dạng đột biến cấu trức NST

- Thấy được hậu quả của các dạng đột biến

- Vận dụng làm được bài tập đột biến cấu trúc NST

- Thông quá các hoạt động trò chơi giúp học sinh khắc sâu kiến thức

2 Nội dung

- Các khái niệm đột biến

- Các dạng dột biến cấu trúc gen

Trang 26

- Nguyên nhân và cơ chế tác động của tác nhân đột biến

- Thấy được tác động ý nghĩa cũng như hậu quả của đột biến gen đối với sinh vật

I HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.

GV: Cho học sinh xem đoạn viedeo và yêu cầu học sinh ghi lại những kiến thức về

nhiễm sắc thể nói trong đoạn video

HS: Ghi chép lại nội dung kiến thức NST nghe thấy nhìn thấy

GV: Sau khi đoạn video kết thức GV cho 2 bàn cạnh nhau quay lại thảo luận bổ sung nộidụng của các cá nhân để hoàn thiện nội dụng đầy đủ hơn

GV: Yêu cầu các nhóm treo kết quả thảo luận thống nhất của nhóm giáo viên đánh giánhận xét sản phẩm của từng nhóm và cho điểm các nhóm

II ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.

GV: Phát cho các nhóm 1/2 tờ giấy A0 yêu cầu các nhóm đọc thông tin sách giáo khoa thực hiện sơ đồ hóa các dạng đột biến nhiễm sắc thể

HS: nhận dụng cụ được phát thực hiện nhiệm vụ được giao

GV: Đánh giá kết quả hoạt động nhóm và cho điểm các nhóm.

Chơi trò chơi nhắm phát huy tính sáng tạo và khắc sâu kiến thức tạo hứng thú học tập và

trải nghiệm

GV: Phát cho mỗi nhóm 4 chiếc nhiễm sắc thể bằng xốp yêu cầu các nhóm từ những

kiến thức vừa học ở nội dụng 2 từ mô hình nhiễm sắc thể bình thường hãy tạo ra những chiếc nhiễm sắc thể bị đột biến

HS: Hỗ trợ nghiên cứu và tạo ra những nhiễm sắc thể đột biến theo ý tưởng của nhóm

sản phẩm của các nhóm sẽ được dùng để đố các nhóm khác nhận biết đó là dạng đột biến nhiễm sắc thể gì?

GV: Nhận xét đánh giá bổ sung hoàn thiện nội dung Chấm điểm cho các nhóm

GV: Tổng hợp điểm của các nội dung công bố đội thắng cuộc.

4, Dự kiến sản phẩm của học sinh

- Mỗi nhiễm sắc thể chứa:

+ Tâm động: chứa trình tự nu đặc biệt, là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong phân bào

Trang 27

+ Vùng đầu mút: có tác dụng bảo vệ NST, làm cho NST không dính vào nhau, có trình tự

nu khởi đầu quá trình nhân đôi ADN

- Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc

- Có 2 loại NST: NST thường và NST giới tính

2 Cấu trúc siêu hiển vi của NST.

- Ở sinh vatạ nhân thực: NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc gồm ADN và prôtêin:+ Phân tử ADN rất dài

+ ADN được xếp vào các NST khác nhau và có sự gói bọc ADN theo các mức xoắn khác nhau trong mỗi NST.(Hình 5.2)

- Ở sinh vật nhân sơ: Mỗi tế bào chỉ chứa 1 phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng, chưa

Đột biến số lượng Đa bội lẻ ( 3n,5n,7n )

Đột biến đa bội Đa bộ chẵn ( 4n,6n,8n )

* Sản phẩm 3:

Các dạng đột biến cấu trúc NST

a Mất đoạn :

- Là đột biến làm mất đi một đoạn nào đó của NST

- Làm giảm sl gen trên NST, mất cân bằng gen

- Thường gây chết hoặc giảm sức sống

b Lặp đoạn:

- Là đột biến làm cho một đoạn của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần

- Làm tăng sl gen trên NST, mất cân bằng gen

- Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng, không gây hậu quả nghiêm trọng, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa

c Đảo đoạn:

- Là đột biến trong đó một đoạn NST đứt ra và đảo ngược 1800 và nối lại

- Làm thay đổi trình tự pbố của các gen trên NST

- Có thể ảnh hưởng đến sức sống, giảm khả năng sinh sản của thể đột biến, tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa,

- Tại sao nói NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào?

- Mối liên quan giữa các dạng đột biến cấu trúc NST với số lượng và vị trí của gen?

* Luyện tập

GV: Tại sao đột biến mất đoạn thường gây chết?

Trang 28

HS: Do mất cân bằng hệ gen Mất đoạn nhỏ không ảnh hưởng -> lợi dụng mất đoạn nhỏ

trong chọn giống để loại bỏ gen không mong muốn

GV: Tại sao dạng đột biến này ít hoặc không ảnh hưởng đến sức sống sinh vật?

HS: Do không tăng không giảm VCDT, chỉ làm tăng sự sai khác giữa các NST

GV: Tại sao đột biến chuyển đoạn lại gây hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt ảnh hưởng đến

sức sinh sản của sinh vật?

HS: Sự chuyển đoạn thay đổi lớn trong cấu trúc NST, khiến cho các NST trong cặp mất

trạng thái tương đồng, dẫn đến khó khăn trong quá trình phát sinh giao tử

HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG

GV: Có thể lợi dụng chuyển đoạn nhỏ trong chọn giống?

HS: chuyển đoạn NST chứa gen mong muốn khác loài, loại bỏ gen xấu.

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

- Bài tập: về nhà làm các bài tập trong sách bài tập sinh học 12 phần bài tập tự giải

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK

- Đọc bài đột biến số lượng NST

Trang 29

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết Lớp Sĩ số Vắng

Tiết 06 - Bài 6 ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIẾM SẮC THỂ.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm đột biến lệch bội và đa bội

- Trình bày được cơ chế phát sinh các dạng đột biến dị bội và đa bội

- Nêu được hậu quả và vai trò của các đột biến lệch bội và đa bội

2 Kĩ năng:

- Quan sát ,so sánh, phân tích, tổng hợp và tư duy logic.

- Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống, tạo

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về cơ chế của hiện tượng đột biến NST

- Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô

3 Thái độ:

- Yêu thích khoa học, tích cực trong học tập Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về

NST để từ đó giáo dục môi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống, nhận thức được biện pháp phòng tránh, giảm thiểu ĐB số lượng NST ở người

- Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là nguyên liệu cho tiến hóa, có vai trò quan trọng trongquá trình hinh thành loài mới

- Giáo dục ý thức bảo tồn nguồn gen, biến dị phát sinh, bảo tồn độ đa dạng sinh học

4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh.

- Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩnăng giao tiếp

Trang 30

- Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triểnnăng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tíchcực Kĩ năng quản lí thời gian.

- Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trìnhbày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1

Chuẩn bị của g iáo v iên:

- Phương tiện: + Hình ảnh về biểu hiện các loại đột biến NST Hình 6.1, 6.2 SGK, PHT, bảng phụ

+ Giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, sách di truyền I, sgk12 cũ

- Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức về nhiễm sắcthể và đột biến nhiễm sắc thể

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Kiểm tra :

2 Bài mới :

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu.

- Tạo tình huống có vấn đề cho học sinh: quan sát 3 sơ đồ trên em có nhaamnj xét gì về

bộ NST ở thế hệ con? chúng có điểm chung là gì? và điểm khác là gì?

2 Nội dung.

- Quan sát so sánh và phân tích chỉ ra ddiemr chung và điểm khác

3 Kĩ thuật tổ chức

* Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp.

* Phương tiện: Sơ đồ cơ chế đột biến số lượng NST

+ Cơ chế hình thành thể dị bội NST thường + Cơ chế hình thành bệnh đao

P: ♀ 2n x ♂ 2n P: ♀ cặp NST 21 || x ♂ || cặp NST 21

Gp :

Gp: || 0 I (n+1) ( n-1) n

Trang 31

- Tổ chức hoạt động:

GV: treo sơ đồ học sinh quan sát đưa ra nhận định

HS: Hoạt động độc lập

GV: Sự thay đổi số lượng nhiếm sắc thể trong tế bào gọi là đột biến số lượng NST nhưng

với các trường hợp như thế nào?

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Mục tiêu

- Nêu được khái niệm đột biến lệch bội và đa bội

- Trình bày được cơ chế phát sinh các dạng đột biến dị bội và đa bội

- Nêu được hậu quả và vai trò của các đột biến lệch bội và đa bội

- Vận dụng làm được bài tập đột biến số lượng NST

- Thông quá các hoạt động trò chơi giúp học sinh khắc sâu kiến thức

PHIẾU HỌC TẬP THAM QUAN TRIỂN LÃM PHÒNG TRANH

Khái niệm và phân loại 2 dạng : Đột biến tự đa bội và Đb dị đa bội

Khái niệm và phân loại Khái niệm và phân loại

* Tổ chức hoạt động:

GV: Cho học sinh quan sát phòng tranh 27 phút sau đó yêu ccaauf học sinh quay trở về vị

trí ngồi học

HS: Quan sát tranh ghi lại những nội dung nhìn thấy hiểu và nghiên cứu

GV: Sau khi cho quan sát xong thực hiện vấn đáp học sinh

4, Dự kiến sản phẩm của học sinh

* sản phẩm sau tham quan

PHIẾU HỌC TẬP THAM QUAN TRIỂN LÃM PHÒNG TRANH

Làm thay đổi SLNST ở 1 hay 1 số cặp

trong bộ NST đặc trưng của loài

Bộ NST đơn bội của loài tăng 2 bộ NST của 2 loài

Trang 32

cùng tồn tại trong 1

TB

- CƠ CHẾ: có thể xảy ra trong nguyên

phân và giảm phân

+ trong nguyên phân;2n đơn nhân đôi

thành 2n kép( đến kì sau từ 2n kép )

hình thành 4n đơn và đến kì cuối chia

đôi vcdt cho 2 tb= 2n đơn nhưng trong

quá trình phân ly các NST đơn này đi tất

về 1 phía dẫn đến các hiện tượng.

- ( 2n+1và 2n-1; 2n+2và2n-2)- rối loạn

trong phân ly ở kì sau

- trong nguyên phân khi xảy ra đb lệch

bội sẽ có 2 dòng tb: tbbt vfa dòng

tbmang đb.

+ trong giảm phân: trong giảm phân xảy

ra rối loạn trong ph

n ly của 1 cặp nst nào đấy dẫn

ến tạo ra GT thừa hoặc

thiếu 1 vài NST gọi là GT

lệch bội và khi GT lẹch

bội kết hợp với GTBT sẽ

tạo ra thể lệch bội

Trong nguyên phân :

- nêu tất các các nhiễm không phân ly tạo ra đa bội chẵn

- nguwif ta thường sử dụng hóa chất cosisin gây ức chế hình thành thoi phân bào ở kì đầu

Trong giảm phân: sử dụng

- Cơ thể dị đa bội

được tạo từ lai xa và

đa bội hóa:

+ lai xa : là lai giữa 2

cá thể thuộc 2 loài

khác nhau con lai

bất thụ + đa bội hóa bộ NST

của con lai tạo thể

song nhị bội- cơ thể

dị đa bội.( có khả năng sinh sản hữu tính)

- XĐ vị trí gen trên NST nào.

- có ý nghĩa trong chọn giống

- đb lệch bội có thể góp phần hình thành

nên loài mới

Ví dụ: cặp nst 21: hội trứng đao,

13( patua),18( e tuôt) , NST giới

tính( XO- tơcnơ, XXX- hội chứng 3X,

XXY- claiphentơ)

Làm mất cân bằng hệ gen gây nên hậu

quả nghiêm trọng giảm sức sống, giảm

khả năng sinh sản hoặc tử vong

- cơ thể đa bội thường TB to cơ quan sinh dưỡng lớn sinh trưởng nhanh phát triển mạnh, năng suất cao.- thu hoạch

cơ quan sinh dưỡng củ quả thân lá

- đa bội lẻ ko có khả năng sinh sản hữu tính ko thể tạo hạt

ở TV- ứng dụng tạo cây ăn quả ko hạt dua hấu, nho, thanh long

+ dâu tăm tam bội, rau muống tứ bội, liễu tam bội

- dị bội thể là lai xa kết hợp với đa bội hóa là con đường hình thành loài rất nhanh đặc biệt ở thực vật bậc cao( TV

có hoa)

- nhờ có lai xa và đa bội hóa con lai mang đặc điểm của cả

2 loài

*Sản phẩm vấn đáp sau thảo luận của các cá nhân

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản.

Trang 33

GV: Thế nào đột biến lệch bội ?

+ Phân biệt các dạng đột biến lệch bội:

Thể 1 nhiễm, khuyết nhiễm, ba nhiễm,

bốn nhiễm?

HS: Vận dụng kiến thức đã học, trao đổi

trong nhóm thống nhất ý kiến -> đại diện

giao tử có sự khác nhau về số lượng NST

như: n-2, n-1, n+1, n+2 Vậy nguyên

nhân là gì?

+ Cơ chế phát sinh các dạng đột biến lệch

bội là như thế nào?

HS: Nghiên cứu thông tin SGK trang 33

mục II.2 trả lời câu hỏi

GV: nhận xét đánh giá, chỉnh sửa, bổ

sung hoàn thiện kiến thức

GV: Tại sao thể lệch bội thường không có

khả năng sống hoặc giảm sức sống, giảm

khả năng sinh sản?

HS: Do sự tăng hay giảm số lượng của 1

hay vài cặp NST làm mất cân bằng của

toàn bộ hệ gen

I ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI.

1 Khái niệm và phân loại.

- Đột biến lệch bội là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở 1 hay 1 số cặp NST tương đồng

- Các dạng lệch bội: Hình 6.1 SGK trang 27

- Đột biến lệch bội thường gặp ở thực vật, ítgặp ở động vật

2 Cơ chế phát sinh.

- Trong giảm phân: Do sự rối loạn phân

bào, một hay vài cặp NST không phân li  Giao tử thừa hoặc thiếu 1 vài NST  Các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường

sẽ tạo các thể lệch bội

- Trong nguyên phân (tế bào sinh dưỡng):

Nếu lệch bội xảy ra ở giai đoạn phát triển sớm của hợp tử  một phần cơ thể mang đột biến lệch bội  thể khảm

3 Hậu quả.

- Thể lệch bội thường không có khả năng sống hoặc sức sống giảm, giảm khả năng sinh sản tùy loài

- VD: Hội trứng Đao, Siêu nữ 3X (XXX), Toc nơ (XO), Claiphen tơ (XXY)ở người

4 Ý nghĩa:

- Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đột biến đa bội.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản.

GV: Nêu khái niệm thể tự đa bội ?

HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trảv

lời

GV: Thể tự đa bội đực hình thành như thế

nào ?

HS : Nghiên cứu hình 6.2 và thông tin

SGK trang 28 để trả lời nêu được :

+ Trong ggiảm phân

+ Trong nguyên phân

II ĐỘT BIẾN ĐA BỘI.

1 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự

đa bội.

- Khái niệm: Là sự tăng một số nguyên lần

bộ NST đơn bội của cùng một loài và lớn hơn 2n Trong đó 3n, 5n, 7n gọi là đa bội lẻ; còn 4n, 6n gọi là đa bội chẵn

- Cơ chế phát sinh:

+ Do trong quá trình giảm phân, bộ NST của tế bào không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n Qua thụ tinh sự kết hợp của các giao tử 2n này với nhau tạo thành thể tứ bội 4n, hay kết hợp với giao tử bình thường n sẽ

Trang 34

GV : Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện

kiến thức

GV: Nêu khái niệm thể dị đa bội ?

HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trảv

GV: Đột biến đa bội có ý nghĩa gì đối với

tiến hóa và chọn giống?

GV: Nhấn mạnh : Thể đa bội có ý nghĩa

đối với chọn giống cây trồng vì đa bội có

nhiều đặc điểm tốt, đặc biệt là các cây mà

chúng ta sử dụng cơ quan sinh dưỡng

(thân, lá, củ, rễ ) hoặc tạo các cây ăn quả

không hạt Dị đa bội có thể tạo loài mới

GV: Gợi ý một số cây như nho, dưa hấu,

cam chanh không hạt hoặc củ cải

đường, rau muống, dâu tằm, dương liễu

có sản lượng cao, lớn nhanh

tạo thể tam bội 3n

+ Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp

tử, nếu tế bào không phân chia NST thì cũng tạo nên thể tứ bội

2 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội.

- Khái niệm: Là dạng đột biến gia tăng số

bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau

- Cơ chế phát sinh: Cơ chế hình thành thể

dị đa bội là lai xa kết hợp với đa bội hóa tạo

ra cây song nhị bội gồm 2 bộ NST của 2 loài đem lai

VD: Hình 6.3 SGK trang 29

3 Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội

- Đặc điểm của thể đa bội:

+ Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt

+ Thể đa bội lẻ (3n, 5n ) hầu như không

có khả năng sinh giao tử bình thường Các giống cây ăn quả không hạt thường là thể đabội lẻ (dưa hấu, nho )

- Vai trò: Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá (hình thành loài mới) vàtrong trồng trọt ( tạo cây trồng năng suất cao )

- Đột biến lệch bội ở người :

-Người có 3 NST số 21  Hội chứng Down ( Đao ) : cổ ngắn , gáy rộng , khe mắt xếch ,

si đần , vô sinh

-Cặp NST số 13,15 : 3 chiếc NST  sức môi , thừa ngón , chết yểu

- Cặp NST số 23 :

Trang 35

+ XXX : ( siêu nữ ) : buồng trứng , dạ con không phát triển , khó có con

+ XO : ( tơcnơ ) : nữ ,lùn , cổ ngắn , trí tuệ chậm phát triển , vô sinh

+ XXY :( Claiphentơ ) : nam , chân tay dài , mù màu , si đần , vô sinh

- Đột biến lệch bội ở người :

-Người có 3 NST số 21  Hội chứng Down ( Đao ) : cổ ngắn , gáy rộng , khe mắt xếch ,

si đần , vô sinh

-Cặp NST số 13,15 : 3 chiếc NST  sức môi , thừa ngón , chết yểu

- Cặp NST số 23 :

+ XXX : ( siêu nữ ) : buồng trứng , dạ con không phát triển , khó có con

+ XO : ( tơcnơ ) : nữ ,lùn , cổ ngắn , trí tuệ chậm phát triển , vô sinh

+ XXY :( Claiphentơ ) : nam , chân tay dài , mù màu , si đần , vô sinh

+ OY : có lẻ bị chết

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

- Bài tập: về nhà làm các bài tập trong sách bài tập sinh học 12 phần bài tập tự giải

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK

- Chuẩn bị BÀI TẬP CƠ CHẾ BIẾN DỊ VÀ DI TRUYỀN

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết Lớp Sĩ số Vắng

Tiết 07 –BÀI TẬP CƠ CHẾ BIẾN DỊ VÀ DI TRUYỀN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm bắt được một số công thức, phương pháp lập luận, biện luận

- Công thức vận dụng làm bài tập cơ chế biến dị và di truyền

2 Kĩ năng;

- Rèn luyện kĩ năng đọc và tìm tài liệu, kĩ năng tổng hợp kiến thức, kĩ năng tính toán chính xác khi làm bài tập

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về cơ chế của hiện tượng đột biến NST

- Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô

3 Giáo dục

Trang 36

- Hướng dẫn các em phương pháp tự học một cách thiết thực và hiệu quả Hình thành tính

tự giác trong học tập cho các em

4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh.

- Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩnăng giao tiếp

- Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triểnnăng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tíchcực Kĩ năng quản lí thời gian

- Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trìnhbày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin

- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Phương tiện: + PHT, bảng phụ, hệ thống bài tập, hệ thống công thức

+ Giáo án, sách giáo khoa Sách di truyền II, SGK ôn luyện TN

- Phương pháp : + Lý thuyết: Thông báo, liệt kê

+ Bài tập: Vấn đáp- Lập luận

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức, đề cương ôntập, vận dụng giải bài tập

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Kiểm tra bài cũ:

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT BÀI SỐ 1

a, Hãy cho biết trình tự của mARN được phiên mã từ đoạn gen trên?

b, Tính số liên kết Hiđrô khi gen này bị đột biến thay thế 1 cặp A=T ở vị trí số 2 bằng 1 cặp G=X?

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Trang 37

Câu 1 Trình bày cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể

- Được cấu tạo bởi các nuclêôxôm

(Mỗi nuclêôxom: 8 ptử histon + 1 đoạn AND 146 cặp nuclêôtit

quấn quanh 1 ¾ vòng )

- Kích thước :

- Chuỗi nuclêôxom sợi cơ bản (ĐK 11n.m )

- Sợi nhiễm sắc- xoắn bậc 2 (ĐK 30n.m )

- Ống siêu xoắn (ĐK 300n.m )

- Crômatit (ĐK 700n.m )

1,01,0

0,50,50,50,5

Nêu các dạng đột biến nhiễm sắc thể

Đột biến cấu trúc: mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn

Trang 38

- Tiếp thu được công thức phân tử

GV: giao các dạng bài tập học sinh tập trung giải nhanh dựa trên nguồn kiến thức và

công thức vừa lĩnh hội

Chú ý khi giải bài tập ở phần này:

- Trên ADN: A,T,G,X , trên ARN: A,U,G,X

- Khoảng cách giữu các Nu trên 1 := 3,4 A0

- 1 chu kì xoắn = 10 cặp= 20Nu= 34 A0

- 1 nu có khối lượng riêng = 300 đvc

- Khoảng cách của 2 mạch trong phân tử ADN = đường kính PT ADN= 20 A0

- Đổi kích thước về 1 đơn vị chung:

1, DẠNG 1: TÍNH SỐ NU VÀ CHIỀU DÀI

Nu= A+T+G+X.= 2A+ 2G= 2X+ 2T

L M

Nu = x 2 ; Nu= ; Nu= C 20 3,4A 0 300đvc

N

RN = x 3,4A 0

2

Trang 39

Ở kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau: hàm lượng ADN gấp

2 hàm lượng ADN ở các giai đoạn khác.

Lưu ý: Trình tự

nuclêôtit mARN giống trình tự nuclêôtit của mạch bổ sung (Thay T=U)

2, Dạng bài về tái bản và phiên mã

- Tổng số ADN con=

( =2 k (k là sốlần tái bản)

- Số gen con có

2 mạch hoàn toàn mới được

tạo ra sau k lần

tái bản:

2 k - 2.

- Số nuclêôtit trong các gen con khi gen tái bản k lần: N 2 k

- Số Nu môi trường cung cấp khi gen

tái bản k lần:

Ntd =

N 2 k – N = N( 2 k -1)

* Phiên mã 1 lần

+ Số ribônu tự do mỗi loại cần dùng bằng số

nu loại mà nó bổ sung trên mạch gốc của ADN

Trang 40

H= 2A+3G = 2T+3X

HT= 2Nu- 2

- Số liên kết peptit trên chuỗi

pôlipeptit =

số aa-1

- Số liên kết

peptit được hình thành khi các axit amin liên kết nhau :

Lkpt = số PTH2O =

a Các dạng

-Đa bội chẵn : Tứ bội (4n) ,Lục bội (6n) , Bát bội (8n)

-Đa bội lẻ : Tam bội (3n) , Ngũ bội (5n) , Thất bội (7n)

b.Cách viết giao tử :

+ Đối với kiểu gen AAAa: cá thể này tạo hai loại giao tử với tỉlệ

+ Đối với kiểu gen Aaaa: cá thể này tạo 3 loại giao tử với tỉ lệ

* Tứ bội (4n) :

AAAA → 100% AA AAAa → 1/2AA : 1/2AaAAaa → 1/6AA :1/6Aa : 1/6aaAaaa → 1/2Aa : ½ aa aaaa → 100 % aa

*Tam bội (3n) :

AAA → ½ AA :1/2 AAAa →1/6AA: 2/6 A : 2/6

Aa : 1/6ªAaa →1/6A:2/6Aa :2/6 a :1/6aaaaa → ½ aa : ½

Ngày đăng: 30/08/2020, 01:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w