1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh 12 kì 2 (repaired)

96 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,03 MB
File đính kèm sinh 12 kì 2 (Repaired) - Copy.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 31 Bài 29+ 30. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI (Tiết 01) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Giải thích được sự cách li địa lí dẫn đến sự phân hóa vốn gen giữa các quần thể như thế nào. Giải thích được tại sao các quần thể lại là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài và tại sao ở các đảo giữa các đại dương lại hay có các loài đặc hữu. 2. Kĩ năng Phân tích kênh hình, so sánh, khái quát tổng hợp.Tư duy logic, liên kết kiến thức. Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp Tìm kiếm và xử lí thông tin Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô 3. Thái độ Củng cố niềm say mê tìm hiểu thiên nhiên kì thú. 4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh. Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩ năng giao tiếp. Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triển năng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian. Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trình bày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin. Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách di truyền I và II, tiến hóa + Bảng phụ hệ thống kiến thức. + Máy chiếu Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề. 2. Chuẩn bị của học sinh Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức TH đã học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ Loài sinh học là gì? Chỉ dựa vào đặc điểm hình thái để phân loại loài có chính xác không? Tại sao? HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu. Tạo tình hướng có vấn đề về nguồn gốc loài người tạo kích thích tò mó muốn khám phá 2. Nội dung. Qúa trình hình thành loài ra sao? có những con đường nào? 3. Kĩ thuật tổ chức Phương pháp Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp thảo luận nhóm Phương tiện: tài liệu Tổ chức hoạt động: GV: con người có nguồn gốc từ đâu? khoa học đã giải thích và chứng minh như thế nào? ông tổ của ngành tiến hóa là ai? HS: có nhiều đáp án trả lời. Nói đến tiến hóa hay nói đúng hơn ta nói về sự xuất hiện của một loài mới? Vậy loài là gì? Dựa vào đâu để phân biệt loài này với loài khác? Quá trình hình thành loài diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng khám phá tiết học 30 bài 28 ” Loài” HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu Giải thích được khái niệm loài sinh học (ưu và nhược điểm) theo quan niệm của Mayơ. Nêu các tiêu chuẩn để phân biệt hai loài thân thuộc. Nêu và giải thích được các cơ chế cách li trước và sau hợp tử. Giải thích được vai trò của các cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa. 2. Nội dung Khái niệm về loài sinh học Các cơ chế cách ly sinh sản giữa các loài 3. Kĩ thuật tổ chức Phương pháp Kĩ thuật: tự nghiên cứu Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập Tổ chức hoạt động: GV: Quan sát đoạn video và cho biết vai trò của địa lí đối với quá trình hình thành loài? Gọi từ 34 em. HS: Trả lời câu hỏi: ( Dự kiến sản phẩm của học sinh) Địa lí Tham gia vào hình thành các đặc điểm của loài theo quan điểm của Lamac và Đacuyn. Trong cơ chế hình thành loài có sự tham gia của cách li sinh thái.. GV: Như vậy từ những ý kiến của các bạn chúng ta thấy rằng ở một góc độ nhìn nhận vai trò của địa lí đối với quá trình tiến hóa là khác nhau. Vậy nhận định của bạn nào đúng bạn nào đúng sai? Chúng ta cùng vào bài học này để tìm câu trả lời chính xác nhất. Hoạt động 1: Các con đường hình thành loài Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức. GV: Giới thiệu các con đường hình thành loài. (Mô tả bằng hình vẽ) HS: Lĩnh hội kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách li địa lí là gì? Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức. GV: Cách li địa lí là gì? HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm và trả lời. I. HÌNH THÀNH LOÀI KHÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ 1, Cách li địa lí là gì? Là những trở ngại về mặt địa lí như sông, núi, biển…ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau. Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò của cách li địa lí Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức. GV: Cho học sinh nghiên cứu nội dung SGK cho biết Vai trò của cách li địa lí HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm và trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung kiến thức. 2, Vai trò của cách li địa lí Sự cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa. Do các quần thể sống trong những khu vực địa lí khác nhau nên CLTN và các nhân tố tiến hóa khác có thể tạo nên sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể. Khi sự khác biệt về di truyền giữa các quần thể được tích tụ dẫn đến xuất hiện cách li sinh sản thì loài mới được hình thành. Hoạt động 4: Tìm hiểu Đặc điểm của quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức. GV: Cho học sinh quan sát hình mô tả sự biến động của bức tranh Từ những quan sát và phân tích hãy đưa ra những nhận định của nhóm em về hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra với những loài có đặc điểm như thế nào? HS: Nghiên cứu thông tin SGk trang 127 trả lời. GV: Nhận xét và bổ sung kiến thức. 3, Đặc điểm của quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí: Quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh. Quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp. Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP Đọc kết luận SGK cuối bài. Giải thích vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới? Tại sao cách li địa lí lại là cơ chế chủ yếu dẫn đến hình thành loài mới ở động vật? HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG Lập sơ đồ tư duy về các cơ chế hình thành loài HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI Trả lời các câu hỏi SGK cuối bài Đọc trước bài 30. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI Bài tập về nhà: Vì sao quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới? GV: Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì:

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết Lớp Sĩ số Vắng

Tiết 28 - Bài 25 HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Nêu được các luận điểm cơ bản của thuyết tiến hóa của Đacuyn

- Nêu được những đóng góp và những tồn tại của Đacuyn

- So sánh được CLTN và CLNT theo quan điểm của Đacuyn

- Trình bày được những khác biệt giữa học thuyết Đacuyn so với học thuyết Lamac

2 Kĩ năng

- Phân tích, so sánh, phán đoán, khái quát hóa

3 Thái độ

- Giải thích được tính đa dạng và sự tiến hóa của sinh giới ngày nay

4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh.

- Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩnăng giao tiếp

- Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triểnnăng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực

Kĩ năng quản lí thời gian

- Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trìnhbày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin

- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Phương tiện: + Phiếu học tập so sánh học thuyết Lamac và Đacuyn.

+ Giáo án, sách giáo khoa, sách di truyền tiến hóa

+ Bảng phụ hệ thống kiến thức

- Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề.

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem bài trước ở nhà, kiến thức

* Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm

* Phương tiện: phiếu học tập tài liệu

- Tổ chức hoạt động:

GV: con người có nguồn gốc từ đâu? khoa học đã giải thích và chứng minh như thế nào?

ông tổ của ngành tiến hóa là ai?

HS: có nhiều đáp án trả lời.

Trang 2

GV: Hãy chứng minh nhận định?

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Mục tiêu

- Nêu được các luận điểm cơ bản của thuyết tiến hóa của Đacuyn

- Nêu được những đóng góp và những tồn tại của Đacuyn

- So sánh được CLTN và CLNT theo quan điểm của Đacuyn

- Trình bày được những khác biệt giữa học thuyết Đacuyn so với học thuyết Lamac

2 Nội dung

- Học thuyết tiến hoá Lamac và Đacuyn

3 Kĩ thuật tổ chức

* Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu

* Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập

* Tổ chức hoạt động:

Đặc điểm sai khác giữa loài này với loài khác, giữa sinh vật này với sinh vật khác người ta gọi đó là sự tiến hóa Vậy tiến hóa là gì? Ông tổ của ngành tiến hóa là ai? Các quan điểm tiến hóa trên phương diện nhìn nhận của các nhà khoa học như thế nào? Đó là nội dung chúng ta học của phần học tiến hóa.

Hoạt động 1: Giới thiệu học thuyết Lamac

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV: Giới thiệu qua về học thuyết Lamac

HS: Lĩnh hội kiến thức.

I HỌC THUYẾT LAMAC

( Chương trình giảm tải)

Hoạt động 2: Tìm hiểu học thuyết Đacuyn

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV: Đacuyn đã quan sát được những

gì trong chuyến đi vòng quanh thế

giới của mình và từ đó rút ra được

điều gì để xây dựng học thuyết tiến

hóa? Từ quan sát này Đacuyn đã rút

ra được điều gì về vai trò của yếu tố

di truyền?

HS: Nghiên cứu thông tin SGK để

trả lời

GV: Đacuyn đã giải thích nguyên

nhân, cơ chế tiến hóa, sự hình thành

đặc điểm thích nghi và sự hình thành

loài mới như thế nào?

HS: Dựa vào thông tin SGK, thảo

II HỌC THUYẾT TIẾN HÓA ĐACUYN.

1 Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa

- Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm

Biến dị cá thể: các cá thể của cùng một tổ tiên

mặc dù giống với bố mẹ nhiều hơn những cá thểkhông họ hàng nhưng chúng vẫn khác biệt nhau

về nhiều đặc điểm

- Nguyên nhân tiến hóa: Do tác động của

CLTn thông qua đặc tính biến dị và di truyềncủa sinh vật

- Cơ chế tiến hóa:

- Sự tích lũy di truyền các biến dị có lợi, đàothải các biến dị có hại dưới tác động của CLTN

- Chọn lọc tự nhiên: Thực chất là sự phân hó

Trang 3

luận nhóm để trả lời câu hỏi.

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 25.1

SGK Đacuyn đã giải thích như thế

nào về nguồn gốc các giống cây

2 Ưu và nhược điểm trong học thuyết Đacuyn.

* Hạn chế:

- Chưa hiểu được nguyên nhân phát sinh biến

dị và cơ chế di truyền biến dị

- Chưa thấy được vai trò của cách li đối vớiviệc hình thành loài mới

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP

- So sánh 2 học thuyết tiến hóa của Lamac và Đacuyn?

- Trình bày sự khác biệt giữa chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo?

HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG

Quan điểm hình thành đặc

điểm thích nghi

Quan điểm hình thành loài

Quan điểm về cơ chế

Thành tựu

Hạn chế

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI

- Ôn tập trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK

- Lập bảng so sánh Lamac và Đacuyn, so sánh CLTN và CLNT

- Đọc trước: Bài 26+ 27: Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại và quá trình hình thànhquần thể thích nghi

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết Lớp Sĩ số Vắng

Tiết 29 - Bài 26+ 27 HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI VÀ QUÁ

- Tổng hợp, so sánh, khái quát hóa,

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Tìm kiếm và xử lí thông tin

- Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô

3 Thái độ

- Giải thích được tính đa dạng và sự tiến hóa của sinh giới ngày nay.

4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh.

- Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩnăng giao tiếp

- Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triểnnăng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực

Kĩ năng quản lí thời gian

- Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trìnhbày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin

- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách tiến hóa.

+ Bảng phụ hệ thống kiến thức

- Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề.

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sgk, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức các phần đã học.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

Trang 5

* Phương tiện: phiếu học tập tài liệu

- Tổ chức hoạt động:

GV: con người có nguồn gốc từ đâu? khoa học đã giải thích và chứng minh như thế nào?

ông tổ của ngành tiến hóa là ai?

HS: có nhiều đáp án trả lời.

Chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về học thuyết tiến hóa của ông tổ ngành tiến hóa là Lamac và học trò của ông Đacuyn tuy nhiên chúng ta thấy cả hai học thuyết đều còn tồn tại nhiều vấn đề chưa được giải quyết triệt để Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật sinh học thì học thuyết tiến hóa tổng hợp đã ra đời và đã giải quyết mọi tồn tại của 2 nhà bác học trên Vậy học thuyết tiến hóa tổng hợp là của ai? Và quan điểm về tiến hóa nguyên nhân và cơ chế ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại

- nhân tố tiến hóa theo quan điểm hiện đại

3 Kĩ thuật tổ chức

* Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu

* Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập

* Tổ chức hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về quan niệm tiến hóa và nguồn nguyên liệu tiến hóa.

GV: Yêu cầu HS đọc SGK trang 113 Giải

thích tên gọi của thuyết tiến hóa tổng hợp?

HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

GV: Tiến hóa nhỏ là gì? Tại sao quần thể

được xem là đơn vị tiến hóa cơ sở?

HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận

nhóm để trả lời

GV: Kể tên các giai đoạn tiến hóa nhỏ và

thiết lập mối quan hệ giữa chúng bằng một

- Thực chất: Là quá trình biến đổi cấu trúc

di truyền của quần thể (biến đổi về tần sốtương đối của các alen và thành phần kiểugen của quần thể), xuất hiện sự cách li sinhsản với quần thể gốc, kết quả dẫn đến sựhình thành loài mới

- Qui mô: Nhỏ (phạm vi một loài) → Quầnthể là đơn vị tiến hóa

b Tiến hóa lớn:

Trang 6

GV: Tiến hóa lớn là gì? Nêu mối quan hệ

giữa tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ?

HS: Nghiên cứu thông tin SGk để trả lời.

GV: Bổ sung kiến thức cho học sinh

* Mối quan hệ giữa tiến hóa nhỏ và tiến

hóa lớn: Cơ sở của quá trình hình thành

các nhóm phân loại trên loài (tiến hóa lớn)

là quá trình hình thành loài mới (tiến hóa

- Qui mô: Lớn (nhiều loài)

2 Nguồn biến dị DT của quần thể.

- Đột biến (biến dị sơ cấp),

- Biến dị tổ hợp (biến dị thứ cấp)

- Sự di chuyển của các cá thể hoặc các giao

tử từ các quần thể khác vào

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố tiến hóa.

GV : Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập

HS : thực hiện nhiệm vụ trong 7 phút

2.

Di nhập

gen: - Di nhập gen là hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc giao tử giữa cácquần thể

- Di nhập gen làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen củaquần thể

3 Chọn lọc

tự nhiên : - CLTN thực chất là quá trình phân hóa về mức độ thành đạt sinh sảncủa các cá thể với những kiểu gen khác nhau

- CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần sốkiểu gen → tần số alen của QT theo 1 hướng xác định (CLTN là 1NTTH có hướng)

- Tốc độ CLTN tùy thuộc vào nhiều + Chọn lọc chống lại alen trội

- Sự biến đổi ngẫu nhiên về cấu trúc di truyền hay xảy ra với nhữngquần thể có kích thước nhỏ

Trang 7

- Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gencủa quần thể không theo một hướng xác định.

- Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen, nhưnglàm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng dần tần dần tần sốkiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP

- So sánh 2 học thuyết tiến hóa của Lamac và Đacuyn, thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại ?

- Trình bày sự khác biệt giữa chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo?

HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG

Hoàn thành bảng sau

Nhân tố tiến hóa Đối tượng Tác động

1 Đột biến

2 Di -nhập gen

3 CLTN

4 Các yếu tố ngẫu nhiên

5 Giao phối không ngẫu nhiên

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI 4

Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Sưu tầm tranh ảnh về các đặc điểm thích nghi của sinh vật chuẩn bị cho bài sau

Trang 8

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết Lớp Sĩ số Vắng

Tiết 30 - Bài 28: LOÀI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Giải thích được khái niệm loài sinh học (ưu và nhược điểm) theo quan niệm của Mayơ

- Nêu các tiêu chuẩn để phân biệt hai loài thân thuộc

- Nêu và giải thích được các cơ chế cách li trước và sau hợp tử

- Giải thích được vai trò của các cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa

2 Kĩ năng

- Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát.

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Tìm kiếm và xử lí thông tin

- Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô

3 Thái độ

- Thấy được vấn đề loài xuất hiện và tiến hóa như thế nào và chỉ dưới ánh sáng sinh học

hiện đại mới được quan niệm và giải quyết đúng đắn

4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh.

- Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩnăng giao tiếp

- Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triểnnăng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực

Kĩ năng quản lí thời gian

- Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trìnhbày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin

- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách di truyền I và II

+ Bảng phụ hệ thống kiến thức

+ Máy chiếu

- Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề.

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức DT học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu.

- Thông qua cho chơi chọn lọc sắp xếp các con vật theo loài? tiêu chí để sếp chúng thành 1loài như vậy? khiến học sinh sẽ giải trình ý kiến của cá nhân vì sao phân được loài nhưvậy

2 Nội dung.

- Vậy loài là gì?

- các con đường hình thành loài

- tiêu chí phân biệt giữa các loài

Trang 9

3 Kĩ thuật tổ chức

* Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm

* Phương tiện: tài liệu

- Tổ chức hoạt động:

GV: con người có nguồn gốc từ đâu? khoa học đã giải thích và chứng minh như thế nào?

ông tổ của ngành tiến hóa là ai?

HS: có nhiều đáp án trả lời.

Nói đến tiến hóa hay nói đúng hơn ta nói về sự xuất hiện của một loài mới? Vậy loài là gì? Dựa vào đâu để phân biệt loài này với loài khác? Quá trình hình thành loài diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng khám phá tiết học 30 bài 28 ” Loài”

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Mục tiêu

- Giải thích được khái niệm loài sinh học (ưu và nhược điểm) theo quan niệm của Mayơ

- Nêu các tiêu chuẩn để phân biệt hai loài thân thuộc

- Nêu và giải thích được các cơ chế cách li trước và sau hợp tử

- Giải thích được vai trò của các cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa

2 Nội dung

- Khái niệm về loài sinh học

- Các cơ chế cách ly sinh sản giữa các loài

3 Kĩ thuật tổ chức

* Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu

* Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập

* Tổ chức hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm loài sinh học.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

GV: Khái niệm loài theo Mayơ nhấn

mạnh vấn đề gì? (cách li sinh sản)

+ Tại sao 2 loài khác nhau lại có những

đặc điểm giống nhau?

+ Khái niệm loài sinh học không áp dụng

được cho những trường hợp nào?

HS: Nghiên cứu thông tin SGk để trả lời

câu hỏi

GV: Nhận xét và bổ sung.

I KHÁI NIỆM LOÀI SINH HỌC.

- Khái niệm: Loài là một hoặc một nhómquần thể :

+ Có những tính trạng chung về hình thái,sinh lí

+ Có khu phân bố xác định+ Các cá thể có khả năng giao phối vớinhau sinh ra đời con có sức sống, có khảnăng sinh sản và được cách li sinh sản vớinhững nhóm quần thể thuộc loài khác

- Các tiêu chuẩn phân biệt loài:

+ Cách li sinh sản

+ Hình thái, sinh hóa, phân tử

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

II CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI SINH SẢN

Trang 10

GV: Các cơ chế cách li sinh sản được

hiểu là các trở ngại trên cơ thể sinh vật

như ngăn cản các cá thể sinh vật giao

phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra

con lai hữu thụ ngay cả khi các sinh vật

này sống cùng một chỗ Các cơ chế cách

li sinh sản được chia làm 2 loại: Cách li

trước hợp tử và cách li sau hợp tử

+ Cách li trước hợp tử là gì?

+ Bao gồm các kiểu cách li nào?

+ Đặc điểm của mỗi kiểu ra sao?

HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trả lời.

GV: Cho HS quan sát sơ đồ 2 ví dụ sau ->

đó là những loài khác nhau Dựa vào đâu

người ta xếp chúng vào 2 loài khác nhau?

(dựa vào đặc điểm hình thái)

HS: Thảo luận nhóm nhanh để trả lời.

GV Giới thiệu:

- Ngựa hoang trung á và ngựa vằn châu

phi

- Bang Tếchdớt Mỹ có 40 loài ruồi giấm

sống trong cùng một khu vực nhưng

không có dạng lai.

GIỮA CÁC LOÀI

1 Cách li trước hợp tử.

* Khái niệm: Những trở ngại ngăn cản các

sinh vật giao phối với nhau được gọi làcách li trước hợp tử Thực chất là ngăn cản

* Khái niệm: Cách li sau hợp tử là những

trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặcngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ

* Các dạng cách li sau hợp tử:

- Hợp tử bị chết: Tạo được hợp tử, nhưnghợp tử bị chết

VD: Lai cừu với dê

- Con lai giảm khả năng sống: Con lai chếtngay sau khi lọt lòng hoặc chết trước tuổitrưởng thành

- Con lai sống được nhưng không có khảnăng sinh sản: Con lai khác loài quá trìnhphát sinh giao tử bị trở ngại do khôngtương hợp 2 bộ NST của bố mẹ

VD: Lai ngựa với lừa

Lừa cái x Ngựa đực

- Khi nào có thể kết luận chính xác 2 cá thể sinh vật nào đó thuộc 2 loài khác nhau?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu giữa các loài khoog có sự cách li sinh sản?

- Nhiều loài vịt trời khác nhau chung sống trong cùng một khu vực địa lí và làm tổ ngaycạnh nhau, không bao giờ giao phối với nhau Khi nuôi các cá thể khác giới thuộc 2 loàikhác nhau trong điều kiện nhân tạo thì chúng giao phối với nhau và cho ra con lai hữu thụ

Ta có thể lí giải hiện tượng này như thế nào?

Trang 11

HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG

Hoàn thành bảng sau Nội dung Cách ly trước hợp tử Cách ly sau hợp tử Khái niệm

Các kiểu cách ly

- Lập sơ đồ tư duy về các cơ chế hình thành loài

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI

- Ôn tập kiến thức và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK

- Đọc trước BÀI 29: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

Trang 12

- Phân tích kênh hình, so sánh, khái quát tổng hợp.Tư duy logic, liên kết kiến thức.

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Tìm kiếm và xử lí thông tin

- Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô

3 Thái độ

- Củng cố niềm say mê tìm hiểu thiên nhiên kì thú

4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh.

- Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩnăng giao tiếp

- Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triểnnăng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực

Kĩ năng quản lí thời gian

- Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trìnhbày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin

- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách di truyền I và II, tiến hóa

+ Bảng phụ hệ thống kiến thức

+ Máy chiếu

- Phương pháp: Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề.

2 Chuẩn bị của học sinh

- Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức TH đã học

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ

Loài sinh học là gì? Chỉ dựa vào đặc điểm hình thái để phân loại loài có chính xác không? Tại sao?

Trang 13

* Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm

* Phương tiện: tài liệu

- Tổ chức hoạt động:

GV: con người có nguồn gốc từ đâu? khoa học đã giải thích và chứng minh như thế nào?

ông tổ của ngành tiến hóa là ai?

HS: có nhiều đáp án trả lời.

Nói đến tiến hóa hay nói đúng hơn ta nói về sự xuất hiện của một loài mới? Vậy loài là gì? Dựa vào đâu để phân biệt loài này với loài khác? Quá trình hình thành loài diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng khám phá tiết học 30 bài 28 ” Loài”

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Mục tiêu

- Giải thích được khái niệm loài sinh học (ưu và nhược điểm) theo quan niệm của Mayơ

- Nêu các tiêu chuẩn để phân biệt hai loài thân thuộc

- Nêu và giải thích được các cơ chế cách li trước và sau hợp tử

- Giải thích được vai trò của các cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa

2 Nội dung

- Khái niệm về loài sinh học

- Các cơ chế cách ly sinh sản giữa các loài

3 Kĩ thuật tổ chức

* Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu

* Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập

* Tổ chức hoạt động:

GV: Quan sát đoạn video và cho biết vai trò của địa lí đối với quá trình hình thành loài?

Gọi từ 3-4 em

HS: Trả lời câu hỏi:

( Dự kiến sản phẩm của học sinh)

- Địa lí Tham gia vào hình thành các đặc điểm của loài theo quan điểm của Lamac và Đacuyn

- Trong cơ chế hình thành loài có sự tham gia của cách li sinh thái

GV: Như vậy từ những ý kiến của các bạn chúng ta thấy rằng ở một góc độ nhìn nhận vai

trò của địa lí đối với quá trình tiến hóa là khác nhau Vậy nhận định của bạn nào đúng bạn nào đúng sai? Chúng ta cùng vào bài học này để tìm câu trả lời chính xác nhất.

Hoạt động 1: Các con đường hình thành loài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức.

GV: Giới thiệu các con

đường hình thành loài

(Mô tả bằng hình vẽ)

HS: Lĩnh hội kiến thức

Cùng khu vực địa li

Khác khu vực địa li

Trang 14

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò của cách li địa lí

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức.

GV: Cho học sinh nghiên

cứu nội dung SGK cho biết

Vai trò của cách li địa lí

HS: Nghiên cứu thông tin

SGK, thảo luận nhóm và

trả lời

GV: Nhận xét và bổ sung

kiến thức

2, Vai trò của cách li địa lí

- Sự cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần sốalen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo

ra bởi các nhân tố tiến hóa

- Do các quần thể sống trong những khu vực địa lí khácnhau nên CLTN và các nhân tố tiến hóa khác có thể tạonên sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể

- Khi sự khác biệt về di truyền giữa các quần thể đượctích tụ dẫn đến xuất hiện cách li sinh sản thì loài mớiđược hình thành

Hoạt động 4: Tìm hiểu Đặc điểm của quá trình hình thành loài bằng

con đường cách li địa lí

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức.

Trang 15

GV: Cho học sinh quan sát

đường địa lí thường xảy ra

với những loài có đặc điểm

- Quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa líxảy ra một cách chậm chạp qua nhiều dạng trung gianchuyển tiếp

- Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trìnhhình thành quần thể thích nghi

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP

- Đọc kết luận SGK cuối bài

- Giải thích vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới?

-Tại sao cách li địa lí lại là cơ chế chủ yếu dẫn đến hình thành loài mới ở động vật?

HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG

- Lập sơ đồ tư duy về các cơ chế hình thành loài

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI

- Trả lời các câu hỏi SGK cuối bài

- Đọc trước bài 30 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

Bài tập về nhà: Vì sao quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới?

GV: Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì:

Trang 16

- Giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối nên sinh vật giữa các đảo ít trao đổi vốn gen cho nhau.

- Khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn để các cá thể không di cư tới

- Một khi nhóm sinh vật tiên phong di cư tới đảo thì điều kiện sống mới và sự cách li tương đối về mặt địa lí dễ dàng biến quần thể nhập cư thành một loài mới

Trang 17

- Giải thích được quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa.

- Giải thích được sự cách li về tập tính và cách li sinh thái dẫn đến hình thành loài mới nhưthế nào

4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh.

- Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩnăng giao tiếp

- Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triểnnăng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực

Kĩ năng quản lí thời gian

- Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trìnhbày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin

- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách di truyền I và II, tiến hóa

+ Bảng phụ hệ thống kiến thức

+ Máy chiếu

- Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề.

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức TH đã học

III TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC

* Tích hợp kĩ năng sống

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Tìm kiếm và xử lí thông tin

- Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

- Giải thích vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới?

- Tại sao quần đảo lại được xem là phòng thí nghiệm nghiên cứu quá trình hình thành loàimới?

- Tại sao cách li địa lí lại là cơ chủ yếu dẫn đến hình thành loài mới ở động vật?

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Trang 18

* Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm

* Phương tiện: tài liệu

- Tổ chức hoạt động:

GV: con người có nguồn gốc từ đâu? khoa học đã giải thích và chứng minh như thế nào?

ông tổ của ngành tiến hóa là ai?

HS: có nhiều đáp án trả lời.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Mục tiêu

-Biết được các con đường hình thành loài cùng khu vực địa lí

- Lập được sơ đồ tư duy về quá trình hình thành loài

2 Nội dung

- lai xa và đa bội hóa

- lai khác loài

3 Kĩ thuật tổ chức

* Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu

* Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập

* Tổ chức hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV: Yêu cầu HS nghiên

II HÌNH THÀNH LOÀI CÙNG KHU VỰC ĐỊA LÍ.

1 Hình thành loài bằng cách li tập tinh

- Ví dụ

Trang 19

GV: Nhận xét, bổ sung để

hoàn thiện kiến thức

GV: Yêu cầu HS nghiên

cứu ví dụ SGK trang 130

và rút ra kết luận về quá

trình hình thành loài bằng

cách li sinh thái? Hình

thành loài bằng con đường

cách li sinh thái thường xảy

ra đối với đối tượng nào?

2, Hình thành loài bằng cách li sinh thái.

- Ví dụ:

- Kết luận:

+ Hai quần thể cùng một loài sống trong một khu vực địa

lí nhưng ở 2 ổ sinh thái khác nhau thì lâu dần các nhân tốtiến hóa tác động làm phân hóa vón gen của 2 quần thểđến một lúc nào đó làm xuất hiện sự cách li sinh sản thìloài mới hình thành

+ Hình thành loài bằng cách lí sinh thái thường xảy ra đối

Trang 20

với các loài động vật ít di chuyển.

Hoạt động 2: Tìm hiểu hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV: Thế nào là lai xa? Lai

GV: Vì sao lai xa và đa bội

hóa là con đường hình

thành loài phổ biến ở TV

bậc cao nhưng rất ít gặp ở

ĐV

3 Hình thành loài bằng con đường lai xa

và đa bội hóa.

- Lai xa là phép lai giữa 2 cá thể thuộc 2 loài khác nhau,hầu hết cho con lai bất thụ

- Tuy nhiên trong trường hợp cây sinh sản vô tính lại cóthể hình thành loài mới bằng lai xa

- Đa bội hóa (song nhị bội): là trường hợp con lai khácloài được đột biến làm nhân đôi toàn bộ bộ NST

+ Sự xuất hiện một cá thể

lai xa được đa bội hóa đã

được xem là loài mới chưa?

HS: Thảo luận nhóm,

thống nhất ý kiến trả lời

GV: Nhận xét và bổ sung

để hoàn thiện kiến thức

- Loài mới được hình thành nhờ lai xa kèm đa bội hóa có

bộ NST lưỡng bội của cả loài bố và mẹ nên chúng giảm phân bình thường và hoàn toàn hữu thụ

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP

- HS đọc kết luận cuối bài

- Tại sao phải bảo vệ đa dạng sinh học của các loài cây hoang dại cũng như các giống câytrồng nguyên thủy?

HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG

Sơ đồ hóa kiến thức Loài và con đường hình thành loài mới?

Trang 21

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỚI

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc trước BÀI 32 NGUỒN GỐC SỰ SỐNG

Trang 22

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết Lớp Sĩ số Vắng

Chương II SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

Tiết 33 - Bài 32 NGUỒN GỐC SỰ SỐNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Trình bày được thí nghiệm của Milơ chứng minh các hợp chất hữu cơ đơn giản đã hìnhthành như thế nào khi Trái Đất mới được hình thành

- Giải thích được các cơ chế nhân đôi, phiên mã, dịch mã

- Giải thích được sự hình thành các tế bào nguyên thủy đầu tiên

2 Kĩ năng :

- Phân tích, so sánh, hình thành khái niệm.

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Tìm kiếm và xử lí thông tin

- Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô

3.Thái độ:

- HS tăng thêm lòng yêu khoa học và say mê nghiên cứu khoa học thông qua tìm hiểu các

giai đoạn phát sinh sự sống, đặc biệt qua các thí nghiệm chứng minh cho quá trình này,nhen nhóm trong HS ý tưởng nghiên cứu chứng minh các giả thuyết khoa học

4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh.

- Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩnăng giao tiếp

- Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triểnnăng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực

Kĩ năng quản lí thời gian

- Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trìnhbày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin

- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách tiến hóa

+ PHT hệ thống kiến thức sơ đồ hóa + Máy chiếu

- Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức TH học

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là tiến hóa lớn? Hãy kể tên các đơn vị phân loại trên loài mà em biết?

- Cho biết chiều hướng tiến hóa về mặt cấu trúc cơ thể của các nhóm sinh vật?

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Trang 23

1 Mục tiêu.

- Xem đoạn video học sinh sẽ rất muốn biết sự sống bắt đầu như thế nào để có được sinhgiơi như nhau

2 Nội dung.

- các giai đoạn phát sinh sự sống như ngày nay

- thành phần thế giới sống nguyên thủy

3 Kĩ thuật tổ chức

* Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm

* Phương tiện: tài liệu

- Tổ chức hoạt động:

GV: xem đoạn video bạn nào cho biết nội dung mà em tthấy được trong đoạn video

HS: có nhiều đáp án trả lời.

gv: móc nối vào bài

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Mục tiêu

- Biết được quá trình phát triển của sự sống trên trái đất vật chất sống đầu tiên là gì?

2 Nội dung

- các giai đoạn phát sinh sự sống

- tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học

3 Kĩ thuật tổ chức

* Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu

* Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập

* Tổ chức hoạt động:

Sự sống của trái đất bắt đầu từ đâu? Quá trình phát sinh sự sống trên trái đất như thế nào? Bài học ngày hôm nay các em sẽ biết được sự sống được bắt đầu như thế nào.

Hoạt động 1: Tìm hiểu tiến hóa hóa học.

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận

các câu hỏi:

- Giả thuyết của Ôparin và

Haldale về sự hình thành các hợp

chất hữu cơ?

- Thí nghiệm của Milơ và Urây

nhằm kiểm tra giả thuyết đã được

tiến hành như thế nào?

- Kết quả đó đã chứng minh được

điều gì?

I TIẾN HÓA HÓA HỌC

1 Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ

- Giả thuyết của Ôparin và Haldale: Các hợp chấthữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành từcác chất vô cơ theo con đường tổng hợp hóa họcnhờ nguồn năng lượng tự nhiên là sấm sét, tia tửngoại, núi lửa

- Thí nghiệm của S.Miler và Urây: Sử lí hỗn hợpkhí H2, CH4, NH3 và hơi nước bằng điện cao thế

→ các hợp chất hữu cơ đơn giản (có aa)

Trang 24

HS: Nghiên cứu thông tin và hình

32 SGK trang 137 để thảo luận và

kết với nhau trong điều kiện trái

đất nguyên thủy được tiến hành

như thế nào?

HS: Nghiên cứu thông tin SGK

trang 137 để trả lời

GV: Trong điều kiện trái đất hiện

nay, các hợp chất hữu cơ có thể

được hình thành từ các chất vô cơ

nữa không? Tại sao?

HS: Thảo luận nhóm trả lời.

- Sự trùng phân tạo các đại phân tử hữu cơ:

+ Các aa → chuỗi pôlipeptid → Protein

+ Các Nuclêôtid → chuỗi pôlinuclêôtid → AcidNucleic (ARN, ADN)

- Sự hình thành cơ chế dịch mã: Các aa liên kếtyếu với các N/ARN và liên kết với nhau → chuỗipôlipeptid ngắn (ARN giống như khuôn mẫu chocho aa bám) CLTN tác động, giữ lại những phân

tử hữu cơ có khả năng phối hợp → cơ chế phiên

Hoạt động 2: Tìm hiểu tiến hóa tiền sinh học

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận và trả

lời các câu hỏi sau:

- Đặc điểm về cấu tạo của

phospholipid?

- Hiện tượng xảy ra khi cho các đại

phân tử sinh học vào nước?

TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC

- Khi các đại phân tử sinh học xuất hiệntrong nước và tập trung lại, các phân tử lipit

do đặc tính kị nước → lớp màng bao bọc cácđại phân tử hữu cơ → giọt nhỏ ngăn cáchmôi trường

- Những giọt nhỏ chứa các chất hữ cơ cómàng bao bọc chịu sự tác động của CLTN

sẽ dần tạo nên các tế bào sơ khai

- Thí nghiệm: Sự hình thành các giọtLiposome, coacecva có màng bán thấm

- Từ những tế bào sơ khai → các loài sinhvật dưới tác dụng của CLTN

- Sau khi tế bào sơ khai được hình thành,quá trình tiến hoá sinh học được tiếp diễnnhờ các nhân tố tiến hoá tạo ra các sinh vậtnhư hiện nay

Trang 25

Hoạt động 3: Tìm hiểu tiến hóa tiền sinh học

GV: Thông báo phần kiến thức này.

HS: Lĩnh hội kiến thức

III TIẾN HÓA SINH HỌC

- Từ những tế bào sơ khai → các loài sinhvật dưới tác dụng của CLTN

- Sau khi tế bào sơ khai được hình thành,quá trình tiến hoá sinh học được tiếp diễnnhờ các nhân tố tiến hoá tạo ra các sinh vậtnhư hiện nay

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP

- HS đọc kết luận cuối bài

- Vì sao trong cùng điều kiện, các hệ tương tác này không thể tiếp tục phát triển mà chỉ tồntại hệ prôtêin – axit nuclêôtit?

HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG

Sơ đồ hóa kiến thức Loài và con đường hình thành loài mới?

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI

- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc trước bài 33 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

Trang 26

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết Lớp Sĩ số Vắng

Tiết 34 - Bài 33 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Phát biểu được thế nào là hóa thạch, vai trò của bằng chứng hóa thạch trong nghiên cứu

sự tiến hóa của sinh giới

- Giải thích được những biến đổi về địa chất luôn gắn chặt với sự phát sinh và phát triểncủa sinh giới trên trái đất như thế nào?

- Trình bày được đặc điểm địa lí, khí hậu của trái đất qua các kỉ địa chất và những đặc điểmcủa các loài sinh vật điển hình của các kỉ và đại địa chất

- Nêu được các nạn đại tuyệt chủng xảy ra trên trái đất và ảnh hưởng của chúng đối với sựtiến hóa của sinh giới

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng hình thành thiết lập mối quan hệ nhân quả thông qua việc chứng minh

tiến hóa của sinh giới có quan hệ chặt chẽ với sự thay đổi các điều kiện vô cơ, hữu cơ trêntrái đất

3.Thái độ:

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học, bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môitrường, tránh sự tuyệt chủng của các loài sinh vật

4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh.

- Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩnăng giao tiếp

- Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triểnnăng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực

Kĩ năng quản lí thời gian

- Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trìnhbày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin

- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách tiến hóa

+ Bảng phụ hệ thống kiến thức

+ Máy chiếu

- Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức TH học

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày các sự kiện chính trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học?

- Giải thích vai trò của CLTN giúp hình thành nên các tế bào sơ khai như thế nào?

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu.

Trang 27

- Thông qua câu hỏi về khủng long một động vật có thật hay không chúng đã tồn tại nhưthế nào và vì sao chúng lại bị tuyệt chủng?

2 Nội dung.

- tìm hiểu hóa thạch ý nghĩa của hóa thạch, các tính tuổi hóa thạch

- phiêu dạt lục địa và quá trình hình thành các châu lục

- các sinh vật tồn tại và sự biến động rất rất lớncủa môi trường qua các kì kỉ tiến hóa

3 Kĩ thuật tổ chức

* Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm

* Phương tiện: tài liệu

- Tổ chức hoạt động:

GV: kể một câu chuyện về hóa thạch vạy hóa thạch là gì một vết chân trong lớp đất đá có

được coi là hóa thách không ? hóa thạch có ý nghĩa như thế nào đối với quá khứ và tương lai

HS: có nhiều đáp án trả lời.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Mục tiêu

- Giải thích được khái niệm loài sinh học (ưu và nhược điểm) theo quan niệm của Mayơ

- Nêu các tiêu chuẩn để phân biệt hai loài thân thuộc

- Nêu và giải thích được các cơ chế cách li trước và sau hợp tử

- Giải thích được vai trò của các cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa

2 Nội dung

- Khái niệm về loài sinh học

- Các cơ chế cách ly sinh sản giữa các loài

3 Kĩ thuật tổ chức

* Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu

* Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập

* Tổ chức hoạt động:

Từ khi tế bào sơ khai suất hiện dưới tác động của chọn lọc tự nhiên liên tiếp dẫn đến hình thành sinh vật như ngày nay Vậy các sinh vật xuất hiện như thế nào? Trái đất mênh mông biển nước đã biến đổi như thế nào hình thành để hình thành lục địa?tất cả sẽ được giải đáp trong bài học hôm nay.

Hoạt động 1: Tìm hiểu hóa thạch và vai trò của các hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử

phát triển của sinh giới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV: Cho HS quan sát tranh ảnh

GV: Hóa thạch có vai trò như

I HÓA THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC HÓA THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH

SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI.

thể như xương, vỏ đá vôi…

2 Vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch

Trang 28

thế nào trong việc nghiên cứu

lịch sử phát triển của sinh giới?

sử phát triển của sinh giới

- Hóa thạch cung cấp những bằng chứng trực tiếp

về lịch sử phát triển của sinh giới+ Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể xác địnhđược loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiênsau và quan hệ họ hàng giữa các loài

+ Phương pháp xác định tuổi các hóa thạch:

Phân tích các đòng vị có trong hóa thạch hoặcđồng vị phóng xạ có trong các lớp đất đá chứahóa thạch VD: SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV: Thế nào là hiện tượng trôi dạt lục

địa?

- Hiện tượng trôi dạt lục địa ảnh hưởng

nhe thế nào đến sự tiến hóa của các sinh

giới?

HS: Nghiên cứu thông tin SGk trang

140, 141 để trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung để hoàn thiện

kiến thức Hiện tượng trôi dạt lục địa dẫn

đến thay đổi rất mạnh về điều kiện khí

hậu của Trái đất, dẫn đến sự tuyệt chủng

của hàng hoạt các loài và sau đó là sự

bùng nổ phát sinh các loài mới

GV: Căn cứ vào đâu để phân định các

mốc thời gian địa chất?

HS: Ngiên cứu thông tin SGK trang 141

thảo luận và trả lời

GV: Nhận xét và bổ sung kiến thức.

GV: Lịch sử phát triển của sinh giới

được phân chia thành các niên đại như

thế nào?

- Mỗi niên đại có đặc điểm địa chất khí

hậu và đặc điểm của các sinh giới như

1 Hiện tượng trôi dạt lục địa:

- Lớp vỏ của trái đất không phải là mộtkhối thống nhất mà được chia thànhnhững vùng riêng biệt được gọi là cácphiến kiến tạo

- Các phiến kiến tạo liên tục di chuyển

do lớp dung nham nóng bỏng chảy bêndưới chuyển động Hiện tượng di chuyểncủa các lục địa như vậy gọi là hiện tượngtrôi dạt lục địa

- Trôi dạt lục địa dẫn đến thay đổi rấtmạnh điều kiện khí hậu của Trái Đất, dẫnđến những đợt đại tuyệt củng hàng loạtcác loài và sau đó là thời điểm bùng nổ

sự phát sinh các loài mới

2 Sinh vật trong các đại địa chất:

a Căn cứ để phân định các mốc thời gian địa chất:

- Những biến đổi lớn của lịch sử địa chất

- Những thay đổi về thành phần giới hữusinh (hóa thạch điển hình)

b Đặc điểm địa chất khí hậu, sự sống ở các đại địa chất:

Trang 29

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI

- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc trước bài 34 SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

Trang 30

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết Lớp Sĩ số Vắng

Tiết 35 - Bài 34 SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được các đặc điểm giống nhau giữa người hiện đại với các loài linh trưởng đang sinhsống

- Giải thích được những đặc điểm thích nghi đặc trưng của loài người

- Giải thích được quá trình hình thành loài người Homo sapiens qua các loài trung gianchuyển tiếp

- Giải thích được thế nào là tiến hóa văn hóa và vai trò của tiến hóa văn hóa đối với sự phátsinh, phát triển loài người

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng so sánh, phân tích, tổng hợp.

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Tìm kiếm và xử lí thông tin

- Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô

3 Thái độ:

- Giáo dục HS ý thức trách nhiệm về vai trò của con người trong thế giới sống hiện nay, ýthức phòng chống các nhân tố xã hội tác động đến con người và xã hội loài người

4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh.

- Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩnăng giao tiếp

- Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triểnnăng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực

Kĩ năng quản lí thời gian

- Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trìnhbày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin

- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách tiến hóa

+ Bảng thống kiến thức

+ Máy chiếu

- Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thứcTH học

SGK, đọc trước bài học, sưu tầm tranh ảnh về nguồn gốc động vật của loài người

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu.

- Tạo tình hướng có vấn đề về nguồn gốc loài người tạo kích thích tò mó muốn khám phá

2 Nội dung.

Trang 31

- Qúa trình hình thành loài ra sao? có những con đường nào?

3 Kĩ thuật tổ chức

* Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm

* Phương tiện: tài liệu, máy chiếu

- Giải thích được những đặc điểm thích nghi đặc trưng của loài người

- Giải thích được quá trình hình thành loài người Homo sapiens qua các loài trung gianchuyển tiếp

- Giải thích được thế nào là tiến hóa văn hóa và vai trò của tiến hóa văn hóa đối với sự phátsinh, phát triển loài người

2 Nội dung

- sự phát sinh loài người các dạng người hóa thạch

- các bằng chứng về nguồn gốc động vật của người

- sự ttieens bộ văn hóa

3 Kĩ thuật tổ chức

* Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu

* Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập

* Tổ chức hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình hình thành loài người hiện đại.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV: Yêu cầu HS đưa ra các

bằng chứng chứng tỏ nguồn

gốc động vật của loài người?

- Điểm giống nhau giữa

người và linh trưởng qua

bảng 34?

- Giải thích sơ đồ cây phát

sinh chủng loại của bộ linh

trưởng? Từ đó rút ra kết luận

về mối quan hệ giữa người

và các loài linh trưởng

HS: Vận dụng kiến thức bài

24, bảng 34, hình 34.1, thảo

luận và trả lời

GV: - Liệt kê thứ tự 8 loài

trong chi Homo?

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI NGƯỜI HIỆN ĐẠI.

1 Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người.

* Bằng chứng giải phẫu so sánh:

- Bộ xương chia 3 phần (đầu, mình, chi)

- Cơ thể người đặc biệt giống thú: có lông mao, đẻcon và nuôi con băng sữa, cách sắp xếp các nội quan,hình thái các cơ quan đều giống nhau

- Đặc biệt giống vượn người (tinh tinh và đười ươi):

xương sườn có từ 12 -13 đôi, 5 – 6 đốt xương cùng,

bộ răng có 32 chiếc Hình dạng và kích thước tinhtrùng giống nhau Cấu tạo thai chu kì kinh nguyệtgiống nhau

* Bằng chứng phôi sinh học so sánh:

- Ở phôi người từ 18 – ngày còn có vết tích khemang ở cổ, tim 2 ngăn Tháng thứ 2 phôi người có 1cái đuôi ká dài, tháng thứ 5 – 6 có một lớp lông phủkính cơ thể chỉ trừ lòng bàn tay gan bàn chân và môi

Trang 32

- Loài tồn tại lâu nhất?

- Những loài đã bị tuyệt

diệt?

Thời gian tồn tại của những

loài này?

- Cho biết nội dung các giả

thuyết về địa điểm phát sinh

kết luận kiến thức cơ bản

đến tháng thứ 7 các chi ở người còn rất giống chi củakhỉ

* Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử:

ADN người giống ADN tinh tinh tới 98%, đều có 4nhóm máu

- Hiện tượng lại tổ, cơ quan thoái hóa

Kết luận: Người có nguồn gốc từ động vật và gần gũi nhất với tinh tinh.

2 Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người.

- Cách đây 5 – 7 triệu năm loài khỉ mũi hẹp táchthành 2 nhánh là người và vượn người hiện nay (tinhtinh)

- Loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là

H.habilis (người khéo léo), sau đó tiến hóa thành

nhiều loài khác trong đó có H.erectus (người đứngthẳng), từ H.erectus(hình thành cách đây 1,8 triệunăm) hình thành nên loài người hiện nay H.sapiens(người thông minh) cách đây khoảng 160000 ngànnăm

- Trong chi Homo đã phát hiện hóa thạch 8 loài khácnhau, chỉ có duy nhất loài người hiện nay còn tồn tại

- Loài người hiện đại sinh ra ở châu Phi rồi khát tánsang các châu lục khác

Hoạt động 2: Tìm hiểu người hiện đại và sự tiến hóa văn hóa.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV: Những đặc điểm thích

nghi nào giúp con người có

được khả năng tiến hóa văn

hóa?

- Phân biệt tiến hóa sinh học

với tiến hóa văn hóa?

- Kết quả của quá trình tiến hóa

văn hóa ở người có ý nghĩa như

thế nào?

HS: Ngiên cứu thông tin SGK

trang 147, thảo luận nhóm,

- Kết quả của quá trình tiến hóa văn hóa: Conngười biết sử dụng lửa để nấu chính thức ăn cũngnhư xua đuổi vật giữ, tự chế tạo ra quần áo, lều trúẩn, biết trồng trọt và thuần dưỡng vật nuôi, pháttriển nghề nông, làng mạc và đô thị xuất hiện…

- Như vậy, nhờ có tiến hóa văn hóa mà con ngườitrở thanh loài thống trị trong tự nhiên, làm chủkhoa học kĩ thuật, có ảnh hưởng đến nhiều loàikhác và có khả năng điều chỉnh hướng tiến hóacủa chính mình

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ VÀ LUYỆN TẬP

- Học sinh đọc kết luận cuối bài

Trang 33

- Đặc điểm thích nghi nào đã giúp con người có được khả năng tiến hóa văn hóa?

HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ VẬN DỤNG

Sơ đồ hóa kiến thức các dạng người hóa thạch

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ VÀ CHUẨN BỊ BÀI MỜI

- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc trước kiểm tra 1 tiết

Trang 34

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết Lớp Sĩ số Vắng

Tiết 36: KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh từ đó phân loại được HS

- Hoàn thành tốt kiến thức yêu cầu làm trong đề kiểm tra

4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh.

- Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩnăng giao tiếp

- Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triểnnăng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực

Kĩ năng quản lí thời gian

- Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trìnhbày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin

- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên;

- Phương tiện : + Ma trận đề, đề kiểm tra, đáp án và valem điểm

- Phương pháp : + Kiểm tra viết: trắc nghiệm và tự luận

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, sách bài tập, xem lại những kiến thức, làm đề cương ôn tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:.

1 Phát đề kiểm tra:

- Gv: + Phát đề kiểm tra

+ Quan sát HS làm bài

+ Nhắc nhở và xử lí những học sinh vi phạm quy chế

- Hs: Nhận bài và làm bài nghiêm túc, đúng quy chế

2 Hướng dẫn học sinh thực hiện kiểm tra:

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ

Trang 35

Chủ đề 1: Bằng

chứng và cơ

chế tiến hoá

nêu đượckhái niệmtiến hóatheothuyết tiếnhóa hiệnđai

- nhận biếtđược loại

C sửadụng tínhtuổi hóathạch

hiểuđược bảnchất củamỗi tácnhân lên

sự hìnhthànhloài

giảithíchđượccác tácđộngcủanhân tốtiến hóa

2 1,0 44,4

1 2,0 22,2

6 4,5 45

tế bàosơkhai

vậndụngkiếnthứcxâydựngđượccâyphátsinhloàingười

2 1,0 36,4

1 1,0

18,2

1 2,0 18,2

7 5,5 55

5

3,0 30%

1

2,0 20%

1

2,0 20%

13 10,0 100%

ĐỀ BÀI

I

TRẮC NGHIỆM ( 5,0 điểm)

Câu 1 ( 0,5 điểm): Tiến hoá nhỏ là quá trình:

A Hình thành các nhóm phân loại trên loài

B Biến đổi cấu trúc của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

C Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới hình thành loài mới

D Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình

Câu 2 ( 0,5 điểm) : Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li:

Câu 3( 0,5 điểm): Các nhà khoa học đưa ra giả thuyết về nguồn gốc các hợp chất hữu

cơ đơn giản đầu tiên trên trái đất là:

A Handan và Fox B Oparin và Handan C Oparin và Milơ D Milơ và Fox.

Câu 4 ( 0,5 điểm) : Sinh vật trong đại thái cổ được biết đến là:

A Hoá thạch sinh vật cổ sơ nhất

Trang 36

B Hoá thạch của động vật, thực vật bậc cao.

C Xuất hiện tảo

D Thực vật phát triển, khí quyển có nhiều oxi, nguyên sinh

Câu 5 Khí quyển nguyên thuỷ không có (hoặc có rất ít) chất

Câu 6 Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối

nhà được giải thích bằng chuổi các sự kiện như sau:

1 Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n

2 Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n

3 Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n

4 Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội

5 Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n

A 5 → 1 → 4 B 4 → 3 → 1 C 3 → 1 → 4 D 1 → 3 → 4

Câu 7 Trong điều kiện hiện nay,chất hữu cơ được hình thành chủ yếu bằng cách nào?

A Tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên B Quang tổng hợp hoặc hoá tổng hợp

C Được tổng hợp trong các tế bào sống D Tổng hợp nhờ công nghệ sinh học

Câu 8 Trình tự các kỉ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là

A cambri => silua => đêvôn => pecmi => cacbon => ocđôvic

B cambri => silua => cacbon => đêvôn => pecmi => ocđôvic

C cambri => silua => pecmi => cacbon => đêvôn => ocđôvic

D cambri => ocđôvic => silua => đêvôn => cacbon => pecmi

Câu 9 Chu kì bán rã của 14C và 238U là:

C 570 năm và 4,5 triệu năm D 570 năm và 4,5 tỉ năm

Câu 10 Hoá thạch cổ nhất của người H.sapiens được phát hiện ở đâu?

Tại sao nói nhân tố đột biến là nguồn biến dị di truyền của quần thể?

Câu 3: ( 1,0 điểm) : Tế bào sơ khai được xuất hiện như thế nào?

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

I – PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,5 điểm

II – TỰ LUẬN ( 8,0 điểm)

1

(1,0 điểm)

H.habilis H.erectus H.sapiens

(Người khéo léo) (Người đứng thẳng) (Người thông minh)

2,0

Câu 2

(2,0 điểm) * Nhân tố đột biến là nguồn biến dị di truyền của quần thể vì: .

- Đột biến làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen

Trang 37

- Đột biến được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trìnhtiến hóa Đột biến gen qua giao phối tạo nên nguồn biến dị thứcấp cho quá trình tiến hóa.

1,0

Câu 3

(3,0 điểm) - Khi các đại phân tử sinh học xuất hiện trong nước và tập trunglại, các phân tử lipid do đặc tính kị nước → lớp màng bao bọc các

đại phân tử hữu cơ → giọt nhỏ ngăn cách môi trường

- Những giọt nhỏ chứa các chất hữu cơ có màng bao bọc chịu sựtác động của CLTN sẽ dần tạo nên các tế bào sơ khai

1,0

DẶN DÒ

- Đọc trước bài 35 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

Trang 38

Ngày soạn:

Ngày dạy: Tiết Lớp Sĩ số Vắng

PHẦN BẢY – SINH THÁI HỌC Chương I: CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT Tiết 37 - Bài 35 MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

+ Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật và nhân tố sinh thái

+ Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái, cho ví dụ minh họa

+ Nêu được khái niệm ổ sinh thái, phân biệt nơi ở với ổ sinh thái, lấy ví dụ minh họa

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích , so sánh, tổng hợp.Tư duy logic, liên hệ thực tế

- Thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Tìm kiếm và xử lí thông tin

- Lắng nghe tích cực, trình bày ý tưởng, cách ứng xử với bạn bè thầy cô

3 Thái độ:

- Yêu thích khoa học, bảo vệ môi trường sống của sinh vật

- Ảnh hưởng trực tiếp của nhân tố sinh thái trong môi trường sống tới đời sống sinh vật conngười có ảnh hưởng lớn Rèn kĩ năng phân tích các yếu tố môi trường và xây dựng ý thứcbảo vệ môi trường thiên nhiên

4, Các năng lực và phẩm chất hình thành cho học sinh.

- Thông qua hoạt động khởi động, thảo luận nhóm, chơi trò chơi giúp HS hình thành kĩnăng giao tiếp

- Trong quá trình hoạt động tham quan gian phòng triển lãm sẽ giúp học sinh phát triểnnăng lực tự học và khai thác xử lý thông tin, năng lực hợp tác, năng lực lắng nghe tích cực

Kĩ năng quản lí thời gian

- Trong quá trình đàm thoại, trả lời các câu hỏi học sinh sẽ phát triển được kĩ năng trìnhbày, suy nghĩ và ý tưởng, lắng nghe tích cực, phản hồi thông tin

- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ MT

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phương tiện: + Giáo án, sách giáo khoa, sách di truyền I và II, tiến hóa

+ Bảng phụ hệ thống kiến thức

+ Máy chiếu

- Phương pháp: Thực hành- Trực quan sinh động kết hợp vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề

2 Chuẩn bị của học sinh :

- Sách giáo khoa, sách bài tập, đọc trước bài ở nhà, xem lại những kiến thức TH học

Hình vẽ sưu tầm được về các loại môi trường sống của các loài sinh vật

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Không kiểm tra- trả bài kiểm tra 1 tiết

Trang 39

* Phương pháp - Kĩ thuật: Trực quan kết hợp vấn đáp- thảo luận nhóm

* Phương tiện: tài liệu, máy chiếu, thực nghiệm

- Tổ chức hoạt động:

GV: cho học sinh ra ngoài sân 3 phút liệt kê mọi sự vật xung quanh em? xem ai liệt kê

được nhiều nhất

HS: có nhiều đáp án trả lời trao giải thưởng thông thái cho người liệt kê được nhiều nhât

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Mục tiêu

+ Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật và nhân tố sinh thái

+ Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái, cho ví dụ minh họa

+ Nêu được khái niệm ổ sinh thái, phân biệt nơi ở với ổ sinh thái, lấy ví dụ minh họa

2 Nội dung

- hoạt động nhóm kết hợp hoạt động của cá nhân tạo thành một nhóm ngẫu nhiên

3 Kĩ thuật tổ chức

* Phương pháp- Kĩ thuật: tự nghiên cứu

* Phương tiện: máy chiếu phiếu học tập

* Tổ chức hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường sống và các nhân tố sinh thái.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV: Yêu cầu HS đọc mục I SGK

+ Môi trường sống là gì?Trong

thiên nhiên có những loại môi

GV: Nhân tố sinh thái là gì? Các

nhân tố sinh thái bao gồm những

I MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN

TỐ SINH THÁI.

1 Môi trường sống:

- Môi trường sống là tất cả các nhân tố baoquanh sinh vật, có tác động tực tiếp hoặc giántiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng đến sự tồn tại,sinh trưởng, phát triển và những hoạt động kháccủa sinh vật

- Các loại môi trường sống: Môi trường trêncạn, môi trường nước, và môi trường sinh vật

2 Nhân tố sinh thái:

- Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố trong

Trang 40

nhân tố nào, ảnh hưởng ra sao tới

- Các loại nhân tố sinh thái: Nhân tố vô sinh và

nhân tố hữu sinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu giới hạn sinh thái và ổ sinh

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu

hình 35.1 và cho ví dụ về giới

hạn sinh thái của sinh vật

- Thế nào là giới hạn sinh thái?

- Cá rô phi ở Việt Nam có giới

hạn sinh thái như thế nào?

- Nhiệt độ thuận lợi?

- Điểm gây chết?

Từ ví dụ trên hãy rút ra kết luận

về giới hạn sinh thái của mỗi

sinh vật?

HS: Nghiên cứu thông tin SGK

trang 151, thảo luận nhóm và trả

lời

GV: Nhận xét và bổ sung để

hoàn thiện kiến thức

GV: Thế nào là ổ sinh thái? Nêu

II GIỚI HẠN SINH THÁI VÀ Ổ SINH THÁI.

1 Giới hạn sinh thái.

- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định củamột nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật

có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

- Trong giới hạn sinh thái có:

+ Khoảng thuận lợi là khoảng của nhân tố sinhthái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thựchiện các chức năng sống tốt nhất

+ Khoảng chống chịu là khoảng các nhân tố sinhthái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật

VD1: Loài cá rô phi ở nước ta có giới hạn sinh tháinhiệt độ 50 – 420C Nhiệt độ 50C là gới hạn dưới,

420C là gới hạn trên, nhiệt độ thuận lợi cho cá rôphi phát triển là 200 – 350C

VD2: Hầu hết cây trồng nhiệt đới có giới hạn nhiệt

độ từ O0C – 400C Nhiệt độ thuận lợi cho câyquang hợp tốt nhất là 20 – 300C

VD3: Đa số thực vật có giới hạn về ánh sáng ởbước sóng từ 3600A0 – 7600A0 giúp cây xanhquang hợp tốt nhất

2 Ổ sinh thái:

- Ổ sinh thái của một loài là “không gian sinhthái’’ mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môitrường nằm trong giới hạn về sinh thái cho phéploài đó tồn tại và phát triển

- Nơi ở chỉ là nơi cư trú của sinh vật

VD: Tổ chim là nơi ở nhưng ổ sinh thái của chim

là tất cả những nhân tố sinh thái(thức ăn, kẻ thù,bạn tình, nhiệt độ, độ ẩm ….) giúp cho chim tồ tại

và phát triển

Ngày đăng: 30/08/2020, 01:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w