Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần: - Nắm vững kiến thức về hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y= ax+ba≠ 0, hàm số bậc nhất đợc xác định với mọi giá trị thực của x và nắm đợc tính chất b
Trang 1Ngày soạn: 4/11/2009 Ngày dạy: 5/11/2009
Tiết 21 hàm số bậc nhất
I Mục tiêu : Qua bài này học sinh cần:
- Nắm vững kiến thức về hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y= ax+b(a≠ 0), hàm số bậc nhất đợc xác định với mọi giá trị thực của x và nắm đợc tính chất biến thiên của hàm số bậc nhất
- Hiểu đợc cách chứng minh hàm số bậc nhất cụ thể đồng biến, nghịch biến
II Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị hai bảng phụ : một đã ghi đề bài bài toán , một đã ghi các số liệu cần thiết
để tính kết quả ở bài tập ?2
III Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1 : Nêu khái niệm hàm số Hãy cho 1 ví dụ về hàm số đợc cho bởi công thức? Câu hỏi 2 : Hãy điền vào chỗ ( ) để đợc một mệnh đề đúng
Cho hàm số y=f(x) xác định với mọi x thuộc R, với mọi x1,x2 bất kì thuộc R
- Nếu x1<x2 mà f(x1) < f(x2) thì hàm số y = f(x) trên R
- Nếu x1<x2 mà f(x1) > f(x2) thì hàm số y = f(x) trên R
Hoạt động 2 : Khái niệm về hàm số bậc nhất
- GV cho học sinh đọc bài toán trong SGK
- GV vẽ sơ đồ chuyển động nh SGK và hớng
dẫn học sinh ?1
- Điền vào chỗ trống ( ) cho đúng
Học sinh làm ?2
- GV gọi học sinh đọc kết quả, GV ghi kết quả
lên bảng
- HS giải thích vì sao đại lợng s là hàm số của
t ?
- Nếu thay s bằng chữ y, t bởi chữ x ta có công
thức hàm số quen thuộc y= 50x+8 Nếu thay
50 bởi a và 8 bởi b thì ta có y= ax+b (a≠ 0) là
hàm số bậc nhất
- HS nêu định nghĩa hàm số bậc nhất ?
- Các hàm số sau có phải là hàm số bậc nhất
không ? Vì sao ? a) y =1-5x b) y =
x
1 + 4 c) y=12 x d) y=2x2 + 3 e) y= mx+2
f) y= 0x +7
1 Khái niệm về hàm số bậc nhất : a) Bài toán:
8km
v = 50km/h
Ben xe
- Sau 1 giờ ô tô đi đợc :
- Sau t giờ ô tô đi đợc :
- Sau t giờ ô tô cách trung tâm Hà Nội là S =
b) Định nghĩa : Hàm số bậc nhất là hàm số đợc cho bởi công thức y = ax +b , trong đó a,b là các số cho trớc và
a ≠ 0
- Chú ý : Khi b = 0 hàm số có dạng y= ax
Ví dụ : y=1-5x , y= x
2
1
là các hàm số bậc nhất
Trang 2Hoạt động 3 : Tính chất
- GV hớng dẫn HS xét ví dụ nêu ở SGK
- Hàm số y=-2x+1 có phải là hàm số bậc nhất
không? Vì sao? Nó đợc xác định với những giá
trị nào của x?
GV hớng dẫn cho HS tính f(x1) – f(x2)
Từ đó so sánh f(x1) và f(x2)
Vậy HS y = -2x + 1 là hs đồng biến hay nghịch
biến ?
- HS làm ?3 bằng cách sửa lại bài giải của ví dụ
ở ví dụ nếu ta thay (-2) bởi một số âm thì f(x1)
> f(x2) ? Vậy với hệ số a < 0 thì hàm số sẽ là
hs đồng biến hay nghịch biến ?
- Có chú ý gì về dấu của hệ số a với tính biến
thiên của các hàm số đã nêu
- HS nêu tổng quát về tính biến thiên của hàm
số bậc nhất
- HS làm bài tập ?4 Thử hỏi tính biến thiên
của các hàm số bậc nhất trong phần cuối hoạt
động 3
2) Tính chất : VD: Xét hàm số: y = - 2x +1 Hàm số luôn xác định với mọi x ∈ R Với x1 < x2 hay x1 – x2 < 0
Ta có: f(x1) – f(x2) = (-2x1+1) – ( -2x2+ 1) = -2(x1-x2) > 0 Nên f(x1) > f(x2) => HS nghịch biến
?3 Xét hàm số: y = 2x +1 Hàm số luôn xác định với mọi x ∈ R Với x1 < x2 hay x1 – x2 < 0
Ta có: f(x1) – f(x2) = (2x1+1) – ( 2x2+ 1) = 2(x1-x2) < 0 Nên f(x1) < f(x2) => HS đồng biến Tính chất:
Hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠0) xác định với mọi giá trị của x thuộc R
và có tính chất sau : a) Đồng biến trên R khi a > 0 b) Nghịch biến trên R khi a < 0
Hoạt động 4 : Củng cố
- HS làm bài tập 8 theo nhóm rồi đối chiếu kết quả lẫn nhau
a) y = 1 – 5x = - 5x +1 có a = - 5 ; b = 1 HS nghịch biến
b) y = - 0,5x có a = - 0,5 ; b = 0 HS nghịch biến
a) y = 2(x – 1) + 3 = 2x− 2 + 3 = 2x+ 3 − 2 có a = 2 ; b = 3 − 2 Hàm số đồng biến
d) y = 2 x 2 + 3 không phải là hàm số bậc nhất.
Hoạt động 5 :Dặn dò
- Nắm vững định nghĩa , tính chất hàm số bậc nhất
- Bài tập về nhà 10,11,12,13,14
- Tiết sau : Luyện tập
Trang 3Ngày soạn : 08/11/2009 Ngày dạy: 10/11/2009
Tiết 22 luyện tập
Qua bài này học sinh cần:
- Củng cố định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất
- Rèn kỹ năng nhận dạng hàm số bậc nhất, xác định các hệ số a và b, kỹ năng áp dụng tính chất hàm số bậc nhất và biểu diễn điểm trên mặt phẳng tọa độ
II Chuẩn bị :
- GV chuẩn bị bảng phụ (có ô lới) vẽ sẵn hệ trục toạ độ để làm bài tập 11
III Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động1 : Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi : Nêu định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất ?
Cho hàm số y= (m+3)x Tìm m để hàm số đó là hàm số bậc nhất Lúc đó hàm số đó đồng biến , nghịch biến với giá trị m nh thế nào ?
Hoạt động 2 :Luyện tập với hàm số bậc nhất
Bài tập 10 :
- HS vẽ hìnhvà thiết lập độ dài của các
cạnh hình chữ nhật còn lại theo x
- HS dùng công thức tính chu vi để thiết
lập mối quan hệ giữa y và x
Bài tập 12 :
- Muốn tìm a ta làm nh thế nào ? GV hớng
dẫn cho HS thế các giá trị của x và y vào
hàm số để tìm a
Bài tập 13 :
- GV hớng dẫn HS biến đổi đẻ mỗi hàm số
có dạng y = ax + b, xác định hệ số a và b
rồi tìm điều kiện để a ≠0 và chú ý thêm
điều kiện để các hệ số đó có nghĩa
GV ghi bài 14 lên bảng
Cho hàm số : y = (1 − 5)x – 1
Hãy xác định hệ số a và b ?
Hàm số đồng biến hay nghịch biến ?
Khi thay x = 1 − 5 thì y = ?
Bài tập 10 :
Sau khi bớt , chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật mới là: 30-x (cm) và 20-x (cm) Chu vi hình chữ nhật mới là:
y= 2[( 30 −x) + ( 20 −x)]
= 2[50 − 2x] =- 4x +100
Bài tập 12 :
-Thay x =1; y = 2,5 vào hàm số y= ax+3
ta đợc 2,5 = a.1+3⇔a= - 0.5
Bài tập 13 :
a)Ta có y= 5 −m(x− 1 ) = 5 −m.x− 5 −m
nên để hàm số này là hàm số bậc nhất thì
m
5 − ≠0 và 5- m ≥ 0 tức là m < 5 b) Để x 3 , 5
1 m
1 m
−
+
= là hàm số bậc nhất thì m +1≠ 0 và m-1≠ 0 tức là m ≠±1
a) Hệ số a = 1 − 5 < 0 nên hàm số nghịch biến trên R
b) Khi x = 1 − 5 thì y = (1 − 5)(1 + 5) - 1
= 1 – 5 – 1 = -5 c) Khi y = 5
Hoạt động 4 :Luyện tập biễu diễn các điểm trên hệ trục toạ độ Oxy
x 20 (cm)
x 30 cm
Trang 4Bài tập 11
- GV hớng dẫn HS biểu diễn các điểm đã
cho trên mặt phảng toạ độ và lu ý các
tr-ờng hợp hoành độ bằng 0, tung độ bằng 0 ,
- HS nhận xét vị trí của các điểm có hoành
độ bằng 0, tung độ bằng 0 , hoành độ bằng
nhau, tung độ bằng nhau
Bài tập 11
A(-3; 0) , B(-1;1), C(0;3); D(1;1) E(3; 0) F(1; -1) G(0; -3) H(-1;-1)
Hoạt động 5 : Dặn dò
- HS nắm vững định nghĩa và tính chất của hàm số bậc nhất và tìm đợc điều kiện của tham số để có đợc một hàm số bậc nhất
- Chuẩn bị bài sau : Đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠0)
Ngày soạn : 10/11/2009 Ngày dạy: 12/11/2009
Trang 5Tiết 23 đồ thị của hàm số y = a x + b (A ≠ 0)
I MỤC TIấU :
-Yờu cầu HS hiểu được đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là một đường thẳng luụn cắt trục tung tại điểm cú tung độ là b, song song với đường thẳng
- y =ax nếu b ≠ 0 hoặc trựng với đường thẳng y = ax nếu b = 0
- Yờu cầu HS biết vẽ đồ thị hàm số y = ax + b bằng cỏch xỏc định hai điểm thuộc đồ thị
II CHUẨN BỊ
-HS ụn lại cỏch xỏc định tọa độ của một điểm trờn mặt phẳng tọa độ Oxy
-GV: chuẩn bị cỏc bảng phụ
III TIẾN TRèNH DẠY-HỌC
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là đồ thị hàm số
y = f(x) ?
? Đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0) là
nh thế nào ?
Nờu cỏch vẽ đồ thị hàm số y = ax
HS1 : Đồ thị hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả cỏc điểm biểu diễn cỏc cặp giỏ trị tương ứng (x ; f(x)) trờn mặt phẳng toạ độ
* Đồ thị hàm số y = ax là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ
* Cỏch vẽ đồ thị hàm số y = ax Cho x = 1 suy ra y = a
Điểm A(1; a) thuộc đồ thị hàm số y = ax Đường thẳng OA là đồ thị của hàm số y = ax
HĐ2 : Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0)
? GV cho học sinh làm ?1 theo nhóm
GVdùng bảng phụ đã vẽ sẵn hình 6
SGK để cho học sinh đối chiếu kết
quả bài làm
? Có nhận xét gì về toạ độ (hoành độ
và tung độ) của các điểm A và A', B
và B', C và C'
? Có nhận xét gì về vị trí các điểm A,
B, C so với vị trí các điểm A', B', C' ?
? Các tứ giác AA'BB' và BB'CC' là
các hình gì ? và nếu A, B, C thẳng
hàng thì ta có thể suy ra đợc A', B',
C' thẳng hàng không ?
Từ các nhận xét trên ta có thể suy ra
đợc điều gì ?
1 Đồ thị của hàm số y = a x + b (a ≠ 0)
? 1 Biểu diễn cá điểm sau trên cùng một mặt phẳng toạ độ:
A(1;2) B(2;4) C(3;6) A’(1;2+3) B’(2;4+3) C’(3;6+3)
Nếu A, B, C ∈ (d) thì A', B', C' ∈ (d') với (d) // (d')
Cho HS làm ?2 ?2 Tính các giá trị tơng ứng của hàm số y = 2x và
y = 2x + 3 vào bảng:
x A
9 7 6
5 A '
4 2
B
B '
C '
y
0 1 2 3
C
Trang 6y = 2x + 3 -5 -3 -1 1 2 3 4 5 7 9 11
GV Với cựng biến x, giỏ trị tương ứng
của hàm số y = 2x và y = 2x + 3 quan hệ
như thế nào?
GV: Dựa vào nhận xột ở hỡnh 6 Hóy cho
biết đồ thị của hàm số y = 2x + 3 cú phải
là một đường thẳng khụng? Vỡ sao?
f(x)=2x f(x)=2x + 3
-4 -3 -2 -1
1 2 3 4
x y
Hoạt động 3: Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax+b (a ≠ 0)
- Muốn vẽ đồ thị hàm số y = ax + b ta làm
nh thế nào ? Dựa vào phần tổng quát, GV
h-ớng dẫn HS xét thành hai trờng hợp b=0 và
b ≠ 0
- Khi b=0 thì hàm số có dạng gì ? (y=ax)
Nhắc lại cách vẽ đồ thị hàm số dạng này?
Hãy vẽ đồ thị hàm số y = x
- Khi b≠ 0,để vẽ đồ thị hàm số y = ax+b
ta làm nh thế nào ? GV gợi ý xác định giao
điểm đồ thị với 2 trục tọa độ và cách xác
định hai giao điểm này
- HS ghi các bớc vẽ và GV minh hoạ bằng
đồ thị hàm số y = x -2
- Tr ờng hợp b = 0 : Đờng thẳng y=ax đi qua O(0;0) và A(1;a)
- Tr
ờng hợp b 0 : ≠
Các bớc: SGK -Ví dụ: Vẽ đồ thị HS y = x-2
Đồ thị hàm số y = x - 2 là đ-ờng thẳng đi qua hai điểm A(2;0)
và B(0;-2)
Hoạt động 4 : Củng cố
- Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax, y = ax +b (a ≠ 0)
- HS làm bài tập ?3 và BT 15a SGK
Hoạt động 5 :Dặn dò
- Bài tập 16.17, 18,19 SGK
- Tiết sau : Luyện tập
Ngày soạn : 14/11/2009 Ngày dạy: 16/11/2009
-2
y
0 2y = x
x - 2
Trang 7Tiết 24 luyện tập
I MỤC TIấU :
- Củng cố : Đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) là một đường thẳng luụn cắt trục tung tại điểm cú tung độ là b, song song với đường thẳng y = ax nếu b ≠ 0 hoặc trựng với đường thẳng y = ax nếu b = 0
- HS vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax + b bằng cỏch xỏc định hai điểm phõn biệt thuộc đồ thị ( thường là hai giao điểm của đồ thị với hai trục toạ độ)
III TIẾN TRèNH DẠY-HỌC
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
? Đồ thị hs y = ax + b có đặc
điểm gì ?
? Nờu cỏch vẽ đồ thị của hàm
số y = ax + b (a ≠ 0)
Gọi 1 HS khác lên làm bài 16
GV vẽ đờng thẳng đi qua điểm
B (0;2) song song với Ox Yêu
cầu học sinh xác định tọa độ
C
? Hãy tính diện tích tam giác
ABC ? Thử nêu vài cách tính
diện tích tam giác ABC
? Hãy tính chu vi tam giác
ABC ?
Đồ thị hàm số y = a x + b là đờng thẳng đi qua hai
điểm P(0, b) và Q(−a b , 0)
Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P, Q ta được đồ thị của hàm số y = ax + b
Bài 16:
a) Đt hs y = x đi qua (0; 1) và (0; 0)
Đt hs y = 2x + 2 đi qua (0; 2) và (-1; 0)
b) Toạ độ điểm C là C(2;2)
∆ABC có BC = 2cm , chiều cao AH = 4cm
S ABC = 12 AH BC = 4
cm 2
AB2 = AH2 + BH2 = 16 + 4 = 20⇒AB = 20
AC2 = AH2 + HC2 = 16+16 =32⇒AC= 32
CABC = AB + AC + BC = = 20+ 32 + 2 (cm)
HĐ 2: Luyện tập vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠ 0)
Bài 17
GV cho HS xác định hệ số a, b và
các điểm đặc biệt của từng đồ thị
Gọi 2 HS lên lần lợt vẽ 2 đồ thị
? Muốn tìm toạ độ các giao điểm A,
B, C ta làm nh thế nào ?
? Hãy tính chu vi và diện tích tam
giác ABC tơng tự bài tập 16b
b) Toạ độ các điểm : A(-1;0)
B(3;0), C(1;2)
Bài 17 a) Đồ thị hs y= x +1 đi qua:
(0 ;1) và (-1 ; 0)
Đồ thị hs
y =-x + 3 đi qua (0 ; 3) và (3 ;0) b) Toạ độ các
điểm : A(-1;0)
C ABC ≈ 9,66 cm S ABC = 4 cm 2
Trang 8Hoạt động 4 :Luyện tập xác định các hệ số a, b và vẽ đồ thị
-Bài tập 18 :
a) Muốn tìm b ta làm nh thế nào ?
Lúc đó ta có hàm số nào ?
Gọi 1 HS vẽ đồ thị hàm số này
b) Đồ thị hàm số y=ax+5 qua A(-1,3)
có nghĩa gì ? Làm thế nào để tính đợc
a ? Lúc đó ta có hàm số nào ? HS vẽ
đồ thị hàm số này
Bài 19
-Bài tập 18 :
a) Thay x = 4, y=11 vào y=3x+b ta
đợc b = -1 Ta có hàm số :
y = 3x - 1 b) Đồ thị hàm số y= ax+5 qua A(-1,3) có nghĩa là
x = -1 thì y = 3 tức
là -a + 5 = 3=>a = 2
Ta có y = 2x+5 Bài 19 :
Cách vẽ đồ thị hàm số y = 3x + 3 : Biểu diễn điểm A(1 ;1) ta đợc OA = 2
Vẽ cung tròn (O, OA) cắt O x tại 2
Biểu diễn điểm B( 2 ; 1) ta đợc OB = 3
Vẽ cung tròn (O, OB) cắt Oy tại 3
Vẽ đờng thẳng đi qua 2 điểm (-1; 0) và (0; 3) ta đợc đồ thị trên
Dặn dò:
Hớng dẫn làm bài tập trong SBT
- Hoàn thiện các bài tập đã sửa chữa
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Đờng thẳng song song , đờng thẳng cắt nhau
Trang 9Ngày soạn : 17/11/2009 Ngày dạy: 19/11/2009
Tiết 25 đờng thẳng song song và đờng thẳng cắt nhau
I MỤC TIấU :
Qua bài này học sinh cần :
- Nắm vững điều kiện hai đờng thẳng y = ax + b và y = a'x + b' cắt nhau, song song nhau, trùng nhau
- Có kĩ năng chỉ ra các cặp đờng thẳng song song cắt nhau,biết vận dụng lý thuyết vào việc tìm ra các giá trị của tham số trong các hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của chúng
là hai đờng thẳng cắt nhau , song song và trùng nhau
II Chuẩn bị :
- GV chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn hình 9 SGK
III Nội dung và các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi : Vẽ trên cùng hệ trục tọa độ đồ thị 2 hàm số y = 2x và y = 2x+3 ?
Nhận xét gì vị trí của hai đồ thị này
HĐ 2: Tìm hiểu về hai đờng thẳng song
song
GV yêu cầu một HS khác lên vẽ tiếp đồ thị
hàm số y=2x-2 trên cùng hệ trục tọa độ với
hai đờng thẳng đã làm trong bài kiểm tra
Cả lớp làm ?1 SGK
Giải thích vì sao hai đờng thẳng
y = 2x+ 3 song song với đờng thẳng
y= 2x- 2
Hai đờng thẳng có mấy vị trí tơng đối ? Hãy
xét vị trí tơng đối còn lại
? Qua ví dụ trên nếu với hai đờng thẳng
y = a x + b (a= 0) và y = a’x + b’
? Khi nào thì chúng song song hoặc trùng
nhau ?
1 Đờng thẳng song song
?1
Nhận xét: Đờng thẳng y=2x+3 song song với đờng thẳng y = 2x-2 vì
chúng cùng song song với đờng thẳng
y = 2x
Kết luận : Đường thẳng y = ax + b (d) (a ≠ 0) Đường thẳng y = a’x +b’(d’) (a’ ≠ 0)
(d) // (d’) ⇔a = a’ và b ≠ b’
Trang 10HĐ 3 : Tìm hiểu về đờng thẳng cắt nhau
Nếu hai đờng thẳng không //, hoặc trùng nhau
thì chúng sẽ là nh thế nào ?
GV Cho HS làm ?2
Tỡm cỏc cặp đường thẳng cắt nhau trong cỏc
đường thẳng sau : y = 0,5x + 2 ; y = 0,5x -1 ;
y = 1,5x + 2
Hóy giải thớch
GV đưa hỡnh vẽ sẵn đồ thị ba hàm số trờn để
minh hoạ
f(x)=0.5 x+2 f(x)=1.5x+2 f(x)=0.5x-1
-4 -3 -2 -1
1 2 3 4
x f(x)
GV Một cỏch tổng quỏt đường thẳng y = ax + b
và đường thẳng y = a’x + b’ cắt nhau khi nào ?
GV : Khi nào hai đường thẳng y = ax + b và
y = a’x + b’ cắt nhau tại một điểm trờn trục
tung
2 Đờng thẳng cắt nhau
?2 Hai đường thẳng
y = 0,5x + 2 ;
y = 1,5x + 2 khụng song song, cũng khụng trựng nhau, chỳng phải cắt nhau
Tương tự hai đường thẳng y = 0,5x – 1
và y = 1,5x + 2 cũng cắt nhau
f(x)=0.5 x+2 f(x)=1.5x+2 f(x)=0.5x-1
-4 -3 -2 -1
1 2 3 4
x f(x)
Kết luận : Hai đường thẳng y = ax + b và
y = a’x + b’ cắt nhau khi và chỉ khi
a ≠ a’.
Chú ý : Khi a ≠ a b = b thì hai đ’ ’ -ờng thẳng có cùng tung độ gốc
HĐ 4 : Củng cố và vận dụng
GV ghi đề bài tr 54 SGK lờn bảng
GV Hàm số y = 2mx + 3 và y = (m +1)x +
2 cú cỏc hệ số a, b, a’, b’ bằng bao nhiờu?
Tỡm điều kiện của m để hai hàm số đả cho
là hàm số bậc nhất
GV cho HS làm việc theo nhúm để hoàn
thành lời giải bài toỏn
3 Bài toán áp dụng
Hàm số y = 2mx + 3 cú hệ số
a = 2m ; b = 3 Hàm số y = (m + 1)x + 2 cú hệ số a’ = m + 1 ; b’ = 2
Hai hàm số trờn là hàm số bậc nhất khi 2m ≠ 0 và m + 1 ≠ 0 hay m ≠ 0 và m ≠ -1 Đại diện nhúm trỡnh bày lời giải trờn bảng
cả lớp nhận xột
Hớng dẫn về nhà :
- Học kỹ lí thuyết theo SGK
- Xem lại các ví dụ đã làm
- Làm BT 20, 21, 22 (Trang 54, 55)