1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dai 9 chuong III (Cuc hay)

32 533 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Hai Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 675,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Vở ghi, thước thẳng… C./ Tiến trình: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III Chúng ta đã được học về phương

Trang 1

Chương III – HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN Tiết 30

Soạn ngày: Bài 1 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Dạy ngày :

A./ Mục tiêu:

-Nắm được định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn Nắm được phương pháp biểu diễn và minh hoạ nghiệm thông qua độ thị của hàm số

-Kỉ năng tìm ngiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn Kỉ năng viết tập nghiệm của PT bậc nhất hai ẩn

-Nghiêm túc khi sử dụng đồ thị hàm số để minh hoạ nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn Cẩn thận torng tìm nghiệm của phương tirnh2 bậc nhất hai ẩn

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, bảng phụ vẽ sẵn hình 1, 2, 3 trang 6-7

HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III

Chúng ta đã được học về phương trính bậc nhất 1 ẩn Trong thực tế còn có những bài toán dẫn

đến phương trình có nhiều hơn một ẩn như phương trình bậc nhất hai ẩn ví dụ như bài toán cổ : “ Vừa gà vừa chó ……… một trăm chân chẵn” Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó? Ta cần

đến phương trình bậc nhất hai ẩn là x +y = 36 và 2x + 4y =100 vậy phương trình bậc nhất hai ẩn có tác dụng gì? Khi nào chúng ta cần đến phương trình này? Để biết được chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu nội dung từng bài cụ thể của chương

Hoạt động 2:Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn

GV đưa ra ví dụ về phương

trình bậc nhất hai ẩn từ đó

dẫn dắt HS đến khái niệm

GV lấy vài ví dụ minh hoạ

Y/ cầu HS lấy thêm một số

ví dụ

GV đưa ra bài tập

Trong các pt sau pt nào là

pt bậc nhất hai ẩn.

e) 0x + 0y = 3

HS lấy ví dụ

HS đứng tại chỗ trả lời:

Đáp án: a, c, d là các phương trình bậc nhất hai ẩn

HS tìm: x= 2; y=34 hoặc x=1; y=35,hoặc x= 3;

Trong đó a, b, c là các số đã biết

a, b không đồng thời bằng không

b) Các ví dụ:

x +y = 36; x – 5y = 1

2; 3

4x + 2y = 0…

c) Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

Nếu tại x = x 0 ; y = y 0 mà gtrị hai vế của pt bằng nhau thì cặp số (x 0 ; y 0 ) là một nghiệm của pt (1)

Ta viết:

pt (1) có nghiệm là (x;y) = (x0;

Trang 2

ta nói cặp (2; 34) là một

nghiệm của pt vậy hãy chỉ

ra hai cặp nghiệm khác?

Cho HS nêu khái niệm về

nghiệm của pt bậc nhất hai

?2 pt bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm

y0)

* Chú ý: SGK /5( sau ?2)

Hoạt động 3:Tập nghiệm của phương trình bậc nhất

Ta đã biết pt bậc nhất hai

ẩn có vô số nghiệm vậy làm

thế nào để biểudiễn tập

nghiệm của pt?

GV đưa ra pt

Biểu diễn y theo x?

GV treo bảng của ?3 đã

chuẩn bị sẵn

HS : y = 2x – 1

6 HS lên bảng điền dưới dạng trò chơi tiếp sức nhanh

Lớp nhận xét, sửa sai

Từ bảng trên em nào có thể

cho biết nghiệm TQ của

pt(2)?

GV giới thiệu và ghi bảng

GV biểu diển hình học của

tập nghiệm này

GV đưa ra các pt:

0x + 2y= 4 (3)

4x + 0y = 6 (4)

yêc cầu HS hoạt động nhóm

trả lời các câu hỏi sau:

1) nêu nghiệm TQ của pt

2) hãy biểu diễn tập nghiệm

của pt bằng đồ thị

y

y=2

0 x

x=1,5

Từ các bài tập trên các em

hãy chỉ một cách tổng quát

của pt (1) về: số nghiệm,

H trả lời:

HS theo dõi, ghi vở

HS vẽ hình vào vở

HS thực hiện các yêu cầu theo nhóm

Nửa lớp làm pt (3) Nửa lớp làm pt (4)Đại diện hai nhóm trình bày

Kết quả:

Pt (3) : nghiệm tổng quát:

2

x R y

 =

Đồ thị:

Pt (4) nghiệm tổng quát:

HS nêu tổng quát:

Phương trình (2) có nghiệm tổng

quát là  = −y x R∈2x 1hoặc (x; 2x – 1) với x ∈ Rtập nghiệm là:

Tổng quát: SGK / 7

Trang 3

tập hợp nghiệm

Cho HS đọc to phần tổng

quát SGK

HS đọc to phần tổng quát

Hoạt động 4: Củng cố.

Thế nào là phương trình ẩn? Nghiệm của

phương trình bậc nhất hai ẩn là gì?

Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu

nghiệm số?

H trả lời:

Hướng dẫn về nhà

 Học thuộc lí thuyết về khái niệm pt bậc nhất hai ẩn, nghiệm, số nghiệm, cách viết nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm bằng đường thẳng

A./ Mục tiêu:

-Nắm được định nghĩa hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm Nắm được phương pháp biểu diễn và minh hoạ nghiệm thông qua đường thẳng, biết ba trường hợp nghiệm của hệ phương trình Hiểu thế nào là hệ phương trình tương đương

-Kỉ năng tìm nghiệm của hệ phương trình thông qua việc minh hoạ bằng hình vẽ

Kỉ năng nhận dạng nghiệm của hệ thông qua hình vẽ, xét hệ số của góc của hai hàm số

-Nghiêm túc khi sử dụng đồ thị hàm số để minh hoạ nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Cẩn thận trong tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, bảng phụ vẽ sẵn hình 4; 5 trang 6-7

HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV nêu yêu cầu kiểm tra

HS1:

Định nghĩa pt bậc nhất hai

ẩn? Cho ví dụ:

Thế nào là nghiệm của pt

bậc nhất hai ẩn? Số nghiệm

Trang 4

HS2: chữa bài tập 3 SGk/7

Cho lớp nhận xét, GV đánh

giá và đặt vấn đề vào bài

học

ĐCTT (0;-1) ; ĐCTH (1;0)

Toạ độ giao điểm của hai đường thẳng là: M(2;1)

x = 2; y = 1 là nghiệm của hai phương trình đã cho

Hoạt động 2:Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

GV sử dụng hai pt của bài

tập 3

Hai phương trình trên có

nghiệm chung là gì?

GV giới thiệu và ghi bảng

Yêu cầu HS làm ?1

Hệ pt này là dạng của hệ

pt bậc nhất hai ẩn

Vậy dạng tổng quát của hệ

pt bậc nhất hai ẩn lả như

thế nào?

Yêu cầu HS đọc phần tổng

quát ở SGK/9

nghiệm chung là (2; 1)

HS theo dõi và thực hiện ?

Hoạt động 3: Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ pt bậc nhất hai ẩn

GV quay lại hình vẽ của

bài tập 3

GV hỏi:

Mỗi điểm thuộc đthẳng

x+2y= 4 có toạ độ như thế

nào với phương trình

Yêu cầu HS đọc thong tin ở

SGK từ “ trên mp toạ độ

…… của (d) và (d’)”

Để xét xem một hệ pt có

thể có bao nhiêu nghiệm ta

xét các ví dụ sau

Cho HS tìm hiểu các ví dụ

Từ các bài toán trên hãy

nêu số nghiệm của hệ

Trang 5

Để dự đoán số nghiệm của

hệ (I) ta làm như thế nào?

GV đưa ra chú ý SGK

Hoạt động 4: Hệ phương trình tương đương.

Thế nào là hai phương trình

tương đương?

Tương tự hãy định nghĩa

hai hệ phương trình tương

đương?

GV giới thiệu kí hiệu “”

Lưu ý cho HS mỗi nghiệm

của hệ là một cặp số

hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm

HS nêu định nghĩa trang

11 SGK

Định nghĩa: hai hệ phương trình

được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm.

Kí hiệu: “”

Ví dụ:  − =x x y+2y=14   − =2x x+22y y=42

Hoạt động 5: Củng cố

Yêu cầu HS làm bài tập 4

SGK/11

Chú ý cho H biến đổi hệ

tương đương (nếu cần) như

câu c, d

Từ đó sử dụng vị trí tương

đối của hai đường thẳng để

xét số nghiệm

HS trả lời miệng a)  = −y y= −3 23 1x xb)

1 3 2 1 1 2

b) Hệ vô nghiệm

c) Hệ có một nghiệm duy nhất

d) Hệ có vô số nghiệm

Hướng dẫn về nhà

 Học bài theo vở ghi và SGK

 Bài tập về nhà 5, 6, 7 SGK trang 11, 12

8, 9 SBT trang 4, 5 Học sinh khá giỏi làm bài tập 10, 11 SBT trang 5

D./ Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tiết 33: Bài 3 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

Ngày soạn: 29/11/2008 Dạy ngày : 3/12/2008 Lớp dạy: 9B

A./ Mục tiêu:

-Nắm được phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, kết luận nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

-Kỉ năng giải hệ phương trình và kết luận nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn Kỉ năng viết tập nghiệm của HPT khi hệ vô nghiệm hay vô số nghiệm

-Nghiêm túc khi giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, biết ghi nghiệm tổng quát của hệ khi hệ có vô số nghiệm

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv,hệ thống bài tập rèn kỉ năng cho HS yếu

HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

GV nêu yêu cầu kiểm tra

1) Chỉ ra các đk để hệ ptrình a x b y c'ax by c++ =' = '

HS : dùng cách minh hoạ bằng đồ thị

Hoạt động 2: Đặt vấn đề.

GV: Để tìm nghiệm của một hệ pt bậc nhất hai ẩn ngoài việc đoán số nghiệm và phương pháp minh hoạ hình học ta còn có thể biến đổi hệ phương trình đã cho để được một hệ pt mới

tương đương, trong đó một phương trình chỉ cón một ẩn Một trong các cách giải là qui tắc thế Vậy qui tắc thế là như thế nào? cách thực hiện ra sao? Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu

bài học hôm nay

Hoạt động 3: Qui tắc thế

GV giới thiệu qui tắc

thế thông qua ví dụ 1.

GV nêu câu hỏi, , GV

ghi bảng HS trả lờiHS: y = 3x + 2

Ví dụ 1: Xét hệ pt (I) − + = x2x− =3y5y 21 (2)(1)

Trang 7

Thay y =-5 vào pt ( 1‘) ta được x= -13

Từ (1) biểu diễn x theo

y ta có pt:

x = 3y + 2 ( 1’)Thay ( 1’) vào (2) ta được pt:

-2.(3y +2) +5y = 1 ( 2’)

Giải pt (2’) ta được: y = -5

Thay y =-5 vào pt ( 1‘) ta được x= -13

Vậy qui tắc thế gồm

mấy bước?

Vậy hệ (I) sẽ tương

đương những hệ nào?

GV vậy ta có thể giải

hệ (I) bằng phương

pháp thế như sau:

HS theo dõi và ghi vở

T a giải hệ (I) như sau: (I)− + + = 2(3 2) 5 1x y= +3 2y y

Vậy hệ (I) có nghiệm

duy nhất là(-13;-5)

Hoạt động 4: Aùp dụng.

GV đưa ra các hệ pt

Giải các hệ pt sau

(II)  − =3 4x x y− =y 32

(III)  + =8 24x x y+ =y 21

Yêu cầu HS thực

hiện theo nhóm

GV đánh giá và hỏi:

kiểm tra các kết luận

trên bằng phương

pháp minh hoạ hình

HS hoạt động nhóm thực hiện

Hai nhóm một hệ pt

Đại diện hai nhóm lên trình bày

HS theo dõi và nhận xét

2HS lên bảng vẽ để kiểm chứng số nghiệm của hai hệ trên

HS làm nhanh ?2 để kiểm tra số nghiệm của ví dụ 3 trong SGK

Ví dụ 2: Giải hệ pt: (II)

ta thấy 0x = -3 là vô lý

Vậy hệ (III) vô nghiệm

* Chú ý: SGK / 14

Trang 8

Củng cố và Hướng dẫn về nhà

Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế ( SGK)

Về nhà học thuộc và nắm chắc hai bước giải hệ pt bằng phương pháp thế

Làm bài tập 12, 13, 14, 16, 17, 18 SGK/ 15, 16

Hệ thống lại toàn bộ kiến thức để tiết sau ôn tập học kì I

Tiết 34: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ ( tiếp )

Ngày soạn: 3/12/2008 Dạy ngày : 9/12/2008 Lớp dạy: 9B

A./ Mục tiêu:

-Giải một số hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số Biết đưa một số hệ phương trình chưa chuẩn về dạng chuẩn để giải Biết dùng máy tính kiểm tra nghiệm của một số hệ phương trình…

-Kỉ năng trình bày cách giải sao cho gọn và dơn giản, dễ hiểu

-Nghiêm túc, Cẩn thận trong biến đổi hệ phương trình về dạng chuẩn và giải

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, …

HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh, ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra và chữa bài tập

GV nêu yâu cầu kiểm tra:

HS1:

Nêu các phương pháp giải hệ

phương trình bậc nhất hai ẩn đã

học?

Mục đích của hai qui tắc này khi

giải hệ phương trình bậc nhất hai

ẩn là gì?

Trước khi đi giải hệ phương trình

bậc nhất hai ẩn thông thường ta

phải làm gì?

HS2: chữa bài tập 13 SGK/15

HS1: trả lời các câu hỏi của GV

HS2: chữa bài tập 13 SGK/15Giải các hệ phương trình

Hoạt động 2: Luyện tập

GV yêu cầu 2 HS lên bảng chữa

bài tập 16 a, c

HS yếu làm câu a

HS TB khá làm câu b

Dạng 1: Giải hệ pt bằng phương pháp thế (với hệ số đã

biết) Bài tập 16

Trang 9

HS ở dưới cùng thực hiện

Cho lớp nhận xét và chữa bài nếu

sai

Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

làm bài tập 17

Nửa lớp làm câu a

Nửa lớp làm câu b

Đại diện hao nhóm lên trình bày

Các nhóm khác nhận xét, sửa sai

GV treo bảng phụ ghi nội dung bài

tập 18

Gọi HS nêu cách giải

GV hướng dẫn làm câu a

Câu b cho một HS lên bảng trình

bày

Gọi HS nhắc lại cách giải hệ pt

bằng phương pháp thế

c)

2 2

4 3

2 2b 42a b 5

− = −

 + = −

giải hệ phương trình này ta được a = - 4 ; b = 3

b) Tương tự cho nghiệm ( 2 1; 2− )

ta có được 2 5 2; (2 2)

2

a= − + b= − +

Hướng dẫn về nhà

Xem lại cách giải các bài tập đã chữa, làm các phần còn lại của các bài tập ở SGK

Oân lại cách giải hệ pt bằng phương pháp cộng để tiết sau luyện tập phần này

Tiết 35: Bài 4 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG

PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ

Ngày soạn: 5/12/2008 Dạy ngày : 10/12/2008 Lớp dạy: 9B

A./ Mục tiêu:

-Nắm được phương pháp giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, cách biến đổi hệ phương trình về một hệ phương trình tương đương với hệ đã cho, làm triệt tiêu một ẩn để tìm ẩn thứ hai, thay vào một trong hai phương ttrình đầu để tìm ẩn còn lại

Trang 10

-Kỉ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số Kỉ năng trình bày lời giải.

-Nghiêm túc khi giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, …HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Mục đích của phương pháp thế khi giải hệ phương

trình bậc nhất hai ẩn là gì?

Trước khi đi giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

thông thường ta phải làm gì?

GV đánh giá, cho điểm và đặt vấn đề vào bài học

mới

Ta biến đổi hệ đã cho … … trong đó

có một phương trình là phương trình bậc nhất một ẩn

Thông thường ta nên nhẩm số nghiệm của hệ

Hoạt động 2: tìm hiểu qui tắc cộng đại số

GV giới thiệu qui tắc

Nhận xét gì về hệ số của

biến x trong hai pt của

hệ?

Aùp dụng qui tắc trên ta

làm thế nào để được pt

mới còn có một ẩn?

Pt mới là gì? Hệ mới là

Qua hai ví dụ trên các

em hãy nêu cách làm?

Hệ có nghiệm duy nhấtHệ số của biến x bằng nhau

Ta trừ vế với vế của hai

pt cho nhau

Pt mới: y = 1, ………

H theo dõi, ghi vở

HS trả lời các câu hỏi của GV

Hoạt động theo nhóm bàn

Đại diện nhóm trình bày

Nếu hệ số của biến x hoặc của biến y:

- bằng nhau:trừ vế với

vế

- đối nhau: cộng vế với vế

Trường hợp 1: Hệ số của cùng một

ẩn trong hai pt bằng nhau:

Ví dụ 1: Giải hệ pt:

Trường hợp 2: Hệ số của cùng một

ẩn trong hai pt đối nhau:

Ví dụ 2: Giải hệ ptrình.

11

3 6

 

 ÷

 

Trang 11

Tuy nhiên có những hệ

pt không ở trường hợp

trên thì ta làm như thế

nào?

GV đưa ra ví dụ 3:

Làm thế nào để đưa hệ

số của biến x của hai

phương trình bằng nhau?

Khi đó ta được hệ pt

H giải như các ví dụ trên

Trường hợp 3: Hệ số của cùng một

ẩn trong hai pt không bằng nhau hoặc đối nhau:

Ví dụ 3: Giải hệ pt:

Vậy nghiệm của hệ là:( 5; -3)

Cho HS nhắc lại cách

giải hệ phương trình

bằng phương pháp cộng

H nhắc lại cách giải Củng cố

Hướng dẫn về nhà:

 Nắm chắc phương pháp giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

 Xem lại cách giải ở các ví dụ, vận dụng tốt kiến thức làm bài tập ở SGK

 Bài tập về nhà: 20, 21, 22, 23, 24 SGK/19

 Tiết sau luyện tập

Tiết 36: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG

PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ ( Tiếp )

Ngày soạn: 8/12/2008 Dạy ngày : 12/12/2008 Lớp dạy: 9B

A./ Mục tiêu:

- Giải một số hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số; Biết tìm hệ số a, b của hàm số bậc nhất khi biết đồ thị của nó đi qua hai điểm tương ứng; Biết giải một số hệ

phương trình thông qua đặt ẩn phụ…

- Rèn kỉ năng trình bày bài giải và kỉ năng lập hệ phương trình…

- Cẩn thận, chính xác trong làm bài

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv,

HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh, ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra và chữa bài tập

GV nêu yâu cầu kiểm tra:

HS1:

Nêu các phương pháp giải hệ

HS1: trả lời các câu hỏi của GV

HS2: chữa bài tập 20 SGK/19

Trang 12

phương trình bậc nhất hai ẩn đã

học?

Mục đích của hai qui tắc này khi

giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

là gì?

Giải hệ phương trình bậc nhất hai

ẩn bằng phương pháp cộng có mấy

trường hợp? Nêu cách giải của từng

trường hợp?

HS2: chữa bài tập 20 SGK/19

Giải các hệ phương trình

Hoạt động 2: Luyện tập

GV yêu cầu 3 HS lên bảng chữa bài

tập 22 SGK/19

HS ở dưới cùng thực hiện

Cho lớp nhận xét và chữa bài nếu

sai

Cho một HS khá lên làm bài tập 23

SGK/19

HS ở dưới thực hiện theo nhóm bàn

Lớp nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sửa sai nếu có

Cho HS làm bài tập 26 SGK

GV hướng dẫn HS làm câu a

Yêu cầu HS làm các câu còn lại

Dạng 1: Giải hệ pt bằng phương pháp cộng (với hệ số

đã biết) Bài tập 22

a) Vì A(2; -2), B( -1; 3) thuộc đồ thị hàm số y =

ax + b nên ta có hệ pt theo ẩn a và b:

Trang 13

GV treo bảng phụ có ghi nội dung

gọi HS nêu cách giải

GV gợi ý giải:

Cho HS hoạt động theo nhóm(5’)

Nửa lớp làm câu a

Nửa lớp làm câu b

Đại diện hai nhóm trình bày

Các nhóm khác nhận xét

GV đánh giá và chốt lại phương

pháp giải các dạng toán

Hướng dẫn về nhà

 Xem lại cách giải các bài tập đã chữa để nắm chắc phương pháp giải

 Làm các phần còn lại của các bài tập ở SGK

 Ôân lại cách giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8

Xem trước nội dung bài học mới “Giải bài toán bằng cách lập hệ pt” và so

sánh với giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8 xem thế nào?

Tiết 37+38: ÔN TẬP HỌC KỲ I

Ngày soạn: 13/12/2008 Dạy ngày : 16/12/2008 Lớp dạy: 9B

A./ Mục tiêu:

Trang 14

-Nắm được định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn Nắm được phương pháp biểu diễn và minh hoạ nghiệm thông qua độ thị của hàm số.

-Kỹ năng tìm ngiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn Kỉ năng viết tập nghiệm của PT bậc nhất hai ẩn

-Nghiêm túc khi sử dụng đồ thị hàm số để minh hoạ nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn Cẩn thận trong tìm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

B./ Phương tiện;

Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, bảng phụ …HS: Vở ghi, thước thẳng…

C./ Tiến trình:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết căn bậc hai thông qua bài tập trắc nghiệm

GV đưa bài tập ở bảng phụ

Yêu cầu HS lần lượt trả lời

câu hỏi, có giải thích thông

qua đó ôn lại:

- Định nghĩa căn bậc hai

của một số.

- Căn bậc hai số học của

một số không âm.

- Trục căn thức ở û mẫu.

- Điều kiện để biểu thức

chứa căn xác định.

HS trả lời miệng

Sửa lại: đk x > 0 và x #

4

Bài tập: các câu sau đúng hay

sai, nếu sai hãy sửa lại cho đúng.

1 căn bậc hai của 4

Hoạt động 2: Luyện tập.

GV đưa bài tập lên bảng

Bài 2: Rút gọn

HS làm bài tập sau ít phút hai HS lên bảng tính, mỗi

c) 1172−1082 = 45

Trang 15

nửa lớp làm câu a)

nửa lớp làm câu b)

yêu cầu HS tìm điều kiện

của x để các biểu thức có

nghĩa

GV cho điểm các nhóm và

chốt lại pp giải

GV treo bảng phụ có ghi

nội dung bài tập 106 tr 20

SBT

Sau khi cho HS xem lại

trong ít phút GV nhấn

mạnh phương pháp giải:

Làm dạng toán tổng hợp

này luôn phải tìm điều kiện

để biểu thức xác định Khi

tìm điều kiệm để biểu thức

chứa căn có nghĩa …………

GV hướng dẫn HS làm bài

tập

Tại a = 0 hàm số đã cho là

gì?

Gọi HS lên bảng vẽ

Cho HS nhắc lại cách tìm

toạ độ giao điểm bằng

phép tính sau đó gọi 1HS

lên trình bày

HS hoạt động theo nhóm

Đại diện hai nhóm lên trình bày

Các nhóm nhận xét, đánh giá

HS mở vở bài tập đối chiếu, trả lời

HS nghe, nắm phương pháp giải

Câu a, b HS trả lời miệng

Câu a) a 2 Câu b) a = -1

Câu c) y= 2x + 3

HS lên bảng vẽ

H thực hiện theo yêu cầu của GV

+ Tìm hoành độ giao điểm

+ Thế giá trị tìm được vào hàm số để tìm tung độ giao điểm

(2 − 3) + (4 2 3) 2 − = − 3 + ( 3 1) −

= 2− 3+ 3 1 1− =

Dạng 2: Tìm x Bài 3: Giải phương trình

b) 12 - x - x = 0 đk: x ≥ 0

 x + x - 12 = 0  x +4 x-3 x - 12 = 0

Dạng 3: bài toán rút gọn tổng hợp.

Bài 106 SBT / 20

Dạng 4: Đồ thị hàm số.

Bài tập: Cho hai hàm số y=

( a+ 2) x + 3

a) Tìm giá trị của a để hsố trên là

hàm số bậc nhất

b) Tìm giá trị của a để đồ thị hàm

số trên song song với đường

Trang 16

thẳng y = x – 2

c) Vẽ đồ thị hsố trên tại a= 0 và

đồ thị hàm số y= - x +5 trên cùng hệ trục toạ độ

d) Gọi C là giao điểm của hai

đường thẳng trên Tìm toạ độ của C bằng phép tính

Hướng dẫn về nhà

 Ôân lại các kiến thức đã học và đã được ôn tập

 Chú ý cách giải các dạng toán

 Xem và làm các dạng toán này trong SBT

Ngày đăng: 02/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dạng 4: Đồ thị hàm số. - Dai 9 chuong III (Cuc hay)
ng 4: Đồ thị hàm số (Trang 15)
Bảng và tìm lời giải. - Dai 9 chuong III (Cuc hay)
Bảng v à tìm lời giải (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w