HS: Vở ghi, thước thẳng… C./ Tiến trình: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III Chúng ta đã được học về phương
Trang 1Chương III – HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN Tiết 30
Soạn ngày: Bài 1 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Dạy ngày :
A./ Mục tiêu:
-Nắm được định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn Nắm được phương pháp biểu diễn và minh hoạ nghiệm thông qua độ thị của hàm số
-Kỉ năng tìm ngiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn Kỉ năng viết tập nghiệm của PT bậc nhất hai ẩn
-Nghiêm túc khi sử dụng đồ thị hàm số để minh hoạ nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn Cẩn thận torng tìm nghiệm của phương tirnh2 bậc nhất hai ẩn
B./ Phương tiện;
Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, bảng phụ vẽ sẵn hình 1, 2, 3 trang 6-7
HS: Vở ghi, thước thẳng…
C./ Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương III
Chúng ta đã được học về phương trính bậc nhất 1 ẩn Trong thực tế còn có những bài toán dẫn
đến phương trình có nhiều hơn một ẩn như phương trình bậc nhất hai ẩn ví dụ như bài toán cổ : “ Vừa gà vừa chó ……… một trăm chân chẵn” Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó? Ta cần
đến phương trình bậc nhất hai ẩn là x +y = 36 và 2x + 4y =100 vậy phương trình bậc nhất hai ẩn có tác dụng gì? Khi nào chúng ta cần đến phương trình này? Để biết được chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu nội dung từng bài cụ thể của chương
Hoạt động 2:Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn
GV đưa ra ví dụ về phương
trình bậc nhất hai ẩn từ đó
dẫn dắt HS đến khái niệm
GV lấy vài ví dụ minh hoạ
Y/ cầu HS lấy thêm một số
ví dụ
GV đưa ra bài tập
Trong các pt sau pt nào là
pt bậc nhất hai ẩn.
e) 0x + 0y = 3
HS lấy ví dụ
HS đứng tại chỗ trả lời:
Đáp án: a, c, d là các phương trình bậc nhất hai ẩn
HS tìm: x= 2; y=34 hoặc x=1; y=35,hoặc x= 3;
Trong đó a, b, c là các số đã biết
a, b không đồng thời bằng không
b) Các ví dụ:
x +y = 36; x – 5y = 1
2; 3
4x + 2y = 0…
c) Nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
Nếu tại x = x 0 ; y = y 0 mà gtrị hai vế của pt bằng nhau thì cặp số (x 0 ; y 0 ) là một nghiệm của pt (1)
Ta viết:
pt (1) có nghiệm là (x;y) = (x0;
Trang 2ta nói cặp (2; 34) là một
nghiệm của pt vậy hãy chỉ
ra hai cặp nghiệm khác?
Cho HS nêu khái niệm về
nghiệm của pt bậc nhất hai
?2 pt bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm
y0)
* Chú ý: SGK /5( sau ?2)
Hoạt động 3:Tập nghiệm của phương trình bậc nhất
Ta đã biết pt bậc nhất hai
ẩn có vô số nghiệm vậy làm
thế nào để biểudiễn tập
nghiệm của pt?
GV đưa ra pt
Biểu diễn y theo x?
GV treo bảng của ?3 đã
chuẩn bị sẵn
HS : y = 2x – 1
6 HS lên bảng điền dưới dạng trò chơi tiếp sức nhanh
Lớp nhận xét, sửa sai
Từ bảng trên em nào có thể
cho biết nghiệm TQ của
pt(2)?
GV giới thiệu và ghi bảng
GV biểu diển hình học của
tập nghiệm này
GV đưa ra các pt:
0x + 2y= 4 (3)
4x + 0y = 6 (4)
yêc cầu HS hoạt động nhóm
trả lời các câu hỏi sau:
1) nêu nghiệm TQ của pt
2) hãy biểu diễn tập nghiệm
của pt bằng đồ thị
y
y=2
0 x
x=1,5
Từ các bài tập trên các em
hãy chỉ một cách tổng quát
của pt (1) về: số nghiệm,
H trả lời:
HS theo dõi, ghi vở
HS vẽ hình vào vở
HS thực hiện các yêu cầu theo nhóm
Nửa lớp làm pt (3) Nửa lớp làm pt (4)Đại diện hai nhóm trình bày
Kết quả:
Pt (3) : nghiệm tổng quát:
2
x R y
∈
=
Đồ thị:
Pt (4) nghiệm tổng quát:
HS nêu tổng quát:
Phương trình (2) có nghiệm tổng
quát là = −y x R∈2x 1hoặc (x; 2x – 1) với x ∈ Rtập nghiệm là:
Tổng quát: SGK / 7
Trang 3tập hợp nghiệm
Cho HS đọc to phần tổng
quát SGK
HS đọc to phần tổng quát
Hoạt động 4: Củng cố.
Thế nào là phương trình ẩn? Nghiệm của
phương trình bậc nhất hai ẩn là gì?
Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu
nghiệm số?
H trả lời:
Hướng dẫn về nhà
Học thuộc lí thuyết về khái niệm pt bậc nhất hai ẩn, nghiệm, số nghiệm, cách viết nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm bằng đường thẳng
A./ Mục tiêu:
-Nắm được định nghĩa hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm Nắm được phương pháp biểu diễn và minh hoạ nghiệm thông qua đường thẳng, biết ba trường hợp nghiệm của hệ phương trình Hiểu thế nào là hệ phương trình tương đương
-Kỉ năng tìm nghiệm của hệ phương trình thông qua việc minh hoạ bằng hình vẽ
Kỉ năng nhận dạng nghiệm của hệ thông qua hình vẽ, xét hệ số của góc của hai hàm số
-Nghiêm túc khi sử dụng đồ thị hàm số để minh hoạ nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Cẩn thận trong tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
B./ Phương tiện;
Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, bảng phụ vẽ sẵn hình 4; 5 trang 6-7
HS: Vở ghi, thước thẳng…
C./ Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1:
Định nghĩa pt bậc nhất hai
ẩn? Cho ví dụ:
Thế nào là nghiệm của pt
bậc nhất hai ẩn? Số nghiệm
Trang 4HS2: chữa bài tập 3 SGk/7
Cho lớp nhận xét, GV đánh
giá và đặt vấn đề vào bài
học
ĐCTT (0;-1) ; ĐCTH (1;0)
Toạ độ giao điểm của hai đường thẳng là: M(2;1)
x = 2; y = 1 là nghiệm của hai phương trình đã cho
Hoạt động 2:Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
GV sử dụng hai pt của bài
tập 3
Hai phương trình trên có
nghiệm chung là gì?
GV giới thiệu và ghi bảng
Yêu cầu HS làm ?1
Hệ pt này là dạng của hệ
pt bậc nhất hai ẩn
Vậy dạng tổng quát của hệ
pt bậc nhất hai ẩn lả như
thế nào?
Yêu cầu HS đọc phần tổng
quát ở SGK/9
nghiệm chung là (2; 1)
HS theo dõi và thực hiện ?
Hoạt động 3: Minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ pt bậc nhất hai ẩn
GV quay lại hình vẽ của
bài tập 3
GV hỏi:
Mỗi điểm thuộc đthẳng
x+2y= 4 có toạ độ như thế
nào với phương trình
Yêu cầu HS đọc thong tin ở
SGK từ “ trên mp toạ độ
…… của (d) và (d’)”
Để xét xem một hệ pt có
thể có bao nhiêu nghiệm ta
xét các ví dụ sau
Cho HS tìm hiểu các ví dụ
Từ các bài toán trên hãy
nêu số nghiệm của hệ
Trang 5Để dự đoán số nghiệm của
hệ (I) ta làm như thế nào?
GV đưa ra chú ý SGK
Hoạt động 4: Hệ phương trình tương đương.
Thế nào là hai phương trình
tương đương?
Tương tự hãy định nghĩa
hai hệ phương trình tương
đương?
GV giới thiệu kí hiệu “”
Lưu ý cho HS mỗi nghiệm
của hệ là một cặp số
hai phương trình được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm
HS nêu định nghĩa trang
11 SGK
Định nghĩa: hai hệ phương trình
được gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập nghiệm.
Kí hiệu: “”
Ví dụ: − =x x y+2y=14 − =2x x+22y y=42
Hoạt động 5: Củng cố
Yêu cầu HS làm bài tập 4
SGK/11
Chú ý cho H biến đổi hệ
tương đương (nếu cần) như
câu c, d
Từ đó sử dụng vị trí tương
đối của hai đường thẳng để
xét số nghiệm
HS trả lời miệng a) = −y y= −3 23 1x xb)
1 3 2 1 1 2
b) Hệ vô nghiệm
c) Hệ có một nghiệm duy nhất
d) Hệ có vô số nghiệm
Hướng dẫn về nhà
Học bài theo vở ghi và SGK
Bài tập về nhà 5, 6, 7 SGK trang 11, 12
8, 9 SBT trang 4, 5 Học sinh khá giỏi làm bài tập 10, 11 SBT trang 5
D./ Rút kinh nghiệm:
Trang 6Tiết 33: Bài 3 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
Ngày soạn: 29/11/2008 Dạy ngày : 3/12/2008 Lớp dạy: 9B
A./ Mục tiêu:
-Nắm được phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, kết luận nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
-Kỉ năng giải hệ phương trình và kết luận nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn Kỉ năng viết tập nghiệm của HPT khi hệ vô nghiệm hay vô số nghiệm
-Nghiêm túc khi giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, biết ghi nghiệm tổng quát của hệ khi hệ có vô số nghiệm
B./ Phương tiện;
Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv,hệ thống bài tập rèn kỉ năng cho HS yếu
HS: Vở ghi, thước thẳng…
C./ Tiến trình:
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV nêu yêu cầu kiểm tra
1) Chỉ ra các đk để hệ ptrình a x b y c'ax by c++ =' = '
HS : dùng cách minh hoạ bằng đồ thị
Hoạt động 2: Đặt vấn đề.
GV: Để tìm nghiệm của một hệ pt bậc nhất hai ẩn ngoài việc đoán số nghiệm và phương pháp minh hoạ hình học ta còn có thể biến đổi hệ phương trình đã cho để được một hệ pt mới
tương đương, trong đó một phương trình chỉ cón một ẩn Một trong các cách giải là qui tắc thế Vậy qui tắc thế là như thế nào? cách thực hiện ra sao? Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu
bài học hôm nay
Hoạt động 3: Qui tắc thế
GV giới thiệu qui tắc
thế thông qua ví dụ 1.
GV nêu câu hỏi, , GV
ghi bảng HS trả lờiHS: y = 3x + 2
Ví dụ 1: Xét hệ pt (I) − + = x2x− =3y5y 21 (2)(1)
Trang 7Thay y =-5 vào pt ( 1‘) ta được x= -13
Từ (1) biểu diễn x theo
y ta có pt:
x = 3y + 2 ( 1’)Thay ( 1’) vào (2) ta được pt:
-2.(3y +2) +5y = 1 ( 2’)
Giải pt (2’) ta được: y = -5
Thay y =-5 vào pt ( 1‘) ta được x= -13
Vậy qui tắc thế gồm
mấy bước?
Vậy hệ (I) sẽ tương
đương những hệ nào?
GV vậy ta có thể giải
hệ (I) bằng phương
pháp thế như sau:
HS theo dõi và ghi vở
T a giải hệ (I) như sau: (I)− + + = 2(3 2) 5 1x y= +3 2y y
Vậy hệ (I) có nghiệm
duy nhất là(-13;-5)
Hoạt động 4: Aùp dụng.
GV đưa ra các hệ pt
Giải các hệ pt sau
(II) − =3 4x x y− =y 32
(III) + =8 24x x y+ =y 21
Yêu cầu HS thực
hiện theo nhóm
GV đánh giá và hỏi:
kiểm tra các kết luận
trên bằng phương
pháp minh hoạ hình
HS hoạt động nhóm thực hiện
Hai nhóm một hệ pt
Đại diện hai nhóm lên trình bày
HS theo dõi và nhận xét
2HS lên bảng vẽ để kiểm chứng số nghiệm của hai hệ trên
HS làm nhanh ?2 để kiểm tra số nghiệm của ví dụ 3 trong SGK
Ví dụ 2: Giải hệ pt: (II)
ta thấy 0x = -3 là vô lý
Vậy hệ (III) vô nghiệm
* Chú ý: SGK / 14
Trang 8Củng cố và Hướng dẫn về nhà
Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế ( SGK)
Về nhà học thuộc và nắm chắc hai bước giải hệ pt bằng phương pháp thế
Làm bài tập 12, 13, 14, 16, 17, 18 SGK/ 15, 16
Hệ thống lại toàn bộ kiến thức để tiết sau ôn tập học kì I
Tiết 34: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ ( tiếp )
Ngày soạn: 3/12/2008 Dạy ngày : 9/12/2008 Lớp dạy: 9B
A./ Mục tiêu:
-Giải một số hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số Biết đưa một số hệ phương trình chưa chuẩn về dạng chuẩn để giải Biết dùng máy tính kiểm tra nghiệm của một số hệ phương trình…
-Kỉ năng trình bày cách giải sao cho gọn và dơn giản, dễ hiểu
-Nghiêm túc, Cẩn thận trong biến đổi hệ phương trình về dạng chuẩn và giải
B./ Phương tiện;
Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, …
HS: Vở ghi, thước thẳng…
C./ Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh, ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra và chữa bài tập
GV nêu yâu cầu kiểm tra:
HS1:
Nêu các phương pháp giải hệ
phương trình bậc nhất hai ẩn đã
học?
Mục đích của hai qui tắc này khi
giải hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn là gì?
Trước khi đi giải hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn thông thường ta
phải làm gì?
HS2: chữa bài tập 13 SGK/15
HS1: trả lời các câu hỏi của GV
HS2: chữa bài tập 13 SGK/15Giải các hệ phương trình
Hoạt động 2: Luyện tập
GV yêu cầu 2 HS lên bảng chữa
bài tập 16 a, c
HS yếu làm câu a
HS TB khá làm câu b
Dạng 1: Giải hệ pt bằng phương pháp thế (với hệ số đã
biết) Bài tập 16
Trang 9HS ở dưới cùng thực hiện
Cho lớp nhận xét và chữa bài nếu
sai
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
làm bài tập 17
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
Đại diện hao nhóm lên trình bày
Các nhóm khác nhận xét, sửa sai
GV treo bảng phụ ghi nội dung bài
tập 18
Gọi HS nêu cách giải
GV hướng dẫn làm câu a
Câu b cho một HS lên bảng trình
bày
Gọi HS nhắc lại cách giải hệ pt
bằng phương pháp thế
c)
2 2
4 3
2 2b 42a b 5
− = −
+ = −
giải hệ phương trình này ta được a = - 4 ; b = 3
b) Tương tự cho nghiệm ( 2 1; 2− )
ta có được 2 5 2; (2 2)
2
a= − + b= − +
Hướng dẫn về nhà
Xem lại cách giải các bài tập đã chữa, làm các phần còn lại của các bài tập ở SGK
Oân lại cách giải hệ pt bằng phương pháp cộng để tiết sau luyện tập phần này
Tiết 35: Bài 4 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
Ngày soạn: 5/12/2008 Dạy ngày : 10/12/2008 Lớp dạy: 9B
A./ Mục tiêu:
-Nắm được phương pháp giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, cách biến đổi hệ phương trình về một hệ phương trình tương đương với hệ đã cho, làm triệt tiêu một ẩn để tìm ẩn thứ hai, thay vào một trong hai phương ttrình đầu để tìm ẩn còn lại
Trang 10-Kỉ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số Kỉ năng trình bày lời giải.
-Nghiêm túc khi giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
B./ Phương tiện;
Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, …HS: Vở ghi, thước thẳng…
C./ Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Mục đích của phương pháp thế khi giải hệ phương
trình bậc nhất hai ẩn là gì?
Trước khi đi giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
thông thường ta phải làm gì?
GV đánh giá, cho điểm và đặt vấn đề vào bài học
mới
Ta biến đổi hệ đã cho … … trong đó
có một phương trình là phương trình bậc nhất một ẩn
Thông thường ta nên nhẩm số nghiệm của hệ
Hoạt động 2: tìm hiểu qui tắc cộng đại số
GV giới thiệu qui tắc
Nhận xét gì về hệ số của
biến x trong hai pt của
hệ?
Aùp dụng qui tắc trên ta
làm thế nào để được pt
mới còn có một ẩn?
Pt mới là gì? Hệ mới là
Qua hai ví dụ trên các
em hãy nêu cách làm?
Hệ có nghiệm duy nhấtHệ số của biến x bằng nhau
Ta trừ vế với vế của hai
pt cho nhau
Pt mới: y = 1, ………
H theo dõi, ghi vở
HS trả lời các câu hỏi của GV
Hoạt động theo nhóm bàn
Đại diện nhóm trình bày
Nếu hệ số của biến x hoặc của biến y:
- bằng nhau:trừ vế với
vế
- đối nhau: cộng vế với vế
Trường hợp 1: Hệ số của cùng một
ẩn trong hai pt bằng nhau:
Ví dụ 1: Giải hệ pt:
Trường hợp 2: Hệ số của cùng một
ẩn trong hai pt đối nhau:
Ví dụ 2: Giải hệ ptrình.
11
3 6
÷
Trang 11Tuy nhiên có những hệ
pt không ở trường hợp
trên thì ta làm như thế
nào?
GV đưa ra ví dụ 3:
Làm thế nào để đưa hệ
số của biến x của hai
phương trình bằng nhau?
Khi đó ta được hệ pt
H giải như các ví dụ trên
Trường hợp 3: Hệ số của cùng một
ẩn trong hai pt không bằng nhau hoặc đối nhau:
Ví dụ 3: Giải hệ pt:
Vậy nghiệm của hệ là:( 5; -3)
Cho HS nhắc lại cách
giải hệ phương trình
bằng phương pháp cộng
H nhắc lại cách giải Củng cố
Hướng dẫn về nhà:
Nắm chắc phương pháp giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Xem lại cách giải ở các ví dụ, vận dụng tốt kiến thức làm bài tập ở SGK
Bài tập về nhà: 20, 21, 22, 23, 24 SGK/19
Tiết sau luyện tập
Tiết 36: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ ( Tiếp )
Ngày soạn: 8/12/2008 Dạy ngày : 12/12/2008 Lớp dạy: 9B
A./ Mục tiêu:
- Giải một số hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số; Biết tìm hệ số a, b của hàm số bậc nhất khi biết đồ thị của nó đi qua hai điểm tương ứng; Biết giải một số hệ
phương trình thông qua đặt ẩn phụ…
- Rèn kỉ năng trình bày bài giải và kỉ năng lập hệ phương trình…
- Cẩn thận, chính xác trong làm bài
B./ Phương tiện;
Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv,
HS: Vở ghi, thước thẳng…
C./ Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh, ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra và chữa bài tập
GV nêu yâu cầu kiểm tra:
HS1:
Nêu các phương pháp giải hệ
HS1: trả lời các câu hỏi của GV
HS2: chữa bài tập 20 SGK/19
Trang 12phương trình bậc nhất hai ẩn đã
học?
Mục đích của hai qui tắc này khi
giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
là gì?
Giải hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn bằng phương pháp cộng có mấy
trường hợp? Nêu cách giải của từng
trường hợp?
HS2: chữa bài tập 20 SGK/19
Giải các hệ phương trình
Hoạt động 2: Luyện tập
GV yêu cầu 3 HS lên bảng chữa bài
tập 22 SGK/19
HS ở dưới cùng thực hiện
Cho lớp nhận xét và chữa bài nếu
sai
Cho một HS khá lên làm bài tập 23
SGK/19
HS ở dưới thực hiện theo nhóm bàn
Lớp nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sửa sai nếu có
Cho HS làm bài tập 26 SGK
GV hướng dẫn HS làm câu a
Yêu cầu HS làm các câu còn lại
Dạng 1: Giải hệ pt bằng phương pháp cộng (với hệ số
đã biết) Bài tập 22
a) Vì A(2; -2), B( -1; 3) thuộc đồ thị hàm số y =
ax + b nên ta có hệ pt theo ẩn a và b:
Trang 13GV treo bảng phụ có ghi nội dung
gọi HS nêu cách giải
GV gợi ý giải:
Cho HS hoạt động theo nhóm(5’)
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
Đại diện hai nhóm trình bày
Các nhóm khác nhận xét
GV đánh giá và chốt lại phương
pháp giải các dạng toán
Hướng dẫn về nhà
Xem lại cách giải các bài tập đã chữa để nắm chắc phương pháp giải
Làm các phần còn lại của các bài tập ở SGK
Ôân lại cách giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8
Xem trước nội dung bài học mới “Giải bài toán bằng cách lập hệ pt” và so
sánh với giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học ở lớp 8 xem thế nào?
Tiết 37+38: ÔN TẬP HỌC KỲ I
Ngày soạn: 13/12/2008 Dạy ngày : 16/12/2008 Lớp dạy: 9B
A./ Mục tiêu:
Trang 14-Nắm được định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và cách giải phương trình bậc nhất hai ẩn Nắm được phương pháp biểu diễn và minh hoạ nghiệm thông qua độ thị của hàm số.
-Kỹ năng tìm ngiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn Kỉ năng viết tập nghiệm của PT bậc nhất hai ẩn
-Nghiêm túc khi sử dụng đồ thị hàm số để minh hoạ nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn Cẩn thận trong tìm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
B./ Phương tiện;
Giáo viên: Bài dạy, SGk, SGv, bảng phụ …HS: Vở ghi, thước thẳng…
C./ Tiến trình:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết căn bậc hai thông qua bài tập trắc nghiệm
GV đưa bài tập ở bảng phụ
Yêu cầu HS lần lượt trả lời
câu hỏi, có giải thích thông
qua đó ôn lại:
- Định nghĩa căn bậc hai
của một số.
- Căn bậc hai số học của
một số không âm.
- Trục căn thức ở û mẫu.
- Điều kiện để biểu thức
chứa căn xác định.
HS trả lời miệng
Sửa lại: đk x > 0 và x #
4
Bài tập: các câu sau đúng hay
sai, nếu sai hãy sửa lại cho đúng.
1 căn bậc hai của 4
Hoạt động 2: Luyện tập.
GV đưa bài tập lên bảng
Bài 2: Rút gọn
HS làm bài tập sau ít phút hai HS lên bảng tính, mỗi
c) 1172−1082 = 45
Trang 15nửa lớp làm câu a)
nửa lớp làm câu b)
yêu cầu HS tìm điều kiện
của x để các biểu thức có
nghĩa
GV cho điểm các nhóm và
chốt lại pp giải
GV treo bảng phụ có ghi
nội dung bài tập 106 tr 20
SBT
Sau khi cho HS xem lại
trong ít phút GV nhấn
mạnh phương pháp giải:
Làm dạng toán tổng hợp
này luôn phải tìm điều kiện
để biểu thức xác định Khi
tìm điều kiệm để biểu thức
chứa căn có nghĩa …………
GV hướng dẫn HS làm bài
tập
Tại a = 0 hàm số đã cho là
gì?
Gọi HS lên bảng vẽ
Cho HS nhắc lại cách tìm
toạ độ giao điểm bằng
phép tính sau đó gọi 1HS
lên trình bày
HS hoạt động theo nhóm
Đại diện hai nhóm lên trình bày
Các nhóm nhận xét, đánh giá
HS mở vở bài tập đối chiếu, trả lời
HS nghe, nắm phương pháp giải
Câu a, b HS trả lời miệng
Câu a) a ≠ 2 Câu b) a = -1
Câu c) y= 2x + 3
HS lên bảng vẽ
H thực hiện theo yêu cầu của GV
+ Tìm hoành độ giao điểm
+ Thế giá trị tìm được vào hàm số để tìm tung độ giao điểm
(2 − 3) + (4 2 3) 2 − = − 3 + ( 3 1) −
= 2− 3+ 3 1 1− =
Dạng 2: Tìm x Bài 3: Giải phương trình
b) 12 - x - x = 0 đk: x ≥ 0
x + x - 12 = 0 x +4 x-3 x - 12 = 0
Dạng 3: bài toán rút gọn tổng hợp.
Bài 106 SBT / 20
Dạng 4: Đồ thị hàm số.
Bài tập: Cho hai hàm số y=
( a+ 2) x + 3
a) Tìm giá trị của a để hsố trên là
hàm số bậc nhất
b) Tìm giá trị của a để đồ thị hàm
số trên song song với đường
Trang 16thẳng y = x – 2
c) Vẽ đồ thị hsố trên tại a= 0 và
đồ thị hàm số y= - x +5 trên cùng hệ trục toạ độ
d) Gọi C là giao điểm của hai
đường thẳng trên Tìm toạ độ của C bằng phép tính
Hướng dẫn về nhà
Ôân lại các kiến thức đã học và đã được ôn tập
Chú ý cách giải các dạng toán
Xem và làm các dạng toán này trong SBT