Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì I
Trang 1TUẦN 11
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2004HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BÀ CHÁU
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc: HS đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ: Làng, nuôi nhau, giàu sang, sung sướng, màu nhiệm, lúcnào, ra lá …
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Nhấn giọng ở các từ ngữ: vất vả, lúc nào cũng đầm ấm, nảy mầm, ra lá, đơmhoa, kết bao nhiêu lá, không thay được, buồn bã, móm mém, hiền từ, hiếuthảo
- Phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật
+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi
+ Giọng bà tiên: trầm ấm, hiền từ + Giọng hai anh em: cảm động, tha thiết
2 Kỹ năng: Hiểu các từ ngữ trong bài: đầm ấm, màu nhiệm
- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó sâu sắc giữabà và cháu Qua đó, cho ta thấy tình cảm quý giá hơn vàng bạc
3 Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
2 Bài cu õ (3’)Gọi HS đọc bài Thương ông
- Bé Việt đã làm gì để giúp và an ủi ông?
- Tìm những câu thơ cho thấy nhờ bé Việt mà
ông hết đau
- Chân ông đau như thế nào?
- Qua bài tập đọc con học tập được từ bạn Việt
đức tính gì?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Treo bức tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật
ntn?
- Tình cảm con người thật kì lạ Tuy sống trong
nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn sung sướng Câu
chuyện ra sao chúng mình cùng học bài tập đọc
Bà cháu để biết điều đó
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Trang 2 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(âm s) Nghỉ hơi đúng
trong câu Đọc phân biệt lời kể và lời nói Hiểu
nghĩa từ khó ở đoạn 1, 2
Phương pháp: Giảng giải
ĐDDH: Tranh
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng,
thong thả và phân biệt giọng của các nhân
vật
- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn
- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng
c) Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần luyện
ngắt giọng và nhấn giọng
- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc
đồng thanh
- Yêu cầu HS đọc từng câu
d) Đọc cả đoạn
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
- Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm
e) Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, cho điểm
f) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1, 2 Qua đó giáo
dục tình bà cháu
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu khó
- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà
cháu ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia
đình như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát
triển rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ mang đến
điều gì? Cuộc sống của hai anh em ra sao?
Chúng ta cùng học tiếp
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo,sau đó HS đọc phần chú giải
- Đọc, HS theo dõi
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồngthanh các từ ngữ: làng, nuôi nhau, lúcnào, sung sướng
- Luyện đọc các câu:
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, /tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nàocũng đầm ấm /
+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảymầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kết baonhiêu là trái vàng, trái bạc./
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từđầu cho đến hết bài
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2
- Nhận xét bạn đọc
- Đọc theo nhóm Lần lượt từng HSđọc, các em còn lại nghe bổ sung,chỉnh sửa cho nhau
- Thi đọc
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực,rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà,các cháu sẽ được giàu sang sungsướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm,
ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
Trang 3- Chuẩn bị: Tiết 2.
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BÀ CHÁU (TT)
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bà cháu.Tiết 1
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
- Tiết 2
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần om, iên) Nghỉ hơi
đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể và lời nói Hiểu
nghĩa từ khó ở đoạn 3, 4
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
ĐDDH: SGK Bảng cài: từ khó, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
b) Đọc từng câu
c) Đọc cả đoạn trước lớp
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc câu khó
ngắt giọng
- Yêu cầu học sinh đọc cả đoạn trước lớp
d) Đọc cả đoạn trong nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
f) Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4 Qua đó giáo dục
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà hai
anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Giáo dục tình bà cháu.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Hát
- 2 HS đọc bài
- Theo dõi, đọc thầm
- Nối tiếp nhau đọc từng câu Chú
ý luyện đọc các từ: màu nhiệm,ruộng vườn
- Luyện đọc câu:
Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/dang tay ôm hai đứa cháu hiếuthảo vào lòng,/
- 3 đến 5 HS đọc
- HS đọc
- Thi đua đọc
- Trở nên giàu có vì có nhiều vàngbạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bãhơn
- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc khôngthay được tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cầnvàng bạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, mómmém, dang rộng hai tay ôm cáccháu, còn ruộng vườn, lâu đài,nhà của thì biến mất
Trang 4- Nhận xét
- Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
- 3 HS tham gia đóng các vai côtiên, hai anh em, người dẫnchuyện
- Tình cảm là thứ của cải quýnhất./ Vàng bạc không qúybằng tình cảm con người
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
- Các phép trừ có nhớ dạng 11- 5; 31 – 5; 51 – 15
- Tìm số hạng trong một tổng
2Kỹ năng: Giải bài toán có lời văn (toán đơn 1 phép tính trừ).
- Lập phép tính từ các số và dấu cho trước
3Thái độ: Tính toán nhanh, chính xác.
II Chuẩn bị
- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) 51 - 15
- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ
lần lượt là:
81 và 44 51 và 25 91 và 9
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên bảng
Phát triển các hoạt động (26’)
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Củng cố kỹ năng về phép trừ có nhớ ở
hàng chục
Phương pháp: Luyện tập
ĐDDH: Bảng cài Bộ thực hành toán
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
2 con tính Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện
các phép tính sau: 71 – 9; 51 – 35; 29 + 6
- Nhận xét và cho điểm HS
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau(theo bài hoặc theo tổ) đọc kết quảtừng phép tính
- Đặt tính rồi tính
- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳngcột với đơn vị, chục thẳng cột vớichục
- Làm bài cá nhân Sau đó nhận xétbài bạn trên bảng về đặt tính, thựchiện tính
- 3 HS lần lượt trả lời Lớp nhận xét
Trang 5Bài 3:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số hạng
trong 1 tổng rồi cho các em làm bài
Hoạt động 2: Giải toán có lời văn
Mục tiêu: HS dùng phép trừ có nhớ để vận dụng
vào toán có lời văn
Phương pháp: Thảo luận
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 4:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1 HS lên bảng
tóm tắt
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta
phải làm gì?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào Vở bài tập
rồi gọi 1 HS đọc chữa
- Nhận xét và cho điểm HS
- Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Viết lên bảng: 9 … 6 = 15 và hỏi: Cần điền
dấu gì, + (cộng) hay – (trừ)? Vì sao?
- Có điền dấu – được không?
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 3 HS đọc
chữa bài, mỗi HS đọc chữa 1 cột tính
Lưu ý: Có thể cho HS nhận xét để thấy rằng: Ta
luôn điền dấu + vào các phép tính có các số
thành phần nhỏ hơn kết quả Luôn điền dấu –
vào phép tính có ít nhất 1 số lớn hơn kết quả
4 Củng cố, dặn dò:( 4’ )
- Nếu còn thời gian GV tổ chức cho HS chơi
trò chơi: Kiến tha mồi
- Chuẩn bị: Một số mảnh bìa hoặc giấy hình
hạt gạo có ghi các phép tính chưa có kết quả
hoặc các số có 2 chữ số Chẳng hạn:
- Cách chơi: Chọn 2 đội chơi Mỗi đội có 5
chú kiến Các đội chọn tên cho đội minh
(Kiến vàng/ Kiến đen ) Khi vào cuộc chơi,
GV hô to một số là kết quả của 1 trong các
phép tính được ghi trong các hạt gạo, chẳng
hạn “sáu mươi sáu” (hoặc hô 1 phép tính có
kết quả là số có kết quả là số ghi trên hạt
gạo, chẳng hạn “31 trừ 7”) Sau khi GV dứt
tiếng hô, mỗi đội cử 1 bạn kiến lên tìm mồi,
nếu tìm đúng thì được tha mồi về tổ Kết thúc
cuộc chơi, đội nào tha được nhiều mồi hơn là
đội thắng cuộc
- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ
đi số hạng kia
Tóm tắt
Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính: 51 – 26
Bài giải Số kilôgam táo còn lại là:
51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg
- Điền dấu + hoặc – vào chỗ trống
Trang 6- Chuẩn bị: 12 - 8
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với bạn, sẵn sàng giúp bạn khi bạn gặp khó khăn
- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh
- Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em
2Thái độ: Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh
- Đồng tình, noi gương với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè
3 Hành vi : Có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.
II Chuẩn bị
- GV: Giấy khổ to, bút viết Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thực hành: Chăm chỉ học tập
- Kể về việc học tập ở trường cũng như ở nhà
của bản thân
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Quan tâm giúp đỡ bạn (Tiết 1)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử trong 1 tình
huống cụ thể có liên quan đến việc quan tâm giúp
đỡ bạn
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, đóng vai
ĐDDH: Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận
- Nêu tình huống: Hôm nay Hà bị ốm, không đi
học được Nếu là bạn của Hà em sẽ làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách xử lí và gọi HS khác
nhận xét
- Kết luận: Khi trong lớp có bạn bị ốm, các em
nên đến thăm hoặc cử đại diện đến thăm và
giúp bạn hoàn thành bài học của ngày phải
nghỉ đó Như vậy là biết quan tâm, giúp đỡ
bạn
- Mỗi người chúng ta cần phải quan tâm giúp
đỡ bạn bè xung quanh Như thế mới là bạn tốt
và được các bạn yêu mến
Hoạt động 2: Liên hệ
Mục tiêu: Nhận biết các biểu hiện của quan tâm,
giúp đỡ bạn
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận
ĐDDH: Giấy khổ to, bút viết
Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận và đưa ra các
cách giải quyết cho tình huống sau:
Tình huống:
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
- Thảo luận cặp đôi và nêu cách xử lí.Cách xử lí đúng là:
+ Đến thăm bạn + Mang vở cho bạn mượn để chép bàivà giảng cho bạn những chỗ khônghiểu
- Thực hiện yêu cầu của GV
Trang 7- Hạnh học rất kém Toán Tổng kết điểm cuối
kì lần nào tổ của Hạnh cũng đứng cuối lớp về
kết quả học tập Các bạn trong tổ phê bình
- Quan tâm, giúp đỡ bạn có nghĩa là trong lúc
bạn gặp khó khăn, ta cần phải quan tâm, giúp
đỡ để bạn vượt qua khỏi
Hoạt động 3: Diễn tiểu phẩm
Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, kỹ năng đã
học
Phương pháp: Đóng vai, thảo luận, đàm thoại
ĐDDH: Vật dụng sắm vai
- HS sắm vai theo phân công của nhóm
- Hỏi HS: Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em cảm
thấy như thế nào?
Kết luận:
- Quan tâm, giúp đỡ bạn là điều cần thiết và
nên làm đối với các em Khi các em biết
quan tâm đến bạn thì các bạn sẽ yêu quý,
quan tâm và giúp đỡ lại khi em khó khăn,
đau ốm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một câu chuyện về
quan tâm, giúp đỡ bạn
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: tiết 2
- Các nhóm HS thảo luận và đưa racác cách giải quyết cho tình huốngcủa GV
Chẳng hạn:
1 Các bạn trong tổ làm thế là sai.Mặc dù Hạnh có lỗi nhưng các bạncũng không nên vì thế mà đã vộivàng phê bình Hạnh Nếu phê bìnhmạnh quá, có thể làm cho Hạnhbuồn, chán nản Cách tốt nhất làphải giúp đỡ Hạnh
2 Để giúp Hạnh nâng cao kết quảhọc tập, nhất là môn Toán, các bạntrong tổ nên kết hợp cùng với GVCNvà với cả lớp để phân công bạn kèmcặp Hạnh Có như thế Hạnh mới bớtmặc cảm và cố gắng trong học tậpđược
- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữacác nhóm
- HS diễn tiểu phẩm
- HS trả lời theo vốn hiểu biết và suynghĩ của từng cá nhân
- HS trao đổi, nhận xét, bổ sung
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2004
Trang 8- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết
- Bảng cài ở bài tập 2
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ông và cháu.
- Gọi 3 HS lên bảng
- GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới lớp
viết vào bảng con
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Trong giờ chính tả hôm nay lớp mình
sẽ chép lại phần cuối của bài tập đọc Bà cháu Ôn lại
một số quy tắc chính tả
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Mục tiêu: Chép lại chính xác đoạn: Hai anh em
cùng nói … ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành
ĐDDH: Bảng phụ: đoạn chính tả
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần
chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu
nào?
- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu chấm
Chữ cái đầu câu phải viết hoa
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, khó và
viết bảng các từ này
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh sửa lỗi chính tả
d) Chép bài
- Hát
- HS viết theo lời đọc của GV
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cầnchép
- Phần cuối
- Bà móm mém, hiền từ sống lại cònnhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thìbiến mất
- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”
- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viếtbảng con
Trang 9e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Tiến hành tương tự các tiết trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Mục tiêu: Phân biệt được g/gh; s/x; ươn /ương
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng cài, bút dạ
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS đọc mẫu
- Dán bảng gài và phát thẻ từ cho HS ghép chữ
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- GV cho điểm HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà
không viết g?
- Ghi bảng : gh + e, i, ê
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà
không viết gh?
- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm
Dưới lớp làm vào vở
- GV gọi HS nhận xét
- GV cho điểm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ghi nhớ quy tắc chính tả g/
gh
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
- Tìm những tiếng có nghĩa để điềnvào các ô trống trong bảng dướiđây
- ghé, gò
- 3 HS lên bảng ghép từ:
ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe /ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở / gỡ;
ga / gà / gá / gả / gã / gạ; gu / gù /gụ; gô / gò / gộ; gò / gõ
- Nhận xét Đúng / Sai
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Viết gh trước chữ: i, ê, e
- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o, ô,
1Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 1 trừ đi một số
2Kỹ năng: Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 12 – 8 để giải các bài toán có liên quan
3 Thái độ:Giáo dục HS yêu thích học môn Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán: Que tính
Trang 10- HS: Vở, bảng con, que tính.
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Giới thiệu: (1’)Trong giờ học toán hôm nay chúng ta
cùng học về cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12
– 8, lập và học thuộc lòng các công thức 12 trừ đi
một số Sau đó áp dụng để giải các bài tập có liên
quan
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 12 – 8
Mục tiêu: HS biết cách trừ có dạng 12 - 8
Phương pháp: thảo luận, đàm thoại
ĐDDH: Bộ thực hành Toán
Bước 1 : Nêu vấn đề
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
- Viết lên bảng: 12 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
và thông báo lại
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que
tính?
- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện
phép tính
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện
phép tính
- Yêu cầu một vài HS khác nhắc lại
Hoạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ đi một số
Mục tiêu: Tự lập và học thuộc bảng các công
thức 1 trừ đi một số
Phương pháp: Thực hành, học nhóm
ĐDDH: bảng phụ
- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các
phép tính trong phần bài học Yêu cầu HS
thông báo kết quả và ghi lên bảng
- Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi một số cho
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8
- Thao tác trên que tính Trả lời: 12que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4 quetính
- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháobỏ que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 +
6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính
- Còn lại 4 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4
_ 12 8 4
- Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳngcột với 2 Viết dấu – và kẻ vạchngang 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 thẳngcột đơn vị
- Thao tác trên que tính, tìm kết quảvà ghi vào bài học Nối tiếp nhauthông báo kết quả của từng phéptính
Trang 11HS học thuộc.
Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành
Mục tiêu: HS áp dụng vào bài tập
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: bảng phụ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả phần a
- Gọi HS đọc chữa bài
- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả 3+9 và
9+3 bằng nhau
- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 = 12
có thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và 12 – 9
mà không cần tính
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
- Yêu cầu giải thích vì sao 12–2– 7 có kết quả
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hiệu khi đã biết
số bị trừ rồi làm bài Gọi 3 HS lên bảng làm
bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện
các phép tính trong bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả lớp
làm bài vào Vở bài tập
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS đọc lại bảng các công thức 12
trừ đi một số
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng công thức
trong bài
- Chuẩn bị: 32 -8
- Học thuộc lòng bảng công thức 12trừ đi một số
- Làm bài vào Vở bài tập
- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểm tra bàimình
- Vì khi đổi chỗ các số hạng trongtổng thì tổng không đổi
- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽđược số hạng kia 9 và 3 là các sốhạng, 12 là tổng trong phép cộng9+3=12
- Cả lớp làm bài sau đó 1 HS đọcchữa bài cho cả lớp kiểm tra
Bài giải Số quyển vở có bìa xanh là:
Trang 12MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀ CÁC VẬT TRONG NHÀ.
I Mục tiêu
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến đồ dùng và tác dụng của chúng
- Bước đầu hiểu các từ ngữ chỉ hoạt động
II Đồ dùng dạy – Học
- Tranh minh hoạ bài tập 1 trong SGK
- 4 bút dạ, 4 tờ giất khổ A3
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- 2 HS lên bảng
- 1 HS đọc bài tập 4
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Trong tiết học này các em sẽ được mở
rộng vốn từ về đồ dùng và hiểu tác dụng của chúng,
biết được một số từ ngữ chỉ hoạt động
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Mục tiêu: Hệ thống hoá cho HS vốn từ liên quan
đến đồ dùng và tác dụng của chúng
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, phân tích
ĐDDH: Tranh Bảng phụ
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Treo bức tranh
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm 1
tờ giấy, 1 bút dạ và yêu cầu viết thành 2 cột:
tên đồ dùng và ý nghĩa công dụng của chúng
- Gọi các nhóm đọc bài của mình và các nhóm
có ý kiến khác bổ sung
Lời giải :
- 1 bát hoa to để đựng thức ăn 1 cái thìa để
xúc thức ăn 1 chảo có tay cầm để rán, xào
thức ăn 1 bình in hoa (cốc in hoa) đựng nước
lọc 1 chén to có tai để uống trà 2 đĩa hoa để
đựng thức ăn 1 ghế tựa để ngồi 1 cái kiêng
để bắc bếp 1 cái thớt để thái, 1 con dao để
thái 1 cái thang giúp trèo cao, 1 cái giá treo
mũ áo, 1 cái bàn đặt đồ vật và ngồi làm việc
1 bàn HS, 1 cái chổi để quét nhà 1 cái nồi có
hai tai (quai) để nấu thức ăn 1 đàn ghi ta để
chơi nhạc
Hoạt động 2: Thực hành
Mục tiêu: Bước đầu hiểu các từ ngữ chỉ hoạt
- Hát
- HS 1: Tìm những từ chỉ người tronggia đình, họ hàng của họ ngoại
- HS 2: Tìm những từ chỉ người tronggia đình họ hàng của họ nội
- Đọc miệng
- Tìm các đồ vật được ẩn trong bứctranh và cho biết mỗi đồ vật dùng đểlàm gì?
- Quan sát
- Hoạt động theo nhóm Các nhómtìm đồ dùng và ghi các nội dung vàophiếu theo yêu cầu
- Đọc và bổ sung
Trang 13 Phương pháp: Đàm thoại, phân tích
ĐDDH: Bảng phụ
Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- 2 HS đọc bài thơ Thỏ thẻ
- Tìm những từ ngữ chỉ những việc mà bạn nhỏ
muốn làm giúp ông?
- Bạn nhỏ muốn ông làm giúp những việc gì?
- Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông
nhiều hơn hay những việc bạn nhờ ông giúp
nhiều hơn?
- Bạn nhỏ trong bài thơ có nét gì ngộ nghĩnh?
- Ở nhà em thường làm việc gì giúp gia đình?
- Em thường nhờ người lớn làm những việc gì?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tìm những từ chỉ các đồ vật trong gia đình
em?
- Em thường làm gì để giúp gia đình?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Từ ngữ về tình cảm gia đình
- HS đọc bài
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theodõi
- Đun nước, rút rạ
- Xách xiêu nước, ôm rạ, dập lửa,thổi khói
- Việc bạn nhờ ông giúp nhiều hơn
- Bạn muốn đun nước tiếp kháchnhưng lại chỉ biết mỗi việc rút rạ nênông phải làm hết, ông buồn cười Thếthì lấy ai ngồi tiếp khách?
- Tùy câu trả lời của HS Càng nhiều
HS nói càng tốt
HS nêu
ÂM NHẠCCỘC CÁCH TÙNG CHENG -
MÔN: TOÁN
Tiết: 32 – 8
I Mục tiêu:
1Kiến thức: Giúp HS:Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 32 - 8
2Kỹ năng: Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan (toán có lời văn, tìm x)
3 Thái độ:Yêu thích môn học Toán
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành toán Que tính
- HS: Vở, bảng con Que tính
Trang 14III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) 12 - 8
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng công
thức 12 trừ đi một số
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Trong bài học hôm nay chúng ta học
về phép trừ có nhớ dạng 32 – 8
- Yêu cầu HS so sánh để tìm phép trừ 32 – 8
tương tự như đã học trước đó (31 – 5)
- Ghi đầu bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 32 – 8
Mục tiêu: HS biết cách trừ có dạng 32 -8
Phương pháp: Học nhóm, hỏi đáp
ĐDDH: Bộ thực hành toán
Bước 1: Nêu vấn đề
- Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua tính Hỏi
còn bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính chúng ta
phải làm như thế nào?
- Viết lên bảng 32 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận, tìm
cách bớt đi 8 que tính và nêu số que còn lại
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Em làm thế nào để tìm ra 24 que tính?
- Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn bao nhiêu
que tính?
- Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính (kỹ thuật tính)
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính Sau đó yêu cầu
nói rõ cách đặt tính, cách thực hiện phép tính
- Em đặt tính như thế nào?
- Tính từ đâu đến đâu? Hãy nhẩm to kết quả
của từng bước
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách đặt tính và
thực hiện phép tính
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
Mục tiêu: HS áp dụng vào bài tập
Phương pháp: Thực hành, thảo luận
ĐDDH: Bảng phụ
- Hát
- HS đọc, bạn nhận xét
- Nghe và nhắc lại đề toán
- Chúng ta phải thực hiện phép trừ
32 - 8
- Thảo luận theo cặp Thao tác trênque tính
- Còn lại 24 que tính
- Có 3 bó que tính và 2 que tính rời.Đầu tiên bớt 2 que tính rời Sau đó,tháo 1 bó thành 10 que tính rời vàbớt tiếp 6 que tính nữa Còn lại 2bó que tính và 4 que tính rời là 24que tính (HS có thể bớt theo nhiềucách khác nhau)
- 32 que tính, bớt 8 que tính còn 24que tính
- 32 trừ 8 bằng 24
_ 32
8 24
- Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới thẳngcột với 2 Viết dấu – và kẻ vạchngang
- Tính từ phải sang trái 2 không trừđược 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết 4, nhớ
1, 3 trừ 1 bằng 2 viết 2
Trang 15- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
- Để tính được hiệu ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài 3 HS làm trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu lại cách đặt tính
và thực hiện phép tính của mình
- Nhận xét và cho điểm
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Cho đi nghĩa là thế nào?
- Yêu cầu HS tự ghi tóm tắt và giải
Bài 4:
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài
- x là gì trong các phép tính của bài?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài trên bảng lớp Sau đó
nhận xét, cho điểm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực
hiện phép tính 32 – 8
- Nhận xét và tổng kết giờ học
- Làm bài cá nhân
- HS trả lời
- Đọc đề bài
- Ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ _ 72 _ 42 _ 62
7 6 8
65 36 54
- Nhận xét từng bài cả về cách đặttính cũng như thực hiện phép tính
- 3 HS lần lượt trả lời
- Đọc đề bài
- Nghĩa là bớt đi, trừ đi
- HS thực hiện
- Tóm tắt Có : 22 nhãn vở Cho đi : 9 nhãn vở Còn lại: ……… nhãn vở?
Bài giải Số nhãn vở Hòa còn lại là:
22 – 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số: 13 nhãn vở
- Tìm x
- x là số hạng chưa biết trong phépcộng
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Làm bài tập
- HS nêu
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: BÀ CHÁU