Thứ hai ngày tháng 11 năm 2010TẬP ĐỌC: C, Đọc từng đoạn trong nhóm d, Thi đọc giữa các nhóm từng đoạn; đồng thanh e, Cả lớp đọc đồng thanh cả bài... Thứ hai ngày tháng 11 năm 2010TẬP ĐỌ
Trang 3Thứ ngày tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC:
Trang 4Thứ hai ngày tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC:
Trang 5Thứ hai ngày tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC:
*Luyện đọc:
Đọc mẫu bài: Bà cháu
*Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
a, Đọc từng câu
Luyện đọc:
Rau cháo nuôi nhau
Tuy vất vả
Giàu sang
Cực khổ
Chiếc quạt
Móm mém…
Trang 6Thứ hai ngày tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC:
b, Đọc từng đoạn trước lớp
-Đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từ mới:
-Đầm ấm:
-Màu nhiệm:
Đoạn 1: + Ba bà cháu/ rau cháo nuôi nhau,/ tuy vất vả/ nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm./ /
Đoạn 2: + Hạt đào vừa reo xuống đã nảy mầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./
Trang 7Thứ hai ngày tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC:
C, Đọc từng đoạn trong nhóm
d, Thi đọc giữa các nhóm( từng đoạn; đồng thanh)
e, Cả lớp đọc đồng thanh( cả bài )
Trang 8Thứ hai ngày tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC:
TÌM HIỂU BÀI:
Đọc thầm cả bài- Trả lời câu hỏi
Câu hỏi: Trả lời:
+ Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của
ba bà cháu ra sao?
+ Cô tiên cho hai anh em hạt đào và
nói gì?
+ Sau khi bà mất cuộc sống của hai
anh em ra sao?
+ Vì sao sống trong giàu sang sung
sướng mà hai anh em lại không vui?
+ Câu chuyện kết thúc ra sao?
+ Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực, rau cháu nuôi nhau
+ Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng
+ Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
+ Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà
+ Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu, còn ruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biến mất
( TIẾT 2)
Trang 9Thứ hai ngày tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC:
* LUYỆN ĐỌC LẠI: Thi đọc truyện theo vai
CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
Nhân xét tiết học
-Về nhà đọc bài
-Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
- Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì?