Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh - Rèn đọc những từ phiên âm.. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kỹ năng tính tổng nhiều số thập ph
Trang 1Thực hành giữa học kì 1Chuyện một khu vườn nhỏLuyện tập
Ôn tập: hơn 80 năm chống TDP xâm lược
Ng v: Luật bảo vệ môi trườngTrừ 2 STP
Đại từ xưng hô Ôn tập : con người và sức khỏe t2→ 2tRửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
Động tác toàn thân –TC” Chạy nhanh theo số”
Người đi săn và con nai
Tiếng vọngLuyện tập Lâm nghiệp và thủy sản
Vẽ tranh:Đề tài ngày Nhà giáo Việt Nam( 20-11)
Trả bài văn tả cảnhQuan hệ từ
Luyện tập chungTre , mây , sông
55
TLVTAN
Luyện tập làm đơnNhân 1 số TP với STNNghe nhạc
Trang 2Thứ hai, ngày
ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ 1
Mục tiêu
Sau bài học, hs biết:
-Khắc sâu kiến thức về các chuẩn mực đạo đức đã học từ đầu năm đến nay
-Thể hiện các hành vi đã học vào cuộc sống
Đồ dùng dạy học
-Thông tin và tranh ảnh ở sgk của các bài từ bài 1 đến bài 5
Các hoạt động
-Chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm thảo luận
câu hỏi cho 1 bài
+Bài 1:Em là hs lớp 5
+Bài 2: Có trách nhiệm về việc làm của mình
+Bài 3: Có chí thì nên
+Bài 4: Nhớ ơn tổ tiên
+Bài 5: Tình bạn
-5 nhóm trưởng điều khiển 5 nhóm thảo luận các câu hỏi ở vở bài tập đạo đức 5
Hoạt động 1: HS làm việc theo nhóm
Họat động 2:Làm việc cả lớp-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
-Nhận xét kết quả đúng và sửa chữa nếu
nhóm trình bày sai
-Lần lượt các nhóm trình bày kết quả thảoluận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối
-GV gọi 5 hs đọc lại 5 ghi nhớ của 5 bài đạo đức đã học
-GV nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC:
CHUYỆN MỘT KHU VƯƠN NHỎ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn.
- Giọng nhẹ nhàng, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấngiọng ở những từ gợi tả
- Đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu, giọngchậm rãi của ông
Trang 32 Kĩ năng: - Hiểu được các từ ngữ trong bài.
- Thấy được vẽ đẹp của cây cối, hoa lá trong khu vườn nhò,
hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên cùa hai ông cháu trong bài
3 Thái độ: - Có ý thức làm đẹp cuộc sống môi trường sống trong gia
đình và xung quanh em
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh vẽ phóng to
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Đọc bài ôn
- Giáo viên đặt câu hỏi → Học sinh trả
lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em được học bài
“Chuyện một khu vườn nhỏ”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
- Rèn đọc những từ phiên âm
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng
đoạn
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa từ
- Hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài
- Lần lượt 2 học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh nêu những từ phát âm cònsai
- Lớp lắng nghe
- Bài văn chia làm mấy đoạn:
- 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu… không phải làvườn
+ Đoạn 2: còn lại
- Lần lượt học sinh đọc
- Thi đua đọc
- Học sinh đọc phần chú giải
Trang 4 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
nhóm, cá nhân đàm thoại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Mỗi loài cây trên ban công
nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi
bật?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Vì sao khi thấy chim về đậu
ở ban công, Thu muốn báo ngay cho
Hằng biết?
+ Vì sao Thu muốn Hằng công nhận ban
công của nhà mình là một khu vườn nhỏ?
+ Em hiểu: “Đất lành chim đậu là như
thế nào”?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Nêu ý chính
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn
cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viênhướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 4: Củng cố.
- Thi đua theo bàn đọc diễn cảm bài
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc đoạn 1
- Dự kiến:
+ Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước.+ Cây hoa ti-gôn: thò râu theo giónguậy như vòi voi
+ Cây hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấnnhiều vòng
+ Cây đa Ấn Độ: bật ra những búp đỏhồng nhạt hoắt, xòe những lá nâu rõto…
• Đặc điểm các loài cây trên ban côngnhà bé Thu
- Học sinh đọc đoạn 2
- Dự kiến: Vì Thu muốn Hằng côngnhận ban công nhà mình cũng làvườn
- Học sinh phát biểu tự do
- Dự kiến: Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽcó chim về đậu, sẽ có người tìm đếnlàm ăn
• Ban công nhà bé Thu là một khuvườn nhỏ
Vẽ đẹp của cây cối trong khu vườnnhỏ và tình yêu thiên nhiên của haiông cháu bé Thu
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh lắng nghe
- Lần lượt học sinh đọc
- Đoạn 1: Nhấn mạnh những từ ngữgợi tả: khoái, rủ rỉ, ngọ nguậy, bé xíu,đỏ hồng, nhọn hoắt,…
- Đoạn 2: Luyện đọc giọng đối thoạigiữa ông và bé Thu ở cuối bài
Trang 5- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Tiếng vọng”
- Nhận xét tiết học
- Thi đua đọc diễn cảm
- Học sinh nhận xét
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Kỹ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của
phép cộng để tính nhanh
- So sánh số thập phân – Giải bài toán với số thập phân
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh nắm vững và vận dụng nhanh các tính chất cơ bản
của phép cộng Giải bài tập về số thập phân nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học
vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tổng nhiều số thập phân.
- Học sinh lần lượt sửa bài 3, 4, 5/ 50 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kỹ năng
tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất
của phép cộng để tính nhanh
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động
não
Bài 1:
- Giáo viên cho học sinh ôn lại cách xếp số
thập phân, sau đó cho học sinh làm bài
• Giáo viên chốt lại
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh lên bảng (3 học sinh )
- Học sinh sửa bài – Cả lớp lần lượttừng bạn đọc kết quả – So sánh với kếtquả trên bảng
- Học sinh nêu lại cách tính tổng của
Trang 6và tính tổng nhiều số thập phân.
• Giáo viên chốt lại
+ Yêu cầu học sinh nêu tính chất áp dụng cho
bài tập 2
(a + b) + c = a + (b + c)
- Kết hợp giao hoán, tính tổng nhiều số
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh so sánh
số thập phân – Giải bài toán với số thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động
não
Bài 3:
• Giáo viên chốt lại, so sánh các số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách so
sánh số thập phân
Bài 4:
- Học sinh nhắc lại cách đặt tính và tính tổng
nhiều số thập phân
• Giáo viên chốt lại
- Giải toán: Tìm số trung bình cộng
Bài 5:
• Giáo viên chốt lại
- Nêu kết quả thi đua
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Làm bài nhà 1, 2, 3, 4/ 5
- Chuẩn bị: Trừ hai số thập phân
- Dặn học sinh chuẩn bị bài ở nhà
- Nhận xét tiết học
nhiều số thập phân
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh lên bảng (3 học sinh )
- Học sinh sửa bài – Cả lớp lần lượttừng bạn đọc kết quả – So sánh với kếtquả trên bảng
- Học sinh nêu lại cách tính tổng củanhiều số thập phân
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh nhắc lại số trung bình cộng
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh thi đua giải nhanh
- Tính: a/ 456 – 7,986 b/ 4,7 + 12,86 + 46 + 125,9
LỊCH SỬ:
Trang 7ÔN TẬP: HƠN 80 NĂM
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1858 – 1945 )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh củng cố lại kiến thức về mốc thời gian, sự kiện lịch
sử tiêu biểu nhất 1858 – 1945)
2 Kĩ năng: Nhớ và thuật lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ (1858 –
1945), nêu được ý nghĩa của các sự kiện đó
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu thương quê hương
và biết ơn các ông cha ta ngày trước
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
Bảng thống kê các niên đại và sự kiện
+ HS: Chuẩn bị bài học
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Bác Hồ đọc “Tuyên ngôn độc
lập””
- Cuôí bản “Tuyên ngôn độc lập”, Bác Hồ
thay mặt nhân dân Việt Nam tuyên bố điều gì?
- Trong buổi lễ, nhân dân ta đã thể hiện ý chí
của mình vì độc lập, tự do như thế nào?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1:
Mục tiêu: Ôn tập lại các sự kiện lịch sử trong
giai đoạn 1858 – 1945
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.
- Hãy nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong
giai đoạn 1858 – 1945 ?
→ Giáo viên nhận xét
- Hát
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Hoạt động nhóm.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi → nêu:+ Thực dân Pháp xam lược nước ta.+ Phong trào chống Pháp tiêu biểu:phong trào Cần Vương
+ Phong trào yêu nước của PhanBội Châu, Phan Chu Trinh
+ Thành lập Đảng Cộng sản ViệtNam
+ Cách mạng tháng 8 + Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc
Trang 8- Giáo viên tổ chức thi đố em 2 dãy.
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời
điểm nào?
- Các phong trào chống Pháp xảy ra vào lúc
nào?
- Phong trào yêu nước của Phan Bội Châu,
Phan Chu Trinh diễn ra vào thời điểm nào?
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày,
tháng, năm nào?
- Cách mạng tháng 8 thành công vào thời gian
nào?
- Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai
sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa vào
ngày, tháng, năm nào?
→ Giáo viên nhận xét câu trả lời của 2 dãy
Hoạt động 2:
Mục tiêu: Học sinh nắm lại ý nghĩa 2 sự kiện
lịch sử: Thành lập Đảng và Cách mạng tháng 8
– 1945
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời mang lại ý
nghĩa gì?
- Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện Cách mạng
tháng 8 – 1945 thành công?
- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày
→ Giáo viên nhận xét + chốt ý
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Đàm thoại, động não.
- Ngoài các sự kiện tiêu biểu trên, em hãy nêu
các sự kiện lịch sử khác diễn ra trong 1858 –
1945 ?
- Học sinh xác định vị trí Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh, nơi xảy ra phong trào Xô Viết
Nghệ Tĩnh trên bản đồ
→ Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Tình thế hiểm nghèo
- Nhận xét tiết học
“Tuyên ngôn độc lập”
- Học sinh thi đua trả lời theo dãy
- Học sinh nêu: 1858
- Nửa cuối thế kỉ XIX
- Đầu thế kỉ XX
- Ngày 3/2/1930
- Ngày 19/8/1945
- Ngày 2/9/1945
Hoạt động nhóm bàn.
- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn
- Nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu: phong trào Xô ViếtNghệ Tĩnh, Bác Hồ ra đi tìm đườngcứu nước …
- Học sinh xác định bản đồ (3 em)
Trang 9Thứ ba, ngày
CHÍNH TẢ:
LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nghe viết đúng chính tả bài “Luật bảo vệ môi trường”
2 Kĩ năng: - Hiểu và nắm được cách trình bày một điều cụ thể trong bộ luật
nhà nước
- Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu l / n ; âm cuối n / ng
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to thì tìm nhanh theo yêu cầu bài 3
+ HS: Bảng con, bài soạn từ khó
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa kỳ I
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe –
viết
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn viết chính tả
- Yêu cầu học sinh nêu một số từ khó viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Hoạt động học sinh sửa bài
- Giáo viên chấm chữa bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập chính tả
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2
- Giáo viên tổ chức trò chơi
- Giáo viên chốt lại, khen nhóm đạt yêu cầu
Bài 3:
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1, 2 học sinh đọc bài chính tả – Nêunội dung
- Học sinh nêu cách trình bày (chú ýchỗ xuống dòng)
- Học sinh viết bài
- Học sinh đổi tập sửa bài
- Học sinh viết bài
- Học sinh soát lại lỗi (đổi tập)
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- Thi viết nhanh các từ ngữ có cặptiếng ghi trên phiếu
- Học sinh lần lượt “bốc thăm” mởphiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặp
Trang 10- Giáo viên chọn bài a.
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà làm bài tập 3 vào vở
- Chuẩn bị: “Mùa thảo quả”
- Nhận xét tiết học
tiếng ghi trên phiếu (VD: lắm – nắm)học sinh tìm thật nhanh từ: thích lắm –nắm cơm
- Cả lớp làm vào nháp, nhận xét cáctừ đã ghi trên bảng
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Tổ chức nhóm thi tìm nhanh vànhiều, đúng từ láy
- Đại diện nhóm trình bày
Hoạt động nhóm bàn.
- Tìm nhanh các từ gợi tả âm thanh cóâm ng ở cuối
- Đại diện nhóm nêu
TOÁN:
TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân.
2 Kĩ năng: - Bước đầu có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kỹ năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học
vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh sửa bài 2, 3, 4/ 51 (SGK)
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Trừ hai số thập phân
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết
cách thực hiện phép trừ hai số thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động
não
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
Trang 11• Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện trừ
hai số thập phân
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh thực hiện trừ hai số thập
phân
- Yêu cầu học sinh thực hiện bài b
- Yêu cầu học sinh nêu kết luận
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước
đầu có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận
dụng kỹ năng đó trong giải bài toán có nội
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại cách
tính trừ hai số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
- Hình thức thi đua cá nhân (Chích bong
bóng)
- Giáo viên chốt lại cách làm
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách giải
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
Bài 4:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt đề và
tìm cách giải
- Giáo viên chốt ý: Có hai cách giải
Hoạt động 3: Củng cố.
- Học sinh nêu ví dụ 1
- Cả lớp đọc thầm
- Nêu phép tính
3,26 – 1,54
- Tìm cách thực hiện
326 – 154 và tính3,26 – 1,54 có kết quả như nhau (vì
172 cm = 1,72 m)
⇒ Nêu cách trừ hai số thập phân
72,1
54,1
26,3
−
- Học sinh tự nêu kết luận như SGK
- Học sinh nhắc lại cách đặt tính và tínhtrừ hai số thập phân
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài miệng
- Học sinh đọc đề
- 3 em nêu lại
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu cách giải
- Học sinh làm bài
Trang 12Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động
não
- Nêu lại nội dung kiến thức vừa học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề
- Học sinh suy nghĩ tìm cách giải
- Học sinh nêu cách giải
- Học sinh làm vào vở
Hoạt động cá nhân.
- Giải bài tập thi đua
1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được khái niệm đại từ xưng hô.
2 Kĩ năng: - Học sinh nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bước
đầu biết sử dụng đại từ xưng hô trong văn bản ngắn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý tìm từ đã học
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to chép sẵn đoạn văn BT3 (mục III) Bảng phụ viết sẵn đoạn vănmục I.1
+ HS: Xem bài trước
III Các hoạt động:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm
được khái niệm đại từ xưng hô trong đoạn
văn
- Hát
Trang 13Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, thực
hành
Bài 1:
- Giáo viên nhận xét chốt lại: những từ in
đậm trong đoạn văn → đại từ xưng hô
+ Chỉ về mình: tôi, chúng tôi
+ Chỉ về người và vật mà câu
chuyện hướng tới: nó, chúng nó
Bài 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh tìm những đại từ theo 3
ngôi: 1, 2, 3 – Ngoài ra đối với người Việt
Nam còn dùng những đại từ xưng hô nào
theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính …
→ GV chốt: 1 số đại từ chỉ người để xưng
hô: chị, anh, em, cháu, ông, bà, cụ …
Bài 3:
- Giáo viên lưu ý học sinh tìm những từ để
tự xưng và những từ để gọi người khác
→ Giáo viên nhận xét nhanh
→ Giáo viên nhấn mạnh: tùy thứ bậc, tuổi
tác, giới tính, hoàn cảnh … cần lựa chọn
xưng hô phù hợp để lời nói bảo đảm tính
lịch sự hay thân mật, đạt mục đích giao
tiếp, tránh xưng hô xuồng vã, vô lễ với
người trên
• Ghi nhớ:
+ Đại từ xưng hô dùng để làm
gì?
+ Đại từ xưng hô được chia
theo mấy ngôi?
+ Nêu các danh từ chỉ người để
Bài 1:
- 1 học sinh đọc thành tiếng toàn bài
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ, học sinh phát biểu ýkiến
- Dự kiến: “Chị” dùng 2 lần → ngườinghe; “chúng tôi” chỉ người nói – “ta” chỉngười nói; “các người” chỉ người nghe –
“chúng” chỉ sự vật → nhân hóa
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2
- Cả lớp đọc thầm → Học sinh nhận xétthái độ của từng nhân vật
- Dự kiến: Học sinh trả lời:
+ Cơm : lịch sự, tôn trọngngười nghe
+ Hơ-bia : kiêu căng, tự phụ,coi thường người khác, tự xưng là ta, gọicơm các ngươi
- Tổ chức nhóm 4
- Nhóm trưởng yêu cầu từng bạn nêu Ghinhận lại, cả nhóm xác định
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
Bài 3:
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài 3
- Học sinh viết ra nháp
- Lần lượt học sinh đọc
- Lần lượt cho từng nhóm trò chuyện theođề tài: “Trường lớp – Học tập – Vui chơi
…”
- Cả lớp xác định đại từ tự xưng và đại từđể gọi người khác
- Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
- 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong
Trang 14xưng hô theo thứ bậc?
+ Khi dùng đại từ xưng hô chú
ý điều gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước
đầu biết sử dụng đại từ xưng hô trong văn
bản ngắn
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, thực
hành
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về
thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng từ
đó
Bài 2:
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc
- Giáo viên chốt lại
Bài 3:
- Tìm đại từ xưng hô dùng chưa chính xác?
Sửa lại?
→ Giáo viên nhận xét và yêu cầu học sinh
giải thích rõ lý do vì sao đại từ dùng chưa
đúng → Chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Trò chơi, động não.
- Đại từ xưng hô dùng để làm gì? Được
chia theo mấy ngôi?
- Đặt câu với đại từ xưng hô ở ngôi thứ
hai
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
SGK
- Học sinh đọc đề bài 1
- Học sinh làm bài (gạch bằng bút chì cácđại từ trong SGK)
- Học sinh sửa bài miệng
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc đề bài 2
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh sửa bài _ Thi đua sửa bài bảngphụ giữa 2 dãy
- Học sinh nhận xét lẫn nhau
- Học sinh đọc đề bài 3
- Học sinh trao đổi theo nhóm bàn
- Đại diện từng bàn phát biểu
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc lại 3 câu văn khi đã dùngđại từ xưng hô đúng
-Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
-Có ý thức giúp gia đình
Đồ dùng dạy học:
Trang 15-Tranh ảnh minh họa ở sgk.
Các hoạt động
KTBC:-Nêu cách bày thức ăn và dụng cụ
ăn uống ở gia đình em?
-Nêu cách thu dọn bữa ăn ở gia đình em?
*Giáo viên nhận xét
Dạy bài mới: gtb: Rửa dụng cụ nấu ăn và
ăn uống
Hoạt động 1:Tìm hiểu mục đích, tác
dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn
+Nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu
và ăn uống sau bữa ăn?
-Nhận xét và tóm tắt nội dung của hoạt
động 1
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách rửa sạch
dụng cụ nấu ăn và ăn uống
-Nêu cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
ở gia đình em?
-Hướng dẫn hs quan sát hình, đọc nội
dung mục 2 sgk và đặt hỏi:
+So sánh cách rửa bát ở gia đình em với
cách rửa bát được trình bày trong sgk?
-Nhận xét và hướng dẫn hs các bước rửa
dụng cụ nấu ăn và ăn uống theo nội dung
sgk
-2 hs trình bày, cả lớp lắng nghe và nhận xét
Hoạt động cá nhân và nhóm cặp
-Nồi, chảo, ấm, chén, dĩa, tô, muỗng, đũa, ly, sạng, vá, dao, thớt,
…
-HS đọc sgk
+Dự kiến: …làm cho các dụng đó sạch sẽ, khô ráo, ngăn chặn được vitrùng gây bệnh mà còn có tác dụng bảo quản, giữ cho các dụng cụ không bị hoen rỉ
+Học sinh các nhóm khác nhận xét hoặc bổ sung
-HS lắng nghe
Trang 16-Gọi vài hs đọc lại nội dung mục 2 sgk
Hoạt động 3:Củng cố dặn dò
-Hỏi 2 câu hỏi cuối bài
-Giáo dục hs về nhà giúp gia đình rửa bát và dụng cụ nấu ăn
Nhận xét tiết học
-2 hs đọc-2 hs trình bày
Thứ tư, ngày
KỂ CHUYỆN:
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Vẽ đẹp của con nai dưới ánh trăng có sức
cảm hóa mạnh mẽ đối với người đi săn, khiến anh phải hạ súng,không nỡ bắn nai
2 Kĩ năng: - Chỉ dựa vào tranh minh họa và lời chú thích dưới tranh học sinh
kể lại nội dung từng đoạn chính yếu của câu chuyện phỏng đoánkết thúc câu chuyện
- Dựa vào lới kể của giáo viên , tranh minh họa và lời chú thíchdưới tranh kể lại toàn bộ câu chuyện
3 Thái độ: - Học sinh biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
+ GV: Bộ tranh phóng to trong SGK
+ HS: Tranh trong SGK
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Người đi săn và con nai
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Học sinh kể lại từng đoạn
câu chuyện chỉ dựa vào tranh và chú thích
dưới tranh
Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại.
- Đề bài: Kể chuyện theo tranh: “Người đi
săn và con nai”
- Nêu yêu cầu
Hoạt động 2: Học sinh phỏng đoán kết
thúc câu chuyện, kể tiếp câu chuyện
- Hát
- Vài học sinh đọc lại bài đã viết vàovở
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh quan sát kẽ tranh đọc lời chúthích từng tranh rồi kể lại nội dung chủyếu của từng đoạn
- Lớp lắng nghe, bổ sung
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
Trang 17Phương pháp: Động não, kể chuyện.
- Nêu yêu cầu
- Gợi ý phần kết
Hoạt động 3: Nghe thầy (cô) kể lại
toàn bộ câu chuyện, học sinh kể toàn bộ
câu chuyện
Phương pháp: Kể chuyện.
- Giáo viên kể lần 1: Giọng chậm rãi, bộc
lộ cảm xúc tự nhiên
- Giáo viên kể lần 2: Kết hợp giới thiệu
tranh minh họa và chú thích dưới tranh
- Nhận xét + ghi điểm
→ Chọn học sinh kể chuyện hay
Hoạt động 4: Trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Vì sao người đi săn không bắn con nai?
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
→ Hãy yêu quí thiên nhiên, bảo vệ thiên
nhiên, đừng phá hủy vẻ đẹp của thiên
nhiên
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Kể một câu chuyện đã đọc đã
nghe có nội dung liên quan đến việc bảo vệ
môi trường
- Nhận xét tiết học
- Trao đổi nhóm đôi tìm phần kết củachuyện
- Đại diện kể tiếp câu chuyện
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện (2học sinh )
Hoạt động nhóm đôi, cả lớp.
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lời
- Nhận xét, bổ sung
TẬP ĐỌC:
TIẾNG VỌNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ.
- Giọng đọc vừa phải, biết ngắt nhịp thơ hợp lý trong bài thơ viết theothể thơ tự do, biết nhấn giọng những từ gợi tả gợi cảm
2 Kĩ năng: - Bộc lộ được cảm xúc phù hợp qua giọng đọc
3 Thái độ: - Cảm nhận được tâm trạng băn khoăn của tác giả về cái chết của
con chim sẻ nhỏ
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh SGK phóng to
+ HS: Bài soạn, SGK
Trang 18III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Chuyện khu vườn nhỏ.
- Đọc đoạn 1 và cho biết Mỗi loại cây trên
ban công nhà bé Thu có đặc điểm gì nổi bật?
- Đọc đoạn 2 Em hiểu thế nào là “Đất lành
chim đậu”
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Tiết học hôm nay các em
được học bài “Tiếng vọng”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc
đúng văn bản
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
• Luyện đọc
- Học sinh khá đọc
• Giáo viên ghi bảng những từ khó phát âm:
cơn bão, giữ chặt, mãi mãi, đá lở
- Gọi học sinh đọc
- Giúp học sinh phát âm đúng thanh ngã, hỏi
(ghi bảng)
- Giáo viên đọc mẫu
- Giúp học sinh giải nghĩa từ khó
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
• Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh
+ Câu hỏi 1: Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn
cảnh đáng thương như thế nào?
• Yêu cầu học sinh nêu ý khổ 1
+ Câu hỏi 2: Vì sao tác giả băn khoăn day dứt
về cai chết của con chim sẻ?
+ Câu hỏi 3: Những hình ảnh nào đã để lại ấn
tượng sâu sắc trong tâm trí của tác giả?
- Hát
- Học sinh đọc và trả lời
- Học sinh nhận xét
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Học sinh lần lượt đọc
- Học sinh nêu những từ phát âm saicủa bạn
- Lần lượt học sinh đọc
- Thi đua đọc
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc khổ thơ 1
- 1 học sinh đọc câu hỏi 1
- Dự kiến: …trong cơn bão – lúc gầnsáng – bị mèo tha đi ăn thịt – để lạinhững quả trứng mãi mãi chim conkhông ra đời
- Con chim sẻ nhỏ chết trong đêmmưa bão
- 1 học sinh đọc yêu cầu 2
- Dự kiến: Trong đêm mưa bão, nằmtrong chăn ấm – Tác giả không mở cửacho chim sẻ tránh mưa – Ích kỷ …cái