1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lớp 5(2010-2011)Tuần 13.

35 302 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Báo Giảng Tuần 13
Người hướng dẫn GV Nguyễn Đăng Khoa
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Lịch giảng
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 322,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc từng phần.. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.. - GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 3 - Yêu cầu học sinh từng

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 13

1325611313

x

Chào cờNgười gác rừng tí honLuyện tập chung (tr 61)

“Thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước”Kính già, yêu trẻ (tiết 2)

Kĩ thuật

2562132513

25631313

13 x

x

NhômChia một số thập phân cho một số tự nhiênKể chuyện được chứng kiến hoặc tham giaCông nghiệp (tiếp theo)

Ôn tập bài hát :Ước mơ

1364262625

Luyện tậpTrồng rừng ngập mặnBài 26

Luyện tập tả người (tả ngoại hình)

2665262613

Đá vôiChia một số thập phân cho 10,100,1000,…Luyện tập về quan hệ từ

Luyện tập tả người (tả ngoại hình)Sinh hoạt lớp

Trang 2

Ngày soạn …\ \

Ngày dạy …\ \

Tiết 1 TẬP ĐỌC

PPCT 25 NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON

I Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc

- Hiểu ý nghĩa : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi (Trả lời được các câu hỏi 1;2;3b)

- GDHS có ý thức bảo vệ môi trường

* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GV h.dẫn HS tìm hiểu bài để thấy được những hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng Từ đó, HS nâng cao ý thức BVMT.

- KNS: Ứng phó với căng thẳng, đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng

II Phương pháp – Kĩ thuật.

- Thảo luận nhóm nhỏ, tự bộc lộ

III Chuẩn bị.

- GV: Tranh minh họa bài đọc Bảng phụ ghi câu văn luyện đọc

- HS: Xem bài trước

IV Lên lớp.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Ổn định.(1’)

2 Bài cũ.(4’)

- Gọi hs lên bảng đọc bài

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3.Bài mới.(26’)

3.1 Gtb: Nêu yêu cầu tiết học.

3.2 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

- Gọi 1 hs khá đọc bài

- Bài văn có thể chia làm mấy phần ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc

từng phần

- Sửa lỗi cho học sinh

- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn

………

- 2 Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ: Hành trình của bầy ong và trả lời câu hỏi

- Nêu tựa bài

- 1 học sinh đọc bài

- 3 phần

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

+ Phần 1:đoạn 1, 2: Từ đầu … ra bìa rừng chưa?+ Phần 2: đoạn 3: qua khe lá … thu lại gỗ

+ Phần 3: hai đoạn còn lại

- 3 học sinh đọc nối tiếp từng phần

- Học sinh phát âm từ khó

- Học sinh đọc chú giải

- Đọc trong nhóm- đọc thi đua

- 1, 2 học sinh đọc toàn bài

Trang 3

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- GV nêu câu hỏi và HD HS trả lời lớp

+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ phát

hiện được điều gì?

- Ý đoạn 1

-Nhận xét chốt ý phần 1

- Cho HS hoạt động nhóm đôi

+ Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn

thông minh và dũng cảm như thế nào?

- Ý đoạn 2.

- Cho HS hoạt động nhóm 4:

+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia việc bắt

bọn trộm gỗ? Em học tập được ở bạn điều gì?

- Ý đoạn 3.

Hoạt động 3: Hdhs đọc diễn cảm

- Cho 3 HS nối tiếp nhau đọc lại truyện

- Gv hd học sinh rèn đọc diễn cảm

- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 3

- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét tuyên dương

- Cho Hs thảo luận và rút ra nội dung chính

4.

Củng cố.(3’)

- Nêu lại nội dung bài

* GDBVMT (như ở Mục tiêu)

5.Nhận xét dặn dò.(1’)

- Nx tiết học Về nhà rèn đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập mặn”

- HS đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi

+ Hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối

- Quá trình phát hiện bọn trộm gỗ

- Nhận xét, bổ sung

- Đọc lướt đoạn , thảo luận nhóm đôi

+ Thông minh: thắc mắc khi thấy dấu chân lạ; lần theo dấu chân để giải thích thắc mắc Khi phát hiện bọn trộm gỗ, chạy theo đường tắt, gọi điện cho công an

+ Dũng cảm: Gọi điện thoại báo công an Phối hợp với công an bắt bọn trộm gỗ

- 2 HS trình bày kết quả thảo luận

- Sự thông minh và dũng cảm của bạn nhỏ.

- Lớp nhận xét bổ sung

- 1 HS đọc đoạn 3 - Thảo luận nhóm 4 + Vì bạn nhỏ yêu rừng Học tập lòng dũng cảm, yêu quý và bảo vệ rừng

- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời

- Các nhóm nhận xét, bổ sung

- Quá trình bắt giữ bọn lâm tặc.

- HS đọc nối tiếp lại truyện

- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm: giọng đọc chậm rãi, nhanh, hồi hộp, hấp tấp

- HS nêu những từ ngữ, câu cần nhấn giọng

- HS luyện đọc theo nhóm cặp đôi

- 3 HS đọc diễn cảm

- 2 HS thi đọc diễn cảm

- B iểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công nhân nhỏ tuổi

- Theo dõi 1 hs đọc lại bài

- Nhận xét tiết học

Trang 4

- Biết : + Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân

+ Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân

- BT cần làm : B1 ; B2 ; B4a

- Tính chính xác khoa học

II Chuẩn bị:

GV: Phấn màu, bảng phụ Bảng con, SGK HS: Xem bài trước

III Lên lớp.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Ổn định.(1’)

2 Bài cũ.(4’) Luyện tập.

- Gọi hs làm bài sau:

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới.(26’)

3.1 Gtb: Luyện tập chung.

3.2 Các hoạt động dạy học.

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

Cho HS làm bảng con

• Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn kỹ thuật

tính

• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc +; –; ×

số thập phân

Bài 2: Tính nhẩm:

- Cho HS tính nhẩm, nêu kết quả

- Giáo viên chốt lại

Bài 4 a:Tính rồi so sánh giá trị của (a+b) ×c

- GV treo bảng phụ

- Cho HS rút tính chất

………

- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp

(28,7+34,5)×2,5=?

25,5×(19,5+24,5)=?

- Nêu tựa bài

- Học sinh đọc đề

- Bảng con 3 Học sinh sửa bài trên bảng

- Cả lớp nhận xét

KQ: a,404,91 b,53,578 c,163,744

- Nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân số thập phân

- Học sinh đọc đề.

- 3 Học sinh kết quả bằng miệng

- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 ; 0, 1 ; 0,01 ; 0, 001

- Lớp nhận xét bổ sung

- Đọc đề bài và nêu yêu cầu.

a 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

- HS so sánh kết quả của 2 biểu thức

- Rút ra kết luận

- 2 HS nhắc lại

- Theo dõi

Trang 5

- Nhận xét kết luận.

4 Củng cố.(3’)

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội dung ôn

tập

- GDHS: tính chính xác khoa học

5 Dặn dò.(1’) Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

Nhận xét tiết học

+ Cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt tại thủ đô HN và các thành phố khác trong toàn quốc

- KN quan sát theo dõi

- Tự hào và yêu tổ quốc

II Chuẩn bị:

- GV: Aûnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN Phiếu học tập, bảng phụ

- HS: Xem bài trước

III Lên lớp.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Ổn định.(1’)

2 Bài cũ.(4’)Gọi hs lên bảng.

Bài: “Vượt qua tình thế hiểm nghèo”

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3 Bài mới.(26’)

3.1 Gtb:“Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không

chịu mất nước”

3.2 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Giúp HS biết được vì sao ND

ta phải tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc

và nắm được nội dung lời kêu gọi toàn quốc

kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh

-GV dùng bảng thống kê các sự kiện Và cho

HS tìm hiểu nguyên nhân vì sao nhân dân ta

………

- Học sinh trả lời câu hỏi ở SGK + Nêu những khó khăn của nước ta sau cách mạng tháng tám

+ Làm gì để chống lại giặc đói, giặc dốt

- Lớp nhận xét

- Nêu tựa

Nhận nhiệm vụ học tập

-Đọc sgk nêu : Vì ngày 23- 11- 1946, quân pháp đánh chiếm hải phòng; ngày 17- 12- 1946, quân

Trang 6

phải tiến hành kháng chiến toàn quốc?

-Gv hd Hs quan sát bảng thống kê và nhận xét

thái độ của thực dân pháp?

+Kết luận: Trước tình hình đó để bảo vệ nền

độc lập dân tộc, nhân dân ta không còn con

đường nào khác là buộc phải cầm súng đứng

lên chiến đấu để bảo vệ nền độc lập

-GV trích đọc một đoạn trong lời kêu gọi của

Chủ tịch Hồ Chí Minh và YC HS trả lời câu

hỏi: Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện tinh

thần quyết tâm chiến đấu hy sinh vì độc lập dân

tộc của nhân dân ta?

*Hoạt động 2:HS biết được tinh thần quyết tử

cho tổ quốc của nhân ta

-GV hd HS hình thành biểu tượng về những

ngày đầu toàn quốc kháng chiến bằng các câu

hỏi sau:

+Tinh thần quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh của

quân và dân Thủ đô Hà Nội thể hiện như thế

nào?

+Đồng bào cả nước đã thể hiện tinh thần kháng

chiến ra sao?(tiêu biểu là ở Huế, Đà Nẵng; có

thể liên hệ thực tế của địa phương)

+Vì sao quân và dân ta lại có tinh thần như

vậy?

+Kết luận: Chốt ý như bên.

4 Củng cố.(3’)

- YC HS viết một đoạn cảm nghĩ về tinh thần

kháng chiến của nhân dân ta sau lời kêu gọi

của Hồ Chủ Tịch

- Giáo viên nhận xét, giáo dục

5 Nhận xét dặn dò.(1’)

-Cb: Thu Đông 1947,VB mồ chôn giặc Pháp

- Nhận xét tiết học

pháp bắn phá vào một số khu phố ở Hà Nội; ngày 18- 12- 1946 ,Pháp gửi tối hậu thư cho chính phủ ta,…

-Những việc làm trên cho thấy thực dân Pháp quyết tâm xâm lược nước ta một lần nữa

-Nhận xét bổ sung

-Câu: “Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”

*Hs thảo luận theo nhóm đọc sgk và quan sát hình 1 và hình 2 sgk

-Nhóm trình bày

+ Những chiến sĩ vệ quốc quân và tự vệ của Thủ đô đã dành giật với địch từng góc phố, ….+Trả lời

+ Nhân dân ta với niềm tin “ Kháng chiến nhất định thắng lợi”.Vì lòng yêu nước căm thù giặc.-HS tự nêu

-Nhóm khác nhận xét bổ sung

- Học sinh viết một đoạn cảm nghĩ

- Phát biểu trước lớp

- Nhận xét

+ Nêu nội dung ghi nhớ sgk

Nhận xét tiết học

………

………

Trang 7

Tiết 3 ĐẠO ĐỨC:

I Mục tiêu:

- Học sinh có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép đối với người già, nh]ờng nhịn em nhỏ.

- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịnn em nhỏ

* GD học tập tâùm gương ĐĐ HCM (như tiết 1 ở tuần 12).

TTCC1,2,3 của NX5: Những HS chưa đạt.

-KNS: Kĩ năng tư duy phê phán; Kĩ năng ra quyết định; Kĩ năng giao tiếp.

II Phương pháp – Kĩ thuật.

- Thảo luận nhóm; Xử lí tình huống; Đóng vai

III Chuẩn bị:

GV + HS: Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ

IV Lên lớp.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1.Ổn định.(1’)

2 Bài cũ.(4’)

- Gọi HS đọc ghi nhớ đọc ghi nhớ

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới.(26’)

3.1 Gtb: Kính già, yêu trẻ (tiết 2)

3.2 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2.

- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí tình

huống của bài tập 2 → Sắm vai

- Kết luận

a) Vân nên dừng lại, dỗ dành em bé, hỏi tên,

địa chỉ Sau đó, Vân có thể dẫn em bé đến đồn

công an để tìm gia đình em bé Nếu nhà Vân ở

gần, Vân có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ

giúp đỡ

b) HD các em cùng chơi chung hoặc lần lượt

thay phiên nhau chơi

c) Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho

cụ già Nếu không biết, em trả lời cụ một cách

lễ phép

Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3, 4.

- Giao nhiệm vụ cho học sinh :

- GV kết luận:

………

- 2 Học sinh đọc ghi nhớ

- Nêu tựa bài

- Thảo luận giải quyết tình huống

- Đại diện các nhóm lên thể hiện

- Lớp nhận xét

- Làm việc nhóm - bài tập 3, 4

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận ý kiến

Trang 8

+ Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 01/10

+ Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội thiếu

niên tiền phong HCM, Sao Nhi Đồng

4 Củng cố.(3’)

Tìm hiểu kính già, yêu trẻ của dân tộc ta

- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm phong tục

tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của

dân tộc Việt Nam

- Kết luận

5 Dặn dò.(1’)Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ.

- Nhận xét tiết học

- Từng nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm bổ xung ý kiến

-Nhận xét tiết học

………

………

Ngày soạn …\ \

Ngày dạy …\ \

Tiết 1 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

PPCT 25 MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu:

- Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1 ; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 ; viết được doạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu BT3

- Kĩ năng sử dụng từ ngữ

- GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh.

II Chuẩn bị:

GV: Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ HS: Xem bài trước

III Lên lớp.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Ổn định.(1’)

2 Bài cũ.(4’) Luyện tập về quan hệ từ.

• Học sinh tìm quan hệ từ và nêu tác dụng, của

chúng trong các câu sau:

- Chẳng kịp can Tâm, cô bé đứng thẳng lên

thuyền xua tay và hô to

………

- Học sinh làm bài (2 em)

Trang 9

- ÔÛ vuøng naøy, luùc hoaøng hođn vaø luùc tạng saùng,

phong cạnh raât neđn thô

+ Nhaôn xeùt ñaùnh giaù

3 Baøi môùi.(26’)

3.1 Gtb: MRVT: Bạo veô mođi tröôøng.

3.1 Caùc hoát ñoông dáy hóc.

Baøi 1:Qua ñoán vaín sau em hieơu “ khu bạo toăn

sinh hóc” laø gì?

- Giaùo vieđn chia nhoùm thạo luaôn ñeơ tìm xem

ñoán vaín laøm roõ nghóa cúm töø “Khu bạo toăn ña

dáng sinh hóc” nhö theâ naøo?

• Giaùo vieđn choât lái: Ghi bạng: khu bạo toăn ña

dáng sinh hóc

Baøi2:Xeâp caùc töø ngöõ chư haønh ñoông neđu trong

ngoaịc ñôn vaøo nhoùm thích hôïp.

- Giaùo vieđn daùn 4 bạng leđn 4 nhoùm thi ñua tieâp

söùc xeẫp töø cho vaøo nhoùm thích hôïp

• Giaùo vieđn choât lái:

Baøi 3:…vieât moôt ñoán vaín ngaĩn khoạn 5 cađu veă

ñeă taøi ñoù.

- HDHS vaôn dúng caùc töø ngöõ ñaõ hóc ôû baøi taôp 2

ñeơ vieât 1 ñoán vaín khoạng 5 cađu

- GV nhaôn xeùt + Tuyeđn döông

4 Cụng coâ.(3’)

- Neđu töø ngöõ thuoôc chụ ñieơm “Bạo veô mođi

tröôøng?” Ñaịt cađu

GV lieđn heô GDBVMT (nhö ôû Múc tieđu)

5 Nhaôn xeùt daịn doø.(1’)- Chuaơn bò: “Luyeôn taôp

veă quan heô töø”.- Nhaôn xeùt tieât hóc

- Lôùp theo doõi

- Nhaôn xeùt

- Neđu töïa baøi

- Hóc sinh ñóc baøi 1.

- Cạ lôùp ñóc thaăm

- Toơ chöùc nhoùm thạo luaôn ñoán vaín ñeơ laøm roõ

nghóa cho cúm töø “Khu bạo toăn ña dáng sinh

hóc nhö theâ naøo?”

- Ñái dieôn nhoùm trình baøy

- Röøng naøy coù nhieău ñoông vaôt, nhieău loái löôõng

cö (neđu soâ lieôu)

- Thạm thöïc vaôt phong phuù, haøng traím loái cađy khaùc nhau; nhieău loái röøng

- Khu bạo toăn ña dáng sinh hóc: nôi löu giöõ Ña dáng sinh hóc: nhieău loaøi gioâng ñoông vaôt vaø thöïc vaôt khaùc nhau

- Hóc sinh ñóc baøi 2.

- Cạ lôùp ñóc thaăm

- Thöïc hieôn nhoùm, moêi nhoùm trình baøy tređn 2 tôø giaây A 4 (Phađn loái haønh ñoông bạo veô – haønh ñoông phaù hoái)

- Hóc sinh söûa baøi

- Chón 1 – 2 cúm töø gaĩn vaøo ñuùng coôt (bạng ghi cúm töø ñeơ laên loôn)

- Cạ lôùp nhaôn xeùt

- Ñóc ñeă baøi vaø neđu yeđu caău.

- HS thöïc hieôn vieât

- 2 HS trình baøy baøi laøm cụa mình tröôùc lôùp

- Lôùp nhaôn xeùt, boơ sung

- 2 HS neđu töø ngöõ vaø ñaịt cađu

- Nhaôn xeùt, boơ sung

- Nhaôn xeùt tieât hóc

Trang 10

GV: Nội dung bài, bảng phụ HS: Xem bài trước.

III Lên lớp.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

3.1 Gtb:Luyện tập chung.

3.2 Các hoạt động dạy học.

Bài 1:Tính

• Tính giá trị biểu thức

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy tắc trước

khi làm bài

+ Nhận xét

Bài 2:Tính bằng hai cách:

• Tính chất

a × (b + c) = a x b + a x c

- Giáo viên chốt lại tính chất 1 số nhân 1 tổng

- Cho nhiều học sinh nhắc lại

- Nhận xét chốt lại

Bài 3b:Tính nhẩm kết quả tìm x

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại

Quy tắc tính nhanh

• Giáo viên chốt: tính chất kết hợp

- Thu tập chấm 5 em

- Nhận xét ghi điểm

Bài 4: Bài toán

+Cho hs đọc đề, tìm hiểu nội dung, cách giải

………

(2,4+3,8)×2,7 2,5+3,9×2,4×

- Lớp nhận xét

-Nêu tựa bài

- Học sinh đọc đề bài – Xác định dạng (Tính giá

trị biểu thức)

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài.KQ: a.316,93 b.61,72

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề.

- 2 Học sinh làm bài trên bảng, lớp làm vào vở

a C1: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42

C2: (6,75 x 4,2) + (3,25 x 4,2) = 42

b HS làm tương tự KQ: 19,44

- Học sinh sửa bài theo cột ngang của phép tính

- So sánh kết quả, xác định tính chất

- Học sinh đọc đề bài.

- Học sinh nhắc lại

- Thi làm bài nhanh.KQ:x= 1 - x= 6,2

- Học sinh sửa bài

Bài giảiKQ: 102000 đồng

Trang 11

- GDHS: tính chính xác khoa học.

5 Nhận xét dặn dò.(1’)

- Chuẩn bị: Chia một số thập phân cho một số

tự nhiên

- Nhận xét tiết học

- Thi đua giải nhanh

- Bài tập : Tính nhanh:

15,5 × 15,5 – 15,5 × 9,5 + 15,5 × 4

- Nhận xét tiết học

………

………

Tiết 3 CHÍNH TẢ( Nhớ viết)

PPCT 25 HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

I Mục tiêu.

- Nhớ – viết đúng bài CT, trình bày đúng các câu thơ lục bát

- Làm được BT(2) a / b hoặc BT(3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II Chuẩn bị GV:Phấn màu, bảng phụ SGK, Vở. HS: Xem bài trước

III Lên lớp.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐÔNG CỦA TRÒ

1.Ổn định.(1’)

2 Bài cũ.(4’)

- Gọi hs lên bảng

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới.(26’)

3.1 Gtb: Nêu yêu cầu tiết học.

3.2 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên cho học sinh đọc hai khổ thơ

+ Qua hai dòng thơ cuối, tác giả muốn nói điều

gì về công việc của loài ong?

+ Bài thơ được trình bày ntn? Những chữ nào

được viết hoa?

- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

* Cho hs viết bài

………

- 2 học sinh lên bảng viết 1 số từ ngữ chứa các tiếng có âm đầu s/ x hoặc âm cuối t/ c đã học

- Nêu tựa bài

- 3Học sinh lần lượt đọc

- Công việc của loài ong rất lớn lao Ong giữ hộ cho người nhưng mùa hoa đã tàn phai, mang lại cho đời những giọt mật tinh túy

- trình bày theo thể thơ lục bát; những chữ đầu dòng được viết hoa

- Rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm, đất trời …

- HS luyện viết đúng các từ khó

- Học sinh nhớ-viết bài vào vở

- Học sinh đổi tập soát lỗi chính tả

Trang 12

- Giáo viên chấm bài chính tả.

- Sửa các lỗi phổ biến

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài 2a: Tìm các từ chứa những tiếng sau:Yêu

cầu đọc bài

- Cho HS chơi trò chơi: “Thi tiếp sức tìm chữ”

• +Giáo viên nhận xét

Bài 3:Điền vào chỗ trống:

b t hay c

• Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu bài tập

Giáo viên nhận xét

4 Củng cố.(3’)

- Nêu lại nội dung bài

- GDHS: ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

5 Nhận xét dặn dò.(1’)

Chuẩn bị: “nghe-viết: Chuỗi ngọc lam”

- Nhận xét tiết học

- HS tự sửa lỗi viết sai

-1 học sinh đọc yêu cầu

- Đại diện 2 nhóm lên thi tìm những tiếng có phụ âm s/x

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh làm bài cá nhân – Điền vào ô trống hoàn chỉnh mẫu in

- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng)

- Học sinh đọc lại mẫu tin

-Thi tìm từ láy có âm đầu s/ x

- Nhận xét tiết học

………

………

Tiết 4 THỂ DỤC

(Có Gv thể dục dạy)

Tiết 5 KĨ THUẬT

PPCT 13 CẮT, KHÂU, THÊU TỰ CHỌN (Tiết 2)

I Mục tiêu.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích

- Có ý thức tự phục vụ ; giúp đỡ gia đình

TTCC1 của NX4: Cả lớp.

- GDHS: Tính nghiêm túc kĩ luật, cẩn thận

II Chuẩn bị GV: Một số sản phẩm khâu , thêu đã học Tranh ảnh các bài đã học

HS: Xem bài trước

III.Lên lớp.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Trang 13

1 Ổn định lớp.(1’)

2 Bài cũ.(4’)

- Cắt , khâu , thêu tự chọn

- Kiểm tra việc chuẩn bị của các nhóm

3 Bài mới.(26’)

3.1 Gtb: Nêu yêu cầu cần đạt của tiết học

3.2 Các hoạt động :

Hoạt động 1 : HS thực hành làm sản phẩm tự

chọn

- Kiểm tra sự chuẩn bị nguyên vật liệu , dụng

cụ thực hành của HS

- Phân chia vị trí cho các nhóm thực hành

- Đến từng nhóm quan sát , hướng dẫn thêm

Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả thực hành

- Tổ chức cho các nhóm đánh giá chéo theo gợi

ý SGK

- Nhận xét , đánh giá kết quả thực hành của các

nhóm , cá nhân

4 Củng cố.(3’)

- Đánh giá , nhận xét

- Giáo dục HS có ý thức tự phục vụ ; giúp gia

đình việc nội trợ

5 Nhận xét dặn dò.(1’)- Nhận xét tiết học

- CB: Cắt, khâu, thêu tự chọn (tiết 3)

………

Vải, chỉ, kim… - Nêu tựa bài Vải, chỉ, kim… - Thực hành nội dung tự chọn - Báo cáo kết quả - Nêu lại nội dung vừa học - Nhận xét tiết học ………

………

Ngày soạn … \ \

Ngày dạy … \ \

Tiết 1 KHOA HỌC

PPCT 25 NHÔM

I Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của nhôm

- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống.Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng

- Giáo dục học sinh ý thức bảo quản giữ gìn các đồ dùng trong nhà

II Chuẩn bị: GV: Hình vẽ trong SGK trang 46, 47 Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm.

HS: Sưu tầm các thông tin và tranh ảnh về nhôm, 1 số đồ dùng được làm bằng nhôm

III Lên lớp.

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Ổn định.(1’)

2 Bài cũ.(4’) Đồng và hợp kim của đồng.

- Nêu nguồn gốc, tính chất của đồng và hợp

kim đồng?

- Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới.(26’)

3.1 Gtb: Nhôm.

3.2 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Làm vệc với các thông tin và

tranh ảnh sưu tầm được

* HS kể được tên một số dụng cụ, máy móc, đồ

dùng được làm bằng nhôm.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Bước 2: Làm việc cả lớp

KL: Nhôm sử dụng rộng rãi để chế tạo các

dụng cụ làm bếp, vỏ của nhiều loại đồ hộp,

khung cửa sổ, 1 số bộ phận của phương tiện

giao thông, làm cửa nhà…

Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.

* HS quan sát và phát hiện một vài tính chất

của nhôm.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ

Bước 2:

- Làm việc cả lớp

KL: Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ, có màu

trắng bạc, có ánh kim, không cứng bằng sắt và

đồng

 Hoạt động 3: Nguồn gốc và một số TC của

nhôm Cách bảo quản 1 số đồ dùng bằng nhôm

hoặc hợp kim của nhôm.

Bước 1: Làm việc cá nhân

- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu học

sinh làm việc theo chỉ dẫn SGK trang 53

………

- 1 HS nêu

- Nêu tựa bài

- Học sinh viết tên hoặc dán tranh ảnh những sản phẩm làm bằng nhôm đã sưu tầm được vào giấy khổ to

- Các nhóm treo sản phẩm cử người trình bày

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm khác được đem đến lớp và mô tả màu, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của các đồ dùng bằng nhôm đó

Trang 15

Bước 2: Chữa bài tập.

- Giáo viên kết luận.

• Nhôm là kim loại, có thể pha trộn với đồng,

kẽm để tạo thành hợp kim của nhôm Sử dụng:

Không nên đựng thức ăn có vị chua lâu, dễ bị

a-xít ăn mòn

4 Củng cố.(3’)

- Thi đua: Trưng bày các tranh ảnh về nhôm và

đồ dùng của nhôm?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Nhận xét dặn dò.(1’)Xem lại bài, đọc học

ghi nhớ.Chuẩn bị: Đá vôi

- Nhận xét tiết học

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác bổ sung

- HS làm vào phiếu học tập cá nhân

- Học sinh trình bày bài làm, học sinh khác góp ý

- Nhắc lại nội dung bài học

- Học sinh trưng bày + giới thiệu trước lớp

- Nhận xét tiết học

- Có nhiều trong vỏ trái đất ở dạng hợp chất và có ở quặng nhôm

- Gồm có nhôm và 1 số kim loại khác như đồng, kẽm…

Tính chất

- Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo sợi mảnh hơn sợi tóc, có thể dát mỏng, nhẹ, dẫn nhiệt tốt Không

bị gỉ, 1 số a-xít có thể ăn mòn nhôm

- Bền vững, rắn chắc, nhẹ, dẫn nhiệt và điện tốt

Trang 16

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên Biết vận dụng trong bài thực hành

- BT cần làm : B1 ; B2

- Giáo dục học sinh say mê môn học

II Chuẩn bị:GV: Bảng phụ ghi sẵn Quy tắc chia trong SGK Bảng con.

HS: Xem bài trước

III Lên lớp.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Ổn định.(1’)

2 Bài cũ.(4’)

- Học sinh sửa bài: 4/62

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới.(26’)

3.1 Gtb: Chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên.

3.2 Các hoạt động dạy học.

 HD HS nắm được quy tắc chia một số thập

phân cho một số tự nhiên

- GV hướng dẫn HS tìm quy tắc chia

- Ví dụ 1: Viết đề bài toán lên bảng

- Yêu cầu học sinh thực hiện

- GV hướng dẫn HS rút ra quy tắc chia

- Giáo viên nêu ví dụ 2.

72,58:19=?

KQ: 3,82

- Giáo viên chốt quy tắc chia

 Luyện tập

Bài 1:Đặt tính rồi tính:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Nêu yêu cầu đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài

………

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- Nêu tựa bài

- Học sinh đọc đề

- Cả lớp đọc thầm – Phân tích, tóm tắt

- Học sinh thực hiện phép chia bằng cách đổi đơn vị mét về đơn vị đề-xi-mét

8,4m : 4 = 84dm : 4

0

dm 21 04

4 84

21dm = 2,1m

- Học sinh giải thích, lập luận việc đặt dấu phẩy ở thương

- Học sinh nêu quy tắc

- Học sinh nêu ví dụ 2.

- HS làm vào vở nháp

- 1 HS làm trên bảng

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh kết luận nêu quy tắc

- Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu bài.

- Học sinh làm bài vào vở, 4 HS làm bảng lớp

- Lớp nhận xét

KQ: a.1,32 b 1,4 c 0,04 d 2,36

Trang 17

- Giáo viên nhận xét.

Bài 2:Tìm x:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc

tìm thừa số chưa biết?

- Nhận xét sửa sai

4 Củng cố.(3’)

- Cho học sinh nêu lại cách chia số thập phân

cho số tự nhiên

- GDHS:Tính chính xác khoa học

5 Nhận xét dặn dò.(1’) Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm.

- 1 HS nêu

- 2 Học sinh làm trên bảng, lớp làm vào vở

- Lớp nhận xét bổ sung

KQ: a x=2,8 b x= 0,05-2 HS nêu

- Theo dõi

- Nhận xét tiết học

………

………

Tiết 3 KỂ CHUYỆN

PPCT 13 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

- Kể được 1 việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh

- Rèn kĩ năng nói cho hs

- GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : Qua câu chuyện, học sinh có ý thức tham gia bảo vệ môi trường, có tinh thần phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm bảo vệ môi trường.

II Chuẩn bị: Gv: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK Soạn câu chuyện theo đề bài.

Hs: Xem bài trước

III Lên lớp.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Ổn định.(1’)

2 Bài cũ.(4’)

- Gọi hs lên bảng kể

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới.(26’)

3.1 Gtb: “Kể câu chuyện được chứng kiến hoặc

tham gia

3.2 Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm đúng

đề tài cho câu chuyện của mình

Đề bài 1: Kể lại việc làm tốt của em hoặc của

những người xung quanh để bảo vệ môi trường

Đề bài 2: Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ

………

- 1 Học sinh kể lại mẫu chuyện về bảo vệ môi trường

- Học sinh lần lượt đọc từng đề bài

- Học sinh đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý 2

- Có thể học sinh kể những câu chuyện làm

Ngày đăng: 17/10/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Giấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ.  HS: Xem bài trước. - lớp 5(2010-2011)Tuần 13.
i ấy khổ to làm bài tập 3, bảng phụ. HS: Xem bài trước (Trang 8)
Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà. - lớp 5(2010-2011)Tuần 13.
Bảng ph ụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w