Toàn dân đứng lên chống thực dân Pháp: + CM tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta+ Rạng sáng ngày 19/12/1946 ta quyết định phát đ
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC DIÊN LÂM I
Trang 22A2A3A3A
ToánChính tảToán Chính tả
34 – 8TC: Bông hoa niềm vuiLuyện tậpN-V: Đêm trăng trên Hồ TâyChiều 13
13
4A5A
Kể chuyện
Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Tư
27/102010
Chiều 13
2525
5B5B4B
Địa líKhoa họcKhoa học
Công nghiệp(tt)NhômNước bị ô nhiễm
Năm
28/10/2010
26642613
2B2B5B4B
Chính tảToánKhoa họcĐịa lí
N-V: Quà của bốLuyện tập
Đá vôiNgười dân ở đồng bằng Bắc Bộ
Chiều 13
1313
5A4A5A
Địa lí Địa lí
Ôn TV
Công nghiệp(tt)Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
Ôn LTVC
Sáu
29/10/2010
656526
3A4A4B
ToánToánKhoa học
GamLuyện tập chungNguyên nhân làm nước bị ô nhiễmChiều
Trang 3Tuần 13 Ngày 22/11/2010Tiết : 13
Môn: Lịch sử “Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước”
Lớp : 5
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực ân Pháp trở lại xâm lược Toàn dân đứng lên chống thực dân Pháp:
+ CM tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta+ Rạng sáng ngày 19/12/1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến
+ Cuộc kháng chiến đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác trong toàn quốc
II Đồ dùng dạy học:
- Hình minh họa trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Vượt qua tình thế hiểm nghèo
-HS1: Sau CM tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn nào?
-HS2: Nêu các biện pháp để khắc phục những khó khăn đó
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: nêu MĐYC tiết học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta
MT: HS thấy được tình hình CM tháng Tám thành công,
nước ta giành được độc lập nhưng thực dân Pháp trở lại
xâm lược nước ta
TH:
- Y/c HS đọc sgk- TLCH:
+ Sau CM tháng Tám thành công thực dân Pháp có những
hành động gì?
+ Những việc làm của chúng thể hiện dã tâm gì?
+ Trước hoàn cảnh đó Đảng, Chính phủ và nhân dân ta
phải làm gì?
- Nhận xét- chốt ý
HĐ2: Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp
MT: Giúp HS thấy được tinh thần của toàn dân đứng lên
chống thực dân Pháp: - Rạng sáng ngày 19/12/1946 ta
quyết định phát động toàn quốc kháng chiến – Cuộc kháng
chiến diễn ra quyết liệt tại thủ đô và các thành phố khác
trong toàn quốc
TH:
- Y/c HS đọc sgk từ: “Đêm 18 rạng 19/12/1946 … nô lệ”
- Y/c HS thảo luận nhóm tổ- TLCH:
+ Trung ương Đảng và chính phủ quyết định phát động
toàn quốc kháng chiến khi nào?
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh thể
Trang 5+ Lý Thường Kiệt chủ động xây duwnhj phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt
+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công
+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc
+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy
- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt
*HSK-G: + Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống
+ Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến
II Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ trận chiến như SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Chùa thời Lý
-HS1: Vì sao đến thời Lý đạo Phật phát triển mạnh:
-HS2: Nêu ghi nhớ SGK
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: nêu MĐYC tiết học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Lý Thường Kiệt chủ động tấn công quân xâm
lược Tống
MT: HS biết vì sao LTK lại chủ động tấn công xâm
lược Tống
TH:
- Y/c HS đọc: “Sau thất bại … rồi rút về”
- Ai là người lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến
chống quân xâm lược Tống?
- Khi biết quân Tống đang xúc tiến việc chuẩn bị
xâm lược nước ta lần hai, LTK có chủ trương gì?
- Ông đã thực hiện chủ trương đó như thế nào?
- Việc LTK chủ động cho quân sang đánh Tống có
tác dụng gì? ( GV nêu rõ: Việc Lý Thường Kiệt
cho quân sang đất Tống có hai ý kiến :
Để xâm lược nhà Tống
Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống)
- Kết luận: LTK chủ động tấn công nơi tập trung
quân lương của nhà Tống là để phá âm mưu xâm
lược nước ta của nhà Tống
HĐ2: Trận chiến trên sông Như Nguyệt
MT: HS biết nét chính về trận chiến trên sông Như
Trang 6- Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào năm
nào?
- Lực lượng của quân Tống sang xâm lược nước ta
như thế nào? Do ai lãnh đạo?
- Y/c HS đọc sgk: “ Tại các phòng tuyến tìm
đường tháo chạy”- Thảo luận nhóm đôi- TLCH:
+ Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến sông
- Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống quân
Tống xâm lược lần thứ hai
- Vì sao nhân dân ta giành được chiến thắng vẻ
Trang 7Tuần 13 Ngày 22/11/2010Tiết : 25
Môn: Ôn toán Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
Lớp : 4
Mục tiêu: Biết
- Cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: HS nêu lại cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
Hoạt động 2: HS hoàn thành các bài tập 1, 2, 3, 4 / VBT / 71
Hoạt động 3: HS lên bảng sửa các bài tập
Hoạt động 4: GV nhận xét, sửa sai, ghi điểm
Hoạt động 5: Dặn xem và làm lại các bài tập
;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;;
Tuần 13 Ngày 22/11/2010Tiết : 25
Môn: Ôn toán Luyện tập chung
Lớp : 5
Mục tiêu: Biết
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân
- Nhân một số thập phân với một tống hai số thập phân
Cách tiến hành:
Hoạt động 1: HS nêu lại cách + Cộng, trừ, nhân các số thập phân
+ Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
Hoạt động 2: HS hoàn thành các bài tập 1, 2, 3, 4 / VBT / 75-76
Hoạt động 3: HS lên bảng sửa các bài tập
Hoạt động 4: GV nhận xét, sửa sai, ghi điểm
Hoạt động 5: Dặn xem và làm lại các bài tập
Trang 8Mơn: Tốn 34 - 8
Lớp : 2
I/ M ục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 34-8
- biết tìm số hạng chưa biết của một tổng, tìm số bị trừ
- Biết giải bài tốn về ít hơn
2 Kiểm tra bài cũ:
- Y/c HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng công thức 14 trừ đi một số
- Yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của một vài phép tính thuộc dạng 14 –8
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
1.H Đ 1 : Phép trừ 34 –8.
MT: Biết thực hiện phép trừ dạng 34-8
TH:
- Có 34 que tính, bớt đi 8 que tính, hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm gì?
- Y/c HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 4 que
tính rời, tìm cách bớt đi 8 que tính rồi
thông báo kết quả
- 34 que tính, bớt 8 que tính còn lại bao
nhiêu que tính?
- Vậy 34 trừ 8 bằng bao nhiêu?
- Viết lên bảng: 34-8=26
- Y/c một HS lên bảng đặt tính nêu rõ
cách đặt tính và thực hiện phép tính
- Gọi vài HS Y nhắc lại
2.H Đ 2 : Luyện tập thực hành:
MT :Giúp HS làm các bài tập
TH:
Bài 1( cột 1,2,3)
- Yêu cầu HS tự làm sau đó nêu cách tính
- Nghe, nhắc lại bài toán và tự phân tích bài toán
- Thực hiện phép trừ 34- 8
- Thao tác trên que tính
- 34 que tính, bớt đi 8 que tính còn lại 26 que tính
- 34 trừ 8 bằng 26
34 Viết 34 rồi viết 8 dưới 4 Viết dấu
- trừ, kể vạch ngang 4 không trừ
8 được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6 viết
26 6 nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2 viết 2
- Làm bài: Chữa bài Nêu cách tính cụ thể
Trang 9của một số phép tính.
- Nhận xét, cho điểm
Bài 2: HSK-G
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS tự tóm tắt
- GV nhận xét
Bài 4:
- Y/c HS nêu cách tìm SH chưa biết và
cách tìm số bị trừ
- Y/c HS tự làm bài tập
của vài phép tính
- HS Y thực hiện 7 bài
- Đọc và tự phân tích đề bài (HS Y nêu lại dữ kiện bài toán)
- Bài toán về ít hơn
- HS tự tóm tắt rồi giải
- Lớp nhận xét
HS Y nhắc lại quy tắc
- HS tự làm bài tập
3 Củng cố- Dặn dò:
- Y/c HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 34-8
- Nhận xét tiết học, biểu dương HS tốt có tiến bộ
- Chuẩn bị: 54 - 18
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10
Mơn: Chính tả( tập chép) Bơng hoa niềm vui
- Bảng phụ viết sẵn đoạn tập chép Bông hoa Niềm Vui, viết sẵn BT3
III Các ho ạt động dạy học chủ yếu :
1.Bài cũ : Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết học: Sự tích cây vú sữa.
-3 em lên bảng viết : lặng yên, đêm khuya, ngọn gió, đưa võng.Cả lớp viết bảng con
2 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài: nêu MĐYC tiết học
: Chép lại chính xác trình bày đúng một đoạn
trong bài : Bông hoa Niềm Vui
TH:
-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép
-Cô giáo cho phép Chi hái thêm hai bông hoa nữa
cho những ai ?Vì sao?
-Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa ?
-Đoạn văn có những dấu gì ?
-GV:Trước lời cô giáo phải có dấu gạch ngang
Chữ cái đầu câu và tên riêng phải viết hoa Cuối
câu phải có dấu chấm
- Gợi ý cho HS nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày
-Soát lỗi Chấm vở, nhận xét
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
-1-2 em nhìn bảng đọc lại
-Cho em, cho mẹ vì Chi là cô bé hiếu thảo, nhân hậu
-Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng nhân vật, tên riêng bông hoa
-Dấu gạch gang, dấu chấm than, dấu phẩy, dấu chấm
-HS nêu từ khó : hãy hái, nữa, trái tim, nhân hậu, dạy dỗ,……
-Viết bảng -Nhìn bảng chép bài vào vở
-Điền iê/ yê vào chỗ trống.Lớp đọc thầm
Trang 11Bài 3 : Yêu cầu gì ?
*HSK-G làm hết BT3
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
- 3-4 em lên bảng Lớp :bảng con
Điền r/ d -3-4 em lên bảng làm trên băng giấy, dán kết quả lên bảng
-Lớp làm vở BT
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.
3.Củng cố :
- Tuyên dương HS tập chép và làm bài tập đúng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: N-V: Quà của bố
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
Trang 12Mơn: Tốn Luyện tập
Lớp : 3
I – Mục tiêu : Giúp Hs :
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Biết giải bài toán có lời văn (hai bước tính)
II- Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ kẻ bài tập 1/58 sgk , 4 hình tam giác
III- Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ: Bài “So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn”
- Muốn so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn ta làm như thế nào?
-1 hs giải bài tập 2 / 61
3 Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Nêu MĐYC tiết học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 H Đ 1 : HD HS làm BT 1,2
MT : Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
TH :
a)BT1 : Làm miệng (bảng phụ)
- Cho hs nêu cách tìm số bé bằng1 phần mấy số lớn
- GV HD mẫu
- Yêu cầu HS thực hiện nhẩm phép chia, nêu kết
quả vào ô tương ứng
- Gọi 1 hs lên bảng , cả lớp cùng chữa bài
b)BT2 : Giải vào vở
- Cho hs đọc đề
- Hd tìm hiểu đề , tìm hướng giải
- Gọi 1 hs lên bảng, cả lớp giải vào vở
Nhận xét , chữa bài
2.H Đ 2 : HD HS làm BT 3
MT : Hs biết giải toán có lời văn bằng hai bước tính
TH : Hd hs giải các BT 3 / 62 SGK
BT3 :
-Cho hs đọc đề
-Hd tìm hiểu đề , tìm hướng giải
-Cho 1 hs lên bảng, cả lớp giải vào vở
- Nêu, nhắc lại
- Theo dõi
- Nối tiếp thực hiện phép chia, rồi trình bày
- Lớp nhận xét
- 1 Hs đọc đề Lớp đọc thầm
- Đọc đề ,phân tích đề, nêu hướng giải : +Tìm số bò gấp số trâu
+Trả lời số trâu bằng 1phần mấy số bò
-1 hs lên bảng, cả lớp giải vào vở
- Đọc đề Lớp đọc thầm
- Phân tích đề, nêu hướng giải
Tìm 1/8 số con vịt dưới ao ? Tìm số con vịt trên bờ ?
- 1 hs lên bảng, cả lớp giải vào vở
Trang 13Nhận xét , chữa bài
3 H Đ 3 : HD HS làm BT 4
MT: Hs biết ghép các hình tam giác thành 1 hình đa
giác như sgk
TH: Hoạt động nhóm
- Cho hs đọc đề , ghép mẫu
- Cho các nhóm lấy các mảnh bìa đã chuẩn bị , thảo
luận tìm cách ghép
- Tiến hành ghép vào bìa cứng Nhóm nào xong
dán trưng bày trên bảng
- Gv nhận xét đánh giá sản phẩm từng nhóm
Tuyên dương nhóm thắng
- 1 Hs đọc đề Lớp đọc thầm
- Làm việc theo nhóm
4
Củng cố - dặn dò :
- Nêu lại các dạng toán vừa luyện tập
- Về nhà xem lại bài tập
- Bài sau : Bảng nhân 9
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
Trang 14Mơn: Chính tả(nghe viết) Đêm trăng trên Hồ Tây
Lớp : 3
I - Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Nghe -viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT điền tiếng có vần iu / uyu , làm đúng BT 3a
GDBVMT: GD tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm yêu quí môi trưỡng xung quanh, có ý thức BVMT
II- Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp viết sẵn 2 lần các từ ngữ ở BT2
III- Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Bài “ Cảnh đẹp non sông”
- 2 Hs lên bảng , cả lớp viết bảng con : nhút nhát , lười nhác, khát nước , khác nhau …
Nhận xét
3.Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu của tiết học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.H Đ 1 : Hd Hs viết chính tả
MT : HS nghe – viết chính xác , trình bày đúng bài Đêm trăng
trên Hồ Tây Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài
TH :
- Gv đọc 1 lần toàn bài
- Hd hs nắm nội dung bài GDBVMT và nhận xét chính tả
- Hd hs viết bảng con các từ dễ sai : trong vắt, toả sáng, lăn
tăn, vỗ rập rình, ngào ngạt …
- Nhắc nhở Hs tư thế ngồi viết bài , chú ý những hs thường
mắc nhiều lỗi
- Gv đọc cho hs viết
- Chấm chữa bài
Gv chấm 5-7 bài Nhận xét bài viết của Hs
2.H Đ2 : Hd Hs làm bài tập chính tả
MT : Làm đúng các BT chính tả phân biệt iu / uyu , d/gi
TH :
+ Bài 2 : Bảng con
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Cho Hs tự làm bài trên bảng con
- Gv nhận xét, chốt ý đúng
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
+ Bài 3 a:( HSK-G làm tiếp 3b)
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- 1 Hs đọc lại Lớp đọc thầm
- Trả lời theo gợi ý của Gv
- Viết bảng con
Trang 15- Từng cặp hs đố lẫn nhau
- Gv nhận xét, chốt ý đúng
- Đọc
- Trao đổi nhóm đôi -1 Hs nêu câu đố , 1 hs trả lời Cả lớp theo dõi - Nhận xét
4 Củng cố - dặn dò :
- Nhắc nhở Hs khắc phục những thiếu sót
- Bài sau : Nghe - viết : Vàm Cỏ Đông
IV Rút kinh nghi ệm tiết dạy :
………
………
………
Trang 16Môn: Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
2.Kiểm tra bài cũ:
- 2 hs kể lại câu chuyện đã nghe đã đọc về người có nghị lực
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: nêu MĐYC tiết học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.HĐ1: HS hiểu yêu cầu của đề bài
MT: Hd HS phân tích đề, nắm ý chính của đề bài
TH:
- Hd HS phân tích đề gạch chân những từ ngữ quan trọng của
đề bài
+ Kể một câu chuyện em chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia
thể hiện tinh thần vượt khó
- Nhắc HS: Câu chuyện em kể phải là chuyện về một tinh
thần vượt khó mà em chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia
- 1hs K-G kể mẫu
- Nhiều hs thi kể
- Lớp bình chọn bạn có câu chuyện phù hợp đề bài
Trang 174 Củng cố, dặn dò:
- Tập kể lại
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Búp bê của ai?
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
Trang 18Môn: Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
2.Kiểm tra bài cũ:
- 2 hs kể lại câu chuyện đã nghe đã đọc về người có nghị lực
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: nêu MĐYC tiết học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.HĐ1: HS hiểu yêu cầu của đề bài
MT: Hd HS phân tích đề, nắm ý chính của đề bài
TH:
- Hd HS phân tích đề gạch chân những từ ngữ quan trọng của
đề bài
+ Kể lại một việc làm tốt của em hoặc của những người xung
quanh để bảo vệ môi trường
+ Kể về một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường
- Nhắc HS: Câu chuyện em kể phải là chuyện về một việc
làm tốt hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của
em hoặc những người xung quanh
- 1hs K-G kể mẫu
- Nhiều hs thi kể
- Lớp bình chọn bạn có câu chuyện phù hợp đề bài
Trang 20Môn: Địa lí Công nghiệp(tt)
Lớp : 5
I Mục tiêu:
- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp
- Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, thành phố HCM,Đà Nẵng,…
*HSK-G: + Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp thành phố HCM
+ Vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ở vùng đồng bằng và vùng ven biển
- Giáo dục HS học tập góp phần xây dựng đất nước
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Tranh ảnh một số ngành công nghiệp, lược đồ SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
-HS1: Kể tên một số ngành công nghiệp ở nước ta và sản phẩm của nó
-HS2: Nêu đặc điểm của nghề thủ công ở nước ta và sản phẩm của nó
-HS3: Đọc ghi nhớ SGK
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.HĐ1: Sự phân bố của một số ngành công nghiệp
MT: HS nêu được tình hình phân bố của một số ngành
công nghiệp
TH:
-Y/c HS đọc sgk và TLCH:
+ Ngành công nghiệp nước ta phân bố như thế nào và tập
trung nhiều ở đâu?
*Y/c HSK-G giải thích vì sao các ngành công nghiệp dệt,
may, thực phẩm tập trung nhiều ở vùng đồng bằng và ven
biển
+ Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi
nào?
+ Các ngành công nghiệp khác phân bố chủ yếu ở đâu?
+ Nêu 2 trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta
*Y/c HSk-G cho biết một số điều kiện để hình thành trung
tâm công nghiệp thành phố HCM
- Kết luận: như SGV/105
2.HĐ2: Nhận xét sự phân bố của công nghiệp nước ta
MT:HS bước đầu nhận xét phân bố của các ngành công
nghiệp ở nước ta
TH:
- Cho HS quan sát bản đồ và lược đồ hình 3, nêu nhận xét
phân bố của các ngành công nghiệp ở nước ta
- Đọc thông tin SGK-TLCH
-HSK-G giải thích: Do có nhiều lao động, nguồn nguyên liệu và người tiêu thụ-Đọc SGK-TLCH
-HSK-G dựa vào hình 4sgk-TLCH
- Quan sát bản đồ, lược đồ hình 3, nêu nhận xét phân bố của các ngành công nghiệp ở nước