1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BỆNH ÁN NGOẠI KHOA VIÊM PHÚC MẠC DO THỦNG DẠ DÀY

8 935 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 74,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH ÁN NGOẠI Nhận xét Lời Phê I PHẦN HÀNH CHÁNH: Họ và Tên: NGUYỄN THỊ Q 45 tuổi Giới: Nữ Dân tộc : Kinh. Nghề nghiệp: Làm ruộng. Địa chỉ : Phú Thạnh, Long Phú, Tam Bình, Vĩnh Long. Người thân liên lạc : chồng Hồ Văn D ( cùng địa chỉ ) Vào viện: lúc 03 giờ 15 phút ngày 29092012 II Phần Chuyên môn: 1. LDVV: Đau hố chậu phải 2. BỆNH SỬ: Cách nhập viện khoảng 10h, sau ăn cơm chiều bệnh nhân đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị , bệnh tự mua thuốc uống (không rõ) nhưng không giảm, đau làm bệnh nằm im không đám cử động hay thở mạnh, kèm theo bệnh nôn ói 2 lần ( dịch và thức ăn không rõ số lượng), sau nôn không giảm đau, sau đó đau lan khu trú hc (P), bệnh được đưa đến BVĐK Bình Minh được chẩn đoán: viêm ruột thừa cấp được truyền dịch và tiêm thuốc (không rõ loại), chuyển viện ĐKTW Cần Thơ. + Tình Trạng Lúc Nhập Viện : Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt Thể trạng trung bình; môi khô, lưỡi dơ, hơi thở hôi. Sinh hiệu:  Mạch: 85 lầnphút.  Nhiệt độ: 38,5 C .  Huyết áp: 13080 mmHg.  SpO2: 97 %.  Thở: 18 lầnphút. Niêm hồng, không phù. Bụng chướng nhẹ, cảm ứng phúc mạc (+). Tim đều không âm thổi. Phổi trong không rale 3. Tiền Sử : Bản thân:  Thói quen thích ăn chua cay.  Đang dùng thuốc tại nhà điều trị rối loạn tâm thần theo toa BV Tâm Thần khoảng 6 tháng ( không rõ loại).  1 tuần trước bệnh nhân đau âm ỉ vùng thượng vị đi khám tư được chẩn đoán viêm dạ dày tá tràng có uống thuốc ( không rõ loại ), giảm đau ít.  Kinh nguyệt đều,hành kinh bắt đầu lúc 16 tuổi, PARA: 4004, sanh thường. Gia đình : chưa ghi nhận bệnh lý. + Xử trí cấp cứu:  Sodium Clorid 9 % 500 ml 2 chai TTM XL giọtphút.  Metronidazol 0,5g 1 chai TTM LXX giọtphút.  Dixapim 1 g 1 lọ TMC .  Đặt sode dạ dày lưu.  Làm các xét nghiệm CLS. 4. Chẩn Đoán Lâm Sàng : Viêm phúc mạc do ruột thừa vỡ. 5. Đề nghị cận lâm sàng và kết quả đã có: 5.1. CLS thường quy: Công thức máu, nhóm máu ABO, Rh. Sinh hóa máu: Ure, Glucose, Creatinin, AST, ALT, Na+, K+,Ca+. Chức năng đôngcầm máu: TP, aPTT, Fibrinogen. Xquang tim phối thẳng. ECG 5.2. CLS Chẩn đoán: Công thức bạch cầu. Xquang bụng đứng. Echo bụng tổng quát.

Trang 1

BỆNH ÁN NGOẠI

I- PHẦN HÀNH CHÁNH:

Họ và Tên: NGUYỄN THỊ Q 45 tuổi

Giới: Nữ

Dân tộc : Kinh

Nghề nghiệp: Làm ruộng

Địa chỉ : Phú Thạnh, Long Phú, Tam Bình, Vĩnh Long

Người thân liên lạc : chồng Hồ Văn D ( cùng địa chỉ )

Vào viện: lúc 03 giờ 15 phút ngày 29/09/2012

II- Phần Chuyên môn:

1 LDVV: Đau hố chậu phải

2 BỆNH SỬ:

Cách nhập viện khoảng 10h, sau ăn cơm chiều bệnh nhân

đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị , bệnh tự mua thuốc uống (không rõ) nhưng không giảm, đau làm bệnh nằm im không đám

cử động hay thở mạnh, kèm theo bệnh nôn ói 2 lần ( dịch và thức ăn không rõ số lượng), sau nôn không giảm đau, sau đó đau lan khu trú hc (P), bệnh được đưa đến BVĐK Bình Minh được chẩn đoán: viêm ruột thừa cấp được truyền dịch và tiêm thuốc (không rõ loại), chuyển viện ĐKTW Cần Thơ

+ Tình Trạng Lúc Nhập Viện :

- Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt

- Thể trạng trung bình; môi khô, lưỡi dơ, hơi thở hôi

- Sinh hiệu:

Mạch: 85 lần/phút

Trang 2

Nhiệt độ: 38,5 C

Huyết áp: 130/80 mmHg

SpO2: 97 %

Thở: 18 lần/phút

- Niêm hồng, không phù

- Bụng chướng nhẹ, cảm ứng phúc mạc (+)

- Tim đều không âm thổi

- Phổi trong không rale

3 Tiền Sử :

- Bản thân:

Thói quen thích ăn chua cay

Đang dùng thuốc tại nhà điều trị rối loạn tâm thần theo toa

BV Tâm Thần khoảng 6 tháng ( không rõ loại)

1 tuần trước bệnh nhân đau âm ỉ vùng thượng vị đi khám

tư được chẩn đoán viêm dạ dày tá tràng có uống thuốc ( không rõ loại ), giảm đau ít

Kinh nguyệt đều,hành kinh bắt đầu lúc 16 tuổi, PARA:

4004, sanh thường

- Gia đình : chưa ghi nhận bệnh lý.

+ Xử trí cấp cứu:

Sodium Clorid 9 % 500 ml 2 chai TTM XL giọt/phút

Metronidazol 0,5g 1 chai TTM LXX giọt/phút.

Dixapim 1 g 1 lọ TMC

Đặt sode dạ dày lưu

Làm các xét nghiệm CLS

4 Chẩn Đoán Lâm Sàng : Viêm phúc mạc do ruột thừa vỡ.

5 Đề nghị cận lâm sàng và kết quả đã có:

5.1./ CLS thường quy:

- Công thức máu, nhóm máu ABO, Rh

- Sinh hóa máu: Ure, Glucose, Creatinin, AST, ALT, Na+, K+,Ca+

- Chức năng đông-cầm máu: TP, aPTT, Fibrinogen

- Xquang tim phối thẳng

- ECG

5.2./ CLS Chẩn đoán:

Trang 3

- Công thức bạch cầu.

- Xquang bụng đứng

- Echo bụng tổng quát

5.3./ Kết quả đã có:

công thức máu :

- HC: 4,15 triệu/mm3 ⊥

- TC: 290 109 ⊥

- Hct: 39,3% ⊥

- MCV: 98,3%, MCH: 35,1pg, MCHC: 38,7% ⊥

RDW: 15,4%

- Nhóm máu: O

- Rh: (+)

 Công thức máu trong giới hạn bình thường

công thức bạch cầu.

- BC: 17,1 nghìn/mm3  

- N: 91,4% 

- L: 5,51%

 Bạch cầu tăng cao, chủ yếu là đa nhân trung tính  phù hợp với hội chứng nhiễm trùng trên lâm sàng

Sinh hóa:

- Urê: 6,5 mmol/L ⊥

- Creatinin: 85 µmol/L ⊥

- Glucose: 6,5 mmol/L ⊥

- Điện giải:

o Na+: 138 mmol/L ⊥

o K+: 3,8 mmol/L ⊥

o Ca: 2,3 mmol/L ⊥

Chức năng gan-thận-ion đồ-đường huyết trong giới hạn bình thường

Chức năng đông máu :

- PT: 85%

- APTT: 34,4”

- Fibinogen: 2,59 g/L

Trang 4

 trong giới hạn bình thường.

ECG : nhịp xoang đều 72 l/p

Xquang bụng đứng:

- Vài mực nước hơi trong ruột non

- Liềm hơi dưới hoành (P)

 Thủng tạng rỗng

Siêu âm bụng tổng quát:

- Gan, mật, lách, tụy bình thường

- Bụng ít dịch, chưa ghi nhận viêm ruột thừa

Các xét nghiệm khác : trong giới hạn bình thường

6 Chẩn Đoán Xác Định : Viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng

nghĩ nhiều do thủng dạ dày – tá tràng

- Bệnh nhân được chỉ định mổ cấp cứu lúc 6 giờ 30 phút ngày

29/09/2012 cách nhập viện khoảng 3 giờ, với phương phấp nội soi thám sát – giải quyết nguyên nhân

- Tường trình phẫu thuật :

+ Mê nội khí quản, nắm ngữa

+ Vào bụng trocar rốn thấy ổ bụng có nhiều giả mạc, dịch ở gan, rãnh đại tràng phải và Douglar

+ Vào tiếp 2 lỗ trocar ở hông và thượng vị, kiểm tra dạ dày thấy thủng 1 lỗ mặt trước hành tá tràng đường kính khoảng 0.5 cm, lấy 1 mẫu sinh thiết

+ Hút rửa sạch ổ bụng

+ Kiểm tra môn vị thông tốt

+ Khâu lỗ bụng bằng chỉ Vicryl 2.0 mũi chữ X và mũi đơn + Rửa bụng sạch

+ Đặt ống dẫn lưu Douglar và dưới gan

+ Kiểm tra gạc đủ

+ Đóng các lỗ trocar

- Thuốc sau mỗ:

Glucolyte-II 500 ml 1chai * 2 TTM XL giọt/phút

Glucose 5 % 500 ml 1chai * 2 TTM XL giọt/phút.

Amiparen 10% 500 ml 1chai TTM XL giọt/phút.

Metronidazol 0,5g 1 chai x 2 TTM /12h.

 Dixapim 1 g 1 lọ * 2 TMC /12h

 Lerole 40mg 1 lọ * 2 TMC /12h

 Tramadol 0,1 g 1A x 2 TB /12h

Trang 5

 Primperan 10 mg 1A x 2 TB /12h.

7 - Diễn Tiến Hậu Phẫu :

HP

Ngà

y

bụng

Vết mổ

Trung tiện

1 Tỉnh,

tiếp xúc

tốt

Mạch: 85 l/p, 37 C +++ Khô Chưa

2 Tỉnh,

tiếp xúc

tốt

Mạch:82 l/p, 37,5 C

3 Tỉnh,

tiếp xúc

tốt

Mạch: 80 l/p, 37,5 C

+ ODL dưới gan:

N1: ra # 100 ml dịch đục lợn cợn

N2: ra # 50 ml dịch dục lợn cợn

N3: không ra dịch

+ ODL Douglas:

N1: ra # 150 ml dịch đục lợn cợn

N2: ra # 80 ml dịch dục lợn cợn

N3: không ra dịch

+ Sode dạ dày:

N1: ra # 50 ml dịch xanh lợn cợn và hơi

N2: ra # 20 ml dịch xanh lợn cợn và hơi

N3: ra # 20 ml dịch xanh lợn cợn và hơi

8 Khám Lâm Sàng : 7 giờ 30 phút ngày 03/10/2012; HP ngày

4

8.1 Khám Tổng Trạng :

- Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt

- Thể trạng trung bình (BMI= 23); không phù

- Sinh hiệu : mạch 80l/p

huyết áp : 140/80 mmHg

Trang 6

nhiệt độ 37,5 C.

spO2: 98 %

- Da niêm hồng, trung tiện (+)

- Còn đau vết mổ ít

- ODL dưới gan và Douglar không ra dịch

- Sode dạ dày khoảng 20ml xanh

8.2 Khám Bụng :

- Bụng chướng, vết mổ khô, di động đều theo nhịp thở

- Gõ vang

- Ấn đau nhẹ thượng vị

8.3 Khám Tim :

- Mỏm tim liên sườn V đường trung đòn trái, diện đập 1-2 cm

- Rung miêu (-), Harzer (-)

- T1, T2 đều rõ, không âm thổi

8.4 Khám Phổi :

- Lồng ngực cân đối đều hai bên

- Rì rào phế nang êm dịu đều hai bên

58 Các cơ quan khác : chưa ghi nhận bệnh lý

9 Tóm Tắt Bệnh Án :

- Bệnh nhân nữ, 45 tuổi vào viện vì đau hố chậu phải Qua thăm khám bệnh sử, tiền sử ghi nhận :

+ Bệnh nhân chẩn đoán viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng, được chỉ định mổ cấp cứu lúc 6 giờ 30 phút ngày 29/09/2012 với phương pháp khâu lỗ thủng dạ dày tá tràng qua nội soi + dẫn lưu

+ Chẩn đoán sau mổ: viêm phúc mạc do thủng hành tá tràng + Hôm nay hậu phẩu ngày thứ 4 ghi nhận :

- Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt

- Da niêm hồng, sinh hiệu ổn

- Trung tiên (+)

- Vết mổ khô; ODL không ra dịch

- Bụng còn chướng, mềm, ấn đau nhẹ thượng vị

- Tim đều, phổi trong

 Kết luận: HP ngày thứ 4 khâu lổ thủng hành tá tràng + dẫn

lưu qua nội soi, hiện tại diễn tiến tốt

Trang 7

10 Hướng Xử Trí :

+ Chăm sóc :

- Theo dõi sinh hiệu 2 l/ngày

- Tình trạng chướng bụng, ODL

- Vận động nhẹ nhàng

- Dinh dưỡng hợp lý: ăn cháo lỏng

+ Thuốc :

Glucolyte-II 500 ml 1chai * 2 TTM XL giọt/phút

Glucose 5 % 500 ml 1chai * 2 TTM XL giọt/phút.

Amiparen 10% 500 ml 1chai TTM XL giọt/phút.

Metronidazol 0,5g 1 chai x 2 TTM LXX giọt/phút

/12h

 Dixapim 1 g 1 lọ * 2 TMC /12h

 Lerole 40mg 1 lọ * 2 TMC /12h

 Nisitanol 2 ml 1A x 2 TB /12h

 Primperan 10 mg 1A x 2 TB /12h

11 Tiên Lượng :

+ Tiên lượng :

- Gần: Khá vì bênh nhân sau mổ VPM đã trung tiên được, ăn được ít cháo lỏng, ngủ được, sinh hiệu ổn, bụng giảm chướng; ODL không ra dịch từ HP ngày 3

- Xa: tắc ruột do dính

12 Nhận Xét :

- Thủng dạ dày tá tràng là bệnh cấp cứu ngoại khoa thường gặp đứng hàng thứ 2 sau viêm ruột thừa

- Ở bệnh nhân này vào viện vì đau thượng vị sau khu trú hc (P)

có cảm ứng phúc mạc  nghĩ nhiều đến VPM do ruột thừa vỡ Tuy nhiên chưa loại trừ VPM do thủng tạng rỗng ( dạ dày – tá tràng)

- Với kết quả cận lâm sàng (Xquang: liềm hơi dưới hoành P) và tiền sử viêm dạ dày và đang uống thuốc tại nhà không rõ  chẩn đoán trước mỗ là VPM do thủng tạng rỗng là hoàn toàn phù hợp

- Chỉ định mổ cấp cứu với phương pháp nội soi thám sát giải quyết nguyên nhân là hoàn toàn phù hợp

Ngày đăng: 18/08/2020, 21:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w