1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỬ NGHIỆM MỘT SỐ CHẾ PHẨM PHÒNG BỆNH GAN THẬN MỦ TRÊN CÁ TRA (Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878) Họ và tên sinh viên: ĐỖ VIẾT PHƯƠNG Ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Chuyên ngành: NGƯ Y Niên khóa: 20042008 Tháng 10

51 134 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 508,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những yếu tố cấu thành nên miễn dịch không đặc hiệu ở cá gồm có: + Các hàng rào bề mặt: - Toàn bộ vỏ bọc cơ thể cá da, mang và thành ruột đều được bao phủ bởi một lớp dịch nhờn giúp ngă

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỬ NGHIỆM MỘT SỐ CHẾ PHẨM PHÒNG BỆNH GAN

THẬN MỦ TRÊN CÁ TRA

(Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878)

Họ và tên sinh viên: ĐỖ VIẾT PHƯƠNG Ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Chuyên ngành: NGƯ Y

Niên khóa: 2004-2008

Tháng 10/2008

Trang 2

THỬ NGHIỆM MỘT SỐ CHẾ PHẨM PHÒNG BỆNH GAN THẬN MỦ

TRÊN CÁ TRA (Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878)

Tác giả

ĐỖ VIẾT PHƯƠNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư

ngành Nuôi Trồng Thủy Sản, chuyên ngành Ngư Y

Giáo viên hướng dẫn: T.S NGUYỄN HỮU THỊNH

Trang 3

CẢM TẠ

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn:

Ông bà, cha mẹ và gia đình đã luôn ở bên cạnh, động viên và hỗ trợ về tinh thần lẫn vật chất cho con trong suốt những năm đi học cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để con hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM

Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản

Quý thầy cô Khoa Thủy Sản đã tạo mọi điều kiện và tận tình giảng dạy, truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức quý báu trong suốt khóa học

Đặc biệt chúng tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Hữu Thịnh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trinh thực hiện đề tài tốt nghiệp

Đồng thời chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn lớp DH04NY và các bạn khóa 30 đã động viên và giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Do hạn chế về thời gian cũng như về mặt kiến thức nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của

quý thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Thử nghiệm một số chế phẩm phòng bệnh gan thận mủ trên

cá tra (Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878)” được thực hiện từ ngày

01/04/2008 - 1/09/2008 tại trai thực nghiệm Khoa Thủy Sản và phòng thí nghiệm Bệnh Học Thủy Sản, Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Đề tài được tiến hành nhằm đánh giá khả năng của chế phẩm ImP, OrP và sự kết hợp của 2 loại hợp chất này trong việc phòng bệnh gan thận mủ trên cá tra Sau một thời gian cho cá sử dụng các hợp chất này chúng tôi tiến hành 2 lần gây nhiễm

Gây nhiễm lần 1: Nhằm xác định khả năng bảo hộ miễn dịch của hợp chất ImP, OrP và sự kết hợp của 2 loại hợp chất này Mỗi nghiệm thức có 3 lần lặp lại với số lượng cá cho mỗi lần lặp lại là 100 con 30 ngày sau khi kết thúc việc cung cấp các hợp chất cần thử nghiệm tiến hành gây cảm nhiễm đối với cá nuôi Gây cảm nhiễm bằng phương pháp ngâm cá trong dung dịch vi khuẩn với mật độ 7,62 x 106CFU/mL

bằng chủng vi khuẩn Edwardsiella ictaluri VL33 theo dõi trong 14 ngày Kết quả cho

thấy ở nghiệm thức sử dụng hợp chất chất ImP, OrP và sử dụng kết hợp của 2 loại hợp chất này đã cho hiệu quả bảo hộ miễn dịch lần lượt là 25,19; 15,26; 51,91 %

Gây nhiễm lần 2: Thí nghiệm này nhằm mục đích xem khả năng bảo hộ của việc sử dụng hợp chất ImP, OrP và việc kết hợp 2 loại hợp chất này có còn hiệu quả trong thời gian dài Đồng thời thử nghiệm khả năng bảo hộ khi sử dụng nhắc lại hợp chất OrP đối với nghiệm thức kết hợp 2 loại hợp chất này Tiến hành cho ăn nhắc lại hợp chất OrP từ ngày thứ 80 đến hết ngày 86 tính từ ngày ngưng cho ăn thức ăn có trộn hợp chất OrP 2 tuần sau khi ngưng cho ăn nhắc lại, tiến hành gây cảm nhiễm đối với cá nuôi Gây cảm nhiễm bằng phương pháp ngâm cá trong dung dịch vi khuẩn với

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa

Cảm tạ ii Tóm tắt iii Mục lục iv Danh sách các bảng ix

Danh sách các biểu đồ xii

Danh sách các chữ viết tắt xiii

Trang 6

2.2.1 Miễn dịch không đặc hiệu (miễn dịch tự nhiên) 7

2.2.2 Miễn dịch đặc hiệu (miễn dịch thu được) 8

2.2.3 Các đáp ứng miễn dịch cục bộ 9

2.3 Tổng quan về việc sử dụng vaccine trong nuôi trồng thủy sản 10

2.3.1 Định nghĩa về vaccine 10

2.3.2 Lịch sử phát triển của vaccine trong nuôi trồng thủy sản 10

2.3.4 Vai trò của việc sử dụng vaccine trong nuôi trồng thủy sản 12

2.3.5 So sánh giữa việc sử dụng vaccine và kháng sinh 14

2.3.6 Tình hình sử dụng vaccine trong nuôi trồng thủy sản trên thế giới 14

2.3.7 Tình hình sử dụng vaccine trong nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam 15

2.3.8 Các hình thức cấp vaccine trong nuôi trồng thủy sản 15

2.3.9 Các yếu tố góp phần sử dụng thành công vaccine thương mại trên cá 16

2.3.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của vaccine dùng trong thủy sản 16

2.3.11 Nguyên tắc sử dụng vaccine cho cá 17

2.3.12 Đánh giá hiệu quả của sử dụng vaccine 18

CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 19

3.2 Vật liệu nghiên cứu 19

3.2.1 Dụng cụ 19 3.2.2 Hóa chất và môi trường 19

Trang 7

3.4 Phương pháp nghiên cứu 20 3.4.1 Phương pháp chuẩn bị huyền dịch vi khuẩn sống 20

3.4.2 Phương pháp xác định số lượng tế bào vi khuẩn sống 20

3.4.3 Phương pháp gây nhiễm thực nghiệm 21

3.4.4 Phương pháp theo dõi cá sau khi gây nhiễm 21

3.4.5 Phương pháp cấy phân lập vi khuẩn từ cá bệnh 21

3.4.6 Phương pháp cấy thuần 22 3.4.7 Phương pháp định danh 22

3.4.7.1 Phương pháp nhuộm Gram 23

3.4.7.2 Thử nghiệm về khả năng di động của vi khuẩn bằng 24

cách xem trực tiếp dưới kính hiển vi

3.4.7.5 Thử nghiệm LDC và di động bằng kit định danh IDS 14 GNR 24

3.4.7.6 Thử nghiệm các phản ứng sinh hóa trên bảng nhựa của bộ định 25

danh IDS 14 GNR

3.4.8 Phương pháp thực hiện phản ứng vi ngưng kết xác định hiệu giá ngưng kết 25

3.4.9 Phương pháp thực hiện phản ứng ngưng kết trên phiến kính 27

3.4.10 Phương pháp kiểm tra kí sinh trùng của cá 28

3.4.11 Phương pháp thí nghiệm 29

3.4.11.1 Giai đoạn cung cấp các hợp chất cần thử nghiệm cho cá 30

và giai đoạn chờ đáp ứng miễn dịch trước khi tiến hành thí nghiệm

3.4.12 Phương pháp xử lí số liệu 32

Trang 8

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Các chỉ tiêu môi trường 33 4.2 Kết quả quá trình kiểm tra sức khỏe cá nuôi trong quá trình thực hiện đề tài 33

4.2.2 Kết quả kiểm tra tăng trọng cá nuôi 34

4.2.3 Kết quả kiểm tra vi khuẩn 34 4.2.4 Kết quả kiểm tra kí sinh trùng 34

4.3 Lượng chế phẩm thử nghiệm mỗi cá nhận được trước khi gây nhiễm lần 1 35

4.4 Sự thay đổi về mặt mô học của cá bệnh 37

4.5 Kết quả gây nhiễm lần 1 39

4.5.1 Trọng lượng cá khi gây nhiễm lần 1 39

4.5.2 Số lượng vi khuẩn sống có trong dung dịch tăng sinh và 40

số lượng vi khuẩn sống có trong dung dịch gây nhiễm cho cá

4.5.3 Kết quả quá trình phân lập và định danh vi khuẩn 40

4.5.4 Tỷ lệ cá chết ở các nghiệm thức 41

4.5.5 Hiệu quả bảo hộ miễn dịch của các nghiệm thức 45

4.5.6 Kết quả kiểm tra cá còn sống sau khi gây nhiễm lần 1 46

4.5.7 Kết quả kiểm tra hàm lượng kháng thể trong huyết thanh 47

4.6 Kết quả gây nhiễm lần 2 48

4.6.1 Trọng lượng cá khi gây nhiễm lần 2 48

4.6.2 Số lượng vi khuẩn sống có trong dung dịch tăng sinh và 48

Trang 9

4.6.6 Kết quả kiểm tra cá còn sống sau khi gây lần 2 53

4.6.7 Kết quả kiểm tra hàm lượng kháng thể trong huyết thanh 54

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55 5.2 Đề nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: So sánh giửa kháng sinh và vaccine 14

Bảng 3.1: Số thứ tự các đĩa giấy trong các giếng 23 Bảng 4.1: Các chỉ tiêu môi trường trong quá trình thí nghiệm 33

Bảng 4.2: Tỷ lệ sống trung bình của các nghiệm thức 34

Bảng 4.3: Cường độ cảm nhiễm sán lá trung bình (sán/cung mang/cá) 35

Bảng 4.4: Lượng thức ăn và lượng chế phẩm OrP trung bình 36

mỗi cá nhận được trong 2 tuần bổ sung chế phẩm OrP vào thức ăn

Bảng 4.5: Trọng lượng trung bình của cá khi tiến hành gây nhiễm lần 1 39

Bảng 4.6: Kết quả các phản ứng sinh hóa của E ictaluri 41

Bảng 4.7: Tỷ lệ chết trung bình của các nghiệm thức khi gây nhiễm lần 1 44

Bảng 4.8: Khả năng bảo hộ miễn dịch trung bình của các nghiệm thức 45

khi gây nhiễm lần 1

Bảng 4.9: Tỷ lệ cá còn sống vào ngày thứ 14 có sự tạo thành khuẩn lạc 46

trên đĩa cấy

Bảng 4.10: Hiệu giá kháng thể trung bình của các nghiệm thức 47

khi gây nhiễm lần 1

Bảng 4.11: Trọng lượng cá trung bình khi gây nhiễm lần 2 48

Bảng 4.12: Tỷ lệ chết trung bình của các nghiệm thức khi gây nhiễm lần 2 51

Bảng 4.13: Khả năng bảo hộ miễn dịch trung bình của các nghiệm thức 52

khi gây nhiễm lần 2

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 3.2: Sơ đồ cụ thể hóa các bước tiến hành phản úng vi ngưng kết 27

Hình 3.3: Kết quả của phản ứng ngưng kết trên phiến kính 28

Hình 3.4: Sơ đồ tóm tắt quá trình thí nghiệm 29 Hình 3.5: Hệ thống bể thí nghiệm nuôi cá tại trại thực nghiệm 31

Hình 4.1: Sán lá đơn chủ kí sinh trên mang cá tra 35

Hình 4.2: Sán lá đơn chủ kí sinh trên mang cá tra 35

Hình 4.3: Quá trình ngâm cá trong hợp chất ImP 36

Hình 4.5: Mô gan cá tra khỏe (H&E, x100), các tế bào gan xếp sát nhau (a), 38

cấu trúc các đảo tụy nguyên vẹn (b)

Hình 4.6: Mô gan cá tra bệnh (H&E, x100), các tế bào gan bị thoái hóa (c), 38

đảo tụy bị phá hủy (d), có hiện tượng xuất huyết (e)

Hình 4.7: Mô thận cá tra khỏe (H&E, x1000), cấu trúc các ống thận nguyên vẹn 38

Hình 4.8: Mô thận cá tra bệnh (H&E, x1000), cáu trúc các ống 38

thận bị phá hủy

Hình 4.9: mô lách cá tra khỏe (H&E, x100) 39

Hình 4.10: Mô lách cá tra bệnh (H&E, x100) có những vùng hoại tử (t) 39

và những vùng xuất huyết (h)

Hình 4.11: Thận, lách, tụy tạng của cá tra thí nghiệm bị hoại tử nhưng 43

gan vẫn bình thường

Hình 4.12: Gan, thận, lách và tụy tạng cá tra bị hoại tử nặng 44

Hình 4.13: Hệ thống bể xốp dùng để ngâm cá khi gây nhiễm lần 2 48

Trang 12

Hình 4.14: Kết quả các phản ứng sinh hóa và 49 phản ứng ngưng kết trên phiến kính

Trang 13

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ cá chết tích lũy trung bình ở các nghiệm thức 42

qua 14 ngày gây nhiễm lần 1

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ cá chết của các nghiệm thức khi gây nhiễm lần 1 45

Biểu đồ 4.3: Hiệu quả bảo hộ miễn dịch của các nghiệm thức 46

khi gây nhiễm lần 1

Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ cá chết tích lũy ở các nghiệm thức qua 14 ngày 50

khi gây nhiễm lần 2

Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ chết của các nghiệm thức khi gây nhiễm lần 2 52

Biểu đồ 4.6: Hiệu quả bảo hộ miễn dịch của các nghiệm thức 53

khi gây nhiễm lần

Trang 14

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHIA Brain Heart Infusion Agar

BHIB Brain Heart Infusion Broth

RPS Relative Percent Survival

ImP Immersion protein

OrP Oral protein

Trang 15

2007 Trong đó các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long có sự đóng góp khá lớn vào sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của cả nước

Cá tra là đối tượng chính được nuôi ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long Nuôi và chế biến cá tra mang lại hiệu quả kinh tế cao Trước những giá trị lợi nhuận cao do cá tra mang lại đã dẫn đến diện tích nuôi cá tra phát triển một cách nhanh chóng Để có sản lượng cao cung cấp cho xuất khẩu, người nuôi đã không ngừng mở rộng diện tích nuôi, gia tăng mật độ nuôi lên gấp nhiều lần Từ đó đã dẫn đến sự phát

sinh của nhiều loại bệnh như bệnh gan thận mủ do Edwardsiella ictaluri, bệnh nhiễm khuẩn huyết do Aeromonas sp,…,bệnh do môi trường và bệnh do kí sinh trùng gây ra

Bệnh gan thận mủ trên cá tra thường xuyên xảy ra và gây thiệt hại nặng nề nhất cho nghề nuôi Khi cá bị nhiễm bệnh người nuôi thường dùng kháng sinh để điều trị nhưng thường sử dụng một cách tự phát, không theo một hướng dẫn cụ thể nào về mặt liều lượng cũng như loại kháng sinh sử dụng, do đó đã dẫn đến sự lờn kháng sinh Hơn nữa, việc sử dụng kháng sinh trong việc điều trị bệnh tạo ra một hệ lụy nghiêm trọng là

sự tồn dư của kháng sinh trong cơ thịt cá, không thân thiện với môi trường Mặt khác một khi dịch bệnh đã xảy ra thường gây thiệt hại nghiêm trọng

Để giải quyết vấn đề trên nhiệm vụ đặt ra là phải tìm một giải pháp thích hợp vừa thân thiện với môi trường vừa ngăn ngừa được sự bùng phát của dịch bênh Trước yêu cầu đặt ra, liệu pháp phòng bệnh cho cá bằng chế phẩm là phương pháp được coi

Trang 16

là hữu hiệu nhất Do đó chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Thử nghiệm một số

chế phẩm phòng bệnh gan thận mủ trên cá tra (Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878)”

1.2 Mục Tiêu Đề Tài

Khảo sát khả năng bảo hộ miễn dịch của một số chế phẩm trong việc phòng bệnh gan thận mủ trên cá tra

Trang 17

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Bệnh Gan Thận Mủ Trên Cá Tra

Bệnh bắt đầu được chú ý tới khi nghề nuôi cá tra phát triển mạnh

Bệnh xảy ra cả trong mô hình nuôi bè và nuôi ao đất

Những khu vực bị ảnh hưởng chủ yếu là những vùng có nghề nuôi cá tra phát triển mạnh, mang tính chất công nghiệp như: An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ và Vĩnh Long, sau đó lây lan sang các vùng lân cận Đặc biệt những năm gần đây bệnh này cũng xuất hiện ở một số tỉnh mới phát triển nghề nuôi cá tra như Trà Vinh, Bến Tre và Sóc Trăng (Từ Thanh Dung và ctv, 2004)

2.1.2 Tác nhân gây bệnh

Ban đầu vi khuẩn Hafnia alvei và Plesiomonas shigelloides được cho là tác

nhân gây bệnh (Trần Thị Minh Tâm và ctv, 2003)

Về sau nguyên nhân xác định lại do vi khuẩn Edwardsiella ictaluri gây ra (Từ

Thanh Dung và ctv, 2003)

Trang 18

Đặc điểm của Edwardsiella ictaluri:

+ Edwardsiella ictaluri thuộc họ vi khuẩn Enterobacteriaceae, là trực khuẩn

gram âm kích thước 1 x 2 – 3 μm, không sinh bào tử, là vi khuẩn yếm khí tùy nghi, phản ứng catalase dương tính, oxidase âm tính, không oxy hoá, lên men trong môi

trường glucose E ictaluri có từ 1 - 3 plasmid (Speyerer và Boyle 1987, Newton et al

1988) Chức năng của chúng vẫn chưa được làm rõ, nhưng có giả thuyết cho rằng

chúng quan trọng trong việc nâng cao tính kháng đối với kháng sinh của E ictaluri Vi

khuẩn phát triển chậm trên môi trường nuôi cấy, cần mất 36 - 48 giờ để hình thành những khuẩn lạc nhỏ li ti trên thạch BHI tại 28 – 300C (Valerie và ctv, 1994), phát triển yếu hoặc không phát triển ở 370C Khi trong môi trường nuôi cấy có sự hiện diện

của một loài vi khuẩn phát triển nhanh hơn E ictaluri (như Aeromonas.sp) thì khi đó chúng sẽ ức chế hoặc làm cho E ictaluri phát triển rất chậm (Shotts và Walman,

1990)

+ Bệnh do vi khuẩn E ictaluri gây ra được tìm thấy ở loài cá trê sông (Ictalurus punctatus) (Hawke, 1979) còn có 2 loài khác như: cá trê sông xanh (Ictaluri

purcatus) và cá trê sông trắng (Ictalurus catus) (Plumb and Sanchez, 1983), cá trê

trắng (Clarias batrachus) (Kasornchandra, 1987) ở Thái Lan

+ E ictaluri có khả năng sinh tồn yếu, do nó chỉ sống được trong nước một

thời gian ngắn, khoảng 8 ngày (Hawke, 1979) Tuy nhiên, chúng có thể tồn tại trong bùn đến 95 ngày ở 25 oC(Plumb và Quinlan, 1986)

+ Bệnh do E ictaluri có khả năng lây lan mạnh với tỷ lệ chết cao Bệnh có

thể lây trực tiếp từ cá sang cá thông qua chất thải như phân cá bệnh hoặc do cá khỏe ăn

cá bệnh, cá chết

+ E ictaluri có thể lây từ ao này sang ao khác qua lưới, vợt hay một số dụng

cụ khác dùng chung giữa các ao Tuy nhiên, nếu các dụng cụ này được phơi nắng trực

Trang 19

2.1.3 Đường lây truyền của E ictaluri vào cơ thể cá

E ictaluri có thể lây nhiễm cho cá bằng 2 con đường khác nhau:

+ Vi khuẩn trong nước có thể xâm nhập vào cơ thể của cá thông qua đường mũi Sau khi xâm nhập vào cơ quan khứu giác của cá chúng sẽ di chuyển vào dây thần kinh khứu giác sau đó vào não (Miyazaki và Plumb, 1985; shotts và ctv, 1986) Bệnh lan rộng từ màng não đến sọ và da màng hộp sọ

+ E ictaluri cũng có thể xâm nhiễm qua đường tiêu hóa, qua niêm mạc ruột

vào máu gây nhiễm trùng máu (Sotts và ctv, 1986) Bằng con đường này thì vi khuẩn vào mao mạch trong biểu bì gây hoại tử và mất sắc tố da Cá da trơn còn nhiễm

E.ictaluri qua đường miệng gây nhiễm khuẩn ruột Bệnh tiến triển gây viêm ruột, viêm

gan và viêm cầu thận trong vòng 2 tuần sau khi nhiễm bệnh (Sotts và ctv, 1986)

Tóm lại, vi khuẩn E ictaluri có thể xâm nhập từ môi trường nước vào cơ thể cá

qua da, qua mang và qua miệng bằng đường thức ăn gây bệnh cho cá

Trang 20

+ Dịch viêm xoang bụng hơi vàng, có lẫn máu

+ Xuất huyết điểm trên ruột, cơ, mô mỡ

+ Lòng ruột có chứa dịch lẫn máu

2.1.6 Phòng và trị bệnh

2.1.6.1 Phòng bệnh

Chọn con giống khỏe mạnh, không nhiễm bệnh

Tiệt trùng các dụng cụ bằng Chlorine 10 - 15 g/m3 trong 30 phút, rửa nước sạch

và phơi khô

Cá chết được vớt ra khỏi ao, bè càng sớm càng tốt Không vứt cá chết bừa bãi

ra sông, rạch, trên mặt đất, cần được chôn vào các hố cách ly có rải vôi sống (CaO) để tiệt trùng

Vào mùa dịch bệnh, nhất là về mùa mưa lũ không nên cho cá tra ăn cá tạp tươi sống Thức ăn cần được nấu chín, tốt nhất nên sử dụng thức ăn viên

Khi cải tạo ao cá bệnh mủ gan cần cải tạo kỹ bằng vôi CaO (12 - 20 kg/100m2) Trong ao nuôi luân phiên mỗi tuần nên sử dụng CaCO3 (2 - 4 kg/100m3 nước)

và Zeolite Duy trì oxy trong nước > 2,5 mg/L

2.1.6.2 Trị bệnh

Theo các nghiên cứu gần đây vi khuẩn E ictaluri gây bệnh mủ gan cá tra, basa,

rất nhạy với florphenicol Đây là loại kháng sinh mới được phép sử dụng để điều trị bệnh cá đối với nhiều quốc gia trên thế giới

Florfenicol có hoạt tính chống lại sự phát triển của vi khuẩn bằng cách kết dính với tiểu đơn vị 50S của ribosom, ngăn chặn cầu nối peptid giữa các acid amin, vì vậy

ức chế sự tổng hợp protein làm cho vi khuẩn này không còn khả năng phát triển và tồn

Trang 21

0,109 ppm (mức cho phép của Việt Nam và Mỹ là 1 ppm) (Schering Plough Animal Health Comporation, 2005)

2.2 Sơ Lược Về Miễn Dịch Học Ở Cá Xương

Cũng như các loài động vật có xương sống khác hệ thống miễn dịch ở cá cũng được chia làm 2 nhóm: miễn dịch không đặc hiệu (miễn dịch tự nhiên) và miễn dịch đặc hiệu (miễn dịch thu được)

2.2.1 Miễn dịch không đặc hiệu (miễn dịch tự nhiên)

Đây là loại miễn dịch có sẵn khi cơ thể cá được sinh ra, và nó được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Những yếu tố cấu thành nên miễn dịch không đặc hiệu ở cá gồm có:

+ Các hàng rào bề mặt:

- Toàn bộ vỏ bọc cơ thể cá (da, mang và thành ruột) đều được bao phủ bởi một lớp dịch nhờn giúp ngăn ngừa sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh bằng cách bao bọc các tác nhân này lại và liên tục rửa trôi chúng đi Mặt khác dịch nhờn ở

cá cũng có tính độc đối với một số vi sinh vật

- Trong ống tiêu hóa của ruột cũng tạo nên một môi trường bất lợi cho các tác nhân gây bệnh bởi pH thấp (có ở các loại cá có dạ dày) và việc tiết ra men tiêu hóa và mật

+ Các yếu tố thể dịch không đặc hiệu:

- Dịch cơ thể cá kể cả dịch nhầy, chứa một tập hợp chất hòa tan có chức năng bảo vệ cơ thể bằng cách ức chế sinh trưởng của vi sinh vật (thông qua việc chia

sẻ các dưỡng chất thiết yếu hoặc cản trở quá trình trao đổi chất của chúng ví dụ:

transferring, interferon)

- Các nhân tố ức chế enzyme: Có vai trò quan trọng trong việc trung hòa các enzyme do các tác nhân gây bệnh sinh ra ngăn ngừa không cho chúng xâm nhập cũng như sử dụng chất dinh dưỡng từ cơ thể vật chủ

- Các chất dung giải: Chúng có thể dung giải tế bào tác nhân gây bệnh hoặc tương tác với nhau để dung giải tế bào tác nhân gây bệnh

Trang 22

- Các chất kết tủa (precipitin) và ngưng kết (agglutinin): làm kết tủa hoặc ngưng kết tế bào vi khuẩn

+ Các yếu tố miễn dịch tế bào không đặc hiệu:

- Đại thực bào, bạch cầu hạt trung tính, bạch cầu ưa axit

- Tế bào độc tự nhiên: Có thể diệt một số dạng dị bào kể cả các tế bào nuôi cấy nhân tạo nhiều tác giả cho rằng chúng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ

cơ thể đề kháng virus, kí sinh trùng

2.2.2 Miễn dịch đặc hiệu (miễn dịch thu được)

Loại miễn dịch này được hình thành và đáp ứng với cấu trúc phân tử của nhân

tố kích thích tạo nên nó và có liên quan đến sự biến đổi thích ứng của hệ thống Lympho bào dẫn đến sự hình thành kí ức miễn dịch Các phân tử có khả năng tạo nên đáp ứng miễn dịch đặc hiệu tức là sự sản sinh kháng thể (antibody) được gọi là các kháng nguyên (antigen)

Một khía cạnh quan trọng của miễn dịch đặc hiệu là tính nhớ, hình thành bởi những biến đổi thích ứng của các quần thể tế bào lympho, nhờ đó mà khi tiếp xúc lại với cùng loại kháng nguyên, cơ thể sẽ hình thành nên đáp ứng miễn dịch thứ cấp đặc trưng bởi thời gian phản ứng nhanh với cường độ mãnh liệt hơn Người ta vận dụng tính chất này trong việc điều chế vaccine phòng bệnh cho người và vật nuôi

Miễn dịch đặc hiệu gồm 3 khía cạnh: Miễn dịch dịch thể, miễn dịch qua trung gian tế bào và kí ức miễn dịch

+ Miễn dịch dịch thể: Liên quan đến việc sản sinh các kháng thể hòa tan (globulin miễn dịch (Ig)) Khi có kháng nguyên đi vào cơ thể tế bào lympho T hỗ trợ

sẽ hỗ trợ cho tế bào lymho B biệt hóa thành tế bào plasma và sinh ra kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên đã kích thích Kháng thể có vai trò trong việc vô hiệu hóa các

Trang 23

hoặc hoạt hóa các tế bào khác, đặc biệt là đại thực bào tham gia thực hiện đáp ứng miễn dịch

+ Kí ức miễn dịch: Thể hiện thông qua qua hiện tượng đáp ứng miễn dịch thứ phát mà điển hình là thời gian hình thành kháng thể sớm hơn, và cường độ phản ứng mãnh liệt hơn so với đáp ứng miễn dịch nguyên phát Kí ức miễn dịch mang tính đặc hiệu đối với kháng nguyên Tuy nhiên hàm lượng kháng thể cực đại hình thành trong đáp ứng miễn dịch thứ phát so với hàm lượng này trong đáp ứng miễn dịch nguyên phát ở cá nhìn chung vẫn còn thấp hơn nhiều so với động vật có vú và phụ thuộc vào nhiệt độ

+ Ruột: Niêm dịch ruột là nơi cư trú của rất nhiều tế bào bạch cầu bao gồm các đại thực bào, lympho bào, tương bào…

+ Các đáp ứng miễn dịch dịch nhầy: Gây miễn dịch bằng cách cho ăn hoặc ngâm có thể kích thích việc hình thành các đáp ứng kháng thể trong lớp dịch nhầy mà không làm gia tăng kháng thể trong huyết thanh (Joosten, 1997)

Trang 24

2.3 Tổng Quan về Việc Sử Dụng Vaccine Trong Nuôi Trồng Thủy Sản

2.3.1 Định nghĩa về vaccine

“Vaccine là những chế phẩm kháng nguyên có nguồn gốc từ mầm bệnh, đã được chuyển thành vô hại bằng nhiều cách khác nhau, có tác dụng kích hoạt hệ miễn dịch sao cho tính kháng bệnh tốt hơn khi tiếp xúc với mầm bệnh lần sau.” (Ellis, 1988)

2.3.2 Lịch sử phát triển của vaccine trong nuôi trồng thủy sản

1936, Nybelin đã công bố nghiên cứu của mình về đáp ứng miễn dịch của cá

đối với vi khuẩn Vibrio angullarum Đến năm 1939, ông nghiên cứu đáp ứng miễn dịch của cá đối với Pseudomonas punctada

1940, Smith công bố nghiên cứu của mình về đáp ứng miễn dịch của cá đối với

Bacterium salmonicida (Aeromonas salmonicida)

1942, Duff chứng minh một cách rõ ràng cá có thể tạo ra kháng thể chống lại vi

khuẩn Bacterium salmonicida

Từ 1942 – 1946, các công trình nghiên cứu này bị gián đoạn bởi sự bùng nổ của chiến tranh thế giới

1966, khi nền công nghiệp nuôi cá hồi phát triển mạnh nhưng cá nuôi thường bị

bệnh đỏ miệng do vi khuẩn Vibrio anugillarum và V ordalli gây ra nên đã kích thích

Trang 25

Đầu thập niên 90, có vaccine thương mại đầu tiên dạng dầu có chứa chất bổ trợ

Năm 2005, vaccine DNA đầu tiên được cấp phép và sử dụng thương phẩm

2.3.3 Phân loại vaccine

Hiện nay có các loại vaccine sau đang được dùng trong nuôi trồng thủy sản:

+ Vaccine bất hoạt (Inactivated): Tác nhân gây bệnh được nuôi cấy tăng sinh trong môi trường thích hợp khi đạt được đến một mật độ nhất định người ta sẽ bất hoạt

vi khuẩn bằng nhiều cách khác nhau như: nhiệt độ, formol, hóa chất, hoặc tạo áp lực cao hoặc dùng năng lượng phóng xạ

+ Vaccine sống nhược độc (Live Attenuated): Dùng tác nhân gây bệnh còn sống nhưng giảm độc lực như là một vaccine để kích thích miễn dịch của cơ thể vật chủ Có nhiều cách khác nhau để làm giảm độc lực của mầm bệnh:

- Tạo nên chủng đột biến của vi khuẩn thông qua cấy chuyền (qua nhiều lần cấy chuyền độc lực của vi khuẩn sẻ giảm dần) Bên cạnh đó có những chủng vi khuẩn khi kéo dài thời gian nuôi cấy độc lực cũng giảm dần Mặt khác cũng có những chủng đột biến tự nhiên

- Dùng công nghệ gen: Tác nhân gây bệnh sẽ được loại bỏ đi một số gen nguy hiểm hoặc có thể cấy những gen nhược độc vào cơ thể chúng

Một điều lưu ý khi sử dụng loại vaccine này là: Mặc dù đã bị bất hoạt nhưng các chủng vi sinh vật này vẫn còn sống và có thể biến thành chủng có độc lực cao, do vậy cần phải hết sức cẩn thận trong quá trình bảo quản và sử dụng vaccine sống (Lê Văn Hùng, 2002)

+ Vaccine tiểu đơn vị (sub – unit vaccine): Là loại vaccine được sản xuất từ tiểu phần kháng nguyên của các tác nhân gây bệnh như: thành tế bào ở vi khuẩn hoặc

Ngày đăng: 18/07/2018, 07:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm