1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

trường thcs lê hồng phong trường thcs lê hồng phong – an khê – gia lai họ và tên nguyễn thị thái ngày dạy từ 0392009 đến 01102009 chủ đề 1 sinh học 8 sự tiến hóa của các hệ cơ quan ở các động vật

19 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 33,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- + Sự tiến hóa của các hệ cơ quan: tuần hoàn, tiêu hóa, bài tiết, hô hấp, thần kinh trong mối quan hệ với đời sống và mức độ tổ chức của cơ thể2. - + Sự tiến hóa trong cấu tạo của cơ qu[r]

Trang 1

Trường THCS Lê Hồng Phong – An Khê – Gia Lai

Họ và tên: Nguyễn Thị Thái Ngày dạy:Từ 03/9/2009 đến 01/10/2009

CHỦ ĐỀ 1: SINH HỌC 8

SỰ TIẾN HÓA CỦA CÁC HỆ CƠ QUAN

Ở CÁC ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

Loại chủ đề : Bám sát.

Thời lượng : 10 tiết.

Lý thuyết : 9

Ôn tập + Kiểm tra : 1

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Qua chủ đề này HS:

- Hệ thống hóa kiến thức để thấy rõ:

- + Sự tiến hóa của các hệ cơ quan: tuần hoàn, tiêu hóa, bài tiết, hô hấp, thần kinh trong mối quan hệ với đời sống và mức độ tổ chức của cơ thể

- + Sự tiến hóa trong cấu tạo của cơ quan sinh sản và các hình thức sinh sản để đảm bảo sự tồn tại của loài

- Củng cố lại kiến thức đã học về cấu tạo cơ thể người để thấy rõ sự giống nhau và khác nhau với các động vật có xương sống đã học

2 Kỷ năng:

- Rèn cho HS kỷ năng phân tích, so sánh, tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức

- Kỷ năng viết và vẽ sơ đồ

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng say mê, yêu thích môn học

II NỘI DUNG:

Bài 1: Đời sống của các động vật thuộc lớp ĐVCXS (1 tiết)

Bài 2: Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn (1 tiết)

Bài 3: Sự tiến hóa của hệ tiêu hóa và bài tiết (1 tiết)

Bài 4: Sự tiến hóa của hệ hô hấp (1 tiết)

Bài 5: Sự tiến hóa của hệ thần kinh (1 tiết)

Bài 6: Sự tiến hóa của hệ cơ quan sinh sản và hình thức sinh sản (2 tiết)

Bài 7: cấu tạo cơ thể người, (2 tiết)

Ôn tập và kiểm tra (1 tiết)

III PHƯƠNG PHÁP: Hỏi đáp, trực quan.

IV CHUẨN BỊ: Các bảng hệ thống hóa kiến thức về từng nội dung trong chuyên

đề

Trang 2

Họ và tên: Nguyễn Thị Thái Ngày dạy:03/9/2009

Tuần 3

Tiết 1 ĐỜI SỐNG CỦA CÁC ĐỘNG VẬT THUỘC CÁC LỚP ĐVCXS

I MỤC TIÊU:

1- Kiến thức:

-Nêu đặc điểm và so sánh được đời sống của các lớp cá, lưỡng cư, bò sát, chim, và thú Qua đó thấy được sự tiến hóa của ĐVCXS

2- Kĩ năng:

-Rèn cho sinh kỉ năng tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa kiến thức

3- Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích môn học

II- CHUẨN BỊ:

Bảng phụ ghi nội dung bài tập củng cố

III- PHƯƠNG PHÁP:

Hỏi đáp, giảng giải

IV-TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1- Ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ: không

3-Bài mới:

Gvgiới thiệu về số loài,

hình thái và môi trường

sống của cácĐVCXS

-H: vì sao động vật sống

khắp nơi trên trái đất ?

-H:tổ tiên ĐVCXSsống ở

đâu ?

-H: kể tên 1 số ĐVCXS

sống ở nước ngọt, nước

mặn ?

-GV: yêu cầu các nhóm

thảo luận về đời sống và

cấu tạo thích nghi với đời

sống của các lớp ĐVCXS

GV:yêu cầu trả lời

-HS: ghi nhớ

Sự thích nghi Nước ngọt HS:trả lời

Các nhóm thảo luận theo chủ đề của nhóm

-Nhóm 1+2 lớp cá +lưỡng cư

-Sống ở nước ngọt thở bằng mang

-Hình thái cấu tạo trong của

cá thích nghi với đời sống ở nước

Hình dạng ngoài của cá phản ánh đặc điểm thích nghi của cá với nơi ở và sự

di chuyển để kiếm mồi, tránh kẻ thù

Trang 3

GV:yêu cầu trả lời

GV:yêu cầu trả lời

GV: yêu cầu trả lời

-Nhóm 3+4 lớp bò sát

-Nhóm 5+6 Lớp chim

-Nhóm 7+8 Lớp thú

-Là lớp ĐVCXS vừa ở cạn vừa ở nước đầu tiên nhưng còn giữ nhiều nét tổ tiên ở nước

-Hình dạng cơ thể thay đổi Dạng thân dài, dạng thân ngắn

 Quá trình từ đời sống nước lên cạn là quá trình tiến hóa rất quan trọng của động vật -Là đầu tiên chính thức ở cạn

-Cơ thể có nhiều hình dạng khác nhau được bao phủ bởi lớp vảy sừng hoặc xương bì -Thích nghi với đời sống bay lượn nên tất cả các loài chim đều có cấu trúc cơ thể đồng dạng

-Toàn thân có lông vũ bao phủ:

+Chi trước biến đổi thành cánh

+Chi sau biển đổi khác thích nghi với đậu đi, bơi -Là động có tổ chức cao nhất trong các lớp động vật -Cơ thể phủ lông mao 1

số ít loài cá voi, thú biển tê giác …hầu như không có lông

4- Củng cố:

Trình bày đời sống các lớp đã học

Lớp cá Lớp lưỡng cư Lớp bò sát Lớp chim Lớp thú

5- Dặn dò:

-Học bài

-Xem lại về kiến thức về hệ tuần hoàn của ĐVCXS

Trang 4

Họ và tên: Nguyễn Thị Thái Ngày dạy:03/9/2009

Tuần 3

I: MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-HS nêu lại được và so sánh cấu tạo của hệ tuần hoàn và trình bày được vòng tuần hoàn của các lớp trong ngành ĐVCXS

-Thấy được sự tiến hóa của hệ tuần hoàn qua các lớp động vật

2 Kỉ năng:

-Rèn cho học sinh kỉ năng quan sát, tổng hợp, so sánh,hệ thống hóa kiến thức

3-Thái độ:

-Giáo dục cho hs ý thích môn học

II-CHUẨN BỊ:

- Tranh HTH của các lớp ĐVCXS

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập củng cố

III- PHƯƠNG PHÁP:

-Hỏi đáp, giảng giải

IV- TIỂN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1- Ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Bài mới:

1-Lớp cá:

-GV: treo tranh vẽ hình HTH lớp cá

-> yêu cầu hs quan sát:

+H: Nêu cấu tạo tim cá ?

+H: Trình bày vòng tuần hoàn ở cá ?

Cá có mấy vòng tuần hoàn ? Máu

nuôi cơ thể có màu gì ?

-GV: Nhận xét và vẽ sơ đồ vòng

tuần hoàn của cà

2- Lớp lưỡng cư:

-GV: treo tranh HTH của lưỡng

cưYêu cầu hs quan sát

+H: HTH lưỡng cư cấu tạo như thế

nào?

+H: Máu có màu gì đi nuôi cơ thể ?

Có mầy tuần hoàn ?

+H: Hãy rút ra đặc điểm tiến hóa về

hệ tuần hoàn của lưỡng cư so cá ?

-GV: nhận xét, yêu cầu 1 hs vẽ lại sơ

đồ 2 vòng tuần hoàn của lưỡng cư

3- Lớp bò sát:

-GV: cho học sinh quan sát HTH của

bò sát

+H: phân biệt tim bò sát và lưỡng cư

HS:quan sát tranh đọc

chú thích -> trả lời

HS:quan sát tranh

->trình bày, bổ sung

HS: quan sát tranh

->trình bày nhận xét

Cá tim 2 ngăn: 1TN

1TT Máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể

- 1 vòng tuần hoàn

Lưỡng cư tim có 3 ngăn: +2TN

+1 TT -2 vòng tuần hoàn, máu pha đi nuôi cơ thể

Trang 5

-H:Vẽ sơ đồ và trình bày 2 vòng tuần

hoàn của bò sát

-H: Vì sao hệ tuần hoàn của bò sát

tiến hóa hơn lưỡng cư ?

4- Lớp chim và thú:

- GV: Treo tranh phóng to HTH

chim và thú ->yều cầu học sinh quan

sát

+H: HTH của chim, thú có cấu tạo gì

tiến hóa hơn bò sát

+H: Vẽ và trình bày 2 vòng tuần

hoàn của chim và thú ?

GV mở rộng: Hồng cầu của thú

không nhân và lõm 2 mặt ->tăng

diện tích trao đổi khí

HS: quan sát->trình bày và vẽ

Bò sát tim 3 ngăn, có vách ngăn TT hụt ( trừ

cá sấu ) Hai vòng tuần hoàn máu ít pha hơn ở lưỡng

Cư đi nuôi cơ thể

Chim và thú tim 4 ngăn +Nửa phải chứa máu

đỏ thẩm +Nửa trái chứa máu đỏ tươi

-Hai vòng tuần hoàn,

đỏ tươi đi nuôi cơ thể

4-Củng cố:Trình bày sự tiến hóa HTH của các lớp đã học

Lớp cá Lớp lưỡng cư Lớp bò sát Lớp chim Lớp thú

5- Dặn dò:

-Xem lại hệ tiêu hóa, hệ bài tiết qua các lớp của ngành ĐVCXS

Trang 6

Họ và tên: Nguyễn Thị Thái Ngày dạy: 10/9/2009

Tuần 4

Tiết 3 SỰ TIẾN HÓA CỦA HỆ TIÊU HÓA VÀ BÀI TIẾT

I-MỤC TIÊU:

1- Kiến thức:

-HS trình lại và so sánh được hệ tiêu hóa và bài tiết của các lớp trong ngành ĐVCXS -Thấy được cấu tạo hệ bài tiết hệ tiêu hóa phù với đời sống và chức năng

2- Kỉ năng:

-Rèn cho học sinh kỉ năng so sánh, vận dụng, phân tích hệ thống hóa

3-Thái độ:

-Giáo dục ý thức yêu thích môn học

II-CHUẨN BỊ:

-Tranh hệ tiêu hóa các lớp

-Bảng phụ ghi nội dung và bài tập củng cố

III-PHƯƠNG PHÁP:

-Hỏi đáp,giảng giải,trực quan

IV-TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1-Ổn định lớp:

2-Kiểm tra bài cũ:

-Vẽ sơ đồ và trình bày 2 vòng tuần hoàn ở lớp chim và thú

3- Bài mới:

LỚP CÁ

-GV cho học sinh quan sát

tranh cấu tạo trong của cá

chép

+H: Nêu cấu tạo hệ tiêu

hóa của cá (ống tiêu hóa và

tuyến tiêu hóa /

+Vai trò của bóng hơi ?

+HBT có cấu tạo như thế

nào ?

- Giáo viên nhận xét, giảng

giải

LỚP LƯỠNG CƯ:

- Giáo viên cho HS quan sát

tranh nội quan của ếch  trả

lời

+ H: Phân biệt hệ tiêu hóa

của lưỡng cư với cá

+ H: Đặc điểm nào thích

nghi với lối sống?

+ H: Hệ bài tiết của lưỡng

cư có cấu tạo như thế nào?

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh quan sát tranh, vận dụng kiến thức  trả lời, bổ sung

- Học sinh quan sát, nhớ lại kiến thức cũ trình bày nhận xét

- Hệ tiêu hóa: Ống tiêu hóa: Miệng  Hầu Thực quản  Dạ dày  Ruột

 Hậu môn

- Tuyến tiêu hóa: Gan, ruột

- Hệ bài tiết: Trung thận

- Hệ tiêu hóa:

+ Ống tiêu hóa: Miệng có lưỡi có thể phóng ra bắt mồi Dạ dày, gan, mật lớn, ruột ngắn

+ Tuyến tiêu hóa: Gan, ruột, tụy

- Hệ bài tiết: Trung thận Ống dẫn nước tiểu 

Trang 7

LỚP BÒ SÁT:

- HS quan sát tranh

nội quan của thằn

lằn  Trả lời

+ H: Hệ tiêu hóa của bò

sát có cấu tạo như thế

nào?

+ H: Hệ bài tiết có cấu

tạo ra sao?

LỚP CHIM:

- Giáo viên cho HS

quan sát nội quan

của chim bồ câu

+ H: Trình bày các cơ

quan của hệ tiêu hóa?

+ H: Phân biệt với hệ

tiêu hóa của bò sát?

+ H: Hệ bài tiết của

chim có gì giống và

khác với bò sát?

LỚP THÚ:

+ H: Lớp thú có hệ tiêu

hóa như thế nào? Thích

nghi với thức ăn và cách

ăn ra sao?

+ H: Hệ bài tiết cấu tạo

ra sao?

- GV nhận xét, giảng

giải và kết luận qua hoạt

động của trò

HS quan sát tranh, vận dụng kiến thức  Trả lời

HS quan sát tranh, vận dụng kiến thức  Trả lời

HS trả lời

HS trả lời

Bóng đái  lỗ huyệt

- Hệ tiêu hóa:

+ Ống tiêu hóa: Phân hóa, ruột già có khả năng hấp thụ lại

+ Tuyến tiêu hóa: Gan, ruột, tụy

- Hệ bài tiết: Hậu thận, nước tiểu đặc

- Hệ tiêu hóa:

+ Ống tiêu hóa: Miệng thực quản  diều  dạ dày (Cơ và tuyến)  ruột  hậu môn

+ Tuyến tiêu hóa: Gan, ruột, tụy

- Hệ bài tiết: Hâu thận, không có bóng đái, nước tiểu đặc thải cùng phân thích nghi

- Hệ tiêu hóa:

+ Ống tiêu hóa: Miệng thực quản  dạ dày  ruột  manh tràng  hậu môn + Tuyến tiêu hóa: Nước bọt, gan, tụy, ruột

- Hệ bài tiết: Hậu thận

4 Củng cố:

- Trình bày sự tiến hóa hệ tiêu hóa của các lớp đã học:

Lớp cá Lớp lưỡng cư Lớp bò sát Lớp chim Lớp thú

5 Dặn dò:

- Học bài

- Xem lại kiến thức hệ hô hấp của các lớp trong ngành ĐVCXS

Trang 8

Họ và tên: Nguyễn Thị Thái Ngày dạy: 10/9/2009

Tuần 4

I-MỤC TIÊU:

1-Kiến thức:

-trình bày lại và thấy được đặc điểm tiến hóa của HHH các lớp trong ngành động vật có xương sống

2-Kỉ năng:

-Rèn cho học sinh kỉ năng quan sát, so sánh, tổng hợp, hệ thống lại kiến thức đã học

3-Thái độ:

-Giáo dục ý thức yêu thích môn học

II-CHUẨN BỊ:

-Tranh vẽ HHH của bò sát, chim và thú

-Bảng phụ ghi nội dung bài tập củng cố

III-PHƯƠNG PHÁP:

-Hỏi đáp, trực quan,giảng giải

IV-TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1- Ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

- LỚP CÁ

-H:cá hô hấp bằng cơ quan

nào?

-H:vị trí cấu tao của mang?

-H:hãy mô tả động tác hô

hấp của cá?

GV: giới thiêu một số cơ

quan hô hấp phụ ở cá da,

buồng mang phụ, phổi

-LỚP LƯỠNG CƯ:

-H: Nêu các cơ quan hô hấp

Của lưỡng cư ? Đâu là cơ

quan hô hấp chủ yếu ? Ví

sao ?

-H: Mô tả động tác hô hấp

ở lưỡng cư ?

-H: Hãy so sánh với HHH

của lớp cá ?

GV vẽ hình của ếch và

giảng giải thêm

-HS trả lời

-HS trả lời, bổ sung -HS trình bày nhận xét

-Mang, da và phổi

-HS mô tả -HS so sánh, bổ sung

-Cá hô hấp bằng mang -Mang được nằm ở phần đầu và được đậy bằng nắp mang, mang gồm các sợi mảnh bao phủ bởi lớp biểu

bì mỏng, gấp nếp có nhiều mao mạch

-Động tác hô hấp Nắp mmang mở ra tạo ra dòng nước và khoang miệng -> lá mang  ra ngoài  nắp mang đậy lại

-Có ba cách hô hấp ; Mang, da và phổi -Phổi hình trứng xốp, thành phổi mạng lưới, dạng tổ ong

-Động tác hô hấp thực hiện nhờ thềm miệng

Trang 9

-LỚP BÒ SÁT:

-H: bò sát hô hấp bằng gì ?

-GV: cho hs quan sát HHH

của bò sát > yêu cầu hs

mô tả cấu tạo của HHH?

Từ đó rút ra đặc điểm tiến

hóa so với lớp lưỡng cư

-H: động tác và các cơ quan

tham gia vào quá trình hô

hấp ?

-LỚP CHIM:

-GV cho học sinh quan sát

HHH của chim

+H:Cơ quan hô hấp của

chim?

+H: Cấu tạo của cơ quan hô

hấp ?

+H: Động tác hô hấp khi

chim bay và khi chim đậu ?

-GV: nhận xét và giảng giải

thêm

LỚP THÚ:

-GV vẽ và yêu cầu hs quan

sát HHH của thú  trình bày

cấu tạo ?

-H: Nêu các động tác hô

hấp của thỏ ?

-GV: nhận xét và nêu thêm

về cấu tạo và chức năng của

thanh quản

-HS ghi nhớ -Phổi

-HS quan sát và trả lời

-HS trình bày

-HS: quan sát, vận dụng kiến thức

HS: trả lời, bổ sung

-HS: quan sát hình trình bày HS: trả lời

HS: ghi nhớ

-Hô hấp bằng phổi -HHH Mũi khí quản dài2 phế quản 2 lá phổi

-Phổi có nhiều vách ngăn hơn phổi ếch nhái

-Động tác hô hấp được thực hiện nhờ sự co dãn của cơ liên sườn

-Phổi nhỏ, ít giản nở với vô

số vi khí quản, có hệ thống túi khí phát triển

-Vai trò của túi khí +Cách nhiệt

+Giảm trọng lượng cơ thể +Giúp hô hấp khi bay -Động tác hô hấp +Khi bay nhờ túi khí +Khi đậu nhờ lồng ngực

-HHH: Mũi thanh quản khí quản phế quản phổi với nhiều phế nanGiúp làm tăng diện tích trao đổi khí -Động tác hô hấp được thực hiện nhờ lồng ngực vời cơ liêm sườn và cơ hoành

4- Củng cố:

-Trình bày sự tiến hóa HHH của các lớp đã học

LỚP CẤ LỚP LƯỠNG CƯ LỚP BÒ SÁT LỚP CHIM LỚP THÚ

5- Dặn dò:

-Về nhà học bài

-Xem lại kiến thức về hệ thần kinh và sinh sản của các lớp trong ngành động vật có xs

Trang 10

Họ và tên: Nguyễn Thị Thái Ngày dạy:17/9/2009

Tuần 5

I MỤC TIÊU:

1- Kiến thức:

-HS: Trình bày lại được và so sánh được sự tiến hóa của HTK qua các lớp ĐVCXS Từ

đó thấy được sự tiến hóa qua các lớp

2- Kĩ năng:

-Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát, so sánh, tổng hợp hệ thống kiến thức đã học

3- Thái độ:

-giáo dục cho hộc sinh ý thích môn học

II- CHUẨN BỊ:

-Tranh vẽ HTK của cá, lưỡng cu, bò sát, chim và thú

-Bảng phụ ghi nội dung nài tập củng cố

III- PHƯƠNG PHÁP:

-Trực quan, hỏi đáp

IV-TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1- Ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày sự tiến hóa HHH qua các lớp đã học

3- Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG

1-LỚP CÁ:

-GV giới thiệu HTK gồm

thần kinh trung ương và

thần kinh ngoại biên

-GV treo tranh và cho học

sinh quan sát HTK của cá

+H: Bộ não cá có mấy phần

?

+H: Nêu cấu tạo và chức

năng từng phần ?

GV: gọi học sinh trình bày

qua tranh

-GV nhận xét

2-LỚP LƯỠNG CƯ:

-GV: Cho học sinh quan

sát bộ não ếch

-H: Bộ não ếch có cấu tạo

các phần nào ?

-H: Hãy so sánh các phần

với bộ não cá ?Vì sao có sự

khác nhau trên ?

-GV: nhận xét giảng giải

3- LỚP BÒ SÁT:

-HS ghi nhớ

-HS quan sát tranh và vận dụng kiến thức đã học  trả lời, bổ sung

HS: quan sát tranh trả lời

-Lớp cá: HTK trung ương gồm +Bộ não

+Tủy sống -Bộ não có 5 phần +Não trước: nhỏ +Não trung gian +Não giữa: có trung tâm thị giác

+Tiểu não: Đảm bảo sụ thăng bằng của cá

+Hành tủy

-HTK: Não bộ tủy sống và các tế bào thần kinh

-Bộ não 5 phần +Não trước: khứu giác +Não trung gian: có mấu não dưới

+Não giữa: có thùy vị giác vận động các chi và nhận kích thích từ mắt

+Tiểu não: kém phát triển

Trang 11

-GV: yêu cầu học sinh quan

sát bộ não của bò sát

-H: Nêu đặc điểm tiến hóa

của não bò sát so với các

lớp trước ?

-H: Bộ não phát triển giup

bò sát có những ưu điểm

gì?

-GV: nhận xét và bổ sung

4-LỚP CHIM:

-GV: treo tranh bộ não

chim yêu cầu học sinh quan

sát

+H: Bộ não chim tiến hóa

hơn bộ não của những lớp

trước ở những đặc điểm

nào?

+Những tiến bộ đó giúp gí

cho chim trong đời sống ?

+Chim có mấy đôi dây Tk

não ?

-GV: nhận xét và bổ sung

5-LỚP THÚ:

-GV: treo tranh vẽ

+H: Bán cầu não có cấu tạo

như thế nào? Vai trò ?

-H: Não giữa có cấu tạo ra

sao ? thực hiện chức năng

gì?

-H: Nêu cấu tạo của tiểu

não và vai trò mà tiêu não

đảm nhận ?

-GV: Nhận xét, giảng giải

thêm

-HS: quan sát, trả lời

HS: quan sát và trả lời

-HS: quan sát tranh vẽ, vận dụng kiến thức đã học trả lời

+Hành tủy giống cá

-Phát triển hơn lưỡng cư +Bán cầu não và tiểu não lớn hơn

+Có vỏ não mới -HTK tiến bộ cho phép bòsát có nhiều tập tính phức tạp

-HTK phát triển cao -Bộ não phát triển +Bán cầu não và tiểu não lớn

+Tiểu não có nhiều nếp nhăn ngang

-Thùy khứu giác nhỏ -Có 12 đôi dây thần kinh

-Bộ não phát triển hơn hẳn các lớp trước

+Bán cầu não có vòm mới Nhiều khúc cuộn với một số

tế bào thần kinh rất lớn +Thùy khứu giác lớn +Não giữa có mấu não sinh

tư +Tiểu não phát triển với nhiều khúc cuộn, có đủ 12 đôi dây thần kinh

4- Củng cố:

-Trình bày sự tiến hóa hệ thần kinh qua các lớp đã học

5- Dặn dò:

-Học bài

-Xem trước cơ quan sinh sản và hình thức sinh sản

Trường THCS Lê Hồng Phong

Họ và tên: Nguyễn Thị Thái

Ngày soạn: 16/9/2009 Ngày dạy:17/9/2009 Tuần 5

Tiết 6

SỰ TIẾN HÓA CỦA CƠ QUAN SINH

SẢN

Ngày đăng: 17/04/2021, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w