- GV: Để làm nổi bật vần đề Hồ Chí Minh với sự tiếp thu văn hoá nhân loại tác giả đã sử dụng những biện pháp Trong cuộc đời hoạt động cáchmạng đầy gian nan, vất vả Chủ Tịch HồChí Minh đã
Trang 1Ngày soạn:20/08/2008
Tiết 1 - Văn bản:
phong cách hồ chí minh (tiết 1)
(Lê Anh Trà)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà
giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi
bật vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết
tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện
theo gơng Bác
- Bớc đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo; chuẩn bị chân dung Hồ Chí
Minh và các bài viết về phong cách Hồ Chí Minh
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến
bài học
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp, giới thiệu bài mới.
- GV ổn định nề nếp lớp
- Giới thiệu bài mới: Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ
đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Bởi vậy, phong cách sống và làm
việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của ngời anh
hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn - một con ngời của
nền văn hoá tơng lai Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là
gì? Đoạn trích dới đây phần nào sẽ trả lời cho câu hỏi ấy.
B Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản
Trang 2bản, cuốn sách nào viết về Bác?
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thầm
chú thích và kiểm tra việc hiểu chú
Viết theo phơng thức biểu đạt
nào? Thuộc loại văn bản nào?
b Tìm hiểu chú thích:
Một số từ ngữ, chú thích trongSGK
* Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Hồ Chí Minh với sự tiếpthu tinh hoa văn hoá nhân loại
- Phần 2: những nét đẹp trong lốisống của Hồ Chí Minh
Hoạt động 2 : Hớng dẫn phân tích phần 1
II Phân tích
Trang 3- HS dựa vào VB trả lời.
- GV: Những tinh hoa văn hoá
nhân loại đến với Hồ Chí Minh trong
- HS dựa vào VB phát hiện
- GV: Em hiểu cách tiếp thu có
chọn lọc tinh hoa văn hoá nhân loại ở
Ngời nh thế nào?
HS: Dựa vào băn bản phát hiện
- GV: Theo em kỳ lạ nhất đã tạo
nên phong cách Hồ Chí Minh là gì ?
Câu văn nào trong văn bản đã nói rõ
điều đó? Vai trò của câu này trong toàn
văn bản?
- GV: Để làm nổi bật vần đề Hồ
Chí Minh với sự tiếp thu văn hoá nhân
loại tác giả đã sử dụng những biện pháp
Trong cuộc đời hoạt động cáchmạng đầy gian nan, vất vả Chủ Tịch HồChí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúcvới nhiều nền văn hoá từ phơng Đông tớiphơng Tây Ngời có hiểu biết sâu rộngnền văn hoá các nớc châu á, châu Âu,châu Phi, châu Mĩ
- Hoàn cảnh: bắt nguồn từ khátvọng tìm đờng cứu nớc hồi đầu thế kỷXX
+ Năm 1911 rời bến Nhà Rồng+ Qua nhiều cảng trên thế giới.+ Thăm và ở nhiều nớc
- Cách tiếp thu:
+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp làngôn ngữ (nói và viết thạo nhiều thứtiếng nớc ngoài)
+ Qua công việc, qua lao động màhọc hỏi (làm nhiều nghề khác nhau).+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâusắc (đến mức khá uyên thâm)
+ Tiếp thu một cách có chọn lọctinh hoa văn hoá nớc ngoài
- Điều quan trọng là Ngời đã tiếp thumột cách có chọn lọc tinh hoa văn hoánớc ngoài:
+ Không chịu ảnh hởng một cách thụ
động;
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồngthời với việc phê phán những hạn chế,tiêu cực;
+ Trên nền tảng văn hoá dân tộc màtiếp thu những ảnh hởng quốc tế (tất cảnhững ảnh hởng quốc tế đợc nhào nặnvới cái gốc văn hoá dân tộc không gì laychuyển đợc)
* Tiểu kết:
- Hồ Chí Minh là ngời thông minh,cần cù, yêu lao động
- Hồ Chí Minh có vốn kiến thức: + Rộng: Từ văn hoá phơng Đông
đến phơng Tây
Trang 4của Bác hiểu văn học nớc ngời để
tìm cách đấu tranh giải phóng dân
tộc )
+ Sâu: Uyên thâm
- Hồ Chí Minh tiếp thu văn hoánhân loại dựa trên nền tảng văn hoá dântộc
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo của bài
Ngày soạn:20/08/2008
Tiết 2 - Văn bản:
(Lê Anh Trà)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà
giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Nắm đợc một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi
bật vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết
tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng học tập rèn luyện
theo gơng Bác
- Bớc đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo; chuẩn bị chân dung Hồ Chí
Minh và các bài viết về phong cách Hồ Chí Minh
Trang 5- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đếnbài học
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại nh thế
nào?
Cần đạt: Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:
+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ(nói và viết thạo nhiềuthứ tiếng nớc ngoài)
+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi(làm nhiều nghề khác nhau
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc (đến mức khá uyên thâm)
+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài
B Tổ chức đọc - hiểu văn bản
GV dẫn dắt HS vào bài mới
Hoạt động 1: Hớng dẫn phân tích phần 2
- GV: Bằng sự hiểu biết về Bác,
em cho biết phần văn bản trên nói về
thời kỳ nào trong sự nghiệp hoạt động
cách mạng của lãnh tụ Hồ Chí Minh ?
- GV: Phần văn bản sau nói về
thời kỳ nào trong sự nghiệp cách mạng
của Bác?
- GV: Khi trình bày những nét đẹp
trong lối sống của Hồ Chí Minh, tác giả
đã tập trung vào những khía cạnh nào,
phơng diện cơ sở nào?
- HS: Chỉ ra đợc 3 phơng diện: nơi
ở, trang phục, ăn uống
GV cho HS bổ sung thêm qua VB
Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm
Văn Đồng
- GV: Vì sao có thể nói lối sống
của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và
thanh cao?
- GV: Em hình dung thế nào về
Phần văn bản trên nói về thời kỳBác hoạt động ở nớc ngoài
Phần văn bản sau nói về thời kỳBác làm Chủ tịch nớc
2 Nét đẹp trong lối sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Lối sống của Bác vô cùng giản dị
và thanh cao:
+ Nơi ở và làm việc: Chỉ vài phòngnhỏ, là nơi tiếp khách, họp Bộ Chính trị(nhỏ bé, đồ đạc đơn sơ mộc mạc)
+ Trang phục giản dị: Quần áo bà
ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp thô sơ.+ Ăn uống: đạm bạc với nhữngmón ăn dân dã, bình dị
- Cách sống giản dị, đạm bạc củaChủ Tịch Hồ Chí minh lại vô cùngthanh cao, sang trọng:
+ Đây không phải là lối sống khắckhổ của những con ngời tự vui trongcảnh nghèo khó
Trang 6cuộc sống của các vị nguyên thủ quốc
gia ở các nớc khác trong cuộc sống
cùng thời với Bác và cuộc sống đơng
- GV: Tác giả so sánh lối sống của
Bác với Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh
Khiêm Theo em điểm giống và khác
giữa lối sống của Bác với các vị hiền
+ Đây là một cách sống có văn hoá
đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ:cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên
Hồ Chí Minh đã tự nguyện chọnlối sống vô cùng giản dị
- Lối sống của Bác là sự kế thừa vàphát huy những nét cao đẹp của nhữngnhà văn hoá dân tộc họ mang nét đẹpthời đại gắn bó với nhân dân
Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rấtViệt Nam trong phong cách Hồ ChíMinh: cách sống của Bác gợi ta nhớ đếncách sống của các vị hiền triết tronglịch sử nh Nguyễn Trãi, Nguyễn BỉnhKhiêm ở họ đều mang vẻ đẹp của lốisống giản dị thanh cao; với Hồ ChủTịch lối sống của Ngời còn là sự gắn
bó sẻ chia khó khăn gian khổ cùng nhândân
Hoạt động 2: ứng dụng liên hệ bài học
- GV: Giảng và nêu câu hỏi:
Trong cuộc sống hiện đại, xét về
phơng diện văn hoá trong thời kỳ hội
nhập hãy chỉ ra những thuận lợi và nguy
cơ gì?
- HS: Thảo luận lấy dẫn chứng cụ
thể
- GV: Vậy từ phong cách của Bác
em có suy nghĩ gì về vấn đề giữ gìn
bản sắc văn hoá dân tộc?
Em hãy nêu một vài biểu hiện mà
em cho là sống có văn hoá và phi văn
- Trong việc tiếp thu văn hoá nhânloại ngày nay có nhiều thuận lợi: giao lu
mở rộng tiếp xúc với nhiều luồng vănhoá hiện đại
Nguy cơ: Có nhiều luồng văn hoátiêu cực, độc hại
- GV: Hãy nêu khái quát nội dung
của văn bản Phong cách Hồ Chí Minh?
III Tổng kết
1 Nội dung:
* Ghi nhớ ( Sách giáo khoa)
Trang 7- GV: Để nêu bật lối sống giản dị
của Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật nào? Lấy các dẫn
chứng trong văn bản để làm rõ
- HS: Tìm và phát hiện
Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ
trong SGK và nhấn mạnh những nội
dung chính của văn bản
2 Nghệ thuật của văn bản
- Kết hợp giữa kể và bình luận Danxen giữa những lời kể là lời bình luậnmột cách tự nhiên
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm,cách dùng từ Hán Việt gợi cho ngời
đọc thấy sự gần gũi giữa Hồ Chí Minhvới các bậc hiền triết của dân tộc
- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩnhân
mà hết sức giản dị, gần gũi; am hiểumọi nền văn hoá nhânloại mà hết sứcdân tộc, hết sức Việt Nam
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập toàn bài.
- Học sinh kể, giáo viên bổ sung
Tiết 3 - Tiếng Việt: Các phơng châm hội thoại
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
Trang 8- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến
+ Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi
SGK: Khi An hỏi "học bơi ở đâu" mà
Ba trả lời "ở dới nớc" thì câu trả lời có
- GV: Vì sao truyện lại gây cời?
- HS : tìm ra 2 yếu tố gây cời
- GV: Lẽ ra anh có "lợn cới" và
anh có "áo mới" phải hỏi và trả lời nh
thế nào để ngời nghe đủ biết điều cần
hỏi và cần trả lời?
- HS dựa vào VB để trả lời
- GV: Nh vậy, cần phải tuân thủ
yêu cầu gì khin giao tiếp?
- HS dựa vào kiên thức vừa tìm
bể bơi, sông, hồ
Khi nói, câu phải có nội dung
đúng với yêu cầu giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
b Ví dụ b:
- Truyện cời vì 2 nhân vật đều nóithừa nội dung (Khoe lợn cới khi đi tìmlợn, khoe áo mới khi trả lời ngời đi tìmlợn)
+ Anh hỏi: bỏ chữ "cới"
+ Anh trả lời: bỏ ý khoe áo
Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.
2 Kết luận: SGK
Khi giao tiếp cần chú ý : Nội dungvấn đề đa vào giao tiếp (Phơng châm vềlợng)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phơng châm về chất.
- GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK và tổ
chức cho HS trả lời câu hỏi SGK
Truyện cời phê phán điều gì?
Trang 9- GV: Nh vậy, trong giao tiếp cần
Hoạt động 3 : Hớng dẫn luyện tập Bài 1:
- HS: Đọc bài tập
- GV: Tổ chức cho HS vận dụng
phơng châm về lợng vừa học để nhận ra
lỗi
Hai nhóm, mỗi nhóm làm một câu
- HS: Làm theo yêu cầu
Bài 2:
- GV cho HS xác định yêu cầu:
+ Điền từ cho sẵn vào chỗ trống
- HS thảo luận theo bàn và trả lời
Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)
- GV: cho HS xác định yêu cầu
Thừa cụm từ: nuôi ở nhà.
Vì "gia súc" vật nuôi trong nhà.
- Câu b: Tơng tự câu aLoài chim: bản chất có 2 cánh nên
cụm từ có hai cánh thừa.
(Thừa câu hỏi cuối)
Bài 4: Đôi khi trong giao tiếp ngời
nói phải dùng nhnmg cách diễn đạtn nhmẫu cho sẵn, vì:
a Các cụm từ thể hiện ngời nói chobiết thông tin họ nói cha chắc chắn
b Các cụm từ không nhằm lặp nộidung cũ
Trang 10C Hớng dẫn học ở nhà
- GV chốt lại nội dung bài học: phơng châm hội thoại về chất và về
l-ợng
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh.
Ngày soạn:21/08/2008 Tiết 4 - Tập làm văn:
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thêm phơng pháp thuyết minh những vấn đề trừu tợng ngoài
trình bày giới thiệu còn cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
Trang 11- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến
bài học
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp, giới thiệu bài mới.
B Tổ chức các hoạt động dạy - học .
I Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
Hoạt động 2: Tìm hiểu sử dụng
một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh
Xét văn bản mẫu
- GV: Cho HS đọc văn bản
- GV: Bài văn thuyết minh đặc
điểm gì của đối tợng?
1 ôn tập văn bản thuyết minh
a Khái niệm văn bản thuyết minh
Văn thuyết minh là kiểu VB thôngdụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằmcung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân, của các hiện tợng và sựvật trong tự nhiên, xã hội bằng phơngthức trình bày, giới thiệu, giải thích
b Mục đích của VB thuyết minh:
Văn thuyết minh đáp ứng đợc nhu cầuhiểu biết, cung cấp cho con ngời những tri thức tự nhiên và xã hội, để có thể vận dụng vào phục vụ lợi ích của mình
c Tính chất của VB thuyết minh
- Giới thiệu sự vật, hiện tợng tự nhiên,xã hội
- Tính chất của VB thuyết minh là xácthực, khoa học và rõ ràng đồng thời cũngcần hấp dẫn Vì vậy VB thuyết minh sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động
Trang 12- GV: Vấn đề Sự kì lạ của Hạ
Long là vô tận đợc tác giả thuyết minh
bằng cách nào? (Gợi ý: Nếu chỉ dùng
phơng pháp liệt kê: Hạ Long có nhiều
nớc, nhiều đảo, nhiều hang động lạ
lùng đã nêu đợc "sự kì lạ" của Hạ Long
cha?)
- HS: Thảo luận và chỉ ra đợc: cha
đạt đợc yêu cầu
- GV: Tác giả hiểu sự kì lạ này là
gì? Hãy gạch dới những câu văn nêu
khái quát sự kì lạ của Hạ Long?
sự vận động của nớc
- Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê:Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiềuhang động lạ lùng không nêu đợc hết "sựkì lạ" của Hạ Long
- Sự kì lạ của Hạ Long : + Sự sáng tạo của nớc làm cho đá sống dậy linh hoạt, có tâm hồn
+ Nớc tạo nên sự di chuyển + Tuỳ theo góc độ và tốc độ dichuyển
+ Tuỳ theo hớng ánh sáng rọi vàochúng
+ Thiên nhiên tạo nên thế giớibằng những nghịch lý đến lạ lùng
- Tác giả đã sử dụng các biện pháptởng tợng, liên tởng: Tởng tợng nhữngcuộc dạo chơi(các khả năng dạo chơi),khơi gợi những cảm giác có thể có, dùngphép nhân hoá để tả các đảo đá
Làm nổi bật sự kì lạ của HạLong
xác định yêu cầu của bài tập
- HS trả lời yêu cầu bài tập
Bài 1: Tính chất thuyết minh của văn bản
thể hiện : Văn bản giới thiệu về loài Ruồi có tính
hệ thống: những tính chất chung về họ,giống, loài , về các tập tính sinh sống, sinh
đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp các kiếnthức đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ýthức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thứcdiệt ruồi
Các phơng pháp thuyết minh đã đợc sửdụng : định nghĩa(thuộc họ côn trùnghaicánh ); phân loại các loại ruồi; nêu sốliệu(số vi khuẩn, số lợng sinh sản của mộtcặp ruồi); liệt kê(mắt lới, chân tiết ra chấtdính )
* Nét đặc biệt của bài thuyết minh :_ Về hình thức: văn bản nh bản tờng thuật
về một phiên toà
-Về cấu trúc : nh biên bản một cuộc tranh
Trang 13Bài 2: ( Gợi ý cho HS về nhà)
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Giao bài tập chuẩn bị cho luyện tập tiết 5: thuyết minh về chiếc quạt
Ngày soạn:
22/08/2008
Tiết 5 - Tập làm văn:
Luyện tập kết hợp Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh
- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Nêu khái niệm về văn bản thuyết minh?
Trang 14? Nêu một số biết pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong
văn bản thuyết minh?
B Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà.
- GV cho HS đọc lại đề bài và ghi
lại lên bảng
I Chuẩn bị ở nhà
Đề bài: Thuyết minh về cái quạt
Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập trên lớp
- GV: Đề yêu cầu thuyết minh
vấn đề gì? Tính chất của vấn đề trừu
t-ợng hay cụ thể? Phạm vi rộng hay hẹp?
Em dự định sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào khi thuyết minh
HS: Suy nghĩ dựa trên sự chuẩn
bị
- GV cho HS trình bày dàn ý đã
chuẩn bị
- HS trình bày dàn ý đã chuẩn bị
GV cho HS thảo luận theo nhóm
các dàn ý của các bạn trình bày dựa
theo các câu hỏi trong SGK
- HS thảo luận rút ra các ý trả lời
- GV cho HS đọc phần mở bài và
cho các HS khác thảo luận, nhận xét
- HS thực hiện theo yêu cầu của
2 Lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu quạt là đồ vật
rất cần thiết đối với đời sống của con
ng-ời
Thân bài :
1 Lịch sử của cái quạt
2 Cấu tạo, công dụng chung của quạt
3 Cách sử dụng và cách bảo quản
Kết bài : Vai trò của cái quạt trong
hiện tại và tơng lai
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
Trang 15- Đọc, soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
Ngày 06/ 9/2007
Tiết 6 - Văn bản:
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình(tiết 1)
(G.G Mác két)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranhhạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toànthể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoàbình
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới.
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đếnbài học
III Tiến trình lên lớp:
Trang 16A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào?
? Em học tập đợc điều gì từ phong cách đó của Bác?
B Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản
- GV cho HS khái quát những nét
+ Luận điểm cơ bản của văn bản
đã đợc triển khai tronbg một hệ thống
luận cứ nh thế nào? Tìm đoạn văn tơng
Điển, ác-hen-ti-na, Hi Lạp, Tan-da-ni-ahọp lần thứ hai tại Mê-hi-cô kêu gọichấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũkhí hạt nhân để bảo đảm an ninh và hoàbình thế giới Văn bản trên trích từ bài
tham luận của ông( trích trong "Thanh gơm Đa-mô-clét").
2 Đọc, tìm hiểu chú thích
a Đọc:
b Tìm hiểu chú thích:
Một số từ ngữ, chú thích trongSGK
3 Tìm luận điểm, luận cứ
* Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân
là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đedoạ toàn thể loài ngời và mọi sự sốngtrên trái đất, vì vậy đấu tranh loại bỏnguy cơ ấy là nhiệm vụ của toàn nhân
Trang 17* Hệ thống luận cứ:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân(đoạn "Chúng ta đang ở đâu? vận mệnhtoàn thế giới")
- Cuộc sống tốt đẹp của con ngời bịchiến tranh hạt nhân đe doạ( đoạn
"Niềm an ủi duy nhất mù chữ cho toànthế giới"
- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lí tríloài ngời(đoạn "Một nhà tiểuthuyết xuất phát của nó")
- Nhiệm vụ đấu tranh cho một thếgiới hoà bình( đoạn còn lại)
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
Thời gian cụ thể (Hôm nay ngày 8 8 1986)
- Số liệu cụ thể ( hơn 50.000 đầu đạnhạt nhân)
- Phép tính đơn giản (mỗi ngời, khôngtrừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng4tấn thuốc nổ)
Làm rõ tính chất hiện thực và sự tànphá khủng khiếp của kho vũ khí hạtnhân
Nghệ thuật lập luận: Cách vào đềtrực tiếp và bằng chứng cứ xác thực đãthu hút ngời đọc và gây ấn tợng mạnh
mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề
Trang 18C Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Phân tích các luận cứ (các câu 2, 3, 4 trong SGK)
Ngày 06/09/2007
Tiết 7 - Văn bản:
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (tiết 2)
(G.G Mác két)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranhhạt nhân đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toànthể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoàbình
Trang 19- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thểxác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái,
ý thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đếnbài học
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Nêu hệ thống luận điểm, luận cứ của văn bản: Đấu tranh
cho một thế giới hoà bình?
B Tổ chức đọc - hiểu văn bản
GV dẫn dắt HS vào bài mới
đặc sắc nào trong nghệ thuật lập luận?
Tác dụng của nó đối vơi luận cứ đợc
trình bày?
2 Chiến tranh hạt nhân làm mất
đi cuộc sống tốt đẹp của con ngời.
14 triệu trẻ nghèo
- Thực phẩm: cho 575 149 tên lửa MXtriệu ngời thiếu dinh dỡng
- Nông cụ cho nớc nghèo 27 tên lửa
Trang 20Trong bối cảnh điều kiện sống
nhiên": Quy luật của tự nhiên, lôgíc tất
yếu của tự nhiên
Để chứng minh cho nhận định
của mình tác giả đa ra những chứng cứ
nào? Những dẫn chứng ấy có ý nghĩa
nh thế nào?
- HS phát hiện
- GV: Luận cứ này có ý nghĩa nh
thế nào với vấn đề của văn bản
3 Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí của con ngời, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
- Dẫn chứng từ khoa học địa chất
và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiếnhoá của sự sống trên trái đất: 380 triệunăm con bớm mới bay đợc, 180 triệunăm bông hồng mới nở". Tính chấtphản tự nhiên, phản tiến hoá của chiếntranh hạt nhân
* Chiến tranh hạt nhân nở ra sẽ
đẩy lùi sự tiến hoá trở về điểm xuất phátban đầu, tiêu huỷ mọi thành quả củaquá trình tiến hoá
Hoạt động 3 : Hớng dẫn phân tích phần 4
- GV cho HS đọc phần 4
- GV: Phần kết bài nêu vấn đề gì?
- HS làm việc độc lập
- GV: Tiếng gọi của Mác-két có
phải chỉ là tiếng nói ảo tởng không? -
- GV: Phần kết tác giả đa ra lời đề
nghị gì? Em hiểu ý nghĩa của đề nghị
đó nh thế nào?
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình
- Tác giả hớng tới thái độ tích cực:
Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạtnhân cho một thế giới hoà bình
2 Nghệ thuật của văn bản
Lập luận chặt chẽ, xác thực, giàucảm xúc nhiệt tình của nhà văn
* Ghi nhớ ( Sách giáo khoa)
Trang 21đọc ghi nhớ.
Hoạt động 5: Hớng dẫn luyện tập toàn bài.
- GV: Cảm nghĩ của em sau khi
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và
phơng châm lịch sự
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến
bài học
Trang 22III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
- Bài cũ: Kể và nêu cách thực hiện các phơng châm hội thoại đã học?
Cho ví dụ về sự vi phạm các phơng châm đó?
- GV giới thiệu bài mới
B Tổ chức các hoạt động dạy - học .
Hoạt động 1 : Tìm hiểu phơng châm quan hệ
- GV: Thành ngữ Ông nói gà, bà
nói vịt dùng để chỉ tình huống hội thoại
nào?
- HS giải nghĩa thành ngữ
- GV: Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất
hiện những tình huống hội thoại nh
- Tôi có tiếc gì đâu
- GV: Cuộc hội thoại có thành
Nếu xuất hiện những tình huốnghội thoại nh vậy thì con ngời sẽ khônggiao tiếp với nhau đợc và những hoạt
động của xã hội sẽ trở nên rối loạn
2 Kết luận: Khi giao tiếp cần nói
đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc
đề (phơng châm quan hệ)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phơng châm cách thức
Trang 23- Thành ngữ dây cà ra dây muống
chỉ cách nói dài dòng, rờm rà
- Thành ngữ lúng búng nh ngậm hột thị chỉ cách nói ấp úng, không thành
- Câu "Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông ấy." có thể
hiểu theo hai cách tuỳ thuộc vào việc
xác định cụm từ của ông ấy bổ nghĩa cho nhận định hay cho truyện ngắn.
- Vì vậy thay cho dùng câu trên,
tuỳ theo ý muốn diễn đạt mà có thể chọncác câu sau:
+ Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu phơng châm lịch sự
- HS đọc truyện
- GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi:
Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé
1 Ví dụ: Truyện Ngời ăn xin
- Hai ngời đều nhận đợc tình cảm
mà ngời kia dành cho mình đặc biệt là
Trang 24- HS: Đọc bài tập.
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận
về ý nghĩa các câu ca dao tục ngữ
- HS: Làm theo yêu cầu
- HS thảo luận theo bàn và trả lời
Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)
- GV: cho HS xác định yêu cầu
bài tập
Bài 1:
Các câu khẳng định vai trò của ngônngữ trong đời sống khuyên: dùng lời lẽlịch sự nhã nhặn
- Chim khôn kêu tiếng
- Vàng thì thử lửa
Bài 2:
Phép tu từ "Nói giảm, nói tránh, tránhliên quan trực tiếp đến phơng châm lịchsự
Bài 3: Điền từ
(a) Nói mát (d) Nói leo(b) Nói hớt (e) Nói ra đầu ra đũa(c) Nói móc
Liên quan phơng châm lịch sự (a), (b),(c), (d); phơng châm quan hệ (e)
C Hớng dẫn học ở nhà
- GV chốt lại nội dung bài học: phơng châm quan hệ, phơng châm
cách thức và phơng châm lịch sự
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yêu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Trang 25
Ngày 08/9/2007
Tiết 9 - Tập làm văn: Sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận thức đợc vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh; yếu tố
miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động, cụ thể hơn
- Rèn kỹ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Nêu một số biết pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong
văn bản thuyết minh?
B Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
1 Xét văn bản mẫu:
Cây chuối trong đời sống Việt Nam
- Nhan đề văn bản: Vai trò tác dụngcủa cây chuối với đời sống con ngời
- Câu văn thuyết minh về đặc điểm
Trang 26Hãy cho biết thêm công dụng của
thân cây chuối, lá chuối, nõn chuối,
bắp chuối ? (HS bổ sung)
- GV: Vậy yếu tố miêu tả giữ vai
trò, ý nghĩa nh thế nào trong bài văn
thuyết minh?
- GV: Theo em những đối tợng nào
cần sự miêu tả khi thuyết minh?
+ Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối Đoạnnày giới thiệu những loại chuối và cáccông dụng của chuối
- Miêu tả:
Câu 1: Thân chuối mềm vơn lên nhnhững trụ cột
Câu 3: Gốc chuối tròn nh đầu ngời
Việc sử dụng các câu miêu tả có tác dụng giúp câu văn thuyết minh về
sự vật giàu hình ảnh, gợi hình tợng, hìnhdung
- Văn bản này có thể bổ sung về tácdụng của thân cây chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp chuối
2 Kết luận:
* Ghi nhớ SGK
Đối tợng thuyết minh + miêu tả: cácloài cây, di tích, thành phố, mái trờng,các mặt
Hoạt động 2 : Hớng dẫn luyện tập
Trang 27Bài 1:
GV phân nhóm, mỗi nhóm thuyết
minh một đặc điểm của cây chuối; yêu
cầu vận dụng miêu tả
GV gợi ý một số điểm tiêu biểu
HS thảo luận theo nhóm và trình
chơi ngày xuân"
- Yêu cầu tìm những câu miêu tả
ở trong đó?
II Luyện tập
Bài 1:
- Thân cây thẳng đứng tròn nh nhữngchiếc cột nhà sơn màu xanh
- Lá chuối tơi nh chiếc quạt phẩy nhẹtheo làn gió Trong những ngày nắngnóng đứng dới những chiếc quạt ấy thậtmát
Bài 2: Yếu tố miêu tả:
+ Chén của ta không có tai
+ Cách mời trà
Bài 3: Những câu miêu tả: "Lân đợc
trang trí công phu "; "Những ngời tham
gia chia làm 2 phe "; "Hai tớng củatừng bên đều mặc trang phục thời xalộng lẫy "
C Hớng dẫn học ở nhà
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
minh.
Ngày 10/9/2007
Tiết 10 - Tập làm văn:
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh và miêu tả trong bài văn
thuyết minh
- Kỹ năng diễn đạt trình bày một vấn đề trớc tập thể
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
Trang 28A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà
- GV: Đề yêu cầu thuyết minh
vấn đề gì? Cụm từ Con trâu ở làng quê
Việt Nam bao gồm những ý gì?
Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu
trên đồng ruộng Việt Nam
Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: làsức kéo để cày, bừa, kéo xe
- Con trâu trong lễ hội , đình đám
- Con trâu - nguồn cung cấp thịt, da
để thuộc, sừng trâu dùng để làm đồ mĩnghệ
- Con trâu là tài sản lớn của ngờinông dân Việt Nam
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn: + Thổi sáo trên lng trâu
+ Làm trâu bằng lá mít, cọng rơm
Kết bài: Con trâu trong tình cảm với
Trang 29ng-ời nông dân.
Hoạt động 2 : Thực hiện bài làm bằng các hoạt động của HS
Bớc 1: Viết đoạn mở bài
Bớc 2: Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng
Bớc 3: Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội
Bớc 4: Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
Bớc 5: Viết đoạn kết bài
- GV: Chia lớp HS thành 5 nhóm để HS hoạt động Yêu cầu:
+ Tất cả HS đều tham gia dựa vào sự chuẩn bị sẵn ở nhà và hớng dẫn ở hoạt
động 1 của GV
+ Các phần viết phải vừa có nội dung thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả contrâu ở làng quê Việt Nam
+ Sau thời gian 12 - 15' HS trình bày kết quả trớc lớp theo các bớc
- HS: Làm vào vở và trình bày theo sự chỉ định của GV và phân tích, đánhgiá
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh thành bài văn thuyết minh
- Đọc, soạn bài: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ
và phát triển của trẻ em.
Ngày 12/
9/2007
Tiết 11 - Văn bản:
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em (tiết 1)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu đợc tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc
tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Cảm nhận sự quan tâm và ý thức đợc sống trong sự bảo vệ chăm sóc
của cộng đồng
- Cảm thụ cách lập luận của văn bản chính luận
Trang 30II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến
bài học
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình" gợi cho em
những suy nghĩ gì trớc tình hình an ninh, thế giới hiện nay ?
B Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung văn bản
GV gợi lại khó khăn thê giới cuối
thế kỷ 20 liên quan đến vấn đề bảo vệ
chăm sóc trẻ em Thuận lợi, khó khăn
- Cơ hội : Những điều kiện thuận lợi đểthực hiện nhiệm vụ quan trọng
Trang 31- Nhiệm vụ : Những nhiệm vụ cụ thể.
Bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết cácphần chặt chẽ Bản thân các tiêu đề đãnói lên tính chặt chẽ, hợp lí của bố cục
- Mục 1 : Nêu vấn đề, giới thiệu mục
đích và nhiệm vụ của hội nghị cấp caothế giới
- Mục 2 : Khẳng định quyền đợc sống,quyền đợc phát triển trong hoà bình,hạnh phúc của mọi trẻ em trên thế giới,kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãyquan tâm đến vấn đề này
Nêu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ,
có tính chất khẳng định
Hoạt động 3 : Tìm hiểu phần "Sự thách thức"
Trang 32- GV: Phần này gồm bao nhiêu mục?
- Nạn nhân của chiến tranh và bạolực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc,chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài
- Chịu đựng những thảm hoạ của đóinghèo, khủng hoảng kinh tế, của tìnhtrạng vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môitrờng xuống cấp
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suydinh dỡng và bệnh tật
Tuy ngắn gọn nhng phần này nêulên khá đầy đủ cụ thể các nguyên nhân
ảnh hởng trực tiếp đến đời sống con
ng-ời, đặc biệt là trẻ em
Hoạt động 4 : Hớng dẫn luyện tập
- GV: Qua các phơng tiện thông tin
và tìm hiểu phần 1 trên, em hãy liên hệ
tới thực trạng của trẻ em hiện nay trên
C Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Phân tích
phần Cơ hội và Nhiệm vụ ( Các câu hỏi 3, 4, 5 SGK)
Trang 33Ngày 12/
9/2007
Tiết 12 - Văn bản:
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em (tiết 2)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiệnnay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu đợc tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc
tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Cảm nhận sự quan tâm và ý thức đợc sống trong sự bảo vệ chăm sóccủa cộng đồng
- Cảm thụ cách lập luận của văn bản chính luận
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đếnbài học
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: ? Nhận thức, tình cảm của em khi tìm hiểu xong phần Sự thách
thức của bản Tuyên bố này nh thế nào?
B Tổ chức đọc - hiểu văn bản
GV dẫn dắt HS vào bài mới
- Sự liên kết các quốc gia cùng ý thức caocủa cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này
Đã có Công ớc về quyền trẻ em làm cơ sởtạo ra một cơ hội mới
Trang 34em trong bối cảnh thế giới hiện nay
có những điều kiện thuận lợi gì?
Đánh giá những cơ hội trên?
- GV: Trình bày suy nghĩ về điều
kiện của đất nớc ta hiện tại với việc
chăm sóc và bảo vệ trẻ em?
GV dùng tranh minh hoạ, băng
hình HS dựa vào hiểu biết để trả lời
to lớn có thể đợc chuyển sang phục vụ cácmục tiêu kinh tế tăng cờng phúc lợi xã hội
Những cơ hội khả quan đảm bảocho Công ớc thực hiện
Sự quan tâm cụ thể của Đảng và Nhànớc: Tổng Bí th thăm và tặng quà cho cáccháu thiếu nhi, sự nhận thức và tham giatích cực của nhiều tổ chức xã hội vàophong trào chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý thứccao của toàn dân về vấn đề này
Tổ chức chăm sóc trẻ em ở nớc ta: Tổchức bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ bà mẹ
và trẻ em; Tổ chức S.O.S
Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích phần Nhiệm vụ
- Học sinh đọc mục 10, 17
- GV: Dựa trên cơ sở thực tế của
cuốc sống trẻ em trên thế giới hiện
nay và các cơ hội nêu ở phần trớc, bản
Tuyên bố đã nêu ra các nhiệm vụ gì ?
- HS vận dụng trả lời độc lập
4 Những nhiệm vụ :
- Tăng cờng sức khoẻ, cấp độ dinh ỡng, giảm tỉ lệ tử vong của trẻ ( đặc biệt làtrẻ sơ sinh ) Đây là nhiệm vụ hàng đầu
d Trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh sống
đặc biệt cần đợc quan tâm nhiều hơn nữa
- Đảm bảo bình đẳng nam nữ trongtrẻ em
- Xoá nạn mù chữ ở trẻ em Đi học làquyền lợi tất yếu của trẻ em
- Bảo vệ các bà mẹ mang thai, sinh
đẻ, dân số, KHHGĐ
- Kết hợp tính tự lập của trẻ và sựgiáo dục của gia đình và nhà trờng , xãhội
Trang 35- GV: Tác giả đã trình bày các
nhiệm vụ đó nh thế nào?
- Kết hợp giải quyết các vấn đề kinh
tế tầm vĩ mô và cơ bản đối với các nớcnghèo
- Các nhiệm vụ trên cần ở sự nỗ lựcliên tục, sự phối hợp đồng bộ giữa các n-
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập toàn bài.
- GV cho HS thảo luận và trả
lời
IV Luyện tập
Phát biểu ý kiến của em về sựquan tâm, chăm sóc của chính quyền địaphơng của các tổ chức xã hội nơi em ởhiện nay đối với trẻ em?
C Hớng dẫn học ở nhà.
- Học sinh học bài thuộc ghi nhớ
- Làm phần câu hỏi luyện tập hoàn chỉnh
Soạn bài : Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)
Ngày 13/9/2007
Tiết 13 - Tiếng Việt:
Các phơng châm hội thoại (tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
Trang 36- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm hội thoại đôi khi không đợc tuân thủ.
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đếnbài học
III Tiến trình lên lớp:
A ổn định lớp, kiểm tra bài cũ.
- Bài cũ: Kể tên các phơng châm hội thoại?
Các phơng châm hội thoại đề cập đến phơng diện nào của hội thoại?
- GV giới thiệu bài mới
B Tổ chức các hoạt động dạy - học .
Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
1 Ví dụ: Truyện cời "Chào hỏi".
Câu hỏi "Bác làm việc có vất vả lắm phảikhông?" trong tình huống giao tiếp khác
có thể coi là lịch sự Nhng trong tìnhhuống giao tiếp này chàng rể đã làm mộtviệc quấy rối đến ngời khác, gây phiền hàcho ngời khác
Trong trờng hợp đợc coi là lịch sự: hỏithăm ngời khác khi họ làm việc xông, cóthể trả lời mình mà không ảnh hởng đếnhọ
2 Kết luận:
Trang 37Ghi nhớ SGK
Hoạt động 2: Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại
- HS đọc đoạn đối thoại SGK
- GV: Câu trả lời của Ba có đáp
ứng nhu cầu thông tin đúng nh An
mong muốn hay không? Có phơng
châm hội thoại nào đã không đợc tuân
thủ? Vì sao ngời nói không tuân thủ
phơng châm hội thoại ấy?
- HS trả lời độc lập
- GV cho HS trả lời câu hỏi và tìm
những tình huống giao tiếp tơng tự
nh tình huống trong SGK mục II 3
- GV: Khi nói "Tiền bạc chỉ là tiền
bạc" thì có phải ngời nói không tuân
b Đoạn hội thoại:
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng nhucầu thông tin đúng nh An mong muốn
- Phơng châm hội thoại không đợc tuânthủ: phơng châm về lợng
- Vì: Ngời nói không biết chính xácchiếc máy bay đầu tiên trên thế giới đợcchế tạo vào năm nào Để tuân thủ phơngchâm về chất ngời nói phải trả lời mộtcách chung chung
c Bác sĩ nói với bệnh nhân về chứngbệnh nan y thì phơng châm không đợctuân thủ là phơng châm lịch sự
d "Tiền bạc chỉ là tiền bạc" :
- Xét về nghĩa tờng minh thì câu này
Trang 38không tuân thủ phơng châm về lợng, nhngxét về nghĩa hàm ẩn thì câu nàycó nộidung của nó, nghĩa là đã đảm bảo phơngchâm về lợng.
- ý nghĩa: Tiền bạc chỉ là phơng tiện
để sống, chứ không phải là mục đích cuốicùng của con ngời để sống
C Hớng dẫn học ở nhà
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập; tập xây dựng các
đoạn hội thoại
- Chuẩn bị bài: Viết bài tập làm văn số I - Văn thuyết minh
Trang 39Ngày 15/9/2007
Tiết 14, 15 - Tập làm văn:
viết Bài tập làm văn số I - văn thuyết minh
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu kết hợp sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả để làm bài văn thuyết minh hấp dẫn,sinh động
- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt ý trình bày đoạn văn, bài văn
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Ra đề và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đếnbài kiểm tra
III Đề - đáp án đề kiểm tra
1 Đề bài:
Đề A
Câu 1 (1.5 điểm): Trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng
trớc câu trả lời đúng nhất.
1 Văn bản Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh (Ngữ văn 9, tập 1, trang 14) thuộc
loại văn bản nào sau đây?
luận
2 Trong văn bản trên, tác giả đề cập đến những nội dung nào sau đây?
A Nêu địn nghĩa về ruồi D Nêu tác dụng, tác hại của ruồi
B Phân loại ruồi E Cách phòng chống ruồi
C kể về đời sống loài ruồi F Gồm các ý A,B,C,D,E
Trang 40Câu 3 (7.0 điểm): Một loài động vật hay vật nuôi ở quê em.
Đề B
Câu 1 (1.5 điểm): Trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng
trớc câu trả lời đúng nhất.
1 Văn bản Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh (Ngữ văn 9, tập 1, trang 14) thuộc
loại văn bản nào sau đây?
2 Trong văn bản trên, tác giả đề cập đến những nội dung nào sau đây?
A Nêu định nghĩa về ruồi D Nêu tác dụng, tác hại của ruồi
B Phân loại ruồi E Cách phòng chống ruồi
C kể về đời sống loài ruồi F Gồm các ý A,B,C,D,E
3 Mục đích của văn bản trên là gì?
A Phổ biến kiến thức khoa học
B Xây dựng một truyện vui để phổ biến kiến thức về loài ruồi vừa đảm bảo tính khoa học vừa hấp dẫn, lôi cuốn ngời đọc
Câu 1 (1.5 điểm): Trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng
trớc câu trả lời đúng nhất.
Câu 2 (1.5 diểm): Nêu một số biện pháp nghệ thuật đợc vận dụng trong văn
thuyết minh:
- Kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá; 0.5 điểm
b Hình thức: Bài viết có 3 phần mở bài, thân bài, kết bài rõ ràng; lời văn sinh
động, ít từ sai; không quá 3 loại lỗi về ngữ pháp, 3 loại lỗi chính tả; chữ viết
+ Đầu, tai, mũi, mắt, miệng
- Đặc điểm nổi bật của đặc tính hoạt động
- Đặc điểm nổi bật về tính nết
Kết bài: (0,5 điểm)