1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA VAN 9 ( HUONG DAI)

228 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 228
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc sách, đọc sách gì và đọc nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản "Bàn về đọc sách" của Chu Quang Tiềm- một nhà mĩ học và lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc.. Đọc sách là

Trang 1

Chu Quang Tiềm

A.Mục tiêu: Giỳp học sinh:

- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sỏch và phương phỏp đọc sỏch

- Phương phỏp đọc sỏch cú hiệu quả

-biết cỏch đọc, hiểu một văn bản dịch

nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rừ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rốn luyện thờm cỏch viết văn nghị luận

- Giỏo dục thúi quen, lũng đam mờ đọc sỏch

II Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh

Giới thiệu chơng trình học kì II

III Tổ chức các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài: : Yêu cầu của quá trình tích luỹ tri thức của mỗi con ngời ngày

càng cao vì thế sách trở thành công việc vô cùng quan trọng Đọc sách, đọc sách gì

và đọc nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản "Bàn về đọc sách" của Chu Quang Tiềm- một nhà mĩ học và lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc

2 Các hoạt động của thầy và trò.

Giáo viên nêu yêu cầu đọc,hớng dẫn

học sinh đọc, gọi học sinh độc bài

Nêu những hiểu biết của em về tác

giả, Tác phẩm? (Dựa vào SGK)

I Tiếp xúc văn bản:

1 Đọc:

- Đọc rõ ràng rành mạch,nhng vẫn với giọng tâm tình, nhẹ nhàng nh lời trò chuyện

- Chú ý hình ảnh so sánh trong bài

2 Tìm hiểu chú thích

a) Tỏc giả

Chu Quang Tiềm (1897-1986) là nhà

mĩ học, lớ luận học nổi tiếng của Trung Quốc

- Đõy khụng phải là lần đầu ụng bàn về đọc sỏch

- Bài viết là kết quả của quỏ trỡnh tớch luỹ kinh nghiệm, dày cụng suy nghĩ, là những lời bàn tõm huyết, những kinh nghiệm quý bỏu của thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau, được đỳc kết bằng

Trang 2

Gi¶i nghÜa c¸c tõ khã SGK

V¨n b¶n cã bè côc mÊy phÇn? Nªu ý

mçi phÇn

GV: hãy trình bày tóm tắt ý kiến của

tác giả về tầm quan trọng của sách Ý

nghĩa của sách là gì?

(Gợi ý : Tác giả đã đưa ra những

luận điểm, luận cứ n o à để chứng

minh tầm quan trọng của sách và ý

nghĩa của việc đọc sách)

GV: Tác giả đã trình bày ý nghĩa của

việc đọc sách như thế nào?

HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung

trải nghiệm của mấy mươi năm, bằng

cả cuộc đời của một con người - cả một thế hệ, một lớp người đi trước

b) Tác phẩm Văn bản Bàn về đọc sách

- Xuất xứ: trích trong cuốn Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách - Bắc Kinh, 1995.

- Phần 2(Tiếp đến “tiêu hao năng lượng”): nêu các khó khăn, các thiên hướng sai lệch của việc đọc sách ngày nay

- Phần 3 (còn lại): Bàn về các phương pháp đọc sách:

+ Sách đã ghi chép cô đúc và lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài người tìm tòi, tích luỹ được qua từng thời đại

- Ý nghĩa của việc đọc sách:

+ Là con đường tích luỹ, nâng cao vốn tri thức

+ Là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, phát hiện thế giới mới

Trang 3

GV: Tỏc giả đó lập luận vấn đề này

một cỏch chặt chẽ, em hóy tỡm chi

tiết chứng minh

HS thảo luận, trỡnh bày

có đọc sách, có hiểu biết thì con ngời

mới có thể vững bớc trên con đờng

học vấn, mới có thể khám phá thế

giới mới

Đọc sách là cách tạo học vấn, muốn

tiến lên con đờng học vấn không thể

Từ cỏch lập luận trờn mà tỏc giả đó đưa

ra ý nghĩa to lớn của việc đọc sỏch: Trả mún nợ với thành quả nhõn loại trong quỏ khư, ụn lại kinh nghiệm, tư tưởng của nhõn loại tớch luỹ mấy nghỡn năm…”

- Là sự hưởng thụ cỏc kiến thức , thành quả của bao người đó khổ cụng tỡm kiếm mới thu nhận được

*Sỏch là kho tàng tri thức của nhõn loại

và đọc sỏch là vấn đề vụ cựng quan trọng đẻ tiếp nhận kiến thức nhõn loại

IV Củng cố:

-Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sỏch:

- Học sinh nhắc lại nội dung cơ bản vừa học

V H ớng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi còn lại trong bài

- Soạn bài tiết 2

_

Ngày soạn: 31/12/2011

Ngày giảng: /1/2011

Tiết 92 Bàn về đọc sách Chu Quang Tiềm

A Mục tiêu: Giỳp học sinh:- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sỏch

và phương phỏp đọc sỏch

- Phương phỏp đọc sỏch cú hiệu quả

biết cỏch đọc, hiểu một văn bản dịch

nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rừ ràng trong một văn bản nghị luận

Trang 4

- Rốn luyện thờm cỏch viết văn nghị luận

- Giỏo dục thúi quen, lũng đam mờ đọc sỏch

B Chuẩn bị:

C Các b ớc lên lớp

I Tổ chức: Sĩ số: 9A 9B 9C

II Kiểm tra : Nêu tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sỏch:

III Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài: Yêu cầu của quá trình tích luỹ tri thức của mỗi con ngời ngày càng

cao vì thế sách trở thành công việc vô cùng quan trọng Đọc sách, đọc sách gì và đọc

nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản "Bàn về đọc sách" của Chu Quang Tiềm- một nhà mĩ học và lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc

2 Các hoạt động của thầy và trò

GV hướng dẫn HS phõn tớch lời bàn

của tỏc giả về cỏch lựa chọn sỏch đọc,

phương phỏp đọc qua cỏc cõu hỏi gợi ý:

- Theo em đọc sỏch cú dễ khụng?

- Tại sao cần lựa chọn sỏch khi đọc?

HS thảo luận, trỡnh bày trờn cơ sở tỡm

hiểu văn bản

-Tỏc giả khuyờn ta nờn chọn sỏch ntn?

GV hướng dẫn HS phõn tớch lời bàn

của tỏc giả về phương phỏp đọc sỏch

qua một hệ thống cõu hỏi gợi ý Vớ dụ:

+ Sỏch nhiều khiến người ta khụng chuyờn sõu, dễ sa vào lối “ăn tươi nuốt sống”, khụng kịp tiờu hoỏ

+ Sỏch nhiều khiến người đọc khú chọn lựa, lóng phớ thời gian, sức lực với những cuốn sỏch khụng thật cú ớch

- Cỏch lựa chọn sỏch khi đọc:

+Chọn cho tinh, khụng cốt nhiều+ Chọn những quyển sỏch thực sự cú giỏ trị, cú lợi cho mỡnh chọn lọc cú mục đớch, cú định hướng rừ ràng, khụng tựy hứng nhất thời

+Đọc sỏch khụng cốt đọc lấy nhiều quan trọng là chọn cho tinh đọc cho kĩ.+ Cần đọc kỹ cuốn sỏch thuộc lĩnh vực chuyờn mụn, chuyờn sõu của mỡnh, + Đảm bảo nguyờn tắc “vừa chuyờn vừa rộng”, trong khi đọc tài liệu chuyờn sõu, cần chỳ ý cỏc loại sỏch thường thức, kế cận với chuyờn mụn

3 Phương phỏp đọc sỏch.

- Phương phỏp đọc+ Khụng đọc lấy số lượng Khụng nờn đọc lướt qua, đọc để trang trớ bề mặt mà phải vừa đọc vừa suy ngẫm: “trầm ngõm - tớch luỹ - tưởng tượng”

+ Đọc cú kế hoạch, cú hệ thống, khụng

Trang 5

- Việc đọc sách còn có ý nghĩa gì đối

với việc rèn luyện tính cách, nhân cách

GV: Ở đây tác giả còn so sánh việc đọc

sách (chiếm lĩnh học vấn) giống như là

đánh trận Em hãy tìm đọc đoạn đó và

cho biết các lập luận ví von của tác giả

có tác dụng gì?

HS thảo luận, trả lời

GV: Sự hấp dẫn của văn bản đối với

bạn đọc còn được thể hiện ở những

phương diện nào?

HS trả lời, nhận xét

GV hướng dẫn HS tổng kết theo các nội

dung Ghi nhớ trong SGK.

đọc tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân

- Ý nghĩa của việc đọc sách đối với việc rèn luyện nhân cách, tính cách con người

+ Đọc sách còn là một công việc rèn luyện, một cuộc chuẩn bị âm thầm và gian khổ cho tương lai

Đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức mà còn là chuyện rèn luyện tính cách, chuyện học làm người

-Tác giả đã ví việc đọc sách giống như đánh trận:

- Cần đánh vào thành trì kiên cố

- Đánh bại quân tinh nhuệ

- Chiếm cứ mặt trận xung yếu

- Mục tiêu quá nhiều, che lấp mất vị trí kiên cố Chỉ đá bên đông đấm bên tây hoá ra thành lối đánh “tự tiêu hao lực lượng”

Cách nói ví von, lập luận chặt chẽ làm tăng sức thuyết phục, làm cơ sở tiền đề cho việc lập luận ở phần sau

-Ngoài cách viết giàu hình ảnh, cách ví von, so sánh vừa cụ thể, thú vị vừa sâu sắc, văn bản còn hấp dẫn bạn đọc ở nhiều phương diện:

- Nội dung lời bàn và các lời bình vừa đạt lý vừa thấu tình

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý

- Các ý kiến được dẫn dắt rất tự nhiên

III Tổng kết

- Về nội dungBài viết của tác giả đã nêu ra những ý kiến xác đáng về việc chọn sách và đọc sách, phương pháp đọc sách hiệu quả trong thời đại ngày nay

+ Bố cục chặt chẽ, hợp lý, ý kiến dẫn

Trang 6

A Mục tiêu:

Học sinh nắm đợc đặc điểm,công dụng của khởi ngữ trong câu

Rèn kĩ năng nhận diện khởi ngữ và vận dụng khởi ngữ trong nói ,viết Đặt câu

1 Giới thiệu bài:

khởi ngữ là gì? Khởi ngữ có đặc điểm và công dụng gì nay các em đợc tìm hiểu

2 Các hoạt động của thầy và trò

Tỡm hiểu đặc điểm và cụng dụng

của khởi ngữ trong cõu

HS đọc to cỏc cõu trong vớ dụ Cỏc

HS theo dừi

GV yờu cầu HS phõn biệt từ ngữ in

đậm với chủ ngữ về vị trớ trong cõu

và quan hệ với vị ngữ

HS thảo luận, trỡnh bày ý kiến

I Đặc điểm và cụng dụng của khởi ngữ.

b) Giàu, tụi cũng giàu rồi.

Nhận xột:

- Vị trớ: Đứng trước CN.

- Tỏc dụng: Quan hệ giỏn tiếp với

VN ở sau, nờu lờn đặc điểm của đối tượng

Trang 7

đẹp[…]

Nhận xét: Cụm từ “các văn thể trong lĩnh vực văn nghệ” đứng trước CN , có quan hệ gián tiếp với

VN, nêu lên đề tài được nói đến trong câu

- Có quan hệ gián tiếp với nội dung của phần câu còn lại (có thể được lặp lại bằng một đại từ thay thế).Nêu lên đề tài của câu

=> Ghi nhớ

- Khởi ngữ là thành phần đứng trước CN để nêu lên đề tài được nói đến trong câu

- Trước khởi ngữ thường có thêm các từ chỉ quan hệ (quan hệ từ): về, đối với…

Trang 8

b Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôi cha giải đợc.

-Học sinh nắm đợc đặc điểm củaphép phân tích và tổng hợp

- Sự khác nhau giữa hai phép phân tích và tổng hợp

-Tác dụng của hai phép phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận

II Kiểm tra:

III Tổ chức các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài:

Thế nào là phép phân tích và tổng hợp nay các em đợc tìm hiểu

ỡm hiểu về phộp phõn tớch và phộp

tổng hợp

HS đọc văn bản

GV nờu vấn đề, đưa ra cỏc cõu hỏi

để HS thảo luận, qua đú tỡm hiểu

1 Phộp phõn tớch.

Văn bản: “Trang phục”

(SGK, tr.9)Vấn đề bàn luận: Cỏch ăn mặc, trang phục

Phần đầu nờu 2 hiện tượng khụng

cú thực (khụng xảy ra trong đời sống):

+ Mặc quần ỏo chỉnh tề mà lại đi chõn đất

+ Đi giày cú bớt tất đầy đủ nhưng

Trang 9

- Tiếp đó, tác giả nêu ra biểu hiện

nào?

- Các hiện tượng đó nêu lên một

nguyên tắc nào trong (ăn mặc)

trang phục của con người?

HS trình bày ý kiến, nhận xét

-Tất cả các hiện tượng đó đều

hướng tới quy tắc ngầm định nào

HS thảo luận, trình bày ý kiến

-Theo em câu này có thâu tóm

được các ý trong từng phần nêu

HS thảo luận, trả lời

GV: cách làm như vậy gọi là lập

luận tổng hợp Vậy thế nào là phép

lập luận tổng hợp? phép lập luận

tổng hợp thường được thực hiện ở

vị trí nào trong văn bản?

- Không mặc váy xoè, váy ngắn

- Không trang điểm cầu kỳ (mắt xanh, môi đỏ, đánh móng tay, móng chân)…

* Anh thanh niên tát nước, câu cá ngoài đồng vắng(giả định): không chải đầu mượt, áo sơ mi là thẳng tắp…

3 Mối quan hệ giữa lập luận phân tích và tổng hợp.

- Phân tích: Phân chia sự vật thành các bộ phận phù hợp với cấu tạo quy luật của sự vật cùng một bình diện Dùng các biện pháp khác

Trang 10

chứng minh, mối quan hệ giữa

chúng)?

- Như vậy, để nói về vai trò của

trang phục và cách ăn mặc trong

cuộc sống hàng ngày, tác giả đã sử

trong phần Ghi nhớ trong SGK.

nhau như so sánh, đối chiếu, suy luận để tìm ra ý nghĩa các bộ phận

ấy cùng mối quan hệ giữa chúng sau đó tổng hợp thành ý chúng

- Tổng hợp là phương pháp tư duy ngược lại với phân tích, đem các bộ phận, các đặc điểm của sự vật đã được phân tích riêng mà liên hệ với nhau để nêu ra nhận định chung về

sự vật ấy

Như vậy, hai phương pháp phân tích, tổng hợp tuy đối lập nhau nhưng không tách rời nhau, vì phân tích rồi tổng hợp mới có ý nghĩa, có phân tích mới có cơ sở để tổng hợp

Trong văn bản Trang phục, các

phép phân tích và tổng hợp có tác dụng giúp người đọc hiểu sâu sắc, cặn kẽ chủ đề

II Ghi nhớ.

- Phân tích: Là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng Để phân tích nội dung của sự vật, hiện tượng mà người ta có thể vận dụng các biện pháp nêu giả thiết, so sánh đối chiếu,… và cả phép lập luận, giải thích, chứng minh

- Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích

- Phân tích và tổng hợp là hai thao tác luôn đi liền với nhau Không phân tích thì không có cơ sở để tổng hợp Ngược lại, nếu không tổng hợp thì các thao tác phân tích cũng không đạt được hiệu quả trọn vẹn

II.LuyÖn tËp:

1 Bµi tËp 1

Ph©n tÝch luËn ®iÓm

Trang 11

đờng quan trọng của học vấn.

- Thứ nhất : Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại đợc lu giữ và truyền lại cho đời sau

- Thứ hai : Bất kì ai muốn phát triển học thuận cũng phải bắt đầu từ

"kho tàng quý báu" đợc lu giữ trong sách; nếu không mọi sự bắt đầu sẽ

là con số không, thậm chí là lạc hậu, giật lùi

- Thứ ba : Đọc sách là hởng thụ, thành quả về tri thức và kinh nghiệm hàng nghìn năm của nhân loại, đó là tiền đề cho sự phát triển học thuật của mỗi ngời

"vô thởng vô phạt"

- Thứ ba : Đọc sách cũng nh đánh trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu, tức là phải đọc cái cơ bản cần nhất, cần thiết nhất cho công việc và cuộc sống của mình

-Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp.-Rèn kĩ năng nhận diẹn văn bản có sử dụng phép phân tích và tổng hợp

Trang 12

- Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc hiểu và tạo lập văn bản nghị luận.

-Bồi dỡng t duy phân tích

-Giáo dục ý thức tự giác học tập của học sinh

B.Chuẩn bị: GV: Chuẩn bị bài, sgk, sgv.

HS: Chuẩn bị bài, sgk,

C.Các b ớc lên lớp.

I.Tổ chức: Sĩ số: 9A 9B 9C

II Kiểm tra: Thế nào là phép phân tích tổng hợp?

III Tổ chức các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài Luyện tập phân tích và tổng hợp

2 Các hoạt động của thầy và trò.

GV: Tỏc giả đó vận dụng phộp lập

luận nào và vận dụng như thế nào?

- Tỏc giả chỉ ra những cỏi hay (thành

cụng) nào? Nờu rừ những luận cứ để

làm rừ cỏi hay của thơ Nguyễn

Khuyến qua bài thơ Thu điếu.

HS thảo luận, trả lời

GV: Trong bài tập b, tỏc giả đó sử

dụng phộp lập luận nào? Phõn tớch

cỏc bước lập luận của tỏc giả.

HS thảo luận, trỡnh bày

GV cú thể đưa ra một số ý kiến giả

thiết để phõn tớch rừ hai yếu tố

+ Cỏi hay ở cỏc điệu xanh: Ao xanh, xanh bờ, xanh súng, xanh tre, xanh bốo, xen với màu vàng của lỏ cõy

+ Cỏi hay ở những cử động:

thuyền lõu lõu mới nhớch, súng gợn tớ, lỏ đưa vốo, tầng mõy lơ lửng, ngừ trỳc quanh co, chiếc cần buụng, con cỏ động

+ Cỏi hay ở cỏc vần thơ: Vần hiểm húc, kết hợp với từ, với nghĩa, chữ

+ Cỏi hay ở cỏc chữ khụng non

ộp, kết hợp thoải mỏi, đỳng chỗ, cho thấy một nghệ sĩ cao tay, đặc biệt là cỏc cõu 3, 4

b: Phộp lập luận phõn tớch: “mấu

chốt của sự thành đạt”

Gồm hai đoạn:

Đoạn 1: nờu quan niệm mấu chốt

của sự thành đạt gồm: nguyờn nhõn khỏch quan (do gặp thời, do hoàn cảnh bức bỏch, do cú tài trời ban…) và nguyờn nhõn chủ quan (con người)

Đoạn 2: Phõn tớch từng quan

niệm, kết luận

- Phõn tớch từng quan niệm đỳng -

Trang 13

+ Tài năng: Chỉ là khả năng tiềm tàng, không phát hiện hoặc bồi dưỡng thì cũng sẽ thui chột.

Kết luận: Mấu chốt của sự thành đạt ở bản thân mỗi nguời thể hiện

ở sự kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi, trau dồi đạo đức tốt đẹp

- Học không chủ động mà bị động, cố để đối phó với yêu cầu của thầy cô, gia đình

- Không hứng thú, chán học, kết quả học thấp

- Bằng cấp mà không có thực chất, không có kiến thức

3 Bài tập 3

Phân tích các lý do buộc mọi người phải đọc sách

- Sách vở đúc kết (kinh nghiệm), tri thức của nhân loại từ xưa đến nay

- Muốn tiến bội, phải đọc sách để tiếp thu tri thức kinh nghiệm mà người đi trước khó khăn gian khổ tích luỹ được(coi đây là xuất phát điểm tiếp thu cái mới)

- Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kĩ - hiểu sâu đọc sách nào nắm chắc quyển đó, có ích

- Đọc kiến thức chuyên sâu phục

vụ ngành nghề - cần phải đọc sâu giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn

Trang 14

Gợi ý: Một trong những con

đường tiếp thu tri thức khoa học - con đường ngắn nhất là đọc sỏch Muốn đọc sỏch cú hiệu quả phải chọn những cuốn sỏch quan trọng

mà đọc kỹ Khụng chỉ đọc sỏch chuyờn sõu mà cũn đọc mở rộng những liờn quan để hỗ trợ cho việc nghiờn cứu chuyờn sõu

IV Củng cố: -

Nhận xét giờ học, nhấn mạnh trọng tâm

V H ớng dẫn về nhà:

- Về nhà làm lại các bài tập vừa phân tích vào vở.Làm tiếp BT4

- Đọc trớc bài: Nghị luận về một sự việc HT đời sống Soạn bài tuần 21 -Chuẩn bị bài :Tiếng nói văn nghệ

Nguyễn Đình Thi

-A- Mục tiêu Giúp học sinh :

Trang 15

Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con ngời.

Hiểu nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi

Rèn kỹ năng đọc, hiểu văn bản nghị luận, cách viết văn bản nghị luận Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

B- Chuẩn bị:

Giáo viên: Chuẩn bị bài, Chân dung Nguyễn Đình Thi, toàn văn bài viết

Học sinh : đọc trớc bài, soạn theo câu hỏi sgk

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 - Giới thiệu bài:

Văn nghệ có nội dung và sức mạnh nh thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác phẩm với mục đích gì? Văn nghệ đến với ngời tiếp nhận bằng con đờng nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “Tiếng nói của văn nghệ”-văn bản mà chúng ta đợc tìm hiểu trong giờ học hôm nay

2 Các hoạt động của thầy và trò.

GV hớng dẫn HS đọc

GV đọc mẫu - học sinh đọc

GV nhận xét học sinh đọc

? Dựa vào phần chú thích * trong

SGK, hãy giới thiệu những nét

- Năm 1996 Ông đợc Nhà nớc tặng giải ởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

th-*Tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời của tiểu luận

“Tiếng nói của văn nghệ”

- Viết năm 1948- Trong thời kỳ chúng ta

đang xây dựng một nền văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc đại chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân: Kháng chiến chống Pháp

- In trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(XB năm 1956)

- Kiểu văn bản nghị luận về một vấn đề văn nghệ

3-Bố cục: - 2 phần:

(1): Từ đầu đến “một cách sống của tâm hồn”

Trang 16

? Nhận xét về bố cục , hệ thống

luận điểm của văn bản

Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu

đến Nguyễn Du hay Tônx Tôi)

? Nhắc lại luận điểm trong phần 1

mẻ, là tất cả t tởng tình cản của cá nhân nghệ sỹ Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn là một cách sống của tâm hồn, từ đó làm thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ”

(2): Còn lại: Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ

Với 2 luận điểm:

(1) - Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết

đối với đời sống của con ngời, nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ của dân tộc ta ở những năm đầu kháng chiến

(2)- Văn nghệ có khả năng cảm hoá , sức mạnh lôi cuốn của nó thật là kỳ diệu bởi đó

là tiếng nói của tình cảm, tác động tới mỗi con ngời qua những rung cảm sâu xa từ trái tim

- Các phần trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, mạch lạc, các luận điểm vừa có sự giải thích cho nhau, vừa đợc tiếp xúc tự nhiên theo hớng ngày càng phân tích sâu sức mạnh đặc trng của văn nghệ

“Tác phẩm nghệ thuật góp vào đời sống…xung quanh”

*Đa ra 2 dẫn chứng:

(1)-Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong

“truyện Kiều” với lời bình:

-Hai câu thơ làm chúng ta rung động với cái

đẹp lạ lùng mà tác giả đã miêu tả

-“ cảm thấy trong lòng ta có những sự sống tơi trẻ luôn luôn tái sinh ấy”

Đó chính là lời gửi, lời nhắn - một trong những nội dung của “truyện Kiều”

(2)-Cái chết thảm khốc của An-na Ca rê- nhi - na(Trong tiểu thuyết cùng tên của L.Tônx tôi) làm cho ngời đọc “đầu óc bâng khuâng nặng những suy nghĩ trong lòng còn vơng vấn những vui buồn không bao giờ quên đợc nữa

Trang 17

? Nhận xét về cách lập luận của tác

giả

? Em học tập đợc gì ở phơng pháp

lập luận của tác giả khi tạo lập VB

nghị luận Thảo luận (Chọn lọc dẫn

chứng, lập luận chặt chẽ sẽ tạo lập

đợc văn bản có sức thuyết phục với

ngời đọc)

- Tiếp tục theo dõi phần (đoạn văn

từ “Lời gửi của nghệ thuật đến một

cách sống của tâm hồn”)

? Theo tác giả, lời gửi của nghệ

thuật, ta cần hiểu nh thế nào cho

đúng

? Để thuyết phục ngời đọc ngời

nghe, tác giả đa ra những dẫn chứng

? Tiểu luận: Nội dung của văn nghệ

khác với nội dung của các bộ môn

khoa học xã hội khác ở những điểm

nào

Đó chính là lời gửi, lời nhắn của L.Tônx tôi

Chọn lọc đa ra 2 dẫn chứng tiêu biểu, dẫn ra

từ 2 tác phẩm nổi tiếng của 2 tác giả vĩ đại của văn học dân tộc và thế giới cùng với những lời phân tích bình luận sâu sắc

*Lời gửi của nghệ thuật:

- “Lời gửi của nghệ thuật không những là một bài học luận lí hay một triết lý về đời ngời hay những lời khuyên xử thế hay một

sự thực tâm lý hoặc xã hội”

- Lời gửi của nghệ thuật còn là tất cả những say sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phấn khích ”…

Đa ra 2 dẫn chứng(“Truyện Kiều”, tiểu thuyết “An-na Ca-rê-nhi-na”)

Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời thuyết lý khô khan mà chứa đựng tất cả những say sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sỹ Nó mang đến cho chúng

ta bao rung động, ngỡ ngàng trớc những

điều tởng chừng đã rất quen thuộc

*Nội dung của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể sinh động, là đời sống tình cảm của con ngời qua cái nhìn và đời sống tình cảm có tính cá nhân của ngời nghệ sỹ

* Nội dung của văn nghệ còn là dung cảm

là nhận thức của ngời tiếp nhận Nó sẽ đợc

mở rộng , phát huy vô tận qua thế hệ ngời

đọc, ngời xem

(Những bộ môn khoa học khác nh: Lịch sử,

địa lý khám phá , miêu tả và đúc kết bộ…mặt tự nhiên hay xã , hội các quy luật khách quan Văn nghệ tập chung khám phá thể hiện chiều sâu tính cách , số phận con ngời, thế giới bên trong tâm lý , tâm hồn con ng-ời.)

Trang 18

- Soạn bài tiết 2.

- Nguyễn Đình Thi-

A-Mục tiêu.

Tiếp tục giúp học sinh:

Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con ngời

Hiểu nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi

Rèn kỹ năng đọc, hiểu văn bản nghị luận, cách viết văn bản nghị luận Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

B-Chuẩn bị.

- GV: su tầm toàn văn bài viết trong “ Mấy vấn đề về văn học”

- hoặc “Tuyển tập Nguyễn Đình Thi” (tập III)

- HS: soạn kỹ bài

C-Các b ớc lên lớp

I Tổ chức: Sĩ số: 9A 9B 9C

II Kiểm tra:

- Phân tích nội dung phản ánh của văn nghệ trong phần I của văn bản

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

III Tổ chức các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài:

Tiết trớc , chúng ta đã cùng tìm hiểu nội dung phản ánh của văn nghệ Giờ học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu phần còn lại của văn bản , để thấy đợc sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con ngời

2 Các hoạt động của thầy và trò.

Trang 19

Để hiểu đợc sức mạnh kì diệu của văn

nghệ, trớc hết phải lý giải đợc vì sao

con ngời cần đến tiếng nói của văn

?Trong đoạn văn T/G đã đa ra quan

niệm của mình về bản chất của văn

nghệ Vậy bản chất của văn nghệ là

gì?

?Từ bản chất của văn nghệ, T/G đã

diễn giải và làm rõ con đờng đến với

ngời tiếp nhận- tạo nên sức mạnh kì

diệu của nghệ thuật là gì

II-Phân tích văn bản 1-Nội dung của văn nghệ 2-Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con ng ời

*Con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ:

-“Mỗi tác phẩm lớn nh rọi vào bên trong chúng ta một ánh sáng riêng làm cho…thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ ”Văn nghệ giúp cho chúng ta đợc cuộc sống đầy

đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời, với chính mình VD: Các bài thơ “ánh trăng” của Nguyễn Duy, “Bài học đờng đời đầu tiên” ( trích “Dế Mèn phiêu lu ký”) của Tô Hoài, “Bức tranh của em gái tôi”-của Tạ Duy Anh

-Văn nghệ với đời sống quần chúng nhân dân-những con ngời Việt Nam đang chiến

đấu,sản xuất trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp: “ những ngời rất

đông bị tù trung thân trong cuộc đời u…tối, vất vả không mở đợc mắt” thì tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời thờng bên ngoài , với tất cả những sự sống, hoạt động, những vui buồn gần gũi

-Văn nghệ góp phần làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày, giữ cho cuộc đời luôn vui tơi Tác phẩm văn nghệ hay giúp cho con ngời luôn vui lên, biết rung cảm

và ớc mơ trong cuộc đời còn lắm vất vả cực nhọc

Nếu không có văn nghệ thì cuộc sống tinh thần thật nghèo nàn, buồn tẻ tù túng

*Bản chất của văn nghệ:

-Là “tiếng nói tình cảm” Tác phẩm văn nghệ chứa đựng “ tình yêu ghét, niềm vui buồn” của con ngời chúng ta trong đời sống thờng ngày – Nghệ thuật còn nói nhiều với t tởng” nhng là t tởng không khô khan, trừu tợng mà lắng sâu, thấm vào những cảm xúc , những nỗi niềm

*Con đờng đến với ngời tiếp nhận, tạo

nên sức mạnh kì diệu của văn nghệ:

-Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc,đi vào nhận thức, tâm hồn chúng ta qua con

Trang 20

? Khi tác động bằng nội dung và cách

thức đặc biệt này thì văn nghệ đã giúp

con ngời điều gì

? Nhận xét về nghệ thuật lập luận của

T/G, tác dụng của nghệ thuật lạp luận

đó

? cảm nhận của em về cách viết văn

nghị luận của tác giả qua văn bản này

? Nêu nội dung chính của văn bản

“Tiếng nói của văn nghệ”

2 HS đọc ghi nhớ

đờng tình cảm Đến với một tác phẩm…văn nghệ, chúng ta đợc sống cùng cuộc sống miêu tả trong đó, đợc yêu, ghét, vui, buồn, đợi chờ cùng các nhân vật và ng… ời nghệ sĩ

-“nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho

ta đờng đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta phải tự bớc lên trên đờng ấy”

Văn nghệ giúp mọi ngời tự nhận thức mình, tự xây dựng mình Nh vậy văn nghệ thực hiện các chức năng của nó một cách tự nhiên có hiệu quả lâu bền và sâu sắc

-Nghệ thuật lập luận: cách viết giàu hình

ảnh, dẫn chứng phong phú, sát thực, giọng văn say sa chân thành

Sức thuyết phục cao

III

Tổng kết:

1-Nghệ thuật

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý, cách dẫn dắt tự nhiên

- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng

về thơ văn và về đời sống thực tế

-Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sa, đặc biệt hứng dâng cao ở phần cuối

2-Nội dung

Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái tim Văn nghệ giúp con ngời đợc sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách , tâm hồn mình

* Ghi nhớ (SGK 17)IV.Luyện tập: Nêu ra một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích? tác dụng với em là gì?

Trang 21

Ngày giảng: / 01/ 2011

Tiết 98 Các thành phần biệt lập

Giáo viên:bảng phụ và bài tập vận dụng.

Học sinh: chuẩn bị bài theo hớng dẫn

C Các b ớc lên lớp

I Tổ chức Sĩ số: 9A 9B 9C

II

Kiểm tra:

Nêu đặc điểm và cụng dụng của khởi ngữ

III: Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 -Giới thiệu bài:

Các em đã đợc tìm hiểu về các thành phần câu nh CN, VN, trạng ngữ…các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp cuả câu Giờ học này chúng ta

sẽ đợc tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu Đó là các thành phần gì và vai trò của chúng trong câu ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

2 Các hoạt động của thầy và trò.

? Các từ ngữ: “chắc”, “có lẽ”, trong

những câu trên thể hiện nhận định của

ngời nói đối với sự việc nêu ở trong câu

nh thế nào

? Nếu không có những từ “chắc”, “có

lẽ:” nói trên thì nghĩa sự việc của câu

chứa chúng có khác đi không ? Vì sao ?

ng-ời nói đối với sự việc đợc nói trong câu:

“chắc” thể hiện độ tin cậy cao, “có lẽ”: thể hiện đọ tin cậy thấp hơn

Nếu không có những từ “chắc”, “có lẽ” thì sự việc nói trong câu vẫn không

có gì thay đổi

Vì các từ ngữ “chắc”, “có lẽ” chỉ thể hiện nhận định của ngời nói đói với sự việc trong câu, chứ không phải là thông tin sự việc của câu ( chúng không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu)

* Thành phần tình thái đợc dùng để thể

hiện cách nhìn của ngời nói đối với sự việc đợc nói đến trong câu

Trang 22

2- “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam

(GV diễn giảng thành phần tình thái

trong câu chia thành các loại:

- Học sinh đọc to phầnVD, chú ý các từ

in đậm

? Các từ ngữ “ồ”, “trời ơi” trong những

câu trên có chỉ sự vật hay sự việc gì

không ?

? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà

chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu

“ồ” hoặc kêu “trời ơi”

VD “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp

lửa” (“Bếp lửa”- Bằng Việt)

-Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập

1-Những yếu tố tình thái gắn với độ tin

cậy của sự việc đợc nói đến

2-Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến

của ngời nói(VD theo tôi, ý ông ấy )

3-Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của

ngời nói đối với ngời nghe (VD à, ạ, nhỉ, nhé đứng cuối câu)

II.Thành phần cảm thán

Ví dụ (SGK 18)a) ồ, sao mà độ ấy vui thế

( Kim Lân, “Làng”)b) Trời ơi, chỉ còn có 5 phút

( Nguyễn Thành Long, “Lặng lẽ Sa Pa) Các từ ngữ: “ồ”, “trời ơi” không chỉ

sự vật sự việc

Chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu “ồ ”, “trời ơi” là nhờ phần câu tiếp theo sau những tiếng này ( đó là: sao mà

độ ấy vui thế, chỉ còn có 5 phút)Chính những phần câu tiếp sau các tiếng

đó giải thích cho ngời nghe biết tại sao ngời nói cảm thán

Các từ “ồ ”, “trời ơi” không dùng để gọi ai cả chúng chỉ giúp ngời nói giãi bày nỗi lòng của mình

*Ghi nhớ (SGK18)

I

I Luyện tập:

1-Bài tập 1 (SGK 19)

Trang 23

- Học sinh lên bảng làm bài tập.

- Học sinh khác nhận xét bổ sung

(nếu có)

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-1HS đọc theo yêu cầu BT

HS Thảo luận, trả lời,GV nhận xét, bổ

vẻ nh theo trinh tự tăng dần sự tin cậy (hay độ chắc chắn)

-> Dờng nh, hình nh, có vẻ nh, có lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn

3-Bài tập 3: (SGK-19)

-Trong 3 từ: chắc,hình nh, chắc chắn +Với từ : chắc chắn, ngời nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra

+Với từ: hình nh, ngời nói chịu trách nhiệm thấp nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra

-Tác giả Nguyễn Quang Sáng chọn từ

"Chắc"trong câu:" Với lòng chắc anh nghĩ rằng cổ anh" vì niềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo 2 khả năng:+ Thứ nhất theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra nh vậy

+ Thứ hai do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác đi một chút

Về nhà: Học bài, làm lại các bài tập

Chuẩn bị bài: Các thành phần biệt lập (tiếp)

Ngày soạn: 7/ 01/2011

Trang 24

Ngày giảng: / 01/2011

Tiết 99 nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống A.Mục tiêu:

Giúp học sinh hiểu đợc đặc điểm và yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống qua các ví dụ cụ thể

Kỹ năng làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

II- Kiểm tra: Em hiểu biết gì về kiểu bài nghị luận ?

IIITổ chức các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài: Thế nào là nghị luận về 1 sự vật, hiện tợng đời sống?

2 Các hoạt động của thầy và trò.

Đọc VB “Bệnh lề mề” I.Tìm hiểu bài nghị luận về 1 sự vật,

hiện t ợng đời sống

Tác giả bàn luận về hiện tợng gì trong

Theo em trong đời sống còn có nhiều

hiện tợng khác ? (Cãi lộn, quay cóp,

nhổ bậy, nói tục, nói dối, ham chơi

điện tử )

- Hiện tợng ấy có những biểu hiện nh

thế nào ?

a.Những biểu hiện:

Sai hẹn, đi chậm, không coi trọng mình và ngời khác

- Cách trình bày hiện tợng trong văn

bản có nêu đợc vấn đề của hiện tợng

b.Nguyên nhân của hiện tợng đó:

- Coi thờng việc chung, thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng ngời khác

- Bệnh lề mề có tác hại gì ? c.Những tác hại của bệnh lề mề- Làm phiền mọi ngời, làm mất thì giờ;

làm nảy sinh cách đối phó

- Tác giả phân tích tác hại của bệnh lề

mề nh thế nào ? - Phân tích tác hại:+ Nhiều vấn đề không đợc bàn bạc thấu

đáo hoặc lại phải kéo dài thời gian

+ Ngời đến đúng giờ cứ phải đợi+ Giấy mời phải ghi sớm hơn 30p – 1h

Đọc đoạn văn kết ? đoạn văn nói lên

điều gì ?

d.Nêu giải pháp khắc phục

- Mọi ngời phải tôn trọng nhau

Đó là những giải pháp gì? - Nếu không thật cần thiết -> không tổ

chức họp

- Những cuộc họp mọi ngời phải tự giác

Trang 25

tham dự đúng giờThế nào là nghị luận về 1 vấn đề đời

sống xã hội ? Yêu cầu về nội dung

hình thức của bài nghị luận ? Đọc ghi

V Củng cố:

Đọc lại ghi nhớ

Đọc kỳ bài văn; học bài

V H ớng dẫn về nhà:

Họ bài, tìm đọc văn bản thuộc kiểu bài này

Chuẩn bị theo yêu cầu bài “Cách làm bài văn nghị luận đời sống”

Ngày soạn: 7/01/2011

Ngày giảng: /01/2011

Tiết 100 Cách làm bài nghị luận

về một sự việc, hiện tợng đời sống A.Mục tiêu:

Giúp học sinh nắm đợc đối tợng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện ợng đời sống, nắm đợc yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng

t-đời sống

Nắm đợc bố cục của kiểu bài nghị luận này

Quan sát các hiện tợng đời sống

Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

B.Chuẩn bị: GV: 1 số ĐV, VB về kiểu bài này.

HS: Soạn bài

C.Tiến trình lên lớp:

I.Tổ chức 9A 9B 9C

II

Kiểm tra: Kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đ/s xh là gì?

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống nh thế

nào?

2 Các hoạt động của thầy và trò.

Đọc 4 đề văn trong SGK – 22 I Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện

t ợng đ/s

Các đề bài trên có điểm gì giống nhau? - Giống nhau:

Chỉ ra những điểm giống nhau đó ? + Đối tợng: là sự việc, hiện tợng đời sống

+ Phần nên yêu cầu: thờng có mệnh lệnh

Trang 26

(nêu suy nghĩ, nhận xét, ý kiến, bảy tỏ thái độ của mình)

- Sự khác nhau giữa các đề ? - Khác nhau:

1 + Có sự việc, hiện tợng tốt -> biểu

d-ơng, ca ngợi+ Có sự việc, hiện tợng không tốt -> lu ý, phê bình, nhắc

2 + Có đề cung cấp sự việc,hiện tợng dới dạng 1 truyện kể, mẫu tin để ngời làm bài

sử dụng + Có đề không cung cấp nội dung sẵn mà chỉ gọi tên, ngời làm bài phải trình bày, mô tả sự việc, hiện tợng đó

Đọc đề bài trong sgk – 23 ?

Muốn làm bài văn nghị luận phải qua

những bớc nào? (Tìm hiểu đề, tìm ý,

lập dàn ý, viết bài, kiểm tra)

II.Cách làm bài nghị luận về một sự việc,hiện t ợng đ/s.

Đề bài về tấm gơng Phạm Văn Nghĩa

1.Tìm hiểu đề, tìm ý:

Bớc tìm hiểu đề cần tìm hiểu rõ ý ?

(Tính chất, nhiệm vụ của đề’ Phạm

Văn Nghĩa là ai? làm việc gì, ý nghĩa

việc đó? Việc thành đoàn phát động

phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa

b Nghĩa là ngời biết kết hợp học và hành

c Nghĩa là ngời biết sáng tạo làm tời cho

mẹ kéo

d Học tập Nghĩa là học tập yêu cha mẹ, học lao động, học cách kết hợp học -> hành, học sáng tạo – làm những việc nhỏ

mà có ý nghĩa lớn

- GV giới thiệu khung, dàn ý trong

(HS ghi khung bài trong SGK vào vở)

- HS cụ thể hoá các mục nhỏ thành

dàn ý chi tiết theo các ý đã tìm ?

- Mở bài: SGK

- Thân bài:

a Phân tích ý nghĩa việc làm Phạm Văn Nghĩa: a, b, c

b Đánh gía việclàm Phạm Văn Nghĩa: d

c Đánh giá ý nghĩa việc phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa:

+ Tấm gơng đời thờng, bình thờng ai cũng

có thể làm dợc+ Từ 1 gơng có thể nhiều ngời tốt -> xã hội tốt

-> Tấm gơng bình thờng nhng có ý nghĩa lớn

- Kết bài: SGK

- Chia nhóm 4 nhón MB, ý a, b, c 3.Viết bài:

- HS viết ĐV, trình bày ? HS viết từng đoạn

- HS khác bổ sung ? Giáo viên nhận

Nêu rõ các bớc để làm 1 bài văn nghị *Ghi nhớ: SGk – 24

Trang 27

luận về sự việc, hiện tợng đời sống?

(sẽ làm ở nhà)

A.Mục tiêu: Giúp hoc sinh

-Cách vận dụng kiến thức về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng của đời sống

- Những sự việc, hiện tợng có ý nghĩa ở địa phơng

-Thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật ở địa phơng

-Suy nghĩ đánh giá về một hiện tợng, một sự việc thực tế ở địa phợng

-Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình

B.Chuẩn bị :

-Thầy: Chuẩn bị nội dung

-Trò: Chuẩn bị nội dung giáo viên đã hớng dẫn giờ trớc

C.Các b ớc lên lớp :

I.Tổ chức : sĩ số 9A 9B: 9C:

Trang 28

II. Kiểm tra: Việc chuẩn bị bài của học sinh ở nhà

III Tổ chức các hoạt động dạy học.

1

Giới thiệu bài:

Hiện nay trong thực tế có rất nhiều vấn đề con ngời phải quan tâm để tìm giải pháp tối u nh vấn đề môi trờng, vấn đề quyền trẻ em, vấn đề xã hội Đó là những…vấn đề mà tất cả các quốc gia trên thế giới phải quan tâm đồng thời nó là vấn đề cụ thể của từng địa phơng phải giải quyết Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu

và viết về một vấn đề thực tế ở địa phơng mình

2 Các hoạt động của thầy và trò.

1.Hớng dẫn một số vấn đề cần làm

a.Xác định những vấn đề có thể

viết ở địa phơng

? ở địa phơng em, em thấy vấn đề - Vấn đề môi trờng

nào cần phải bàn bạc trao đổi thống + Hậu quả của việc phá rừng  lũ lụt,

hạn hán

nhất thực hiện để mang lại lợi ích + Hậu quả của việc chặt phá cây xanh

chung cho mọi ngời? ô nhiễm bầu không khí

- Vấn đề môi trờng + Hậu quả của rác thải bừa bãi  khó

tiêu hủy

? Vậy khi viết về vấn đề môi trờng

thì cần viết về những khía cạnh nào?

- Vấn đề về quyền trẻ em - Vấn đề quyền trẻ em

? Khi viết về vấn đề này thì thực tế ở + Sự quan tâm của chính quyền địa

+ Sự quan tâm giúp đỡ của gia đình

-Vấn đề về xã hội - Vấn đề xã hội:

? Khi viết về vấn đề này ta cần khai Sự quan tâm giúp đỡ đối với các gia

đình thuộc

thác những khía cạnh nào ở địa diện chính sách

phơng mình? + Những tấm gơng sáng trong thực tế(về lòng nhân ái, đức hi sinh )…

b Xác định cách viết

? Vậy khi viết bất cứ một vấn đề gì ta - Yêu cầu về nội dung

cần phải đảm bảo những yêu cầu gì + Sự việc hiện tợng đợc đề cập phai

mang tính

về nội dung? phổ biến trong xã hội

Trang 29

+ Phải trung thực có tính xây dựng,

phơng ta cần viết nh thế nào để đảm đảm bảo các yêu cầu:

bảo yêu cầu cả về nội dung lẫn hình + Tình hình, ý kiến và nhận định của

Giúp h/s: - Thấy đợc tính cấp thiết của văn bản:+ Nhận thức đợc những điểm mạnh,

điểm yếu trong tính cách và thói quen của con ngời VN, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá hiện đại hoá trong thế kỉ mới

Trang 30

+ Hệ thống luận cứ và phơng pháp lập luận trong văn bản.

- Đọc hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

- TRình bày suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội

- Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả

II Kiểm tra: Nêu sức mạnh kì diệu của văn nghệ với con ngời?

Con đờng VN đến với ngời đọc, ngời nghe, ngời tiếp nhận có nét riêng ntn?

III Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu bài:

Vào thế kỉ 21, thiên niên kỉ 3, TN VN chúng ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì cho hành trang của mình Liệu đất nớc ta có thể sánh vai với các cờng quốc năm châu nh Bác Hồ mong mỏi từ ngày độc lập hay không? Một trong những lời khuyên, những lời trò chuyện về 1 trong những nhiệm vụ hàng đầu của TN đợc thể hiện trong bài NL của đ/c Phó thủ tớng Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm 2001

2 Các hoạt động của thầy và trò.

Gv hớng dẫn đọc Gọi h/s đọc

Sửa lỗi sai cho h/s Gv đọc

?Em hãy nêu vài nét cơ bản về tác giả?

?Em hãy nêu xuất xứ của bài viết?

?Theo em Vb này đợc viết theo kiểu

2 Chú thích

1 Tác giả: Vũ Khoan

- Nhà HĐ chính trị, giữ nhiều trọng trách

Thứ trởng Bộ ngoại giao, Bộ trởng Bộ thơng mại, hiện là Phó thủ tớng chính phủ

2 Tác phẩm:

- Đăng tạp chí "Tia sáng" (2001) in trong tập : Một góc nhìn của tri thức:

3 Kiểu loại VB:

- Nghị luận về 1 vấn đề XH-GD; NL giải thích

Trang 31

?Luận điểm chính đợc nêu trong lời

văn nào?

?H/s theo dõi phần 2

?Bài văn NL đợc viết vào thời điểm

nào của DT và lịch sử?

?Vì sao tác giả tin rằng: trong thời

khắc nh vậy, ai ai cũng nói tới sự

chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỉ

mới, thiên niên kỉ mới?

?Tác giả đã nêu những yêu cầu khách

quan và chủ quan cho sự phát triển

kinh tế của nớc ta:

?heo em đâu là yêu cầu khách quan? ?

Vì sao nói đó là yêu cầu khách quan?

?Đâu là yêu cầu chủ quan? Vì sao nói

đó là yêu cầu chủ quan?

mạnh, cái yếu của con ngời Vn để rèn những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh tế mới

- Nhận ra cái mạnh, cái yếu của ngời VN

- Rèn những thói quen tốt để bớc vào nền kinh tế mới

* Trọng tâm: nhận ra cái mạnh, cái yếu của con ngời VN

- Vấn đề quan tâm của tác giả rất cần thiết

Vì đây là vấn đề thời sự cấp bách để chúng ta hội nhập với nền kinh tế thế giới, đa nền kinh tế nớc ta tiến lên hiện

đại và bền vững

- Tác giả là ngời có tầm nhìn xa trông rộng lo lắng cho tiền đồ của đất nớc

b Phần TB b1: Những đòi hỏi của thế kỉ mới

- Viết vào thời điểm tết cổ truyền DT(năm tân tị 2001)

- Nớc ta và cả TG bớc vào thế kỉ mới ( TK 21) Thiên niên kỉ mới (thứ 3)

- MX là thời điểm đầy niềm tin và hi vọng về sự nghiệp và hp của mỗi ngời

và DT

- Thế kỉ mới và thiên niên kỉ mới vừa hứa hẹn vừa thử thách đối với con ngời trên hành tinh của chúng ta để tạo nên nhiều kì tích mới

* Yêu cầu khách quan: Sự phát triển của KH và công nghệ, sự giao thoa và hội nhập giữa các nền kinh tế

-> Là yêu cầu khách quan vì đó là sự phát triển tất yếu của đời sống kinh tế thế giới

* Yêu cầu chủ quan:

- Nớc ta cùng 1 lúc giải quyết 3 nhiệm vụ:

1 Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc

hậu của kinh tế nông nghiệp

2 Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại

hoá

3 Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri

thức -> Là y/c chủ quan vì nảy sinh từ nội

Trang 32

?Vì sao tác giả lại cho rằng: trong

những hành trang ấy , có lẽ sự chuẩn bị

bản thân con ngời là quan trọng nhất?

?Tác giả đã sử dụng những đoạn văn

ngắn với nhiều thuật ngữ ktế, chính trị

Theo em vì sao tác giả dùng cách lập

luận này?

Tác dụng của cách lập luận này?

?Từ đó việc chuẩn bị hành trang vào

thế kỉ mới đợc kết luận ntn?

?Em hãy tóm tắt những điểm mạnh

của con ngời VN theo nhận xét của tác

giả?

?Những điểm mạnh đó có ý nghĩa gì

trong hành trang của ngời VN khi bớc

vào thế kỉ mới?

?Em hãy lấy VD (sách báo thực tế) để

minh hoạ vẻ đẹp của ngời VN?

Theo dõi VD và tóm tắt những điểm

yếu của con ngời VN theo cách nhìn

nhận của tác giả?

?Những điểm yếu này đã gây cản trở

gì cho chúng ta khi bớc vào thế kỉ

mới?

?Em hãy lấy ví dụ trong đời sống thực

tế để CM cho những hạn chế trên?

bộ nền kinh tế nớc ta trớc những đòi hỏi mới của thời đại

- Vì lao động của con ngời luôn là

động lực của mọi nền kinh tế Muốn có nền kinh tế phát triển cao và bền vững cần trớc hết đến yếu tố con ngời

- Vì vấn đề nghị luận của tác giả mang nội dung kinh tế chính trị của thời hiện

đại, liên quan đến nhiều ngời

- Diễn đạt đợc những thông tin kinh tế mới

Thông tin nhanh gọn, dễ hiểu

- Bớc vào thế kỉ mới, mỗi ngời trong chúng ta cũng nh toàn nhân loại cần khẩn trơng chuẩn bị hành trang trớc yêu cầu phát triển cao của nền kinh tế

b2 Những điểm mạnh và điểm yếu

của con ngời VN

- Thiếu đức tính tỉ mỉ và kỉ luật lao

động, thiếu coi trọng qui trình công nghệ

- Không tơng tác với nền kinh tế công nghiệp hoá

- Không phù hợp với sản xuất lớn

Trang 33

?Theo em, ở luận điểm này cách lập

luận của tác giả có gì đặc biệt?

?Tác dụng của cách lập luận này?

?Qua theo dõi và phân tích em thấy tác

giả nghiêng về điểm mạnh hay điểm

yếu của con ngời VN?

?Điều đó cho thấy dụng ý gì của tác

giả?

?H/s theo dõi phần kết VB

?Tác giả đã nêu những y/c nào đối với

hành trang của con ngời VN khi bớc

vào thế kỉ mới?

?Hành trang là những thứ cần mang

theo trong cuộc hành trình nhng tại sao

chúng ta lại có những cái cần vứt bỏ?

?Điều này cho thấy thái độ nào của tác

giả đối với con ngời và dân tộc mình

trớc những y/c của thời đại?

Gv: Tác giả cho rằng: khâu đầu tiên,

có ý nghĩa ý quyết định là hãy làm

cho lớp trẻ nhận ra điều đó, quen dần

với những thói quen, tốt đẹp ngay từ

những việc nhỏ nhất

?Vậy theo em, những điều lớp trẻ cần

nhận ra là gì?

?Em hiểu: những thói quen tốt đẹp

ngay từ những việc nhỏ nhất là gì?

?Tác giả đã đặt lòng tin trớc hết vào

lớp trẻ Điều này cho thấy tình cảm

- Gây khó khăn trong quá trình kinh doanh và hội nhập

- Tác giả nghiêng về: chỉ ra điểm yếu của ngời VN

- Muốn mọi ngời VN không chỉ biết tự hào về những giá trị truyền thống tốt

đẹp mà còn biết băn khoăn lo lắng về những yếu kém rất cần đợc khắc phục của mình

c Kết bài:

* Yêu cầu với hành trang của ngời VN

- Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh

đẹp của truyền thống đồng thời không

né tránh phê phán những biểu hiện yếu kém cần khắc phục của con ngời VN

- Đó là thái độ yêu nớc tích cực của ngời quan tâm lo lắng đến tơng lai của

ĐN mình, DT mình

* Lớp trẻ cần nhận ra những u điểm nhợc điểm trong tính cách của ngời

VN chúng ta để khắc phục và vơn tới

- Những thói quen của nếp sống công nghiệp từ giờ giấc học tập, làm việc, nghỉ ngơi đến định hớng nghề nghiệp trong tơng lai

- Tác giả lo lắng, tin yêu và hi vọng vào thế hệ trẻ VN sẽ chuẩn bị tốt hành trang vào thế kỉ mới

Trang 34

của tác giả đối với thế hệ trẻ nớc ta

ntn?

Qua tìm hiểu Vb em nhận thức rõ hơn

về điểm nào trong tính cách của con

ngời VN trớc y/c mới của thời đại?

?Em học tập đợc gì về cách viết NL

của tác giả qua VB?

H/s đọc ghi nhớ sgk?

?Em tự thấy bản thân có những u, nhợc

điểm gì trong những điều tác giả đã

nêu và cả những điều tác giả cha nói

có đồng thời loại bỏ những yếu kém lạc hậu, làm nh vậy là gia tăng những giá trị mới trong hành trang thế kỉ của mình

- Cách viết:

Bố cục mạch lạc, quan điểm rõ ràng,lập luận ngắn gọn, sử dụng thành ngữ, tục ngữ

IV Luyện tập

Tìm 1 số thành ngữ,tục ngữ nói về

điểm mạnh, điểm yếu của ngời VN

- Tìm 1 số VD về những điểm yếu, thói quen xấu của h/s VN, nêu nguyên nhân và cách khắc phục

IV Củng cố GV khắc sâu nội dung bài

- Nhận biết đặc điểm của hai thành phần biệt lập: Gọi- đáp và phụ chú

- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú

- Nhận biết thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú trong câu

Trang 35

C.Các b ớc lên lớp:

I Tổ chức: sĩ số: 9A: 9B: 9C:

II Kiểm tra:

-Ta đã học các thành phần biệt lập nào? Vậy công dụng của nó là gì?

-Trình bày bài tập số 4 trang 19

III Tổ chức các hoạt độngdạy học.

1 Giới thiệu bài:

Giờ trớc chúng ta đã học thành phần cảm thán, thành phần tình thái trong câu mặc dù nó không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu xong nó cũng có những tác dụng nhất định: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những thành phần biệt lập đó?

2 Các hoạt động của thầy và trò.

có tham gia diễn đạt nghĩa sự việc

của câu hay không? Tại sao?

? Trong các từ ngữ gọi-đáp ấy, từ

ngữ nào đợc dùng để tạo lập cuộc

thoại, từ ngữ nàođợc dùng để duy

“tôi nghĩ vậy” thì nghĩa của sự việc

của mỗi câu có thay đổi không? Vì

sao?

? Cụm từ “và cũng là đứa con duy

nhất của anh” đợc thêm vào để chú

thích cho cụm từ nào?

? Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú

thích điềugì?

? Các cụm từ “và cũng là đứa con

duy nhất của anh”, “tôi nghĩ vậy”

-Từ “này” đợc dùng để tạo lập cuộc thoại,

mở đầu sự giao tiếp

- Cụm từ “tha ông” dùng để duy trì cuộc thoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại

*Thành phần gọi-đáp đợc dùng để tạo lập cuộc thoại để duy trì quan hệ giao tiếp

II Thành phần phụ chú.

Nếu ta lợc bỏ những từ ngữ gạch chân thì nghĩa sự việc của các câu không thay

đổi Vì những từ ngữ đó là thành phần biệt lập đợc viết thêm vào, nó không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu

Chú thích cho cụm từ “đứa con gái đầulòng”

Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích điều suy nghĩ riêng của nhân vật “tôi

* Thành phần phụ chú đợc dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu

Trang 36

định yêu cầu? Một học sinh nhận

xét, bổ sung  giáo viên nhận xét,

đánh giá

- Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 3

Xác định theo yêu cầu? Từng đoạn

trích  học sinh nhận xét, bổ sung

 giáo viên nhận xét, đánh giá?

- Học sinh đọc to yêu cầu bài tập

4? Xác định theo yêu cầu?  Học

sinh nhận xét,bổ sung 

giáo viên nhận xét đánh giá?

* Các thành phần gọi - đáp và phụ chú là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên đợc gọi

* Bài tập 2 (SGK trang 32)

Tìm thành phần gọi - đáp trong câu ca dao?

Lời gọi - đáp đó hớng đến ai?

- Cụm từ dùng để gọi “bầu ơi”

- Đối tợng hớng tới của sự gọi: Tất cả các thành viên trong cộng đồng ngời Việt

Trang 37

đối với nhau.

+ Học thuộc phần ghi nhớ (SGK trang 32)

+ Hoàn thiện bài tập 5

+ Chuẩn bị viết bài viết số 5

Giúp học sinh

- Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn nghị luận

- Tích hợp các kiến thức đã học về văn, tiếng Việt, tập làm văn

- Kiểm tra kỹ năng viết văn bản nghị luận về sự việc, hiện tợng xã hội

Trang 38

Trật tự, nghiêm túc viết bài.

III Đáp án, thang điểm chấm bài

Chấm điểm 10

1.Mở bài (2đ):

+ ý 1(1đ) - Giới thiệu hiện tợng vứt rác bừa bãi là phổ biến hiện nay

+ ý 2(1đ) - Nêu khái quát tác hại của việc làm này

- Đọc lại đề  giải quyết những thắc mắc của học sinh?

- HS: Trật tự nghiêm túc viết bài

III nhận xét ý thức làm bài

IV Củng cố.

-Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, đời sống ntn?

V HDVN.

-Xem lại cách làm bài ở lớp

-Soạn trớc bài nghị luận về một vấn đề t tởngt, đạo lý

Trang 39

Trong thơ ngụ ngôn của La-Phông-Ten

( Trích )Hi-pô-lit ten

(Khắc sâu chủ đề – hớng tới lớp trẻ hiện nay)

III Tổ chức các hoạt động dạy học.

1

Giới thiệu bài:

GV giới thiệu dựa vào chú thích SGK

2 Các hoạt động của thầy và trò.

- GV đọc mẫu, đọc thơ đúng I.tiếp xúc văn bản

nhịp; lời doạ dẫm của chó sói, van xin

2.Tìm hiểu chú thích:

- Gọi 2 HS lần lợt đọc tiếp ? -Tác giả: Là triết gia, sử học, nghiên

cứu văn học, viện sỹ viện Hàn Lâm Pháp

- Đọc chú thích * ?

- Nêu vài nét về t/g – t/p ?

+ Tác giả công trình nghiên cứu văn học nổi tiếng “La Phong Ten và thơ ngụ ngôn của ông” (3 phần, mỗi phần nhiều chơng)

- đọc hiểu các chú thích SGK -Tác phẩm: Đoạn trích từ chơng II,

- tiếp -> hết : hình tợng chó sói trong thơ La Phông-ten và ngòi bút của Buy-phông

II: Phân tích văn bản

Trang 40

? Dới con mắt của nhà khoa học Buy

phông, cừu là con vật ntn?

? Trong cái nhìn của nhà thơ Cừu có

phải là con vật đần độn và sợ hãi?

( HS trao đổi thảo luận dựa vào văn bản

đọc thêm và lời nhận xét của Hipôlit -

Ten)

a)

Hình t ợng cừu non

- Dới ngòi bút của Buy phông:

+ đần độn, sợ hãi, thụ động, không biết trốn hiểm nguy

+ Không ý thức đợc tình huống bất tiện

-> Đặc tính cơ bản của loài cừu

- Dới ngòi bút của La Phông - ten:

+ dịu dàng, đáng thơng, tốt bụng, giàu tình cảm

+ Sợ sệt nhng không đần độn ( sắp bị sói ăn thịt, cừu vẫn dịu dàng đáp lại lời sói Khi lâm vào tình huống bất tiện không phải cừu không ý thức đợc mà cừu thể hiện tình mẫu tử cao đẹp, sẵn sàng chấp nhận hiểm nguy, hi sinh )

IV:

Củng cố :

-GV khái quát nộ ung bài

-Hình tợng cừu non dới ngòi bút của nhà khoa học Buy-Phông và La- Ten khác nhau ntn?

Phông-V: HDVN

-Học nội dung bài

-Soạn tiếp tiết 2 (câu hỏi SGK)

Ngày soạn: 13 1/2010

Ngày giảng: /1/2010

Tiết 107 Chó sói và cừu Trong thơ ngụ ngôn của La-Phông-Ten ( Trích)

Ngày đăng: 01/07/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   thơ   giàu  sức gợi cảm. - GA VAN 9 ( HUONG  DAI)
nh ảnh thơ giàu sức gợi cảm (Trang 94)
Bảng Thống kê các tác phẩm văn học nước ngopài đã học ở THCS. - GA VAN 9 ( HUONG  DAI)
ng Thống kê các tác phẩm văn học nước ngopài đã học ở THCS (Trang 170)
Hình ảnh giàu ý  nghĩa   tượng  trưng.   Kết   hợp  biểu   cảm   với  keồ chuyeọn. - GA VAN 9 ( HUONG  DAI)
nh ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng. Kết hợp biểu cảm với keồ chuyeọn (Trang 171)
Bảng thống kê các tác phẩm văn học Việt Nam trong chơng trình THCS - GA VAN 9 ( HUONG  DAI)
Bảng th ống kê các tác phẩm văn học Việt Nam trong chơng trình THCS (Trang 192)
Hình ảnh thơ sinh động, cách so sánh  độc đáo. - GA VAN 9 ( HUONG  DAI)
nh ảnh thơ sinh động, cách so sánh độc đáo (Trang 199)
Hỡnh tợng - GA VAN 9 ( HUONG  DAI)
nh tợng (Trang 214)
Câu 1: Hình tợng trung tâm bao trùm cả bài thơ "Con cò" của Chế Lan viên là  h×nh - GA VAN 9 ( HUONG  DAI)
u 1: Hình tợng trung tâm bao trùm cả bài thơ "Con cò" của Chế Lan viên là h×nh (Trang 215)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w