Giúp học sinh: -Nhận thức được những nét lớn của nền văn học Việt Nam về ba phương diện: các bộ phận, thành phần, các thời kỳ phát triển, và một số nét truyền thống của nền văn học dân t
Trang 1Ngày soạn: 25/8/2007
Tiết 1: Đọc văn
TỔNG QUAN NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ LỊCH SỬ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp học sinh:
-Nhận thức được những nét lớn của nền văn học Việt Nam về ba phương diện: các bộ phận, thành phần, các thời kỳ phát triển, và một số nét truyền thống của nền văn học dân tộc
-Hình thành cơ sở để tìm hiểu và hệ thống hoá những tác phẩm sẽ học về văn học Việt Nam
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH.
- Phương tiện thực hiện: sử dụng sgk, sgv, bảng phụ để giảng phần II
- Cách thức: thực hiện dạy - học bài này theo phương pháp tích hợp và phương pháp phân tích (để chứng minh các luận điểm)
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.
I Ôn định lớp.
II Kiểm tra bài cũ.
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh
III Bài mới.
1 Lời vào bài: ở THCS các em đã được học nhiều tác giả, tác phẩm nổi tiếng của nền văn học VN từ xưa đến nay Lên THPT các em sẽ tiếp tục đào sâu phân tích ở tầm sâu rộng hơn Bài đầu tiên là bài văn học sử, bài này có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt Một mặt nó giúp các em có cái nhìn khái quát nhất, hệ thống hoá nhất về nền văn học nước ta từ xưa đến nay, mặt khác nó giúp cho các em ôn tập tất cả những gì đã học ở THCS
2 Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu các
bộ phận hợp thành của nền VHVN
Thao tác 1: Dựa vào sgk, hãy xác định
VHVN bao gồm mấy bộ phận? Đó là
những bộ phận nào?
Thao tác 2: Hãy kể tên một số tác phẩm
VHDG đã học ở THCS? Các tác phẩm
VHDG có những đặc điểm gì? (Ai sáng
tác, hình thức lưu truyền)
Thao tác 3: Hãy nêu các thể loại VHDG
đã học ở THCS? Cho ví dụ?
Thao tác 4: Vị trí của nền VHDG trong
nền VHVN?
Thao tác 5: Văn học viết có những điểm
I Các bộ phận, thành phần của nền văn học.
- Hai bộ phận: văn học dân gian Văn học viết
1 Văn học dân gian
- Do người bình dân sáng tác và lưu truyền bằng hình thức truyền miệng
- Các thể loại VHDG: sgk
- Vị trí quan trọng:
+ Góp phần gìn giữ, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc
+ Nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân + Nguồn thi liệu cho văn học viết
2 Văn học viết
Trang 2gì khác với VHDG?( Người sáng tác, hình
thức lưu truyền…
Thao tác 6: Văn học viết gồm những
thành phần nào?
Thao tác 7: Hãy kể tên một số TPVH chữ
Hán? Đặc điểm đáng lưu ý?
Thao tác 8: Hãy kể tên một số TPVH chữ
Nôm đã học ở THCS? Đặc điểm?
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu các
thời kỳ phát triển nền VHVN (Gv đưa ra
một số tác phẩm đã học ở THCS và yêu
cầu hs sắp xếp tương ứng với các giai
đoạn phát triển trong sgk.G)
Thao tác 1: Dựa vào sgk hãy nêu những
ý chính (tình hình xã hội và văn hoá )
Thao tác 2: Tình hình xã hội có gì đáng
- Do tầng lớp trí thức sáng tác, lưu truyền bằng hình thức chữ viết, mang dấu
ấn cá nhân
- Đến đầu thế kỉ XX gồm 2 thành phần chủ yếu: văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm
a Văn học chữ Hán.
- Ra đời ngay từ buổi đầu của văn học viết
- Bao gồm thơ và văn
- Đậm đà tính dân tộc
b.Văn học chữ Nôm.
- Ra đời vào khoảng thế kỉ XIII
- Bao gồm thơ và phú
* Những năm 20 của thế kỷ XX: văn học viết bằng chữ Quốc ngữ (thay cho chữ nôm)
→ Hai bộ phận văn học dân gian và văn học viết phát triển song song và có ảnh hưởng qua lại sâu sắc
II Các thời kỳ phát triển của nền văn học.
1 Thời kỳ từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX (văn học trung đại)
- Đất nước giành được độc lập
- Nền văn học phát triển dưới các triều đại PK
+ Văn học dân gian và văn học viết
có lúc hoà hợp (tkỉ X – XVT), Có Lúc đối lập ở các xu hướng (tkỉ XVI – xix)
- Văn học chữ Nôm ngày càng phát triển và có vị trí quan trọng
- Ảnh hưởng văn học và tư tưởng Trung Hoa – Bị chi phối bởi quan niệm thẫm mĩ chung thể hiện qua hệ thống thi pháp tương ứng
2.Thời kỳ đầu thế kỉ XX đến CMTháng Tám 1945.
Trang 3lưu ý, văn học có điểm gì mới?
Thao tác 3: Dựa vào sgk hãy nêu ra
những nét chính về tình hình xã hội và
văn học nước ta trong giai đoạn này?
- Sự xâm lược của thực dân Pháp – xã hội VN thay đổi về mọi mặt
- Văn học diễn ra nhiều cuộc cách tân
về thể loại, hình thức, nội dung…
- Văn học VN bước vào thời kỳ hiện đại → sáng tác, phê bình văn học trở thành hoạt động chuyên nghiệp
3.Thời kỳ từ CMT8 đến hết thế kỷ XX.
a Từ CMT8 đến 1975.
- Văn học được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
- Hai cuộc kháng chiến lớn của dân tộc
đã chi phối đến văn học
- Văn học phục vụ kháng chiến
b Từ sau 1975 đến hết TKỉ XX.
- Sau ĐH Đảng VI, văn học đã có sự đổi mới sâu sắc, toàn diện
Văn học được đa dạng hoá từ nội dung đến hình thức
- Hết tiết 1
Trang 4Ngày soạn: 26/8/2007
Tiết 2: ĐỌC VĂN
TỔNG QUAN NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ LỊCH SỬ
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH.
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ DẠY-HỌC.
I Ổn định lớp.
II Kiểm tra bài cũ.
Hãy trình bày các giai đoạn phát triển của văn học VN? Mỗi giai đoạn nêu một vài tác giả, tác phẩm tiêu biểu?
III Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 3: Hướng dẫn hs tìm hiểu một
số nét đặc sắc của vhvn
Thao tác 1: Tâm hồn VN thể hiện ntn
trong văn học? Lý giải lý do vì sao lòng
yêu nước và tự hào dân tộc lại là một
trong những nét đặc sắc? Biểu hiện (tổ 1
trình bày)
Thao tác 2: Dựa vào sgk ba tổ còn lại
trình bày và chứng minh qua một số thể
loại cho nét thứ hai Còn 2 nét còn lại
chứng minh bằng một tác phẩm đã học
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS củng cố,
luyện tập
Thao tác 1: Gọi hs đọc phần ghi nhớ
trong sgk
Thao tác 2: Cho hs làm bài tập 2, 3, 4
bằng hình thức bài tập nhanh - gv sửa
III Một số nét đặc sắc truyền thống của văn học VN.
1.Văn học VN đã thể hiện một cách sâu sắc tâm hồn Việt Nam.
2.Văn học VN tồn tại và phát triển với rất nhiều thể loại.
3 Văn học VN luôn tiếp thu mọi luồng văn hoá Đông - Tây nhưng có chọn lọc
và luôn giữ gìn bản sắc dân tộc.
4 Nền văn học VN có một sức sống dẻo dai và mãnh liệt.
IV.Củng cố, luyện tập.
1 Củng cố.
- Nền VHVN gắn bó chặt chẽ với vận mệnh đất nước, vận mệnh nhân dân, thân phận con người
- Ngày càng được dân chủ hoá, hiện đại hoá nhưng luôn giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá riêng
2 Luyện tập.
Bài tập 1, 2, 3
D Dặn dò
Về nhà học bài và soạn bài văn bản
Trang 5Ngày soạn: 26/8/2007
Tiết 3: Làm văn VĂN BẢN
A.Mục tiêu cần đạt.
Giúp hs:
- Hiểu khái quát về văn bản và đặc điểm của văn bản
- Vận dụng sự hiểu biết về văn bản vào việc đọc hiểu văn bản và làm văn
Cụ thể:
+ Biết dựa vào tên văn bản để hình dung khái quát về nội dung văn bản Từ đó vận dụng vào việc đọc cũng như tìm mua, tìm đọc sách báo
+ Hình thành thói quen xác định mục đích, tìm hiểu kĩ về người nhận văn bản để lựa chọn nội dung và cách viết phù hợp thông qua việc trả lời các câu hỏi trước khi viết văn
B Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành giờ dạy - học.
- Phương tiện: + sử dụng sgk, sgv
+ sử dụng bảng photo phát ngữ liệu cho hs
- Cách thức tiến hành:
Tiến hành dạy học theo phương pháp quy nạp
C Tiến trình tổ chức giờ dạy - học.
I Ôn định lớp.
II Kiểm tra bài cũ.
Hãy nêu các bộ phận hợp thành văn học VN mỗi bộ phận cho ba ví dụ?
Hãy trình bày một số nét đặc sắc truyền thống của VHVN Chứng minh
III Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu khái
quát về văn bản
Thao tác 1: Ba văn bản trên được tạo ra
trong loai hoạt động giao tiếp nào? Để
đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng ở mỗi
văn bản?
Thao tác 2: Từ việc tìm hiểu ba ví dụ
trên, em hãy rút ra khái niệm văn bản
Thao tác 3: Ba văn bản trên viết cho đối
tượng nào? viết về cái gì? nhằm mục đích
gì? phân tích sự lựa chon ngôn ngữ của
mỗi văn bản
I Khái quát về văn bản.
1 Khái niệm văn bản.
a Tìm hiểu ngữ liệu.
- Tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị - xã hội
- Dung lượng:
+ Văn bản 1: 1 câu + Văn bản 2: 4 câu + Văn bản 3: nhiều câu
b Khái niệm
Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn tạo thành
2 Những yếu tố chi phối quá trình tạo lập văn bản.
a Tìm hiểu ngữ liệu.
- Văn bản 1:
Trang 6Thao tác 4: Từ việc phân tích các ví dụ
trên, hãy nêu các yếu tố chi phối quá trình
tạo lập văn bản
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu đặc
điểm của văn bản
* Gv chỉ ghi tiêu đề sau khi tiến hành
xong thao tác 3
Thao tác 1: Theo các em ví dụ 4 có thể
xem là văn bản không? vì sao?
(Văn bản 4 không thể coi là văn bản vì đề
tài không thống nhất, mục đích không rõ
ràng)
Thao tác 2: Vấn đề trong ví dụ 1, 2, 3
được triển khai như thế nào?
(triển khai nhất quán và rõ ràng)
Thao tác 3: Sau khi phân tích 3 văn bản
hãy rút ra đặc điểm đầu tiên của văn bản
Thao tác 3: Trong các ví dụ 2, 3 nội dung
của văn bản triển khai ntn qua từng câu
từng đoạn? Đặc biệt văn bản 3 có kết cấu
như thế nào?
(Các câu trong ví dụ 2, 3 đều thể hiện
+ Đối tượng: mọi người + Nội dung: ảnh hưởng của môi trường sống đến con người
+ Mục đích: truyền đạt kinh nghiệm sống
- Văn bản 2:
+ Đối tượng: lời của cô gái nói với mọi người
+ Nội dung: lời than thân của cô gái + Mục đích: tạo sự hiểu biết và gợi
sự cảm thông của mọi người với số phận người phụ nữ
- Văn bản 3:
+ Đối tượng: toàn thể quốc dân đồng bào
+ Nội dung: lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
+ Mục đích: kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi người trong kháng chiến chống Pháp
a Các yếu tố chi phối quá trình tạo lập văn bản.
- Đối tượng tiếp nhận văn bản
- Nội dung thông tin
- Thể thức cấu tạo và quy tắc ngôn ngữ được vận dụng trong văn bản
- Mục đích của văn bản
II Đặc điểm của văn bản.
1 Văn bản có tính thống nhất về đề tài, tư tưởng, tình cản và mục đích.
2 Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức.
Trang 7
nhất quán một chủ đề, các câu có quan hệ
nghĩa rõ ràng, liên kết chặt chẽ với nhau
Văn bản 3 có kết cấu 3 phần: mở bài, thân
bài, kết bài)
Thao tác 5: hãy nêu lên đặc điểm thứ 2
của văn bản?
3 Văn bản có tác giả.
IV Củng cố, luyện tập.
1 Củng cố.
- Nắm được khái niệm văn bản, các yếu tố chi phối quá trình tạo lập văn bản
- Hiểu và phân tích được các đặc điểm của văn bản
2 Luyện tập.
- Hs làm bài tập 5 trong sgk
D Dặn dò.
- Học bài và soạn bài " Phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt".
Trang 8Ngày soạn: 27/8/2007
Tiết 4: Làm văn
PHÂN LOẠI VĂN BẢN THEO PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A Mục tiêu cần đạt.
Giúp hs:
- Hiểu đặc điểm cơ bản của các kiểu loại văn bản và phương thức biểu dạt ở THCS
để nhận diện, phân tích và tạo lập các loại văn bản này
- Thấy được sự đan xen, thâm nhập lẫn nhau giữa các phương thức biểu đạt trong một loại văn bản, nhưng cũng thấy được phương thức chủ đạo của văn bản đó
- Có ý thức vận dụng hiểu biết các loại văn bản và phương thức biểu đạt vào trong đọc văn và làm văn một cách phù hợp
B Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành giờ dạy - học.
1 Phương tiện thực hiện: sgv, sgk, sbt và một số văn bản hs đã gặp ở THCS
2 Cách thức tiến hành: cho các em hoạt động nhóm để tiếp xúc với văn bản và trả lời câu hỏi, kết hợp với ôn tập kiến thức cũ từ đó nắm được nội dung bài học
C Tiến trình tổ chức giờ dạy - học.
I Ổn định lớp.
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Gv giúp hs ôn lại các đặc
điểm dã học ở THCS
Thao tác 1: em đã học các kiểu văn bản
nào? Đọc kĩ các đặc điểm của mỗi
phương thức biểu đạt – xác định ptbđ đó
chủ yếu dùng cho kiểu văn bản nào?
(Cho hs điền vào ô hoặc tham khảo bt 1, 2
trong sgk)
Hoạt động 2: Giúp hs thấy được sự đan
xen trong các ptbđ trong một văn bản qua
việc tìm hiểu mục 2/ sgk
(Chia lớp làm 4 nhóm, hai nhóm tìm hiểu
đoạn 1, hai nhóm tìm hiểu đoạn 2)
Thao tác 1: các đoạn văn trên kết hợp các
ptbđ nào? ptbđ chính, vì sao?
Hoạt động 3: Giúp hs nhận diện các kiểu
I Ôn lại khái niệm và các phương thức biểu đạt.
- PTBĐ: Là cách thức phản ánh và tái hiện đời sống của người viết, người nói, mỗi ptbđ phù hợp với một mục đích, ý đồ phản ánh, tái hiện nhất định và được hiện thực hoá bởi một thao tác chính nào đó
- Có 6 kiểu văn bản được phân loại theo ptbđ:
+ Văn bản tự sự + Văn bản miêu tả + Văn bản biểu cảm + Văn bản điều hành + Văn bản thuyết minh + Văn bản lập luận
II Tìm hiểu các ngữ liệu.
Đoạn 1: Ptbđ chính: tự sự
- Tự sự + miêu tả: làm phong phú, sinh động đối tượng, sự việc được trình bày
Đoạn văn 2: Ptbđ chính: Thuyết minh (giới thiệu cây sầu riêng và những đặc điểm của nó)
- Kết hợp miêu tả với biểu cảm
Trang 9văn bản qua việc tìm hiểu mục 3/ sgk 3
- Hai văn bản có điểm giống nhau và khác nhau
+ Giống nhau: cùng viết về đối tượng là chiếc bánh trôi nước
+ Khác nhau:
Văn bản 1: chiếc bánh chỉ được hiểu theo nghĩa đen - tỉ mỉ, chính xác, khách quan – VB thuyết minh
Văn bản 2: không chỉ là chiếc bánh
mà còn là hình ảnh người phụ nữ VN trong xã hội PK Chỉ điểm qua một số nét tiêu biểu của sự vật nhân đó mà nói lên tình cảm của người viết → VB biểu cảm + miêu tả
IV Củng cố
Gv có thể đưa thêm một số văn bản cho học sinh nhận diện
D Dặn dò.
- Nắm được đặc điểm của các kiểu vb để nhận diện và tạo lập được vb
- Soạn bài " Khái quát văn học dân gian Việt Nam".
Trang 10Ngày soạn: 29/8/2007
Tiết 5: Đọc văn
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
A Mục tiêu cần đạt.
Giúp hs:
- Nhận thức được vhdg Việt Nam có vị trí và vai trò trong lịch sử hình thành và phát triển của vhdt
- Nắm được một số đặc trưng cơ bản và nhớ được những định nghĩa ngắn gọn về các thể loại chính của vhdg Việt Nam
- Biết vận dụng những tri thức trên để tìm hiểu và hệ thống hoá những tác phẩm
sẽ học về bộ phận văn học này
B Phương tiện thực hiện và cách thức tiến hành.
I Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ
II Cách thứ tiến hành: tổ chức dạy - học theo phương pháp quy nạp
C Tiến trình tổ chức giờ dạy - học.
I Ổ n định lớp.
II Kiểm tra bài cũ.
Gv đưa văn bản và học sinh nhận diện bằng cách xác định ptbđ chính trong văn bản
III Bài mới.
Lời vào bài: nhà thơ NKĐiềm có viết: khi ta lớn lên đất nước đã có rồi Đất nước
có trong những cái ngày xửa ngày xưa mẹ thường hay kể…"Có lẽ đối với bất cứ người dân VN nào lớn lên cũng đều qua lời ru câu hát của bà Lời ca ấy, câu thơ ấy chính là một trong những biểu hiện của vhdg, một bộ phận rất quan trọng trong nền vhdt Để giúp các em hiểu hơn về bộ phận văn học này, hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu bài" Khái quát vhdg VN"
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu
vhdg trong tiến trình vhdt
Thao tác 1: Yêu cầu hs nhắc lại khái
niệm vhdg?
Thao tác 2: Vhdg còn có tên gọi là vh
bình dân, theo các em vì sao vhdg lại có
tên gọi như vậy?
Thao tác 3: Vì sao vhdg Việt Nam là văn
học của nhiều dân tộc?
Thao tác 4: Gv sử dụng bảng phụ để hs
tự rút ra các giá trị cơ bản của vhdg
- Những câu tục ngữ, ca dao trên cung
cấp cho em những tri thức gì?
I Văn học dân gian trong tiến trình văn học dân tộc.
1 Văn học dân gian là văn học của quần chúng lao động.
- Nó được sáng tác, giữa gìn, lưu truyền bởi những người bình dân
- Nó thể hiện ý thức cộng đồng của các tầng lớp dân chúng
2 Văn học dân gian Việt Nam là văn học của nhiều dân tộc.
- Việt Nam có 54 dân tộc anh em, mỗi dân tộc có một nền văn học riêng
3 Một số giá trị cơ bản của vhdg Việt Nam.
- Cung cấp những tri thức về tự nhiên,
xã hội góp phần hình thành nhân cách con