- Biết vận dụng các định lí để chứng minh đoạn thẳng bằng nhau, tam giác bằng nhau - Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.. Mục tiêu: - Kiến thức: - Học
Trang 1Ngày soạn:
I Mục tiêu:
- Kiểm tra sự hiểu bài của HS
- Biết diễn đạt các tính chất (định lí) thông qua hình vẽ
- Biết vẽ hình theo trình tự bằng lời
- Biết vận dụng các định lí để chứng minh đoạn thẳng bằng nhau, tam giác bằng nhau
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc, êke
- Học sinh: Định lí, GT và KL của định lí, cách chứng minh định lí
III Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra : Sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới.
A Đề bài:
I/ Phần trắc nghiệm:
Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
1 Trong một tam giác vuông
A Cạnh góc vuông là cạnh lớn nhất
B Cạnh huyền bằng tổng hai cạnh góc vuông
C Bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông
D Góc lớn nhất là góc tù
2 Trong một tam giác cân
A Góc nhỏ nhất là góc nhọn
B Góc lớn nhất là góc tù
C Bình phương cạnh đáy bằng tổng bình phương hai cạnh bên
D Góc ở đỉnh bằng tổng hai góc ở đáy
3 Điền dấu X vào ô trống thích hợp
1 Nếu một tam giác vuông có một góc nhọn bằng 450 thì đó là
tam giác vuông cân
2 Nếu hai tam giác có ba góc bằng nhau từng đôi một thì hai
tam giác đó bằng nhau
3 Góc ngoài của một tam giác lớn hơn góc trong của tam giác
đó
4 Nếu ABC và DEF có AB = DE, BC = EF, C F thì
Trang 2ABC = DEF
II/ Phần tự luận
4 Cho tam giác ABC có CA = CB = 10 cm, AB = 12 cm Kẻ CI vuông góc với AB (I thuộc AB)
a, Chứng minh rằng IA = IB
b, Tính độ dài IC
c, Kẻ IH vuông góc với AC (H thuộc AC), kẻ IK vuông góc với BC (K thuộc BC) So sánh các độ dài IH và IK
4 Nhận xét và thu bài
- GV thu bài kiểm tra của HS
- GV nhận xét ý thức làm bài kiểm tra của HS
5 Hướng dẫn học ở nhà
- GV: Yêu cầu HS đọc trước và chuẩn bị ôn tập cuối năm, làm đề cương
ôn tập cuối năm
Trang 3
-Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 65 - 66 : ôn tập chương iii
I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh ôn tập hệ thống các kiến thức đẫ học về tổng ba góc của
tam giác, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, đo đạc, tính toán, chứng minh, ứng dụng thực
tế
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, chuyên cần, say mê học
tập
II Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Giáo án, Thước thẳng, thước đo góc, com pa
- Học sinh: Đề cương ôn tập, thước đo góc, com pa, phiếu học tập.
III Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Em hãy phát biểu định nghĩa tam giác
cân, nêu tính chất về góc của tam giác cân
Nêu các cách chứng minh một tam giác là tam
giác cân ?
GV: Nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
HS: Phát biểu định nghĩa tam giác cân, tính chất của nó, các cách chứng minh tam giác là tam giác cân
Hoạt động 2: Ôn tập lý thuyết
Câu 1:
GV: Phát biểu định nghĩa tam giác đều, tính
chất về góc của tam giác đều Nêu các cách
chứng minh tam giác là tam giác đều ?
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
HS: Trả lời câu hỏi 1
- Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau
- Tam giác đều có ba góc bằng nhau và bằng 600
- Các cách chứng minh tam giác
là tam giác đều:
C1: Chứng minh tam giác có ba cạnh bằng nhau
C2: Chứng minh tam giác có ba góc bằng nhau
C3: Chứng minh tam giác là tam giác
Trang 4Câu 2:
GV: Em hãy phát biểu định lý Pitago (thuận
và đảo)
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
cân và có mọt góc bằng 600 HS: Phát biểu định lý Pitago
Hoạt động 3: Làm bài tập luyện tập
Bài tập 70 SGK
GV: Gọi HS đọc nội dung bài tập 70 SGK
GV: Vẽ hình và hướng dẫn HS làm bài tập
GV: Nhận xét và chữa bài theo từng phần và
cho điểm
Bài tập 71 SGK
GV: Tam giác ABC trong hình vẽ 151 SGK là
tam giác gì ?
HS: Hoạt động nhóm làm bài tập 70
a, ABCcân
1 1
ABM ACN c g c
M N AMN là tam giác cân
b, BHM CKN (cạnh huyền – góc nhọn) BH = CK
c, ABH ACK (cạnh huyền – cạnh góc vuông) AH = AK
2 2 3 3
OBC là tam giác cân
HS: Tam giác ABC là tam giác vuông cân vì:
AB2 = AC2 = 22 + 32 = 13
BC2 = 11 + 52 = 26 = AB2 + AC2
Hoạt động 4: Củng cố
GV: Tổng hợp và nhắc lại về các định nghĩa
và tính chất của tam giác cân, tam giác đều
GV: Treo bảng phụ tam giác và một số dạng
tam giác đặc biệt (SGK trang 140)
HS: Nắm được các định nghĩa và tính chất của tam giác cân, đều
HS: Vẽ bảng tổng kết các tam giác, tam giác đặc biệt
5 Hướng dẫn về nhà:
1 Ôn tập bài cũ và chuẩn bị làm bài kiểm tra 1 tiết
-Ngày soạn:
I Mục tiêu:
Trang 5- Kiến thức: - Ôn tập kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song
song Sử dụng thành thạo dụng cụ để vẽ hình
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
song Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song không
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập.
II Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, thước đo góc, êke
- Học sinh: Định lí, GT và KL của định lí, cách chứng minh định lí
III Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
GV: Treo bảng phụ hình vẽ
Mỗi hình trong bảng cho biết kiến thức gì ?
GV: Gọi 4 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
làm theo nhóm (7 nhóm)
GV: Gọi các nhóm nhận xét
GV: Chuẩn hoá
HS: Lên bảng làm bài
HS: Nhận xét
- Nhóm 1 nhận xét nhóm 3
- Nhóm 2 nhận xét nhóm 4
- Nhóm 3 nhận xét nhóm 1
- Nhóm 4 nhận xét nhóm 2
Hoạt động 2: Bài tập luyện tập 1
GV: Treo bảng phụ
Hãy tính số đo x của góc O
GV: Hướng dẫn: Vẽ đường thẳng song song
với a đi qua điểm O
GV: Tính góc O1 và góc O2
GV: Gọi 2 HS lên bảng tính góc O1 và góc O2
GV: Vậy em hãy tính Góc O = ?
HS: Quan sát hình vẽ sau đó lên bảng làm bài tập
HS:
- Vì a//c nên góc O1 = 380
- Vì b//c nên góc O2=1800–1320 = 480
Trang 6GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và
cho điểm
HS: x = góc O = O1+O2 = 860
Hoạt động 3: Bài tập luyện tập 2
GV: Tương tự như trên hãy tính số đo x trong
hình 40
GV: Treo bảng phụ hình vẽ 40 SGK
GV: Gọi HS lên bảng tính, HS dưới lớp làm
vào vở
GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm
HS: Lên bảng tính x
Từ hình vẽ ta có:
- a c
- b c Suy ra a//b Suy ra x + 1150 = 1800
Suy ra x = 1800 – 1150 = 650
Hoạt động 4: Bài tập luyện tập 3
GV: Treo bảng phụ hình vẽ 41
GV: Em hãy tính các góc E1, G2, G3, D4, A5,
B6 ?
GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm và làm vào
phiếu học tập
GV: Thu phiếu và treo lên bảng cho các
nhóm nhận xét chéo
GV: Treo bài giải
- Góc E1 = 600
- Góc G2 = 1100
- Góc G3 = 700
- Góc D4 = 1100
- Góc A5 = 600
- Góc B6 = 700
HS: Quan sát hình vẽ và làm vào phiếu học tập sau dó nộp cho GV
HS: Nhận xét chéo các nhóm
- Nhóm 2 nhận xét nhóm 3
- Nhóm 3 nhận xét nhóm 4
- Nhóm 6 nhận xét nhóm 1
- Nhóm 5 nhận xét nhóm 2
Hoạt động 4: Củng cố
GV: Em hãy phát biểu các định lí được diễn
tả bằng các hình vẽ 42 SGK trang 104
GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm
HS: Từ hình vẽ phát biểu định nghĩa
- Hai đường thẳng cùng vuông góc
với đường thẳng thứ ba thì chúng
Trang 7song song với nhau
- Hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
5 Hướng dẫn về nhà:
1 Về nhà ôn tập các câu hỏi lí thuyết chương 1 Xem lại các dạng bài tập đã chữa chuẩn bị làm bài kiểm tra 45 phút
Ngày soạn:
I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh ôn tập hệ thống các kiến thức đẫ học về tổng ba góc của
tam giác, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Kỹ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, đo đạc, tính toán, chứng minh, ứng dụng thực
tế
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, chuyên cần, say mê học
tập
II Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Giáo án, Thước thẳng, thước đo góc, com pa
- Học sinh: Đề cương ôn tập, thước đo góc, com pa, phiếu học tập.
III Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Em hãy phát biểu định nghĩa tam giác
cân, nêu tính chất về góc của tam giác cân
Nêu các cách chứng minh một tam giác là tam
giác cân ?
GV: Nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
HS: Phát biểu định nghĩa tam giác cân, tính chất của nó, các cách chứng minh tam giác là tam giác cân
Hoạt động 2: Ôn tập lý thuyết
Câu 1:
GV: Phát biểu định nghĩa tam giác đều, tính
chất về góc của tam giác đều Nêu các cách
chứng minh tam giác là tam giác đều ?
HS: Trả lời câu hỏi 1
- Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau
- Tam giác đều có ba góc bằng nhau và bằng 600
- Các cách chứng minh tam giác
Trang 8GV: Chuẩn hoá và cho điểm.
Câu 2:
GV: Em hãy phát biểu định lý Pitago (thuận
và đảo)
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
là tam giác đều:
C1: Chứng minh tam giác có ba cạnh bằng nhau
C2: Chứng minh tam giác có ba góc bằng nhau
C3: Chứng minh tam giác là tam giác cân và có mọt góc bằng 600
HS: Phát biểu định lý Pitago
Hoạt động 3: Làm bài tập luyện tập
Bài tập 70 SGK
GV: Gọi HS đọc nội dung bài tập 70 SGK
GV: Vẽ hình và hướng dẫn HS làm bài tập
GV: Nhận xét và chữa bài theo từng phần và
cho điểm
Bài tập 71 SGK
GV: Tam giác ABC trong hình vẽ 151 SGK là
tam giác gì ?
HS: Hoạt động nhóm làm bài tập 70
a, ABCcân
1 1
ABM ACN c g c
M N AMN là tam giác cân
b, BHM CKN (cạnh huyền – góc nhọn) BH = CK
c, ABH ACK (cạnh huyền – cạnh góc vuông) AH = AK
2 2 3 3
OBC là tam giác cân
HS: Tam giác ABC là tam giác vuông cân vì:
AB2 = AC2 = 22 + 32 = 13
BC2 = 11 + 52 = 26 = AB2 + AC2
GV: Treo bảng phụ bài tập 67, Điền dấu X
vào ô trống một cách thích hợp Sửa lại các
câu sai
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
GV: Gọi HS nhận xét sau đó chuẩn hoá và
cho điểm
GV: Các tính chất của bài tập 68 được suy ra
HS: Lên bảng làm bài tập Câu 1: Đúng
Câu 2: Đúng Câu 3: Sai Ví dụ tam giác có ba góc
là 700, 600, 500 Câu 4: Sai Sửa lại: Trog tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau
Câu 5: Đúng Câu 6: Sai Ví dụ có tam giác cân mà góc ở đỉnh là 1000, hai góc ở đáy là
400
Trang 9từ định lý nào ?
GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm sau đó đại
diện lên bảng trình bày
GV: Chuẩn hoá và cho điểm các nhóm
GV: Gọi HS đọc đề bài
GV: Vẽ hình trên bảng và yêu cầu HS vẽ vào
vở sau đó ghi GT và KL rồi làm bài tập
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình bằng thước thẳng
và com pa
GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm sau đó đại
diện lên bảng trình bày lời giải của nhóm
mình
GV: Gọi các nhóm nhận xét chéo
GV: Chuẩn hoá và cho điểm
HS: Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi HS: Lên bảng làm bài tập
- Câu a, b được suy ra từ định lý
“ Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800 ”
- Câu c được suy ra từ định lý “ Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau ”
- Câu d được suy ra từ định lí “ Nếu một tam giác có hai góc bằn nhau thì tam giác đó là tam giác cân ”
HS: Nhận xét chéo giữa các nhóm HS: đọc nội dung bài tập
HS: Vẽ hình và làm bài tập
TH: D và A nằm khác phía đối với
BC, các TH khác tương tự
1 2
ABD ACD c c c A A
Gọi H là giao điểm của AD và a
Ta có:
1 2
AHB AHC c g c H H
Ta lại có:
1 2
H H = 1800 nên Suy ra 0
1 2 90
H H
Vây AD a
Hoạt động 4: Củng cố
GV: Tổng hợp và nhắc lại về các định nghĩa
và tính chất của tam giác cân, tam giác đều
GV: Treo bảng phụ tam giác và một số dạng
tam giác đặc biệt (SGK trang 140)
HS: Nắm được các định nghĩa và tính chất của tam giác cân, đều
HS: Vẽ bảng tổng kết các tam giác, tam giác đặc biệt
5 Hướng dẫn về nhà:
1 Ôn tập bài cũ và chuẩn bị làm bài kiểm tra 1 tiết
Trang 10-Ngày soạn :
Ngày giảng: Tiết 70 : trả bài kiểm tra cuối năm(phần hình học)
I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Học sinh biết được bài làm của mình như thế nào và được chữa lại
bài kiểm tra
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng trình bày lời giải một bài toán Rèn thông minh, tính
sáng tạo
- Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập, GD
tính hệ thống, khoa học, chính xác
II Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Giáo án, chấm và chữa bài kiểm tra học kì II
- Học sinh: Đồ dùng học tập, phiếu học tập, bút dạ., thước thẳng.
III Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
GV: Yêu cầu HS đọc lại đề bài kiểm tra học kì II phần đại số HS: Đọc đề bài
I/ Phần trắc nghiệm:
Câu 4:
1 Nếu một tam giác vuông có một góc nhọn bằng 450 thì
2 Nếu hai tam giác có ba góc bằng nhau từng đôi một thì
3 Góc ngoài của một tam giác lớn hơn góc trong của tam
4 Nếu ABC và DEF có AB = DE, BC = EF, C F thì X
Trang 11ABC = DEF
II/ Phần tự luận:
Câu 7:
a, Xét hai tam giác vuông CIA và CIB có:
CA = CB
CI cạnh chung
CIA CIB
(cạnh huyền – cạnh góc vuông)
IA = IB
b, Từ trên IA = IB = 6 cm
Xét tam giác vuông CIA có: IC2 = CA2 – IA2 = 102 – 62 = 100 – 36 = 64 IC = 8 cm
c, Xét hai tam giác vuông CHI và CKI có
Từ phần a ta có HCI KCI
CI cạnh chung
CHI CKI
(cạnh huyền – góc nhọn) IH = IK
4 Nhận xét và thu bài
- GV thu bài kiểm tra của HS
- GV nhận xét ý thức chữa bài kiểm tra của HS
5 Hướng dẫn học ở nhà
- GV: Yêu cầu HS ôn tập kiến thức cả năm để chuẩn bị cho lớp 8