Kiểm tra bài cũ: - Học sinh 1: phát biểu định lí về quan hệ giữa góc đối diện với cạnh lớn hơn, vẽ hình ghi GT, KL - Học sinh 2: phát biểu định lí về quan hệ giữa cạnh đối diện với góc
Trang 1Chơng IV:
Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác
Các đờng đồng qui của tam giác
- Biết vẽ đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ
- Biết diễn đạt một định lí thành một bài toán với hình vẽ, GT và KL
II Kiểm tra bài cũ:
III Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày, trò Ghi bảng
- Giáo viên giới thiệu nội dung chơng
III:
Phần 1: Quan hệ
Phần 2: các đờng đồng qui
? Cho ∆ABC nếu AB = AC thì 2 góc
đối diện nh thế nào ? Vì sao
- HS: àC B= à (theo tính chất tam giác
cân)
? Nếu àC B= à thì 2 cạnh đối diện nh thế
nào
- HS: nếu àC B= à thì AB = AC
- Giáo viên đặt vấn đề vào bài mới
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?1
A
Trang 2- Giáo viên công nhận kết quả AB > AC
là đúng và hớng dẫn học sinh suy luận:
- 2 định lí là đảo ngợc của nhau
? Nếu ∆ABC có àA=1v, cạnh nào lớn
nhất ? Vì sao
- Cạnh huyền BC lớn nhất vì A là góc
lớn nhất
* Định lí :(SGK)
GT ∆ABC; AB > AC
KL B Cà > àChứng minh: (SGK)
2 Cạnh đối diện với góc lớn hơn (12')
Trang 3- Củng cố các định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
- Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đó để so sánh các đoạn thẳng, các góc trong tam giác
- Rèn kĩ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu của bài toán, biết ghi GT, KL, bớc đầu biết phân tích để tìm hớng chứng minh, trình bày bài, suy luận có căn cứ
B Chuẩn bị:
- Thớc thẳng, thớc đo góc, bảng phụ nội dung bài tập 6
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1: phát biểu định lí về quan hệ giữa góc đối diện với cạnh lớn hơn,
vẽ hình ghi GT, KL
- Học sinh 2: phát biểu định lí về quan hệ giữa cạnh đối diện với góc lớn hơn,
vẽ hình ghi GT, KL
III Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày, trò Ghi bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
GT ∆ADC; ãADC >900
B nằm giữa C và A
KL So sánh AD; BD; CD
* So sánh BD và CDXét ∆BDC có ãADC >900 (GT)
→DCB DBCã > ã (vì ãDBC <900)
→ BD > CD (1) (quan hệ giữa cạnh và góc
đối diện trong 1 tam giác)
* So sánh AD và BDvì ãDBC <900 → ãDBA>900 (2 góc kề bù)
Xét ∆ADB có ãDBA>900 →DABã <900
→DBA DABã > ã
→ AD > BD (2) (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác)
D
B
Trang 4- Giáo viên treo bảng phụ nội dung bài
tập 6
- Học sinh đọc đề bài
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 học sinh lên bảng trình bày
Từ 1, 2 → AD > BD > CD Vậy Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất
Bài tập 6 (tr56-SGK)
AC = AD + DC (vì D nằm giữa A và C) mà DC = BC (GT) → AC = AD + BC → AC > BC →Bà > àA (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong 1 tam giác) IV Củng cố: - Học sinh nhắc lại định lí vừa học V Hớng dẫn học ở nhà: - Học thuộc 2 định lí đó - Làm các bài tập 5, 5, 8 (tr24, 25 SBT) - Ôn lại định lí Py-ta-go - Đọc trớc bài 2: Quan hệ giữa đờng vuông góc và đờng xiên
IV Rút kinh nghiệm:
D
B
Trang 5Tiết 49 + 50: Ngày soạn: 15 3 2009
Ngày dạy: 19 3 2009
Quan hệ giữa đờng vuông góc và đờng xiên,
đờng xiên và hình chiếu
A Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc khái niệm đờng vuông góc, đờng xiên kể từ một điểm nằm mnằm ngoài 1 đờng thẳng đến đờng thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của một điểm, của đờng xiên, biết vẽ hình và chỉ ra các khái niệm này trên hình
- Học sinh nắm vững định lí về quan hệ giữa đờng vuông góc và đờng xiên, giữa đờng xiên và hình chiếu của nó
- Bớc đầu vận dụng 2 định lí trên vào giải các bài tập ở dạng đơn giản
B Chuẩn bị:
- Thớc thẳng, ê ke, bảng phụ, phiếu học tập
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên treo bảng phụ có nội dung
nh sau: Trong một bể bơi, 2 bạn Hùng
và Bình cùng xuất phát từ A, Hùng bơi
đến điểm H, Bình bơi đến điểm B Biết
H và B cùng thuộc vào đờng thẳng d,
AH vuông góc với d, AB không vuông
góc với d Hỏi ai bơi xa hơn? Giải
thích?
III Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày, trò Ghi bảng
- Giáo viên quay trở lại hình vẽ trong
bảng phụ giới thiệu đờng vuông góc
và vào bài mới
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và vẽ
hình
- 1 học sinh đọc SGK
- Cả lớp vẽ hình vào vở
- Giáo viên nêu các khái niệm
- Học sinh chú ý theo dõi và ghi bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
- Yêu cầu học sinh làm ?1
1 Khái niệm đờng vuông góc, đờng xiên, hình chiếu của đờng xiên (8')
Trang 6- Cả lớp làm bài vào vở.
- 1 học sinh lên bảng làm bài
? Đọc và trả lời ?2
? So sánh độ dài của đờng vuông góc
với các đờng xiên
- HS: đờng vuông góc ngắn hơn mọi
- 1 học sinh trả lời miệng
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?4
Xét ∆ABC vuông tại H ta có:
AC =AH +HC (định lí Py-ta-go)Xét ∆AHB vuông tại H ta có:
AB = AH +HB (định lí Py-ta-go)a) Có HB > HC (GT)
→ HB2 >HC2 → AB2 >AC2
→ AB > ACb) Có AB > AC (GT)
Trang 7? Rút ra quan hệ giữa đờng xiên và
hình chiếu của chúng
→ AB2 > AC2 →HB2 >HC2→ HB > HC
c) HB = HC →HB2 =HC2
→ AH2 +HB2 = AH2 +HC2
2 2
AB AC AB AC
* Định lí 2: SGK
IV Củng cố:
- Giáo viên treo bảng phụ hình vẽ:
a) Đờng vuông góc kẻ từ S đến đờng
thẳng d là
b) Đờng xiên kẻ từ S đến đờng thẳng d là
c) Hình chiếu của S trên d là
d) Hình chiếu của PA trên d là
Hình chiếu của SB trên d là
Hình chiếu của SC trên d là
V Hớng dẫn học ở nhà: - học thuộc các định lí quan hệ giữa đờng vuông góc và đờng xiên, đờng xiên và hình chiếu, chứng minh đợc các định lí đó - Làm bài tập 8 → 11 (SGK) - Làm bài tập 11, 12 (SBT) IV Rút kinh nghiệm:
d
S
I A
P
Trang 8Tiết 51: Ngày soạn: 22 3 2009
II Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1: phát biểu định lí về mối quan hệ giữa đờng vuông góc và đờng xiên, vẽ hình ghi GT, KL
- Học sinh 2: câu hỏi tơng tự đối với mối quan hệ giữa các đờng xiên và hình chiếu
III Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày, trò Ghi bảng
- Học sinh vẽ lại hình trên bảng theo sự
hớng dẫn của giáo viên
- Giáo viên cho học sinh nghiên cứu
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 13
- Học sinh tìm hiểu đề bài, vẽ hình ghi
GT, KL
- 1 học sinh vẽ hình ghi GT, KL trên
bảng
Bài tập 11(SGK)
Xét tam giác vuông ABC có àB=1v →
ãABC nhọn vì C nằm giữa B và D → ãABC
Trang 9? Tại sao AE < BC.
- Học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên
? So sánh ED với BE
- HS: ED < EB
? So sánh ED với BC
- HS: DE < BC
- 1 học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu
bài toán và hoạt động theo nhóm
- Cả lớp hoạt động theo nhóm
? Cho a // b, thế nào là khoảng cách của
2 đờng thẳng song song
- Giáo viên yêu cầu các nhóm nêu kết
quả
- Các nhóm báo cáo kết quả và cách làm
của nhóm mình
- Cả lớp nhận xét, đánh giá cho điểm
KL a) BE < BCb) DE < BC a) Vì E nằm giữa A và C → AE < AC
→ BE < BC (1) (Quan hệ giữa đờng xiên
và hình chiếu) b) Vì D nằm giữa A và B → AD < AB
→ ED < EB (2) (quan hệ giữa đờng xiên và hình chiếu)
Từ 1, 2 → DE < BC Bài tập 12 (tr60-SGK)
- Cho a // b, đoạn AB vuông góc với 2 đờng thẳng a và b, độ dài đoạn AB là khoảng cách 2 đờng thẳng song song đó IV Củng cố: -Gv hệ thống cho hs các dạng bài tập đã làm V Hớng dẫn học ở nhà: - Ôn lại các định lí trong bài1, bài 2 - Làm bài tập 14(SGK); bài tập 15, 17 (SBT) Bài tập: vẽ ∆ABC có AB = 4cm; AC = 5cm; AC = 5cm a) So sánh các góc của ∆ABC b) Kẻ AH ⊥ BC (H thuộc BC), so sánh AB và BH; AC và HC - Ôn tập qui tắc chuyển vế trong bất đẳng thức IV Rút kinh nghiệm:
b
B
Trang 10Tiết 52+53: Ngày soạn: 29 3 2009
Ngày dạy: 2 4 2009
quan hệ giữa ba cạnh của tam giác
Bất đẳng thức tam giác.
A Mục tiêu:
- Học sinh nắm vững quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của một tam giác, từ đó biết
đ-ợc độ dài 3 đoạn thẳng phải nh thế nào thì mới có thể là 3 cạnh của 1 tam giác
- Hiểu và chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ giữa 3 cạnh và góc trong 1 tam giác
- Luyện cách chuyển từ một định lí thành một bài toán và ngợc lại
- Bớc đầu biết sử dụng bất đẳng thức để giải toán
B Chuẩn bị:
- Thớc thẳng, com pa
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh lên bảng chữa bài tập giáo viên cho về nhà:
Bài tập: vẽ ∆ABC có AB = 4cm; AC = 5cm; BC = 5cm
a) So sánh các góc của ∆ABC
b) Kẻ AH ⊥ BC (H thuộc BC), so sánh AB và BH; AC và HC
III Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày, trò Ghi bảng
- Giáo viên lấy bài kiểm tra của học
sinh để vào bài mới
- Yêu cầu học sinh làm ?1
- 2 học sinh lên bảng làm 2 câu, cả
lớp làm bài vào vở
? Tính tổng độ dài 2 cạnh và so sánh
với độ dài cạnh còn lại (lớn nhất)
? Khi nào độ dài 3 đoạn thẳng là độ
dài 3 cạnh của tam giác
- Giáo viên chốt lại và đa ra định lí
1 Bất đẳng thức tam giác a)
b)
- Không vẽ đợc tam giác có độ dài nh thế
- Tổng độ dài 2 cạnh luôn nhỏ hơn hoặc bằng cạnh lớn nhất
- Học sinh suy nghĩ trả lời
2cm 1cm
3cm 1cm
Trang 11- Yêu cầu học sinh chứng minh.
- 1 học sinh trình bày miệng
- Giáo viên hớng dẫn học sinh CM
? Nêu lại các bất đẳng thức tam giác
? Phát biểu qui tắc chuyển vế của bất
- Yêu cầu học sinh phát biểu bằng lời
- Giáo viên nêu ra trờng hợp kết hợp 2
bất đẳng thức trên
- Yêu cầu học sinh làm ?3
- Học sinh trả lời miệng
* Định lí: SGK
* Chú ý: SGK
IV Củng cố:
Bài tập 15 (tr63-SGK) (Học sinh hoạt động theo nhóm)
a) 2cm + 3cm < 6cm → không thể là 3 cạnh của 1 tam giác
b) 2cm + 4cm = 6cm → không thể là 3 cạnh của 1 tam giác
c) 3cm + 4cm > 6 cm là 3 cạnh của tam giác
Trang 13Tiết 54: Ngày soạn: 5 4 2009
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo đề bài, vận dụng quan hệ giữa 3 cạnh của một tam giác để chứng minh bài toán
- Vận dụng vào thực tế đời sống
B Chuẩn bị:
- Thớc thẳng, com pa, phấn màu
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1: Nêu định lí về quan hệ giữa 3 cạnh của 1 tam giác? Vẽ hình, ghi
GT, KL
- Học sinh 2: làm bài tập 18 (tr63-SGK)
III Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày, trò Ghi bảng
- Giáo viên vẽ hình lên bảng và yêu cầu
- Học sinh suy nghĩ ít phút rồi trả lời
? Tơng tự câu a hãy chứng minh câu b
GT ∆ABC, M nằm trong ∆ABC
BM ∩AC I≡
KL a) So sánh MA với MI + IA
→ MB + MA < IB + IAb) So sánh IB với IC + CB
→ IB + IA < CA + CBc) CM: MA + MB < CA + CBa) Xét ∆MAI có:
MA < MI + IA (bất đẳng thức tam giác)
→ MA + MB < MB + MI + IA
→ MA + MB < IB + IA (1)b) Xét ∆IBC có
IB < IC + CB (bất đẳng thức tam giác)
→ IB + IA < CA + CB (2)c) Từ 1, 2 ta có
MA + MB < CA + CBBài tập 19 (SGK)
Gọi độ dài cạnh thứ 3 của tam giác cân là x
A
IM
Trang 14- Chu vi của tam giác bằng tổng độ dài
3 cạnh
- Giáo viên cùng làm với học sinh
- Học sinh đọc đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm
- Các nhóm thảo luận và trình bày bài
- Giáo viên thu bài của các nhóm và
nhận xét
- Các nhóm còn lại báo cáo kết quả
(cm) Theo BĐT tam giác 7,9 - 3,9 < x < 7,9 + 3,9
→ 4 < x < 11,8
→ x = 7,9 chu vi của tam giác cân là 7,9 + 7,9 + 3,9 = 19,7 (cm) Bài tập 22 (tr64-SGK)
∆ABC có
90 - 30 < BC < 90 + 30
→ 60 < BC < 120 a) thành phố B không nhận đợc tín hiệu b) thành phố B nhận đợc tín hiệu
IV Củng cố:
-Gv chốt lại cho hs lý thuyết cơ bản và các dạng BT đã làm
V Hớng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc quan hệ giữa ba cạnh của 1 tam giác
- Làm các bài 25, 27, 29, 30 (SBT); bài tập 22 (SGK)
- Chuẩn bị tam giác bằng giấy; mảnh giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô, com pa, thớc có chia khoảng
- Ôn lại khái niệm trung điểm của đoạn thẳng và cách xác định trung điểm của
đoạn thẳng bằng thớc và cách gấp giấy
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 15
Tiết 55: Ngày soạn: 5 4 2009
- Luyện kĩ năng vẽ trung tuyến của tam giác
- Phát hiện tính chất đờng trung tuyến
- Biết sử dụng đợc định lí để giải bài tập
B Chuẩn bị:
- Com pa, thớc thẳng, tam giác bìa cứng, 12 lới ô vuông 10 x 10 ô
C Các hoạt động dạy học:
I Tổ chức lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập
- Kiểm tra vở bài tập
III Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày, trò Ghi bảng
- Đặt tấm bìa tam giác nằm trên đầu
th-ớc
? Ta có thể tìm đợc điểm trên tấm bìa
để tấm bìa thăng bằng nh thế nào?
- Học sinh cha trả lời đợc
- Giáo viên vẽ ∆ABC, M là trung điểm
của BC, nối AM
- Yêu cầu học sinh làm ?2
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 lới ô
AM là trung tuyến của ∆ABC
2 Tính chất ba đ ờng trung tuyến của tam giác
Trang 16xác định trung tuyến.
- Yêu cầu học sinh trả lời ?3
- Giáo viên khẳng định tính chất
? Qua TH 2 em nhận xét gì về quan hệ
đờng trung tuyến
- Học sinh: đi qua một điểm, điểm đó
cách mỗi điểm bằng 2/3 độ dài trung
tuyến
- 2 học sinh lần lợt phát biểu định lí
?3
- AD là trung tuyến
3
AG BG CG
AD = BE = CF =
b) Tính chất
Định lí: SGK
2 3 AG BG CG AM = BE = CF = IV Củng cố: - Vẽ 3 trung tuyến - Phát biểu định lí về trung tuyến V Hớng dẫn học ở nhà: - Học thuộc định lí - Làm bài tập 23 → 26 (SGK) HD 26, 27: dựa vào tam giác băng nhau VI Rút kinh nghiệm:
F
G
E
M
A
Trang 17Tiết 56: Ngày soạn: 12 4 2009
II Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1: nêu tính chất 3 đờng trung tuyến của tam giác, làm bài tập 24a
- Học sinh 2: làm bài tập 25
III Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày, trò Ghi bảng
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm ra lời
giải dựa trên vấn đáp từng phần
- Sau cùng giáo viên xoá sơ đồ, 1 học
sinh khá chứng minh bằng miệng, yêu
cầu cả lớp chứng minh vào vở
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 28
- Học sinh vẽ hnh ghi GT, KL
Bài tập 25 (SGK) Tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng nửa cạnh huyền
GT ∆ABC; àA=900; AB = 3 cm
AC = 4 cm; MB = MC = AM
KL AG = ?Bg:
Xét ∆ABC: àA=900 → BC2 = AB2 + AC2
→ BC2 = 42 + 32 → BC = 5 cm
→ AM = 2,5 cm Ta có AG = 2
3AM → AG = 2 5
3 2 cm
AG = 5
3 (cm)Bài tập 28 (SGK)
M
B
G
Trang 18? Nêu lí do để ∆DIE = ∆DIF.
- Học sinh: c.g.c
- Yêu cầu học sinh chứng minh
b) Giáo viên hớng dẫn học sinh để tìm
ra lời giải
ã 900
DIE =
↑
2
DIE = EIF
↑
DIE =DIF
↑ Chứng minh trên
* Nhấn maạnh: trong tam giác cân đờng
trung tuyến ứng với cạnh đáy thì cũng
là đờng cao
GT ∆DEF cân ở D; IE = IF DE = DF = 13; EF = 10 KL a) ∆DIE = ∆DIF b) ãDIF DIE góc gì.;ã c) DI = ? Bg: a) ∆DIE = ∆DIF (c.g.c) vì DE = DF (∆DEF cân ở D) àE =Fà (∆DEF cân ở D) EI = IF (GT) b) Do ∆DIE = ∆DIF → ãDIE =DIFã mặt khác ãDIE DIF+ã =1800 → ã2DIE =1800 →DIE DIFã = ã =900 c) Do EF = 10 cm → EI = 5 cm. ∆DIE có ED2 = EI2 + DI2 → DI2 = 132 - 52 = 169 - 25 = 144 → DI2 = 122 → DI = 12 IV Củng cố: - Ba định lí công nhận qua bài tập, học sinh phát biểu V Hớng dẫn học ở nhà - Làm bài tập 30 (SGK) HD: a) So sánh các cạnh của ∆BGG' với các đờng trung tuyến của ∆ABC b) So sánh các trung tuyến ∆BGG' với các cạnh của ∆ABC - Làm bài tập 25: chứng minh định lí HD: Dựa vào tia đối của MA đoạn MD = MA; dựa vào tam giác bằng nhau để suy ra VI Rút kinh nghiệm:
I
D
Trang 19Tiết 57 + 58: Ngày soạn: 12 4 2009
Ngày dạy: 15 4 2009
tính chất tia phân giác của một góc
A Mục tiêu:
- Học sinh hiểu và nắm vững tính chất đặc trng tia phân gíc của một góc
- biết cách vẽ tia phân gíc của một góc bằng thớc 2 lề nh một ứng dụng của 2
II Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh 1: vẽ tia phân giác của một góc
- Học sinh 2: kiểm tra vở ghi, vở bài tập
III Tiến trình bài giảng:
Hoạt động của thày, trò Ghi bảng
- Cho học sinh thực hàh nh trong SGK
- Giáo viên gấp giấy làm mẫu cho học
sinh
- Học sinh thực hành theo
- Yêu cầu học sinh làm ?1: so sánh
khoảng cách từ M đến Ox và Oy
- Hai khoảng cách này bằng nhau
- Giáo viên: kết luận ở ?1 là định lí,
- Yêu cầu học sinh phát biểu định lí
- học sinh: điểm nằm trong góc và cách
đều 2 cạnh thì nó thuộc tia phân giác
của góc đó
?3 Dựa vào hình 30 hãy viết GT, KL
1 Định lí về tính chất các điểm thuộc tia phân giác.
a) Thực hành
?1
b) Định lí 1: (định lí thuận)
O
Trang 20? Nêu cách chứng minh.
- Học sinh:
Vẽ OM, ta chứng minh OM là pg
↑
AOM BOM=
↑
∆AOM = ∆BOM
↑ cạnh huyền - cạnh góc vuông
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh lên
bảng CM
- Cả lớp CM vào vở
MA = MB
KL M thộc pg ãxOy
Chứng minh: SGK
* Nhận xét: (SGK)
IV Củng cố:
- Phát biểu nhận xét qua định lí 1, định lí 2
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 31: CM 2 tác giả bằng nhau theo trờng hợp (g.c.g) từ đó → OM là pg
V Hớng dẫn học ở nhà
- Học kĩ bài
- Làm bài tập 32
HD
- M là giao của 2 phân giác góc
B, góc C (góc ngoài)
- Vẽ từ vuông góc tia AB, AC,
BC
HM MI
MH MK
MI MK
thuộc tia phân giác góc BAC
VI Rút kinh nghiệm:
K
I H
A
C B
M