Giảng bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1 : Luyện đọc:10’ GV đọc mẫu lần 1 HĐ2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.17’ Đọc từng câu.. Kiểm tra bài cũ: 3’ G
Trang 1
TUẦN 11
Thứ hai, ngày 01 tháng 11 năm 2010
GDTT HĐ1 :.Hoạt động nhà trường (15’)
HĐ2 : ĐI HỌC ĐÚNG GIỜ ,VUI CHƠI HỌC TẬP 20’
I/Mục tiêu:
-Học sinh biết được Một số trò chơi trong ht và , hứng thú ht ,
đi học đúng giờ có lợi ích gì?
và làm thế nào để đi học đúng giơ.ø
-Giáo dục học sinh đi học, học đúng giờ
III/HĐ dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra:(3’)-Giáo viên kiểm tra hs: Nói cho các bạn nghe nề nếp học tập ở nhà và ở
HĐ1:(7’) Đi học đúng giờ
-Cho học sinh thảo luận theo bàn
-Cho học sinh báo cáo kết quả thảo luận
Giáo viên nhận xét và kết luận về việc đi
học đúng giờ và lợi ích của việc đi học
đúng giờ.
-Giáo viên kể cho học sinh nghe câu
chuyện “Rùa và Thỏ”
HĐ2: (8’) Làm thế nào để đi học đúng
giờ
-Cho học sinh chia nhóm thảo luận
-Theo dõi học sinh thảo luận
-Học sinh thảo luận theo bàn+Đi học đúng gời là như thế nào?
+Đi học đúng giờ có lợi gì?
+Kể tên các bạn trong lớp không đi họcđúng giờ?
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quảthảo luâïn của nhóm mình
-Học sinh lắng nghe và nhận xét hainhân vật
-Chia 6 nhóm thảo luận+Em phải làm gì để đi học cho đúnggiờ?
-Để đồng hồ báo thức, nhờ người lớn
Trang 2-Cho các nhóm báo cáo
-GV nhận xét và kết luận để đi học đúng
giờ cần làm gì?
Hđ3 (5phút ) chơi đoán chữ
thi tìm các tiếng có âm l hoăïc âm, n
Vd chỉ vật đội trên đầu để che nắng che
-Vài học sinh nhắc lại
Hs thảo luận nhóm 6 nhóm nào đoán nhanh ,đúng được nhiều là thắng cuộc
Các nhóm đoán nhanh là nón …
Hs theo dõi Nhóm thắng cuộc nhận phần thưởng
4/ Củng cố –Dặn dò:(3’)
Gv yêu - học sinh nhắc lại nội dung bài học-Nhận xét tiết học –dặn hs Về nhà thực hiện như bài học để đi học đúnggiờ
.………
Môn: TẬP ĐỌC – Tiết 21, 22
Bài: BÀ CHÁU
I MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hợp lí sau dấm chấm, dấu phẩy và giữa các cụmtừ dài
Biết đọc bài với giọng kể chuyện chậm rãi, tình cảm, đọc phân biệt lời ngườidẫn chuyện với cá nhân (cô tiên, hai cháu)
HS khá ,giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
Hiểu nghĩa các từ ngữ mới và các từ ngữ quan trọng, rau cháo nuôi nhau, đầmấm, màu nhiệm, hiếu thảo
Hiểu nội dung ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơnvàng bạc, chấu báu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ ở SGK, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định : (1’) HS hát – kiểm diện.
Trang 32 Bài cũ: (3’)
Gọi 3 học sinh lần lượt đọc thuộc lòng bàithơ “Thương ông” kết hợp câu hỏitrả lời
Chân ông đau như thế nào/
Bé Việt đã làm gì để giúp và an ủi ông?
Tìm những câu thơ cho thấy nhờ Việt mà ông quên cả đau
Nhận xét, ghi điểm
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Luyện đọc:10’
GV đọc mẫu lần 1
HĐ2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.17’
Đọc từng câu
HS đọc nối tiếp từng câu trong bài
GV rút ra từ khó để luyện đọc và giải
nghĩa
Giải nghĩa từ đầm ấm
Cảnh mọi người trong nhà gần gũi,
yêu thương nhau
Từ này trong bài muốn nói đến tình
yêu thương thật đầm ấm của ba bà
cháu
Nêu nghĩa của từ màu nhiệm
Thế nào là hiếu thảo?
Tình cảm của hai đứa bé dành cho bà
rất trọn vẹn, chỉ mong bà sống lại đó
chính là người cháu hiếu thảo
Luyện đọc câu dài
GV đưa bảng phụ, hướng dẫn các em
ngắt giọng ở một số câu dài
HS nối tiếp nhau đọc từng câu, chú
ý các từ ngữ: làng, vất vả, giàusang, may mắn, này mầm, màunhiệm
HS phát âm một số từ khó trongbài: vất vả, sung sướng, đơm hoa,buồn bã, móm mém
Có phép lạ tài tình
Con cháu kính yêu, chăm sóc ôngbà cha mẹ
HS luyện đọc câu dài
HĐ3 Đọc từng đoạn trong
nhóm.7’
Trang 4Thi đọc giữa các nhóm HS đọc.
HS thi đọc cả đoạn, toàn bài
(cá nhân, đồng thanh)
Nhận xét, bình chọncá nhân nhómđọc hay nhất
TIẾT 2 HĐ1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài.14’
Câu 1: Trước khi gặp cô tiên ba bà
cháu sống với nhau như thế nào?
Câu 2: Cô tiên cho hạt đào và nói gì?
Câu 3: khi bà mất hai anh em sống ra
sao?
Câu 4: thái độ hai anh em như thế nào
khi trở nên giàu có/
Vì sao giàu có rồi hai anh em cũng
buồn bã
Câu 5: Câu chuyện kết thúc như thế
nào/
Gọi 1 HS đọc cả bài
Đọc thầm đoạn 1
Ba bà cháu sống rất nghèo khổnhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầmấm
Cô tiên cho hạt đào và căn dặnrằng: “Khi nào bà mất, gieo hạtđào lên mộ bà, hai anh em sẽ đượcsung sướng, giàu sang
Khi bà mất hai anh em trở nêngiàu có
HS đọc thầm đoạn 3
Hai anh em giàu có nhưng cảmthấy không sung sướng mà ngàycàng buồn bã
Vì hai an hem thương nhớ bà
HS đọc đoạn 4
.HĐ2 Luyện đọc lại.12’
SH đọc bài
HĐ Đọc phân vai.10’
Hướng dẫn học sinh đọc phân vai
Hai anh em
Nhận xét, bình chọn nhóm và cá
Trang 5Nhận xét, tuyên dương nhân đọc hay nhất.
4 Củng cố: (3’)
Qua câu chuyện này em hiểu được điều gì?
5 Dặn dò: (1’)
Đọc lại chuyện “bà cháu” chuẩn bị cho tiết kể chuyện hôm sau
Nhận xét tiết học
-
-Môn: TOÁN – Tiết 51 Bài: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Học thuộc lòng và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ (11 trừ đi một số)vận dụng khi tính nhẩm, thực hiện phép trừ (tính viết) và giải bài toán có lời văn)
Củng cố về tìm số hạng chưa biết, về bảng cộng có nhớ
HS yếu biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm
II CHUẨN BỊ
Sách bài tập toán, sách giáo viên, sách hướng dẫn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức: (1’) HS hát.
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Gọi học sinh lên bảng thực hiện các phép tínhvà nêu cách đặt tính
Gv ghi đề lên bảng,
Yêu cầu học sinh nối tiếp ghi nhanh
kết quả phép tính 11 – 2 = 9 11 – 6 = 5 11 – 3 = 8 11 – 7 = 4
11 – 4 = 7 11 – 8 = 3
11 – 5 = 6 11 – 9 = 2
Trang 6Cho học sinh đọc lại nhiều lần HS đọc thuộc bảng 11 trừ đi một số.
Bài 2: đặt tính rồi tính
Gọi 3 học sinh đồng thời lên bảng
làm bài
Em hãy nêu cách đặt tính và tính đối
với các phép cộng, trừ trên
Bài 4: giải toán
GV treo bảng phụ
Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện bài
toán
HS đọc: một cửa hàng có 51 kg táo,đã bán 26 kg táo Hỏi cửa hàng đócòn lại bao nhiêu kg táo?
1 HS tóm tắt
Có: 51 kg
Bán: 26 kgCòn: … kg?
Giải:
Số táo cửa hàng đó còn lại:
51 – 26 = 25 (kg táo)Đáp số: 25 kg táo
-Thứ ba, ngày 02 tháng 11 năm 2010
mơn: thể dục
……….
Môn: CHÍNH TẢ – Tiết 21
Bài: BÀ CHÁU
Trang 7I MỤC TIÊU
Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Bà cháu”.Làm đúng các bài tập phân biệt g/gh; s/x ; ươn/ ương
II CHUẨN BỊ
Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép
Bảng phụ ghi sẵn Bt3, 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức: (1’) HS hát.
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Gọi 2 học sinh lên bảng viết một số từ khó trong bài.
HS viết: kiến, con công, lao công, núi non
Kính, dạy dỗ, sứt mẻ, mạnh mẽ
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Hướng dẫn tập chép.7’
GV treo bảng phụ có viết bài chính
tả
GV đọc đoạn viết
Tìm lời nói của hai an hem trong bài
2 HS đọc lại đoạn viết
“Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”
Viết đặt trong dấu ngoặc kép., viếtsau dấu hai chấm
HS viết vào bảng con
Màu nhiệm, ruộng vườn, mómmém, dang tay
HS chép bài vào vở
Bà cháu,
HĐ2 HS chép bài vào vở.10’
GV đi từng bàn, quan sát những học
sinh viết chậm, sai
Chấm bài, nhận xét
HĐ3 Hướng dẫn học sinh làm bài
tập chính tả.8’
Bài tập 1: Tìm những tiếng có nghĩa 1 HS lên bảng thực hiện
Ơû dưới lớp học sinh làm bài vào vở
Trang 8Gv cho học sinh nêu luật chính tả.
Trường hợp nào viết gh?
Trường hợp nào viết g? Ghép với các nguyên âm e, ê, I viếtgh
Ghép với các nguyên âm còn lại
Bài tập 3
Rút ra nhận xét từ bài học trên? HS trả lời: trước gh viết: e, ê, i
Trước g viết: a, ô, ơ, u, ư
Bài tập 4: điền vào chỗ chấm
Gv chốt lại những từ học sinh viết
b ươn hay ương
Vươn vai ; vương vãiBay luợn; số lượng
-Môn: TOÁN – Tiết 52 Bài: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ 12 - 8
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 12 – 8 (nhờ các thao tác trên đồ dùng họctập) và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính (tính nhẩm, tĩnh viết) và giải bàitoán
HS khá giỏi làm hết các bài tập SGK
II CHUẨN BỊ
1 bó 1 chục que tínhvà 2 que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức: (1’) HS hát.
Trang 92 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập
Tìm x;
23 + x = 71 x + 44 = 81
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Hướng dẫn học sinh thực hiện
phép trừ dạng 12 – 8 và lập bảng trừ
12 trừ đi một số.12’
Gv hướng dẫn và thao tác trên que
tính
Lấy 1 bó1 chục que tính và 2 que tính
rời
Em cầm tất cả mấy que tính?
Có 12 que tính lấy đi 8 que tính Hỏi
còn mấy que tính?
GV ghi bảng 12 – 8 = … ?
Gv nhận xét và bình chọn cách bout
hay nhất
Lấy 2 que tính rời rồi tháo 1 bó 1
chục que tính Lấy tiếp 6 que tính nữa
còn lại 4 que tính Vậy 12 – 8 bằng
Có tất cả 12 que tính
HS thao tác trên que tính sau đó nêucách bớt
Từng cặp thảo luận nêu nhiều cáchbớt
12 – 8 = 4
_ 12 8 4Viết 12 rồi viết 8 xuống dưới thẳngcột với 2
2 không trừ được 8 lấy 12 trừ đi8bằng 4 viết 4 nhớ 1, 1 trừ đi1 hết
HĐ2 Lập công thức 12 trừ đimột
số.5’
GV ghi bảng
Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng
bằng phương pháp xoá dần
Dùng que tính sau đó lần lượt nêutừng kết quả của phép toán
Trang 10HĐ3 Luyện tập thực hành.12’
Bài 1: tính nhẩm
Gv ghi bảng:
Khi đổi chỗ các số hạng trong một
tổngthì tổng đó ra sao?
HS lần lượt nhẩm và nêu kết quảtừng phép tính
Kết quả của tổng đó không thay đổi
Bài 2: tính theo cột dọc HS thực hiện vào vở
Bài 4: Giải toán (bảng phụ)
Gọi 1 học sinh nêu đề bài
-Môn: TẬP VIẾT – Tiết 11
Bài: VIẾT CHỮ HOA I
I MỤC TIÊU
Rèn kĩ năng viết chữ:
Biết viết chữ I hoa theo cỡ vừa và cỡ nhỏ.
Viết đúng sạch đẹp cụm từ ứng dụng: Ích nước lợi nhà
II CHUẨN BỊ
Mẫu chữ cái viết I hoa đặt trong khung chữ SGk.
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li: ích (1 dòng), ích nước lợinhà (2 dòng)
Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức: (1’) HS hát.
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Gọi học sinh lên bảng viết chữ hoa H
1 HS viết chữ Hai
Gv nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Hướng dẫn học sinh viết chữ
H.13’
Hướng dẫn học sinh quan sát con chữ
mẫu, kẻ ô viết chữ mẫu lên bảng
I
Chữ I hoa cao mấy ô li?
Gồm mấy nét?
Đó là những nét nào?
GV kết luận
GV nêu yêu cầu cách viết
Gv vừa viết chữ I lên bảng vừa nhắc
lại cách viết
Hướng dẫn học sinh viết chữ I trên
bảng con
Giới thiệu cụm từ ứng dụng
* Hướng dẫn học sinh viết bảng con
Nhận xét, sửa sai
HS theo dõi, lắng nghe
1 số HS trả lời,HS khác nhận xét bổsung
HS theo dõi
HS viết vào bảng con
1 học sinh đọc cụm từ ứng dụng
“Ích nước lợi nhà”
HS quan sát và nhận xét
HS viết bảng chữ Ích
Cả lớp viết vào bảng con
HĐ2 Hướng dẫn học sinh viết vào vở
tập viết.15’
Hướng dẫn cách đặt bút, cách để vở,
tư thế ngồi
Gv đi từng bàn uốn nắn những học
sinh viết sai, chậm
Chấm chữa bài, tuyên dương học sinh
Nhận xét tiết học
Về nhà hoàn thành bài tập viết ở nhà
-
-Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI – Tiết 11
Trang 12Bài: GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh biết:
Biết được công việc thường ngày của gia đình qua từng thành viên.Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tuỳ theo sức của mình
Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình
II CHUẨN BỊ
Hình vẽ trong SGK trang 24, 25.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức: (1’) HS hát.
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
ơn tập con người và sức khoẻ
Gv treo tranh, nêu câu hỏi:
Em hãy chỉ ra các bộ phận trên xương người
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: làm việc với SGK theo
nhóm.12’
Bước 1: làm việc theo nhóm nhỏ
Gv treo tranh
Bước 2: Làm việc cả lớp
Gọi HS lên bảng trình bày
GV kết luận: SGK
HS làm việc theo nhóm
HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5 trả lờicâu hỏi
Đại diện các nhóm trình bày kếtquả
Cả lớp nhận xét, bổ sung
HS theo dõiHoạt động 2: nói về những công việc
thường ngày trong gia đình mình.13’
Bước 1: yêu cầu từng em nhớ lại
những việc làm thường ngày trong
gia đình mình
Bước 2: trao đổi trong nhóm nhỏ
Gv theo dõi, hướng dẫn từng nhóm
hoạt động
Bước 3; trao đổi cả lớp
Gọi 1 số học sinh trình bày một số
Từng học sinh kể với các bạn vềcông việc ở nhà mình và ai thườnglàm công việc đó
Trang 13công việc của nhà mình và ai làm các
công việc ấy
Gv ghi tất cả các công việc ấy mà các
em đã kể vào bảng
Gv kết luận:
Trách nhiệm và bổn phận tham ……
Đối với bản thân em, em cần tham
gia những việc gì để giúp đỡ gia đình
-Thứ tư, ngày 03 tháng 11 năm 2010
Môn: TẬP ĐỌC – Tiết 22 Bài: CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
I MỤC TIÊU
1 Đọc trơn toàn bài, rèn kĩ năng đọc thành tiếng
Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu giữa các cụm từ dài
Biết đọc lại bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
Nắm được ý nghĩa các từ mới, lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy
Hiểu được nội dung bài Miêu tả cây xoài trồng và tình cảm thương nhớ biết
ơn của hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất
II CHUẨN BỊ
Tranh minh hoạ bài tập đọc SGk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức: (1’) HS hát.
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn của bài “Bà cháu”
Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống với nhau thế nào/
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Trang 14Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Luyện đọc.10’
Gv đọc mẫu lần 1
Hướng dẫn đọc:
Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
+Đọc từng câu
+Rút ra một số từ khó trong bài
Hướng dẫn học sinh luyện phát âm
2 HS khá đọc
HS đọc nối tiếp từng câu trong bài
HS đọc cá nhân, đồng thanh ở các từkhó: xoài cát, lẫm chẫm
*Luyện đọc câu dài.3’
Gv đưa bảng phụ có ghi nội dung câu
Cho HS bình chọn
Đọc trong nhóm
HS nối tiếp đọc từng đoạn trongnhóm
Các em thi đọc từng đoạn, cả bài.(cá nhân, đồng thanh)
Bình chọn, nhận xét nhóm và cánhân đọc hay nhất
HS đọc đồng thanh toàn bài
HĐ2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
Câu 1: Tìm những hình ảnh đẹp của
cây xoài cát?
Câu 2: tại sao mẹ em lại chọn những
quả to nhất bày lên bàn thờ ông
Câu 3: Quả xoài cát có mùi vị, màu
sắc như thế nào?
Câu 4: tại sao bạn nhỏ lại cho rằng ăn
quả xoài cát cuả nhà mình là thứ quà
ngon nhất
Cuối đông, hoa nở trắng cành, đầuhè, quả sai lúc lỉu Từng chùm quả
to đu đưa theo gió
Để tưởng nhớ ông, biết ơn ông đãtrồng cây cho con cháu có quả ăn.Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọt đậmđà, màu sắc vàng đẹp
Vì xoài cát vỗn đã thơm ngon, bạnđã quen từ nhỏ, lại gắn với kỉ niệmvề người ông đã mất
HĐ3 Luyện đọc lại.5’
GV đọc mẫu lần 2
Cho HS đọc lại bài ,kết hợp trả lời câu
Trang 15Miêu tả cây xoài của ông trồng và tình cảm thương nhớ, biết ơn của hai mẹcon bạn nhỏ với người ông đã mất.
5 Dặn dò: (1’)
Nhận xét chung tiết học
-
-Môn: TOÁN – Tiết 53
Bài: 32 – 8
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Vận dụng bảng trừ đã học để thực hiện phép trừ dạng 32 – 8 khi làm tính vàgiải bài toán
Củng cố cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia
HS khá giỏi làm hết các bài tập SGK
II CHUẨN BỊ
3 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức: (1’) HS hát.
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Gọi 3 học sinh lần lượt đọc bảng trừ 12 trừ đi một số
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Gv tổ chức cho học sinh tự tìm
ra kết quả của phép trừ 32 – 8.(12’)
Gv hướng dẫn cho học sinh hoạt động
với 3 bó que tính(mỗi bó 10 que tính)
và 2 que tính rời để tìm ra kết quả 32
Trang 16HĐ2 Hướng dẫn học sinh đặt tính:
32 – 8.(4’)
Gọi HS lên bảng đặt tính và nêu cách
32 8 24
2 không trừ được 8 lấy 12 trừ 8 còn
4 viết 4 thẳng cột với 2 và nhớ 1)
3 trừ 1 bằng 2 viết 2 ( thẳng cột với
3 và ở bên trái 4)
HĐ3 Thực hành.13.14’
Bài 1: Tính theo cột dọc
Gv ghi đề bài, yêu cầu học sinh tự
làm ở bảng
Em hãy nêu lại cách đặt tính và tính
HS thực hiện
HS nêu
Bài 2: tính hiệu, biết sốbị trừ và số
trừ
Gv ghi đề, gọi 3 học sinh làm bài, cả
lớp làm bài vào bảng con
HS làm
Bài 3: Giải bài toán (bảng phụ)
Yêu cầu học sinh tự làm bài và chữa
bài
HS nêu cầu của bài
Bài 4: (tìm x)
Gv đọc đề bài
Trang 17-I MỤC TIÊU
Đánh giá kiến thức của học sinh qua sản phẩm là một trong những hình gấp đãhọc
Rèn kĩ năng gấp đúng mẫu, sắc nét
Giáo dục tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Các mẫu hình gấp của bài 1, 2, 3, 4, 5.
2. Học sinh: Giấy màu, kéo.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức: (1’) HS hát.
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) yêu cầu học sinh gấp thuyền phẳng có mui.
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 : Nội dung kiểm tra.25’
GV viết đề lên bảng
Đề bài: em hãy gấp một trong những
hình gấp đã học
1 học sinh đọc lại yêu cầu của bài
HS nêu;
-gấp tên lửa
-gấp máy bay phản lực
Gấp máy bay đuôi rời
Gấp thuyền phẳng đáy không mui
Gấp thuyền phẳng đáy có mui
HS thực hiện
Đánh giá kết quả ơn tập
* hoàn thành
Chuẩn bị nay đủ nguyên vật liệu
Gấp hình đúng quy trình
Hình cân đối, nếp gấp thẳng phẳng
*Chưa hoàn thành:
Nếp gấp chưa đúng quy trình
Nếp gấp không phẳng, hình gấp
không đúng hoặc không làm ra sản