1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 tuần 3+4. Gv: Đặng Thị Thu

63 522 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 2 tuần 3+4
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS. TS. Đặng Thị Thu
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Giáo dục và Đạo đức, Toán, Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 618,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát kĩ tranh minh hoạ trong SGK nhớ lại từng lời kể của Nai nhỏ được diễn tả bằng hình... Phân các vai người dẫn chuyện, Nai nhỏ, cha Nai nhỏ - Lần 1 :

Trang 1

TUẦN 3

Ngày soạn: 19 tháng 9 năm 2008

Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm2008

MÔN: TOÁN KIỂM TRA

I Mục đích:

- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của học sinh

- Đọc, viết số có hai chữ số, viết số liền trước, số liền sau

- Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100

- Giải toán bằng một phép tính ( cộng trừ, chủ yếu là dạng thêm và bớt 1 đơn vị từ số

a, Số liền trước của 59 là:

b, Số liền sau của số 9 là:

I Mục đích:

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu chấm, dấu phẩy

Trang 2

+ Phát âm chuẩn một số từ dễ lẫn: l ( lo lắng)…

- Rèn kĩ năng đọc hiểu:

+ Hiểu nghĩa các từ trong SGK: ngăn lại, hích vai…

+ Thấy được đức tính của Nai nhỏ: khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám liều minhg vì cứungười tài

+ Rút ra nhận xét từ câu chuyện: người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúpngười, cứu bạn

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết câu dài

III Hoạt động dạy học:

Tiết 1:

A Kiểm tra bài cũ: ( 3p)

- Gọi học sinh đọc bài Mít làm thơ - Trả lời câu hỏi cuối bài

B Bài mới ( 20p )

1 Giới thiệu bài: ( 1p)

2 Luyện đọc( 18p)

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

+ Sói sắp tóm đựơc Dê Non / thì bạn con

đã kịp lao tới, / dùng đôi gạc chắc khoẻ /

húc Sói ngã ngửa.// (giọng tự hào)

+ Con trai bé bỏng của cha, / con có một

người bạn như thế / thì cha không phải lo

lắng một chút nào nữa.//( giọng vui vẻ,

- Học sinh đọc nối tiếp câu

- Học sinh lắng nghe cô giáo hướng dẫncách ngắt nghỉ

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn

- Học sinh nêu cách hiểu của mình vềnhững từ mới

- Học sinh các nhóm thi đọc

Trang 3

* Đọc đồng thanh( toàn bài)

- Cả lớp đọc đồng thanh

Tiết 2 :

3.Tìm hiểu bài: (15p)

? Nai nhỏ xin phép cha đi đâu?

? Cha của Nai nhỏ nói gì?

? Nai nhỏ đã kể cho cha nghe những

- Hành động 1: lấy vai hích đổ nhữnghòn đá to chặn ngang lối đi

Hành động 2: nhanh trí kéo Nai nhỏchạy khỏi lão hổ đang rình sau bụi cây Hành động 3: lao vào gã sói, dùng gạchúc Sói ngã ngửa để cứu Dê non

- Có sức khoẻ Thông minh, nhanh nhẹn Sẵn lòng giúp người, cứu người…

4 Luyện đọc lại : ( 10p)

- Mỗi nhóm 3 em thi đọc toàn chuyện

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

5 Củng cố, dặn dò ( 3p)

? Vì sao cha của Nai nhỏ đồng ý cho em đi chơi xa? (đi với bạn tốt, đáng tin cậy)

- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị cho buổi học sau

MÔN : ĐẠO ĐỨC BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI

I Mục đích :

Trang 4

- Học sinh hiểu khi có lỗi phải nhận lỗi để mau tiến bộ, và được mọi người yêu quý.Như thế mới là người dũng cảm, trung thực.

- Học sinh cần sửa lỗi và chữa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn sửa và nhận lỗi

* Hoạt động 1: Phân tích truyện cái bình hoa.

? Nếu Vô va không nhận lỗi thì điều gì

? Qua câu chuyện con thấy cần làm gì

sau khi mắc lỗi

? Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?

* Hoạt động 2: bày tỏ ý kiến thái độ của mình.

- Lần lượt đọc từng ý kiến và bày tỏ ý kiến

KL: biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp các em mau tiến bộ và được mọi người yêu quý

* Hoạt động thực hành: Con hãy kể 1 trường hợp con đã có lỗi và nhận lỗi.

Bài 5: MÔN : THỂ DỤCQUAY PHẢI, QUAY TRÁI - NHANH LÊN BẠN ƠI

Trang 5

- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.

- Ôn báo cáo,chào khi giáo viên nhận lớp

nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay

trái, điểm số từ 1 đến hết theo tổ: 2 lần

- Trò chơi " nhanh lên bạn ơi": 2 lần

Trang 6

Ngày soạn: 20 tháng 9 năm 2008

Ngày giảng : thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2008

MÔN : TOÁN Bài 11 PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10

- Giáo viên giơ 6 que tính Hỏi học sinh "

có mấy que tính?", giáo viên cho học

sinh lấy 6 que tính lên bàn, giáo viên

cầm 6 que tính trên tay và hỏi học sinh "

viết tiếp số mấy vào cột đơn vị?"

- Giáo viên viết số 4 vào cột đơn vị

- Giáo viên chỉ những que tính cầm trên

tay và hỏi học sinh " có tất cả bao nhiêu

que tính?"

- Cho học sinh bó lại thành 1 bó 10 que

tính Giáo viên hỏi : 6 + 4 = ? và giáo

viên viết dấu cộng trên bảng

- Giáo viên viết bảng : 6 + 4 = 10 ( viết 0

- Giáo viên giúp học sinh nêu được 6 + 4

= 10, viết 0 thẳng cột với 6 và 4, viết 1 ở

Trang 7

* Bước 2:

- Giáo viên nêu phép cộng 6 + 4 =…

và hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính

như sau:

+ Đặt tính : viết 6, viết 4 thẳng cột với 6,

viết dấu + và kẻ gạch ngang

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Thi đua làm tính nhẩm nhanh giữa hai

Trang 8

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng nói;

+ Dựa vài tranh kể lại được câu chuyện, nhớ lại lời của cha Nai nhỏ sau mỗi lần nghecon kể về bạn

+ Bước đầu biết dựng lại câu chuyện theo vai, giọng kể phù hợp với nhân vật

- Rèn kĩ năng nghe: biết lắng nghe bạn bè và biết nhận xét lời kể cảu bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (3p)

- 3 em kể lại câu chuyện " phần thưởng"

- Qua câu chuyện giúp con hiểu điều gì?

B Bài mới: (25p)

1 Giới thiệu bài: (1p)

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Dựa theo tranh, nhắc lại lời kể cảu Nai nhỏ về bạn mình.

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát kĩ

tranh minh hoạ trong SGK nhớ lại từng lời

kể của Nai nhỏ được diễn tả bằng hình

Trang 9

Nai nhỏ.

b Nhắc lại lời của cha Nai nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn.

- Học sinh nhìn lại từng tranh, nhớ và

nhắc lại lời của cha Nai nhỏ nói với Nai

nhỏ

- Câu hỏi gợi ý:

? Nghe Nai nhỏ kể lại hành động hích đổ

hòn đá to cảu bạn, cha Nai nhỏ nói thế

nào?

? Nghe Nai nhỏ kể chuyện người bạn

nhanh trí kéo mình ra khỏi lão hổ hung dữ

cha Nai nhỏ nói gì?

? Nghe xong chuyện bạn của con húc ngã

Sói để cứu dê non cha Nai nhỏ đã mừng

rỡ nói với con như thế nào?

- Học sinh tập nói theo nhóm

- Các nhóm cử đại diện lần lượt nhắc lại

lời của Nai nhỏ nói với con

c Phân các vai ( người dẫn chuyện, Nai nhỏ, cha Nai nhỏ)

- Lần 1 : Giáo viên làm người dẫn chuyện, 1 học sinh làm Nai nhỏ, 1 học sinh làmcha Nai nhỏ

- Lần 2 : gọi 1 tốp 3 học sinh xung phong dựng lại câu chuyện theo vai

- Lần 3 : Học sinh tự hình thành nhóm, nhân vật, tập dựng lại 1 đoạn của câu chuyệnđó

- Cho các nhóm thi đóng vai

3 Củng cố, dặn dò.

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho gia đình

MÔN : CHÍNH TẢ

Tập chép

BẠN CỦA NAI NHỎ

I Mục tiêu:

Trang 10

- Chép lại chính xác nội dung tóm tắt truyện " bạn của Nai nhỏ" Biết viết hoa chữ cáiđầu câu Ghi dấu chấm cuối câu, trình bày đúng, sạch.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép đoạn chép sẵn

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (3p)

- Gọi học sinh lên viết bảng: 29 chữ cái

- Dưới học sinh đọc chữ cái

? Những chữ đầu câu viết như thế nào?

? Cuối câu có dấu gì?

- Học sinh viết bảng con 1 số từ dễ lẫn

- Hướng dẫn học sinh chép lại bài vào vở

+ Học sinh viết vào vở

+ Quan sát và uốn nắn học sinh viết vào

vở

- Chấm chữa bài

- 2 học sinh đọc lại đoạn chép

- Vì bạn Nai nhỏ là người thôngminh, dũng cảm

- Viết hoa

3 Bài tập:

* Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Giáo viên treo bảng phụ, gọi học sinh lên

bảng làm

* Bài 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm vào VBT, gọi học

sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét

4 Củng cố, dặn dò.

- Giáo viên nhận xét tiết học, nhắc học sinh ghi nhớ quy tắc chính tả ng / ngh

- Yêu cầu học sinh về nhà soát lại bài chính tả và các bài tập, sửa hết lỗi

Trang 11

Ngày soạn: 21 tháng 9 năm 2008

Ngày giảng: Thứ tư ngày 24 tháng 9 năm 2008

MÔN : TOÁN Bài 12 26 + 4 ; 36 + 24

? Cô có tất cả bao nhiêu que tính?

? 26 que tính viết vào cột đơn vị chữ số

nào? Viết vào cột chục chữ số nào?

- Giáo viên giơ thêm 4 que tính và hỏi có

thêm mấy que tính?

? Có thêm 4 que tính thì viết 4 vào cột

nào?

? 26 + 4 = ?

- Giáo viên viết bảng dấu cộng và kẻ

gạch ngang vào bảng gài Giáo viên

hướng dẫn học sinh lấy 6 que tính rời bó

lại cùng với 4 que rời thành 1 bó 1 chục

que tính Hỏi học sinh bây giờ có mấy bó

que tính?

- Như vậy 26 + 4 = ?

- 26 + 4 = 30 viết 30 vào bảng như thế

nào? ( giáo viên ghi bảng)

- Giáo viên viết 26 + 4 = rồi gọi học

sinh lên bảng ghi kết quả phép cộng rồi

gọi 3 học sinh đọc lại

* Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính

rồi tính 26 + 4 như sau

- Học sinh làm theo và trả lời có 3 chục

bó que tính hay 30 que tính

- 26 + 4 bằng 3 chục hoặc 26 + 4 = 30.-Viết 0 vào cột đơn vị, thẳng cột với 6 và

4, viết 3 vào cột chục,thẳng cột với 2

- Học sinh nêu cách đặt tính: Viết 26, viết

4 thẳng cột với 6, viết dấu cộng, kẻ gạchngang

Trang 12

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Giúp học sinh được ra cách cộng khác

nhau, đều có tổng = 20

VD: 17 + 3 = 20 19 + 1 = 20

15 + 5 = 20 18 + 2 = 20

- Học sinh làm vào vở bài tập

- Nêu cách viết tổng sao cho chữ số trongcùng 1 đơn vị thẳng cột với nhau

- 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làmvào VBT

3 Củng cố, dặn dò( 1p)

- Củng cố cách đặt tính, cách tính

Trang 13

- Về làm phần bài tập SGK trang 13.

MÔN : TẬP ĐỌC GỌI BẠN

+ Hiểu nghĩa các từ chú giải trong SGK

+ Nắm đựơc ý nghĩa của mỗi khổ thơ

+ Hiểu nội dung: tình bạn cảm động giữa Bê vàng và Dê trắng

- Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, tranh minh hoạ SGK

III Hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ: ( 3p)

- Gọi học sinh đọc bài : " bạn của Nai nhỏ" và trả lời câu hỏi cuối bài

- Giáo viên nhận xét,cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1p)

2 Luyện đọc: (18p)

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- Nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ

- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

- Các nhóm đọc từng khổ thơ

- Các nhóm thi đọc, học sinh các nhómchú ý nhận xét và cho điểm

- Cả lớp đọc

3 Tìm hiểu bài:

Trang 14

* Học sinh đọc thầm khổ thơ trong bài

để trả lời câu hỏi:

- Khổ thơ 1:

? Đôi bạn Bê vàng và Dê trắng sống ở

đâu?

- Khổ thơ 2:

? Vì sao Bê vàng phải đi tìm cỏ?

? Bê vàng và Dê trắng là hai loài vật

- Đôi bạn sống trong rừng xanh thẳm

- Vì trời hạn hán, cỏ cây héo khô, đôibạn không còn gì để ăn nữa

- Nhận biết được các từ chỉ sự vật( danh từ)

- Biết đặt câu theo mẫu Ai hoặc cái gì, con gì, là gì?

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ các sự vật trong SGK

- Bảng phụ BT2

- VBT

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra một số học sinh làm lại BT1, 3 ( tuần 2)

- Giáo viên và học sinh nhận xét, cho điểm

B Bài mới:

Trang 15

1 Giới thiệu bài: (1p)

2 Hướng dẫn làm bài tập.

* Bài 1:

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp quan sát từng tranh, suy nghĩ,

tìm từ - nhẩm miệng hoặc viết từng tên

gọi

- Học sinh phát biểu ý kiến Cả lớp và

giáo viên nhận xét

* Bài 2:

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn làm, học sinh nói

giáo viên ghi kết quả đúng lên bảng

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ (1 -2p)

- Kiểm tra quy trình gấp tên lửa

- Kiểm tra giấy thủ công

2 Bài mới ( 20p)

a Học sinh quan sát và nhận xét.

- Học sinh quan sát máy bay phản lực

Trang 16

- So sánh: mẫu giấy máy bay phản lực với gấp tên lửa.

- Giống nhau ở bước 1

b Hướng dẫn mẫu:

* Bước 1: gấp tạo mẫu, thân, cánh máy bay phản lực.

- Gấp giống như gấp tên lửa H1, H2

- Gấp theo đường dấu gấp ở H3 và H4

- Gấp theo đường H4, H5

- Gấp theo hình 5 sao để được H6

* Bước 2: tạo máy bay phản lực và sử dụng

- Bẻ nếp gấp sang 2 bên đường dấu giữa và miết dọc theo đường dấu giữa, được máybay phản lực như H7

- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Ôn báo cáo,chào khi giáo viên nhận lớp

- Chạy nhẹ nhàng 1p

- Đi theo vòng tròn và hít sâu

2 Phần cơ bản: 10 -12p

Trang 17

* Quay phải, quay trái: 4 - 5 lần

- Giáo viên nhắc lại cách thực hiện

động tác, đồng thời làm mẫu Sau đó hô

khẩu lệnh cho học sinh quay 2 lần

( mỗi lần gồm quay trái quay phải) Lần

3 - 5, để cán sự lớp điều khiển, giáo

viên quan sát và sửa động tác cho học

sinh

* Động tác vươn thở : 3 -4 lần

- Giáo viên nêu động tác, sau đó vừa

giải thích vừa làm mẫu với nhịp độ

chậm để học sinh bắt chước

- Giáo viên làm mẫu cách thở sâu( hít

vào bằng mũi, thở ra bằng miệng) Cho

học sinh tập cách thở Học sinh tập

động tác kết hợp thở 2 lần mỗi lần 2 

8 nhịp

* Động tác tay: 4 lần

- Giáo viên nêu động tác, sau đó vừa

giải thích vừa làm mẫu cho học sinh bắt

chước Cho học sinh tập tốt ra làm

Trang 18

Ngày soạn : 22 tháng 9 năm 2008

Ngày giảng: Thứ năm ngày 25 tháng 9 năm 2008

MÔN : TOÁN

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng làm tính cộng ( nhẩm và viết), trong trường hợp tổng là tròn chục

- Củng cố về giải toán và tìm tổng độ dài hai đoạn thẳng

II Đồ dùng dạy học:

- VBT

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (3p)

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập trong SGK

B Bài mới: Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập.

* Bài 1:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm, dưới lớp

làm vào VBT

- Gọi học sinh nhận xét

* Bài 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm, dưới lớp

làm vào VBT

* Bài 3:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm vào bảng

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cho học sinh tự làm vào VBT

Trang 19

- Củng cố lại bài học.

- Dặn học sinh về nhà làm bài trong SGK

MÔN : TẬP VIẾT CHỮ HOA : B

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng viết chữ

- Biết viết chữ cái hoa B theo cỡ chữ vừa và nhỏ

- Biết viết ứng dụng câu bạn bè xum họp theo cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu, đều nét vànối chữ đúng quy định

II.Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ B và khung chữ Bảng phụ

III.Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 2 - 3p

- Gọi học sinh lên bảng viết chữ : Ă, Â

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1p

2 Hướng dẫn học sinh viết chữ hoa.

a.Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ B

* Quan sát và nhận xét chữ: B

? Chữ B cao mấy li? gồm mấy nét?

- Nét 1: Giống nhau móc ngược trái

- Nét 2:Từ điểm dừng bút của nét 1, lia

bút lên đường kẻ 5, viết 2 nét cong liền

nhau, tạo vòng xoắn nhỏ gần giữa thân

chữ, dừng bút ở giữa đường kẻ 2 và

đường kẻ 3

* Giáo viên viết mẫu chữ B trên bảng,

vừa viết vừa nói lại cách viết

- Cao 5 li, gồm 6 đường kẻ

- Học sinh lắng nghe

b Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.

Trang 20

- Học sinh tập viết chữ B 2, 3 lượt Giáo viên nhận xét, uốn nắn, có thể nhắc lại quytrình viết nói trên để học sinh viết đúng.

3 Hướng dẫn viết câu ứng dụng:

* Giới thiệu câu ứng dụng:

- 1 học sinh đọc câu ứng dụng: bạn sum

họp

- Học sinh nêu cách hiểu câu trên: bạn bè

ở khắp nơi trở về quây quần họp mặt đông

- Giáo viên nhắc học sinh về khoảng cách

giữa các chữ theo quy định

- Giáo viên viết mẫu chữ Bạn trên dòng

4.Hướng dẫn học sinh viết vào vở TV

- Giáo viên nêu yêu cầu viết:

+ 1 dòng chữ B cỡ vừa ( cao 5 li), 1 dòng chữ B cỡ nhỏ ( 2,5 li)

- Giáo viên nhận xét chung về tiết học, khen ngợi những học sinh viết đẹp

- Dặn học sinh về nhà luyện viết thêm

Trang 21

MÔN : TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

HỆ CƠ

I Mục tiêu:

Sau bài học học sinh có thể:

- Chỉ và nói được tên một số cơ cảu cơ thể

- Biết đựơc rằng cơ có thể co và duỗi nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể cử độngđựơc

- Có ý thức tập thể dục thường xuyên để cơ đựơc săn chắc

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ hệ cơ

III Hoạt động dạy học:

1 Hoạt động 1: quan sát hệ cơ

a Mục tiêu: Nhận biết và gọi tên một số cơ của cơ thể.

b Cách tiến hành:

* Bước 1: Làm việc theo cặp

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

hình vẽ và trả lời câu hỏi trong SGK: "

chỉ và nói tên một số cơ của cơ thể"

- Các nhóm làm việc, giáo viên theo dõi,

giúp đỡ

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- Giáo viên treo hình vẽ hệ cơ lên bảng và

mời một vài em xung phong lên vừa chỉ

vào hình vẽ vừa nói tên các cơ

KL: Trong cơ thể chúng ta có rất nhiều

cơ Các cơ bao phủ toàn bộ cơ thể làm

cho mỗi người có một khuôn mặt và hình

dáng nhất định Nhờ các cơ bám vào

xương mà ta có thể thực hịên được mọi

cử động như : chạy, nhảy, ăn, uống, cười,

nói

- Học sinh các nhóm thảo luận và trìnhbày

- Các nhóm nhận xét lẫn nhau

- Học sinh quan sát trả lời

2 Hoạt động 2: Thực hành co và duỗi tay

* Mục tiêu: Biết được cơ có thể co và duỗi, nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể cử

động được

Trang 22

* Cách tiến hành:

* Bước 1: Làm việc cá nhân và theo cặp

- Yêu cầu từng học sinh quan sát hình 2

trong SGK trang 9, làm động tác giống

hình vẽ, đồng thời quan sát, sờ nắn và mô

tả bắp cơ khi duỗi xem nó thay đổi như

thế nào so với bắp cơ khi co

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- Một số nhóm lên trình bày trước lớp,

vừa làm động tác vừa nói về sự thay đổi

của bắp cơ khi tay co duỗi

KL: Khi co cơ, cơ sẽ ngắn hơn và và

chắc hơn Khi cơ co và duỗi của cơ mà

các bộ phận cảu cơ thể có thể cử động

được

- Học sinh thực hành

3 Hoạt động 3: thảo luận làm gì để cơ được săn chắc?

* Mục tiêu: biết được vận động và tập luyện thể dục thường xuyên sẽ giúp cho cơ

được săn chắc

* Cách tiến hành:

- Giáo viên nêu câu hỏi: chúng ta nên làm

gì để cơ được săn chắc?

Giáo viên chốt lại: các em nên ăn uống

đầy đủ, tập thể dục, rèn luyện thân thể

hàng ngày để cơ được săn chắc

- 3 em phát biểu ý kiến:

Tập thể dục thể thao Vận động hàng ngày Lao động vừa sức Vui chơi

Ăn uống đầy đủ

Trang 23

III Các hoạt động dạy học:

a Hoạt động 1: Ôn tập bài hát " thật là hay"

- Giáo viên bắt giọng cho học sinh hát - Học sinh hát

- Gọi học sinh lần lượt lên hát

- Học sinh lắng nghe cô giáo hướngdẫn

- Học sinh thực hiện

- Học sinh lên hát

c Hoạt động 3:

- Gọi học sinh thể hiện lại âm hình tiết

tấu trên để kiểm tra khả năng thực

- Giáo viên hệ thống lại bài

- Giáo viên nhận xét giờ học và giao

bài tập về nhà cho học sinh

Trang 24

Ngày soạn : 23 tháng 9 năm 2008

Ngày giảng: thứ sáu ngày 26 tháng 9 năm 2008

MÔN : TOÁN Bài 14 9 CỘNG VỚI MỘT SỐ : 9 + 5

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 3p

B Bài mới:10p

1 Giới thiệu phép cộng 9 + 5

* Bước 1: Nêu bài toán:

- Giáo viên nêu bài toán : có 9 que tính,

thêm 5 que tính nữa Hỏi tất cả có bao

nhiêu que tính?

- Giáo viên nêu phép tính: 9 + 5 = (giáo

viên viết dấu + vào bảng)

* Bước 2: Thực hiện trên que tính:

- Gộp 9 que tính ở hàng trên với 1 que

tính ở hàng dưới được 10 que tính( bó

lại thành 1 bó 1 chục)

- 1chục que tính gộp với 4 que tính còn

lại được 14 que tính ( 10 và 4 là 14)

Chục Đơn vị

- 14 que tính

Trang 25

2.Hướng dẫn học sinh tự lập bảng cộng dạng 9 cộng với một số

- Chằng hạn: 9 + 2 ; 9 + 3 ; ; 9 + 9 (học sinh tự tìm kết quả tương tự như trên)

3 Thực hành: 15p

* Bài 1: tính nhẩm

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh tự làm vào VBT, 1 học sinh

lên bảng làm

* Bài 2: đặt tính rồi tính

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Gọi 3 học sinh lên bảng làm, dưới lớp

làm vào VBT

* Bài 3: số?

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm

- Học sinh làm vào VBT, 1 học sinh lên

- Nghe cô giáo hướng dẫn

- Học sinh đọc bài toán

Trang 26

GỌI BẠN

I Mục tiêu:

- Nghe viết lại chính xác, trình bày đúng 2 khổ thơ cuối bài thơ 5 chữ " gọi bạn"

- Tiếp tục củng cố quy tắc chính tả nghe - viết Làm đúng các bài tập phân biệt các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi học sinh lên bảng viết: nghe ngóng, nghỉ ngơi, mái che, cây tre

- Dưới lớp làm vào bảng con

B Bài mới: 20p

1 Giới thiệu bài: 1p

2 Hướng dẫn nghe - viết

a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

- Giáo viên đọc mẫu: 1, 2 học sinh đọc

lại 2 khổ thơ

- Tìm hiểu nội dung:

? Bê vàng và Dê trắng gặp phải hoàn

cảnh và khó khăn như thế nào?

? Thấy Bê vàng không trở về Dê trắng đã

làm gì?

- Hướng dẫn học sinh nhận xét:

? Bài chính tả có dấu ngã chữ nào viết

hoa? vì sao?

? Tiếng gọi của Dê trắng được ghi với

dấu ngã dấu câu gì?

b Học sinh nghe và viết vào vở:

- Nhắc học sinh trước khi viết bài

- Giáo viên đọc mẫu

- Chạy khắp nơi tìm bạn, đến giờ vẫngọi hoài Bê!Bê

Trang 27

- Giáo viên và học sinh nhận xét.

I Mục đích:

- Rèn kĩ năng nghe và nói:

+ Biết sắp xếp lại các bức tranh đúng thứ tự câu chuyện " gọi bạn"

+ Biết sắp xếp các câu trong một bài theo đúng thứ tự diễn biến

1 Giới thiệu bài: 1p

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

- Đọc yêu cầu của bài

- Đọc kĩ từng câu văn, suy nghĩ, sắp xếp

lại cho đúng thứ tự các sự việc xảy ra

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

Trang 28

( TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG)

I VÀI NÉT ĐẠI CƯƠNG

Bệnh phong còn gọi bệnh hủi ( hay bệnh cùi)

Bệnh phong không phải là bệnh di truyền

Bệnh phong không phải lây truyền từ người này sang người khác

Căn nguyên của bệnh là do một loại trực khuẩn gây nên, được nhà bác họi ngườiNauy tên là Hansen tìm ra năm 1873 ( vì vậy đặt tên là trực khuẩn Hansen) Vi khuẩnnày xâm nhập vào cơ thể quan đường da và niêm mạc bị xây xát, từ trước mũi cảungười bệnh khi họ hoặc hắt hơi, khạc nhổ ra ngoài

Quan niệm trước đây cha ông ta thường nói bệnh phong không chữa được, làchứng nan y ( Phong - lao - cổ - lại ), bệnh phong là bệnh nan y số một làm cho trongnhân dân kể cả những người máu mủ ruột thịt trong gia đình người bệnh cũng coibệnh nhân phong là đồ bỏ đi, bị hắt hủi, bị xa lánh, bị gia đình xã hội đẩy ra sống ởnhững nơi xa xôi hẻo lánh

Ngày nay dưới ánh sáng cảu khoa học, bệnh phong không còn là bệnh đáng sợ nữ.Bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời

Hiện nay bệnh phong vẫn còn rải rác trong nhân dân Ở nước ta, theo điều tra cảungành da liễu, tỷ lệ người bị bệnh phong có khoảng 0,15 %, tập trung nhiều ở khuvực Tây Nguyên, Nam Trung Bộ và Tây Bắc Trên thế giới theo ước tính của tổ chức

Y tế thế giới có khoảng 12 đến 15 triệu người bệnh phong Bệnh tập trung chủ yếu ởcác nước chậm phát triển như Châu Phi, Châu Á, Châu Mỹ La Tinh Nhiều nước đãthanh toán được bệnh phong như Châu Âu , Bắc Mỹ, nhiều nước đã tuyên bố khôngcòn bệnh phong như Liên Xô, Nauy, Pháp

Bệnh phong được coi là một bệnh xã hội, điều kiện xã hội ảnh hưởng đến sự tồntại và phát triển cảu bệnh phong Ở nước ta hiện nay nhiều tỉnh đã đạt tiêu chuẩnthanh toán bệnh phong Năm 1997 Quảng Ninh đã được bộ y tế kiểm tra công nhận làtỉnh đạt kết quả thanh toán bệnh phong, năm 2004 Viện da liễu quốc gia phúc tracông nhận tỉnh Quảng Ninh đạt tiêu chuẩn đơn vị loại trừ bệnh phong Tuy nhiêncông tác phòng chống bệnh phong vẫn còn tiếp tụccủng cố duy trì, nhằm phát hiện

Trang 29

sớm cho bệnh nhân, điều trị tích cực để tránh tàn phế cho bệnh nhân phong cũ tànphế, tuyên truyền các kiến thức cơ bản về bệnh phong cho nhân dân, xoá bỏ các quanniệm lạc hậu sai lầm về bệnh phong.

II TRIỆU CHỨNG CHÍNH CỦA BỆNH PHONG

Bệnh phong có 2 loại triệu chứng và luôn luôn đi kèm với nhau, đó là triệu chứngngoài da và thần kinh

1 Triệu chứng sớm:

( Triệu chứng đầu tiên khi mới mắc bệnh)

Trên cơ thể có những đám da thay đổi màu sắc,có thể màu hồng, màu trắng haythâm, kích thước to nhỏ khác nhau, kèm theo có cảm giác tê bì, dấu hiệu như kiến bòhoặc màng nhện bám, cấu véo hoặc châm kim không biết đau, áp nước nóng, lạnhkhông phân biệt được

Nếu có các dấu hiệu trên nên đi khám bệnh ngay tại các cơ sở y tế để xác minhbệnh, điều trị kịp thời chóng khỏ không bị tàn phế và điều trị kịp thời

- U phong : là tổn thương u cục trên da, màu đỏ, tím, ranh giới không rõ ràng

- Mảng cộp : là những tổn thương có mầu đỏ, gợi cao hơn mặt da, thường có nhữngtổn thương đối xứng 2 bên cơ thể, sờ nắn thấy chắc là có cảm giác da dày cộp lên Nói chung 4 loại tổn thương trên rơi vào những cơ thể bệnh phong hiện nay ởnước ta, đó là:

- Thể phong bất định ( viết tắt bằng chữ I): chỉ có tổn thương dát (dám da) thay đổimàu sắc, bằng phẳng với mặt da

- Thể phong củ ( viết tắt bằng chữ T) : có tổn thương gồ lên từng đám trông như đámhắc lào

- Thể phong u còn gọi là các u cục hay mẳng cộp,thường đối xứng 2 bên

- Ngoài 3 thể phong trên còn có thể phong trung gian ( viết tắt B), vừa mang tính chấtcủa thể phong củ, vừa mang tính chất của thể phong u

Trong 4 thể bệnh phong trên, thường thể phong u (L) và thể phong trung gian ( B)

là có khả năng lây lan sang người lành, nhất là cho trẻ em Tuy nhiên chỉ cần đến 1đến 2 tuần dùng thuốc điều trị đặc hiệu là bệnh không còn khả năng lây lan

Trang 30

chân loét ổ gà, chân đi cất cần Tuy nhiên, những triệu chứng nặng chỉ xuất hiện ởnhững bệnh nhân điều trị muộn.

III ĐIỀU TRỊ BỆNH PHONG

- Ngày nay quan niệm về bệnh phong đã thay đổi, nó không còn là bệnh nan y nữa.Một số thuốc như DDS, Rifampicin, Clofazimin Uống thuốc theo hướng dẫn củathầy thuốc sẽ khỏi bệnh

- Bệnh nhân chỉ cần điều trị tại nhà, người bệnh vừa tìm được nhà nước cấp thuốcđiều trị không mất tiền, vừa được sống yên vui với gia đình và làng xóm

- Muốn điều trị chóng khỏi, người bệnh uống thuốc đều đặn hàng ngày, nếu ngườibệnh quên uống thuốc thì người nhà cần kiểm tra nhắc nhở bệnh nhân tự uống

- Người bệnh phong cũng cần được đối xử bình đẳng như người bệnh khác, họ phải

có quyền lợi và nghĩa vụ đối với xã hội như mọi công dân khác

IV PHÒNG BỆNH

Bệnh phong là một bệnh lây lan, song ít lây, lây khó và chậm, vì vi trùng phongrất chóng chết ở ngoại cảnh Bệnh lây trực tiếp qua tiếp xúc chỗ xây xát, vì thế mọingười cần phải có ý thức giữ gìn vệ sinh, có lối sống văn minh không khạc nhổ, xỉmũi bừa bãi ra lối đi, nền nhà, giữ tay chân da dẻ tránh làm xây xát nhất là khi laođộng

Khi có những tổn thương trên da nghi ngờ như đám da thay đổi màu sắc, kèm theo

có tê bì, nên đến các cơ sở y tế để khám bệnh và xác định có phải bệnh phong haykhông, điều trị kịp thời

Mặt khác để đảm bảo đề phòng cho toàn xã hội, để không còn bệnh phong tồn tại

và lưu hành trong nhân dân, mỗi người trong chúng ta đều phải tham gia nhiệt tìnhcùng với ngành y tế để phát hiện sớm bệnh phong, điều trị kịp thời, mách bảo người

có bệnh đi khám và điều trị kịp thời

Câu hỏi:

1/ Bệnh phong lây lan hay di truyền? tại sao?

2/ Những biểu hiện sớm cảu bệnh phong? nên làm gì khi thấy những biểu hiện sớm của bệnh phong?

3/ Bệnh phong có chữa khỏi không? khi bị bệnh điều trị tại nhà hay phải đến tập trung cách li tại bệnh viện?

4/ Cách phòng chống bệnh phong?

Đánh giá giáo án của tổ trưởng vể tuần 3:

Trang 31

TUẦN 4

Ngày soạn: 26 tháng 9 năm 2008

Ngày giảng: thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2008

MÔN : TOÁN Bài 15 + 16: 29 + 5 ; 49 + 25 (tiết 1)

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: 3p

tính và 9 que tính rời, thêm 5 que tính

nữa Hỏi có bao nhiêu que tính?

- Hướng dẫn học sinh thao tác với các

que tính để tự tìm kết quả phép cộng 29

+ 5 = ? ( Chẳng hạn : có 2 bó 1 chục

que tính và 9 que tính, thêm 5 que tính

nữa tức là thêm 1 que tính vào 9 que

tính và thêm tiếp 4 que tính còn lại

Ngày đăng: 19/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm. - Giáo án lớp 2 tuần 3+4. Gv: Đặng Thị Thu
Bảng l àm (Trang 10)
Bảng con. - Giáo án lớp 2 tuần 3+4. Gv: Đặng Thị Thu
Bảng con. (Trang 20)
Hình vẽ và trả lời câu hỏi trong SGK: " - Giáo án lớp 2 tuần 3+4. Gv: Đặng Thị Thu
Hình v ẽ và trả lời câu hỏi trong SGK: " (Trang 21)
Bảng làm. - Giáo án lớp 2 tuần 3+4. Gv: Đặng Thị Thu
Bảng l àm (Trang 25)
Bảng con. - Giáo án lớp 2 tuần 3+4. Gv: Đặng Thị Thu
Bảng con. (Trang 52)
Bảng con những từ ngữ sau : dỗ em, ăn - Giáo án lớp 2 tuần 3+4. Gv: Đặng Thị Thu
Bảng con những từ ngữ sau : dỗ em, ăn (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w